Cùng với sự phát triển này là sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống Kế toán đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào quản lý tài chính củ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 1
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 1
CP THIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ APTEC 1
1 K HÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA BÁN HÀNG 1
1.1 K HÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG 1
1.2 Ý NGHĨA CỦA BÁN HÀNG 1
2 C ÁC PHƯƠNG THỨC VÀ HÌNH THỨC BÁN HÀNG 2
2.1 P HƯƠNG THỨC BÁN BUÔN 2
2.2 P HƯƠNG THỨC BÁN LẺ 3
2.3: P HƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TRẢ CHẬM , TRẢ GÓP .3
2.4: P HƯƠNG THỨC ĐẠI LÝ - KÝ GỬI .3
3 K Ế TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG .3
3.1 K HÁI NIỆM KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 3
3.2 P HƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG 4
3.3: C HỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 4
3.4: T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 4
3.5: P HƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 6
4: K Ế TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 6
4.1: N ỘI DUNG CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU .6
4.2: P HƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 7
5 K Ế TOÁN GIÁ VỐN HÀNG XUẤT BÁN 7
5.1: K HÁI NIỆM KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 7
5.2: C ÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ VỐN HÀNG XUẤT BÁN 7
5.2.1: P HƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN 7
5.2.2:P HƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC – XUẤT TRƯỚC ( FIFO) 8
5.2.3: P HƯƠNG PHÁP NHẬP SAU – XUẤT TRƯỚC (LIFO) 8
5.2.4: P HƯƠNG PHÁP THỰC TẾ ĐÍCH DANH 8
5.2.5: P HƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ CHI PHÍ THU MUA HÀNG HÓA CHO HÀNG HÓA BÁN RA TRONG KỲ : 8
5.3: C HỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 9
5.4: T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 9
5.5: P HƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 9
6 K Ế TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 9
6.1: K HÁI NIỆM CHI PHÍ BÁN HÀNG 9
6.2: C HỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 10
6.3: T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 10
6.4: P HƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 10
7 K Ế TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 11
7.1 K HÁI NIỆM CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 11
7.2 C HỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG 11
7.3 T ÀI KHOẢN SỬ DỤNG 11
7.4 P HƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 11
8 K Ế TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 12
8.1 K HÁI NIỆM KẾT QUẢ BÁN HÀNG 12
8.2 P HƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 12
- C HỨNG TỪ SỬ DỤNG : CÁC CHỨNG TỪ GỐC CỦA NGHIỆP VỊ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ CÁC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN ĐƯỢC LẬP VÀO CUỐI THÁNG TRÊN CƠ SỞ CỘNG DỒN CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN HOẶC PHÂN BỔ ĐỂ KẾT CHUYỂN VÀO TK 911 12
8.3 T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG : 12
8.4 P HƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 13
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG 14
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP 14
Trang 2THIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ APTEC 14
1.1- Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 14
1.1.2: C HỨC NĂNG 14
1.2.2: N HIỆM VỤ 15
1.3 Đ ẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ KINH DOANH 15
1.3.1 T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 15
P HƯƠNG THỨC BÁN HÀNG CỦA C ÔNG TY CP T HIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ A PTEC 15
1.3.3 Đ ẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA C ÔNG TY 16
1.3.3.1 C HÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG Ở C ÔNG TY 16
1.4 T ÌNH H ÌNH VÀ KẾT QUẢ HĐKD CỦA CÔNG T Y APTEC TRONG 2 NĂM GẦN ĐÂY : 18
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ APTEC 19
2.1.1- Nội dung giá vốn hàng bán 19
2.1.2- Phương pháp xác định giá vốn 19
2.1.3- Chứng từ kế toán sử dụng: 19
2.1.4- Tài khoản kế toán sử dụng: 19
2.1.5- Phương pháp hạch toán 19
2.2.3- Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng 21
2.3.1- Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu 23
2.3.2- Chứng từ kế toán sử dụng 23
2.3.3- Tài khoản kế toán sử dụng 23
2.3.4- Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu : 23
2.4.1- Kế toán chi phí bán hàng 24
- T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 24
B T ÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 26
N GOÀI RA CÓ CÁC TÀI KHOẢN LIÊN QUAN KHÁC NHƯ : TK 111, 112, 334, 338, 214, 133 26
3.2- M ỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI C ÔNG TY CP T HIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ A PTEC .32
Đ Ể KHẮC PHỤC NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM TRÊN VÀ PHÁT HUY ĐƯỢC HẾT CÁC ƯU ĐIỂM VỀ VIỆC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI C ÔNG TY CP T HIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ A PTEC E M XIN ĐƯA RA GIẢI PHÁP SAU : 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, khi mà các quan hệ hàng hoá ngày càng mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra những hàng hoá, dịch vụ đúng số lượng và chất lượng tốt mà còn phải tiêu thụ được những sản phẩm dịch vụ đó một cách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay của vốn nhanh nhất để kích thích bản thân các doanh nghiệp và nền kinh tế Cùng với sự phát triển này là sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống Kế toán đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào quản lý tài chính của doanh nghiệp nói chung và nâng cao hiệu quả quản lý quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng
Xuất phát từ đặc điểm nói trên và quá trình học tập cùng thời gian thực tập tại Công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn TH.S Đoàn Vân Khánh và các cán bộ
kế toán trong phòng kế toán công ty, em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng”
Luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Để hoàn thành bài luận văn này em xin cảm ơn chân thành tới các anh chị trong phòng kế toán công ty, cô giáo TH.S Đoàn Vân Khánh người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá tình thực tập và nghiên cứu đề tài nay
Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian không nhiều nên bài viết không tránh khỏi thiếu sót nhất định, Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CP THIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ APTEC
1 Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của bán hàng.
1.1 Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp kinh doanh thương mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và tích lũy để mở rộng kinh doanh
Nói cách khác hàng hóa được coi là đã bán khi doanh nghiệp giao hàng cho người mua đồng thời nhận được tiền hoặc có sự chấp nhận thanh toán giá trị hàng hóa đã giao theo giá bán đã thỏa thuận với người mua
1.2 Ý nghĩa của bán hàng.
Bán hàng là một yếu tố khách quan, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Đối với nền kinh tế: Là điều kiện tái sản xuất xã hội Thông qua thị trường, bán hàng góp phần cân đối giữa sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
Đối với doanh nghiệp: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn kinh doanh Trong cơ chế thị trường, bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng bán ra là nhân tố
tiếp làm thay đổi lợi nhuận doanh nghiệp, nó thể hiện sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động bán hàng còn có mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng.Vì vậy thực hiện tốt khâu bán hàng là biện pháp tốt nhất giúp doanh nghiệp phát triển và đứng vững trên thị trường
Trang 6Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp nhằm phản ánh trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
2 Các phương thức và hình thức bán hàng.
2.1 Phương thức bán buôn.
Bán buôn hàng hóa thường được hiểu là bán với khối lượng lớn Trong bán buôn hàng hóa thường sử dụng các phương thức bán hàng như:
• Bán buôn qua kho:
Theo phương thức này hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp để bán cho người mua Phương thức này lại phân biệt thành hai hình thức là: bán hàng trực tiếp qua kho và bán qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Bán trực tiếp qua kho:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp cho người mua do bên ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã ký nhận hàng và xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền hàng với bên mua tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên
- Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp lấy hàng từ kho chuyển đi cho người mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, khi nào bên mua đã nhận được hàng hóa và chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi được coi là đã bán Chi phí vận chuyển
do bên mua phải trả tùy theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký Chứng từ trong hình thức này là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập
Bán buôn vận chuyển thẳng.
Đây là trường hợp tiêu thụ hàng hóa cho khách hàng không qua nhập kho của doanh nghiệp Doanh nghiệp mua hàng hóa của bên cung cấp và bán thẳng
Trang 7cho người mua Phương thức này bao gồm: Bán vận chuyển thẳng trực tiếp và bán vận chuyển theo hình thức chuyển hàng
2.2 Phương thức bán lẻ.
Việc mua bán diễn ra đơn giản hơn, được tiến hành trực tiếp giữa khách hàng và bộ phận bán hàng của doanh nghiệp Trong phương thức này, khách hàng phải thanh toán toàn bộ tiền khi nhận hàng
2.3: Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Phương thức bán hàng thu nhiều lần, người mua phải thanh toán số tiền nhất định, còn số nợ còn lại phải chia theo tỷ lệ lãi xuất nhất định và được trả dần vào kỳ tiếp theo Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết số tiền hàng doanh nghiệp mới hết quyền sở hữu số hàng đó
2.4: Phương thức đại lý- ký gửi
Là phương thức mà bên bán hàng(bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý(bên đại lý) để bán theo giá quy định, phải thanh toán thù lao bán hàng dưới hình thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng được hưởng vào doanh thu tiêu thụ Bên chủ hàng chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT về lượng hàng tiêu thụ
3 Kế toán doanh thu bán hàng
3.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa cho khách bao gồm tất cả các khoản phụ thu và các khoản thu bên ngoài giá bán (nếu có)
Căn cứ vào phương pháp tính thuế, doanh thu bán hàng sẽ được xác định như sau:
Đối với hàng hóa chịu thuế thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
Đối với hàng hóa chịu thuế thuộc diện chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK)
Trang 83.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân loại thành doanh thu bán hàng bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán X Giá bán
Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán
hàng đối với các khoản giảm trừ doanh thu của lượng hàng hóa bán ra trong kỳ:
Doanh thu thuần = doanh thu bán
hàng
- Các khoản giảm trừ doanh thu
3.3: Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho: sử dụng trong trường hợp bán hàng tại kho doanh nghiệp theo hình thức bán buôn
- Hóa đơn GTGT ( loại hai liên hoặc ba liên ) lập khi có nghiệp vụ bán hàng hóa qua kho hoặc quầy của đơn vị hoặc hóa đơn bán hàng trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: đây là chừng từ đầu tiên đánh dấu sự phát sinh nghiệp vụ
- Các chứng từ khác có liên quan
3.4: Tài khoản kế toán sử dụng.
Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
• TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên nợ:
Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
Trang 9- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
•TK 512: Doanh thu nội bộ
Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán:
- TK 512 không có số dư cuối kỳ
- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 103.5: Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng.
Sơ đồ phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
( Phụ lục 01 –Trang 02 bảng phụ lục )
4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
4.1: Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu
để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
*Chiết khấu thương mại: TK 521 : Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- TK 521 không có số dư cuối kỳ
- TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
*Giảm giá hàng bán: TK 532: Là giảm trừ được bên bán chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
- TK 532 không có số dư cuối kỳ
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng
Bên có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511
Và một số TK liên quan: TK 111, TK 112, TK 331
*Hàng bán bị trả lại: TK 531 : Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã
xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Trang 11Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần).
TK 531 không có số dư cuối kỳ
Bên nợ: Trị giá vốn hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số hàng hoá đã bán ra
Bên có : kết chuyển trị giá của hàng bán ra bị trả lại vào TK 511:
“Doanh thu bán hàng” hoặc TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thu ần trong k ỳ
* Thuế GTGT: Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương
Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
4.2: Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng.
Sơ đồ: (Phụ lục 02, 03, 04 - Trang 3, 4, 5 bảng phụ lục )
5 Kế toán giá vốn hàng xuất bán.
5.1: Khái niệm kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số hàng hóa đó, nó bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của hàng xuất bán
5.2: Các phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
5.2.1: Phương pháp bình quân gia quyền.
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán được tính theo căn cứ số lượng hàng hóa xuất bán và đơn giá bình quân gia quyền
Trang 12* Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này việc tính giá hàng xuất kho được tình như sau:
Đơn giá thực
tế bình quân =
Trị giá mua thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ +
Trị giá mua thực tế hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn
Số lượng hàng hóa nhập
trong kì
5.2.2:Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất chính bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng
5.2.3: Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định hàng hóa nào nhập sau sẽ được xuất trước và đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
5.2.4: Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này khi xuất thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính giá trị vốn của hàng xuất bán
5.2.5: Phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng hóa bán
CPTM hàng hóa phát sinh trong kì x
Trị giá mua hàng hóa xuất bán
Trị giá mua hàng hóa tồn đầu kì
Đơn giá thực
tế bình quân
Trang 13- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường trách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
•Bên có:
- K/chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911
- Trị giá hàng bán bị trả lại
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Và một số tài khoản có liên quan: TK154, TK 156, TK 157, TK 911
5.5: Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
Sơ đồ phương pháp kế toán giá vốn hàng bán:(Phụ lục 05–Trang 6 bảng
phụ lục)
6 Kế toán chi phí bán hàng.
6.1: Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hóa Nó bao gồm các khoản chi phí như:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 14- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641: Chi phí bán hàng có 7 TK cấp 2
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
6.4: Phương pháp kế toán chi phí bán hàng.
Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí bán hàng (Phụ lục 06 - Trang 7 bảng
Trang 15phụ lục)
7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
7.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty bao gồm lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, khấu hao TSCĐ, bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tiếp khách, tiền điện, nước cho các phòng ban, các chi phí, các khoản thuế, lệ phí, chi phí công tác và các khoản chi phí khác
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
•Bên có:
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chia thành 8 TK cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Và một số tài khoản có liên quan: TK 111, TK 112, TK 331, TK 334…
7.4 Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trang 16( Phụ lục 07 – Trang 8 bảng phụ lục )
8 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
8.1 Khái niệm kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng sau một thời
-Ck thương mại
+
Giảm giá hàng bán
+
Hàng bán bị trả lại
+
Thuế TTĐB, XK, Thuế GTGT theo phương pháp trưc tiêp
- Chứng từ sử dụng: các chứng từ gốc của nghiệp vị xác định kết quả bán hàng và các chứng từ kế toán được lập vào cuối tháng trên cơ sở cộng dồn các
số liệu tính toán hoặc phân bổ để kết chuyển vào TK 911
8.3 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK sau:
định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí tài chính trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng bán ra trong kỳ
- Chi phí khác trong kỳ
Trang 17- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên có:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thuần về hoạt động tài chính trong kỳ
- Thu nhập thuần khác trong kỳ
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này khồng có số dư cuối kỳ
8.4 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng.
Sơ đồ phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng:
( Phụ lục 08 – trang 9 bảng phụ lục )
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ APTEC
I Khái quát chung về Công Ty.
1.1- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec là công ty tư nhân được thành lập từ năm 2008, với vốn điều lệ đăng kí khi mới thành lập là 03 tỷ VNĐ do 3 thành viên góp vốn, công ty kinh doanh mua bán các mặt hàng về thiết bị điện tự động hoá, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp Có
tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam Có con dấu riêng, độc lập về tài khoản, được mở khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật
TRANSFER JOINT STOCK COMPANY
Thành phố Hà Nội
tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 31 tháng 10 năm 2008
1.2: Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Công ty
1.1.2: Chức năng.
Công Ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong các lĩnh vực như:
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt, buôn bán máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất trong lĩnh vực điện tự động hoá, điện, điện tử và tin học……
Trang 19- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
- Dịch vụ lắp đặt bảo dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bị Công ty kinh doanh
- Sản xuất, mua bán, gia công nguyên vật liệu bằng kim loại, phi kim
- Tái chế phế phẩm, phế thải kim loại và phi kim
- Xuất nhập khẩu các loại mặt hàng công ty kinh doanh
- Phân phối lao động hợp lý, đảm bảo vật chất tinh thần cho đội ngũ CBCNV
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh.
1.3.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh.
Phương thức bán hàng của Công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec
Mọi sản phẩm, hàng hóa của Công ty được bán trực tiếp tại kho với hình thức bán buôn, bán lẻ Phương thức bán hàng của công ty theo sơ đồ sau:
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty Aptec.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh cũng như quy mô Bộ máy tổ
chức quản lý được tổ chức thể hiện qua sơ đồ sau: (Xem chi tiết tại Sơ đồ 01-
trang 10 bảng phụ lục)
- Giám đốc: Là người điều hành mọi lĩnh vực kinh doanh và các công tác
Trang 20khác của công ty theo đúng đường lối, chính sách của đảng, pháp luật nhà nước.
- Phó giám đốc: Là cộng sự đắc lực của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được phân công
- Phòng kế toán: Theo dõi việc thực hiện kế hoạch, cân đối hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về tài chính của công ty trong việc đầu tư bảo toàn vốn và các nghĩa vụ với nhà nước Tổng hợp số liệu
về tình hình kinh doanh của công ty nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch phục
vụ công tác hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh
- Phòng hành chính: Quản lý điều phối lao động, lập bảng biểu, lên kế hoạch
- Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự, lập kế hoạch bố trí sắp xếp cán bộ, khen thưởng kỷ luật…
- Phòng kinh doanh: Khai thác nguồn hàng thị trường bảo đảm hiệu quả kinh tế về chất lượng giá cả, thời gian và phương phương thức thanh toán
1.3.3 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty.
1.3.3.1 Chính sách kế toán áp dụng ở Công ty
ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
(Xem chi tiết tại Sơ đồ 02- trang 11 bảng phụ lục)
chính, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ tại ngày phát sinh tính theo
tỷ giá thông báo của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
phương pháp kê khai thường xuyên, tính theo giá gốc
Trang 21•Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
* Hệ thống báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả HĐKD
- Bảng thuyết minh BCTC
- Báo cáo lưu chuyển tiền
1.3.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh và quản lý, yêu cầu nhiệm
vụ kế toán, trình độ của nhân viên kế toán và tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, chỉ đạo và giám sát thì bộ máy kế toán tại công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec đươc tổ chức theo theo mô hình “kế toán tập trung”
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
(Xem chi tiết Sơ đồ 03- trang 12 bảng phụ lục)
Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước
về công tác tài chính của công ty Chỉ đạo, kiểm tra, lập báo cáo quyết toán tài chính theo chế độ đã quy định
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp và phân bổ các số liệu phản ánh trên sổ chi tiết của kế toán phần hành để ghi sổ tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo kế toán theo quy định
Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ căn cứ thu, chi tiền mặt
Kế toán thuế:Có nhiệm vụ kê khai thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính lương và thực hiện các khoản trích theo lương nộp cho cán bộ công nhân viên
Kế toán TSCĐ,hàng tồn kho: Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của TSCĐ, hàng tồn kho Tính trích và lập bảng khấu hao
Trang 22 Kế Toán Công Nợ: Chịu trách nhiệm lập, theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng, và các hoạt động liên quan tới ngân hàng Lập các bảng theo dõi công nợ, bù trừ công nợ
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ của công ty Thanh toán thu chi bằng tiền mặt khi có các giấy tờ, chứng từ hợp lệ
1.4 Tình Hình và kết quả HĐKD của công Ty APTEC trong 2 năm gần đây:
Là một doanh nghiệp mới hoạt động, trong những năm vừa qua (cụ thể là 2 năm gần đây) đã đạt được những thành tích không nhỏ Những con số ở bảng dưới đây chứng tỏ tình hình kinh doanh thực tế thì đó là con số khả quan, có ý nghĩa đối với sự tồn tại của công ty trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay
(Xem chi tiết bảng kết quả hoạt động kinh doanh gần đây Phụ lục 09- trang 13 bảng phụ lục)
Căn cứ vào Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010 ta thấy, tổng doanh thu của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là 10.960.240.056 đồng tương ứng với 189.15% một sự tăng vọt về doanh thu, Tuy nhiên để khẳng định tình hình hoạt động của công ty có khả quan hay không còn cần phải dựa vào các yếu tố khác như lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, giá vốn hàng bán
…
Gía vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 tăng 167.23% trong khi tốc
độ tăng doanh thu trong hai năm là 189.15% Như vậy tốc độ tăng của doanh thu vượt xa hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán Điều này chứng tỏ công ty
đã có những chính sách thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm
Một trong những thành công có thể nhận thấy đó là lợi nhuận gộp của công
ty tăng dần qua các năm Nhờ tiết kiệm được chi phí sản xuất, năm 2010 lợi nhuận gộp đã tăng tương ứng
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty, ta thấy công
ty đang có những bước phát triển vững chắc và sẽ có được những bước tiến xa
Trang 23hơn nữa
II Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec
2.1- Kế toán giá vốn hàng bán
2.1.1- Nội dung giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán của Công ty CP Thiết bị và chuyển giao công nghệ Aptec
là giá trị thực tế của hàng hoá mua vào hoặc nhập về, Công ty quản lý hàng nhập kho theo từng lô hàng của các mặt hàng thiết bị điện như: Atomat, Can nhiệt …
2.1.2- Phương pháp xác định giá vốn
Bán hàng là một trong những hoạt động chính có vai trò quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh tại công ty Bởi vậy, Công ty luôn chú trọng tới việc tổ chức bán hàng giúp hạn chế ứ đọng vốn và đem lại lợi nhuận cao, kế toán căn cứ vào số ghi trên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn của hàng hóa để xác định giá vốn đã xuất kho Giá vốn của hàng xuất kho được tính theo phương pháp đích danh
Theo phương pháp này, hàng hóa xuất kho cũng được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá đích danh trong kỳ
Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng được tính vào giá vốn hàng bán Giá vốn của hàng bán đã tiêu thụ được dùng để xác định lãi gộp của số hàng đã bán
2.1.3- Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền mặt
2.1.4- Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán tại Công ty đã sử dụng các TK:
Trang 24coi chính thức là tiêu thụ, kế toán phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
- Xuất ra: * Ngày 05/05/2010 Công ty xuất bán cho Ông Trần Mạnh Quân
80 chiếc Cảm biến PT30 với trị giá vốn là: 292.000.000đ
Căn cứ vào chứng từ, kế toán định khoản:
* Ngày 07/05/2011 Công ty tiếp tục xuất bán cho Công ty TNHH Sản xuất& thương mại Xuân phát 140 chiếc Atomat 3P 1000A với trị giá vốn là: 875.000.000đ
Căn cứ vào chứng từ, kế toán định khoản:
2.2- Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1- Nội dung doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là doanh thu
ghi trên hoá đơn GTGT xuất cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
2.2.2 Tài khoản sử dụng : Để phán ánh tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Trang 25trong kỳ, kế toán sử dụng TK 511: “Doanh thu bán hàng” và một số TK đối ứng như TK 111, TK 112, RK 131, TK 911.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đông mua bán, hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu tiền mặt, séc chuyển khoản, và các chứng từ
có liên quan
- Trình tự kế toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán với người mua hoặc nhu cầu của khách hàng, kế toán lập hoá đơn thuế GTGT, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT để ghi nhận doanh thu và xác lập công nợ với người mua đồng thời xác định giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp Qúa tình này được theo dõi
trên sổ cái TK 511 (phụ lục 14 – Trang 18 bảng phụ lục)
2.2.3- Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.2.3.1- Phương thức bán hàng trực tiếp
* Trường hợp khách mua trả tiền ngay.
Trường hợp khách mua hàng và thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản ngay, kế toán thiết lập các chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho và vào sổ sách
Ví dụ: : Ngày 05/05/2010 Công ty xuất bán cho Ông Trần Mạnh Quân 80
chiếc Cảm biến PT30 đơn giá: 4.380.000đ/chiếc, thuế xuất thuế GTGT 10%
Hình thức thanh toán trả bằng tiền mặt Theo phiếu xuất kho số 96 (xem phụ lục
Trang 26* Trường hợp khách mua hàng thanh toán chậm:
Phương thức bán hàng này áp dụng cho những khách hàng mua với số lượng lớn và công ty bán buôn Đây là hình thức bán hàng chủ yếu mà Công ty
áp dụng
Ví dụ: : Ngày 07/05/2011 Công ty bán cho Công ty TNHH Sản xuất &
Thương mại Xuân Phát 140 chiếc Atomat 3P 1000A đơn giá 7.500.000 đ/chiếc, thuế suất 10% Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm
Căn cứ vào chứng từ, kế toán định khoản như sau:
2.2.3.2- Phương thức giao hàng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Ví dụ: Ngày 10/05/2010, Công ty ký một hợp đồng ký gửi với Đại lý
Quảng Đông và giao cho cửa hàng 50 chiếc Atomat 3P 1000A , có trị giá vốn: 312.500.000đ và tổng trị giá bán là: 412.500.000 đ
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : 312.500.000đ
Có TK 156: 312.500.000đĐến ngày 29/05/2010 Cửa hàng Quảng Đông đã tiêu thụ hết với số lượng
đã ký gửi và đồng thời thanh toán cho công ty toàn bộ số tiền đã bán bằng tiền mặt là: 412.500.000 đ Kế toán lập phiếu thu và ghi nhận doanh thu
2.3- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 272.3.1- Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Hiện tại, các khoản giảm trừ của Công ty bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại
+ Giảm giá hàng bán
2.3.2- Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền mặt
2.3.3- Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các TK sau:
2.3.4- Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
Ví dụ: Ngày 05/05/2010, Công ty chiết khấu 2% cho Ông Trần Mạnh
mặt sau khi đã thu hết tiền hàng về: Kế toán hạch toán
Nợ TK 521 : 7.008.000đ
Nợ TK 333.(1) : 700.800đ
- Hạch toán giảm giá hàng bán
Ví dụ: Ngày 07/05/2010, Công ty có phát sinh trường hợp giảm giá hàng
bán cho Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Xuân Phát, trị giá giảm là: 12.005.000đ (Thuế GTGT 10%) Thanh toán bằng tiền mặt Kế toàn hạch toán:
Trang 28doanh thu bán hàng trên của công ty là: 1.775.400.000đ trừ đi các khoản giảm
trừ trong tháng 05 là: 19.013.000đ bằng doanh thu thuần tháng 05/2010
Doanh thu thuần = 1.775.400.000đ – 19.013.000đ = 1.756.387.000 đ
Cuối tháng kết chuyển doanh thu sang Tk 911 để xác định kết quả bán hàng
Nợ TK 511 : 1.756.387.000 đ
Có TK 911: 1.756.387.000 đ
2.4- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.4.1- Kế toán chi phí bán hàng
2.4.1.1- Nội dung chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong 1 thời kỳ nhất định của một DN
- Chi phí bán hàng tại công ty bao gồm các khoản như sau: Chi phí cho nhân viên bán hàng, các khoản trích theo lương, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, dựa trên cơ sở các chứng từ hợp pháp như hoá đơn thuế GTGT(hoá đơn mua hàng, các dịch vụ mua ngoài), bảng thanh toán tiền lương, bảng tính khấu hao TSCĐ…kế toán sẽ lập phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt), lập uỷ nhiệm chi (nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng), đối với những khoản nợ chưa thanh toán, kế toán tập hợp phân loại, vào sổ chi tiết tài khoản 641 – Chi phí bán hàng để theo dõi Cuối ký kết chuyển sang tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí bán hàng được quản lý và hạch toán theo các yếu tố chi phí sau:+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu, bao bì
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
- Tài khoản kế toán sử dụng.
Trang 29Ví dụ: Trong tháng 05/2010, Công ty có phát sinh chi phí bán hàng sau:
- Công ty tính lương phải trả và các khoản trích theo lương cho phận bán hàng, tổng số tiền là: 56.592.140 đ
Có TK 641: 69.333.140 đ