Để làm được điều đó thì công tác hạch toán tiềnlương là công cụ quản lý hữu hiệu của Doanh nghiệp mà thông qua việc cung cấpchính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động cho các nhà
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv LỜI NÓI ĐẦU v PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 1 1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 1
1.2 Các hình thức trả lương trong Công ty Cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 810 3 1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại
công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 5 1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng
công trình giao thông 810 7
1.5 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN 8 PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 13 2.1 K Ế TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI C ÔNG TY CỔ PHẦN X ÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG 810 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13 2.1.2 Phương pháp tính lương tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình
giao thông 810 13 2.1.3 Tài khoản sử dụng 19
2.1.4 QUY TRÌNH KẾ TOÁN 20
X ÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 23
Trang 22.2.1 Chứng từ sử dụng 23
2.2.2 Tài khoản sử dụng 29
2.2.3 QUY TRÌNH KẾ TOÁN 31
2.3 KẾ TOÁN QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM 49
PHẦN 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 51
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810 51
3.1.1 ƯU ĐIỂM 51
3.1.2 NHƯỢC ĐIỂM 52
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 56
3.3.1 PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 56
3.3.2 ĐỊNH KỲ CÂN ĐỐI VÀ HỢP LÝ HOÁ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 57
3.3.3 TÍCH CỰC TẠO THÊM NGUỒN LỰC VÀ NÂNG CAO THU NHẬP TRẢ CHO CÔNG NHÂN VIÊN 57
3.3.4 GIẢI PHÁP TÍNH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP 58
3.2.5 VỀ HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯƠNG 59
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 61
KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3khấu haolao độngnhân viên quản lýtiền lương
phiếu thuphiếu chingân hàngbất động sảnbảo hiểm y tếthu nhập cá nhân
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty quý IV năm 2011 và quý I năm 2012 3
Bảng 1.2: Quy định thời gian làm việc của Công ty 7
Bảng 1.3: Mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 8
Bảng 1.4: Hệ thống tài khoản kế toán 9
Bảng 2.1: Quy định chấm điểm xếp lương năng suất 14
Bảng 2.2: Bảng xếp lương năng suất tháng 03/2012 14
Bảng 2.3: Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương 16
Bảng.2.4: Bảng tính lương năng suất tháng 3/2012 17
Bảng 2.5: Trích danh sách nhân viên Công ty 21
Bảng.2.6: Bảng chấm công 22
Bảng.2.7: Thuế suất thuế TNCN 27
Bảng 2.8: Bảng quy đổi TNST ra TNTT đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam 28
Bảng 2.9: Bảng trích lương vào chi phí tháng 03 năm 2012 32
Bảng.2.10: Trích Nhật ký chung tháng 03 năm 2012 37
Bảng.2.11: Trích Sổ cái TK 334 38
Bảng.2.12: Bảng tính các khoản trích theo lương tháng 03 năm 2012 40
Bảng.2.13: Bảng trích BHXH,BHTN,KPCĐ vào chi phí tháng 03 năm 2012 41
Bảng 2.14: Bảng trích BHYT vào chi phí tháng 03 năm 2012 42
Bảng.2.15: Trích Nhật ký chung năm 2012 45
Bảng.2.16: Trích Sổ chi tiết TK 3383 tháng 03 năm 2012 46
Bảng.2.17: Trích Sổ chi tiết TK 3383 năm 2012 47
Bảng.2.18: Trích Sổ Cái TK 338 năm 2012 48
HÌNH VẼ Hình 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 theo hợp đồng lao động 2
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực củacác Doanh nghiệp khi tiến hành Sản xuất – Kinh doanh Để đảm bảo cho Doanhnghiệp có lợi nhuận và phát triển không ngừng, từ đó nâng cao lợi ích của người laođộng thì trong chính sách quản lý, các Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tiết kiệmchi phí trong đó có chi phí tiền lương
Về phía người lao động, tiền lương là thu nhập chính của họ, thúc đẩy họtrong công việc sắp tới, đồng thời là tiêu chuẩn để họ quyết định để họ có làm việctại một Doanh nghiệp hay không Về phía Doanh nghiệp, tiền lương là một phầncủa chi phí Sản xuất – Kinh doanh Do đó, các Doanh nghiệp luôn tìm cách đảmbảo mức tiền lương tương xứng với kết quả của người lao động để làm động lựcthúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, gắn bó với Doanh nghiệp nhưng cũngđảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm dịch vụ, tốc độtăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động để tạo thế cạnh tranh choDoanh nghiệp trên thị trường Để làm được điều đó thì công tác hạch toán tiềnlương là công cụ quản lý hữu hiệu của Doanh nghiệp mà thông qua việc cung cấpchính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động cho các nhà quản trị có thể quản
lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm và dịch vụ
Dựa trên các chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, mỗi Doanh nghiệptuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức và tính chất công việc để có nhữngvận dụng phù hợp nhằm đạt được hiệu quả công việc cao nhất Đây là một côngviệc không đơn giản đòi hỏi các kế toán viên phải luôn tìm tòi để hoàn thiện hơncông tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm đảm bảo cungcấp thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản trị đồng thời là chỗ dựa cho ngườilao động
Trong những năm gần đây, hoạt động ngành quản lý, đấu thầu và giám sátthi công công trình đang phát triển mạnh ở nhiều nước cũng như ở Việt Nam Cơ
Trang 6cấu của ngành đã giải quyết được một lượng lớn lao động nhàn rỗi trong Xã hội,góp phần đảm bảo thu nhập nâng cao đời sống cho họ Vì vậy, công tác Kế toántiền lương trong mỗi Doanh nghiệp Xây dựng Cơ bản cũng đặc biệt được quan tâm
Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người lao
động, qua quá trình thực tâp, em đã nghiên cứu chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810 ”.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề thực tập bao gồm ba phần:
Phần 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, chuyên đề không thể tránh khỏi sai sót, emrất mong nhận được sự đánh giá đóng góp của thầy giáo
Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 7PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Cơ cấu lao động của Công ty
Hiện nay, Công ty có hai bộ phận chính là bộ phận quản lý hành chính và bộphận kỹ sư quản lý công trường Số lượng lao động của Công ty có 195 người,trong đó lao động có đóng BHXH của Công ty là 160 người, lao động thời vụ là 35người Trong cơ cấu lao động tại đơn vị, số lượng lao động có trình độ trên đại học
là 9 người chiếm gần 6%, 149 người trình độ đại học chiếm hơn 93% chỉ có 2 ngườitrình độ trung cấp Tỷ lệ này chứng tỏ đội ngũ nhân viên của công ty có trình độchuyên môn cao, đây cũng là lợi thế của Công ty hiện nay so với các Công ty xâydựng khác Trong tổng số lao động hiện tại có khoảng 40% là lao động dài hạn, cònlại là lao động ngắn hạn được công ty ký hợp đồng từ 1- 3 năm
Đặc điểm kinh doanh của Công ty là quản lý và điều hành dự án, nên các dự
án phát sinh theo thời điểm, chính vì vậy nhiều khi công ty dựa trên nhu cầu côngviệc mà tiến hành tuyển thêm lao động
Tùy theo đặc điểm của công việc mà tuyển chọn nhân viên cho phù hợp Cácquy định cụ thể về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương, thời gian làmviệc, các chế độ ưu đãi được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động Hiện nayCông ty đang áp dụng 3 loại hợp đồng lao động
* Hợp đồng lao động thời hạn từ 1 đến 3 năm
Đây là loại hợp đồng được Công ty ký với người lao động làm việc cho công
ty trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 năm, người lao động có trình độ chuyên mônphù hợp với hoạt động của công ty đã được qua tuyển chọn và thử việc, có nhận xét,đánh giá của cán bộ nhân sự
* Hợp đồng lao động ngắn hạn và hợp đồng thử việc
Hợp đồng này được ký kết với người lao động trong trường hợp doanhnghiệp cần người theo mùa vụ, làm việc theo các dự án trong một thời gian ngắn
Trang 8hoặc với người lao động đang trong quá trình thử việc Loại hợp đồng này thườnggặp ở Công ty.
* Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng này thường được ký với người lao động giữ các vị trí chủ chốttrong bộ máy lãnh đạo, hoặc những người lao động có trình độ chuyên môn và taynghề cao đóng góp lâu dài cho sự phát triển của Công ty
Hình 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao
thông 810 theo hợp đồng lao động
Lao động ngắn hạn Lao động hợp đồng Lao động dài hạn
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
30%
5%
65%
Trang 9Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của công ty quý IV năm 2011 và quý I năm 2012
(người)
Tỷ lệ(%)
SL(người)
Tỷ lệ(%)
tỷ lệ nữ giới Xét về trình độ Công ty có số lượng chủ yếu lao động là tốt nghiệp đạihọc và trên đại học, chuyên môn và trình độ tay nghề của người lao động trongCông ty là khá cao, hoàn thành nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo của Công ty giao cho
1.2 Các hình thức trả lương trong Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Đối với một doanh nghiệp, đều có cách tính và trả lương khác nhau Tại công
ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng đối với những người làm ở bộ phận gián tiếp sản xuấtsản phẩm áp dụng cho các phòng ban, cho khối quản lý trong công ty
Là cơ quan nhà nước do vậy cách tính lương trả theo thời gian được tính theođúng hệ số lương và theo thang bảng lương do nhà nước quy định
Trang 10Nhưng do đặc thù hoạt động của công ty, khi tính lương cho công nhân viêncủa bộ phận gián tiếp, ngoài áp dụng công thức tính do nhà nước quy định, công tycũng có một hệ số khác hệ số lương đó là hệ số kinh doanh của công ty và do công
ty quy định
Cách tính lương cho bộ phận gián tiếp:
Thu nhập hệ số lương cơ bản mức lương hệ số
hàng tháng = (phụ cấp) * tối thiểu * kinh doanh
Hệ số lương cơ bản do nhà nước quy định, phụ thuộc vào ngành nghề, trình
độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của từng người và thâm niên công tác
Mức lương tối thiểu hiện tại theo quy định của nhà nước là 830.000đ (từngày 1/5/201)
Hệ số kinh doanh công ty quy định cho bộ phận gián tiếp là 3
Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, dễ tính toán, song nhược điểm làkhông gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, hạn chế kích thích người lao động.Hình thức này mang tính bình quân
vd: Nguyễn Duy Trụ thuộc phòng khoa học kỹ thuật có hệ số lương là 4,66,
hệ số phụ cấp là 0,4 Như vậy lương hàng tháng là:
Thu nhập hàng tháng =( 4,66 + 0,4) * 830.000 * 3 = 12.599.400đ
hình thức trả lương theo năng suất lao động
Đây là hình thức trả lương áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất, do nhânviên kế toán tại xí nghiệp theo dõi và tính toán, chi trả lương cho người lao động, dovậy mỗi xí nghiệp đều có bảng thanh toán lương riêng biệt
Với cách tính lương này, căn cứ vào hệ số lương cơ bản, mức lương tốithiểu và ngoài ra, còn căn cứ vào doanh thu của xí nghiệp, năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm của một người trong xí nghiệp và được quy đổi ra điểm tính lương
Tổng lương sản phẩmMức tiền quy đổi 1 điểm =
Tổng điểm
Trong đó: Tổng lương sản phẩm là doanh thu về lương sản phẩm của xí nghiệp
Trang 11trong tháng đó.
