1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam

90 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ thi mới có thể

Trang 1

Mục lục

MễC LễC 1

LỜI NÃI ĐẦU 1

SINH VIêN THỰC HIỆN 2

.2

NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG 2

K HI H ạ CH TO á N MÄI CHI PH í ậ KH â U B á N HΜNG K ế TO á N đề U PH ả I PH ả N á NH VΜO GI á VẩN HΜNG B á N 35

Tổng số doanh thu thực tế về tiêu thụ 42

Số lợng hàng tồn đầu kỳ 43

Bảng kê bán lẻ hàng hóa 44

Ngày 03/12/2011 44

*Kế TO á N CHI PH í QU ả N Lí DOANH NGHI ệ P : 51

2.2.8 Kế T O á N X á C đị NH K ế T QU ả B á N HΜNG 72

Kế T QU ả HO ạ T đ ẫNG B á N HΜNG CẹA C ô NG TY K ế T QU ả HO ạ T đ ẫNG KINH DOANH HΜNG HÃA TRONG MẫT KÚ NH ấ T đị NH , K ế T QU ả đ Ã đ ẻC đ O B ằ NG PH ầ N CH ê NH L ệ CH GI ữ A DOANH THU THU ầ N V ề TI ê U THễ HΜNG HÃA VÍI C á C KHO ả N CHI PH í KINH DOANH VΜ đ ẻC X á C đị NH B ằ NG C ô NG THỉC : 72

L ẻI NHU ậ N V ề HO ạ T đ ẫNG TI ê U THễ 72

D OANH THU THU ầ N V ề TI ê U THễ HΜNG HÃA , D ị CH Vễ 72

G I á VẩN HΜNG HÃA 72

CP B á N HΜNG 72

CP QU ả N Lí 72

TΜI LIệU THAM KHảO 86

Trang 2

danh mục sơ đồ, bảng biểu sơ đồ

MễC LễC 1

LỜI NÃI ĐẦU 1

SINH VIêN THỰC HIỆN 2

.2

NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG 2

Chơng 1 3

K HI H ạ CH TO á N MÄI CHI PH í ậ KH â U B á N HΜNG K ế TO á N đề U PH ả I PH ả N á NH VΜO GI á VẩN HΜNG B á N 35

Tổng số doanh thu thực tế về tiêu thụ 42

Số lợng hàng tồn đầu kỳ 43

Bảng kê bán lẻ hàng hóa 44

Ngày 03/12/2011 44

*Kế TO á N CHI PH í QU ả N Lí DOANH NGHI ệ P : 51

2.2.8 Kế T O á N X á C đị NH K ế T QU ả B á N HΜNG 72

Kế T QU ả HO ạ T đ ẫNG B á N HΜNG CẹA C ô NG TY K ế T QU ả HO ạ T đ ẫNG KINH DOANH HΜNG HÃA TRONG MẫT KÚ NH ấ T đị NH , K ế T QU ả đ Ã đ ẻC đ O B ằ NG PH ầ N CH ê NH L ệ CH GI ữ A DOANH THU THU ầ N V ề TI ê U THễ HΜNG HÃA VÍI C á C KHO ả N CHI PH í KINH DOANH VΜ đ ẻC X á C đị NH B ằ NG C ô NG THỉC : 72

L ẻI NHU ậ N V ề HO ạ T đ ẫNG TI ê U THễ 72

D OANH THU THU ầ N V ề TI ê U THễ HΜNG HÃA , D ị CH Vễ 72

G I á VẩN HΜNG HÃA 72

CP B á N HΜNG 72

CP QU ả N Lí 72

TΜI LIệU THAM KHảO 86

Trang 3

LỜI NóI ĐẦU

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng Có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa nh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán độc lập , tự chủ hoạt

động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mãnh mẽ về chiều dọc lẫn chiều sâu Các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định

đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ thi mới có thể tồn tại và phát triển Để quản lý

đợc tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với t cách là một công cụ quản

lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới

Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải đợc hoàn thiện

Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên Qua quá trình thực tập tại công ty CP TM Đ u tầ ư - phát tri n ể đô th Vi t Nam, em đã chọn vàị ệnghiên cứu đề tài:"T ch c công tác k toán bán h ng v xác ổ ứ ế à à đ nh k t ị ế

qu bán h ng t i công ty ả à ạ CP TM Đ u t ầ ư - phát tri n ể đô th Vi t Nam" ị ệ

Đề t i à được trình b y trong 3 phà ần chính:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam

Trang 4

Chơng 3: Nhận xét chung về phơng hớng nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam

Trong quá trình thực tập em đã đợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của

th y cô giáo trong b môn v ầ ộ à đ c bi t v i s giúp ặ ệ ớ ự đ t n tình c a gi ngỡ ậ ủ ả viên hư ng d n TS Tr n Vớ ẫ ầ ăn Dung cùng các anh chị cán bộ kế toán công ty

CP TM Đầu tư - phát triển đô thị Việt Nam, em đó ho n th nh chuyên à à đề thực tập của mình

Tuy nhiên do thời gian thực tập không dài, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp

ý của các thầy cô giáo đ chuyên ể đ th c t p c a em ề ự ậ ủ đư c ho n thi n hợ à ệ ơn

Em xin chân thành cảm ơn!

H Nà ội, Ng y 14 tháng 04 nà ăm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị H Ph à ương

Trang 5

Chơng 1 Những vẤN ĐỀ Lý Luận Chung Về Kế Toán Bán Hàng

Và Xác Định Kết Quả bán hàng Trong Doanh Nghiệp

thơng mại

doanh nghiệp thương mại.

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời khách hàng đợc thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của một quy trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của sản phẩm, hàng hóa Trong mối quan hệ này doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa cho ngời mua và ngời mua trả cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tơng ứng với

số hàng hóa đó, số tiền này là khoản thu nhập bán hàng

1.1.1 ý nghĩa và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng.

1.1.1.1 ý nghĩa:

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn đồng thời kết thúc vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp Chỉ thông qua quá trình bán hàng thì tính hữu ích của hàng hóa, thành phẩm mới đợc xã hội thừa nhận, sự phù hợp với quy cách phẩm chất đối với thị hiếu của ngời tiêu dùng mới đợc xác định rõ ràng Việc bán hàng không chỉ có ý nghĩa quan trọng

đối với bản thân doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

+Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc bán hàng là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì có tính chất giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa mới đợc thể hiện Có tiêu thụ đợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới có khả năng để bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

Trang 6

chi phí quản lý doanh nghiệp ) từ đó tiếp tục chi phí sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình bán hàng (tăng về số lợng và rút ngắn về thời gian )đồng nghĩa với việc tăng nhanh vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng, là tiền đề vật chất tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên Do đó, việc tổ chức tốt công tác bán hàng

mở rộng thị trờng tiêu thụ sẽ làm tăng doanh thu khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng

+ Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân: Bán hàng là điều kiện

để tiến hành tái sản xuất xã hội Qúa trình tái sản xuất xã hội gồm bốn khâu: " Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng", giữa các khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nếu thiếu dù chỉ một khâu thì quá trình tái sản xuất sẽ không

đợc thực hiện Trong mối quan hệ đó thì sản xuất giữ vai trò quyết định, tiêu dùng là mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển còn khâu phân phối

và trao đổi có vai trò là cầu nối giữa quan hệ sản xuất và tiêu dùng từ đó kích thích tiêu dùng và đẩy mạnh sản xuất phát triển Nh vậy, tiêu thụ hàng hóa thực hiện mục đích của sản xuất, là điều kiện để tái sản xuất đợc thực hiện Ngoài

ra, bán hàng còn góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng

và nhu cầu là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng.

Do việc bán hàng có vai trò hết sức quan trọng nh vậy, cho nên việc

quản lý chặt chẽ về công tác bán hàng là rất cần thiết Để có thể làm tốt công tác quản lý bán hàng, cần phải quán triệt các yêu cầu sau:

+Doanh nghiệp phải nắm bắt sự vận động của từng loại sản phẩm, hàng hóa trong quá trình nhập xuất trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị

+Doanh nghiệp phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hình thức bán hàng, từng thể thức thanh toán của từng loại sản phẩm đợc tiêu thụ và từng khách

Trang 7

+Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm, đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí lu thông, tập hợp và phân

bổ hợp lý để tính toán, xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, vì khâu bán hàng quyết định trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dõi

và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác

định và phân phối kết quả

1.2 Tổ chức kế toán hàng hóa.

1.2.1 Phân loại và đánh giá hàng hóa.

Về cơ bản, phơng pháp đánh giá hàng hóa nhập kho cũng đợc áp dụng

t-ơng tự nh đánh giá vật t Nhng khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hóa Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ tiền thuê kho, bãi đợc hạch toán riêng ( mà không tính vào giá thực tế của từng thứ hàng hóa) đến cuối tháng mới tính phân bổ cho hàng hóa xuất kho

để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Do vậy, trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho đợc tính bằng hai bộ phận sau = Trị giá mua hàng hóa + chi phí mua cho hàng hóa phân bổ xuất kho

Trang 8

* Kế toán có thể vận dụng một trong các phơng pháp nh phơng pháp tính giá thành thực tế vật t xuất kho để tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất.

* Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho đó bán theo công thức:

+

Chi phí mua hàng của hh phát sinh trong kỳ

x

Tiêu chuẩn phân bổ của

hh đó xuất bán trong kỳ

hh tồn kho cuối kỳ và hh đó xuất bán

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hh xuất kho

1.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết h ng hóa à

Hạch toán chi tiết h ng hóa l vià à ệc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có v tình hình bià ến động từng loại, nhóm, thứ

h ng hóa và ề số lượng v giá trà ị

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất h ng háa à đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định

Theo chế độ chứng từ kế toán ban h nh theo Qà Đ số 15/2006/QĐ-

Trang 9

- Biªn bản kiểm nghiệm vật tư, c«ng cụ, sản phẩm, h ng hãa (03-VT)à(*)

- Phiếu b¸o vật tư cßn lại cuối kỳ (04-VT) (*)

- Phiếu xuất kho kiªm lu©n chuyển nội bộ (03 PXK-3LL) (**)

- Phiếu xuất kho h ng gà ửi đại lý (04HDL-3LL) (**)

- Biªn bản kiểm kª vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, h ng hãa (05-àVT) (*)

- Bảng kª mua h ng (06-VT) (*)à

Hãa đơn (GTGT) (01GTKT-3LL) (**)

- Hãa đơn b¸n h ng th«ng thà ường (02GTTT_3LL) (**)

- Hãa đơn dịch vụ th«ng thường cho thuª t i chÝnh (05 TTC-LL)à(**)

- Bảng kª thu mua h ng hãa mua v o kh«ng cã hãa à à đơn (04/GTGT) (**)

- Bảng thanh to¸n h ng à đại lý, ký gửi (01-BH) (*)

- Thẻ quầy h ng (02-BH) (*)à

Hạch to¸n kế to¸n chi tiết tương tự như hạch to¸n chi tiết vật tư( thuộc nhãm h ng tà ồn kho)

- Phương ph¸p ghi thẻ (sæ) song song

- Phương ph¸p sổ đối chiếu lu©n chuyển

- Trị gi¸ vốn thực tế của h ng hãa nhà ập kho

- Trị gi¸ vốn thực tế của h ng hãa thà ừa ph¸t hiện khi kiểm kª

- Trị gi¸ thực tế h ng hãa bà ất động sản mua về để b¸n

Trang 10

- GÝa trị cßn lại của bất động sản đ u tà ư chuyển th nh h ng tà à ồn kho.

- Chi phÝ sửa chữa, cải tạo, n©ng cấp triển khai cho mục đÝch b¸n ghi tăng gi¸ gốc h ng hãa bà ất động sản chờ b¸n

- Trị gi¸ thực tế của h ng hãa bà ất động sản thừa ph¸t hiện khi kiểm kª

- Kết chuyển trị gi¸ vốn thực tế cuả h ng hãa tà ồn kho cuối kỳ (theo phương ph¸p kiểm kª định kỳ)

Bªn cã:

- Trị gi¸ vốn thực tế của h ng hãa xuÊt kho.à

- Trị gi¸ vốn thực tế của h ng hãa thià ếu hụt ph¸t hiện khi kiểm kª

- Trị gi¸ thực tế h ng hãa bà ất động sản b¸n trong kỳ, hoặc chuyển

Số dư bªn nợ: Trị gi¸ vốn thực tế của h ng hãa cßn là ại cuối kỳ

Trong đã: - TK 1561- Trị gi¸ mua h ng hãa.à

- TK 1562- Chi phÝ mua h ng hãa.à

Trang 11

doanh nghiệp sản xuấtđể thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến bán ra.

*Đặc điểm:

- H ng hóa và ẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi v o là ĩnh vực tiêu dùng

- H ng à được bán theo lô h ng hoà ặc bán với số lượng lớn

- Giá bán biến động tùy thuộc v o khà ối lượng h ng bán v phà à ương thức thanh toán

* Các phơng thức bán buôn.

- Phương thức bán buôn qua kho: l phà ương thức bán buôn h ng hóaà

m trong à đó h ng hóa phà ải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao h ng trà ực tiếp:

+ Bán buôn qua kho theo hình th c chuy n h ng.ứ ể à

* Đặc điểm

- H ng hóa đó ra khỏi lĩnh vực là u thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Gía trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đợc thc hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định

* Các phơng thức bán lẻ.

