Ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ được thành lập năm 1982 thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghi
Trang 1Giíi ThiÖu s¬ lîc vÒ c«ng ty
1 S¬ lîc qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty TNHH
1 thµnh viªn së h÷u trÝ tuÖ VCCi:
Công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ VCCI (VCCI - IP CO., LTD.) là đại diện sở hữu trí tuệ đầu tiên và hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập năm 1984.
Ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ được thành lập năm 1982 thực hiện chức năng quản
lý nhà nước trong việc xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), với chức năng là một tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp nhằm xúc tiến các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác khoa học - công nghệ, đã được Chính phủ chỉ định độc quyền đại diện cho các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký bảo hộ các tài sản sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
Với nhiệm vụ này (năm 1984) VCCI đã thành lập một đơn vị chuyên môn thực hiện chức năng đại diện sở hữu trí tuệ có tên giao dịch tiếng Anh là Patent & Trademark Bureau (P&TB) Đến 12/02/2007, để phù hợp với quy định mới của Luật doanh nghiệp 2005, Patent & Trademark Bureau (P&TB) chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI.
Trong gần 30 năm hoạt động, VCCI - IP liên tục phát triển và nâng cao tính chuyên nghiệp, khẳng định vị trí là một trong những đại diện sở hữu trí tuệ lớn nhất và có uy tín nhất Việt Nam.
Bên cạnh đó, VCCI - IP luôn thực hiện tốt nhiệm vụ đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp trong việc xúc tiến các hoạt động thương mại và đầu tư …, đặc biệt là hoạt động tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong và ngoài nước đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
VCCI - IP phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan hữu quan khác tổ chức các khoá học, hội thảo về SHTT cho cộng đồng doanh nghiệp nhằm góp phần thúc đẩy, phát triển hoạt động bảo hộ SHTT ở Việt Nam Đặc biệt trong năm 2008, VCCI - IP
đã phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thành công 2 hội thảo về “bảo hộ quyền
Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam” tại 2 thành phố Osaka và Kobe, Nhật Bản Đây là hội thảo đầu tiên của một đại diện SHTT của Việt Nam tổ chức ở nước ngoài, điều đó khẳng định vị trí của VCCI - IP đối với sự phát triển SHTT ở Việt Nam.
VCCI - IP luôn nỗ lực để nâng cao tính chuyên nghiệp quốc tế trong quá trình hoạt động đại diện sở hữu trí tuệ VCCI - IP hiện nay hợp tác với khoảng 700 văn phòng luật quốc tế, đại diện cho hơn 1000 khách hàng, trong đó có nhiều tập đoàn công nghiệp hàng đầu thế giới, công ty đa quốc gia v.v…
Sinh viªn: NguyÔn C«ng B»ng Líp: KÕ to¸n 2A1
1
Trang 2VCCI - IP là thành viờn của cỏc hiệp hội nghề nghiệp quốc tế như Hiệp hội Quốc tế
về Bảo hộ quyền Sở hữu trớ tuệ (AIPPI), Hiệp hội Nhón hiệu Quốc tế (INTA), Hiệp hội Luật sư sỏng chế Chõu Á (APAA) Với đội ngũ cỏn bộ hơn 60 luật sư, chuyờn gia kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực, tận tõm với cụng việc, VCCI - IP luụn đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất trờn cơ sở hợp tỏc chặt chẽ, kịp thời với khỏch hàng trong việc xỏc lập và bảo vệ hiệu quả cỏc quyền sở hữu trớ tuệ tại Việt Nam và nước ngoài.
Ngoài ra Công ty TNHH một thành viờn sở hữu trớ tuệ VCCI đã trải qua nhiều lần thay đổi.Và từng bớc tiến tới hợp thức hóa,vì vậy Công ty đăng ký kinh doanh với các ngành nghề kinh doanh đa dạng gồm:
- Dịch vụ sở hữu trí tuệ : Sáng chế,kiểu dáng công nghiệp,nhãn hiệu,duy trì hiệu lực và gia hạn, giải quyết tranh chấp.
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực: Điện tử, tin học, điện lạnh,công nghệ thông tin.
- Buôn bán thiết bị văn phòng.
- Môi giới thơng mại;
- Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa;
Công ty TNHH một thành viờn sở hữu trớ tuệ VCCI có vốn điều lệ là 4.500.000.000 (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam) Số nhân viên của Công ty hiện tại gần 200 ngời Với hệ thống khách hàng bao gồm hơn 1000 khác hàng thân thuộc trên khắp cả nớc và nớc ngoài.
Trụ sở chính của Công ty: Tầng 8, Tũa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội, Việt Nam.
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp tạo lên sự thống nhất, nhịp nhàng giữa các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp Đảm bảo cho việc tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào quy trình và tình hình thực tế của Công ty TNHH một thành viờn sở hữu trớ tuệ VCCI tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh theo mô hình trực tuyến chức năng: Đứng đầu là Giám đốc, các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc và hệ thống các phòng, ban, bộ phận Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH một thành viờn sở hữu trớ tuệ VCCI đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
Chủ Tịch Kiêm GIám đốc
Trang 32.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Để đảm bảo cho việc tăng cờng công kiểm tra giám sát, chỉ đạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Công ty đã tổ chức thống nhất và chuyên môn giữa các phòng ban Qua đó các phòng ban thực hiện tốt các nhiệm vụ, chức năng của mình Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban cụ thể nh sau:
• Ban giám đốc công ty:
- Ban giám đốc Công ty gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh, Phó giám
• Các phòng ban của Công ty:
Công ty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ hình thành các phòng ban trực thuộc Ban giám đốc Công ty, bao gồm: Phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức tài chính và bộ phận kho.