Tổng điểm do mỗi xí nghiệp quy định khác nhau
Lương gồm lương cứng và lương mềm:
Lương cứng là số tiền lương tính trên hệ số lương và mức lương nhỏ nhấtLương mềm là lương sản phẩm tính trên hệ số điểm
Lương mềm = Điểm tính lương * Mức tiền quy đổi 1 điểmĐiểm tính lương là số điểm của công nhân có được trong quá trình làm việc cóbảng điểm quy định và do xí nghiệp quy định, thông qua Giám đốc
Tổng lương = Lương mềm + Lương cứngLương được tính ở xí nghiệp, sau đó kế toán xí nghiệp lập bảng báo cáo thunhập của xí nghiệp trong tháng
vd: Lê Tiến Hoành thuộc xí nghiệp tư vấn thiết kế có hệ số lương là 5,32, PC 0,5,điểm tính lương sản phẩm là 31,87,điểm tính lương là: 48.586.500
250Lương cứng = (5,32 + 0,5) x 830.000 = 4.830.600đ
48.586.500Lương mềm = x 31,87 = 6.193.800đ
250Tổng lương = 4.830.600 + 6.193.800 = 11.024.400đ
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo chế độ tài chính kế toán hiện
hành, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương cấp bậc
và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạchtoán.Trong đó, người sử dụng lao động phải nộp 17% trong tổng quỹ lương và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 7% trên tổng quỹ lương thì do người lao độngtrực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ) Những khoản trợ cấp thực tế chongười lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn laođộng, nữ công nhân nghỉ đẻ hoặc thai sản…được tính toán trên cơ sở mức lươngngày của họ, thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH Khi người
Trang 12lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH chotừng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đónggóp trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền
lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệpphải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 4.5% trên tổng thu nhập tạm tính của ngườilao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% (tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1.5% (trừ vào thu nhập của họ) QuỹBHYT được chỉ tiêu trong trường hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao độngthông qua mạng lưới y tế
Vì vậy, khi trích BHXH, BHYT Công ty phải nộp cho cơ quan bảo hiểm quatài khoản của mình ở kho bạc nhà nước
Kinh phí Công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các
cấp.Theo chế độ tài chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2%trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh Hàng năm, công đoàn công ty phải nộp kinh phí công đoàn lên công đoàncấp trên ( công đoàn tổng công ty)
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu của Luật định Theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội thì mức đóng BHTN được quy định như sau: người lao động đóngBHTN bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH; người sử dụng lao độngđóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH
Trang 131.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 810
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nguồn nhân lực luôn đóng một vai tròquan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Thấy rõ đượcđiều này, Ban lãnh đạo cùng với phòng Hành chính tổng hợp của Công ty đã đưa rabiện pháp nhằm quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả Theo Bộluật lao động, Công ty quy định nhân viên trong Công ty làm việc 8 tiếng một ngày,được nghỉ thứ 7 và chủ nhật Công ty hiện nay không tổ chức sản xuất theo ca,nhưng có các đội kỹ sư giám sát và quản lý tại công trường Đặc điểm này cũng dẫnđến căn cứ tính lương của Công ty cũng có những điểm cần chú ý
Bảng 1.2: Quy định thời gian làm việc của Công ty
mà tiền phạt đối với mỗi nhân viên khác nhau Trong trường hợp nhân viên vi phạmnhiều lần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữaCông ty và người lao động Đối với các nhân viên giám sát các công trình ở xa,được nhận thêm các khoản phụ cấp và các hỗ trợ về chi phí đi lại Người lao độnglàm thêm giờ hoặc làm vào các ngày chủ nhật do tiến độ thi công công trình, tùytheo tính chất công việc mà công ty sẽ tiến hành trả thêm lương cho họ và được quyđịnh rõ ràng trong hợp đồng lao động
Các chế độ phụ cấp cho người lao động, chế độ tăng bậc lương, chế độ vềBHXH, BHYT, BHTN được Công ty thực hiện theo Luật lao động và các Nghịđịnh do Chính phủ ban hành Để có thể theo dõi đánh giá năng lực của các lao độngtrong Công ty, vào dịp cuối năm Công ty thường xuyên tiến hành đánh giá, xếp loạingười lao động theo các tiêu chí Năng lực của người lao động sẽ được đánh giá
Trang 14thông qua “Phiếu đánh giá chất lượng lao động” Các phiếu này là căn cứ để phòngHành chính tổng hợp tập hợp kết quả để xét lên lương đối với những người lao động
