Em thấy đề tài này là rất cần thiết, có tác dụng củng cố một số kiến thức về kế toán kết quả kinh doanh và giúp cho công ty hạch toán tốt... Do đó em chọn đề tài: “ kế toán kết quả kinh
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, trước xu hướng hoà nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với rất nhiều nước trong khu vực và thế giới Đi cùng vơi sự mở cửa của nền kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Nhà nước không còn bảo hộ cho các doanh nghiệp nhà nước như trước đây nữa Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhưng cũng lại đặt ra rất nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp nhà nước Để tồn tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước phải có sự chuyển mình, phải nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ đó mới
có đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí
bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt được, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá theo dõi được hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhắm giúp cho doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tượng “lãi giả lỗ thật” hoặc “lỗ giả lãi thật”, việc sử dụng các quỹ vốn còn nhiều tuỳ tiện chưa theo đúng mục đích của chúng Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên yêu cầu kế toán với vai trò là công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là
kế toán kết quả kinh doanh
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ Phần Phát triểnHạ Tầng và xây dựng Hanco, em đã đi sâu nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh trong công ty Em thấy đề tài này là rất cần thiết, có tác dụng củng
cố một số kiến thức về kế toán kết quả kinh doanh và giúp cho công ty hạch toán tốt
Trang 3Do đó em chọn đề tài: “ kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ Phần Phát triển Hạ Tầng và Xây Dựng Hanco”
Em hy vọng các ý kiến và giải pháp đưa ra trong đề tài này sẽ có ý nghĩa về mặt lý luận và có tính khả thi về mặt thực tế
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của công ty Công ty cổ Phần Phát triển Hạ Tầng và Xây Dựng Hanco, đặc biệt là bộ phận kế toán Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đầy hiệu quả của các cán bộ kế toán công ty và các nhân viên kế toán ở Công ty cổ Phần Phát triển Hạ Tầng và Xây Dựng Hanco
Trang 4PHẦN I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
I.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Công ty Cổ Phần Phát Triển Hạ Tầng và xây dựng Hanco tổ chức bộ máy
kế toán theo hình thức tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của công ty còn ở các đơn vị trực thuộc ở các bộ phận kế toán làm nhiệm vụ riêng và chỉ bố chí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán Ban đầu thu nhập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về văn phòng kế toán tập trung tại công ty
Hình thức kế toán tập trung là hình thức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Ở các bộ phận khác không
tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh ở từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán
để xử lý và tiến hành công tác kế toán
Bộ phận máy kế toán của Công ty bao gồm 6 người trong đó có 2 nam và 4 nữ với độ tuổi trung bình là 35 tuổi đều là tốt nghiệp đại học và có trình độ chuyên môn cao.Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vì toàn
bộ các công việc kế toán (gồm phân loại và xử lð chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi
sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính, …) đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán được bỉểu hiện trên sơ đồ sau:
Trang 5Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy kế toán trong Công ty cổ Phần Phát triển Hạ Tầng và
Xây Dựng Hanco 2.QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN KẾ TOÁN
2.1 Kế toán trưởng.
Chịu trách nhiệm mọi hoạt động về kế toán của phòng tài chính kế toán
Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác kế toán và báo cáo kế toán ở phòng kế toán theo đúng quy định hiện hành
Chịu sự lãnh đạo và giúp đỡ người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quản lý và giám sát công tác tài chính tại đơn vị mình
Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.Thực hiện các quyết định về tài chính kế toán trong công ty
Lập các báo cáo tài chính
Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ
Tham gia ý kiến với ban giám đốc về việc thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng đối với nhân viên trong phòng kế toán
Yêu cầu các các bộ phận có liên quan cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan về hoạt động kế toán
KÕ to¸n ThuÕ KÕ to¸n c«ng nî
&tt
Thñ Quü&
kế toán kho
Trang 62.3 Kế toán thuế.
Thực hiện kê khai các nghĩa vụ thuế đối với cơ quan nhà nước
Lập các hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra Căn cứ vào yêu cầu của bộ phận kinh doanh và các bộ phận khác kế toan công nợ xác định tính đúng sai của các phiếu yêu cầu và bảng báo giá, biên bản bàn giao Sau đó chuyển qua kế toán thuế viết hóa đơn tài chính
Lập các báo cáo thực hiện với cơ quan thuế và các đơn vị chức năng Như báo cáo tháng: kê khai thuế GTGT, tình hình sử dụng HĐTC… Báo cáo quý quyết toán tạm tính thuế TNDN…báo cáo năm: Quyết toán sử dụng hóa đơn , quyết toản thuế GTGT,báo cáo tài chính…
Giao dịch với cơ quan thuế : mua hóa đơn ,lập báo cáo tài chính…
Lưu giữ các hóa đơn tài chính:HĐTC, chứng từ ngân hàng…
Theo dõi và giám sát việc nộp thuế GTGT, thuế môn bài…
Cập nhận các thông tin về chính sách thuế để cùng báo cáo cho kế toán trưởng
để có phương án giải quyết
Thực hiện các công việc khác khi được sự phân công của ban giam đốc
2.4 Kế toán kho.
Phản ánh tình hình biến động vật tư hàng hóa của đơn vị
Phản ánh giá trị khấu hao của TSCĐ, CCDC…các đơn vị
Cùng phòng thiết bị kiểm tra và đánh giá lại tài sản của đơn vị mình
Kiểm tra vật tư hàng hóa khi nhập
Xuất kho khi có yêu cầu của các đơn vị được sự đồng ý của cấp trên
Trang 72.5 Kế toán quỹ.
Phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động của các tài sản và các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá khác
Chịu trách nhiệm bảo quản tốt và tiền mặt tại quỹ của đơn vị
Thường xuyên đối chiếu với các kế toán khác để xác định chính xác tiền mặt của đơn vị
Theo dõi tiền gửi ngân hàng bằng nội tệ và ngoại tệ
2.6 Kế toán công nợ.
Kế toán công nợ nắm rõ tình hình công nợ của công ty một cách chính xác nhất, theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản thu chi của từng đối tượng phát sinh Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, các chứng từ và các cam kết thanh toán….để kế toán phản ánh kịp thời các khoản phải thu, phải trả trong kỳ
Phải theo dõi thường xuyên từng khoản công nợ theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra và đôn đốc kịp thời các khoản phải thu, thanh toán các khoản phải trả
Kiểm tra đối chiếu đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu phải trả phát sinh, đã thu, đã trả, số còn phải thu phải trả Đặc biệt là các đối tượng
có giao dịch thường xuyên, các đối tượng có công nợ lớn Kế toán công nợ phải đối chiếu thường xuyên để tránh sự nhầm lẫn, để kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót
Đố với các khoản công nợ có nguồn gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và theo theo dõi cả đồng Việt Nam Cuối mỗi kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế
Phải chi tiết theo cả giá trị và hiện vật đối với các khoản công nợ bằng vàng, bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá trị thực tế
Phải phân loại các khoản công nợ theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng phải thu, phải trả
2.7 Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm về các giấy tờ thủ tục hải quan, bảo lãnh chuyển tiền
Trang 8II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1 Hình thức nhật ký chung
1.1 Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức nhật ký chung
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Báo cáo tài chính
Trang 9Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đươc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5.10,….ngày) hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từ sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lắp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Đặc điểm của hình thức nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ban đầu ( phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho…) đã kiểm tra để làm căn cứ ghi vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái tài khoản liên quan đến các tài khoản bán hàng như: TK 511, TK 632, TK 157, TK 131…Đồng thời ghi vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết thanh toán với người mua, thẻ kho… Căn cứ vào sổ nhật ký bán hàng ,nhật ký thu tiền để ghi vào các TK 511, TK
131, TK 111, TK 112…Cuối tháng,cuối kỳ, cuối quý tính tổng số phát sinh nợ có
và số dư trên từng tài khoản trên sổ cái và sổ chi tiết căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu sổ cái TK 511 Với bảng tổng hợp chi tiết doanh
Trang 10thu, sổ cái TK 131 với bảng thanh toán chi tiết với người mua,sổ cái TK 156 với bảng chi tiết hàng hóa, sổ cái TK 156 với bảng chi tiết hàng hóa… Các sổ cái này được dùng để lập báo cáo tài chính.
1.2 Các sổ sách sử dụng theo hình thức nhật ký chung tại công ty
Công ty còn sử dụng các mẫu sổ như : Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ nhật ký chung, bảng kê phiếu nhập, bảng kê phiếu xuất, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản…
2.Các chế độ kế toán áp dụng:
2.1 Kỳ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/06 của Bộ Tài Chính
- Kỳ lập báo cáo theo tháng, quý
- Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để phục vụ cho công tác kế toán Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng
2.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
+
Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng
-Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng
Số khấu hao tăng,
giảm trong tháng =
Giá trị phải tính khấu hao TSCĐ tăng, giảm và trong
thángThời gian sử dụng(tháng)
2.3.Phương pháp chi tiết hàng tồn kho
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:
ơ
Trang 11Đơn giá bình quân = Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ
Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ
Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá bình quân
Số lượng hàng hoá xuất kho
2.4.Phương pháp tính thuế GTGT
- Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
- Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ được xác định như sau:
- Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ được xác định như sau:
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=Doanh số hàng bán chưa
tính thuế
xThuế suất thuế GTGT (5%, 10%)
- Thuế GTGT đầu vào được xác định trên các hoá đơn mua hàng
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá: chênh lệch tăng- doanh thu (515), chênh lệch giảm- chi phí (635)
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:Doanh thu bán hàng: 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”
Trang 123.Chứng từ kế toán sử dụng:
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Giấy báo nợ
Giấy báo có
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Bảng kê nhập-xuất - tồn
Biên bản thanh lý TSCĐ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo quyết toán tài chính:
Báo cáo thuế GTGT
Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4.Sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ thanh toán với người mua- TK131
Sổ thanh toán với người bán_ TK331
Sổ kế toán tỏng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Trang 13Hàng ngày căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn giá trị gia tăng….kế toán viết phiếu thu, phiếu chi.
Phiếu thu được lập thành 3 liên: một liên lưu trữ nội bộ, một liên giao người nộp tiền, một liên giao chuyển cho kế toán trưởng duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ
để thu tiền, thủ quỹ giữ liên này để ghi vào sổ quỹ, cuối tháng chuyển cho kế toán
để ghi sổ
Phiếu chi được lập thành 3 liên: một liên lưu lại nơi lập phiếu, một liên đưa cho thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền sau khi có đủ chữ ký của kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị Một liên giao cho người nhận tiền Sau khi nhận dủ tiền người nhận tiền phải ký và ghi rõ họ tên Vào phiếu
Căn cứ vào số thực chi, thực thu, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ Kế toán tiến hành ghi vào nhật ký chung rồi vào sổ cái TK111
Đối với kế toán tiền gửi nhân hàng phải căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng hoặc bảng sao kê kèm các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…) Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng, kế toán kiểm tra chứng từ có liên quan rồi kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng, đồng thời vào nhật ký chung rồi vào sổ cái TK112
Sổ quỹ tiền mặt, sổ
tiền gửi ngân hàng
Sổ cái TK 111 112,131,
… 141,… Phiếu thu, chi,
Trang 14Đối với các khoản phải thu, phải trả thì khi phát sinh nghiệp vụ kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc rồi vào nhật ký chung, từ đó vào sổ cái các TK 131, TK 331,TK141….
5 Tµi kho¶n kÕ to¸n sử dụng:
TKKT sử dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/06 của BTC
1 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển thu nhập thuần của các hoạt động khác
Kết chuyển DTT hoạt động tài chính
Trang 156.Chứng từ kế toán sử dụng:
-Hoá đơn giá trị gia tăng
-Hoá đơn bán hàng
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
-Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp nhạp, xuất, tồn
Kế toán tổng hợp
Sổ cái TK511,632,911,
Sổ thẻ chi tiết TK511,TK512…
Trang 161.Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2011
Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 (IV.08) 27.721.175.598 25.567.498.436 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-02) 10 27.721.175.598 25.567.498.4364.Giá vốn hàng bán 11 24.937.908.204 23.356.782.138 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20=10-11) 20 2.783.627.394 2.389.716.3856.Doanh thu hoạt động tài chính 21 187.181.009 186.569.518 7.Chi phí tài chính 22 1.196.212.261 1.129.141.136 8.Chi phí quản lý kinh doanh 24 1.462.962.947 1.247.137.674 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30=20+21-22-24) 30 311.273.195 200.007.093
11.Chi phí khác 32 9.678.000 9.125.800 12.Lợi nhuận khác
(40=31-32) 40 (9.678.000) (9.125.800)13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=40+30) 50 (IV.09) 301.595.195 190.881.29314.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 75.398.798 53.446.762 15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51) 60 226.196.397 137.434.531
Trang 17PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG VÀ XÂY DỰNG HANCO
I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 1.Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty sử dụng tài khoản 911
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
I.1 Hoạt động bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng công ty sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau đây:
TK511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ":
TK521 - "Chiết khấu thương mại":
TK 531 - "Hàng bán bị trả lại":
TK532 - "Giảm giá hàng bán":
TK632 - "Giá vốn hàng bán":
TK641 - "Chi phí bán hàng":
TK642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp":
Kết quả hoạt động bán hàng: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả bán hàng xác định theo công thức: