Cụ thể, tin học hóa bao gồm việc thiết kế và xây dựng các hệ thống phần cứng, phần mềm cho nhiều mục đích khác nhau: xử lý, cấu trúc hóa, và quản trị nhiều loại hình thông tin khác nha
Trang 2CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Trang 3Nội dung chương I:
1.1 - Tin học và các lĩnh vực nghiên
cứu của tin học
1.2 - Dữ liệu, Thông tin và vai trò củathông tin
1.3 - Hệ thống thông tin (khái niệm, các yếu tố cấu thành, vai trò, phân
loại)
1.4 - Hệ đếm (lưu ý các bài tập liên
quan đến hệ 2)
Trang 41.5 Biểu diễn thông tin trong MTDT vàđơn vị đơn vị do thông tin/dữ liệu
- Bài tập/Thảo luận/Thực hành: các
phép toán và quy đổi hệ đếm cơ số 2 Vấn đề để sinh viên tự nghiên cứu:
Trang 5CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 TIN HỌC VÀ CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA TIN HỌC (30 ph)
1.1.1 Khái niệm tin học
Tin học (Informatics) được
hiểu là môn khoa học nghiên cứu về thông tin, kĩ năng xử lý thông tin và kĩ nghệ phát triển các hệ thống thông tin có khả năng cung cấp các thông tin đúng loại, theo đúng dạng,
đến đúng đối tượng, và đúng nơi, đúng lúc được cần đến
Trang 6Nói cụ thể hơn, tin học là môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc, thuật
toán, hành vi và mối tương tác giữa các hệ thống tự nhiên và nhân tạo
nhằm phục vụ nhu cầu lưu trữ, xử lý, truy cập và truyền thông tin.
Trang 71.1.2 Các lĩnh vực nghiên
cứu của tin học
Trước khi tìm hiểu về các lĩnh vực nghiên cứu của tin học, chúng ta hãy xem xét khái niệm tin học
hóa Tin học hóa (computing)
được hiểu là những hoạt động có mục đích cần đến máy tính, sử
dụng khai thác máy tính, hoặc
tạo ra máy tính
Trang 8Cụ thể, tin học hóa bao gồm việc thiết kế và xây dựng các hệ
thống phần cứng, phần mềm
cho nhiều mục đích khác nhau:
xử lý, cấu trúc hóa, và quản trị
nhiều loại hình thông tin khác nhau, thực hiện nghiên cứu sử dụng, khai thác máy tính, tăng cường năng lực trí tuệ nhân tạo …
Trang 9Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học
1/ Thiết kế và chế tạo máy tính
Mục đích là thiết kế và chế tạo các máy tính điện tử có tốc độ tính toán ngày càng cao, xử lý các bài toán phức tạp.
Trang 102/ Xây dựng các hệ điều hành
Các hệ điều hành thông dụng nhất
WINDOWS, UNIX Hệ điều hành
mở LINUS đang được nhiều nước khai thác.
Trang 113/Ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch
Dịch từ ngôn ngữ thuật toán thành ngônngữ máy mà máy tính có thể hiểu được.Các ngôn ngữ lập trình thông dụng nhất đãđược thiết kế và đưa vào sử dụng rộng rãinhư ALGOL, FORTRAN, COBOL,BASIC, PASCAL, C++
Trang 12Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học
4/ Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Nghiên cứu các loại cấu trúc dữ liệu cơbản và các thuật toán xử lý những cấutrúc dữ liệu ấy như cấu trúc dữ liệu kiểumảng (Array), cấu trúc dữ liệu kiểudanh sách (List), cấu trúc dữ liệu kiểungăn xếp (Stack), cấu trúc dữ liệu kiểuhàng đợi (Queue)
Trang 135/ Cơ sở dữ liệu
Cách tổ chức các tệp lớn dữ liệu, có khảnăng cập nhật và hỏi đáp có hiệu qủa
Trang 14Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học
6/ Công nghệ phần mềm
Là môn khoa học nghiên cứu các phươngpháp, các thủ tục và các công cụ đi từ phântích đến thiết kế và quản lý một dự án phầnmềm nhằm đạt được các mục tiêu của dự án
Trang 157/ Trí tuệ nhân tạo và hệ chuyên gia
Nghiên cứu các vấn đề về khoa học trí tuệnhân tạo, các phương pháp giải quyết vấn
đề, các kỹ thuật mới, biểu diễn tri thức và
kỹ nghệ xử lý tri thức
Trang 168/ Giao tiếp người - máy
Nghiên cứu xây dựng những khả năngtrao đổi thông tin giữa người và máy
Trang 171.2 DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN
Dưới góc độ xử lý thông tin, dữ liệu và
thông tin là hai khái niệm khác nhau
Trong khi dữ liệu là những dữ kiện thô
chưa qua xử lý thì thông tin là những dữ liệu đã được tổ chức và biến đổi thành
dạng có ý nghĩa và có giá trị sử dụng
cao hơn so với dữ liệu ban đầu
Trang 18Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng hai khái niệm này đôi khi bị dùng lẫn lộn Sau đây là những mô tả rõ nét hơn về hai khái niệm này.
Trang 191.2.1 Dữ liệu và thông
tin
Dữ liệu (data) được hiểu là những
mô tả cơ sở về các đối tượng, sự
kiện, hoạt động và các giao dịch
được tổ chức thu thập, phân loại và lưu trữ, nhưng chưa mang tải ý
nghĩa để có giá trị sử dụng Dữ liệu
có thể là những con số hoặc các kí
tự, các hình vẽ, âm thanh, hay hình ảnh
Trang 20Điểm thi của một sinh viên, số giờ công lao động trong tuần của một công nhân là những ví dụ về dữ
liệu Tập hợp các dữ liệu được tổ chức lưu trữ phục vụ nhu cầu truy cập sau này được gọi là cơ sở dữ liệu (database).
Trang 21Thông tin là một khái niệm liên lĩnh vực Gần như mỗi lĩnh vực khoa học ngày nay đều sử dụng khái niệm
thông tin với ngữ cảnh riêng và
nhắm tới những hiện tượng đặc thù riêng của nó Định nghĩa về thông tin trong các ngành khoa học khác nhau là không giống nhau:
Trang 22định nghĩa về thông tin trong ngành khoa học tự nhiên khác với định
nghĩa về thông tin trong ngành
khoa học xã hội và nhân văn, và
cũng khác so với định nghĩa về
thông tin trong ngành khoa học
thông tin Trên thực tế không có
định nghĩa chung cho thông tin, mà chỉ có những định nghĩa về thông
tin gắn liền với những lĩnh vực khoa học cụ thể.
Trang 23Trong khuôn khổ bài giảng này, chỉ tiếp cận khái niệm thông tin dưới góc độ xử lý thông tin.
Thông tin (information) là
những dữ liệu được tổ chức
theo một cách sao cho có ý
nghĩa và giá trị sử dụng đối
với đối tượng nhận tin
Trang 24V D: Điểm trung bình chung của
một sinh viên, tiền lương tháng
của một công nhân được coi là
thông tin.
Đối tượng nhận tin sẽ tìm hiểu
ý nghĩa và ngữ cảnh liên quan đến thông tin nhận được để sử dụng cho quá trình ra quyết
định của mình.
Trang 25Thông thường, dữ liệu được xử lý và biến đổi thành thông tin bằng cách sử dụng một hệ thống thông tin, ví dụ hệ thống thông tin quản lý hàng tồn kho
Trang 26Có thể hiểu, thông tin là những dữ
liệu đã được kiểm định là chính xác
và có tính cập nhật, mang tính đặc
thù và được tổ chức lại để sử dụng
cho một mục đích xác định, được mô
tả trong một ngữ cảnh xác định, giúp làm tăng thêm sự hiểu biết và giảm
sự không chắc chắn của đối tượng
nhận tin
Trang 27Giá trị của thông tin nằm ở khả
năng thay đổi hành vi ra quyết định của người nhận tin, chính vậy nên
một thông tin sẽ bị coi là không có
giá trị sử dụng nếu sau khi nhận tin, mọi sự vẫn không có gì thay đổi.
Trang 28Dưới góc độ quản lý, thông tin có một
giá trị xác định trong việc ra quyết định, trong khi dữ liệu chưa có được giá trị này Thông tin thường được sử dụng cho các mục đích sau đây:
1- Lập kế hoạch
2 - Kiểm tra, kiểm soát
3 - Đo lường năng lực
4 - Hỗ trợ quá trình ra quyết định
Trang 291.2.2 Các đặc trưng của
thông tin có giá trị
Để có giá trị sử dụng đối với những
người làm công tác quản lý và ra quyết định, thông tin cần phải có những
thuộc tính sau (còn gọi là bộ thuộc
tính):
Trang 30• Tính chính xác (Accurate):
Thông tin chính xác là những thông tin không chứa lỗi
Thông tin không chính xác
thường được tạo ra từ những
dữ liệu không chính xác được nhập vào hệ thống thông tin trước đó.
Trang 31Tính đầy đủ (Complete):
Thông tin đầy đủ là thông tin chứa mọi dữ kiện quan trọng Một báo cáo đầu tư bị xem là không đầy đủ nếu nó không
đề cập đến tất cả các chi phí liên quan.
Trang 32Tính kinh tế
(Cost-beneficial): Thông tin được
xem là kinh tế khi giá trị mà
nó mang lại phải vượt chi phí tạo ra nó.
Trang 33Tính định hướng người sử
dụng (User-targeted): Thông tin được tạo ra bao giờ cũng định hướng đến người hoặc
nhóm người sử dụng xác định.
Trang 34Tính liên quan (Relevant): Tính liên quan của thông tin thể hiện
ở chỗ nó có đến đúng đối tượng nhận tin, có mang lại giá trị sử dụng cho đối tượng nhận tin hay không.
Trang 35Tính tin cậy (Authoritative):
Tính tin cậy của thông tin có thể phụ thuộc vào phương pháp thu thập dữ liệu, cũng có thể phụ
thuộc vào nguồn gốc của thông tin Thông tin cho phép người ta kiểm định để chắc chắn rằng nó hoàn toàn chính xác.
Trang 36Tính kịp thời (Timely): Thông
tin được coi là kịp thời khi nó đến với người sử dụng vào
đúng thời điểm cần thiết.
Trang 37Tính dễ sử dụng (Easy to
use): Thể hiện ở chỗ có thể
tra cứu thông tin dễ dàng, thông tin được biểu diễn ở dạng đơn giản, không quá phức tạp.
Trang 38- Lưu trữ dữ liệu và thông tin
- Phân phối và truyền đạt thông tin.
Trang 40Nhập dữ liệu
Đây là hoạt động đầu tiên của quá trình xử lý thông tin và cần được thực hiện cẩn trọng, vì nếu các dữ liệu cần thiết và chính xác không được nhập vào hệ thống thì tất cả các hoạt động tiếp theo của quá
trình gia tăng giá trị thông tin sẽ không thể đảm bảo được mục tiêu của hệ thống thông tin
Trang 41Xử lý thông tin (XLTT)
Hoạt động xltt bao gồm việc chuyển đổi dữ liệu đầu vào thành các thông tin đầu ra hữu ích Quá trình này có thể bao gồm các thao tác sắp xếp, tính toán, tổng hợp dữ liệu theo các tiêu thức khác nhau, hoặc phức tạp hơn là chạy các mô hình toán học
để tìm ra phương án tối ưu trong
một tập các ràng buộc
Trang 42Đưa thông tin ra
Hoạt động này thực hiện phân phối và
truyền thông tin sau khi xử lý tới người
dùng theo đúng dạng, vào đúng thời điểm .Thông tin hữu ích được tạo ra thường ở
dạng các tài liệu và báo cáo
Trang 43Đầu ra của hệ thống có thể là các phiếu trả lương cho nhân viên,
các báo cáo cho các nhà quản lý hay báo cáo dành cho các cổ
đông, ngân hàng và các cơ quan nhà nước
Trang 44Lưu trữ dữ liệu và thông tin
Việc lưu trữ dữ liệu và thông tin
có thể thực hiện trên các thiết bị nhớ điện tử hoặc trên giấy tờ,
báo cảo truyền thống.Hoạt động lưu trữ dữ liệu và thông tin là
hết sức cần thiết đối với qui
trình XLTT
Trang 451.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN(HTTT)
(50 ph)
1.3.1 Khái niệm hệ thống thông tin
HTTT đóng vai trò quan trọng trong việc biến đổi dữ liệu thành thông tin, thực hiện tất cả các hoạt động cơ bản của quá trình gia tăng giá trị đối với dữ liệu và kết quả của quá trình gia tăng giá trị là những
thông tin hữu ích, hỗ trợ các hoạt động
của con người trong tất cả các lĩnh vực:
kinh tế và xã hội
Trang 46Hệ thống thông tin là gì?
Hệ thống thông tin (Information
System) là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau
cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối dữ liệu và thông tin đồng thời cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước
Trang 47Một hệ thống thông tin có thể hoạt động theo cơ chế thủ công hoặc tự động dựa trên máy tính Nhiều hệ thống thông tin ban đầu được phát triển để hoạt động theo cơ chế thủ công sau đó được máy tính hoá,
Trang 48ví dụ như hệ thống phân loại thư tín của bưu điện ban đầu là thủ
công (phân loại thư tín do chính
các nhân viên bưu điện đảm
nhận) nhưng sau đó được tự động hoá bằng máy tính: Các thư tín
được chạy qua một hệ thống dựa trên máy tính có khả năng đọc và phân loại tự động thư tín
Trang 49Hệ thống phân loại thư tín dựa trên máy tính sẽ đem lại rất nhiều lợi
ích:
1.Tiết kiệm thời gian
2.Tăng khả năng cung cấp thông
tin cho các nhà quản lý phục vụ
công việc lập kế hoạch vận chuyển
Trang 50Hệ thống thông tin dựa trên máy tính là một hệ thống tích hợp
các yếu tố phần cứng, phần
mềm, dữ liệu, viễn thông, mạng máy tính, và con người cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ
và biến đổi dữ liệu thành thông tin
Trang 51Hình 1.2 trong trang sau mô tả các yếu tố cấu thành cùng các hoạt động cơ bản của hệ thống thông tin dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
Trang 53Phần cứng máy tính điện tử
Phần cứng của máy tính điện tử
bao gồm các thiết bị và các phương tiện vật lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin, bao gồm các
hệ thống máy tính với bộ xử lý
trung tâm và các thiết bị ngoại vi, cùng các các thiết bị nhớ điện tử.
Trang 54Phần mềm máy tính điện tử
Phần mềm của máy tính điện tử bao gồm tất cả các chương trình điều khiển và kiểm soát hoạt động của phần cứng và các thủ tục cần thiết cho người sử dụng hệ thống thông tin.
Trang 55Dữ liệu
Dữ liệu của HTTT tồn tại ở nhiều
dạng khác nhau: con số, kí tự, văn bản, hình ảnh, âm thanh để mô tả các giao dịch, các sự kiện và các
thực thể cần quản lý Nguồn lực dữ liệu của HTTT thường được tổ chức lưu trữ ở dạng các cơ sở dữ liệu và các cơ sở tri thức.
Trang 56Mạng viễn thông
Mạng viễn thông bao gồm các máy
tính, các bộ xử lý truyền thông, và các thiết bị khác được kết nối với nhau
bằng các phương tiện truyền thông và được kiểm soát bởi phần mềm truyền thông Các nguồn lực mạng của HTTT bao gồm các phương tiện truyền thông
và các hạ tầng mạng
Trang 57Ngày nay, mạng Internet và các mạng intranet, extranet là những hệ thống
mạng cần có để mọi loại hình tổ chức có thể thực hiện thành công kinh doanh và thương mại điện tử.
Trang 58Con người (People)
Yếu tố con người đóng vai trò chủ động để tích hợp các yếu tố khác theo một cách sao cho hệ thống thông tin đạt được mục tiêu đề
ra.
Trang 59Yếu tố con người trong hệ thống thông tin bao gồm tất cả những người tham gia quản lý, vận hành lập trình và bảo trì hệ thống và
những người sử dụng hệ thống
thông tin hoặc sử dụng thông tin
mà hệ thống cung cấp
Trang 60Họ có thể là các nhà quản lý tài chính, đại diện bán hàng, điều hành viên sản xuất và nhiều
người khác nữa
Trang 611.4.2 Vai trò của hệ
thống thông tin (HTTT)
Trong các tổ chức doanh nghiệp, HTTT
có ba vai trò chủ chốt sau đây:
1/ Hỗ trợ các tiến trình nghiệp
vụ và tác nghiệp: Các siêu thị hoặc
cửa hàng bán lẻ sử dụng các hệ
thống thông tin dựa trên máy tính
trong việc thu thập dữ liệu giao dịchmua hàng của khách, theo dõi hàngtồn kho, thanh toán tiền công nhân
viên, và phân tích, đánh giá xu thế
doanh thu
Trang 622/ Hỗ trợ quá trình ra quyết định
của nhân viên và các nhà quản lý:
Để ra các quyết định như cần khai thác thêm hàng hay dừng không
kinh doanh mặt hàng nào nữa, các nhà quản lý thường phải thực hiện các phân tích dữ liệu trên các hệ
thống thông tin dựa trên máy tính.
Trang 633/ Hỗ trợ các chiến lược nhằm
đạt được các ưu thế cạnh tranh:
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, để đạt được ưu thế cạnh tranh so với các dối thủ cạnh tranh khác, các tổ chức doanh nghiệp nhất thiết phải có các ứng dụng công
nghệ thông tin hiện đại
Trang 64Ví dụ, bằng việc thiết lập các máy
bán hàng có màn hình cảm ứng và có kết nối tới trang Web thương mại
điện tử của cửa hàng, sẽ thu hút
được nhiều khách hàng mới và tăng
được lòng trung thành của các khách hàng hiện thời vì sự tiện dụng và dễ dùng của loại hình hệ thống thông tin này.
Trang 65 Hình 1.3: Ba vai trò chủ đạo của hệ thống thông
tin trong tổ chức doanh nghiệp [2]
Hỗ trợ chiến lược
Hộ trỡ ra ra quyết định kinh doanh
Hộ trỡ các tiến trình nghiệp vụ và tác nghiệp
Trang 661.4.3 Phân loại hệ thống
thông tin
Sau đây là cách phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ
Theo cách phân loại này, các hệ
thống thông tin được chia thành hai nhóm:
1.Nhóm các hệ thống hỗ trợ tác nghiệp
2 Nhóm các hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý.
Trang 67Các hệ thống hỗ trợ tác nghiệp
Là những HTTT được sử dụng để
xử lý các dữ liệu phát sinh hoặc
dữ liệu được sử dụng trong các
hoạt động tác nghiệp Những hệ thống này sẽ cung cấp thông tin
đa dạng phục vụ nhu cầu thông tin nội bộ và nhu cầu thông tin
bên ngoài
Trang 68Tuy nhiên, các HTTT hỗ trợ tác
nghiệp thường không cung cấp
các thông tin đủ chuyên biệt để
các nhà quản lý có thể sử dụng
ngay vào quá trình ra quyết định
Trang 69Thông thường thì sản phẩm thông tin đầu
ra của các HTTT loại này cần phải được các HTTT quản lý tiếp tục xử lý thì mới
có thể tạo ra được các thông tin đáp
ứng nhu cầu sử dụng của các nhà
quản lý là xử lý các giao dịch, kiểm
soát các quy trình công ghiệp, hỗ trợ truyền thông và phối hợp công việc
trong doanh nghiệp và cập nhất các cơ
sở dữ liệu nghiệp vụ
Trang 70Nhóm hệ thống thông tin hỗ trợ tác nghiệp bao gồm các hệ thống thông tin sau đây:
Trang 711/ Hệ thống xử lý giao dịch: các
hệ thống này thường thu thập và
xử lý dữ liệu về các giao dịch đã hoàn thành
Hệ thống bán hàng POS trong
siêu thị và các cửa hàng bán lẻ là
ví dụ về hệ thống xử lý giao dịch