- Bán lẻ thu tiền tập trung

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn )

Trang 12

- Bán trả góp:.

1.3.3 Phơng thức bán h ng ký gửi đaị lý à

Doanh nghiệp thơng mại đến giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ

sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán

1.3.4 Các phơng thức khác.

Bán hàng trả góp, trả chậm là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp

th-ơng mại dành cho ngời mua u đãi đợc trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thơng mại đợc hởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thờng theo phơng thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Tuy nhiên, khoản lãi trả góp cha đợc ghi nhận toàn bộ mà chỉ đợc phân bổ dần dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau của giao dịch bán

1.4.1 Kế toán doanh thu bán h ng à

Doanh thu l tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đà ợc trong kỳ từ hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trong các doanh nghiệp, doanh thu bán h ng v cung cấp dịch vụ, gópà àphần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán h ng hóa.à

- Doanh thu bán sản phẩm

- Doanh thu cung câp dịch vụ

* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng.

- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Trang 13

- Xác định đợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

* Tài khoản kế toán sử dụng.

Kế toán sử dụng t i khoản 511 - Doanh thu bán h ng v cung cấp dịchà à à

vụ v t i khoản 512 - Doanh thu nội bộ Ngo i ra kế toán còn sử dụng các t ià à à à khoản liên quan khác nh: TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp; TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện; các t i khoản thanh toán liên quan khác: TK 111,112,131.à

- TK 511 - Doanh thu bán h ng v cung cấp dịch vụ.à à

+ Nội dung: T i khoản n y phản ánh doanh thu bán h ng v cungà à à àcấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ

- TK 512 - Doanh thu nội bộ:

+ Nội dung: T i khoản này dùng phản ánh doanh thu của số sảnàphẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp:

+ Nội dung: T i khoản n y dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp,à à

đã nộp v còn phải nộp trong kỳ.à

- TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện

*Trình tự kế toán một số nghiệp vụ:

- Sơ đồ 1.1: Doanh thu bán hàng trực tiếp hoặc theo phơng thức

Trang 15

- Kế toán gửi bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá.

+ Sơ đồ 1.4: Bên chủ hàng:

TK LQ TK 157 TK 632

Doanh nghiệp gửi hàng Hạch toán giá vốn khi đại lý

cho đại lý thông báo hàng đã bán

Sơ đồ 1.5: Khi đại lý thông báo hàng đã bán, các đại lý thanh toán

trừ tiền ngay hoa hồng.

đồng thời hạch toán doanh thu:

Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng đợc hởng:

Trang 16

Sơ đồ 1.6: Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng đợc hởng:

- Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra để tiêu dùng nội

bộ ( dùng làm NVL, CCDC, TSCĐ, phục vụ cho SXKD ), khuyến mại, quảng cáo

+ Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:

Trang 17

Sơ đồ 1.8: Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:

Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các mục đích

đ-ợc trang trải bằng quỹ khen thởng, phúc lợi:

Trang 18

Sơ đồ 1.10: Doanh nghiệp trả lơng cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đợc coi là tiêu thụ nội bộ:

TK 512 TK 334

Doanh thu tiêu thụ nội bộ

TK 3331 TK 154, 155 TK 632

Thuế GTGT Gía vốn hàng tiêu

( nếu có ) thụ nội bộ

- Sơ đồ 1.11: Doanh nghiệp cho thuê văn phòng, nhà kho, cơ sỏ hạ tầng, đợc bên đi thuê trả trớc tiền thuê cho nhiều năm:

Nếu cha kết chuyển

sang doanh thu

TK 3331 TK 5213

Thuế GTGT Nếu đã kết chuyển

( nếu có ) sang doanh thu

Trang 19

Sơ đồ 1.13: Bán hàng có chiết khấu thanh toán:

TK 511 TK 111, 112

Số tiền

thanh toán

TK 3331 TK 635

Thuế GTGT Chiết khấu

( nếu có ) thanh toán

1.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua hàng trên giá bán niêm yết do ngời mua hàng với số lợng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua trên giá bán do hàng hóa bán sai quy cách, kém phẩm chất hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

Doanh thu h ng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã xác định lààtiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trong việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng

Thuế tiêu thụ đặc biệt: đợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích sản xuất cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân nh: rợu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá

Thuế xuất khẩu: đối tợng chịu thuế là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi với nớc ngoài khi xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Khi bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Vì vậy, khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã hạch toán

*T i khoản sử dụng:à

- TK 5211 - Chiết khấu thơng mai

Trang 20

- TK 5212 - H ng bán bị trả lại.à

- TK 5213 - Giảm giá h ng bán.à

- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

- TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

* Trình tự kế toán hạch toán một số nghiệp vụ:

Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán:

TK 111, 112 TK 521 TK 511, 512

Đã thanh toán Chiết khấu thơng mại Kết chuyển giảm trừ

giảm giá hàng bán doanh thu

Trang 21

Sơ đồ 1.16: Phản ánh giá vốn hàng trả lại.

TK 632 TK 155, 156 TK 111,112 TK 641

Hàng trả lại Chi phí liên quan đến

nhập kho hàng trả lại

- Trình tự kế toán tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu:

Sơ đồ 1.17: Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

Gía vốn h ng xuất bán đà ợc xác định qua 3 bớc:

- Bớc 1: Xác định trị giá mua thực tế của h ng xuất kho.à

- Bớc 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho h ng hóa xuất kho.à

Trang 22

- Bớc 3: Tổng hợp kế quả tính đợc ở hai bớc trên se tính đợc trị giá vốn hàng hóa xuất kho.

* Tính trị giá mua của h ng xuất kho à

Theo chuẩn mực kế toán số 02 "Kế toán h ng tồn kho" tính trị giá h ngà à xuất kho đợc áp dụng một trong bốn phơng pháp sau:

- Phơng pháp tính theo giá đích danh

- Theo phơng pháp bình quân gia quyền

- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc

- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc

Mỗi phơng pháp tính trị giá của hàng xuất kho đều có những u nhợc

điểm riêng Việc áp dụng các phơng pháp khác nhau sẽ cho các kết quả kinh doanh khác nhau Kế toán cần phải căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị để lựa chọn phơng pháp thích hợp

Trang 23

1.4.3.2 Tr×nh tù kÕ to¸n gi¸ vèn hµng b¸n theo ph¬ng ph¸p kª khai êng xuyªn.

TK 911

TK 111, 131 H ng göi b¸n à

KÕt chuyªn chi phÝ b¸n

Trang 24

Chi phí mua h ngà phân bổ cho h ngà xuất kho trong kỳ

1.5.1 Khái niệm.

Chi phí bán h ng: L to n bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuà à àthụ sản phẩm, h ng hóa v cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ choà àkhâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị, bán h ng v bảo h nh sản phẩm.à à à

Chi phí quản lý doanh nghiệp l to n bộ chi phí liên quan đến hoạt độngà àquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, và một số khoản khác có tính chất chung cho toàn bộ doanh nghiệp

Bao gồm: - Chi phí nhân viên

- Chi phí vật liệu, bao bì

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Chi phí khấu hao

- Chi phí bảo h nh.à

- Thuế, phí v lệ phí.à

- Chi phí dịch vụ mua ngo i à

- Chi phí bằng tiền

1.5.2 T i khoản kế toán sử dụng à

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: T i khoản n y dùng để phảnà à

ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp T i khoản n y có 2 t i khoảnn cấp 2:à à à

- TK 6421: Chi phí bán h ng.à

- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 25

Sơ đồ 1.20: Trình tự kế toán quản lý doanh nghiệp

Chi phí TL v các khoản trích theo à

lơng của nhân viên QLDN

Chi phí nhiên liệu, vật liệu dùng

cho QLDN v cho cả DN à Các khoản giảm chi phí

CP cụng cụ, dụng cụ, đồ dùng

dùng QLDN v chung cho DN à

TK 214

CP khấu hao của TSCĐ dùng

TK 3338, 3337, 111 Kết chuyển chi phí QLDN

Thuế môn b i, tiền thuế đất, phí à để xác định kết quả.

v lệ phí phải nộp à

TK 139,351,352

DP phải thu khó đòi, DP trợ cấp

mất việc l m, DP phải trả khác à

Trang 26

1.6 Kế toán xác định kết quả bán h ng à

1.6.1 Nội dung

Kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và các chi phí của hoạt động bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

-giá vốn

h ngà bán

*TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối: Dùng để phản ánh kết quả hoạt

động ( lãi, lỗ ) sau thuế TNDN và tình hình phân phối hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 4211 - Lợi nhuận cha phân phối năm trớc

- TK 4212 - Lợi nhuận cha phân phối năm nay

Trang 27

+ Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n.

+ Sæ chi tiÕt c¸c t i kho¶n: 156, 333, 511, 642, 911, à

+ Sæ c¸i t i kho¶n: 131, 333, 511, 911, à

Trang 28

Chơng 2 Thực trạng Tổ CHứC CôNG TáC Kế TOáN BáN HàNG

Và XáC địNH KếT QUả BáN HàNG TạI CôNG TY CP TM

đầU T - PHáT TRIểN đô THị VIệT NAM.

2.1 Đặc điểm chung về công ty.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công Ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam đợc thành lập ngày 10/01/2011 theo số 2801651649 do Sở Kế Hoạch Và Đầu T Thanh Hóa cấp Trụ sở chính tại số 318 Đờng Lê Ho n - Phừong Ba Đình - TP Thanh Hóa vớià

số vốn điều lệ l 16.000.000.000đ.à

Ngay từ khi thành lập công ty đã định hớng phát triển chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị vệ sinh, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

Với những định hớng phát triển nêu trên, kể từ khi thành lập đến nay công

ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam là nhà t vấn và phân phối các sản phẩm về thiết bị vệ sinh có uy tín đối với mọi khách hàng trong tỉnh

Công ty đợc thành lập trên nền tảng vững chắc, kinh nghiêm lâu năm và

đội ngũ công nhân viên nhiệt tình năng động đã trải qua nhiều thử thách trong quá trình kinh doanh Ngoài viêc bán các thiết bị về sinh, nội thất công ty còn cung cấp các dịch vụ bảo dỡng cho khách hàng Công ty đang tiến hành triển khai xây dựng hệ thống website để mở rộng mạng lới bán hàng

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:

- Bán buôn, bán lẻ vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn, bán lẻ xi măng;

- Bán buôn, bán lẻ gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi;

- Bán buôn, bán lẻ thiết bị vệ sinh nh: bồn tắm, chậu rửa, bàn cầu, đồ sứ vệ sinh khác;

- Đại lý mua,đại lý bán, ký gửi hàng hoá

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu quản lý thích hợp với điều

Trang 29

2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.

Công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam đợc tổ chức theo nguyên tắc khép kín Đứng đầu là ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban cũng nh mọi hoạt động kinh doanh của công ty Các phòng ban có nhiệm vụ tham mu với ban lãnh đạo công ty theo kịp từng nhiệm vụ, chức năng của mình nhằm giúp họ đa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời nhất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý

Qua sơ đồ tổ chức quản lý của công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam ta thấy bộ máy quản lý của công ty rất gọn nhẹ không cồng kềnh Do đó công việc đợc thực hiện một cách nhanh chóng và gắn liền với quyền hạn và trách nhiệm của mỗi ngời Kết cấu bộ máy nh vậy sẽ giảm bớt đợc chi phí quản

lý,đem lại hiệu quả cao trong công việc

* Quyền hạn và trách nhiệm của các phòng ban:

- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm chung điều hành công ty theo đúng quy chế tổ chức hoạt động Giám đốc có quyền tuyển dụng lao động Là đại diện pháp nhân của công ty đợc quyền tham gia đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty

Ban Giám đốc

Phòng kế

toán Phòng hành

chính nhân sự

Phòng Marketing

Phòng kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Trang 30

- Phòng kế toán có trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn của công ty Có chức năng tham mu giúp việc cho giám đốc thông báo kịp thời cho giám đốc về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn tăng cờng công tác quản lý

Để sử dụng vốn mang lại hiệu quả Báo cáo tình hình tài chính tới cơ quan chức năng của nhà nớc Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, quản lý toàn bộ hệ thống kế toán Sổ sách hàng ngày, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Xác

định về tình hình vốn hiện có của công ty và sự biến động của các loại tài sản

- Phòng hành chính nhân sự chiụ trách nhiệm trực tiếp thực hiện các công việc do giám đốc giao: tuyển dụng nhân sự, quản lý cán bộ công nhân viên, soạn thảo các văn bản do giám đốc yêu cầu

- Phòng Marketing chịu trách nhiệm phát triển thơng hiệu về thiết bị vệ sinh phòng tắm, chịu trách nhiệm tổ chức các buổi event do công ty tài trợ để trng bày giới thiệu sản phẩm của công ty

- Phòng kinh doanh chủ động xây dựng chiếm lợc kinh doanh tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng, tìm luồng tiêu thụ ổn định nghiên cứu xu hớng phát triển của thi trờng, để lên kế hoạch với nhà cung cấp và khai thác những mặt hàng tiềm năng trên thị trờng Thực hiện chăm sóc khách hàng theo định kỳ

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp đặt các sản phẩm của công ty

2.1.2.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty:

Công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam là doanh nghiệp thơng mại, chuyên kinh doanh các mặt hàng về thiết bị vệ sinh phòng tắm Là doanh nghiệp mới thành lập nên công ty đang tích cực phát triển thơng hiệu thông qua báo, mạng, tin tức, các buổi sự kiện về xây dựng Tìm kiếm các đại lý để thúc

đẩy phơng thức bán hàng độc quyền qua đại lý Phấn đấu trở thành nhà cung cấp thiết bị vệ sinh cao cấp uy tín cho các công trình dự án trọng điểm ở Việt Nam Đồng thời không ngừng nghiên cứu cải tiến sản phẩm để phù hợp hơn với

Trang 31

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam.

* Thủ quỹ: Quản lý quỹ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) thu chi khi có lệnh cùng chứng từ hợp lệ

* Kế toán hàng hoá tiêu thụ : Theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho hàng hoá, cuối tháng căn cứ chứng từ gốc để lập báo cáo nhập xuất, tồn kho hàng hoá , theo dõi tình hinh tiêu thụ hàng hoá của công ty

* Kế toán công nợ, thanh toán: Căn cứ vào phiếu nhập hàng từ nhà cung cấp và theo dõi sổ công nợ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu số hiệu phải thanh toán cho khách hàng, để chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán Cuối năm đối chiếu công nợ cho khách hàng Sau khi nhận đợc đề nghị thanh toán kế toán công nợ tiến hành kiểm tra chứng từ hợp lệ và thanh toán cho nhà cung cấp ghi phiếu thu, chi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng

Những năm vừa qua do mới thành lập và còn non trẻ trên thị tr ờng nên kết quả hoạt động của công ty còn có nhiều bất cập, cha đạt đợc hiệu quả nh mong muốn Nhng với sự cố gắng lỗ lực hết mực của đội ngũ cán bộ công nhân viên

Kế toán trởng

Thủ quỹ Kế toán hàng hoá,tiêu thụ Kế toán công nợ, thanh toán

Trang 32

và sự quản lý tài tình sáng tạo của ban giám đốc, Với phơng châm lấy phục vụ

đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng Nên công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam có một thị phần tơng đối ổn định,đợc các bạn hàng tín nhiệm

*Hình thức kế toán.

Doanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ là nhật ký chung Cuối tháng, cuối quý (hay bất kỳ thời điểm nào cần thiết nào) kế toán có thể in hoặc xuất ra excel để có thể kiểm tra đối chiếu các thông tin , để đảm bảo độ chính xác của thông tin đợc nhập trong kỳ Kế toán tiến hành in ra các sổ sách báo cáo, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán

Cuối năm kế toán thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy

định của nhà nớc

Trang 33

Kiểm tra, đối chiếu số liệu.

* Các chính sách, chế độ, phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty.

- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK 131, TK 632, TK

511, TK 642,….)

Bảng tổng hợp chi tiết (TK 131, TK 632, TK

511,…

Trang 34

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở Công ty tiến hành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Tính giá trị hàng xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

- Tính VAT theo phơng thức khấu trừ

- Đơn vị tiền tệ trong ghi chép là Việt Nam đồng Đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm hạch toán

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc sử dụng trong công ty phục vụ cho công tác kế toán:

+ Sổ chi tiết hàng hóa

+ Sổ chi tiết bán hàng

- Các sổ chi tiết ghi vào cuối tháng

- Các sổ cái đợc ghi vào cuối quý

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm về hàng hóa và tình hình tiêu thụ tại công ty.

* Đặc điểm về hàng hóa của Công ty:

Công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam chủ yếu kinh doanh các mặt thiết bị vệ sinh phòng tắm Vì vậy trong phạm vi bài viết em đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh của Công ty là bán buôn, bán lẻ thiết bị vệ sinh phòng tắm: Máy sấy khăn, bồn tắm, phụ kiện phòng tắm Đây là những mặt hàng có khối l-ợng lớn, giá trị lớn, đòi hỏi độ chính xác cao khi lắp đặt cũng nh khi vận chuyển Hơn nữa đây là những hàng hàng hóa do Công ty nhập về vì vậy khâu kiểm định hàng hóa là rất quan trọng, nó ảnh hởng tới quá trình tiêu thụ và xác

định kết quả kinh doanh của Công ty

* Mạng lới tiêu thụ hàng hóa của Công ty

- Thị trờng tiêu thụ chủ yếu là tập trung trong tỉnh Thanh Hóa

Trang 35

Biểu 2.1: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh

Công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 156.124.196

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

13 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 24.182.209

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trang 36

ngày nhân viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và bảng kê bán lẻ để xác định ợng hàng đã bán trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền bán hàng đ-

l-ợc nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền cho thủ quỹ Báo cáo bán hàng là căn cứ để tính doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền

* Phơng thức bán hàng qua đại lý:

Công ty đang tích cực tìm kiếm các đại lý để mở rộng hình thức bán hàng thông qua đại lý

2.2.3 Phơng thức thanh toán tại công ty.

Hình thức thanh toán nhanh: Chủ yếu là các khách hàng không thờng xuyên ( khách hàng lẻ ) mua với số lợng không lớn và thờng thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chủ yếu là các khách hàng có mối quan hệ thờng xuyên, lâu dài với công ty và mua với khối lợng lớn

Công ty áp dụng giá xuất kho hàng hóa theo phơng pháp bình quân gia quyền Chứng từ về xuất kho là phiếu xuất kho (mẫu số 2.2-VT) Xuất hàng cho

đại lý và xuất bán cho các khách hàng lẻ

Ngày 03/12/2011 xuất kho cho bên công ty CP TM Đầu T Và Xây Dựng Long Hng các mặt hàng sau:

* Khung máy sấy khăn HB-R0708C trị giá bao gồm thuế GTGT 10% 23.562.068 đ

Trang 37

* Bộ điều chỉnh nhiệt HB-E200G trị giá cả thuế GTGT 10% 20.562.066 đ Việc tính giá xuất kho đợc làm vào cuối mỗi tháng Trong tháng 11 công

Trang 38

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho

Số 318, Đờng Lê Ho n - Ph à ờng Ba Đình - TP Thanh Hóa. (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày

Diễn giải: Xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng

Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu sáu trăm linh hai nghìn bẩy trăm hai mơi t đồng chẵn.

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

Trang 39

Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 632

Công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam

Số 318, Đờng Lê Ho n - Ph à ờngng Ba Đình - TP Thanh Hóa.

Sổ CHI TIếT CáC TàI KHOảN

3/12/2011 21255 3/12/2011

Khung để khăn bằng thép HB- R0708C

156 3.519.645

3/12/2011 21255 3/12/2011

Khung để khăn bằng thép HB- R1308C

Trang 40

Biểu 2.4: Trích sổ Nhật ký chung

Công ty CP TM Đầu t - phát triển đô thị Việt Nam Mẫu số: S03a-DNN

Số 318, Đờng Lê Ho n - Ph à ờng Ba Đình - TP Thanh Hóa. (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày

Ngày đăng: 31/03/2015, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.6: Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng đợc hởng: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.6 Nếu các đại lý tính ngay số hoa hồng đợc hởng: (Trang 16)
Sơ đồ 1.7: Nếu các đại lý không tính ngay số hoa hồng đợc hởng: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.7 Nếu các đại lý không tính ngay số hoa hồng đợc hởng: (Trang 16)
Sơ đồ 1.8: Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.8 Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ: (Trang 17)
Sơ đồ 1.9: Phản ánh giá vốn hàng bán: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.9 Phản ánh giá vốn hàng bán: (Trang 17)
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.14 Trình tự kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán: (Trang 20)
Sơ đồ 1.15:  Phản ánh doanh thu hàng trả lại. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.15 Phản ánh doanh thu hàng trả lại (Trang 20)
Sơ đồ 1.19: Trình tự kế toán giá vốn hàng bán - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.19 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Trang 23)
Sơ đồ 1.20:  Trình tự kế toán quản lý doanh nghiệp - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.20 Trình tự kế toán quản lý doanh nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 1.21: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 1.21 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 27)
Sơ đồ 2.3: - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
Sơ đồ 2.3 (Trang 33)
BảNG THANH TOáN TIềN LƯƠNG THáNG 10 NĂM 2011. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
10 NĂM 2011 (Trang 56)
BảNG THANH TOáN LƯƠNG THáNG 11 NĂM 2011. - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
11 NĂM 2011 (Trang 59)
BảNG CHấM CÔNG - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
BảNG CHấM CÔNG (Trang 60)
BảNG TíNH PHÂN Bổ CÔNG Cụ DụNG Cụ - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
BảNG TíNH PHÂN Bổ CÔNG Cụ DụNG Cụ (Trang 62)
BảNG TíNH PHÂN Bổ CÔNG Cụ DụNG Cụ - Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP tM đầu tư - Phát triển đô thị Việt Nam
BảNG TíNH PHÂN Bổ CÔNG Cụ DụNG Cụ (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w