có kết quả lao động tốt và tham mưu cho Ban giám đốc trong việc điều chuyển nhân
sự sao cho phù hợp với năng lực của từng người Đây là một biện pháp rất hiệu quảtrong việc khích lệ tinh thần làm việc cho người lao động
Ngoài chế độ phụ cấp, cuối năm Công ty cũng tiến hành thưởng tháng lươngthứ 13 cho người lao động dựa trên số giờ công tác của họ
Bảng 1.3: Mức lương thưởng tháng thứ 13 cho người lao động tại Công ty cổ phần Xây
dựng công trình giao thông 810
Từ 180 đến 240 ngày công 85% mức lương tháng
Từ 120 đến dưới 180 ngày 50% mức lương tháng
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
1.5 Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 gồm 10 loại, trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 mang kết cấu TK phản ánh Tài sản
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định KQKD
TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng Cân đối kế toán
Cụ thể như sau:
Trang 15Bảng 1.4: Hệ thống tài khoản kế toán
242 Chi phí trả trước dài hạn
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí sử dụng máy thi công
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 16811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
Công ty CP xây dựng CPXD 810 sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 17 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung (Biểu số 01)
(1) Hàng ngày:
Căn cứ vào cỏc chứng từ đó kiểm tra được dựng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phỏt sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đú căn cứ số liệu đó ghi trờn sổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cỏi theo cỏc tài khoản kế toỏn phự hợp Nếu đơn vị cú
mở sổ, thẻ kế toỏn chi tiết thỡ đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cỏc nghiệp
vụ phỏt sinh được ghi vào cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết liờn quan.Trường hợp đơn vị
mở cỏc sổ Nhật ký đặc biệt thỡ hàng ngày, căn cứ vào cỏc chứng từ được dựng làmcăn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phỏt sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liờn quan Định kỳ
Báo cáo kế toán
Sổ nhật ký đặc
Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 18(3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổNhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi
đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật kýđặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ sốtrùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 19PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 810
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Công tác tính lương và các khoản trích theo lương hiện nay đang do phòngHành chính tổng hợp đảm nhiệm Việc phân công lao động này xuất phát từ thực tếcông tác tính lương, tính thưởng hiện nay còn liên quan đến quá trình quản lý, điềuđộng nhân sự, đánh giá kết quả lao động của nhân viên trong Công ty Trên cơ sở
đó tham mưu cho Ban giám đốc về các vấn đề nhân sự
Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng tính lương năng suất
Giấy đi đường
Phiếu chi, ủy nhiệm chi
2.1.2 Phương pháp tính lương tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao
thông 810
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810 là Công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản ,Đấu thầu và Quản lý, giám sát các dự án thi côngsau khi đã bàn giao cho các nhà thầu phụ Các công trình mà Công ty quản lý nằmrải rác ở khắp các vùng miền trong cả nước, do vậy mà đội ngũ kỹ sư của Công tythường xuyên phải đi công tác xa Công ty lựa chọn hình thức tính lương theo thờigian trên cơ sở số ngày công của nhân viên Trong quy chế tính lương của Công ty,
Trang 20hiện nay Công ty còn áp dụng hình thức tính lương năng suất.
Phương pháp tính lương cho Ban điều hành( xí nghiệp, tổ đội)
Để có căn cứ tính lương năng suất, hàng tháng, mỗi Ban điều hành dự án sẽlập một bảng xếp lương năng suất Trong bảng này, từng người trong ban dự án sẽđược chấm điểm theo quy định của Công ty như sau:
Bảng 2.1: Quy định chấm điểm xếp lương năng suất
Nếu nhân viên đạt loại A: sẽ được hưởng nguyên lương năng suất
Nếu nhân viên đạt loại B: sẽ bị trừ 20% lương năng suất
Nếu nhân viên đạt loại C: sẽ bị trừ 30% lương năng suất
Bảng 2.2: Bảng xếp lương năng suất tháng 03/2012
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
STT Họ và
tên Nhiệm vụ được giao
Điểm
Đề nghị loại
Giám đốc duyệt
Ghi chú Mức độ
hoàn thành
Chất lượng
và hiệu quả
Thời gian làm việc và chấp hành
kỷ luật lao động
Tổng cộng
- Thường xuyên báo cáo lãnh đạo
Công ty và Giám đốc để nhận được
sự chỉ đạo và điều hành kịp thời
của Ban lãnh đạo.
