TÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm...44 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI V DỊCH VỤ MÁY TÍNH HT...48 3.1
Trang 1MụC LụC
Danh mục sơ đồ, BẢNG BIỂU
Danh mục chữ viết tắt
LỜI CẢM ƠN
LỜI NểI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN Vấ CễNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
1.1 Khỏi quỏt về chi phớ và giỏ thành sản phẩm 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại về chi phí 4
1.1.2 khỏi niệm về tớnh giỏ thành sản phẩm 5
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm 5
1.1.4 Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành 5
1.1.5 Phơng pháp tập hợp chi phí 6
1.2 Hạch toỏn chi phớ 7
1.2.1 Chi phí trực tiếp ( CPTT ) 7
1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp ( NCTT ) 8
1.2.3 Chi phí chung 10
1.3 Tổng hợp chi phớ 11
1.3.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) 11
1.3.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) 12
1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 13
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí TT 13
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng 14
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức 15
1.5 Cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành 15
1.5.1 Phương phỏp tớnh giỏ thành giản đơn ( phương phỏp trực tiếp) 15
1.5.2 Phơng pháp hệ số 16
1.5.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ 16
1.5.4 Phơng pháp loại trừ chi phí 17
1.5.5 Phơng pháp cộng chi phí 17
H Thà Th ị Thu Lớp K4_KTB/LK7
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH HT 18
và Dịch vụ Máy tính HT 18
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Máy tính HT 182.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 202.1.3 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
212.1.4 Tình hình hoạt độngt kinh doanh 23
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Máy Tính HT 25
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 252.2.2 Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
272.2.3 TÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 44 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI V DỊCH VỤ MÁY TÍNH HT 48 3.1 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán tại Công Ty
TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Máy Tính HT 48
3.1.1 Ưu điểm 483.1.2 Nhược điểm 48
3.2 Đánh giá công tác hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm tại
Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Máy Tính HT 49 3.3 Định hướng phát triển của công ty 49
H Thà Th ị Thu Lớp K4_KTB/LK7
Trang 33.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty 50
KIẾN NGHỊ 52
KẾT LUẬN 53
Tµi LiÖu Tham Kh¶o 54
H Thà Th ị Thu Lớp K4_KTB/LK7
Trang 4Danh mục sơ đồ, BẢNG BIỂU Sơ đÅ
Sơ đồ 1 : Phơng pháp hạch toán TK 621 14
Sơ đồ 2 : Phơng pháp hạch toán TK 622 16
Sơ đồ 3 : Phơng pháp hạch toán TK 627 17
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán TK 154 theo Phơng pháp KKTX 18
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán TK 154 theo phơng pháp KKĐK 19
Sơ đồ 6: Tổ chức bộ mỏy của Cụng ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT 26
BẢNG BIỂU Bảng 1 : Bảng số liệu nguồn vốn của cụng ty 27
Bảng 2: Bảng số liệu về tình hình lao động của cụng ty 28
Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh củaCụng Ty Tnhh Thương Mại & Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT những năm gần đõy 30
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Cụng Ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT 31
Sơ đồ 3 : Trỡnh tự ghi sổ theo hỡnh thức nhật ký chung 32
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
Trang 5Danh môc ch÷ viÕt t¾t
ñy ban nh©n d©n : UBND
B¶o hiÓm y tÕ : BHYT
B¶o hiÓm x· héi : BHXH
Kinh phÝ c«ng ®oµn : KPC§
B¶o hiÓm thÊt nghiÖp : BHTN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi cô giáo hướng dẫn: Dương Quỳnh Liên
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
Trang 6Đồng kính gửi : Các cô, chú, anh chị trong phòng kế toán CÔNG TY TNHHTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH HT
Trong suốt thời gian qua, được sự dạy bảo và giúp đỡ tận tình của Cô giáohướng dẫn Trần thị tuyết nhung và các cô, chú phòng kế toán CÔNG TYTNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH HT
Nhờ vậy em đã tìm hiểu và làm quen dần công việc của một kế toán viên,điều đó giúp em rất nhiều có kiến thức, hiểu thêm về công việc tương lai củamình Đồng thời em xin cam đoan những thông tin và số liệu sử dụng trongbáo cáo là chính xác, không sao chép của người khác Các thông tin trích dẫntrong báo cáo đều ghi rõ nguồn gốc
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2011
sinh viên
Hà Thị Thu
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
Trang 7LỜI NểI ĐẦU
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trờng quy luật cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt vàquyết liệt, đặc biệt là đất nớc đang ở giai đoạn mở cửa hội nhập nền kinh tếthế giới WTO Bởi vậy mỗi doanh nghiêp, mỗi đơn vị sản xuất muốn đứngvững đợc đều phải trả lời đợc các câu hỏi : Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?Sản xuất nh thế nào? Sản phẩm sản xuất ra muốn đứng vững trên thị trờngphải đạt đợc các yêu cầu cơ bản nhất đó là : Chất lợng và giá bán hợp lý haynói cách khác là sản phẩm phải đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Bởi vậy để làm
đợc điều này thì ban lãnh đạo doanh nghiệp cần phải có những thông tin chínhxác kịp thời về tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm Mà vấn đề cần thiêt đó
là quá trình kế toán tập hợp chi phí của cụng ty phải đầy đủ chính xác, kịp thờicung cấp để có những biện pháp, chiến lợc điều chỉnh hợp lý nhằm nâng caochất lợng sản phẩm, tiết kiệm tối đa chi phí mà lại không ảnh hởng đến chất l-ợng sản phẩm và giá thành là thấp nhất
Để đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải tích cực tìm hiểu yếu tố chiphí sản xuất cấu thành nên sản phẩm Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanhnghiệp về chi phí mua hay bỏn sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.Vì vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp Giúp các nhà quản lýdoanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng làm ăn của cụng ty, từ đó điều chỉnhphù hợp chi phí nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế việc hạ thấp giá thành sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất sẽ đem lại tiết kiệm cho xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tếtăng nguồn thu cho NSNN , giúp Nhà nớc nhìn nhận một cách tổng thể kháchquan sự phát triển của nền kinh tế Quản lý và điều chỉnh giá cả trên thị trờngtránh hiện tợng bán phá giá, đầu cơ bất hợp pháp
Cụng ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT là Công ty hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực mua bỏn,sửa chữa lắp đặt phần mềm mỏy tớnh.Phấnđấu trở thành một trong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm ,giải phỏp vàdịch vụ tụt nhất trong lĩnh vực viễn thụng,tin học và cụng nghệ cao Việt Nam
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
1
Trang 8là phương chõm hoạt động của HT Hơn nữa chi phí giá thành đầu vào luụnbiến động, vì vậy nó kéo theo giá thành của sản phẩm cũng biến động theo Vì vậy mà công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của Công ty đợc xem là một bộ phận hết sức quan trọng Bởi hạch toán
đợc chính xác, đầy đủ, điều chỉnh hợp lý chi phi đầu vào sản xuất sẽ hạ đợcgiá thành sản phẩm và đảm bảo đợc chất lợng của sản phẩm
Nhận thức được một cỏch rừ ràng vai trũ của kế toỏn, đặc biệt là kế toỏn chiphớ và tớnh giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tạicụng ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT cựng với sự giỳp đỡ củaphũng kế toỏn và sự hướng dẫn tận tỡnh của cụ giỏo
Dương Quỳnh Liờn em đó đi sõu vào tỡm hiểu cụng tỏc hạch toỏn chi phớ và tớnhgiỏ thành sản phẩm ở cụng ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
2 Mục tiờu nghiờn cứu
(+) Mục tiêu chung
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác hạch toán tại Cụng Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
- Tìm hiểu công tác hạch toán chi phớ v giá thành sản phẩm trong à Th Cụng
Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
(+) Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí của cụng ty
3 Nội dung nghiờn cứu
- Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quá trình chi phớ của cụng ty đụng thờitớnh về giỏ cả thị trường và tính giỏ thành sản phẩm
- Nghiên cứu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
4 Phạm vi nghiờn cứu
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
2
Trang 9Để thuận tiện hơn trong quá trình nghiên cứu, cũng nh tỡm hiểu thì đề
t i n y của em đà Th à Th ợc chia làm 3 phần cụ thể nh sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về cụng tỏc hạch toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản
phẩm tại Cụng Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
Chương II: Thực trạng cụng tỏc hạch toỏn chi phớ và giỏ thành sản phẩm tại
Cụng Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
Chương III: Đề xuất một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn
chi phớ và giỏ thành sản phẩm tại Cụng Ty TNHH Thương Mại và Dịch VụMỏy Tớnh HT
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
3
Trang 10CHƯƠNG I
CƠ SỞ Lí LUẬN Vấ CễNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Khỏi quỏt về chi phớ và giỏ thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm và phân loại về chi phí
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí sản xuất chung
+ Phân loại theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ bao gồm :
- Chi phí biến đổi
- Chi phí cố định
+ Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí bao gồm :
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
+ Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí bao gồm :
4
Trang 11phí về lao động sống và lao động vật hoá của doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh có liên quan đến khối lợng công việc sản phẩm ,dịch vụ đã hoàn thành.
+ Phân loại theo phạm vi phát sinh bao gồm:
- Giá thành sản xuất ( hay gọi là giá thành công xởng)
- Giá thành toàn bộ
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm
Chi phí và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau, chi phí luôn gắnliền với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn với khối l-ợng sản phẩm, công việc hoàn thành
Chi phí trong kỳ bao gồm chi phí mua vào hay bỏn ra sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sảnphẩm không liên quan đến sản phẩm hỏng trong kỳ, sản phẩm dở dang cuối
kỳ nhng lại liên quan đến sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang
1.1.4 Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành
Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm
mà đối tợng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, loại sảnphẩm
b Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
5
Trang 12doanh nghiệp bỏn ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị Bộphận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, các loại sản phẩm lao vụ,dịch vụ mà doanhnghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng sản phẩm, yêu cầu vàtrình độ quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thành chothích hợp.
Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng tập hợp chi phí Xác định rõ đối tợng kế toán tập hợp chi phí là căn cứ để ghi sổ kế toán chitiết, tổ chức công tác tập hợp chi phí một cách hợp lý giúp doanh nghiệp tăngcờng công tác quản lý, kiểm tra việc tiết kiệm chi phí và kế hoạch kinh doanh.Còn việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành lậpbảng tính giá thành thích hợp, tổ chức việc tính giá thành hợp lý để phục vụcho công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành và hạch toánkết quả sản xuất kinh doanh
1.1.5 Phơng pháp tập hợp chi phí
* Phơng pháp trực tiếp: áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp
đến đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt
* Phơng pháp gián tiếp: áp dụng đối với chi phí có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng biệt theotừng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt
* Trình tự tập hợp chi phí cho các đối tợng:
- Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí có liên quan đến nhiều đối tợngtheo từng địa điểm phát sinh chi phí từ đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kếtoán theo địa điểm chi phí
- Chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí phù hợp với từng loại chi phí để tínhtoán phân bổ chi phí đã tổng hợp cho các đối tợng liên quan
C HTrong đó: C: Tổng chi phí đã tập hợp phân bổ
T :Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Tn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
- Tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng liên quan ( Cn )
Cn = Tn x H Trong đó:
Cn: là chi phớ phân bổ cho đối tợng n
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
6
Trang 131.2 Hạch toỏn chi phớ
1.2.1 Chi phí trực tiếp ( CPTT )
Chi phí TT bao gồm tất cả các khoản về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu Chi phí TT đợc tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tợng hạch toán chi phíhoặc đối tợng tính giá thành
+ Tài khoản sử dụng: TK621_ Chi phí trực tiếp
+ Kết cấu:
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
7
Trang 14TK 621
-Tập hợp chi phí TT
Giá trị h ng xuất dùng không à Th
hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Phân bổ chi phí cho các đối tợng
chịu chi phí và kết chuyển vào tài
-Tiền lơng thanh toán
- Các khoản trích theo lơng theo quy định bao gồm :
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
TK 133Thuế VAT
Kết chuyển chi phí thực tế dùng cho việc kinh doanh
8
Trang 15+ Tài khoản sử dụng là: TK 622 – Chi phí NCTT
+ Kết cấu và nội dung
Kết chuyển chi phí để tính giá thành
-Kết chuyển chi phí NCTT vào bên
Nợ tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm
Trang 16Chi phí chung là chi phí phục vụ và quản lý cụng ty , chi phí chung đợc
tổ chức theo dõi riêng cho từng bộ phận, cuối mỗi kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chi phí của các loại h ng à Th mà đó được đặt theo đơn đặt hàng
+ Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí chung
+ Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278.+ Kết cấu và nội dung:
1.3.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)
+ Tài khoản sử dụng là: TK 154 – Chi phí kinh doanh dở dang
+ Nội dung kết cấu:
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
10
- Tập hợp chi phí chung thực tế phát
sinh ở cụng ty trong việc
mua bỏn, lắp đặt sửa chữa,
bảo dưỡng mỏy múc
- Các khoản làm giảm chi phí chung
- Phân bổ chi phí chung trong kỳ vào bên Nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm
theo l ơng đ a vào chi phí
Chi phí CCDC phục vụ
cho hoạt động của cụng
ty
Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí để tính giá thành
Trang 17Giá vốn hàng bán
Hàng gửi Kết chuyển chi phí TT
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Giá thành sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
- Giá trị vật liệu công cụ, hàng hoá gia công xong nhập kho
Trang 181.3.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
+ Tài khoản sử dụng là: TK - 631 Giá thành sản phẩm
+ Nội dung kết cấu:
TK 631
TK 631 không có số d cuối kỳ
+ Phơng pháp hạch toán được biểu hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 5 : Sơ đồ hạch toán TK 154 theo phơng pháp KKĐK
1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí TT
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí TT còn các chi phí khác nh chi phí NCTT, chi phí chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
Các khoản làm giảm chi phí
Kết chuyển chi phí dở dang
- Các khoản làm giảm chi phí:
bồi th ờng, giá trị sản phẩm phụ…
- Giá trị sản phẩm hoàn thành
- Kết chuyển chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ (sang TK 154)
Trang 19Công thức tính:
Dđk + Cn Dck = x QD
Qsp + QDTrong đó:
Dck, Dđk :Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
Cn : Chi phí rực tiếp phát sinh trong kỳ
Qsp,QD : Sản lợng của sản phẩm hoàn thành, dở dang cuối kỳ
ợt từng khoản chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Đối tợng chi phí NVLTT thì sản phẩm dở dang theo công thức:
Dđk + Cn Dck = x Qd Qsp + Qd
- Đối với chi phí TT, chi phí chung thì tính sản phẩm dở dang theo
công thức:
Dđk + C Dck = x Q’d Qsp + Q’d
Trong đó: Qd: Sản phẩm dở dang đã quy đổi
Q’d = Qd x %HT
%HT: Phần trăm hoàn thành
Qd: Sản phẩm dở dang
Cn: Chi phí trong kỳ
C: Chi phí chung và chi phí nhân công
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức và định mức này không đổi Chi phí của sản phẩm dở dang
đợc xác định căn cứ vào định mức tiêu hao của những công đoạn đã thực hiện
đợc và tỷ lệ hoàn thành Nếu sản phẩm không qua các định mức tiêu hao đợc xác định riêng biệt thì các khoản mục chi phí của sản phẩm dở dang đợc xác
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
13
Trang 20định căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn thành.
Dck = Qd x Định mức chi phí
Qd : Sản phẩm dở dang đã quy đổi
Dck :Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Để tính giá thành cho từng sản phẩm thì căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật
để xác định hệ số cho mỗi loại sản phẩm Trong đó lấy một loại sản phẩm làm
hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn
Gọi Hi là hệ số tính giá thành quy ớc cho sản phẩm i
Tính quy đổi sản lợng thực tế ra sản lợng quy đổi tiêu chuẩn
Công thức:
Q = Qi x HiQ: là sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
+ Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nh sau:
Dđk + C - Dck
Zi = x Q’d Hi
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
14
Trang 21QZi
z =
Q Trong đó:
(theo từng khoản mục)
Giá thành thực Từ
từng quy cách =
Tiêu chuẩn phân bổ từng quy cách x
Tỷ lệ giá thành từng khoản mục(+) Phương phỏp khỏc
15
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH HT
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính HT
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Máy tính HT
Công ty TNHH TM và DV MÁY TÍNH HT (HT) được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam từ tháng 07/2007.Sự thành lập và hoạt động của HT là một quá trình kế thừa và phát triển mới của các thành viên sáng lập ,các thành viên đã tham gia nhiều năm trong hoạt động xây dựng và điều hành một số tổ chức nghiên cứu,phát triển và doanh nghiệp kinh doanh,cung cấp dịch vụ lớn
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
16
Trang 23khác trong nhiều lĩnh vực đầu những năm 2007
Phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm ,giảipháp và dịch vụ tôt nhất trong lĩnh vực viễn thông,tin học và công nghệ caoViệt Nam là phương châm hoạt động của HT
Qua một thời gian hoạt động kinh doanh do kế thừa kinh nghiệm từ cácthành viên bộ máy công ty cùng với sự phát triển phù hợp công ty HT đãkhẳng định được trên thị trường và có một số thành công
Công ty TNHH TM và DV MÁY TÍNH HT (HT) được thành lập và hoạtđộng theo luật doanh nghiệp Việt Nam từ tháng 07/2007
Tên công ty : Công Ty TNHH TM và DV MÁY TÍNH HT
Địa chỉ : số 30 ngõ 27 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng,Hà Nội
Mã số thuế : 0102222121
Số giấy phép đăng kí kinh doanh : 0102222121
Số điện thoại : 0436228736
Fax : 0436228759
“The Best Services for Hightechs & telecom in Việt Nam”
tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Máy Tính HT Tên giao dịch quốc tế: HT COMPUTER SEEVICE AND TRADING COMPANY LIMIED
Tên viết tắt: HT CS Co., LTD
17
Trang 24sản phẩm là kinh doanh hay dịch vụ) Cụng ty TNHH Thương Mại và Dịch
Vụ Mỏy Tớnh HT hoạt động và kinh doanh theo cơ chế thi trờng, Công typhải luôn đảm bảo vốn và phát triển kinh doanh, đảm bảo đời sống cho cán bộcông nhân viên trong toàn Công ty
Địa bàn kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại v Dà Th ịch Vụ MỏyTớnh HT tơng đối rộng, thị trờng hầu hết trên cả các huyện trong tỉnh và ngoàitỉnh, Công ty có mạng lới kinh doanh rộng nhằm tăng cờng khả năng phục vụthu thập thông tin về nhu cầu, chất lợng phục vụ từ khách hàng để nắm bắt thịtrờng một cách nhanh chóng, mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng Tổchức kinh doanh nhằm tái sản xuất mở rộng, đảm bảo cho công tác kinhdoanh của Công ty không ngừng bị dán đoạn, đảm bảo hoạt động kinh doanhphát triển và giúp công ty nắm vững u thế trong cuộc cạnh tranh giữa cácthành phần kinh tế tham gia trên thị trờng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý
Bộ mỏy hoạt động của cụng ty dưới sự lónh đạo của Ban giỏm đốc gồm
04 phũng ban, và 01 ban dự ỏn được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Tổ chức bộ mỏy của Cụng ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ
Mỏy Tớnh HT
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
18
Trang 25Tổ chức cơ cấu của CễNG TY TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
(Nguồn: phũng tổ chức hành chớnh )
* Ban giám đốc : Đợc Đại hội đồng cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trớchội đồng quản trị về mọi hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.Ngoài việc điều hành chung, Ban Giám đốc Công ty còn trực tiếp quản lý vàchỉ đạo các phòng ban trong Công ty
*Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bangiám đốc, quản lý điều hành nhân sự phục vụ cho sản xuất kinh doanh Córách nhiệm đánh máy và nhận công văn, quyết định từ trong và ngoài Công ty
*Phòng tài chính kế toán t i à QTKD chớnh. Bảo toàn và sử dụng vốn của cụng ty
cú hiệu quả, lập bỏo cỏo quyết toỏn hàng cú nhiệm vụ giỳp đỡ giỏm đốc tổchức chỉ đạo cụng tỏc kế toỏn và thống kờ, đồng thời kiểm tra kiểm soỏt cụngtỏc tài chớnh của cụng ty, cú trỏch nhiệm quản lớ vốn, quĩ tài năm lờn cơ quancấp trờn
*Phòng kỹ thuật : là phũng phụ trỏch về mặt kĩ thuật của cụng ty, quản lớ
kiểm tra số lượng chất lượng nguyờn liệu thiết bị nhập vào, nghiờn cứu đềxuất cỏc phương ỏn thiết kế thi cụng cỏc cụng trỡnh
* Phòng kinh doanh : tỡm nguồn hàng, lập kế hoạch kớ kết cỏc hợp đồngkinh tế về cung cấp sản phẩm hàng hoỏ, tiờu thụ sản phẩm.
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
Phòng kế toỏn tài chớnh
Phòng kỹ thuật
Ban dự ỏn
19
Trang 26* Ban dự ỏn:Tham mưu cho giỏm đốc xõy dựng sản xuất ,kỹ thuật tài chớnhcho cụng ty.
2.1.3 Túm tắt cỏc yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là cơ sở để ta đánh giá về quy mô năng lực sản xuất của Công ty
Bảng 1 : Bảng số liệu nguồn vốn của cụng ty
1 Vốn lưu động 215.387.315
2 Vốn cố định 2.784.612.685
3 Tổng số vốn 3 000 000 000
( Nguồn : Phũng tài chớnh kế toỏn)
Là một Công ty mới thành lập đợc thành lập nhưng nguồn vốn tươngđối ổn định
đợc ban lãnh đạo công ty coi trọng, chăm lo đời sống tinh thần và bảo vệquyền lợi cho ngời lao động Bên cạnh đó ban lãnh đạo cũng tổ chức sử dụng,phân công lao động cho hợp lý và phù hợp với quy mô của công ty
Tình hình lao động và sử dụng lao động của Công ty đợc thể hiện qua bảng sốliệu sau:
Bảng 2: Bảng số liệu về tình hình lao động của cụng ty
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
20
Trang 27A Trình độ học vấn
21
Trang 28
Nhận xét :
Qua bảng số liệu về tình hình lao động của Cụng Ty Tnhh Thương Mại
& Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT
trong hai năm 2009 và năm 2010 ta thấy: Nhìn chung lao động trongcông ty đợc bố trí hợp lý và rõ ràng số lao động có trình độ trong công ty ngàycàng tăng để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng.1
2.1.4 Tỡnh hỡnh hoạt độngt kinh doanh
Từ khi thành lập Cụng ty tnhh Thương Mại & Dịch Vụ Mỏy Tớnh HT Hoạt động tuõn thủ những nghành nghề đó đăng ký kinh doanh
1.Sản xuất mua bỏn phần mềm mỏy tớnh
2.Sản xuất mua bỏn,lắp đặt mỏy vi tớnh,cum linh kiện mỏy tớnh mỏyvăn phũng
3.Tư vấn lắp đặt cỏc cụng trỡnh tin họ viễn thụng ,cỏc mạng mỏy tớnh.4.Mua bỏn lăp đặt và tư vấn kỹ thuật cỏc thiết bị bảo vệ,thiết bị bỏochỏy,bỏo nổ,thiết bị thoỏt hiểm
5.Sản phẩm phần mềm tin học
6.Đại lý mua bỏn,ký gửi hàng hoỏ
7.Sản xuất lắp rỏp,mua bỏn thiết bị điện tử viễn thụng
8.Dịch vụ lắp đặt bảo dưỡng,bảo hành thiết bị cụng ty
9.Chuyển giao cụng nghệ trong lĩnh vực điện tử tin học
10.Dịch vụ vận tải hàng hoỏ
11.Kinh doanh dịch vụ ăn uống nhà hàng
12.Xuất khẩu cỏc mặt hàng cụng ty kinh doanh
13.Bỏn buụn đồ điện đồ gia dụng,đốn và bộ đốn
14.Đại lý bỏn buụn sỏch,bỏo,tạp chớ,văn phũng phẩm
15.Bỏn buụn tủ bàn ghế
16.Bỏn buụn mỏy múc, thiết bị điện (mỏy phỏt điện, động cơ )
17.Bỏn buụn lẻ đồ gia dụng tủ,bàn.ghế,đồ nội thất
18.Bỏn lẻ văn phũng phẩm
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
22
Trang 29Bảng3 : Kết quả hoạt động kinh doanh củaCông Ty T nhh Thương Mại
& Dịch Vụ Máy Tính HT những năm gần đây
Đơn vị tính: đồng
10/09
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu đều tăng dần qua hai năm
Qua việc phân tích ở trên ta thấy chỉ tiêu nào cũng có xu hướng tăng trongnăm sau Trong sáu chỉ tiêu phân tích ở trên thì chỉ tiêu thuế thu nhập phảinộp nhà nước tăng mạnh nhất, sau đó đến chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, doanhthu tài chính, doanh thu bán hàng và tổng chi phí, và cuối cùng là lợi nhuậntrước thuế Đây là kết quả khá khả quan của doanh nghiệp Để có lợi nhuậncao hơn nữa doanh nghiệp phải không ngừng cai tiến công nghệ, giảm đượcchi phí sản xuất và các khoản liên quan đêns chi phí để có được lợi nhuận tối
đa trong thời buôi kinh tế thị trường cạnh tranh gay găt như hiện nay
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7
23
Trang 302.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Máy Tính HT
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch
Vụ Máy Tính HT
(Nguồn: theo phòng kế toán)
Bộ máy kế toán của công ty tuy nhỏ nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầucủa công ty Vì công ty đã áp dụng phần mềm kế toán vào quản lý doanhnghiệpdo vậy đã giảm bớt công việc của kế toán viên, đem lại hiệu quả caocho doanh nghiệp, giảm bớt lao động
Tại Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Máy Tính HT
áp dụng hình thức Nhật ký chung Các sổ, thẻ sử dụng trong doanh nghiệp:
- Hóa đơn bán hàng(kiêm giấy biên nhận)
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho,
Hà Thị Thu Lớp K4-KTB/LK7