Trong phạm vi đồ án ta sẽ tính toán thiết kế biện pháp thi công phần ngầmcủa công trình bao gồm: Thi công đào đất, tờng chắn đất, kết cấu chống đỡ, kếtcấu móng, kết cấu tờng chịu lực của
Trang 1sử dụng giải phỏp múng cọc khoan nhồi đờng kính 600mm Tổng số vốn đầu tưcho hạng mục trờn khoảng 290 tỷ đồng.
Mặt sàn tầng 1 có cốt 0,00 cao hơn cốt đất thiên nhiên là 0,8m Sàn tầnghầm 1 nằm ở cốt -3,9m Sàn tầng hầm 2 có cốt -6,8m
Trong phạm vi đồ án ta sẽ tính toán thiết kế biện pháp thi công phần ngầmcủa công trình bao gồm: Thi công đào đất, tờng chắn đất, kết cấu chống đỡ, kếtcấu móng, kết cấu tờng chịu lực của công trình
Trang 2TÇng 1 - S¶nh & DÞch vô VØa hÌ ngoµi nhµ TÇng 2 - Nhµ trÎ TÇng 3 - Nhµ trÎ TÇng kü thuËt TÇng 4 - C¨n hé chung c TÇng 5 - C¨n hé chung c TÇng 6 - C¨n hé chung c TÇng 7 - C¨n hé chung c
TÇng 9 - C¨n hé chung c TÇng 10 - C¨n hé chung c TÇng 11 - C¨n hé chung c TÇng 12 - C¨n hé chung c TÇng 13 - C¨n hé chung c TÇng 14 - C¨n hé chung c TÇng 15 - C¨n hé chung c TÇng 16 - C¨n hé chung c TÇng 17 - C¨n hé chung c TÇng 18 - C¨n hé chung c TÇng 19 - C¨n hé chung c TÇng 20 - C¨n hé chung c TÇng 21 - C¨n hé chung c TÇng 22 - C¨n hé chung c TÇng 23 - C¨n hé chung c TÇng 24 - C¨n hé chung c TÇng 25 - C¨n hé chung c TÇng th îng
H×nh: MÆt c¾t c«ng tr×nh.
Trang 32 Đặc điểm địa chất.
Địa tầng khu đất khảo sát gồm 8 lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dới nh sau:
Trang 4Lớp 1: Cát lấp, thành phần là cát san lấp dày 1.2m Trong lớp này khôngtiến hành lấy mẫu thí nghiệm.
Lớp 2: Sét pha dẻo mềm Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, trạng thái dẻomềm, dày 3.6m
Lớp 3: Bùn sét pha Màu xám tro, xám đen lẫn hữu cơ, dày 3.2m
Lớp 4: Sét pha nhẹ dẻo mềm Sét pha nhẹ màu xám vàng, xám nâu, trạngthái dẻo mềm, đôi chỗ gặp cát pha, dày 5.4m
Lớp 5: Cát pha dẻo Cát pha màu xám tro, xám ghi, trạng thái dẻo mềm,
đôi chỗ lẫn cát bụi, dày trung bình 5.2m
Lớp 6: Cát hạt nhỏ chặt vừa Cát hạt nhỏ màu xám tro, xám ghi, trạng tháichặt vừa, đôi chỗ lẫn cát bụi, dày trung bình từ 7.8m
Lớp 7: Sét pha dẻo cứng Sét pha màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻocứng, khi khoan đến độ sâu 20m vẫn cha khoan qua lớp này
Kết luận: Địa tầng khu vực khảo sát gồm 8 lớp, đều là những lớp cách nớc hoặc
chứa nớc kém, trong đó các lớp 2,3,5,6,7 và 8 là những lớp có cờng độ từ trungbình đến khá cao còn lại là các lớp đất yếu
3 Tính toán kết cấu chắn giữ hố đào.
3.1 Chọn phơng án kết cấu chắn giữ thành hố đào
3.1.1 Phơng án 1: Tờng liên tục trong đất
u điểm:
- Thân tờng có độ cứng lớn, biến dạng của kết cấu và móng ít
- Giảm ảnh hởng đến môi trờng: tiếng ồn chấn động
- Giảm ảnh hởng đến công trình xung quanh và đờng ống ngầm lân cận,
Trang 53.1.2 Phơng án 2: Tờng chắn bằng cọc xi măng đất.
Thích hợp với các loại đất yếu nh sét dẻo bão hoà nớc, bùn nhão, đất bùn,
đất sét, đất có độ ẩm cao trên 75% Lợng xi măng khống chế dễ điều chỉnh chínhxác, phù hợp với hố móng sâu từ 5 - 7m Ngoài chức năng ổn định thành hố đàocòn có tác dụng giảm lún công trình, giảm ảnh hởng chấn động đến công trìnhlân cận, tăng cờng độ chịu tải của đất nền, tăng khả năng chống trợt mái dốc, thicông nhanh hiệu quả kinh tế cao
3.1.3 Phơng án 3: Tờng chắn bằng cọc bản thép
Dùng máng thép dài từ 8-22m, sấp ngửa móc vào nhau hoặc cọc bản thépkhoá miệng thép hình chữ U, Z Thi công bằng phơng pháp đóng hoặc rung để hạchúng vào đất Sau khi hoàn chỉnh nhiệm vụ chắn giữ có thể thu hồi và sử dụnglại Thi công tơng đối đơn giản, giá thành thấp, hiệu quả kinh tế khi dùng làm t-ờng chắn tạm thời trong quá trình thi công Thích hợp với đất yếu có mực nớcngầm cao vì vừa chắn đợc đất và ngăn đợc nớc
Tuy nhiên phơng án này cũng có một số nhợc điểm: khi thi công đóng và nhổgây tiếng ồn chấn động lớn, xáo trộn đất nhiều, thi công sinh biến dạng lớn
Kết luận: So sánh các phơng án và nghiên cứu đặc điểm công trình và địa
chất công trình, các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật nên ở đây chọn phơng án cọc cừthép loại cọc larssen để làm tờng vây kết cấu chắn giữ hố đào Cọc đợc ép bằngbúa rung để hạn chế tiếng ồn Để giữ ổn định tờng chắn ta dùng một hàng neocách cốt thiên nhiên 3m, neo vào trong lớp đất sét pha
Mặt sàn tầng hầm 2 cách cốt đất thiên nhiên –6m, theo tài liệu thiết kếcốt đế đài cách cốt đất thiên nhiên –8m, vậy hố đào sâu 8m
Thiết kế cho thấy tờng cừ chọn đợc ngàm vào trong đất 4m
Vậy tờng cừ có chiều dài 12m
3.2.Tính toán áp lực đất, nớc
áp lực đất nớc dùng cách tính riêng rẽ, áp lực đất tính theo lý thuyết áplực đất Rankine, siêu tải mặt đất lấy bằng 10kN/m2 Dùng áp lực nớc tĩnh để tính
áp lực nớc
Trang 63.2.1 áp lực đất chủ động.
Hệ số áp lực đất chủ động: )
2 45 ( 0
k
k = 1
áp lực đất chủ động tại độ sâu z: P c,z =k c σz − 2c k c
áp lực đất bị động tại độ sâu z: P b,z =k b σz + 2c k b
( 2 ) ( 2 ) )
2 ( 2
σ
) ( 8 , 13 72 , 0 15 2 4 , 54 72 , 0 2
( 2 ) ( 2 ) )
2 ( 2
4 , 1 8 ,
σ
) ( 5 , 27 72 , 0 15 2 5 , 73 72 , 0 2
( 2 ) ( 2 ) )
2 ( 9
( 3 ) ( 3 ) )
3 ( 9
σ
) ( 72 87 , 0 6 2 6 , 95 87 , 0 2
( 4 ) ( 4 ) )
4 ( 9
Trang 7) ( 2 , 131 9 , 8 4 6 ,
σ
) ( 4 , 68 7 , 0 14 2 2 , 131 7 , 0 2
( 4 ) ( 4 ) )
4 ( 9
8 , 13 06 , 1
E c = =
) / ( 4 , 45 2
2 , 2 ).
5 , 27 8 , 13 (
) / ( 7 , 199 2
2 , 3 ).
72 8 , 52 (
) / ( 8 , 223 2
4 ).
4 , 68 5 , 43 (
E c = + =
) / ( 2 , 476 8 , 223 7 , 199 4 , 45 3 , 7
6 1
m kN E
2 ( 4 ) ( 4 ) 0
P b z= = b = =
áp lực đất tại chân tờng: z=5 m
) ( 8 , 84 44 , 1 14 2 9 , 8 4 44 , 1 2
( 4 ) ( 4 )
4 0
8 , 84 6 , 33 (
m kN
E b = + =
3.2.3 áp lực nớc.
áp lực nớc phía sau tờng: P n1 = γn.h1 = 10 9 , 4 = 94 (kPa)
áp lực nớc phía trớc tờng: P n2 = γn.h2 = 10 4 = 40 (kPa)
Trị số áp lực nớc tác dụng lên tờng trên 1m dài:
) / ( 8 , 540 2
104 4 , 10
E n = =
) / ( 125 2
50 5
E n = =
Trang 813.8 -4.4
Hình: Sơ đồ phân bố áp lực đât, nớc.
3.3 Kiểm tra ổn định hố đào
Với độ sâu ngàm là 4m ta kiểm tra lại ổn định tờng chắn và hố đào trongquá trình thi công Nếu chiều sâu ngàm này thoả mãn đảm bảo ổn định cho tờngchắn và hố đào thì ta tiến hành tính toán lực neo chống giữ và thiết kế neo Ngợclại nếu không thoả mãn các điều kiện ổn định ta tiến hành tính toán chọn độ sâungàm lớn hơn
3.3.1 Kiểm tra đẩy trồi hố đào
Lớp 4 có ϕ = 10 , 31 0, tra bảng: Nq = 2,56; Nc =8,51;
Trọng lợng riêng trung bình từ lớp 1 đến chân tờng (lấy γ =i γw với lớp đất trên mực nớc ngầm, γ =i γdn với lớp đất dới mực nớc ngầm):
) / ( 2 , 10 12
4 9 , 8 2 , 3 9 , 6 2 , 2 7 , 8 4 , 1 18 2 , 1 16
12 2 , 10
14 51 , 8 4 9 , 8 56 , 2
.
+
=
=
q H
c N h N P
Vậy độ sâu tờng ngàm trong đất 4m đảm bảo an toàn về chống đẩy trồi hố đào
3.3.2 Kiểm tra chống chảy thấm hố đào
i
k c
s =
Trang 972 , 0 36 , 1 1
1 7 , 2 1
1
= +
−
= +
L m L
L=∑ h + ∑ v = + =
Với: Lh: độ dài nằm ngang của dòng chảy thấm
Lv: độ dài thẳng đứng của dòng chảy thấm
25 , 0 6 , 21
4 ,
72 , 0
Vậy độ sâu tờng ngàm trong đất 4m đảm bảo chống chảy thấm hố đào.3.4 Tính toán nội lực và biến dạng tờng vây và kết cấu chống giữ
Sử dụng phần mềm chuyên dụng PLAXIS 8.2 để tính toán nội lực vàchuyển vị của tờng cừ tơng ứng với các giai đoạn thi công đào đất
Dới đây là quá trình thi công hố đào:
Bớc 1: Đào đất đến cốt -3.5m tính từ mặt đất tự nhiên, lắp tầng neo cách cốt
thiên nhiên -3m
Bớc 2: Đào tiếp đến cốt -8m (tính từ mặt đất tự nhiên).
3.4.1 Thông số địa chất trong chơng trình PLAXIS 8.2
2 5840 0.4 14 10.31 0 0.52
Trang 10Trong đó: γsat: Khối lợng thể tích khô, đơn vị kN/m3
Kx, Ky: Hệ số thấm theo phơng X và phơng Y, m/ngày
Eref: Môđun biến dạng, kN/m2
3.4.2 Thông số về tờng cừ trong chơng trình PLAXIS 8.2
Cừ đợc chọn là cừ Larssen tiết diện chữ U loại PU22 có các đặc trng tiết hình học nh sau:
Trang 11t mm
s mm
Diện tích A(cm 2 /m)
quán tính (cm 4 /m)
Môdul
đàn hồi (cm 3 /m)
Mô men tĩnh (cm 3 /m)
Môdul dẻo (cm 3 /m)
Bảng thông số tờng cừ:
-3.4.3 Thông số về neo trong chơng trình PLAXIS 8.2
Cấu tạo neo trong đất: Gồm 3 bộ phận chính:
- Bầu neo: l bộ phận l m việc chính của neo, đà à ợc gia cờng v o trong đất đá và ànằm ngo i lăng thể trà ợt của đất đá
- Thanh neo: nối phần làm việc của neo với công trình
- Đầu neo: nối căng neo với công trình
Lựa chọn kích thớc neo:
Chiều dài bầu neo L= 4(m)
Đờng kính của bầu mở rộng D= 0,5(m)
Đờng kính của thân neo d= 0,15(m)
Chiều dài của thân neo l= 8(m)
(Tham khảo: “Neo trong đất“- Ngời dịch - TS Nguyễn Hữu Đẩu)
Sử dụng thanh neo φ25 có diện tích mặt cắt ngang thanh: A = 4,91cm2
Độ bền đặc trng quy định của thanh neo là: 600kN
Neo tạo một góc 300 so với phơng ngang
Trang 12Material Model Model Elastic
3.4.4 Kết quả nội lực và chuyển vị trong các giai đoạn thi công
Biểu đồ chuyển vị và nội lực tờng:
Lới biến dạng sau khi đào đất bớc 1.
Trang 13Lới biến dạng sau khi lắp neo.
Lới biến dạng sau khi đào xong.
Trang 14Lùc däc têng sau khi l¾p neo.
Lùc c¾t têng sau khi l¾p neo.
Trang 15Mômen tờng sau khi lắp neo.
Lực dọc tờng sau khi đào xong.
Trang 16Lực cắt tờng sau khi đào xong.
Mômen tờng sau khi đào xong.
Trang 17Chuyển vị tờng sau khi đào xong.
Bảng giá trị biến dạng tờng:
Trang 18213 15 -12 4.803 -5.166
Bảng giá trị nội lực tờng:
254 15 -8 -28.224 -8.568 -11.156
tuong 190 15 -11 -19.102 4.368 -3.796
213 15 -12 -16.507 3.225 0.000
Lực xuất hiện trong thanh neo trong các giai đoạn đào.
Sau khi đào đất lần 1 và lắp neo:
Lực xuất hiện trong thanh neo: Nneo1 = 1,5 kN/m
Sau khi đào đất xong:
Lực xuất hiện trong thanh neo: Nneo2 = 78,9 kN/m
3.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của neo
Lực tác dụng: so sánh giá trị cáp neo chịu trong các giai đoạn đào hốmóng, ta thấy lực kéo lớn nhất mà cáp neo phải chịu là: Ncáp = 78,9kN
Cờng độ tính toán cáp: sử dụng thép cờng độ cao có Rg = 45000 N/cm2
Diện tích mặt cắt ngang cáp cần thiết đợc tính toán theo công thức:
Trang 19N: Lực kéo dọc trục
Rg: Cờng độ thiết cáp
2
91 , 4 63 , 2 45000
5 , 1 78900 5
, 1
cm R
N A
Hình: Các phần tử của một búa rung.
Trang 20Hình: Cấu tạo búa rung.
Phục vụ công tác thi công cừ ta dùng cẩu KOBELCO 7045 để cẩu búarung ép cừ
Thông số kỹ thuật cẩu KOBELCO 7045
4.1.2 Kỹ thuật hạ cừ bằng búa rung.
Búa rung truyền lực vào đầu cọc giúp cho cọc có thể xuyên qua các tầng
đất nhất định Nguyên tắc cơ bản của việc đóng rung là làm giảm ma sát giữacọc và đất nền Tác động rung tạm thời làm xáo trộn đất xung quanh cọc cừ gây
ra chuyển dịch của đất Búa rung có thể dùng để rút cọc cừ lên khi đã thi côngxong phần ngầm của công trình Tốc độ cho phép xuyên cực đại của cọc cừ là50cm/phút Với tốc độ này cho phép có thể theo dõi và khắc phục các vấn đề nảysinh khi hạ cừ
Cừ đợc hạ theo kiểu bình phong: cho từ 10-20 cây cọc cắm thành hàng vàotrong giá đóng cọc tạo thành nh cái bình phong, sau đó máy đóng cọc di chuyển
đi lại, cho 2 đầu cọc đóng xuống tới độ sâu yêu câu trớc, rồi đóng lần lợt cọc bêntrong xuống Phơng pháp này có thể hạn chế cọc bản bị nghiêng hoặc bị quaytrong khi đóng, kết cấu tờng vây đảm bảo kín khít, tuy nhiên tốc độ đóng cọcchậm và giá đóng cọc phải cao
Trang 21H×nh: Rung h¹ cõ thÐp
Trang 224.1.3 Trợ giúp cho công tác hạ cừ.
a Xối nớc khi hạ cừ.
Trong những điều kiện nhất định, việc đóng, rung hay ép cừ chỉ có thể đạt
đợc khi dùng phơng pháp xối Việc này ngăn chặn sự quá tải của máy thi công,ngăn chặn các h hỏng xảy ra với cọc và giảm độ rung của nền
Thực chất của phơng pháp này là đặt một vòi phun nớc áp lực tại đầu mũi
cừ, vòi này liên kết qua ống với một bơm cung cấp nớc
áp lực nớc làm rời đất và làm trôi những vật liệu rời Sức kháng tại mũi cừgiảm đi Dòng nớc dâng ngợc lên sẽ làm giảm ma sát trên bề mặt tiếp xúc của cừ
và đất nền đồng thời giảm ma sát tại các mặt cài của 2 cừ liên tiếp nhau
Hiệu quả của công tác xối nớc phụ thuộc vào độ chặt của đất nền, áp lựcxối sử dụng và số lợng ống phun Cần phải kiểm tra điều kiện đất nền cụ thể, tiếnhành đóng cừ và xối thử để tìm ra những giá trị hợp lý, tránh gây nguy hiểm đốivới những công trình xung quanh
- Xối áp lực thấp: Dùng chủ yếu trong đất rời ở trạng thái chặt, ống phundùng cho xối áp lực thấp đờng kính 65mm, áp lực bơm từ 7 ữ 20Bar Hiệu quảxối tạo ra bởi việc giảm đờng kính của mỗi mũi ống hay bởi các đầu phun đặcbiệt
Khi dùng máy ép rung, việc xối có thể cho phép cọc xuyên xuống tớinhững tầng đất rất chặt Trong trờng hợp này sử dụng từ 2 đến 4 ống phun có đ-ờng kính 20mm đợc hàn chặt với mỗi cặp cọc cừ Máy bơm tạo một áp lựckhoảng 20Bar cho một ống phun Đầu mũi của ống phun ở cùng một cao độ vớimũi cọc Việc xối nớc đợc tiến hành xen kẽ với việc hạ cừ để tránh đất đi vàotrong ống phun
- Xối áp lực cao: Khi hạ cừ, ở những tầng đất rất chặt thì dùng phơng phápnày Nếu dự đoán có thể xảy ra độ lún cao, cần giảm lợng nớc sử dụng để giảm
áp lực phun Xối nớc áp lực cao sử dụng các ống chất lợng cao vì áp lực bơm cần
đạt từ 250 đến 500Bar Các đầu phun có cấu tạo đặc biệt (có thể dùng mũi phundạng bẹt), đờng kính ống đến 30mm và đờng kính mỗi mũi phun từ 1,5 đến3mm Các ống phun đợc hàn tại đầu mũi cọc cừ Đầu mũi phun nằm trên mũicọc từ 5 đến 10mm
b Khoan dẫn:
Các lỗ có đờng kính ≈ 30cm đợc khoan trớc tại tâm bề rộng của một cặpcọc cừ Khoảng cách này cần giảm đi khi hạ cừ trong đất nền có điều kiện runghạ cừ khó khăn hơn
Việc khoan lỗ sẽ làm giảm sức khảng của nền đất và cho phép phân phối
Trang 23Đối với công trình, địa chất biến đổi khá phức tạp nên tuỳ từng điều kiện cụ thể của nền đất mà ta có những giải pháp khác nhau trong quá trình rung hạ cừ thép.4.2 Thi công đào đất.
4.2.1 Phơng án, thiết bị thi công
1 Phơng án thi công.
Sau khi hạ cừ, tiến hành đào đất bằng phơng pháp đào hở, ta chia ra 2 giai
đoạn đào tơng ứng với 2 giai đoạn thi công:
Giai đoạn 1: Đào đất đến độ sâu -3,5m rồi lắp tầng neo cách cốt thiên nhiên -3m.Giai đoạn 2: Đào nốt phần đất còn lại đến cốt đế đài có độ sâu -8m
Việc đào đất bằng máy sẽ cho năng suất cao, thời gian thi công ngắn, tínhcơ giới cao Khối lợng đất đào đợc rất lớn nên việc dùng máy đào là thích hợp Máy đào tới đâu công nhân tiến hành sửa và hoàn thiện hố móng đến đấy.Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, chuẩn bị đổ bêtông lótmóng Trong quá trình đào đất đến cốt -2,6m ta sẽ gặp mực nớc ngầm ta có thểdùng phơng pháp bơm hút nớc lộ thiên
2 Thiết bị phục vụ thi công.
Phục vụ công tác đào đất phần ngầm gồm: Máy đào đất gầu nghịch WD60
do Trung Quốc chế tạo; máy san đất loại nhỏ, máy lu nền loại nhỏ, các công cụ
đào đất thủ công, máy khoan…
Phục vụ công tác vận chuyển: Ôtô chở đất tự đổ Volvo A25D, cần trục thápPOTAIN MC 120-BA45A
Thông số kỹ thuật máy đào gầu nghịch WD60
Bán kính điểm cuối nhả đất 7.1m
Độ cao điểm cuối nhả đất 6.4m
Độ sâu đào đất lớn nhất 5.2m
Bán kính đào đất lớn nhất 8.5m
Trang 24Mômen xuắn max 1689N.m
Chiều cao hố đào bằng máy: H=8m
Thể tích đất đào bằng máy là: V = 42 , 9 33 , 6 8 = 11532 (m3 )
t
d kk
1.k.n.q.60
.k.t
Tck = ck vt quay = ì ì =
7,18
60
n=
→
h m k
k k n q
t
2 , 1
7 , 0 9 , 0 7 , 18
60 6 , 0 60
1
=
→ Năng suất của máy đào trong một ca:
h m
N ca = 60 , 6 8 = 485 2 /Với khối lợng tính toán đất đào bằng máy V=10090m3 → cần 20 ca đào.Dùng 2 máy đào gầu nghịch W60 ta đào đất trong vòng 10 ngày
Trang 254.3 Thi c«ng neo
4.3.1 ThiÕt bÞ thi c«ng
Phôc vô thi c«ng neo ta dïng: 2 m¸y khoan Kruup HB-101 cña §øc, 2 m¸y b¬m v÷a ¸p lùc cao, m¸y kÝch dù øng lùc cho neo, m¸y b¬m v÷a, m¸y b¬m tiªu níc
Th«ng sè kü thuËt cña m¸y khoan Kruup HB-101
Trang 26M¸y b¬m v÷a
M¸y kÝch ENERPAC dù øng lùc cho neo
4.3.2 Kü thuËt thi c«ng
Trang 271 Khoan lỗ.
2 Đặt cốt thép
3 Bơm vữa
4 Dỡng hộ
5 Lắp đầu neo, kéo dự ứng lực
Dùng công nghệ dây chuyền làm neo theo phơng pháp khô:
→ Khoá chặt bulông hoặc thanh nêm
→ Thi công xong thanh neo thì tiếp tục đào đất
4.3.3 Một số điểm chú ý khi thi công
Trớc khi thi công cần đảm bảo việc thi công neo đợc phối hợp chặt chẽ vớiviệc đào đất, mặt đất đào thấp hơn cốt đầu neo 50-60cm, mặt đất trong phạm vichỗ thi công thanh neo đợc bằng phẳng thuận tiện cho máy khoan làm việc
Trớc khi khoan lỗ cần căn cứ vào tài liệu thiết kế để định vị lỗ, sai số vị trí
lỗ của thanh neo nằm trong phạm vi cho phép, có thể dùng máy đo nghiêng lỗkhoan để định vị phơng chiều Để khống chế độ nghiêng cần dùng mặt phẳngnghiêng để lắp đặt giá khoan và thờng xuyên kiểm tra độ nghiêng Sau khi khoanxong toàn bộ chiều dài lỗ và thổi rửa nhằm lấy hết vật liệu tơi thì cần thử lỗkhoan xem xét hiện tợng trợt vật liệu đã xảy ra cha nhằm không cản trở việc lắp
đặt dây neo
Vữa bơm phải dùng ximăng mác 325 trở lên, tỉ lệ nớc – ximăng là 0,45 Cần trộn thử và xác định thông số khống chế dùng kiểm tra chất lợng thicông Vữa ximăng sau khi trộn xong thì dùng bơm vữa áp lực 0,1-12MPa và ốngcao su chịu áp cao để bơm vữa vào trong lỗ khoan
0,4-Việc lắp đặt dây neo, phun vữa cần thực hiện cùng ngày với việc khoanphần chiều dài bầu neo Nếu chậm trễ trong các thao tác này thì có thể gây hhỏng đất xung quanh lỗ khoan