Sổ kế toán và các hình thức sổ kế toán Sổ kế toán: Là các tờ sổ theo một mẫu nhất định dung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu
Trang 1GV: ThS NGUYỄN THỊ KHIÊM HÒA
Khoa Công nghệ thông tinTrường ĐH Ngân hàng TP HCM
LẬP SỔ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRÊN EXCEL
CHƯƠNG 1
Trang 2Liên hệ với giảng viên
Họ tên giảng viên: Ths Nguyễn Thị Khiêm Hòa
Email: khiemhoa@buh.edu.vn
YM_ID: khiemhoa
Website: http://www.khiemhoa.net/
Trang 3Mục tiêu
Nắm được các kiến thức, kỹ năng cơ bảnnhằm sử dụng được phần mềm MS Excel hỗtrợ cho việc lập sổ kế toán, báo cáo tài chính
và báo cáo thuế GTGT cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ
Trang 4Nội dung
1. Tổng quan về hệ thống sổ sách kế toán và
báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
2. Tổ chức CSDL kế toán trên Excel
3. Lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo
cáo thuế GTGT theo hình thức “Sổ nhật k{ chung”
4. Lập sổ kế toán cho các kz kế tiếp và báo
Trang 5Tài liệu tham khảo
*1+ Bùi Văn Dương, Võ Văn Nhị, Đặng Văn
Sáng, Nguyễn Ngọc Hiến, Hướng dẫn thực
hành lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính
và báo cáo thuế GTGT trên Excel, Nxb Tài
chính, 2007
[2] VN-GUIDE, Kế toán doanh nghiệp với
Excel, Nxb Thống kê, 2007.
Trang 6I Tổng quan về hệ thống sổ sách kế toán và BCTC trong doanh nghiệp
1. Sổ kế toán và các hình thức sổ kế toán
2. Báo cáo kế toán
3. Hệ thống tài khoản kế toán
Trang 71 Sổ kế toán và các hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán: Là các tờ sổ theo một mẫu nhất định dung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc
Trang 8Phân loại sổ kế toán
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Sổ tờ rời và sổ đóng quyển
Sổ chi tiết theo nội dung kinh tế
Sổ ghi chép theo thời gian và theo hệ thống
Sổ kế toán tổ chức theo kết cấu sổ (kiểu hai bên, kiểu một bên, kiểu nhiều cột, kiểu bàn
Trang 9Phương pháp ghi sổ
Đầu kỳ: mở sổ, ghi số dư đầu kỳ của các tài khoản
Trong kỳ: ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trên cơ sở chứng từ gốc theo đúng qui định của hình thức sổ kế toán
Cuối kỳ: khóa sổ, tính số dư cuối kỳ
Trang 11Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ nhật ký kế toán theo trình tự thời gian, sau đó mới đƣợc ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ
Trang 13Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc kết
hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký – Sổ cái)
Các loại sổ sách kế toán:
Sổ Nhật ký – Sổ Cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 14Hình thức kế toán
Trang 17Hình thức kế toán trên máy tính
Trang 18Hình thức kế toán
Trang 192 Báo cáo kế toán
Kết quả của công tác kế toán trong một kỳnhất định, nhằm mục đích cung cấp cho cácnhà quản trị thông tin tổng hợp về tình hình,kết quả hoạt động của doanh nghiệp trongmột thời kỳ (tháng, quý, năm …)
Trang 20Các loại báo cáo kế toán
Báo cáo quản trị : lập theo yêu cầu riêng
của doanh nghiệp, phục vụ cho công tácquản lý tại doanh nghiệp
Báo cáo tài chính: lập định kỳ, theo mẫu
do Nhà nước qui định, phục vụ cho côngtác quản lý vĩ mô và vi mô
Trang 21Một số loại BCTC quan trọng
Bảng cân đối kế toán (Bảng cân đối tài sản)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo
Trang 22Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hìnhthành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định
Kết cấu: dạng 1 bên hoặc dạng 2 bên,) phảnánh giá trị tài sản (loại 1, 2) và nguồn vốn(Loại 3, 4) của DN
Tính cân đối giữa Tài sản và Nguồn vốn :
Tổng Tài sản = Tổng nguồn vốn
Trang 23Báo cáo kết quả HĐKD
Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
xem <Báo cáo kết quả HĐKD>
Trang 24Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo tài chính tổng hợp thể hiện các
dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanhnghiệp trong một kỳ nhất định
Phương pháp lập:
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp gián tiếp.
xem <Báo cáo LCTT>
Trang 253 Hệ thống tài khoản kế toán
Là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán (ĐTKT) theo nội dung kinh tế
Mỗi ĐTKT được theo dõi trên một trang sổ
=> tài khoản Mỗi TK có một số hiệu, một
tên gọi và được sử dụng để theo dõi sự biến động (tăng, giảm) của một ĐTKT nào đó
Số lượng TK được sử dụng phụ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng DN
Trang 26Kết cấu tài khoản
Đƣợc chia thành hai bên: bên Nợ (trái) và bên Có (phải)
Dạng biểu diễn của tài khoản:
Dạng chữ T
Dạng sổ
Trang 27Dạng chữ T
Nợ Số hiệu tài khoản Có
D: Dƣ nợ đầu kỳPhát sinh bên nợ
D: Dƣ có đầu kỳPhát sinh bên cóTổng phát sinh bên nợ Tổng phát sinh bên cóD: Dƣ nợ cuối kỳ D: Dƣ có cuối kỳ
Trang 29Nguyên tắc ghi chép tài khoản
Tài khoản tài sản: phát sinh tăng ghi bên
Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có
Tài khoản nguồn vốn: phát sinh tăng ghi
bên Có, phát sinh giảm ghi bên
Tài khoản trung gian:
Tài khoản doanh thu: tương tự TK nguồn vốn, song không có số dư cuối kỳ
Tài khoản chi phí: giống Tương tự TK tài sản, song không có số dư cuối kỳ
Trang 30Nguyên tắc ghi chép tài khoản (tt)
Tài khoản trung gian (tt):
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
bên Nợ tập hợp chi phí và chênh lệchdoanh thu lớn hơn chi phí (lãi), bên Có tậphợp doanh thu và chênh lệch doanh thunhỏ hơn chi phí (lỗ), chênh lệch hai bên
Nợ - Có đƣợc kết chuyển vào thu nhập,
Trang 31Nguyên tắc ghi sổ kép
- Khái niệm ghi sổ kép: Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ảnh hưởng tới ít nhất 2 đối
tượng kế toán (2 tài khoản nếu ghi nợ vào
TK này thì phải ghi có vào một hoặc nhiều
TK khác và ngược lại
VD: Gửi tiền vào ngân hàng ghi nợ
1121 “Tiền gửi ngân hàng”, ghi có 111
“Tiền mặt tại quỹ”.
Trang 32Định khoản kế toán
- Xác định các đối tượng kế toán (tài khoản)chịu ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế phátsinh, biến động tăng, giảm của từng đốitượng, qui mô biến động xác định các TKcần ghi nợ và ghi có
Trang 34Tài khoản tổng hợp và tài khoản
phân tích
Tài khoản tổng hợp: TK cấp 1 phản ánh và
giám đốc các ĐTKT một cách tổng quát.VD: nợ phải thu của các khách hàng (131)
Tài khoản phân tích (TK chi tiết): phản ánh
các chi tiết của TK tổng hợp.VD: chi tiết nợ phải thu của doanh nghiệp(phải mở TK chi tiết cho từng khách hàng)
Trang 35Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam
Trang 36Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam
Loại TK 7: Thu nhập khác
Loại TK 8: Chi phí khác
Loại TK 9: Xác định kết quả kinh doanh
Loại TK 0: Tài khoản ngoài bảng
(xem bảng Hệ thống tài khoản kế toán ViệtNam)
Trang 37II Tổ chức CSDL kế toán trên Excel
1. Các thành phần cơ bản của một CSDL kế
toán trên Excel
2. Bảng danh mục tài khoản
3. Sổ kế toán máy
4. Tổng hợp số phát sinh các tài khoản
5. Định khoản các bút toán kết chuyển doanh
thu, chi phí cuối kỳ
Trang 381 Các thành phần cơ bản của một
CSDL kế toán trên Excel
Dữ liệu kế toán của mỗi kỳ được lưu trong một tập tin Excel duy nhất
Các bảng dữ liệu cơ sở :
Bảng danh mục tài khoản (BDMTK)
Sổ kế toán máy (SOKTMAY)
Trang 39Bảng danh mục tài khoản
Đƣợc đặt trên một sheet riêng (sheet
bdmtk)
Cấu trúc bảng
xem <Bảng danh mục tài khoản>
Trang 40 Mã TSNV: Xác định vị trí TK trong
BCĐKT (sử dụng để lập Bảng cân đối kếtoán)
xác định mã số mục trong BCĐTS
VD: TK 111 -> mã TSNV “100-110-111”
Số hiệu TK: chi ghi các TK chi tiết
Cấu trúc BDMTK
Trang 42 Số lượng tồn cuối kỳ.
Số dư cuối kỳ.
Mã TSNV DC: Mã TSNV điều chỉnh (sử
dụng để lập Bảng cân đối kế toán)
SODCK DC: Số dƣ cuối kỳ điều chỉnh (sử dụng để lập Bảng cân đối kế toán)
Xem <bdmtk (2)>Cấu trúc BDMTK (tt)
Trang 43Bảng danh mục tài khoản (tt)
Trang 44 Sử dụng để ghi các bút toán định khoản cácnghiệp vụ KT phát sinh trong kỳ.
Đƣợc đặt trên sheet riêng (sheet soktmay)
Xem <soktmay(1).xls>
Sổ kế toán máy
Trang 45 Ngày ghi sổ: ngày định khoản
Số phiếu thu/chi
Ngày thu/chi
Số xê ri: số xê ri hóa đơn GTGT
Số hóa đơn: Số hóa đơn thuế DTGT
Ngày hóa đơn
Tên cơ sở kinh doanh
Mã số thuế
Cấu trúc sổ kế toán máy
Trang 46 Mẫu bảng kê mua vào, bán ra: số hiệu mẫu bảng kê.
Trang 48 SOKTMAY Bảng Sổ kế toán máy
TKGHINO Cột Tài khoản ghi nợ
TKGHICO Cột Tài khoản ghi có
SOLUONGPS Cột Số lượng phát sinh
SOTIENPS Cột Số lượng phát sinh
TKNOCO Cột Tài khoản nợ có
Định nghĩa tên vùng
Trang 49 Sử dụng hình thức định khoản đơn giản.
Các bút toán trên 1 chứng từ có các thông tin chung giống nhau
Dữ liệu trong các cột TK ghi Nợ, TK ghi
Có và Thuế suất thuế GTGT phải nhập theo dạng chuỗi
Nguyên tắc định khoản
Trang 50Một số nghiệp vụ đặc biệt
Nghiệp vụ “Thuế GTGT hàng mua nhậpkhẩu và hoàn thuế GTGT”
Nghiệp vụ “Thuế đƣợc miễn giảm”
Nghiệp vụ “Thuế GTGT của hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán và chiết khấu bánhàng ”
Trang 51Kiểm tra TK ghi nợ và TK ghi có
Tên tài khoản ghi nợ
= VLOOKUP(M3,DMTK,3,0)
Tên tài khoản ghi có
= VLOOKUP(N3,DMTK,3,0)
TK nợ có :
= LEFT(M3,3) & LEFT(N3,3)
( M3: TK ghi nợ, N3: TK ghi có trên dòng 3)
Xem <soktmay (3)>
Trang 535 Định khoản các bút toán kết
chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ
Đọc số dư cuối kỳ của các TK trongBDMTK để định khoản vào các bút toán kếtchuyển tương ứng trong SOKTMAY
Trang 546 Kiểm tra sơ bộ kết quả
Kiểm tra sự cân đối giữa các chỉ tiêu, đặc biệt là phương trình:
Tổng số tiền PS(SOKTMAY)
= Tổng PS nợ + Tổng PS có
(BDMTK)
Trang 55III Lập sổ kế toán và BCTC theo hình thức “Nhật k{ chung”
1 Sơ đồ truyền thông tin
2 Lập sổ nhật k{ kế toán
3 Lập Sổ Cái các tài khoản
4 Lập một số loại sổ, thẻ kế toán khác
5 Lập Bảng cân đối tài sản
6 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 561 Sơ đồ truyền thông tin
Chứng từ gốc
• Báo cáo tài chính
• Báo cáo thuế GTGT
Trang 60Lập Sổ Nhật ký thu tiền trên Excel
Mỗi dòng chi tiết trong Sổ NKTT ứng vớimột dòng trong SOKTMAY
Lần lượt duyệt qua từng dòng trongSOKTMAY, kiểm tra TK ghi nợ :
Nếu thuộc TK “111” => chép thông tinsang dòng tương ứng trong Sổ NKTT
Ngược lại: ghi ký tự trống (“”) hoặcgiá trị 0vào các ô của dòng tương ứng trong Sổ
Trang 61 Ẩn các dòng trống trong Sổ NKTT: Sử
dụng chức năng AutoFilter – chọn Blanks
Non-Xem <Chi tiết công thức>
Xem <Sổ Nhật ký thu tiền>Lập Sổ Nhật ký thu tiền (tt)
Trang 62Sổ NK chi tiền, Sổ NK mua hàng
chịu và Sổ NK bán hàng chịu
Nguyên tắc lập tương tự như lập Sổ Nhật ký thu tiền
Có thể sử dụng thao tác Move or Copy
sheet để chép Sổ NKTT sang một sheet mới, sau đó sửa lại thành sổ nhật ký mới
Trang 63Sổ Nhật ký chung
Nguyên tắc lập tương tự như lập Sổ Nhật ký thu tiền.
Điều kiện ghi bút toán đưa vào Sổ NKC:
AND((TK ghi nợ <> “”, TK ghi có <> “”,
TK ghi nợ <> “111”, TK ghi có <> “111”,
TK ghi nợ <> “131”, TK ghi có <>
“331”)
Trang 64Sổ Nhật ký chung (tt)
Cột Số chứng từ : Ƣu tiên Số phiếu
thu/chi, sau đó mới tới Số hóa đơn và Số phiếu nhập/xuất
Cột Ngày chứng từ : Ƣu tiên Ngày thu/chi
Ngày hóa đơn Ngày nhập/xuất
Xem <Sổ Nhật ký chung>
Xem <Chi tiết công thức>
Trang 653 Lập sổ Cái các tài khoản
Trình tự:
Lập Bảng cân đối phát sinh (Bảng cân đối tài khoản)
Lập Sổ cái
Trang 66 Nội dung: Số dƣ nợ và số dƣ có đầu kỳ, cuối kỳ, số PS nợ, số PS có trong kỳ, lũy kế
PS nợ, PS có từ đầu năm của các TK tổng hợp
Trang 67Lập Bảng cân đối phát sinh (tt)
Xác định số dư nợ, số dư có của các TK
tổng hợp: căn cứ vào loại TK (N, C) và tổng
số dư thực tế của TK trong SOKTMAY
Nếu (Loại TK = “N”) và (Tổng số dư >0) hoặc (LTK = “C”) và (TSD <0) => số bên Nợ
Nếu (LTK = “C”) và (TSD>0) hoặc (LTK =
“N”) và (TSD <0) => số bên Nợ
<xem chi tiết công thức>
Trang 68Sổ Cái
Đặc điểm:
Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo nội dung kinh tế
Các bút toán ghi trong Sổ Cái có TK ghi
nợ hoặc TK ghi có là TK chi tiết của TK tổng hợp đƣợc theo dõi trên Sổ Cái
Xem <Sổ Cái tài khoản>
Trang 694 Một số loại sổ, thẻ kế toán khác
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Bảng tổng hợp số dƣ và số phát sinh TK 153 (Công cụ - Dụng cụ)
Bảng tổng hợp số dƣ và số phát sinh TK 155 (Thành phẩm tồn kho)
Bảng tổng hợp số dƣ và số phát sinh TK 156 (Hàng hóa)
Bảng tổng hợp số dƣ và số phát sinh TK
1311 (Phải thu của khách hàng)
Bảng tổng hợp số dƣ và số phát sinh TK
Trang 70Một sổ loại sổ sách kế toán khác (tt)
Bảng tổng hợp số dƣ và số phát sinh TK
khác
Sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho
Sổ kế toán chi tiết TK khác
Sổ chi phí SXKD (tài khoản 621, 622, 627,
154, 632, 641, 642)
Kinh doanh lập theo đối tƣợng chi phí
Sổ chi phí SXKD - TK 627
Trang 72Sổ tiền gửi ngân hàng
Đối tƣợng ghi sổ: các bút toán định khoản
có TK nợ (hoặc Có) “112”
xem <Sổ tiền gửi ngân hàng>
Trang 745 Lập Bảng cân đối kế toán
Cần điều chỉnh lại mã TSNV và số dư cuối
kỳ cho một số TK trong BDMTK trước khi lập BCĐKT
Trang 75Điều chỉnh mã TSNV
TK 1311 “Phải thu khách hàng”: Số dư có được ghi vào mục “Người mua trả tiền
trước” mã TSNV “300-330-331”).
TK 331 “Phải trả người bán”: Số dư nợ
được ghi vào mục “Trả trước cho người
bán” (mã TSNV “100-130-131”).
Trang 78“100-130-Điều chỉnh mã TSNV (tt)
Công thức điều chỉnh:
= IF(J3<0, IF(M3="131", "300-330-331", IF(M3="331", “100-130-131”,
Trang 80Xử lý số dƣ cuối kỳ (tt)
Công thức tính toán:
=IF(OR(K3<>A3, M3= "214", RIGHT(M3,1)="9"),-J3,J3)
Với
[A3] : mã TSNV
[J3] : số dƣ cuối kỳ
[K3] : mã TSNV DC.
Trang 81Lập Bảng cân đối kế toán
Cấu trúc bảng:
xem <Bảng cân đối kế toán.xls>
Tính số dƣ cuối kỳ:
[Số DCK]? = SUMIF(MATSNVDC, "*“
& [Mã số] & "*", SODCKDC)
xem <Lập Bảng cân đối kế toán>
Trang 826 Lập báo cáo Kết quả hoạt động
kinh doanh
Nội dung: Tên, Mã số, Số kỳ trước, Số kỳnày, Lũy kế từ đầu năm, Lũy kế đến kỳtrước của các chỉ tiêu báo cáo kết quảHĐKD
Xem <BC_KQHĐKD.xls>
Trang 83Công thức tính toán
Số kỳ trước và Lũy kế tới kỳ trước: Căn
cứ vào số liệu của báo cáo kỳ trước
Lũy kế từ đầu năm:
LK_TĐN = LK tới kỳ trước + Số kỳ này
Số kỳ này: tổng hợp số phát sinh (theo TK ghi nợ và TK ghi có) của các bút toán trong SOKTMAY
Xem <Báo cáo kết quả HĐKD>
Trang 847 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu báo cáo:
Xem <Báo cáo lưu chuyển tiền tệ>
Công thức tính: lập tương tự như Báo cáo
kết quả HĐKD
Trang 85IV Lập sổ kế toán cho các kỳ kế tiếp và báo cáo tổng hợp cho nhiều kỳ
Kỳ kế toán được thực hiện theo từng tháng,
dữ liệu kế toán của mỗi kỳ được lưu trên một tập tin riêng
Chuyển sổ kế toán : chuyển số dư cuối kỳ
trước của mỗi TK số dư đầu kỳ sau
Lập báo cáo kế toán tổng hợp : cộng dồn
tính số phát sinh qua các kỳ liên tiếp trong năm
Trang 86Các bước thực hiện
Mở tập tin kỳ trước, thực hiện Save As để
ghi sang tập tin kỳ sau
Chép giá trị các cột “Số dư kỳ này” -> “Số
dư đầu kỳ” , “Lũy kế từ đầu năm” ->
“Lũy kế tới kỳ trước” .
Bảng CĐKT: chỉ chuyển sổ từ kỳ cuối
cùng của năm trước sang kỳ đầu của năm sau
Trang 87Các bước thực hiện (tt)
Xóa nội dung các cột dữ liệu trong
SOKTMAY(để lại các cột chứa ô công thức)
Lần lượt định khoản các nghiệp vụ kế toán
phát sinh trong tháng vào SOKTMAY
Lặp lại qui trình trên sau mỗi kỳ kế toán
Trang 88V Bảo vệ dữ liệu và bảo mật công thức
Bảo vệ dữ liệu: hạn chế quyền truy xuất và cập nhật của người sử dụng thông qua mật khẩu
Trang 89Hộp thoại Security
Trang 90Bảo vệ dữ liệu và bảo mật công thức (tt)
Che dấu công thức:
Chọn vùng ô chứa các công thức cần che dấu
Vào Format/Cells, chọn thẻ Protection, đánh dấu các hộp kiểm Locked và Hiden
Vào Tools/Protection/Protect Sheet, nhập mật khẩu bảo vệ trang bảng tính
Trang 91Hộp thoại Protection
Trang 92HẾT CHƯƠNG 1