- Trực tiếp làm việc với Ban
QLDATTTM Dầu khí Hà Nội, Tư
Trang 21vấn giám sát Hyder Consulting và
đối tác Liên danh- Cty CP Cơ khí
điện lạnh (REE).
- Trực tiếp điều hành và làm việc
với các bên liên quan khác trong
quá trình thi công công trình.
- Quản lý tiến độ thi công chung
- Phụ trách tổ kỹ sư giám sát hiện
trường, giúp việc cho Chỉ huy
trưởng trong chi đạo, đôn đốc các
đơn vị tham gia thi công hoàn
thành đúng tiến độ và đảm bảo chất
lượng.
- Giám sát thi công các phần việc
ngoài nhà.
- Phụ trách các công việc nghiệm
thu, bàn giao các hạng mục công
trình.
- Tổng hợp và lập báo cáo tuần,
báo cáo tháng để báo cáo Ban
Giám đốc.
- Ghi chép nhật ký thi công.
- Phối hợp với Cán bộ phụ trách
công tác quản lý chất lượng trong
việc lập, kiểm tra các biện pháp thi
cứ vào bảng tính lương năng suất mà công ty đã quy định
Phòng Hành chính tổng hợp của công ty thực hiện xây dựng các bảng tínhlương năng suất căn cứ vào bậc thợ và hệ số lương của nhân viên theo bảng sau:
Trang 22Bảng 2.3 Bảng tính lương năng suất theo bậc thợ và hệ số lương
(triệu đồng)
1 Trưởng, phó phòng, phó Giám đốc, Kế toán trưởng 6 – 7.5
(Nguồn: phòng Hành chính tổng hợp)
Mỗi mức lương năng suất được quy định cho mỗi hệ số lương và bậc thợ làkhác nhau Đây chính là cơ sở để tính lương năng suất
Các căn cứ để tính lương năng suất bao gồm:
* Mức lương năng suất theo nhóm
* Hệ số hoàn thành công việc
* Phụ cấp công trường
Hệ số hoàn thành công việc: được căn cứ vào xếp loại A, B, C của mỗi công
nhân viên
Phụ cấp công trường: là mức phụ cấp đối với những nhân viên ở các công
trường xa trung tâm Phụ cấp công trường được tính bằng hệ số
Ta có lương năng suất theo quy định của Công ty được tính như sau:
Trong đó: mức lương năng suất theo quy định của phòng Hành chính tổnghợp
Hệ số công trường bằng 0,4
Ta có bảng tính lương của công nhân theo ví dụ sau:
Lương năng suất = Mức lương năng suất x hệ số phụ cấp công trường
Trang 23Bảng.2.4 Bảng tính lương năng suất tháng 3/2012 Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
BẢNG TÍNH LƯƠNG NĂNG SUẤT
Dự án Trung tâm Thương mại Dầu khí Hà Nội tháng 3/2012
ST
Hệ số lươn g
Mức lương năng suất
Hệ số công trường
Chấm
A, B,C
Lương năng suất thực lĩnh
Như vậy lương thực lĩnh của công nhân viên sẽ bằng:
Phương pháp tính lương cho bộ phận Quản lý- hành chính
Đối với nhân viên bộ phận quản lý, hành chính, do kết quả công việc khôngthể được đánh giá dựa trên sản phẩm hoàn thành nên việc tìm ra một cách thức tínhlương sao cho phản ánh được đúng kết quả lao động và kích thích được tinh thầnlao động luôn là vấn đề Công ty quan tâm, tiền lương được tính đơn giản dựa trênngày công làm việc Theo đó dựa vào bảng chấm công đã được trưởng bộ phận xácđịnh, lương cơ bản của nhân viên khối hành chính - quản lý được tính như sau:
Tổng lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương năng suất
Trang 24Trong đó: L1: Lương tháng của nhân viên hành chính i
NCi: Ngày công làm việc trong tháng của nhân viên i
LNi: Tiền lương ngày tương ứng của nhân viên hành chính i (theo cấpbậc công việc)
Hi : Hệ số tăng trưởng của Công ty
Ví dụ như nhân viên Mai Lan Hương ở phòng kế toán có số ngày công trongtháng là 22 ngày Nhân viên này hưởng mức lương của kỹ sư bậc 4 với mức lươngngày là 46.000đ/ngày Hệ số tăng trưởng của công ty trong tháng là 1,5 Khi đó tiềnlương cơ bản (chưa tính phụ cấp và tiền ăn ca) trong tháng mà nhân viên đượchưởng là 22 x 46.000 x 1,5 = 1.518.000đ
Với cách tính lương theo kiểu cũ, Công ty đã tiết kiệm được thời gian trongviệc tính lương vì phương pháp tính lương tương đối đơn giản Tuy nhiên, hạn chếlớn nhất của phương pháp tính lương này là chưa thực sự khuyến khích được ngườilao động trong công việc nhất là người lao động thuộc khối quản lý – hành chính vìcách trả lương này chỉ dựa trên ngày công thực tế mà không dựa trên kết quả vàchất lượng công việc Người lao động vì thế chỉ đi làm đủ ngày công để hưởnglương mà không thực sự phấn đấu cho kết quả lao động sản xuất nói chung củadoanh nghiệp Trong khi đó, đối với một doanh nghiệp về đấu thầu và quản lý dự
án thì kết quả hoạt động của khối quản lý- hành chính là hết sức quan trọng và ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty Nhận thức được tầm quantrọng của việc tính lương cho khối quản lý- hành chính, ngay sau khi tách ra thànhlập Công ty, ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra cách tính lương mới đối với nhân viênthuộc khối hành chính sự nghiệp nhằm khắc phục nhược điểm của cách tính lươngtheo cách cũ
Li = NCi x LNi x Hi
x Giờ làm việc thực tế
TLHĐ
=TL
c
Trang 25Trong đó:
TLHĐ: là tiền lương đã được ghi nhận trong hợp đồng lao động
Giờ làm việc thực tế: là số giờ mà nhân viên đã làm
Giờ công định mức: là số giờ làm việc hành chính trong một tháng theo định mức
TLc: Số tiền mà nhân viên nhận được
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Chính, nhân viên phòng kế hoạch:
Lương theo hợp đồng là 2 triệu đồng
Thời gian làm việc thực tế là: 19 x 8 = 152 giờ
Giờ công định mức là: 21 x 8 = 168 giờ
Như vậy tiền lương chính của anh Nguyễn Văn Chính sẽ bằng:
TL c = 2.000.000 x 152 168 = 1.809.500đ
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiền lương,tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củangười lao động
- Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: * Các phần đã trả cho công nhân viên và người lao động;
* Trừ lương trong trường hợp bắt bồi thường hoặc trong trường hợptrích BHXH, BHYT,BHTN
Bên Có: * Các khoản trả cho người lao động như tiền lương, các khoản trích
Trang 26Với bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức xã hội nào, hạch toán lao độngluôn là một công việc quan trọng và được đặt lên hàng đầu Đối với Công ty Cổphần Xây dựng công trình giao thông 810 thì công việc này càng quan trọng khicông ty đang ở giai đoạn đầu sau khi tách ra hoạt động độc lập Số lượng lao độngcủa Công ty không ngừng thay đổi Do quy mô của Công ty ngày càng được mởrộng, nên công ty đang có nhu cầu tuyển dụng rất lớn, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư cóchuyên môn cao và có kinh nghiệm Muốn phát huy được nguồn nhân lực, Công tycũng luôn chú trọng đến nề nếp và tác phong làm việc của nhân viên Chính vì vậy,việc hạch toán lao động luôn được Công ty quan tâm Việc hạch toán ở đây baogồm hạch toán về số lượng nhân viên, hạch toán về thời gian, hạch toán về hạchtoán kết quả lao động.
Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ vàcập nhật thường xuyên Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ về thuyênchuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc, phòng hành chính tổng hợp sẽ lậpbảng theo dõi số lượng lao động theo tháng Trên bảng này, phòng Hành chính tổnghợp sẽ theo dõi ngày vào làm, hệ số lương, lương theo hợp đồng Bảng này là căn
cứ quan trọng để Công ty tiến hành trích lập các quỹ Bảo hiểm xã hôi, Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp khác
Trang 27Bảng 2.5 Trích danh sách nhân viên Công ty
BAN GIÁM ĐỐC
2 Nguyễn Thành Long PGĐ phụ trách Ban Xây dựng DD & CN 10.000.000 Hà Nội
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG ĐẤU THẦU
PHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp) Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán chính xác thời gian lao động đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong việc xác định tiền lương cho người lao động Đối với bộ phận hành chính-quản lý, bảng chấm công là căn cứ chính
Trang 28Bảng.2.6: BẢNG CHẤM CÔNG
Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 810
BĐH DỰ ÁN TTTM DẦU KHÍ HÀ NỘI
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 03/2012
Trang 29Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động nhằm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng
và chất lượng công việc hoàn thành Kết quả lao động được đánh giá thông quabảng xếp lương năng suất Mức độ hoàn thành công việc được thể hiện thông quađiểm số đã được đánh giá Điểm số tối đa mà các nhân viên nhận được là 100điểm Nếu nhân viên đạt điểm số càng cao thì chứng tỏ càng hoàn thành tốt côngviệc Đây là căn cứ quan trọng để tính lương năng suất cho đội ngũ kỹ sư ở côngtrường Việc tính lương năng suất Công ty áp dụng chưa lâu nhưng đã phát huyvai trò đáng kể, có tác dụng khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên, nângcao năng suất lao động
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
2.2.1.Chứng từ sử dụng
Để tính toán được lương cho người lao động, trước hết Công ty phải theo dõiđược số lượng lao động và thời gian lao động mà mỗi nhân viên làm được Cácchứng từ được sử dụng bao gồm:
* Hợp đồng lao động: là văn bản được ký kết giữa người lao động với công
ty Đây là loại giấy tờ quan trọng nhất, lưu trữ các thông tin về từng nhân viên trongdoanh nghiệp, đồng thời trong hợp đồng lao động thoả thuận mức lương chính màngười lao động được hưởng nếu làm việc đầy đủ Hợp đồng lao động là tài liệuđược sử dụng trong công tác tính lương để đảm bảo rằng công ty thực hiện đúng cáckhoản lương thưởng theo như hợp đồng lao động đã ký kết
* Bảng chấm công: Công ty dùng Bảng chấm công để theo dõi ngày công
làm việc thực tế làm việc, nghỉ việc Đây là căn cứ trả lương cho người lao động.Mỗi phòng phải lập bảng chấm công hàng tháng, sau đó chuyển lại cho phòng Hànhchính tổng hợp Hàng ngày, trưởng phòng hay ban Quản lý điều hành dự án sẽchấm công cho các nhân viên Bảng chấm công được lưu tại phòng Hành chính tổnghợp cùng các giấy tờ có liên quan
Trang 30* Bảng chấm công làm thêm giờ: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm
thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người laođộng trong đơn vị Mỗi phòng nếu trong tháng phát sinh làm thêm giờ đều phải lậpbảng này sau đó chuyển lên cho phòng kế toán
* Bảng thanh toán tiền lương: Bảng này được Công ty lập theo mấu số 02 –
LĐTL, đây là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản phụ cấp, cáckhoản thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động Đồng thời, đây là căn
cứ để kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động và thống kê về laođộng, tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng dựa trên cácchứng từ như: Bảng chấm công, Bảng xếp lương năng suất
Cuối mỗi tháng, kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán tiền lương vàchuyển cho kế toán trưởng soát xét, sau đó trình cho giám đốc ký duyệt, chuyển cho
kế toán viết phiếu chi và thủ quỹ phát lương
* Bảng thanh toán tiền thưởng: Được công ty lập theo mẫu số 03- LĐTL.
Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng nhânviên trong công ty, là cơ sở để tính thu nhập cho mỗi nhân viên và là căn cứ ghi sổ
kế toán Bảng này do bộ phận kế toán lập theo từng bộ phận và phải có chữ ký, họtên người lập, kế toán trưởng và giám đốc
*Bảng thanh toán làm thêm giờ: Công ty lập bảng này theo mẫu số
06-LĐTL Bảng này dùng để xác định khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ màngười lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc
* Bảng kê các khoản trích nộp theo lương: mẫu số 10-LĐTL: dùng để xác
định số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà đơn vị và ngườilao động phải nộp trong kỳ cho cơ quan quản lý và đây cũng là cơ sở để ghi sổ kếtoán Bảng này được lập làm 2 bản và phải có chữ ký đầy đủ của kế toán trưởng vàGiám đốc
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ tiền lương từ phòng Hànhchính tổng hợp sẽ chuyển sang tiến hành hạch toán ghi sổ và thanh toán lương chongười lao động Chứng từ thanh toán tiền lương bao gồm: Phiếu tạm ứng, giấy đềnghị thanh toán, phiếu chi
Trang 31Trình tự thanh toán tiền lương như sau
Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty
Kế toán tiền lương
Hạch toán và thanh toán lương
- Sổ cái TK 334, 338, 642
- Phiếu chi, phiếu tạm ứng
Trang 32Qua sơ đồ trên, ta thấy được một chứng từ tiền lương được chia làm ba giaiđoạn Trước hết mỗi phòng có trách nhiệm ghi nhận thời gian lao động thực tế mànhân viên đã làm trong tháng, thời gian lao động này được phản ánh qua bảng chấmcông Đối với bộ phận kỹ sư công trường, trưởng bộ phận đánh giá mức độ hoànthành công việc mà nhân viên đã làm được để ghi vào bảng chấm lương năng suất
Phòng Hành chính tổng hợp là nơi lưu giữ hợp đồng lao động và hồ sơ các nhânviên trong Công ty, kể cả nhân viên không chính thức Hàng tháng, nhận được bảngchấm công và bảng sếp lương năng suất phòng Hành chính tổng hợp sẽ căn cứ vào hợpđồng lao động và các quy định của Công ty để tính lương cho mỗi nhân viên Bảng tínhlương cho nhân viên được trình lên ban Giám đốc để phê duyệt, sau khi đã được phêduyệt mới quyết đinh chính thức Sau đó bảng tính lương được chuyển đến phòng kếtoán để làm cơ sở để trả lương cho nhân viên và kế toán hạch toán tiền lương
Tại phòng Tài chính kế toán, bảng lương được sử dụng để kế toán viên trảlương cho nhân viên qua tài khoản của Công ty tại ngân hàng và dùng làm chứng từ
để ghi sổ Kế toán sẽ viết Ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng để thanh toán tiền lương
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 810
Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế thu nhập đánh trên những người có thunhập cao nhằm giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội, thực hiện côngbằng Loại thuế này mới được áp dụng tại Việt Nam Hiện nay, Chính phủ đã banhành luật thuế TNCN đối với người có thu nhập cao Luật Thuế Thu nhập cá nhânđược ban hành của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 2, số 04/2007QH12 ngày 21tháng 11 năm 2007
Hiện nay, Công ty đang áp dụng Thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từngphần Lương được ghi trong hợp đồng là lương mà người lao động nhận được saukhi đã đóng thuế TNCN (lương ròng hay lương NET) Công ty sẽ đóng thuế TNCNcho nhân viên (đối với các nhân viên có thu nhập chụi thuế thuộc diện phải đóngthuế TNCN)
Kể từ ngày 01/01/2009, Luật thuế TNCN có hiệu lực áp dụng cách tính giảmtrừ gia cảnh Cứ mỗi đối tượng nộp thuế sẽ được giảm trừ gia cảnh cho bản thân là
Trang 334 triệu đồng/tháng, cứ mỗi người phụ thuộc được giảm thêm 1,6 triệuđồng/người/tháng.
Bảng.2.7 Thuế suất thuế TNCN
Thuế suất thuế TNCN đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
Từ bảng thuế suất này ta có bảng quy đổi thu nhập ra thu nhập trước thuế
Bảng 2.8: Bảng quy đổi TNST ra TNTT đối với công dân Việt Nam và cá nhân
khác định cư tại Việt Nam
Trang 34Phụ lục
BẢNG QUY ĐỔI THU NHẬP SAU THUẾ RA THU NHẬP TRƯỚC THUẾ
Đơn vị: triệu đồng Việt Nam
STT Thu nhập sau thuế(NET) Thu nhập trước thuế
Thu nhập năm Thu nhập tháng
2 Trên 57 đến 111 Trên 4,75 đến 9,25 (NET-0,25)/0,9
3 Trên 111 đến 192,6 Trên 9,25 đến 16,05 (NET-0,75)/0,85
4 Trên 192,6 đến 327 Trên 16,05 đến 27,25 (NET-1,65)/0,8
5 Trên 327 đến 507 Trên 27,25 đến 42,25 (NET-3,25)/0,75
6 Trên 507 đến 742,2 Trên 42,25 đến 61,85 (NET-5,85)/0,7
(Nguồn:Thông tư số 84/2008/TT – BTC)
Ghi chú: NET là thu nhập/tháng của cá nhân thực nhận theo hợp đồng chưa
có thuế thu nhập cá nhân
Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam laođộng, công tác ở nước ngoài
Để kế toán thuế thu nhập cá nhân của một số nhân viên có mức thu nhập chịucuối năm kế toán lập bảng kê khai thu nhập để xác định số thuế phải nộp
Trang 35Thuế TNCN là số thuế cá nhân phải nộp trong tháng
Thu nhập trước thuế là tổng thu nhập đã có thuế
Thu nhập sau thuế là lương thực lĩnh mà nhân viên nhận được (Lương NET)
Ví dụ: Anh Trần Quang Bình là trưởng phòng Kế hoạch có thu nhập tính thuế là
8.000.000đ thuộc diện chịu thuế TNCN đối với công dân Việt Nam
Lương NET theo hợp đồng là 8.000.000đ
Lương trướcthuế
Thuế thuTNCN
TK 334 dùng để tập hợp các khoản phải trả cho người lao động
TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”: Do đặc điểm của Công ty là xâydựng cơ bản, đấu thầu và quản lý dự án nên tiền lương của nhân viên trong Công tyđược hạch toán vào chi phí Quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác ”
- Công dụng: Tài khỏan này dùng đẻ phản ánh tình hình thanh toán về cáckhoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác
TN trước thuế
=8.000.000 – 250.000
Trang 36- Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: * Phản ánh các khản đã nộp tính theo lương cho cơ quan quản lý cấp trên
* Chi trả các khoản trợ cấp của cơ quan Bảo hiểm cho người lao động
* Phân bổ doanh thu chưa thực hiện được
* Tài sản thừa đã xử lý phải trả khác đã trả
Bên Có: * Phản ánh các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ
* Cơ quan BHXH trả cho người lao động hưởng trợ cấp
* Doanh thu chưa thực hiện
*Tài sản thừa phải trả, phải nộp khác
Dư cuối kỳ: Các khoản trích theo lương, các khoản phải trả, phải nộp khác
còn tồn đến cuối kỳ
Tài khoản 338 có 9 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3381_ Tài sản thừa chờ xử lý: phản ánh giá trị tài sản thừa chưaxác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định của cấp có thẩm quyền
Tài khoản 3382_ Kinh phí công đoàn: phản ánh tình hình trích và thanh toánkinh phí công đoàn của công ty
Tài khoản 3383_ Bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình trích và thanh toánBHXH của công ty
Tài khoản 3384_ Bảo hiểm y tế: phản ánh tình hình trích và thanh toánBHYT của công ty
Tài khoản 3385_ Phải trả về cổ phần hóa: phản ánh số phải trả về tiền thu cổphần thuộc vốn nhà nước
Tài khoản 3386_Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Tài khoản 3387_Doanh thu chưa thực hiện
Tài khoản 3388_Phải trả, phải nộp khác: phản ánh các khoản mà công typhải trả phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở trên
Tài khoản 3389_Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, công ty còn sử dụng một số tài khoảnkhác: