1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành

90 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là nguồn lợinhuận chính, nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí tài

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4 2.1 Doanh thu và kế toán doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh 4 2.1.1 Doanh thu và xác định 4 2.2 Kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

thương mại – dịch vụ 25

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 252.2.2 Kế toán chi phí thời kỳ xác định kết quả kinh doanh 31

2.3 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh 36

2.3.1 Kết quả kinh doanh và xác định 36

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY DOTHACO 40 3.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 40

3.1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH DV & TM Đô Thành 403.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh

403.1.3 Đặc điểm chung về bộ máy kế toán & các chính sách kế toán áp dụng 433.1.4 Hình thức kế toán tại Công ty 45

3.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh 47

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 47

Trang 2

3.2.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh 52

3.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54

3.3 Kế toán chi phí kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 59

3.3.1 Kế toán chi phí phí bán hàng 62

3.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 66

3.3.3 Kế toán chi phí tài chính 70

3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 73

CHƯƠNG IV: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 76

4.1 Đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành 76

4.1.1 Những ưu điểm 76

4.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 78

4.2 Hoàn thiện kế toán, chi phí doanh thu và xác định kết quả tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành 80

4.2.1 Kiến nghị về chứng từ kế toán 80

4.2.2 Kiến nghị về tài khoản 80

4.2.3 Kiến nghị về sổ kế toán 81

4.2.4 Kiến nghị về báo cáo kế toán dưới góc độ kế toán quản trị 81

KẾT LUẬN 82

Trang 3

DV & TM : Dịch vụ & Thương mại

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ khái quát quy trình lọc nước 41

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty DOTHACO 42

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty DOTHACO 43

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 46

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ .47

Sơ đồ 3.6 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54

Sơ đồ 3.7 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 59

BẢNG BIỂU Biểu Số 3.1: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH DV & TM Đô Thành 48

Biểu Số 3.2: Sổ chi tiết tài khoản 511 49

Biểu Số 3.3: Chứng từ ghi sổ - ghi nhận doanh thu 50

Biểu Số 3.4: Sổ cái tài khoản 511 51

Biếu sổ 3.5 Chứng từ ghi sổ 52

Biếu sổ 3.6 Sổ cái 53

Biểu Số 3.7: Giấy báo có của ngân hàng 55

Biểu Số 3.8: Sổ chi tiết tài khoản 515 56

Biểu Số 3.9: Chứng từ ghi sổ - ghi nhận doanh thu tài chính 57

Biểu Số 3.10: Sổ cái tài khoản 515 58

Biểu số 3.11 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 60

Trang 5

Biếu sổ 3.12 Sổ cái 61

Biểu số 3.13 Phiếu chi 62

Biểu số 3.14 Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng 63

Biểu số 3.15 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 64

Biểu số 3.16 Sổ cái 65

Biểu số 3.17 Hóa đơn GTGT 67

Biểu số 3.18 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 68

Biểu số 3.19 Sổ cái 69

Biểu số 3.20 Sổ chi tiết chi phí hoạt động tài chính 71

Biểu số 3.21 Sổ cái 72

Biểu số 3.22 Sổ cái 74

Biểu số 3.23 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 75

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản xuất hàng hoá ra đời đánh dấu sự phát triển của nền sản xuất xã hội và đếnnay nó đã phát triển đến một trình độ cao đó là nền kinh tế thị trường Trong nềnkinh tế thị trường để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, các doanh nghiệp cần phải tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằmđáp ứng nhu cầu của thị trường (nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng) Trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì khâu tiêu thụ là khâu cuối cùngđóng vai trò quan trọng, trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể nói việc tổ chức tốt quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần xâydựng kế hoạch để thực hiện tốt khâu bán hàng đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồivốn nhanh, tăng vòng quay vốn từ đó có tích tích luỹ để tái tạo sản xuất và tiếp tục

mở rộng hoạt động kinh doanh

Để thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải chi racác khoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hìnhthức các khoản tiền đã chi, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoảndoanh thu, thu nhập là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từcác hoạt động góp vốn làm tăng vốn chủ sở hữu

Cùng với tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giáhiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định của doanhnghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết, giúp ban lãnh đạođánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án sản xuấtkinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất đồng thời cung cấp kịp thời cácthông tin tài chính cho các bên có liên quan

Trang 7

Đối với doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là nguồn lợinhuận chính, nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp có ý nghĩa quan trọng cho việcthu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin cho doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản, quản lýtài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hànhchính sách chế độ kế toán, tài chính, chính sách thuế…

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:

- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toándoanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp

- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu, chiphí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác

kế doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH

DV & TM Đô Thành

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh tại Công ty TNHH DV & TM Đô Thành

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tynăm 2011 và thực trạng kế toán doanh thu chi, phí và kết quả hoạt động kinh doanhtại quý 4 năm 2011

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: đọc, tham khảo, tìm hiểu các

giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện và trungtâm học liệu để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

Trang 8

Phương pháp thu thập xử lý số liệu: được áp dụng để thu thập số liệu thô của

Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào khóa luậnmột cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả

Phương pháp thống kế: dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích,

so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinhdoanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty nói chung vàcho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng

1.6 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận kết cấu gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành.

Chương 4: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH DV & TM Đô Thành.

Trang 9

Khái niệm về doanh thu

Doanh thu : là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được

hoặc sẽ thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Đề tài này giới hạn không đề cập tới hoạt động khác ngoài hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính nên doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu nội bộ

- Doanh thu giảm trừ

- Doanh thu hoạt động tài chính

2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao

vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn,trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu

và thu nhập khác” ban hành và công bốtheo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoákhi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Trang 10

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kì thì doanh thu được ghi nhận trong kì theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kì đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điềukiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch đó

Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng

- Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp: Theo tiêu thức này, người bán giao hàng

cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất Khi người mua đãnhận đủ hàng và ký vào hóa đơn thì hàng chính thức được coi là tiêu thụ, người bán

có quyền ghi nhận doanh thu

- Tiêu thụ theo phương thức gửi hàng qua đại lý hoặc chuyển hàng qua kho đại lý: Theo tiêu thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đi gửi cho các quầy hàng, cửa

hàng… nhờ bán hộ Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Chỉ khi nào được người mua chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới chínhthức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp có quyền ghi nhận doanh thu, đồng thời ghinhận giá vốn hàng bán

Trang 11

- Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi

về trả chậm, trả góp

Chứng từ sử dụng khi tiêu thụ sản phẩm

- Lập hóa đơn GTGT: đơn vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của Ngân hàng…

Tài khoản sử dụng: 511 “Doanh thu bán hàng”theo quyết định số 15/2006/

QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp của một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch vàcác nghiệp vụ sau:

 Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp ra, bán hàng hóa mua vào và bánbất động sản đầu tư

 Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã hoàn thành theo hợp đồng trongmột kì, hoặc nhiều kì kế toán như cung cấp dịch vu khu vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Nguyên tắc hạch toán doanh thu

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thubán hàng là giá chưa thuế GTGT

Phương pháp hạch toán

Quá trình tiêu thụ thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: chuyển giao thànhphẩm, hàng hoá cho khách hàng, thu tiền bán hàng, thanh toán các chi phí phát sinhtrong quá trình tiêu thụ, thanh toán các khoản thuế doanh thu với ngân sách

1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm), hànghoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

Trang 12

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bánchưa có thuế GTGT, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – DT BH& CCDV(Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – DT BH& CCDV(Giá bán chưa có thuế GTGT)

2 Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại

tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toánphải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán để hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”

3 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- DT BH & CCDV

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN (Thuế GTGT phải nộp)

Có TK 3387 – DT chưa thực hiện (CL giữa tổng số tiền theo giá bántrả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Khi thu được tiền bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

Trang 13

Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi

Nợ TK 3387 - DT chưa thực hiện

Có TK 515 - DT hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)

4 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm,hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theogiá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – DT BH & CCDV(Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

Có TK 3387 – DT chưa thực hiện (CL giữa tổng số tiền theo giá bántrả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

Khi thu được tiền bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi

Nợ TK 3387 - DT chưa thực hiện

Có TK 515 – DT hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)

5 Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng5.1 Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý

Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất khohàng gửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156

Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được Căn cứ vào Bảng kê hoá đơnbán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về.Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – DTBH & CCDV(Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Trang 14

Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng theo tổng giá thanh toán, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 511-DT BH & CCDV(Tổng giá thanh toán)

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157- Hàng gửi đi bán

Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi

Nợ TK 641 – CP bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131, .5.2 Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng

Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn bộgiá trị hàng hoá nhận bán đại lý vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán (Tàikhoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”) Khi nhận hàng đại lý,

ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bêngiao hàng, ghi bên Có Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, kýcược”

Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được

Khi xuất bán hàng nhận đại lý, phải lập Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bánhàng theo chế độ quy định Căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng vàcác chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bêngiao hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 331- Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511- DT BH & CCDV(Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)

Trang 15

Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, .6.Đối với hàng hoá xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.6.1 Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất hàng hoá đến các đơn vịtrực thuộc hạch toán phụ thuộc (Như các chi nhánh, cửa hàng) phải lập Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, xác định giá vốn của hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc để bán, ghi

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá vốn)

Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phảnánh doanh thu bán hàng, ghi

Trang 16

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 156 - Hàng hoá (Nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng hoá)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng hoá).6.2 Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp

Khi doanh nghiệp (Công ty, đơn vị cấp trên) xuất thành phẩm, hàng hoá khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc phải lập Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định

Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánhdoanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 511- DTBH & CCDV(Tổng giá thanh toán)Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm, hàng hoá do công

ty, đơn vị cấp trên giao cho để bán, căn cứ vào Hoá đơn bán hàng và các chứng từ

có liên quan phản ánh giá vốn của sản phẩm nhập kho, ghi

Nợ các TK 155, 156

Có các TK 111, 112, 336, .Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán sản phẩm, hàng hoá docông ty đơn vị cấp trên giao để bán phải lập Hoá đơn bán hàng, căn cứ vào Hoá đơnbán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 511- DT BH & CCDV(Tổng giá thanh toán)

7 Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi

Nợ TK 511 – DT BH& CCDV

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

Trang 17

8 Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi

Nợ TK 511 – DT BH & CCDV

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

9 Khi bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và đơn vị tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ cho công ty mẹ, công ty con, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ vào TK 511 chi tiết cho công ty mẹ, công ty con theo giá bán chưa cóthuế GTGT, ghi

Nợ TK 511 – DT BH & CCDV

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại

11 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”, ghi

Nợ TK 511 – DT BH & CCDV

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

2.1.1.2 Kế toán doanh thu nội bộ

Doanh thu thụ nội bộ: Doanh thu nội bộ là những khoản thu do bán hàng và

cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới…

Tài khoản sử dụng 512 “Doanh thu nội bộ”theo quyết định số 15/2006/ QĐ

– BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

1 Kế toán doanh thu nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511)

Trang 18

2 Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn

vị trong một công ty hay một Tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu bán hàngnội bộ trong một kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụnội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty

3 Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho các đơn vị không trực thuộc công ty, Tổng côngty; cho công ty con, cho công ty mẹ trong cùng một tập đoàn

4 Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộcủa công ty, Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.Kết quả kinh doanh của công ty, Tổng công ty bao gồm kết quả phần bán nội bộ vàbán hàng ra bên ngoài Tổng công ty, công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toánphụ thuộc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các luật thuế quyđịnh trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụnội bộ

5 Tài khoản 512 phải được hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong công ty hoặctổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2

1 Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá Phản ánh doanh thu của khốilượng hàng hoá đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp thương mại như Doanh nghiệpcung ứng vật tư, lương thực,

2 Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm Phản ánh doanh thu củakhối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay Tổng côngty

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như Công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp,

3 Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu của khốilượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, Tổng công ty

Trang 19

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như Giaothông vận tải, du lịch, bưu điện, .

Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Là đơn vị chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ), bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT do công ty,đơn vị cấp trên chuyển đến phải lập Hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định.Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc căn cứ vào Hoá đơn GTGT phản ánhdoanh thu bán hàng, ghi

kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán nội bộ chưa có thuếGTGT, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131 (Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TK 511 – DT BH & CCDV(Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)

Trang 20

thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đếncác đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán phải lập Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ theo quy định.

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hoá xuất cho các đơn vị trực thuộc, ghi

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá vốn)

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 156 - Hàng hoá

Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc nhận được sản phẩm do công ty, đơn vịcấp trên chuyển đến, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và cácchứng từ có liên quan, ghi

vị cấp trên) giao cho để bán phải lập Hoá đơn bán hàng

Đơn vị trực thuộc căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 511 – DT BH & CCDV(Tổng giá thanh toán)

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng kê hoá đơn hàng hoá bán ra do đơn

vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc lập chuyển đến phải lập Hoá đơn bán hàng Căn

cứ vào hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thu bán hàng, ghi

Nợ các TK 111, 112, 136,

Có TK 511 – DT BH & CCDV(Tổng giá bán nội bộ)

c) Trường hợp khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc, công ty, đơn vị cấp trên sử dụng ngay Hoá đơn bán hàng

Công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Hoá đơn bán hàng phản ánh doanh thubán hàng, ghi

Trang 21

Nợ các TK 111, 112, 136, .

Có TK 512 – BTBH nội bộ (Tổng giá bán nội bộ)

2 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàngbán (nếu có) của hàng hoá tiêu thụ nội bộ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng nộibộ”, ghi

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

5 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

a) Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu, khi xuấtdùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội

kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ là chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giávốn hàng bán, ghi

Trang 22

Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thusản phẩm, hàng hoá xuất khuyến mại, quảng cáo là chi phí sản xuất hoặc giá vốnhàng hoá, ghi

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 512 – DTBH nội bộ (CPSX sản phẩm hoặc GVHB)

Nếu khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGTđầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi

Nợ TK 641-CPBH (CPSX sản phẩm hoặc GVHB cộng thuế GTGT đầu ra)

Có TK 512 - DTBH nội bộ (CPSX sản phẩm hoặc GVHB)

Có TK 3331 -Thuế GTGT phải nộp (33311)

7 Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng Nếu biếu, tặng sảnphẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừcho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi,

kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTCT, thuế GTGTđầu ra phải nộp không được khấu trừ, ghi

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)

Có TK 512 – DTBH nội bộ (Giá bán chưa Có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

8 Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, khi xuất để biếu,

Trang 23

tặng cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúclợi, ghi

Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Tổng giá thanh toán)

2.1.1.3 Kế toán doanh thu giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần

Kế toán chiết khấu thương mại

Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với sốlượng lớn

Tài khoản sử dụng: 521 “chiết khấu thương mại”theo quyết định số

15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã mua hàngvới khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoảnchiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết muabán hàng hóa)

Phương pháp hạch toán

Chiết khấu thương mại giảm trừ cho người mua

Nợ TK 521 – chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT

Có TK 111,112,131Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu:

Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng

Có TK 521 – chiết khấu thương mại

Kế toán hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại”theo quyết định số

15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị kháchhàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng

Trang 24

bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lạiphản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiệntrong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đãbán ra trong kỳ báo cáo.

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theođúng đơn giá bán ghi tên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việchàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài khoản 641 “Chiphí bán hàng” Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phảnánh bên Nợ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bịtrả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặctài khoản doanh bán hàng nội bộ để xác định doanh thuần của kỳ báo cáo Hàng bán

bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chính sách tài chính,thuế hiện hành

Phương pháp hạch toán

1 Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hoá bị trả lại, kế toán phản ánhgiá vốn của hàng bán bị trả lại

2 Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại

Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, ghi

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bịtrả lại)

Có các TK 111, 112, 131, .Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toánvới người mua về hàng bán bị trả lại, ghi

Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại

Có các TK 111, 112, 131,

Trang 25

2 Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có), ghi

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có các TK 111, 112, 141, 334,

4 Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lạiphát sinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tàikhoản doanh thu nội bộ, ghi

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112)

Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Kế toán giảm giá hàng bán

Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”theo quyết định số

15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoảngiảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàngbán kém, mất phẩm chất

Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánhvào bên Nợ của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ kế toán, trước khi lậpbáo cáo tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang Tàikhoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512 “Doanhthu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Trang 26

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho ngườimua, ghi

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán phảigiảm giá)

Có các TK 111, 112, 131,

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi

Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán

Có các TK 111, 112, 131,

2 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản

“Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

2.1.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;

- Cổ tức lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

Trang 27

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng: 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”theo quyết định

số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu cáchoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau

1 Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồmcác khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và cáchoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoảndoanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

2 Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tínphiếu hoặc cổ phiếu

3 Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu đượcghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

4 Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, tráiphiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư nàymới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được

từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thìghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

5 Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con,công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là sốchênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

Phương pháp hạch toán

- Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạtđộng góp vốn đầu tư, ghi

Trang 28

Nợ các TK 111, 112, 138, .

Nợ TK 221- Đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liêndoanh)

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sungvốn đầu tư)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Kế toán bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh) nếu có lãi, ghi

Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán Tỷ giá thực tế bán)

Có các TK 111, 112 (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 –DT hoạt động tài chính(Số CLtỷ giá thực tế bán lớn hơn

tỷ giá trên sổ kế toán)

- Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳtheo khế ước vay, ghi

- Số tiền chiết khấu thanh toán

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trướcthời hạn được người bán chấp thuận, ghi

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515-DT hoạt động tài chính

- Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch

vụ thanh toán bằng ngoại tệ

Nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tếlớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liênngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế)

Trang 29

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK111,112)

Có TK 515 – DT hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

- Khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thanh toán nợ phải trả (Nợ phải trảngười bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ, .) bằng ngoại tệ,nếu tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK

Nợ phải trả, ghi

Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (Tỷ giátrên sổ kế toán)

Có TK 515 – DT hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112)

- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu khách hàng, phảithu nội bộ, .), nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phảithu bằng ngoại tệ, ghi

Nợ các TK 111, 112 (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bìnhquân liên ngân hàng)

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Nợ TK 3387 –DT chưa thực hiện (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 515 – DT hoạt động tài chính

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệchgiữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay ghi vào Tài khoản 3387 “Doanhthu chưa thực hiện”, ghi

Trang 30

Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331 Thuế GTGTphải nộp).

Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góptrong kỳ, ghi

Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Muốn xác định đúng đắn kết quả bán hàng trước hết cần xác định đúng đắn trịgiá vốn hàng bán Việc tính trị giá vốn hàng bán phụ thuộc vào đơn giá của hànghoá trong các thời kỳ khác nhau Nếu hàng hoá mua với giá ổn định từ kỳ này sang

kỳ khác thì việc tính giá hàng bán rất đơn giản Nhưng nếu hàng hoá giống nhauđược mua vào với giá khác nhau thì việc xác định giá vốn hàng bán là rất quantrọng

 Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bánhoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thànhsản phẩm thực tế của sản phẩm hoàn thành

Trang 31

 Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn xuất kho để bán bao gồm:Trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.

Theo chuẩn mực số 02-HTK ban hành và công bố theo QĐ số BTC ngày 31/12/2001, việc tính giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đượctính theo một trong bốn phương pháp sau:

149/2001/QĐ Phương pháp tính theo giá đích danh : được áp dụng đối với doanh nghiệp

có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được từng lô hàng Phươngpháp này căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lôhàng đó

- Theo phương pháp bình quân gia quyền : giá trị của từng loại hàng tồn

kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình

có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:

Đơn giá bình quân

của hàng hóa =

xuất kho trong kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng

tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Trang 32

- Phương pháp nhập sau, xuất trước : áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn

kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu

kỳ còn tồn kho

- Phương pháp giá hạch toán.

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động,nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tếtrở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được Do đó việchạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời giandài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của

nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thờiđiểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán Sử dụng giáhạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngàynhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giáthực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán

Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ Trị giá hạch toán vật tư, SP,

hàng hoá tồn kho đầu kỳ +

Trị giá hạch toán vật tư, SP, hàng hoá nhập kho trong kỳ

Sau khi tính hệ số giá, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong kỳ thành giá thực tế vào cuối kỳ kế toán.

Trị giá thực tế hàng xuất

Trị giá hạch toán của hàng xuất kho trong kỳ Trị giá thực tế hàng tồn

kho cuối kỳ = Hệ số giá x

Trị giá hạch toán của hàng tồn kho cuối kỳ

Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạchtoán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hànhnhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá và đến

Trang 33

cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lầnnhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.Phương pháp này phù hợp với các doanhnghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”theo quyết định số

15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán ra trong kỳ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang; hoặc

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Trang 34

Có các TK 152, 153, 156, 138 (1381),

Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế)

3.Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập nămtrước chưa sử dụng hết)

Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thờiđiểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánhvới số dự phòng giảm giá hàng tồn đã lập kho năm trước chưa sử dụng hết để xácđịnh số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có)

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số

dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênhlệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệchnhỏ hơn được hoàn lập, ghi

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

4 Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

5 Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi

Nợ các TK 155, 156

Có TK 632 - Giá vốn bán hàng

6 Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản,

Trang 35

dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”, ghi

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

II Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ

1 Đối với doanh nghiệp thương mại

Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán, đượcxác định là đã bán, ghi

2 Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tài khoản

Trang 36

- Chi phí nhân viên bán hàng: các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán

hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, nhân viên vận chuyểnhàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn

- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản

phẩm, chi phí nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí phụtùng thay thế sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng như các dụng cụ đo

lường, bàn ghế, máy tính cá nhân …

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như: chi phí điện,

nước, điện thoại, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vậnchuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chi phí hoa hồng phải trả cho đại ly các đơn vị nhận ủythác xuất khẩu …

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi

Trang 37

phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếp kháchcho bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm…

Tài khoản sử dụng: 641 “chi phí bán hàng”theo quyết định số 15/2006/ QĐ

– BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá(Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từngdoanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kếtoán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Phương pháp hạch toán

- Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán cácsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Trang 38

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

2.2.2.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp là không thể tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phíhành chính và chi phí chung khác

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”theo

quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kếtoán doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lí doanh nghiệp (tiềnlương, tiển công, các khoản phụ cấp…), BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản

lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động khấu hao TSCĐ dùngcho quản lí doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, các khoản lập dự phòng phảithu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

Phương pháp hạch toán

Trang 39

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp, trích BHXH,BHYT kinh phí công đoàn của nhân viênquản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334, 338…

- Giá trị vật liêu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanhnghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chungcủa doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 111,112,142,224,331…

- Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngàykhông qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lýdoanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331,335…

Trang 40

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tàikhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính

Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí tài chính”theo quyết định số 15/2006/ QĐ

– BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chiphí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng

do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thoả thuận khi mua, bán hàng, ghi

Ngày đăng: 31/03/2015, 11:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS. Đặng Thị Loan (2010), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
1. PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân Khác
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính (2006), Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ban hành chế độ kế toán cho các doanh nghiệp Khác
4. PGS.TS Nguyễn Minh Phương (2006), Giáo trình kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế Quốc dân, 2011 Khác
5. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống tài khoản kế toán, Nhà xuất bản Tài chính Khác
6. Bộ Tài chính (2006), Báo cáo tài chính - Chứng từ và sổ kế toán - Sơ đồ kế toán, Nhà xuất bản Tài chính Khác
7. Tài liệu kế toán, chứng từ, sổ sách của Công ty TNHH DV & TM Đô Thành Quý 4 năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.2.  Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty DOTHACO - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty DOTHACO (Trang 45)
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty DOTHACO - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty DOTHACO (Trang 46)
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chú: - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Ghi chú: (Trang 49)
Sơ đồ 3.5.Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ (Trang 50)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                MST: 0101240603 - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101240603 (Trang 51)
Sơ đồ 3.6. Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Sơ đồ 3.6. Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 57)
Sơ đồ 3.7. Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Sơ đồ 3.7. Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 62)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG NHÂN VIÊN BÁN HÀNG Tháng 10/2011 - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
h áng 10/2011 (Trang 66)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt               MST: 0500579113 - Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH DV & TM Đô Thành
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0500579113 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w