- Phòng kinh doanh: Là phòng chức năng có nhiệm vụ tiếp thị, tìm hiểu thị trờng,
mở rộng thị trờng, theo dõi, quản lý, tiêu thụ, t vấn cho ban Giám đốc các chính sách, sách lợc kinh doanh, chăm sóc khách hàng.
- Phòng kế toán: Có chức năng giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, có
trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính và tình hình chấp hành các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính của công ty Đây
là phòng có chức năng vô cùng quan trọng của công ty trong quá trình kinh
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
Phòng
tổ chức hành chính
Bộ phận kho
3
Trang 4doanh Có trách nhiệm hạch toán các khoản chi phí giá thành, tình hình biến
động vốn, tài sản của công ty, theo dõi các khoản thu chi tài chính để phản ánh vào các tài khoản liên quan định kỳ lập báo cáo tài chính gửi cho ban giám đốc, giúp cho ban giám đốc đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chức năng tham mu cho giám đốc thực
hiện quản lý CBCNV trong công ty và thực hiện các chính sách cho ngời lao
động theo qu định của nhà nớc Lập kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch đào tạo nâng cấp, nâng bậc CBCNV Theo dõi thực hiện chính sách tiền lơng và chế
độ phân phối tiền lơng Xây ng định mức lao động, xây dung đơn giá tiền lơng, khoán tiền lơng theo doanh thu Xây dung phơng án tổ chức sản xuất, có nhiệm
vụ chăm lo quản lý hành chính, phục vụ đời sống cho toàn thể CBCNV trong Công ty Trực tiếp giảI quyết các công việc sự vụ, văn phòng phục vụ cho công việc của ban giám đốc.
- Bộ phận kho trực thuộc ban giám đốc công ty: Theo dõi tình hình nhập xuất
-tồn hàng hóa cụ thể theo từng chủng loại hàng hóa Bảo quản hàng hóa và vận chuyển hàng hóa giao tới khách hàng, quản lý và sửa chữa các phơng tiện vận chuyển của Công ty.
công tác kế toán tại Công ty TNHH MộT THàNH VIÊN Sở HữU
sổ kế toán và lập sổ sách báo cáo Tài chính toàn Công ty.
1.1.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam.
- Hình thức sổ kế toán tập trung: Chứng từ ghi sổ
- Phơng pháp hạch toán TSCĐ: TSCĐ hạch toán theo nguyên giá Phơng pháp khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng.
Trang 5- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp bình quân gia quyền
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Chứng từ thanh toán: Giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng, giấy báo số d của khách hàng, phiếu chuyển khoản.
- Chứng từ đợc sử dụng trong việc bán hàng bao gồm: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn thuế GTGT, biên bản bàn giao hàng hóa,vv…
1.1.3 Chế độ tài khoản:
Công ty sử dụng hầu hết các loại tài khoản có trong hệ thống tài khoản kế toán của Việt Nam Do đặc điểm hoạt động, Công ty cũng lập thêm các tài khoản con theo
đúng quy định của chế độ kế toán.
Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” với các tiểu khoản 1121, 1122, với TK 009 không
đợc sử dụng.
1.1.4 Chế độ sổ sách:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Các loại sổ dùng trong hình thức
kế toán Nhật ký chung mà công ty dùng:
- Sổ nhật ký chung mẫu số S03a - DN
- Sổ cái các tài khoản mẫu số S03b-DN
- Sổ chi tiết cho các đối tợng mẫu số S10-DN, S31-DN
Hình thức kế toán Nhật ký chung đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
Trang 6Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi cuối kỳQuan hệ đối chiếuTheo sơ đồ trên thì trình tự ghi sổ kế toán của công ty đợc thực hiện nh sau: Hàng ngày căn
cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ Nhật ký chung Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi vào sổchi tiết, sổ tổng hợp và các sổ nhật ký chuyên dùng (công ty chỉ dùng các sổ chi tiết màkhông dùng các sổ nhật ký chuyên dùng), sau đó đợc dùng để ghi sổ cái Cuối tháng kế toánkhóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng, lên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của từng tàikhoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đối chiếu khớp sốliệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng đểlập các báo cáo tài chính
ơng và BHXH
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiêu thụ &
xđịnh KQK D
Kế toán công nợ
Thủ qũy
Kế toán tổng
hợp
Kế toán tr ởng
Trang 7Toàn bộ công tác tài chính, kế toán của công ty đợc tổ chức thành một phòng gọi là phòng
Kế toán Bộ máy hạch toán kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Toàn
bộ công việc hạch toán kế toán đợc thực hiện tại phòng Kế toán Công ty
Phòng Kế toán của công ty có 13 ngời gồm:
- 01 Kế toán trởng: Tổ chức và điều hành công việc chung của phòng kế toán, có trách
nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân việc trong phòng và chịu trách nhiệm trớc phápluật về những sai sót trong công tác quản lý tài chính của công ty Kế toán trởng là ng-
ời lập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông tin kinh tế tài chính với Nhà n
-ớc, với Giám đốc và với các cơ quan chức năng khi họ yêu cầu
- 01 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu lên báo cáo, chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của kế toán trởng và phải chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về các báo cáo đợclập
- 01 Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ mua bán hàng hóa từ đó
vào các sổ kế toán, kiểm tra và đối chiếu hàng hóa tồn kho thực tế so với sổ sách
- 01 Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ theo dõi, các khoản lơng,
th-ởng Theo dõi và nộp các khoản BHXH, BHYT của toàn bộ nhân viên
- 01 Kế toán Ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền gửi, lu giữ các
chứng từ ngân hàng, lập các chứng từ ngân hàng, đối chiếu số d ngân hàng, các khoảnphí, theo dõi các khoản vay và lập các hồ sơ vay vốn ngân hàng
- 03 Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và lập các đơn hàng, viết hóa
đơn, lập phiếu xuất kho, kiểm tra về số lợng và các thanh toán với các đơn hàng saukhi đã giao hàng về
- 04 Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ đôn đốc thu hồi công nợ, đối chiếu công nợ với
khách hàng, giải đáp những khúc mắc của khách hàng (nếu có)
- 01 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu và chi tiền mặt theo giá trị đã ghi trên các phiếu thu và
2.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
Kế toán vốn bằng tiền của công ty thờng làm các nhiệm vụ sau:
- Kế toán theo dõi, phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng loại vốn bằng tiền
- Kế toán tổ chức theo dõi, phản ánh từng khoản đầu t, đôn đốc việc thu hồi tiền đúngthời hạn theo dõi
- Kế toán tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời tong khoản công nợ, đôn đốc việc thu hồi
Tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ VCCI đợc chia làm 2loại tiền VNĐ và tiền ngoại tệ Trong đó, tiền VNĐ đợc gửi ở các ngân hàng sau:
- Ngân hàng công thơng Việt Nam
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
7
Trang 8- Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam
Tiền ngoại tệ đợc gửi tại Ngân hàng công thơng Việt Nam
- Sổ cái tài khoản tiền mặt - số hiệu tài khoản 111
- Sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng - số hiệu tài khoản 112
2.1.5 Sổ chi tiết:
- Sổ quỹ tiền mặt mẫu số S07-DN của Bộ tài chính
- Sổ tiền gửi ngân hàng mẫu S08-DN của Bộ tài chính
2.1 6.Phơng pháp kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tức là kế toán tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuấtkho và tồn kho của hàng hóa trên tài khỏan 156 Việc xác định giá vốn thực tế của hàng hóaxuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho Trị giá vốn thực tế của hànghóa tồn kho trên tài khỏan, sổ kế toán đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
2.1.7 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính
- Phiếu xuất kho mẫu số 02 - VT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính
- Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu 01GTKT-3LL của Bộ tài chính
2.1.8.Sổ chi tiết:
- Thẻ kho mẫu S12-DN của Bộ tài chính
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S10-DN của Bộ tài chính
2.1.9.Sổ tổng hợp:
- Sổ cái tài khoản hàng hóa - số hiệu 156, mẫu S01c1-DN của Bộ tài chính
- Sổ tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S11-DN của Bộ tài chính
2.2 Kế toán vật t , hàng hóa:
2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán vật t, hàng hóa:
Kế toán hàng hóa có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ mua bán hàng hóa từ đó vào các sổ kếtoán Cụ thể nhiệm vụ của kế toán hàng hóa ở công ty nh sau:
- Ghi chép và phán ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc luchuyển hàng hóa, nhằm cung cấp số liệu phục vụ kịp thời cho việc điều hành kinh doanh
- Kiểm tra việc dự trữ, bảo quản hàng tồn kho, thúc đẩy việc chấp hành đúng quy định dự trữ,làm tốt công tác hàng hóa và bảo quản hàng hóa
- Phản ánh chín xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình mua hàng về số lợng, chất lợng, đơn giá,thời điểm mua hàng
- Phản ánh chính xác tình hình tiếp nhận và sử dụng hàng mua đảm bảo cho hàng hóa cả về
số lợng, chất lợng
- Lựa chọn phơng thức thanh toán phù hợp
Trang 92.2.2 Phơng pháp kế toán chi tiết:
Công ty sử dụng phơng pháp kế toán chi tiết hàng hóa là phơng pháp Thẻ song song Tại khothủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hóa theo chỉ tiêu số l-ợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào Thẻ kho, mở cho từng loại hàng hóa Cuối tháng, thủkho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất và tính ra số tồn kho về mặt số lợng theo từng loạihàng hóa Tại phòng kế toán, kế toán hàng hóa sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng loạihàng hóa để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn cho từng loại hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu
số lợng và giá trị Kế toán sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất của thủ khô chuyển tớiphải kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền nhập, xuất Sau đó lần l-
ợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các sổ kế toán chi tiết Cuối tháng tiến hành cộng sổ kếtoán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho và vào sổ kế toán tổng hợp hàng hóa Phơng pháp này đợckhái quát theo sơ đồ sau:
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
2.2.3 Phơng pháp kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tức là kế toán tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuấtkho và tồn kho của hàng hóa trên tài khỏan 156 Việc xác định giá vốn thực tế của hàng hóaxuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho Trị giá vốn thực tế của hànghóa tồn kho trên tài khỏan, sổ kế toán đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
2.2.4Phơng pháp tính giá xuất kho hàng hóa:
Công ty sử dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền Đợc tính theo công thức sau:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn kho vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Kế toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
Số lợng hàng hóa tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Số lợng hàng
Trang 10= x
2.2.5 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính
- Phiếu xuất kho mẫu số 02 - VT theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính
- Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu 01GTKT-3LL của Bộ tài chính
2.2.6Sổ chi tiết:
- Thẻ kho mẫu S12-DN của Bộ tài chính
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S10-DN của Bộ tài chính
2.2.7Sổ tổng hợp:
- Sổ cái tài khoản hàng hóa - số hiệu 156, mẫu S01c1-DN của Bộ tài chính
- Sổ tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa mẫu S11-DN của Bộ tài chính
2.3 Kế toán công nợ:
2.3.1 Đặc điểm của kế toán công nợ:
Kế toán công nợ công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ VCCI chủ yếu theo dõi công
nợ của các khách hàng với công ty và công nợ giữa công ty với các nhà cung cấp Ngoài racòn theo dõi các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn với ngân hàng công thơng Việt Nam(Vietinbank)
2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ:
- Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả của tổng đối tợng, theo tổng khoản
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua mẫu số S31-DN
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán mẫu số S31-DN
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời mua
+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời bán
+ Sổ cái các tài khoản 131, 331, 311, 341
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
Trang 11Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu
tố đầu vào Về mặt hiện vật, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: T liệu lao
động, đối tợng lao động và lao động sống Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của t liệu lao động TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị hơn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần, từngphần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất TSCĐ hữu hìnhcủa công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ chủ yếu là nhà văn phòng, phơng tiện vận tải phục vụ cho bộ phận bán hàng, các thiết bị văn phòng và quản lý, TSCĐ vô hình của công
ty là phầm mềm kế toán máy Bravo TSCĐ của công ty cũng mang những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) và vẫn giữ đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ
- TSCĐ bị hao mòn dần và đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD của doanhnghiệp Những tài sản dùng cho các hoạt động khác nh: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự ángiá trị của TSCĐ bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình SXKD thì cũng bị hao mòn do tiến
độ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật pháp… Gía trị của tài sản cố định vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ:
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý nêu trên, kế toán TSCĐ với t cách là một công cụ của quản lý kinh tế tài chính phải phát huy chức năng của mình để thực hiện tốt các nhiệm vụ sau
đây
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về
số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong qúa trình sử dụng, tính toán, phân
bổ chính xác số khẩu hao và chi phí SXKD trong kì
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phísửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa, và dự toán chi phí sữa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kì hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
2.4.3 Phân loại và đánh giá:
2.4.3.1 Phân loại:
TSCĐ của công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ bao gồm:
+ TSCĐ hữu hình: Nhà cửa văn phòng, phơng tiện vận tải (ôtô tải…), thiết bị văn phòng vàquản lý (Bộ đàm, máy vi tính, điều hòa …)
+ TSCĐ vô hình: Phầm mềm kế toán Bravo
2.4.3.2 Đánh giá TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp có chủ yếu là do mua mới nên TSCĐ đợc đánh giá nh sau:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế – Các khoản giảm trừ + Chi phí phát sinh (lắp đặt,chạy thử…) + Thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ…)
TSCĐ tháng
Trang 1212 tháng
2.4.5 Chứng từ sử dụng:
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mẫu số 06-TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 01- TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 02 -TSCĐ
2.4.6 Sổ:
- Sổ TSCĐ mẫu số S21-DN
- Sổ cái tài khoản 211, 213, 214
2.5 Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng:
2.5.1 Đặc điểm của kế toán tiền lơng:
Công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ có gần 200 nhân viên Dựa vào Bảng chấm công và hợp đồng lao động mà công ty tính lơng phải trả cho nhân viên Công ty cũng trích bảo hiểm cho nhân viên theo chế độ quy định
2.5.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
- Tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý
về lao động theo từng ngời lao động, từng đơn vị lao động Thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần nghiên cứu, vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu về lao động tiền lơng của nhà n-
ớc phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lơng cho từng loại lao động ở doanh nghiệp
- Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quan cho từng ngời lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán, đúng chế độ nhà nớc, phù hợp với các quy định quản lý doanh nghiệp
- Tính toán, phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lơng, các khoản trích theo lơng theo đúng
đối tợng sử dụng có liên quan
- Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động, tiền lơng
- Mẫu số 03-LĐTL - Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội, chứng từ này do các cơ sở y tế đợc phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao động đợc nghỉ và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT
- Mẫu số 07- LĐTL- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ
Các chứng từ ban đầu bộ phận lao động tiền lơng thu nhập, kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nớc, của doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lơng làm căn cứ lập các bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH…
