Mục đích của việc dạy toán ở tiểu học là cung cấp tới học sinh những kiến thứccơ bản và toàn thể về số tự nhiên và xã hội để trẻ tiếp tục học ở cấp II, đồng thời chuẩn bị tri thức kĩ năn
Trang 1Rèn kỹ năng cộng, trừ số thập phân lớp 5
A Phần mở đầu
I Lý do chọn đề tài
1 Xuất phát từ vai trò của môn toán ở tiểu học
Mục đích của việc dạy toán ở tiểu học là cung cấp tới học sinh những kiến thứccơ bản và toàn thể về số tự nhiên và xã hội để trẻ tiếp tục học ở cấp II, đồng thời chuẩn
bị tri thức kĩ năng cần thiết cho trẻ trong cuộc sống, lao động sau này Trong các mônhọc, môn toán đóng vai trò rất quan trọng Nó cung cấp những kiến thức cơ bản về số,những phép tính, những đại lợng và khái niệm cơ bản về hình học Bên cạnh đó, môntoán còn giúp các em làm quen với với những yếu tố đại số Môn toán ở tiểu học là mộtmôn học thống nhất không phân chia thành các phân môn khác nhau Khối lợng họccủa môn toán nhiều hơn so với các môn khác Nh vậy, môn toán góp phần vào việc pháttriển t duy, phát triển khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, kích thích học sinh ham thíchtìm hiểu, khám phá và góp phần vào việc hình thành nhân cách trẻ tiểu học
2 Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu nội dung và phơng pháp dạy môn toán ở lớp 5.
Chúng ta đã thực hiện thay sách sau 11 năm Chơng trình mới đã thừa kế những
u điểm của chơng trình cũ đồng thời cải cách, cải tiến sửa đổi những hạn chế, bổ xungnhững điểm còn cha đầy đủ và cập nhật của chơng trình có thể mới đáp ứng đợc nhucầu phát triển của Đất nớc Chơng trình mới đã đợc thử nghiệm rộng rãi tại tất cả cáctrờng tiểu học thuộc cả nớc nhằm điều chỉnh, hoàn thiện nội dung chơng trình và phơngpháp dạy học ở lớp 4 là lớp đầu tiên của giai đoạn học tập sâu hơn nhằm củng cốnhững kiến thức đã học, nâng cao hơn nữa kỹ năng căn bản về số tự nhiên
Số tự nhiên rất quyen thuộc với các em do vậy các em phải hiểu bản chất, cấu tạocủa chúng, phải biết cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và các bài toán có liên quan đến
số tự nhiên một cách thuần thục để từ đó có thể vận dụng tính toán vào thực tế cuộcsống
3 Thực trạng việc dạy và học ở Chua Ta.
Trang 2Đội ngũ giáo viên đợc đào tạo cơ bản, có sức khoẻ, trẻ trung, có tinh thần nỗ lựcvợt khó.
Đảng uỷ, chính quyền xã luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của xã nhà
Học sinh ngoan ngoãn, lễ độ, nghe lời thầy cô, chăm chỉ
để giải thích cho học sinh
Điểm trờng là vùng sâu, vùng xa hẻo lánh nên kiến thức thực tế rất trừu tợngnhất là chơng trình sách giáo khoa mới Phơng tiện đồ đùng dạy tuy đã đủ về số lợng(theo danh mục) song cha thực sự phát huy hết hiệu quả
Phụ huynh và học sinh nhiều khi cha xác định đợc một cách rõ ràng mục đíchcủa việc học tập do vậy những kiến thức học sinh có đợc chủ yếu là dựa vào việc giảngdạy của thầy cô giáo là cơ bản
3.3 Việc giảng dạy và học tập về số và cấu tạo số tự nhiên.
Nh đã nói ở trên, số tự nhiên là một khái niệm rất quen thuộc với học sinh tiểuhọc Các em đã biết thực hiện đợc các phép tính với số tự nhiên Việc hiểu hết ý nghĩacủa số và cấu tạo số tự nhiên và thực hiện các phép tính với các em là rất khó khăn, chủyếu là các thao tác bắt trớc theo mẫu ở mức độ đơn giản Khi gặp những phép tính cộng,trừ ở dạng đặc biệt nh cộng số thập phân với phần nguyên bằng 0 ( chỉ có phần thập phân) hoặc dạng số tự nhiên với số thập phân… Kết quả thờng sai lệch, thiếu chính xác Vớinhững phép tính, phép toán có liên quan đến đo lờng mà các số đo dới dạng số thậpphân, do cha hiểu đợc mối quan hệ giữa các đơn vị nên thờng nhầm lẫn dẫn đến kết quảcha đúng
II, Mục đích của đề tài:
- Trong việc thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân kết quả thờng thiếu chính xác Nguyên nhân do đâu? Khắc phục bằng cách nào để nâng cao kỹ năng thựchiện? Đó chính là lý do để tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu và thực nghiệm
- Tìm hiểu nội dung, cấu trúc chơng trình toán 5 Tìm hiểu những phương phỏp dạy học phõn số thập phõn trong sỏch toỏn 5.
2
Trang 3- áp dụng giảng dạy phép tính cộng, trừ số thập phân cho học sinh dân tộc vùngcao nói chung, Chua Ta nói riêng làm cơ sở cho việc học các phép tính nhân, chia sốthập phân Trên cơ sở đó, học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn để tính toántrong cuộc sống tại địa phơng.
III, Giới hạn của đề tài :
Trong nghiên cứu về chơng trình, nội dung, phơng pháp nhằm rèn kỹ năng thựchiện phép tính cộng, trừ số thập phân cho học sinh ở Chua Ta
IV, Ph ơng pháp nghiên cứu :
1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc thu thập các tài liệu sẵn có, những thành tựu về lĩnh vực tâm lý, toánhọc, giáo dục học để vận dụng vào việc dạy toán theo hớng đổi mới đó chính là phơngpháp dạy học tích cực “ Lấy học sinh làm trung tâm ” mà tôi đã thu thập đợc trongkhoá học Qua quá trình nghiên cứu kết quả phơng pháp dạy học toán để thừa nhận cáihay, cái tích cực, gạt bỏ những điểm còn tồn tại, còn hạn chế để bổ sung hoàn chỉnhcho các nhận thức đã đạt đợc trong việc dạy, học các phép tính đối với số thập phân.Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tích cực, tự tin và từ đó ham học môn toán
2 Phơng pháp quan sát.
Qua thực tế giảng dạy, dự giờ đồng nghiệp, qua các buổi hoạt động chuyên đề,bồi dỡng thờng xuyên và quan sát thực tế việc học của học sinh trên lớp, tôi thấy vấn đềdạy toán ở tiểu học ngày càng đợc nâng cao từ hình thức trình bày đến nội dung bàigiải Do vậy ngời giáo viên buộc phải nghiên cứu, quan sát (có mục đích, có nội dung,
có tiêu chuẩn đánh giá cụ thể) phát hiện kịp thời các tình huống s phạm phong phú, bổích với đầy đủ t liệu để tiếp tục nghiên cứu
Đây là quá trình đánh giá và khái quát các kinh nghiệm dạy toán - học toán để từ
đó lại tiếp tục phát hiện ra các vấn đề cần nghiên cứu hoặc khám phá ra những mối liên
hệ có tính quy luật của hiện tợng giáo dục
Những kinh nghiệm này phải là những kinh nghiệm có giá trị khoa học ( kể cảnhững kinh nghiệm thành công và kinh nghiệm thất bại ) đã đợc soi sáng bằng lý luận
cụ thể
3
Trang 4B Nội dung cơ bản
Chơng I:
Những cơ sở khoa học của việc “ Rèn kỹ năng
cộng, trừ số thập phân lớp 5 ”.
I, Cơ sở lý luận toán học và tâm lý học, giáo dục tiểu học.
* Ăng ghen đã từng viết : “Đối tợng của toán học thuần tuý là những hình dạngkhông gian và những quan hệ số lợng của thế giới hiện thực” Là một khoa học nghiêncứu những mặt xác định của thế giới hiện thực, toán học có nguồn gốc thực tiễn, vậtchất, sự phát triển của xã hội loài ngời Con ngời chỉ rõ các khái niệm số tự nhiên, cáchình học, phân số, số thập phân… đã nảy sinh do nhu cầu thực tiễn của con ngời trongquá trình lao động (đếm, đo đạc, tính toán…)
Nh vậy ta có thể khẳng định toán học có tính trừu tợng, khái quát xuất phát từthực tiễn Việc thực hiện các khái niệm, các phép tính không chỉ với số tự nhiên mà vớicả số thập phân đều có nguần gốc từ thực tế cuộc sống, phục vụ cuộc sống
Đứng trớc nhu cầu về sự phát triển của Đất nớc: Sự phát triển của khoa học côngnghệ, của nền kinh tế Đất nớc, nhu cầu hội nhập với thế giới … đòi hỏi con ngời phảiphát triển toàn diện
ở tiểu học, môn toán là sự khởi đầu cho sự tính toán cho cả quá trình học tínhtoán ở phổ thông Nó hỗ trợ cho nhiều môn học khác nh Vật lý, Hoá học, sinh học…
Đóng góp cho sự phát triển một cách toàn diện cho học sinh tiểu học Số thập phân - đó
là nội dung rất trừu tợng và khó đối với học sinh vùng cao Điện Biên Đông Do chahiểu rõ bản chất nên các em chỉ tính toán đơn thuần là làm theo mẫu Nếu thay đổi tên
đơn vị hay giá trị của số (chỉ có phần thập phân hoặc là số tự nhiên) thì kết quả làm lạisai
* Cơ sở tâm lý giáo dục học lứa tuổi tiểu học:
T duy của học sinh tiểu học trong quá trình hình thành và phát triển còn ở tronggiai đoạn “t duy cụ thể” do đó việc nhận thức các kiến thức toán học trừu tợng là vấn đềkhó
Các quy luật của giáo dục học sẽ chi phối, tác động lên quá trình dạy học môntoán Chúng ta vừa vận dụng các nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học để xác địnhmục đích đặt các yêu cầu vừa sức với học sinh tiểu học song cũng tạo cơ sở cho các em
đạt yêu cầu về kiền thức, kỹ năng tính toán, kỹ năng thực hiện cộng, trừ số thập phân.Tạo ra hứng thú, kích thích sự tìm tòi sáng tạo, tạo ra sự nỗ lực phấn đấu cao hơn vớiphép tính nhân, chia số thập phân và những vấn đề phức tạp hơn trong cuộc sống lao
động và sáng tạo
4
Trang 5Mỗi giai đoạn, mỗi lứa tuổi có quy luật phát triển riêng Do vậy muốn việc họctoán thành công chúng ta phải hiểu trẻ em với đầy đủ ý nghĩa của chúng thì mới có thểtiến hành dạy toán và đem lại kết quả tốt.
Toàn bộ các nội dung trên đợc chia thành 175 bài học hoặc bài thực hành, luyệntập, ôn tập, kiểm tra Mỗi bài đợc thực hiện trong 1 tiết học kéo dài 40 phút Đặc biệttoán lớp 5 quan tâm đến củng cố ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kỹ năng cơ bảncủa chơng trình môn toán ở tiểu học Hình thức ôn tập chủ yếu thông qua luyện tập,thực hành
Do mức độ trừu tợng, khái quát của toán 5 cao hơn nên các hình ảnh minh họa
đều đợc các tác giả lựa chọn, cân nhắc sao cho chúng hỗ trợ đúng mức sự phát triểntrình độ nhận thức, t duy của học sinh cuối cấp tiểu học
Khi dạy học giáo viên phải căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phơng, của từng lớp học mà lựa chọn, bổ sung, giảm bớt hoặc thay thế một số hình ảnh minh hoạ trongsách giao khoa giúp học sinh học tập đạt kết quả tốt nhất mà không hạ thấp hoặc nângcao nhận thức của học sinh
Sách giáo khoa toán 5 chuyển một số nội dung lý thuyết thành bài tập nhằm tăngcờng cơ hội để học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học.
5
Trang 6Giúp giáo viên nắm vững nội dung sách giáo khoa toán 5, góp phần đẩy mạnh
đổi mới phơng pháp dạy học toán đổi mới, cách soạn bài
Cung cấp một số t liệu và biện pháp để phát triển năng lực học tập toán phù hợpvới từng đối tợng học sinh
Sách giáo viên toán 5 bao gồm3 phần:
Phần 1: Giới thiệu về toán 5 sách giáo viên
Phần 2: Giới thiệu chung về môn toán lớp 5
Phần 3: Hớng dẫn dạy học từng bài trong sách giáo khoa toán 5
Nội dung chơng trình, cấu trúc của sách giáo khoa, sách giáo viên có u điểm:Trình độ chung của chơng trình phù hợp với giai đoạn phát triển của học sinh tiểu học,phù hợp với trình độ phổ cập giáo dục tiểu học ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Trọng tâm của toán 5 là số học phân số, số thập phân trong đó tập trung vào số tựnhiên và số thập phân
Các tri thức và kỹ năng đợc hình thành chủ yếu bằng hoạt động thực hành luyệntập một cách có hệ thống Quá trình dạy học toán 5 góp phần hình thành phơng phápsuy nghĩ, phơng pháp học tập và làm việc tích cực chủ động, sáng tạo hơn
Sách giáo khoa, tài liệu hớng dẫn góp phần trợ giúp cho giáo viên tạo ra các tìnhhuống có vấn đề, lôi cuốn học sinh đủ phát hiện và giải quyết vấn đề
Những kiến thức trong chơng trình toán 5 rất gần gũi, nó gắn với thực tế cuộcsống nh: Diện tích mảnh vờn, số mét vải dệt đợc, khối lợng hoa quả, quãng đờng đi đ-ợc…
Làm cho học sinh có cảm nhận nh mình đang giải quyết đến những vấn đề củagia đình mình
Chơng II : Rèn kỹ năng cộng trừ số thập phân.
I
, Dạy và học cộng trừ số thập phân.
Dạy cộng, trừ số thập phân cho học sinh lớp 5 cần đảm bảo đúng kỹ thuật Thôngqua các ví dụ cụ thể, các em nắm bắt đợc cách làm Kỹ thuật đó có thể biểu hiện thôngqua sơ đồ tổng thể sau:
Trang 7Thông qua quá trình trực tiếp dạy học và dự giờ của đồng nghiệp, tôi đã pháthiện đợc những tồn tại cơ bản và cần khắc phục bằng các biện pháp cụ thể:
Phần Trăm
Phần nghìn
Trang 8Đánh dấu phẩy vào bên phải chữ số ở hàng cuối cùng (hàng đơn vị), sau đó thêmcác chữ số 0 vào bên phải dấu phẩy mà giá trị của số thập phân đó không đổi Bằngcách làm đó, học sinh có thể tiến hành cộng, trừ số thập phân ở những dạng đặc biệt màkết quả vẫn chính xác, trên cơ sở đã thấu hiểu bản chất và giá trị của số thập phân.
Khi dạy phần này, trong sách giáo khoa không có các bài tập dạy đổi đơn vị đonên trong luyện tập, thực hành, tính toán học sinh gặp rất nhiều trở ngại
Ví dụ:
3,5m + 2,45dm = ?
Nếu không hiểu rõ bản chất của 2 số đo trên, học sinh dễ dàng đặt phép tính:
+ 3,52,455,95
Và cho kết quả: 3,5 m + 2,45 dm = 5,95 m
Hoặc 3,5 m + 2,45 dm = 5,95 dm
Để khắc phục tình trạng trên, khi dạy giáo viên phải chú ý một số thao tác sau:
- Đặt đúng vị trí dấu phẩy sang trái, sang phải của số thập phân, làm “mất đi”hoặc xuất hiện dấu phẩy của số thập phân, vị trí các chữ số thập phân, vai trò của chữ
số 0 (viết thêm hoặc xoá đi), viết đúng tên và đúng vị trí của số đó trong quá trình thựchiện phép cộng, phép trừ
- Khi chuyển đổi đơn vị đo lờng cần chú ý vị trí trong bảng đơn vị đo và thựchiện phép tính theo quan hệ giữa 2 đơn vị kế tiếp
Ví dụ: ở phép tính trên, ta cần thực hiện từng bớc phép đổi:
3,5m = 35dm
Rồi mới tiến hành phép tính:
+ 35
8
Trang 9Nh vậy khi tiến hành cộng, trừ các đại lợng cần phải chú ý đa chúng về cùng đơn
vị đo qua tiến hành phép đổi
3 Tìm thành phần cha biết của phép tính.
Khi hực hiện cộng, trừ hai số thập phân, không chỉ là kỹ thuật tính toán mà phảisuy luận để tìm ra thành phần cha biết
Trớc hết, phải giúp học sinh xác định đợc thành phần cha biết đó giữ vai trò gì?Dựa vào các quy tắc sau đây để tiến hành thực nghiệm:
- Tìm số hạng cha biết khi biết tổng của 2 số
- Tìm số bị trừ cha biết của hiệu 2 số
- Tìm số trừ cha biết của hiệu 2 số
Ví dụ 1: X - 5,2 = 5,7
X là số bị trừ cha biết của hiệu 2 số
Giáo viên giúp học sinh nắm đợc tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với sốtrừ
Giáo viên cho học sinh nhận dạng: X là số hạng cha biết
Khi biết một số hạng và tổng hai số hạng ở dạng của một tổng
Học sinh thảo luận và tìm ra cách làm:
Tìm tổng hai số bên phải dấu bằng Từ tổng đó tìm số hạng cha biết bằng cáchlấy tổng đó trừ đi số hạng đã biết, phép tính tìm thành phần cha biết đó sẽ đợc giảiquyết:
Trang 10Quá trình tìm hiểu thành phần cha biết trong phép tính chính là quá trình ônluyện phép cộng, phép trừ và củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - chúng
là hai phép tính trái ngợc của nhau
4 Kỹ năng tính giá trị của biểu thức số thập phân.
Trong chơng trình toán tiểu học nói chung, lớp 5 nói riêng việc tính giá trị biểuthức từ đơn giản đến phức tạp Dù không định nghĩa khái niệm biểu thức nhng hầu nhcác em đợc hớng dẫn và hiểu rằng biểu thức có hình thức thể hiện là các số liên kết bởidấu phép tính Chẳng hạn:
6,78 - (8,951 + 4,784)
ở lớp 5, các em đã biết thực hiện khá thành thạo, song cũng cần nhấn mạnh quytrình thực hiện thông qua các quy tắc:
Quy tắc 1: Nếu biểu thức chỉ có dấu phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia
thì thực hiện các phép tính từ trái sang phải
Ví dụ: 3,5 + 4,28 + 5,62
Quy tắc 2: Nếu biểu thức có dấu phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì trớc hết phải
làm phép tính nhân chia trớc rồi sau đó mới làm phép tính cộng trừ
Quy tắc 3: Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì trớc hết phải thực hiện phép tính trong
ngoặc (theo quy tắc 1 và 2) Sau đó mới thực hiện phép tính ngoài ngoặc (theo quy tắc
1 và 2)
Trong việc tính giá trị biểu thức, chúng ta phải chú ý đến việc vận dụng các tínhchất phép tính để tính giá trị biểu thức một cách nhanh, hợp lý, thuận tiện và chính xác.(Còn gọi là tính nhanh)
Đây chính là điểm mấu chốt để thực hiện kỹ năng Các tính chất nh giao hoán,kết hợp đợc sử dụng Nhờ đó học sinh nhẩm dễ, kết quả nhanh và đúng Chẳng hạn:
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
Trang 11= 2,37
Các tính chất của phép cộng (giao hoán, kết hợp) đợc sử dụng một cách thànhthạo, nhuần nhuyễn đã giúp cho học sinh củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện khôngchỉ với phép tính cộng, trừ mà còn làm nền tảng cho việc thực hiện các phép tính nhân,chia và các bài toán có văn liên quan đến số thập phân: Biết chọn các giải ngắn gọn ( cácphép toán đợc dồn lại, sắp xếp thành biểu thức)
Ví dụ: Một thùng đựng 28,75 Kg đờng Thùng thứ hai đựng đợc ít hơn thùng thứnhất 6 Kg Hỏi cả hai thùng đựng đợc tất cả bao nhiêu Kg đờng?
Sau khi học sinh xác định đợc cái đã cho; cái phải tìm, các em có thể đi đến bàigiải
Số đờng của hai thùng là:
28,75 + (28,75 - 6) = 51,5 (Kg)
Đáp số 51,5 Kg
Bằng cách hớng dẫn tỷ mỉ, tận tình chu đáo, từ những ví dụ cụ thể đến đơn giản,giáo viên đã dẫn dắt học sinh nắm đợc bản chất của vấn đề Trên cơ sở đó, các em cóthể thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân một cách dễ dàng và thành thục
II, Chuẩn bị thực nghiệm.
1, Kế hoạch bài dạy Giáo án số 2
Bài 54: Luyện tập chung (55)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về
- Kỹ năng cộng, trừ số thập phân
- Tính giá trị của biểu thức số, tìm một thành phần cha biết của phép tính
- Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
11
Trang 12- Gi¸o viªn ®a phÐp tÝnh
- Yªu cÇu häc sinh lªn b¶ng