quy định.* Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội dungquy định phản ánh chi phí nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán thì nguyênvật liệu trong doanh nghiệp đ
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài.
Vật liệu là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm,
là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
Là một doanh nghiệp sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT với tráchnhiệm chính là sửa chữa thường xuyên và xây dựng cơ bản các công trình giaothông nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng là công trình sữa chữa lớn (cầu, phà,đường), công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng Do đó chi phí nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng tương đối trong toàn bộ chi phí sản xuất của công ty, việcmua ngoài nguyên vật trên thị trường với giá cả mua, chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, phụ thuộc vào thị trường, việc hạch toán và quản lý toàn bộ chi phínguyên vật liệu một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ là nhiệm vụ hàng đầu củacông ty
Mặt khác, trong quá trình nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tạicông ty cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ I - Thanh Hoá, chúng tôi nhậnthấy bên cạnh việc thực hiện đúng chế độ nhà nước quy định còn một số hạn chếnhư việc theo dõi số lượng nguyên vật liệu tồn kho lại chưa được coi trọng, côngtác kiểm kê nguyên vật liệu công ty không tiến hành liên tục, thường xuyên…chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác kế toán NVL
Việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán NVL sử dụng phương pháp thủcông, chưa sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là phần mềm kế toán tại công tylàm cho số lượng công việc của kế toán viên trở nên nặng hơn
Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải phápgóp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần Quản lý và xâydựng đường bộ I Thanh Hoá”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, thông qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đuờng bộ I –Thanh Hoá
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đuờng
bộ I – Thanh Hoá
4 Phạm vi nghiên cứu
Công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đuờng bộ I – ThanhHoá trong quý IV năm 2011
5 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lý luận: tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các chuẩnmực kế toán hiện hành
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: được sử dụng để phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểmphát sinh nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kếtoán, công tác quản lý
+ Phương pháp tài khoản: được sử dụng để ghi chép, phản ánh và kiểm tramột cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận độngcủa từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về cáchoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo, quản lý kinh tế,tài chính ở đơn vị và để lập báo cáo kế toán định kỳ
+Phương pháp tính giá: là phương pháp kế toán được sử dụng thước đotiền tệ để xác định trị giá thực tế tài sản theo những nguyên tắc nhất định
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: là phương pháp kế toán được
sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn
có của đối tượng kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán phục vụ công tácquản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Trang 3
6 Bố cục của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Quản lý
và xây dựng đuờng bộ I – Thanh Hoá
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đuờng bộ I – Thanh Hoá
Trang 4B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1 Đặc điểm, ý nghĩa của nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
1.1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản
phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động do mua ngoài hoặc do tự chếđược dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm.Trong thực tế nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu giá thành sản phẩm đồng thời là bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh
nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu có đặc điểm đa dạng nhiều chủng loại, chỉ tham gia vàotừng chu kì sản xuất và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được dịch chuyển một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Trong quá trình sản xuất dưới tác độngcủa yếu tố lao động nguyên vật liệu bị hao mòn toàn bộ hoặc thay đổi toàn bộhình dạng vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm Do đó giátrị của nó là một trong những yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm
Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò hết sức quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nó góp phầntích cực vào việc thúc đẩy sản xuất của doanh nghiệp cả về số lượng và chấtlượng sản phẩm
1.1.2 ý nghĩa của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất vì nó là đốitượng lao động, dưới tác động của con người để tạo ra những sản phẩm mongmuốn Nếu không có nguyên vật liệu thì con người không thể tạo ra được sản
Trang 5phẩm, như vậy quá trình lao động của con người sẽ trở nên vô nghĩa.
Xét về mặt hiện vật thì nguyên vật liệu là đối tượng vật chất tham gia vàomột chu kỳ sản xuất nhất định Xét về mặt kinh tế thì chi phí nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, đặc biệt với những doanh nghiệp có kếtcấu chi phí biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ Còn xét vềmặt vốn thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động, đây là nguồnvốn không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Do vậy để góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thực hiện quản lý tốt tài sản vànguồn vốn nói chung cũng như phải tăng cường công tác quản lý và hạch toánnguyên vật liệu nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nhằm hạ thấp chi phísản xuất, nâng cao lợi nhuận
1.2 - Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,chúng có công dụng, vai trò, tính chất khác nhau Được sử dụng ở nhiều bộ phậnkhác nhau, được bảo quản dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau, biến độngthường xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh doanh.Vì vậy đểquản lý tốt nguyên vật liệu đảm bảo cung cấp đúng, đầy đủ kịp thời cho hoạtđộng sản xuất đòi hỏi phải nhận biết được từng loại, từng thứ nguyên vật liệu
Có rất nhiều tiêu thức phân loại nhưng tuỳ vào tình hình cụ thể của từng ngànhsản xuất, điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp để tiến hành phân loại :
*Nếu căn cứ vào vai trò và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu thì nguyênvật liệu được chia thành các nhóm sau:
– Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thểchính của sản phẩm
VD : Đối với các doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu chính là các loại sợikhác nhau như: sợi Nilông; sợi Cotton
Đối với doanh nghiệp sản xuất cơ khí thì nguyên vật liệu là sắt, thép,nhôm, wônfam…
Trang 6như: Xi măng, cát, sơn các loại…
Nguyên vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài, đó làcác chi tiết, bộ phận của sản phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khácvới mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm, hàng hoá
– Vật liệu phụ : Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Nó có thể kết hợp với nguyênvật liệu chính làm thay đổi hình dáng màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làmtăng cường chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm
VD : Đối với doanh nghiệp dệt thì vật liệu phụ có thể là các phẩm màu đểlàm tăng thêm màu sắc cho các loại vải…
Đối với doanh nghiệp sản xuất cơ khí và xây lắp thì vật liệu phụ có thể làcác chất phụ gia để tăng thêm độ bền của sản phẩm…
Vật liệu phụ được sử dụng tăng thêm chất lượng của sản phẩm cũng nhưtính năng sử dụng của sản phẩm Nó cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiệncho quá trình sản xuất diễn ra bình thường hoặc nhanh chóng hơn, phục vụ chonhu cầu công nghệ kỹ thuật hay phục vụ cho quá trình lao động
– Nhiên liệu: Cũng là một loại vật liệu phụ nhưng do tính chất lý hoá đặcbiệt và chiếm vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất nên được xếp thành mộtloại riêng để có chế độ bảo quản thích hợp Nhiên liệu là loại vật liệu có tácdụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất sản phẩm Nó có thể tồn tại ởthể lỏng như Xăng, Dầu…ở thể rắn như củi, các loại than…hay tồn tại ở thể khínhư Gas, hơi đốt…
Nhiên liệu được dùng để hoàn thiện công nghệ sản xuất, phục vụ chophương tiện, máy móc thiết bị hoạt động và dùng trực tiếp khi sản xuất như nấu,luyện…
– Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết bộ phận dùng để thay thế sửa chữacác loại TSCĐ như máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…
VD : Các loại ốc, đinh vít, bu lông để thay thế lắp ráp …để sửa chữa máymóc thiết bị
Các loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế các phương tiện vận tải…
Trang 7– Đối với ngành xây lắp còn có vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Lànhững loại thiết bị, vật liệu dùng trong xây dựng cơ bản như gạch, cát, bột quéttường…
Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm thiết bị cần lắp và thiết bị khôngcần lắp, công cụ khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình như cácthiết bị ổ điện, đèn điện, quạt, máy lạnh …
– Phế liệu: Sau quá trình sản xuất ngoài thành phẩm tạo ra thì còn có phếliệu là loại vật liệu loại sau sản xuất, là những phần vật chất mà doanh nghiệp cóthể thu hồi được trong quá trình sản xuất, hoặc sau khi thanh lý TSCĐ
VD : Gỗ, sắt thép vụn …
Việc phân chia nguyên vật liệu theo tiêu thức trên chỉ mang tính tương đối,
nó còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp Vì thế có một sốloại vật liệu phụ có khi là phế liệu của doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệuchính, hoặc thành phẩm của doanh nghiệp khác.Tuy nhiên theo cách phân loạitrên giúp cho doanh nghiệp xác định được vai trò, vị trí của từng loại nguyên vậtliệu từ đó xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho hoạt động sảnxuất một cách hợp lý, cũng như tiến hành tổ chức các tài khoản tổng hợp, tàikhoản chi tiết để phản ánh được tình hình hiện có và theo dõi được sự biến độngtăng, giảm cụ thể của từng loại nguyên vật liệu để từ đó có biện pháp tổ chứcquản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả
* Căn cứ vào nguồn hình thành thì nguyên vật liệu được chia thành:
– Nguyên vật liệu mua ngoài: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp muangoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp hay doanh nghiệp khác.– Nguyên vật liệu tự gia công chế biến: Là vật liệu do doanh nghiệp tự sảnxuất ra và sử dụng luôn để sản xuất sản phẩm khác
– Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Là vật liệu mà doanh nghiệpkhông tự sản xuất, cũng không phải do mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
– Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh : Là nguyên vật liệu do các bênliên doanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh
Trang 8quy định.
* Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội dungquy định phản ánh chi phí nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán thì nguyênvật liệu trong doanh nghiệp được chia thành :
– Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong sản xuất và sử dụng để chế tạo sảnphẩm
– Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như phục vụ cho nhu cầuquản lý phân xưởng sản xuất, tổ đội sản xuất, phục vụ quá trình bán hàng vàquản lý doanh nghiệp
Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục, không
bị gián đoạn, quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ doanh nghiệp cần phảinhận biết một cách cụ thể về số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm củatừng thứ nguyên vật liệu được sử dụng trong hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Xuất phát từ yêu cầu thực tế như vậy nguyên vật liệu cần phải đượcphân chia một cách chi tiết hơn theo tính năng hoá, lý, theo quy cách phẩm chấtcủa nguyên vật liệu Cụ thể nguyên vật liệu được chia thành các loại, nhóm, thứ
và mỗi loại, nhóm, thứ…được quy định bằng những ký hiệu riêng làm cơ sở đểdoanh nghiệp nhận biết, theo dõi, xây dựng và lập sổ danh điểm nguyên vật liệu
Sổ danh điểm được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp nhằm đảmbảo cho các bộ phận, đơn vị phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý nguyênvật liệu Mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng một số trang trong sổ danh điểmnguyên vật liệu để ghi đủ các nhóm, thứ nguyên vật liệu thuộc loại nguyên vậtliệu đó
Trang 9Ví dụ: Sổ danh điểm Nguyên Vật Liệu
Loại : Nguyên vật liệu chính TK : 152
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu :
Quy định về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp nói chungđược áp dụng theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, VAS 02:
Các nguyên tắc kế toán cơ bản :
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí (trong đó bao gồm cả chi phíNVL)phải được ghi sổ kế toán kịp thời, đầy đủ ngay tại thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền thực tế
Trị giá nguyên vật liệu phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc củanguyên vật liệu được tính theo số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả,hoặc tính theo giá trị hợp lý của nguyên vật liệu vào thời điểm nguyên vật liệuđược ghi nhận Giá gốc của nguyên vật liệu không được thay đổi trừ khi có quyđịnh khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Các chính sách về kế toán nguyên vật liệu như phương pháp quản lý vàhạch toán nguyên vật liệu, phương pháp tính giá xuất kho, hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu , phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT…phải được áp dụngthống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Bên cạnh đó, nguyên tắc thận trọng trong công tác kế toán nguyên vật liệuđòi hỏi doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu nhưng chi phícho khoản này không được quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của nguyênvật liệu
Trang 10đó kế toán nguyên vật liệu phải tuân theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho.
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc (trị giá thực tế tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế), trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giágốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính của việc tiêu thụ chúng
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
Để theo dõi được sự biến động của nguyên vật liệu trên các loại sổ kế toánkhác nhau (sổ chi tiết và sổ tổng hợp), tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quantới nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải thực hiện việc tính giá nguyên vậtliệu có thể tính theo giá thực tế hoặc giá hạch toán
* Giá thực tế nguyên vật liệu
Giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu :
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từnglần nhập, nguồn nhập
– Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+
Các loạithuế khônghoàn lại(thuế NK,thuế TTĐB(nếu có)
+
Chi phí trựctiếp phátsinh trongkhâu muahàng (chi phívận chuyển,bốc dỡ, bảoquản)
_
Các khoảngiảm trừ phátsinh (chiết khấuthương mại,giảm giá hàngbán, hàng bán
bị trả lại)Trường hợp này doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất
Trang 11kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên trị giá nguyên vậtliệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầuvào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp,bảo quản …được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133(1331) “Thuế GTGTđược khấu trừ”.
+ Nếu nguyên vật liệu mua dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khôngthuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp
+
Các khoảnthuế khônghoàn lại (thuếnhập khẩu,thuế GTGTcủa hàngnhậpkhẩu(nếucó).)
+
Các chiphí trựctiếp phátsinh trongkhâu muahàng
+
Các khoảngiảm trừphátsinh(giảmgiá hàngbán,chiếtkhấu thươngmại,hàngbán bị trảlại) – Nguyên vật liệu do tự chế :
+
Chi phí chếbiến– Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công :
+ Chi phí gia
công
+ Chi phí vận
chuyển
Trang 12– Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh :
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổphần là giá thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận
+ Chi phí liênquan (nếu có)– Nguyên vật liệu được cấp:
+
Chi phí vận chuyển,bốc dỡ liên quan(nếu có)
Giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu :
Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệuxuất dùng Nguyên vật liệu được nhập kho ở những thời điểm khác nhau, theonhững nguồn khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau nên doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuấtkho như sau :
– Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh :
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho củatừng loại nguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụthể Được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tếnhập kho của chính lô nguyên vật liệu đó
x
Đơn giá thực tế củatừng lô nguyên vậtliệu xuất kho– Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO )
Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và sốlượng của từng lô nguyên vật liệu nhập kho Khi tính trị giá nguyên vật liệu xuấtkho người ta dựa trên giả định là nguyên vật liệu được mua trước hoặc sản xuất
Trang 13trước thì được xuất trước Nguyên vật liệu tồn kho còn lại cuối kỳ là nguyên vậtliệu được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Giá trị nguyên vật liệu xuấtkho được tính theo giá của lô nguyên vật liệu nhập ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của nguyên vật liệu nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
x
Đơn giá thực tế củatừng lô nguyên vậtliệu nhập trướcKhi xuất hết lô nguyên vật liệu đầu tiên thì tính trị giá thực tế nguyên vậtliệu xuất kho theo đơn giá thực tế của lô nguyên vật liệu liền kề sau đó
– Phương pháp nhập sau – xuất trước ( LIFO )
Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi đơn giá thực tế và số lượngcủa từng lô nguyên vật liệu nhập kho Tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuấtkho người ta thường dựa trên giả định là nguyên vật liệu tồn kho được mua sauhoặc sản xuất sau thì được xuất trước Nguyên vật liệu tồn kho còn lại cuối kỳ lànguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất trước đó Giá trị nguyên vật liệu xuấtkho được tính theo giá của lô nguyên vật liệu nhập kho sau hoặc gần sau cùng,giá trị của nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của nguyên vật liệu nhậpkho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
x
Đơn giá thực tế củatừng lô nguyên vậtliệu sau cùngGiá thực tế của nguyên vật liệu kho cuối kỳ chính là giá thực tế củanguyên vật liệu tồn kho thuộc các lần mua đầu kỳ
– Phương pháp bình quân gia quyền :
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại nguyên vật liệu tồnkho được tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu tồn kho tương tựđầu kỳ và giá trị nguyên vật liệu tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ (giá trịtrung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô nguyên vật liệu về,phụ thuộc vào tình hình chung của doanh nghiệp )
Trang 14Đơn giá bình quân NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ (từng loại nguyên vật liệu ) =
x
Đơn giá bình quân( của từng loạinguyên vật liệu )Đơn giá bình quân có thể tính ở:
• Đầu kỳ : Đơn giá bình quân của cuối kỳ trước, được áp dụng cho kỳ này Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
Đơn giá bình tồn trước lần nhập + từng lần nhập
quân sau mỗi =
lần nhập Số lượng NVL + Số lượng NVL của
Trị giá thực tế của Trị giá thực tế NVL
Đơn giá NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
bình quân =
Trang 15cả kỳ dự trữ Số lượng NVL + Số lượng NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
* Giá hạch toán nguyên vật liệu :
Sử dụng giá hạch toán đối với doanh nghiệp có các nghiệp vụ xuất, nhậpnguyên vật liệu nhiều và thường xuyên biến động về giá cả
Giá hạch toán
nguyên vật liệu xuất
(nhập) kho trong kỳ =
Số lượngnguyên vật liệuxuất (nhập )kho
x
Đơn giá hạchtoán nguyênvật liệuTrong kỳ doanh nghiệp có thể thực hiện kế toán nhập, xuất kho nguyên vậtliệu theo giá hạch toán vì việc xác định được trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập,xuất kho là công việc tương đối phức tạp Doanh nghiệp có thể lựa chọn giáhạch toán nguyên vật liệu theo giá thực tế kỳ tồn kho cuối kỳ trước hoặc theogiá dự tính của doanh nghiệp Giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phíthực tế về nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất ra sản phẩm, cũng như xuấtdùng trong kỳ nên doanh nghiệp phải điều chỉnh lại trị giá thực tế nguyên vật liệuxuất kho vào thời điểm cuối kỳ Phương pháp điều chỉnh tiến hành theo 2 bước:
•Xác định hệ số chênh lệch giá theo công thức sau:
Trang 161.3 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong DN
1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu :
Quản lý, sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu để tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Kế toán là một công cụ hữuhiệu cho việc quản lý mọi nguồn lực, tài sản, sao cho chúng đạt hiệu quả sửdụng là cao nhất Để đáp ứng được yêu cầu đó kế toán nguyên vật liệu cần thựchiện các nhiệm vụ sau :
– Tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc,yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
– Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các phương pháp
kế toán hàng tồn kho và phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu của doanhnghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp về tình hình hiện có và sự biến động củanguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Cung cấp số liệu kịp thời đểtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
– Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, xử lý kết quả kiểm kê theo quyếtđịnh của các cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác, trung thực củathông tin kế toán Đồng thời tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạchthu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
– Thực hiện việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
– Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấpnguyên vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại…
Trang 17– Tính toán, phân bổ kịp thời chính xác trị giá nguyên vật liệu xuất dùngcho các đối tượng khác, kiểm tra chặt chẽ thực hiện định mức tiêu hao nguyênvật liệu phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các trường hợp sử dụng nguyên vật liệusai mục đích, gây lãng phí…
– Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ nguyên vật liệu,phát hiện các loại nguyên vật liệu ứ đọng, chưa cần dùng hay kém phẩm chất…
để có biện pháp để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
1.3.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu vừa là đối tượng lao động, vừa là tài sản của doanhnghiệp, việc quản lý nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với một doanhnghiệp Quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Quản lý nguyên vật liệu là việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ thườngxuyên tất cả các khâu trong quá trình sản xuất như ; thu mua, dự trữ, bảo quản,
sử dụng nguyên vật liệu Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu thể hiện trình độquản lý của doanh nghiệp, thực hiện quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu kháchquan vì nguyên vật liệu không chỉ sử dụng trong một chu kỳ sản xuất mà nó cònthường xuyên biến động Chính vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu cần đáp ứngyêu cầu sau để đảm bảo giá thành sản phẩm hạ nhưng vẫn đảm bảo chất lượngsản phẩm :
– Trong khâu thu mua : Phải đảm bảo mua nguyên vật liệu phù hợp về số
lượng, quy cách, chất lượng, chủng loại phù hợp với yêu cầu sản xuất Đặc biệtchi phí mua phải giảm, giá cả hợp lý, chỉ hao hụt nguyên vật liệu trong địnhmức, đây sẽ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mang tính cạnh tranh cao
– Trong khâu bảo quản : Phải tổ chức xây dựng, thực hiện tốt chế độ bảo
quản đối với từng loại nguyên vật liệu, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loạinguyên vật liệu, tránh tình trạng bị hư hỏng, mất mát, hao hụt…
– Trong khâu dự trữ: Phải đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên
vật liệu cho quá trình sản xuất với chi phí là thấp nhất Doanh nghiệp cần xác địnhđược mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo không nhiều quá gây ra ứ đọng vốn,
Trang 18– Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu: Phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, sử
dụng hợp lý có hiệu quả nhằm mục đích hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận Doanh nghiệp cần phải tiến hành ghi chép phản ánh đúng tình hình nhập –xuất – tồn nguyên vật liệu để có số liệu kịp thời về tình hình sử dụng nguyên vậtliệu từ đó đưa ra biện pháp khắc phục những nhược điểm còn tồn tại
1.4 Công tác hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu :
a - chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 15/ QĐ - BTCngày 20/ 03/ 2006 của Bộ Tài Chính Trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến việc nhập xuấtnguyên vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời đúng chế độ quy định.Việc sử dụng loại chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phêduyệt và luân chuyển chứng từ, để phục vụ cho yêu cầu ghi sổ kế toán và nâng caohiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
• Chứng từ nhập :
Hoá đơn giá trị gia tăng Mẫu số 01 GTKT – 3LLHoá đơn bán hàng thông thường Mẫu số 02 GTKT – 3LLHoá đơn cước phí vận chuyển Mẫu số 03 – BH
Phiếu nhập kho Mẫu số 01 – VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 03 – VT
Bảng kê mua hàng (vật tư) Mẫu số 06 – VT
• Chứng từ xuất
Phiếu xuất kho Mẫu số 02 – VT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03 PXK – 3LL
• Chứng từ theo dõi quản lý
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04 – VT
Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu số 05 – VT
Bảng kê mua vật tư Mẫu số 06 – VT
Bảng phân bổ Nguyên Vật Liệu Mẫu số 07 – VT
Trang 19• Ngoài ra còn sử dụng nhiều loại chứng từ khác trong kế toán nguyên vậtliệu như :
Phiếu thu Mẫu số 01 – TT
Phiếu chi Mẫu số 02 – TT
Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03 – TT
Giấy thanh toán tiền tạm ứng … Mẫu số 04 – TT
Mọi chứng từ phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu,nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tínhhợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
b - Sổ kế toán chi tiết :
Trang 20c - Các phương pháp kế toán chi tiết:
Kế toán nguyên vật liệu được thực hiện đồng thời tại kho và phòng kế toáncủa doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp cóthể áp dụng một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Trong cả 3 phương pháp nhìn chung công việc của thủ kho không thay đổi, chỉ
có sự khác nhau trong việc thực hiện tại phòng kế toán
Tại kho :
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh như phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho,…thủ kho sử dụng thẻ kho được kế toán lập sẵn và theo dõi việc nhập xuấtnguyên vật liệu theo số lượng, cuối ngày thủ kho tính số lượng cụ thể của từngloại nguyên vật liệu tồn kho trên thẻ kho
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho sắp xếp chứng từ, lập phiếu giao nhậnchứng từ (nếu có yêu cầu), và chuyển toàn bộ chứng từ đã được vào thẻ kho chonhân viên phòng kế toán Sau khi yêu cầu nhân viên phòng kế toán đến nhậnchứng từ kiểm tra và ký xác nhận vào thẻ kho
Tại phòng kế toán :
Dù áp dụng bất kỳ hình thức tổ chức kế toán nào thì công việc chính của kếtoán viên tại phòng kế toán vẫn là: Kiểm tra chứng từ, ghi nhận nội dung cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được thể hiện trên các loại chứng từ khácnhau và vào các sổ tương ứng Sau đó tiến hành tổng hợp số liệu cuối kỳ, đốichiếu số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp
* Phương pháp thẻ song song
– Nguyên tắc : Thủ kho chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng, còn kế toán ghi cả sốlượng và số tiền
- Nội dung :
Tại kho : Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu do thủkho trực tiếp tiến hành trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất và chỉ ghi theo số lượng
Trang 21trên thẻ kho Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định mở cho từng kho, mỗi thẻkho phản ánh tình hình nhập, xuất của từng loại nguyên vật liệu.
( Thẻ kho : Mẫu số S 12– DN )
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất tiến hành kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ Sau đó tiến hành ghi chép số lượng thựcnhập, thực xuất vào thẻ kho Cuối ngày tính ra số lượng vật liệu tồn kho để ghivào cột tồn Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số liệu ghi trên thẻ kho với sốliệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và thực tế luôn khớp nhau Đồngthời hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập, xuất đãđược phân loại theo từng loại nguyên vật liệu về phòng kế toán
Tại phòng kế toán : Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận các chứng từ tạikho kế toán tiến hành việc kiểm tra, ghi chép và phản ánh vào các sổ chi tiêt cả
về số lượng và giá trị (Sổ chi tiết nguyên vật liệu : Mẫu sổ S10 – DN)
Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại nguyênvật liệu trên các sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kêthực tế, nếu có chênh lệch phải tiến hành xử lý kịp thời Ngoài ra sau khi đã đốichiếu và đảm bảo số liệu khớp đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiếtnhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu(Mẫu sổ S11 – DN) được dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản nguyênliệu, vật liệu “TK : 152’’ trong sổ cái
Trang 22: Đối chiếu, kiểm tra
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
– Nguyên tắc : Thủ kho ghi theo chỉ tiêu số lượng và kế toán ghi theo cảhai chỉ tiêu số lượng và giá trị
Tại phòng kế toán : Để theo dõi từng loại nguyên vật liệu nhập, xuất về cả
số lượng và giá trị thì kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Việc ghi sổ chỉ
Trang 23thực hiện một lần vào cuối tháng, mỗi danh điểm nguyên vật liệu được ghi mộtdòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất Kế toán cần kiểm tra, ghi giá
và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu cả về giá trị và số lượngcủa từng loại nguyên vật liệu
Cuối kỳ căn cứ vào bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu để tổng hợp sốlượng, trị giá từng loại nguyên vật liệu đã nhập, xuất trong kỳ Lấy bảng tổnghợp nhập, xuất để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển tồn kho cho từng loại, nhómnguyên vật liệu Kế toán cần đối chiếu số lượng trên thẻ kho và số liệu chi tiếttừng loại nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển Nếu có chênh lệch phải
xử lý kịp thời
Căn cứ vào sổ đối chiếu luân chuyển để lập bảng kê nhập – xuất – tồn dùng
để đối chiếu với số liệu trên TK : 152 “Nguyên liệu, vật liệu’’ trong sổ cái
chuyển
Trang 24Tại phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận chứng từ tại kho (đã được thủkho phân loại theo chứng từ nhập - xuất của từng loại nguyên vật liệu) Kế toánvẫn kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập
- xuất, thu nhận phiếu này và các chứng từ có liên quan về phòng kế toán Sau
đó căn cứ vào giá hạch toán để ghi giá vào các chứng từ và cột số tiền trên phiếugiao nhận chứng từ
Phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất
Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu
Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ nhập - xuất Kế toán phản ánh sốliệu vào bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn kho của từng loại nguyên vật liệu và bảngnày được lập riêng cho từng kho
Cuối tháng kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xácđịnh số dư cuối tháng của từng loại nguyên vật liệu trên bảng luỹ kế Số lượngtừng loại nguyên vật liệu tồn kho trên sổ số dư do thủ kho chuyển về phải khớpvới số lượng tồn kho trên thẻ kho và số lượng tồn kho thực tế Trị giá từng loạinguyên vật liệu tồn kho trên sổ số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng luỹ
kế, số liệu tổng hợp trên bảng luỹ kế dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoảnnguyên vật liệu (TK:152) trong sổ cái
Trang 25Sơ đồ 1.3 :
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
: Đối chiếu, kiểm tra
Phiếu xuất kho (chứng từ xuất )
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 261.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
a Tài khoản kế toán sử dụng:
*Các tài khoản sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Theo quyết định 15/QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ Tài Chính
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
Tài Khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
Trị giá nguyên vật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác :
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ ”
Các loại tài khoản trong nghiệp vụ thanh toán như: TK111“Tiền mặt”, TK112
“Tiền gửi ngân hàng”, TK141“Tạm ứng”, TK331 “Phải trả người bán”
– Nhập kho nguyên vật liệu trong kỳ
(mua ngoài, tự chế, thuê ngoài ra công chế
biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các
– Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá.
– Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Trang 27*Các tài khoản sử dụng trong phương pháp kiểm kê định kỳ.
Giá trị vốn thực tế của vật tư xuất kho hàng ngày được phản ánh, theodõi trên tài khoản mua hàng ( TK 611)
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp I
TK : 6111 : “Mua nguyên liệu, vật liệu’’
b - phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu.
*Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu trên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm nguyên vật liệu
– Kết chuyển trị giá thực tế nguyên
vật liệu tồn kho đầu kỳ (theo kết quả
kiểm kê )
– Trị giá thực tế của nguyên vật liệu
mua vào trong kỳ.
– Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê )
– Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ.
– Trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
Trang 28liệu tồn kho
cuối kỳ
liệu tồn khođầu kỳ
+ liệu nhậpkho trong kỳ
liệu xuất khotrong kỳPhương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sảnxuất công nghiệp hay xây lắp
Trang 29151,331
Nhập kho NVLmua ngoài
TK 133 Thuế GTGT
(nếu có) Chi phí mua, vận chuyển, bốc xếp NVLmua ngoài
Nhập kho NVLthuê ngoài gia công chế biến xong hoặc nhập kho NVLđã tự chế
TK 154
Thuế nhập khẩu, TTĐB của NVL nhập khẩu phải nộp NSNN
Thuế GTGTcủa NVLnhập khẩu phải nộp NSNN (nếu không được khấu trừ)
Được cấp hoặc nhận góp vốn liên doanh bằngNVL
NVLxuất dùng choSXKD hoặc XDCB, sửa chữa lớnTSCĐ,
sử dụng không hết nhập lại kho Thu hồi vốn góp vào công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng NVL Phát hiện thừa khi kiểm kê
NVLxuất kho để đầu tư vào công ty con, góp vốn vào công ty liên kết cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
NVLphát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
NVLphát hiện thiếu khi kiểm kê thuộc hao hụt trong định mức
TK 152
Kế toán nguyên vật liệu (Theo phương pháp kê khai thường xuyên )
Trang 30kê định kỳ.
Khái niệm
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoátrên sổ kế toán
Từ đó xác định trị giá hàng xuất kho căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ đểtính theo công thức:
+
Trị giá NVLnhập trongkỳ
–
Trị giáNVL tồncuối kỳ
Sau đó căn cứ vào đơn giá xuất theo phương pháp xác định trị giá vốnhàng xuất đã chọn để tính ra trị giá vốn thực tế
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động tăng, giảm của nguyênvật liệu không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị củanguyên vật liệu mua vào nhập kho được theo dõi, phản ánh trên tài khoản muahàng ( TK 611)
Thông qua công tác kiểm kê nguyên vật liệu cuối mỗi kỳ kế toán, để cácđịnh trị giá nguyên vật liệu tồn kho thực tế, từ đó xác định trị giá nguyên vật liệuxuất kho trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán tài khoản mua hàng (TK 611)
Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ được sử dụng ởđầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ( để phản ánh trị giá thực
tế vật tư, hàng hoá tồn cuối kỳ )
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng tại các doanh nghiệp cónhiều chủng loại nguyên vật liệu với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấpđược xuất dùng hoặc bán thường xuyên Phương pháp này đơn giản, giảm nhẹkhối lượng công việc nhưng độ chính xác của trị giá nguyên vật liệu xuất khotrong kỳ phụ thuộc lớn vào chất lượng công tác quản lý nguyên vật liệu tại kho
Kế toán nguyên vật liệu ( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 31TK421
Kết chuyển giá trị NVL hiện có
đầu kỳ chưa sử dụng Kết chuyển NVL hiện có
cuối kỳ
Mua NVL trả tiền ngay
Mua NVL chưa trả tiền
Thuế nhập khẩu,TTĐB của
NVLphải nộp NSNN
Nhận góp vốn liên doanh,viện trợ
Chênh lệch đánh giá
tăng
Các khoản được giảm trừ
Hàng gửi bán hoặc bán trựctiếp,cuối kỳ xác định và kết chuyểntrị giá xuất kho NVL
Giá trị nguyên vật liệu hao hụt, mất mát,khi kiểm kê
Chênh lệch đánh giá giảm
TK 1331
Thuế GTGT (nếu có)
TK 1331
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT
của hàng nhập
khẩu phải nộp NSNN
(nếu không được khấu trừ)
(nếu được khấu trừ)
TK 133
TK 333 (33312)
Trang 321.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu theo từng hình thức kế toán.
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong luật kế toántheo nghị định số 129/ 2004 / NĐ - CP ngày 31/ 05 / 2006 của chính phủ Và cácvăn bản hướng dẫn thi hành luật kế toán và chế độ kế toán quy định trong quyếtđịnh 15/ 2006 ngày 20/ 03 /2006
Theo hướng dẫn của BTC tại quyết định 15/ 2006 ngày 20 /03 /2006 thì tuỳvào đặc điểm, quy mô của từng doanh nghiệp mà có thể tổ chức hệ thống sổ kếtoán theo một trong năm hình thức sau:
•
Hình thức kế toán Nhật ký chung
– Đặc trưng cơ bản:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật
ký (Nhật ký chung) theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế củacác nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
– Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt
+ Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết, nhật ký chuyên dùng…
VD : Sổ nhật ký chung ( Mẫu số : S 03a - DN)
Sổ cái ( Mẫu số : S 03b - DN)
– Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc (chứng từnhập - xuất nguyên vật liệu ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chungsau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái liên quan Đồng thời vớiviệc ghi vào nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được vào sổ kế toán chi tiết Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báocáo tài chính
Trang 33Sơ đồ 1.4
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Đối chiếu, kiểm tra
•
Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái
– Đặc trưng cơ bản:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký – sổ cái Căn cứ để ghi vào sổnhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại
– Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký – sổ cái ( Mẫu số S 01 – D N)
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết (thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu…)
– Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái
Chứng từ kế toán liên quan đến vật tư
Nhật ký chung
Sổ cái TK 152
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
vật tư
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
Sổ nhật ký đặc biệt
(Nhật ký mua hàng)
Trang 34kho…) hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ nhật ký –
sổ cái Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ cùng loại sau khi đã ghi sổnhật ký sổ cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng căn cứ vào số liệu khoá sổ của sổ nhật ký – sổ cái và sổ, thẻ kếtoán chi tiết, tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản Số liệu trên
sổ nhật ký – sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau khi khoá sổ, đối chiếu, nếukhớp đúng sẽ được sử dụng lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng
Chứng từ kế toán liên quan đến vật tư
Sổ, thẻ kế toán chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
Nhật ký – Sổ cái
TK 152
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sổ quỹ
Trang 35tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổđược đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổđăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toántrưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
– Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ kế toán sau :+ Chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S 02a – DN)
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S 02b–D N)
+ Sổ cái ( Mẫu số S 02c1 - D N)
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại làm căn cứ ghi sổ Kế toán lập chứng từghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán được dùng ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ sái Căn cứvào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệughi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán liên quan đến vật tư
Sổ, thẻ kế toán chi tiết vật tư Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái TK 151,152,611
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại
Sổ quỹ
Trang 36Kết hợp chặt chẽ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kếthợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu kinh tế tàichính và lập báo cáo tài chính
– Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán sau :+ Nhật ký chứng từ ( Mẫu số S 04a – DN)
+ Bảng kê ( Mẫu số S 04b–D N)
+ Sổ cái ( Mẫu số S 05 - D N)
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán : Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toánlấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết cóliên quan Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng
kê và nhật ký chứng từ liên quan
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên nhật ký chứng từ sau đó kiểm tra đốichiếu với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy sốliệu trực tiếp của chứng từ ghi vào sổ cái Căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,
Trang 37bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.7:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra
•
Hình thức kế toán trên máy vi tính
– Đặc trưng cơ bản: Là công việc kế toán được thực hiện theo một chươngtrình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định
ở trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưngphải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
– Các loại sổ kế toán : Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kếtoán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó, nhưng không hoàn toàngiống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng
Chứng từ kế toán và bảng phân bổ số
Bảng kê số
chứng từ 1,2,3,4,5,6,10
Sổ kế toán chi tiết vật tư
Sổ cái TK 152
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư
Báo cáo tài chính
Nhật ký
chứng từ
số 7,8
Trang 38cứ ghi sổ Có thể nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tinđược tự động nhập vào các sổ kế toán tổng hợp ( sổ cái hoặc nhật ký sổ cái) vàcác sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tụcpháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.8: a
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày
: In báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Phần mềm kế toán
Sổ kế toán –Sổ tổng hợp –Sổ chi tiết
–Báo cáo tài chính –Báo cáo kế toán quản trị