2.6 Kế toán vốn chủ sở hữu:
2.6.1 Đặc điểm vốn chủ sở hữu:
Trang 13Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ VCCI là 4.500.000.000 do các thành viên góp vốn Cụ thể:
2.6.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn chủ sở hữu:
- Tổ chức hạch toán rành mạch rõ ràng từng loại nguồn vốn chủ sở hữu, theo dõi chi tiết tình hình biến động từng nguồn hình thành và từng đối tợng góp vốn
- Kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp theo đúng chế
độ hình thành và việc trích lập các quỹ phù hợp để nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn
2.6.3 Sổ sách:
Sổ cái các tài khoản 411, 414, 415, 431, 421
3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3 năm 2011 của Công ty:
3.1 Số d các tài khoản tại ngày 01 tháng 03 năm 2011 của Công ty TNHH một thành viên sở hữu trí tuệ VCCI:
3.1.1 Bảng số d đầu tháng 03/2011:
Đơn vị tính: đồng Tài
112 Tiền gửi ngân hàng 264.534.309
1121 Tiền tiền Việt Nam đồng 264.534.309
131 Phải thu của khách hàng 871.642.000
133 Thuế GTGT đợc khấu trừ 20.800.415
211 Tài sản cố định hữu hình 2.925.629.615
2113 Máy móc, thiết bị 34.888.810
2114 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn 2.875.090.805
2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý 15.650.000
Tổng cộng 9.285.237.700 9.285.237.700
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
13
Trang 143.1.2 Số d chi tiết các tài khoản:
* Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
01 Cty TNHH Sáng Tạo Trẻ - Hà Nội 243.734.700
02 Cty t nhân Bình Nguyên - Hà Nội 477.296.600
03 Doanh nghiệp t nhân Hòa Bình - Hà Nội 77.330.000
04 Cty TNHH thơng mại và dịch vụ TrờngSơn - Hà Nội 50.162.000
* Tài khoản 156: Hàng hóa
vị Số l-ợng Đơn giá Thành tiềnMáy In Toshiba e-Studio 12 Chiếc 10 2.045.455 20.045.455Máy In Toshiba e-Studio 28 Chiếc 5 9.909.000 49.545.000
Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 20 2.815.364 56.307.280
Tủ lạnh Toshiba 16VPT Chiếc 10 3.491.727 34.917.270Quạt Toshiba 123 Chiếc 10 3.823.000 38.823.000Quạt Toshiba 321 Chiếc 10 5.326.364 53.263.640
Điều hòa Panasonic 9HKH Bộ 5 4.970.000 24.850.000
Điều hòa Panasonic C12HK Bộ 5 6.365.000 31.825.000Bàn làm việc CD Chiếc 10 1.357.180 13.571.800
Giấy A4 Tệp 20 64.545 1.290.900Mực In Chiếc 20 110.000 2.200.000
* Tài khoản 331: Phải trả ngời bán
01 Công ty TNHH Panasonic Việt Nam 632.570.570
03 Cty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam 970.167.982
3.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1 Ngày 01/03, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ trớc 24.168.350 bằng tiền mặt theo phiếuchi số 0002101
2 Ngày 01/03, mua tủ lạnh của công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam chathanh toán theo hóa đơn số 004556 ngày 01/03, nhập kho đủ theo phiếu nhập số 0003208
Tủ lạnh 11VT Chiếc 10 2.815.364 28.153.640
Tủ lạnh 16VPT Chiếc 10 3.491.727 34.917.270
Tổng cộng tiền thanh toán 69.378.001
3 Ngày 01/03 tạm ứng cho nhân viên theo phiếu chi số 0002102
Trang 15Điều hòa Panasonic 9HKH Chiếc 15 4.970.000 74.550.000
Điều hòa Panasonic C12HK Chiếc 10 6.365.000 63.650.000
6 Ngày 02/03, thanh toán tiền xăng vận chuyển hàng bán trên cho xí nghiệp bán lẻ xăng dầu
số tiền 1.320.000 trong đó thuế GTGT là 120.000 theo phiếu chi số 0002103
7 Ngày 03/03, Công ty Bảo Long thanh toán tiền hàng mua.Tiền mặt nhập quỹ theo phiếuthu số 0006411
8 Ngày 03/03, Cty TNHH thơng mại và dịch vụ Trờng Sơn - Hà Nội thanh toán nợ50.162.000 Đã có giấy báo có số 007863 của ngân hàng Techcombank
9 Ngày 03/03, mua hàng của Cty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba cha thanh toán tiềntheo hóa đơn số 0072769 Hàng nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 0003210
10 Ngày 04/03, bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc liên quan, hóa đơn
số 0022458 của nhân viên Trần Thị Lan về số tủ lạnh Toshiba đã mua
Trang 16MáyIn ToShiBa e-Studio 12 Chiếc 15 2.850.000 42.750.000Quạt Toshiba 321 Chiếc 5 5.800.000 29.000.000
12 Ngày 04/03, xuất hàng khuyến mại cho Doanh nghiệp t nhân Hòa Bình Phiếu xuất kho0002659
Giấy A4 Tệp 5 64.545 322.725Mực In Chiếc 10 110.000 1.100.000
13 Ngày 05/03, nhập hàng theo phiếu nhập kho số 0003212 của Cty TNHH Fami Việt Nam.Hóa đơn số 0031476, cha thanh toán tiền
Ghế nỉ A101 Bộ 50 166.350 8.317.500
Điện thoại bàn Chiếc 100 399.242 39.924.200Thẻ Smarcard Chiếc 50 199.620 9.981.000Bàn làm việc CD Chiếc 15 1.357.180 20.357.700
14 Ngày 05/03, thanh toán tiền hàng mua trên cho Cty TNHH Fami Việt Nam theo phiếuchi số 0002105
15 Ngày 06/03, nhận đợc giấy báo có số 007864 của ngân hàng Vietinbank về việc công ty
t nhân Bình Nguyên - Hà Nội thanh toán nợ 177.296.600
16 Ngày 06/03, xuất kho bán cho công ty TNHH Trờng Sơn - Hà Nội theo hóa đơn bán hàngkiêm phiếu xuất kho số 000260 Khách hàng chấp nhận thanh toán
17 Ngày 07/03, thanh toán tiền xăng vận chuyển hàng bán ngày 06/03 cho xí nghiệp bán lẻxăng dầu 1.375.000, trong đó VAT 10% theo phiếu chi số 0002106
18 Ngày 08/03, phạt vi phạm luật giao thông cho Kho bạc nhà nớc Hà Nội 250.000, trừ vàolơng nhân viên vận chuyển theo phiếu chi số 0002107
19 Ngày 09/03, mua hàng của Cty TNHH Fami Việt Nam theo bảng kê tạm ứng của nhânviên Đặng Nhật Minh kèm theo hóa đơn số 044749 Hàng nhập kho đủ theo phiếu nhập số0003213
Giấy A4 Tệp 100 64.545 6.454.500Mực In Chiếc 100 110.000 11.000.000
20 Ngày 09/03 nhân viên Đặng Nhật Minh nộp tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt theophiếu thu số 0006413
Trang 1721 Ngày 10/03, chi tiền ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam 5.000.000 theo phiếu chi0002108.
22 Ngày 11/03, bán hàng cho Công ty TNHH Sáng tạo trẻ - Hà Nội theo hóa đơn kiêm phiếuxuất kho số 0002661 Thanh toán 139.640.500 bằng tiền mặt theo phiếu thu số 0006414
Điều hòa Pana C12HKH Bộ 5 6.900.000 34.500.000
Điều hòa Pana 9HKH Bộ 5 5.170.000 25.850.000
23 Ngày 12/03, xuất hàng khuyến mại cho công ty TNHH Sáng tạo trẻ - Hà Nội theo phiếuxuất số 0002662
Giấy A4 Tệp 30 64.545 1.936.350Mực In Chiếc 50 110.000 5.500.000
24 Ngày 13/03, chi tiền vận chuyển hàng bán và hàng khuyến mại theo phiếu chi số
0002109 số tiền 2.365.000 trong đó thuế 10% kèm theo hóa đơn số 0079372
25 Ngày 14/03, doanh nghiệp t nhân Hòa Bình - Hà Nội thanh toán 77.330.000 tiền nợ công
ty Đã nhận đợc giấy báo có số 007865 của ngân hàng Techcombank
26 Ngày 15/03, thanh toán tiền điện thoại tháng 02/2008 bằng tiền mặt theo phiếu chi số
0002110, hóa đơn số 043762 của Bu điện Hà Nội, số tiền 12.320.000 Phân bổ cho các đối ợng sử dụng nh sau:
t Bộ phận bán hàng: 6.706.803
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 4.493.197
- Thuế GTGT 10%
27 Ngày 16/03, nhập hàng theo bản kê tạm ứng của nhân viên Phí Thị Nhung theo hóa đơn
số 0022479 Hàng kiểm kê và nhập đủ theo phiếu nhập số 0003214
Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 2 3.050.000 6.100.000
Tủ lạnh Toshiba 16VPT Chiếc 5 3.850.000 19.250.000
Quạt Toshiba 123 Chiếc 1 4.200.000 4.200.000
Quạt Toshiba 321 Chiếc 5 5.800.000 29.000.000
Điều hòa Panasonic 9HKH Bộ 1 5.170.000 5.170.000
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
17
Trang 18Điều hòa Panasonic C12HK Bộ 1 6.900.000 6.900.000
30 Ngày 18/03, xuất kho hàng khuyến mại cho công ty t nhân Bình Nguyên theo phiếu xuất
số 0002664
Giấy A4 Tệp 30 64.545 1.936.350Mực In Chiếc 50 110.000 5.500.000
Tổng tiền thanh toán 8.179.985
31 Ngày 19/03, chi tiền dầu cho vận chuyển hàng bán ngày 17/03 theo phiếu chi số 0002111kèm theo chứng từ gốc hóa đơn số 018831 cho doanh nghiệp t nhân Xuân Đờng Số tiền1.320.000, trong đó VAT 10%
32 Ngày 19/03, công ty t nhân Bình Nguyên thanh toán tiền hàng ngày 17/03 bằng chuyểnkhoản, đã nhận đợc giấy báo có của ngân hàng Vietinbank Do thanh toán sớm nên công tycho hởng chiết khấu thanh toán 1%
33 Ngày 20/03, mua xe ôtô phục vụ cho vận chuyển hàng bán của bộ phận bán hàng theohóa đơn số 0090958 của công ty TNHH ôtô Việt Hùng, cha thanh toán
Xe tải Huyndai 1tấn (30F - 8849) Chiếc 1 80.516.000 80.516.000
Xe tải hiệu Mistsubisi (30K - 7851) Chiếc 1 302.250.000 302.250.000
Điều hòa Panasonic 9HKH Bộ 1 6.450.000 6.450.000
Điều hòa Panasonic C12HK Bộ 1 7.800.000 7.800.000
Tổng tiền thanh toán 15.675.000
36 Ngày 23/03, chi tiền ủng hộ cho UBND phờng làm công tác vệ sinh môi trờng 1.000.000theo phiếu chi số 0002113
37 Ngày 24/03, mua hàng của công ty TNHH Panasonic Việt Nam theo hóa đơn số
0021745, cha thanh toán Hàng nhập kho đủ theo phiếu nhập số 0003215
Điều hòa Panasonic 9HKH Chiếc 15 4.970.000 74.550.000
Điều hòa Panasonic C12HK Chiếc 10 6.365.000 63.650.000
Trang 1939 Ngày 26/03, xuất kho bán cho khách lẻ theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho số 0002667,khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt theo phiếu thu số 0006417.
Điều hòa Panasonic 9HKH Bộ 1 6.570.000 6.570.000
Điều hòa Panasonic C12HK Bộ 1 7.840.000 7.840.000
Tổng tiền thanh toán 15.774.000
40 Ngày 27/03, nhận đợc giấy báo nợ số 001222 của ngân hàng Vietinbank về việc chuyểntrả cho Công ty TNHH sản phẩm gia dụng Toshiba số tiền 170.000.000
41 Ngày 28/03, thanh lý bộ máy vi tính văn phòng có nguyên giá là 10.700.000 đã khấuhao 10.000.922 Tiền bán thể hiện trên hóa đơn số 0002668 số tiền 4.400.000, thuế GTGT10% Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số 0006418
42 Ngày 28/03, tạm trích lập các quỹ theo bảng kê
- Quỹ đầu t phát triển: 50.000.000
Điện thoại bàn Chiếc 10 615.000 6.150.000Thẻ Smarcard Chiếc 10 315.000 3.150.000
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
19
Trang 20Tổng tiền thanh toán 41.800.000
46 Ngày 29/03, khuyến mại cho công ty TNHH thơng mại và dịch vụ Trờng Sơn Xuất hàngtheo phiếu xuất sô 0002670
Giấy A4 Tệp 5 64.545 322.725Mực In Chiếc 5 110.000 550.000
Cộng tiền hàng 872.725 Thuế GTGT 10% 87.273 Tổng tiền thanh toán 959.998
47 Ngày 29/03, chi tiền xăng vận chuyển hàng bán cho công ty TNHH thơng mại và dịch vụTrờng Sơn 550.000 trong đó thuế GTGT 10%, phiếu chi số 0002116
48 Ngày 30/03, tính lơng phải trả cho nhân viên:
- Bộ phận bán hàng: 20.110.400
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 14.200.000
49 Ngày 30/03, tính BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích theo quy định
50 Ngày 30/03, ứng trớc tiền lơng cho nhân viên 20.000.000 theo phiếu chi số 0002117
51 Ngày 30/03, tính khấu hao cho bộ phận bán hàng 40.190.430
52 Ngày 31/03, bán hàng cho công ty t nhân Bình Nguyên theo phiếu xuất số 0002671 Đãthu tiền theo phiếu thu số 0006420
Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 10 3.850.000 38.500.000MáyIn Toshiba e-Studio 12 Chiếc 15 3.250.000 48.750.000Quạt Toshiba 321 Chiếc 5 6.100.000 30.500.000
53 Ngày 31/03, xuất hàng khuyến mãi cho Công ty t nhân Bình Nguyên, phiếu xuất số0002672
Giấy A4 Tệp 20 64.545 1.290.900
54 Ngày 31/03, phiếu chi số 0002118 chi tiền xăng vận chuyển số hàng trên 660.000, thuếGTGT 10%
55 Ngày 31/03, nhập kho theo phiếu nhập số 0003217 số hàng mua của công ty TNHH sảnphẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam Ký nhận nợ, kèm theo hóa đơn số 0096067
Tủ lạnh 11VT Chiếc 5 2.815.364 14.076.820
Tủ lạnh 16VPT Chiếc 10 3.491.727 34.917.270Quạt Toshiba 123 Chiếc 5 3.815.000 19.075.000Quạt Toshiba 321 Chiếc 5 5.326.364 26.631.820
Tổng cộng tiền thanh toán 104.171.001
56 Ngày 31/03, công ty thanh toán tiền hàng mua sáng ngày 31/03 bằng tiền mặt theo phiếuchi số 0002119 Do thanh toán sớm công ty đợc hởng chiết khấu thanh toán 1%
57 Ngày 31/03, mua hóa đơn GTGT của chi cục thuế Hà Nội 304.000 theo phiếu chi số
0002120 Đồng thời thanh toán nợ cho công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba số tiền293.168.032 theo phiếu chi số 0002121
58 Ngày 31/03, nhận đợc giấy báo nợ số 001223 của Ngân hàng Vietinbank về khoản thủtục phí phải thanh toán cho ngân hàng là 3.500.000 và lãi phải trả là 4.000.000
Trang 2159 Ngày 31/03, kế toán tính giá vốn hàng tiêu thụ theo phơng pháp bình quân gia quyền Thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh Đơn giá xuất kho trung bình gia quyền đợc kê cụ thể nh sau:
vị Số l-ợng Đơn giá Thành tiềnMáyIn Toshiba e-Studio 12 Chiếc 50 2.045.455 102.272.750MáyIn Toshiba e-Studio 28 Chiếc 3 9.909.000 29.727.000
Tủ lạnh Toshiba 11VT Chiếc 37 2.815.364 104.168.468
Tủ lạnh Toshiba 16VPT Chiếc 15 3.491.727 94.276.629Quạt Toshiba 123 Chiếc 27 3.823.000 103.221.000Quạt Toshiba 321 Chiếc 19 5.326.364 101.200.916
Điều hòa Panasonic 9HKH Bộ 7 4.970.000 34.790.000
Điều hòa Panasonic C12HK Bộ 12 6.365.000 76.380.000Bàn làm việc CD Chiếc 10 1.357.180 13.571.800Ghế nỉ A101 Bộ 17 166.350 2.827.950
Điện thoại bàn Bộ 60 399.242 23.954.520Thẻ Smarcard Chiếc 60 199.620 11.1977.200Giấy A4 Tệp 90 64.545 5.809.050Mực In Chiếc 115 110.000 12.650.000
Trang 23Cã TK 131 (S¸ng t¹o trÎ): 139.640.500
23 Ngµy 12/03:
BT1: Nî TK 641(8): 7.436.350
Cã 511(11): 7.436.350 BT2: Nî TK 133(1): 743.635
Trang 25Cã TK 131(Trêng S¬n): 41.800.000
46 Ngµy 29/03:
BT1: Nî TK 641(8): 872.725
Cã TK 511(1): 872.275BT2: Nî TK 133(1): 87.273
Trang 26Cã TK 131(B×nh Nguyªn): 129.525.000
53 Ngµy 31/03:
BT1: Nî TK 641(8): 1.290.900
Cã TK 511(1): 1.290.900BT2: Nî TK 133(1): 129.090
Trang 27- Kết chuyển chi họat động tài chính:
- Kết chuyển doanh thu khác:
Kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp: 15.967.135 - 4.306.560 + 3.300.922 = 14.961.497
Trang 284.400.000 5.000.000
41.800.000 2.365.000
129.525.000 13.320.000
1.320.000704.0001.000.0003.000.00046.438.440550.00020.000.000660.000304.000293.168.032
743.63519.138.300
13.820.000
7.858.04087.27350.000
Trang 29Hóa đơn Mẫu số 01- GTGT – 3LL
Giá trị gia tăng AA/2007t
Ngày 01 tháng 03 năm 2011 004556
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam
Địa chỉ: 312 Xó Đàn, Q Đống Đa, Hà Nội
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 6.307.091
Tổng cộng tiền thanh toán 69.378.001
Số tiền bằng chữ: Sáu mơi chín triệu ba trăm bảy mơi tám nghìn không trăm linh một nghìn
đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hóa đơn Mẫu số 01- GTGT – 3LL
Giá trị gia tăng Al/2008b
Họ tên ngời mua hàng: Công ty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ VCCI
Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ VCCI
Điạ chỉ: Số 9, Đào Duy Anh, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: ….chuyển khoản………MS: 0 1 0 1 4 2 5 2 9 5
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
29
Trang 30Mặt hàng Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
Điều hòa Panasonic 9HKH Chiếc 15 4.970.000 74.550.000
Điều hòa Panasonic C12HK Chiếc 10 6.365.000 63.650.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 13.820.000
Tổng cộng tiền thanh toán 152.020.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm năm mơi hai triệu không trăm hai mơi nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hóa đơn Mẫu số 01- GTGT – 3LL
Giá trị gia tăng Ak/2008b
Ngày 02 tháng 03 năm 2011 0002657
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ VCCI
Địa chỉ: Số 9,Đào Duy Anh,Hà Nội
Trang 31Cộng tiền hàng 53.250.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 5.325.000
Tổng tiền thanh toán 58.575.000
Số tiền bằng chữ: Năm mơi tám triệu năm trăm bảy mơi năm nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hóa đơn Mẫu số 01- GTGT - 3LL
Giá trị gia tăng Ak/2008b
Ngày 04 tháng 03 năm 2011 0002658
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ VCCI
Địa chỉ: Số 9, Đào Duy Anh, Hà Nội
Cộng tiền hàng 108.250.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 10.825.000
Tổng tiền thanh toán 119.075.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm mời chín triệu không trăm bảy mơi năm nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hóa đơn Mẫu số 01- GTGT - 3LL
Giá trị gia tăng Ak/2008b
Ngày 31 tháng 03 năm 2011 0002671
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ VCCI
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
31
Trang 32Địa chỉ: Số 9, Đào Duy Anh, Hà Nội
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 11.775.000
Tổng tiền thanh toán 129.525.000
Số tiền bằng chữ: Một trăm hai mơi chín triệu năm trăm hai mơi năm nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời giao hàng:………… ……Nguyễn Văn Thành………… ………Theo HĐ số 004556 ngày 01 tháng 03 năm 2008 của Cty TNHH SPTD Toshiba VN……Nhập tại kho:……Hàng hóa……địa điểm………Kho D………Stt Tên nhãn hiệu, quy Mã Đơn vị Số lợng
Phiếu nhập
kho
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
Số:000320 8
Nợ:1561 Có: 331
Mẫu số 01-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Trang 33Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời giao hàng: ……… Trần Huy Hùng………Theo …HĐ số 0021744… ngày 02… tháng 03 năm 2011 của Cty TNHH Panasonic VNNhập tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
1 Điều hòa Panasonic 9HKH Chiếc 15 15 4.970.000 74.550.000
2 Điều hòa Panasonic C12HK Chiếc 10 10 6.365.000 63.650.000
Số:
0003209 Nợ: 1561 Có: 331
Trang 34
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời giao hàng: ……….Nguyễn Văn Thành……… Theo …HĐ số 0072769… ngày 03… tháng 03 năm 2011 của Cty TNHH SPTD Toshiba Nhập tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Mẫu số 01-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngời lập
Trang 35Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời giao hàng: ……….Trần Thị Lan………
Theo …HĐ số 0022458… ngày 04… tháng 03 năm 2011 của Cty TNHH SPTD Toshiba Nhập tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
35
Phiếu nhập kho
Ngày 04 tháng 03 năm 2011
Số:0003211 Nợ: 1561 Có: 141
Mẫu số 01-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Trang 36Họ và tên ngời giao hàng: ……….Nguyễn Văn Thành……… Theo …HĐ số 0096067… ngày 31… tháng 03 năm 2011 của Cty TNHH SPTD Toshiba Nhập tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D….
Mẫu số 01-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Trang 37Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời nhận hàng: ……….Anh Long……Địa chỉ:… Cty Bảo Long HN…
Lý do xuất kho: … Bán hàng cho khách………
Xuất tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Tổng số tiền (viết bằng chữ):……… ………
Số chứng từ gốc kèm theo:………… HĐ số 0022657…….Ngày 02 tháng 03 năm 2011…
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
Mẫu số 02-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
Phiếu xuất kho
Ngày 04 tháng 03 năm 2011
Số:0002658 Nợ: 131 Có: 5111
Mẫu số 02-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
37
Trang 38Họ và tên ngời nhận hàng: ……….Chị Bình……Địa chỉ:… DNTN Hòa Bình HN…
Lý do xuất kho: … Bán hàng cho khách………
Xuất tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Tổng số tiền (viết bằng chữ):……… ………
Số chứng từ gốc kèm theo:………… HĐ số 0022658…….Ngày 04 tháng 03 năm 2011…
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời nhận hàng: ……….Chị Bình……Địa chỉ:… DNTN Hòa Bình HN…
Lý do xuất kho: … Xuất hàng khuyến mại……….Xuất tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Phiếu xuất kho
Ngày 04 tháng 03 năm 2011
Số:0002659 Nợ: 6418 Có: 5111
Mẫu số 02-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 39Tổng số tiền (viết bằng chữ):……… ………
Số chứng từ gốc kèm theo:………… HĐ số 0022659…….Ngày 04 tháng 03 năm 2011…
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời nhận hàng: ……Đinh Nam Sơn……Địa chỉ:… Cty TNHH Trờng Sơn…
Lý do xuất kho: … Bán hàng cho khách………
Xuất tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Sinh viên: Nguyễn Công Bằng Lớp: Kế toán 2A1
Mẫu số 02-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
39
Trang 40Tổng số tiền (viết bằng chữ):……… ………
Số chứng từ gốc kèm theo:………… HĐ số 0022660…….Ngày 06 tháng 03 năm 2011…
Ngời lập phiếu Ngời nhận hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
Đơn vị:Cty TNHH 1 thành viên sở hữu trí tuệ
Địa Chỉ:Số 9,Đào Duy Anh,HN
Họ và tên ngời nhận hàng: ……Nguyễn Văn Tuấn……Địa chỉ:… Cty t nhân Bình Nguyên…
Lý do xuất kho: … Xuất hàng khuyến mại……….Xuất tại kho: ………Hàng hóa…… địa điểm ……Kho D…
Mẫu số 02-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC