1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC TRẦN VĂN HIỆP SBKT1-B20KT-54KG2-NUCE-38

15 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 818,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về định mức Định mức là mức hao phí lao động xã hội trung bình cần thiết để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm dựa trên trình độ sản xuất chung và trong 1 phạm vi nhất định.. Định mức

Trang 1

Mục Lục

I - GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG 2

1 Mục đớch làm đồ ỏn 2

1.1 Khỏi niệm về định mức 2

1.2 Vai trũ và tỏc dụng của định mức xõy dựng 2

1.3 Nhiệm vụ và yờu cầu của đồ ỏn mụn học 3

2 Nội dung thực hiện 3

3 Trỡnh tự thực hiện 3

II CHỈNH Lí SỐ LIỆU 3

1 Chỉnh lý sơ bộ với cỏc phiếu chụp ảnh kết hợp 4

2 Chỉnh lý cho từng lần quan sỏt 4

2.1 Chỉnh lý trung gian 4

2.2 Chỉnh lý số liệu chớnh thức 5

3 Chỉnh lý số liệu cho cỏc lần quan sỏt 6

III THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG 7

1 Tớnh thời gian tỏc nghiệp 7

2.Xỏc định cỏc loại hao phớ thời gian trong ca làm việc 8

3.Tớnh định mức lao động 9

4 Thiết kế điều kiện tiờu chuẩn 10

5 Bố trớ tổ đội cụng nhõn 10

6 Tính đơn giá nhân công 13

IV TRèNH BÀY BẢNG ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT PANEL 14

1.Thành phần công việc 14

2.Thành phần công nhân và tiền l-ơng, tiền công 14

3 Đơn vị tính định mức 14

4 Nơi sản xuất 14

5 Bảng định mức 14

Trang 2

I - GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

1 Mục đích làm đồ án

1.1 Khái niệm về định mức

Định mức là mức hao phí lao động xã hội trung bình cần thiết để tạo ra 1 đơn vị sản

phẩm dựa trên trình độ sản xuất chung và trong 1 phạm vi nhất định

Định mức xây dựng phản ánh mức hao phí bình quân các yếu tố sản xuất về vật liệu,

nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng sản phẩm phù hợp với

các quy định, tiêu chuẩn hiện hành và theo đúng thiết kế được duyệt Nó tạo ra một

đơn vị khối lượng công tác xây dựng

1.2 Vai trò và tác dụng của định mức xây dựng

Định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng nói riêng có tầm

quan trọng hết sức lớn lao

Trước hết, nó là công cụ để Nhà nước tiến hành quản lý và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ

mô, là cơ sở pháp lý đầu tiên về mặt kỹ thuật và về mặt kinh tế của Nhà nước

Thứ hai, các định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn về

kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí cũng như về các hiệu quả kinh tế -

xã hội

Thứ ba, các định mức này là các cơ sở để kiểm tra chất lượng sản phẩm về mặt kỹ

thuật, kiểm tra các chi phí và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của các quá trình sản

xuất

Thứ tư, các định mức này còn để đảm bảo sự thống nhất đến mức cần thiết về mặt quốc

gia cũng như về mặt quốc tế đối với các sản phẩm làm ra để tạo điều kiện thuận lợi cho

quá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm trên thị trường

Thứ năm, các định mức này còn được dùng để làm phương án đối sánh cơ sở khi phân

tích, lựa chọn các phương án sản xuất tối ưu Các định mức về chi phí còn để biểu diễn

hao phí lao động xã hội trung bình khi tính toán và lựa chọn phương án

Thứ sáu, các định mức này còn là các tiền đề để áp dụng các phương tiện máy tính điện

tử và tin học hiện đại

Thứ bảy, các định mức và tiêu chuẩn còn có tác dụng to lớn trong việc đẩy mạnh tiến

bộ khoa học kỹ thuật, hoàn thiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, thực hiện

hạch toán kinh tế và tiết kiệm chi phí xã hội

Công tác định mức là một công tác rất quan trọng như ta đã trình bày ở trên Dựa trên

các định mức chúng ta sẽ tiết kiệm được lao động sống, lao động vật hoá khác và thời

gian vận hành khai thác các thiết bị máy móc trong quá trình thi công

Mục đích cuối cùng của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phương pháp

sản xuất tiên tiến để thúc đẩy năng suất lao động

Trang 3

1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu của đồ án môn học

a) Nhiệm vụ của đồ án môn học

- Sinh viên hiểu và có đủ khả năng lập ra các định mức xây dựng phù hợp với các điều

kiện thực tế

- Cập nhật các kiến thức mới về kĩ thuật, công nghệ xây dựng để có thể áp dụng vào

công tác định mức nhằm lập ra các trị số định mức phù hợp và tiết kiệm được chi phí

sản xuất

- Nghiên cứu, cải tiến các phương pháp lập định mức nhằm đưa ra những trị số định

mức hợp lý nhưng tiết kiện thời gian và chi phí của người lập định mức

b) Yêu cầu

- Sinh viên có thể lập ra được các trị số định mức phù hợp với các điều kiện cụ thể

- Vận dụng các kiến thức đã học để sử dụng các định mức một cách thành thạo và hiệu

quả

- Có thể lập ra các bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng phục vụ công tác quản lý vĩ mô

của Nhà Nước

2 Nội dung thực hiện

Tính định mức lao động để sản xuất Panel loại 3300x600x200(PH33-6/2)

Số liệu ban đầu:

+ Các công việc bao gồm:

- Lắp đặt ván khuôn

- Vận chuyển, đặt cốt thép

- Đổ và đầm bê tông

+ Các dụng cụ, công cụ lao động, vật liệu, nhân lực, điều kiện khí hậu thời tiết đều đảm

bảo yêu cầu chung về sản xuất

3 Trình tự thực hiện

+ Chỉnh lý số liệu

+ Tính trị số định mức

+ Thiết kế định mức lao động

+ Thể hiện thành bảng để áp dụng

II CHỈNH LÝ SỐ LIỆU

Gồm 3 bước cơ bản:

- Chỉnh lý sơ bộ

- Chỉnh lý cho từng lần quan sát

- Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát

Quá trình sản xuất Panel là quá trình sản xuất không chu kì

Chỉnh lý số liệu đối với quá trình sản xuất không chu kỳ: Quá trình sản xuất không chu

kỳ là các quá trình diễn ra liên tục không có giới hạn của sản phẩm Quá trình sản xuất

không chu kỳ việc chỉnh lý số liệu trong mỗi lần quan sát được thực hiện 2 bước:

+ Bước 1: chỉnh lý trung gian

Trang 4

+ Bước 2: Chỉnh lý chính thức

1 Chỉnh lý sơ bộ với các phiếu chụp ảnh kết hợp

+ Mục đích: hoàn thiện việc ghi chép, thu thập thông tin khi quan sát thu số liệu

+ Kiểm tra số người tham gia các phần việc tại các thời điểm trong từng giờ xem có

khớp với số CN thực tế làm việc ghi trong phiếu đặc tính không ?

+ Tính hao phí lao động cho riêng từng phần tử trong từng giờ quan sát và ghi vào cột

có sẵn trong các phiếu CA

+ Kiểm tra xem số lượng sản phẩm phần tử có ghi đầy đủ không Nếu thiếu sản phẩm

phần tử thì việc quan sát tỷ mỉ như đã làm là không có ý nghĩa và không đạt được mục

đích của việc chỉnh lý như đã nêu ở trên

→ Chỉnh lý trên phiếu ngay trên phiếu quan sát

2 Chỉnh lý cho từng lần quan sát

Mục đích:

- Hoàn thiện và hệ thống hóa các số liệu thu được trong từng lần quan sát để làm cơ sở

tính toán trị số định mức

- Loại bỏ các số liệu không phù hợp để chon ra nhứng số liệu phù hợp khi tính trị số

định mức

2.1 Chỉnh lý trung gian

Kết quả chỉnh lý sơ bộ thể hiện trên phiếu quan sát và được tóm tắt theo bảng sau:

( Thời gian làm việc quan sát là 5 giờ nên ta kẻ 5 cột tương ứng với 5 giờ)

a) Lần quan sát 1

Tên QTSX: sản xuất panel(3300x600x200) PH33-6/2 Lần QS:1

Nhóm thợ 2 người thực hiện

STT Tên phần tử Hao phí lao động qua từng giờ

(Người phút) HPLĐ(người.phút) Tổng

a) Lần quan sát 2

Tên QTSX: sản xuất panel(3300x600x200) PH33-6/2 Lần QS:2 Nhóm thợ 2 người thực hiện

STT Tên phần tử Hao phí lao động qua từng giờ

(Người phút) Tổng (người.phút) HPLĐ

Trang 5

c, Lần quan sát 3

Tên QTSX: sản xuất panel(3300x600x200) PH33-6/2 Lần QS:3

Nhóm thợ 2 người thực hiện

STT Tên phần tử Hao phí lao động qua từng giờ (Người

phút)

Tổng HPLĐ (người.phút)

2 Vận chuyển, đặt cốt

thép

d, Lần quan sát 4

Tên QTSX: sản xuất panel(3300x600x200) PH33-6/2 Lần QS:4

Nhóm thợ 2 người thực hiện

STT Tên phần tử Hao phí lao động qua từng giờ (Người

phút)

Tổng HPLĐ (người.phút)

2 Vận chuyển, đặt cốt

thép

2.2 Chỉnh lý số liệu chính thức

a) Lần quan sát 1

Nhóm thợ 2 người thực hiện

theo đơn

vị phần tử

Sản phẩm cuối cùng Người.phút %

4

b) Lần quan sát 2

Nhóm thợ 2 người thực hiện

tính

Sản phẩm theo đơn vị phần tử

Sản phẩm cuối cùng Người.phút %

6

Trang 6

c) Lần quan sát 3

Nhóm thợ 2 người thực hiện

theo đơn

vị phần tử

Sản phẩm cuối cùng Người.phút %

3

0.33

d)Lần quan sát 4

Nhóm thợ 2 người thực hiện

tính

Sản phẩm theo đơn vị phần tử

Sản phẩm cuối cùng Người.phút %

10.2

3

0.33

3 Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát

a) Đối với phần tử lắp đặt ván khuôn

Lần quan

sát

Sản phẩm phần tử (Si) (m2) Hao phí thời gian (Ti) (phút) Si/Ti

Ta có hao phí thời gian tính cho một đơn vị sản phẩm trong 4 lần quan sát:

Ti

i = 1

4

10 12 8.2 10.2

50 91 35 43

4,979

2)

b) Đối với phần tử vận chuyển, lắp đặt cốt thép

Lần quan sát Sản phẩm phần tử (Si) (kg) Hao phí thời gian (Ti) (phút) Si/Ti

Trang 7

Ta có hao phí thời gian tính cho một đơn vị sản phẩm trong 4 lần quan sát:

4 35 40 25 30 1 1 1, 087 4, 286

35 40 23 7 1

i

n

Pi

Ti

(phút/kg)

c) Đối với phần tử đổ và đầm bê tông

Lần quan sát Sản phẩm phần tử (Si) (m3) Hao phí thời gian (Ti) (phút) Si/Ti

Ta có hao phí thời gian tính cho một đơn vị sản phẩm trong 4 lần quan sát:

1

i

  

n

Pi

Ti

(phút/m3)

III THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1 Tính thời gian tác nghiệp

Tính toán trên cơ sở các số liệu thu được bằng quan sát tại hiện trường và đã được

chỉnh lý ở trên

Công thức tính toán:

Ttn = T1K1+ T2K2+ T3K3+…… + TnKn=Ti Ki

Trong đó:

Ttn – định mức thời gian tác nghiệp (người-phút)

Ti – hao phí lao động tính bình quân cho một đơn vị phần tử i

Ki – hệ số chuyển đơn vị hoặc hệ số cơ cấu của phần tử i

n – số phần tử tác nghiệp của một QTSX

Sản phẩm thu được sau 4 lần quan sát được biểu diễn như sau :

- Lắp đặt ván khuôn: S1+S2+S3+S4=10+12+8,2+10,2 = 40,4 (m2)

- Vận chuyển, đặt cốt thép : S1+S2+S3+S4=35+40+25+30=130(kg)

- Đầm và đổ bê tông : =S1+S2+S3+S4= 0,6+1,2+0,33 +0,33 = 2,46 (m3)

Trong đó: S1,S2,S3,S4 lần lượt là sản phẩm phần tử của từng lần quan sát tương ứng

với từng phần tử đấy

Sản phẩm cuối là 16 tấm panel

Vì quá trình sản xuất là Sản xuất Panel nên ta xác định hệ số chuyển đơn vị:

K1: Hệ số chuyển đơn vị của phần tử lắp đặt ván khuôn

K2: Hệ số chuyển đơn vị của phần tử vận chuyển, lắp đặt cốt thép

K3: Hệ số chuyển đơn vị của phần tử đầm và đổ bê tông

Trang 8

16 16 16

vk

CT

BT

Si Si Si

 

130

Vậy ta có thời gian tác nghiệp :

3 t

* 3 K 2 t

* 2 K 1

t

*

1

K

tn

=2,525*4,979 8,125*0,543 0,15375*160,759 

=41,697 (phút công/tấm panel)

=0,695 (giờ công/tấm panel)

2.Xác định các loại hao phí thời gian trong ca làm việc

Theo bài ra ta có tck = 4,5% , tnggl = 7%

Còn tngtc phải xác định theo số liệu đầu bài là : 10%; 12% ; 14% ; 15% ; (12.5%)

Ta có :

n

i

t

t

10+12+14+15+12.5

i=1

Lập bảng tính:

ti - t -2.7 -0.7 1.3 2.3 -0.2 0

(ti - t)2 7.29 0.49 1.69 5.29 0.04 14.8

Phương sai thực nghiêm:

2 2

) 14,8

( 1

n

n

t i S

Để xác định xem số lần chụp ảnh ngày làm việc đã đủ chưa ta biểu diễn điểm A( 5;3,7)

mặt phẳng toạ độ có các đường đồ thị trên hình vẽ sau :

(*) số lần cần thiết để CANLV n = 4 2 3

2

ta có dạng hàm bậc nhất như sau

n = a.S + 3

Trong đó : a = 4/2 ; S = 2

Trang 9

+ Biểu diễn điểm A(5; 3,7) lên mặt phẳng tọa độ có các đường đồ thị như hình vẽ, thấy

rằng điểm A nằm về bên phải đường đồ thị ứng với e = 3,0%, có nghĩa là sai số của kết

quả thực nghiệm nhỏ hơn giới hạn cho phép Do đó rút ra kết luận:

- Vậy số lần CANLV đã thực hiện là đủ

- Sai số thực nghiệm e=2,5% vì điểm A gần đồ thị có e = 2,5%

- Ước lượng khoảng của tngtc là: tngcn = 12,7 2,5%x12,7

- Hay tngtc12,3825 ; 13,0175Tuy nhiên trong tính toán ta lấy giá trị trung

bình

- tngtc =12,7%

3.Tính định mức lao động

tngtc = 12,7%> 10% và tnggl= 7% > min

nggl

t =6,25% nên được tận dụng một phần thời gian

tngtc cho công nhân nghỉ giải lao

ĐMld =

)) ( )

( (

100

100

*

tt tngtc tt

tnggl tck

Ttn

Trong đó tngltt ; tngtctt là thời gian nghỉ giải lao và ngừng thi công được tính toán lại sau

khi đã tận dụng một phần thời gian ngừng thi công cho công nhân nghỉ giải lao

Gọi phần tận dụng thời gian cho công nhân nghỉ giải lao là x; (x=1/n; n nguyên dương)

tnggltt = tnggl- x* tngtc  tngtc(min) = 6,25% (1)

tngtctt = 100 ( )

(1 ) *

Tngtc

tck tnggl Ttn x Tngtc  

1

0 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

22

24











n

S =2

A

Trang 10

Từ (1) thay số vào ta cú:

tnggltt =7- x* 12,7 6,25 → x 0, 75

12, 7 Chọn x = 1

17<

6

1

quỏ nhỏ nờn tnggltt = tngglmin = 6,25%

Và tớnh tngtctt theo cụng thức:

tngtctt = 100 (tck tngglmin)

Tngtc

Ttn

Cú tngtc = 12,7%

Ttn tngtc

Từ cỏc số liệu tớnh toỏn trờn thay vào cụng thức (3) ta tớnh được tngtctt như sau:

tngtctt = 100 (tck tngglmin)

Tngtc Ttn

Tngtc

tngtctt = 0,1161  

100 (4,5 6, 25) 12, 77%

0, 695 0,1161   

ĐMld =

(min)) )

( (

100

100

*

tnggl tt

tngtc tck

Ttn

ĐMld = 0.695*100 0,9087

100 (4,5 12, 77 6, 25)

4 Thiết kế điều kiện tiờu chuẩn

- Điều kiện thời tiết : 28- 320C, khụng mưa

- Tổ chức làm việc hợp lý và đảm bỏo điều kiện mụi trường

- Trang thiết bị, cụng cụ lao động đầy đủ cụ thể cú: Xe cải tiến, xẻng, bàn xoa,

bay, que sắt d14

- Quy cỏch và chất lượng đối tượng lao động: xi măng P400, cỏt vàng hạt vừa, đỏ

dăm 1x2, nước trộn, bựn chống dớnh vỏn khuụn

- Trỡnh độ tay nghề của thợ và tổ chức lao động hợp lý

5 Bố trớ tổ đội cụng nhõn

Ta phải dựa vào hoàn cảnh thực tế của công việc mà thiết kế thành phần tổ đội công

nhân sao cho tận dụng đ-ợc hợp lý năng lực của từng ng-ời , thời gian ngừng việc cục bộ

là nhỏ nhất

* Cơ sở lí thuyết

Cấp bậc thợ phù hợp với cấp bậc công việc Việc phân công lao động hợp lí thể hiện ở

nhịp điệu làm việc nhịp nhàng, vừa phải, tận dụng đ-ợc thợ bậc cao; thời gian ngừng việc

cục bộ do phải chờ đợi nhau là ít nhất là nguyên tắc mà ph-ơng pháp thiết kế thành phần

tổ thợ phải tuân theo Việc còn lại là xác định cấp thợ bình quân, tiền l-ơng bình quân

một giờ công

Trang 11

Thang lương đối với công nhân sản xuất cấu kiện thuộc nhóm I được cho trong bảng

tính với mức lương tối thiểu vùng là 1.050.000 đồng

Mức lương cơ bản ứng với cấp bậc thợ

Li 1,627,500 1,921,500 2,268,000 2,677,500 3,160,500 3,738,000 4,410,000

Trong đó: - Ci : cấp bậc thợ thứ i

- si : hệ số mức lương

- Li : mức lương cơ bản của bậc thợ thứ i (đơn vị đồng)

Ta dựa vào bảng chụp ảnh kết hợp 4 lần quan sát lập lên bảng phương án thiết kế thành

phần tổ thợ như sau :

TT Tên phần tử Thời gian tác Nghiệp

tính cho 1 tấm panel

Cấp bậc công nhân

Phương án 1 Phương án 1

Số người Số người Người.phú

t

% Bậc 2 Bậc 4 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4

1 Lắp đặt ván khuôn 12.572 30.15 2-4 6 6.595 6 3.595 3

2 Vận chuyển, đặt cốt thép 4.408 10.57 2-4 2,2 2.208 2 1.2 1.208

3 Đổ và đầm bê tông 24.717 59.28 2-4 13.917 10.8 8.5 8 8.217

Tổng cộng 41.697 100 19.917 19.603 16.5 12.795 12.425

*Nhận xét đánh giá và lựa chọn phương án biên chế tổ đội

-Đối với phương án I: Biên chế 2 thợ gồm : 1 thợ bậc 2; 1 thợ bậc 4

Cấp bậc thợ bình quân Cbq = 1 2 1 4 3 / 7

(1 1)

  

 + Ngừng việc cục bộ do phối hợp thao tác của người làm việc ít nhất là 19.303người.phút

(bậc 4) so với người làm việc nhiều nhất trong nhóm 19.309 người.phút (thợ bậc 2) là:

19,917 19, 603

*100%

19,917

= 1,576%

→ Tổng thời gian ngừng việc cục bộ của biên chế tổ đội là : 1,576%

-Đối với phương án II: Biên chế 3 thợ gồm :1 thợ bậc 2; 1 thợ bậc 3; 1 thợ bậc 4

Cấp bậc thợ bình quân Cbq = 1* 2 1 3 1* 4 3 / 7

(1 1 1)

  

  Thợ bậc 2 làm việc nhiều nhất 16.5 người.phút

Ngày đăng: 31/03/2015, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w