1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi

74 2K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng một phần mềm quản lý thi đua khen thưởng là rất cần thiếttrong bối cảnh hiện tại của trường, nhằm mang lại hiệu quả tốt hơn trong công tácquản lý thi đua khen thưởng của tr

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Phạm Hoàng

Nhung, giảng viên bộ môn Khoa học máy tính và Công nghệ phần mềm, Khoa

CNTT ĐH Thủy lợi, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho

em, ngoài ra em cũng xin gửi tới thầy giáo Th.S Phạm Xuân Đồng, người đã hỗ trợrất nhiều cho em về thông tin nghiệp vụ thực tế trong thời gian làm đồ án Qua thờigian 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô

Em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài: Xây dựng phần mềm quản

lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi

Em cũng xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy giáo,

cô giáo trong khoa CNTT nói riêng và các thầy giáo, cô giáo trong trường ĐH Thủylợi nói chung đã giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua, giúp cho chúng em

có được những kiến thức và kỹ năng như ngày hôm nay

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình tôi, những người đã luôn

ở bên tôi những lúc thành công cũng như thất bại Và xin cám ơn bạn bè tôi, nhữngngười đã góp phần không nhỏ vào thành công của đồ án tốt nghiệp bằng nhữngnhận xét góp ý và những giúp đỡ để tôi có thể giải quyết được những vấn đề liênquan tới đồ án tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2011Sinh viên: Phạm Hoàng Long

Mục lục

TÓM TẮT NỘI DUNG 6

Trang 2

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN

THƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI 7

I Đặt vấn đề: 7

II Khảo sát hiện trạng trước khi có hệ thống 7

II.1 Đăng ký thi đua đầu năm 8

II.1.1 Các danh hiệu thi đua cấp trường: 8

II.1.2 Các danh hiệu thi đua cấp bộ 8

II.1.3 Các danh hiệu thi đua cấp chính phủ 9

II.1.4 Các danh hiệu thi đua cấp nhà nước 9

II.1.5 Các loại bằng khen 9

II.2 Quản lý thành tích, thi đua, khen thưởng 9

III Xác lập và khởi đầu dự án 10

III.1 Mục tiêu hệ thống 11

III.2 Yêu cầu hệ thống 11

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN THƯỞNG 13

I Phân tích hệ thống về chức năng 13

I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 13

I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 14

I.3 Biểu đồ phân mức chức năng luồng dữ liệu 16

I.3.1 Biểu đồ phân mức 0 (mức bối cảnh) 16

I.3.2 Biểu đồ phân mức 1 (mức đỉnh) 17

I.3.3 Biểu đồ phân mức 2 (mức dưới đỉnh) 17

II Các chức năng của hệ thống 19

II.1 Chức năng của quản trị hệ thống 19

II.2 Chức năng của giảng viên 20

III Mô hình quan hệ thực thể 21

III.1 Khái niệm chung 21

III.2 Biểu đồ quan hệ thực thể 21

III.3 Mô hình quan hệ 22

III.4 Các bảng dữ liệu 23

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 33

I Các khái niệm cơ bản 33

I.1 Tại sao phải có một cơ sở dữ liệu 33

I.2 Định nghĩa một cơ sở dữ liệu 34

I.2.1 Khái niệm 34

I.2.2 Ưu điểm 34

II Toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của SQL Server 2008 35

Trang 3

II.1 SQL Server 2008 giới thiệu 4 lĩnh vực chính trong toàn cảnh nền tảng dữ

liệu của Microsoft: 36

II.2 Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt 37

II.3 Phát triển động 41

II.5 Nền tảng phân tích có khả năng mở rộng 49

II.6 Những cảm nhận thông tin phong phú 50

III Microsoft.NET 52

III.1 Nền tảng của NET 52

III.2 Kiến trúc NET Framework 52

III.2.1 Common Language Runtime (CLR) 54

III.2.2 Thư viện lớp NET Framework 55

III.2.3 Phát triển ứng dụng Client 56

IV Tổng quan về C# 57

IV.1 Lý do dùng C# 59

CHƯƠNG IV: TRIỂN KHAI VÀ THỬ NHIỆM 61

I Màn trình duyệt chính và các chức năng 61

I.1 Màn hình chính của Admin 61

I.2 Màn hình chính của User 62

I.3 Chức năng quản lý thông tin 63

I.4 Chức năng quản lý thành tích 64

I.5 Chức năng tra cứu 65

I.6 Chức năng báo cáo 66

I.7 Chức năng quản trị 67

II Màn trình duyệt các chức năng 68

II.1 Form Đăng nhập 68

II.2 Form quản lý thông tin 69

II.3 Form quản lý thành tích 70

II.4 Form tra cứu 71

II.5 Form báo cáo 72

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 73

I Kết luận 73

II Hướng phát triển 73

III Tài liệu tham khảo 74

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

TÓM TẮT NỘI DUNG

Trang 4

Luận văn được trình bày theo 4 chương:

Chương 1: Nghiên cứu hệ thống quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy Lợi sẽ trình bày tổng quan về công tác quản lý thi đua khen thưởng

Chương 2: Phân tích & thiết kế hệ thống thi đua khen thưởng sẽ trình bày các

chức năng, sơ đồ E-R, cơ sở dữ liệu và các chức năng chính

Chương 3: Xây dựng hệ thống sẽ trình bày tổng quan về công nghệ áp dụng để xây

dựng hệ thống Trình bày tổng quan về SQL, Sql server 2008, Microsoft Net, và C#

Chương 4: Triển khai và thử nghiệm sẽ đưa ra một số hình ảnh, Form trong hệ

thống

Chương 5: Kết luận và hướng phát triển.

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ THI

Trang 5

ĐUA KHEN THƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

I Đặt vấn đề:

Ngày nay, vấn đề quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đã có sẵn là vấn đề rất đượcquan tâm do nhu cầu thực tế cho công việc phát triển các phần mềm quản lý, mangtính ứng dụng cao giúp cho cán bộ quản lý có thể quản lý một cách dễ dàng, nhanhchóng và hiệu quả

Việc xây dựng một phần mềm quản lý thi đua khen thưởng là rất cần thiếttrong bối cảnh hiện tại của trường, nhằm mang lại hiệu quả tốt hơn trong công tácquản lý thi đua khen thưởng của trường

Mục tiêu của việc xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trườnggiúp cho cán bộ quản lý thực hiện công việc nhanh chóng, hiệu quả cập nhật thôngtin thi đua khen thưởng, thành tích của CB-GV được dễ dàng Từ đó có thể đưa racác đề xuất hay kiến nghị đến ban lãnh đạo nhà trường nhằm hoàn thiện hơn côngtác quản lý thi đua khen thưởng sao cho hiệu quả đúng với sự đổi mới và phát triểncao hơn mà bộ giáo dục đề ra

II Khảo sát hiện trạng trước khi có hệ thống

Dữ liệu thi đua khen thưởng được quản lý một cách thủ công trên các sổ theodõi, mỗi sổ quản lý một danh sách đơn vị /cá nhân có cùng mức khen thưởng, cùng

Tờ trình hoặc Quyết định khen thưởng Nếu danh sách quá lớn sẽ khó khăn trongviệc quản lý

Hệ thống sổ sách, tài liệu nói trên được tập hợp thành kho dữ liệu thi đua khenthưởng Khi cần một thông tin nào đó, cán bộ nghiệp vụ sẽ tìm kiếm từ trong kho

dữ liệu bắng sổ sách Vì vậy rất mất thời gian & dễ bị nhầm lẫn

Do số lượng sổ sách, tài liệu khá lớn, được sử dụng qua nhiều năm, các thôngtin có thể dùng làm điều kiện tìm kiếm thường hạn chế (họ, tên, quê quán của đốitượng cần tìm kiếm), các thông tin tương ứng trong cuộc sống thực tế theo thời gian

từ khi được được ghi nhận vào sổ cho đến ngày nay có thể bị thay đổi không còn

Trang 6

hoàn toàn khớp với các thông tin đã ghi vào sổ (Ví dụ: tên người đã được thay đổihoặc tên địa phương đã đổi khác do các lý do chia tách hoặc hợp nhất, ), vì vậyviệc tìm kiếm tra cứu có thể mất rất nhiều thời gian, phải tra cứu trên nhiều sổ đểđối chiếu, kết quả công việc phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm và thời gian côngtác của cán bộ thực hiện công việc tra cứu.

Số lượng văn bản pháp qui, văn bản hướng dẫn, biểu mẫu và các tài liệu khácliên quan đến công tác thi đua khen thưởng cũng rất lớn nên việc quản lý, khai thácphục vụ công việc cũng có các điều kiện gần giống như nói trên

Công tác thi đua khen thưởng Đại học Thủy lợi chia ra làm 2 phần cơ bản

II.1 Đăng ký thi đua đầu năm

Đầu năm, dựa vào tiêu chuẩn đăng ký thi đua khen thưởng, mỗi cán bộ, giáoviên đăng ký mức thi đua của năm Các danh hiệu thi đua gồm có:

II.1.1 Các danh hiệu thi đua cấp trường:

- Lao động tiên tiến

- Cá nhân lao động xuất sắc cấp cơ sở:

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

+ Giảng viên giỏi cấp cơ sở (Đối với giảng viên kiêm nhiệm làm công tác quản

lý, việc đăng ký thi đua theo danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc Giảng viên giỏi cấp cơ sở là do cá nhân quyết định và đăng ký ngay từ đầu năm học).

- Tập thể lao động xuất sắc cấp cơ sở là hình thức khen thưởng cho các đơn vị tập thể (từ cấp Bộ môn và tương đương trở lên)

II.1.2 Các danh hiệu thi đua cấp bộ

- “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” là hình thức khen thưởng cho cá nhân được nhàtrường đề nghị Bộ xét

- “Cờ thi đua cấp Bộ” là hình thức khen thưởng đối với các tập thể được nhàtrường đề nghị Bộ xét

Trang 7

II.1.3 Các danh hiệu thi đua cấp chính phủ

- “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là hình thức khen thưởng của chính phủ cho cáccán bộ, viên chức (được Nhà trường đề nghị các cơ quan cấp trên xét)

- “Cờ thi đua Chính phủ” là hình thức khen thưởng của Chính phủ cho các tậpthể (được Nhà trường đề nghị các cơ quan cấp trên xét)

II.1.4 Các danh hiệu thi đua cấp nhà nước

- Anh hùng lao động

- Huân chương lao động

- Huân chương độc lập

- Huân chương Hồ Chí Minh

- Huân chương sao vàng

II.1.5 Các loại bằng khen

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

- Bằng khen của Bộ

- Giấy khen của Trường

II.2 Quản lý thành tích, thi đua, khen thưởng.

Việc quản lý thành tích, thi đua, khen thưởng chủ yếu là dựa trên giấy tờ Bắtđầu cũng đã thống kê thành tích trên máy tính qua các văn bản, biễu mẫu được đánhgiá là còn khá đơn giản và khó tìm kiếm

Mẫu thống kê thành tích của các tập thể:

THEO DÕI THÀNH TÍCH THI ĐUA CÁC TẬP THỂ

TT Đơn vị

Cấp Trường Cấp Bộ Cấp chính phủ Nhà nước

Ghi chú

Tập thể LĐXS

Bằng khen

Cờ thi đua

Bằng khen

Cờ thi đua

Huân huy chương

Mẫu thống kê thành tích của cá nhân:

Trang 8

THEO DÕI THÀNH TÍCH THI ĐUA CÁC CÁ NHÂN

Cấp Bộ Cấp

chính phủ

Cấp Nhà nước Kỷ niệm

chương

Thành tích khác

CSTĐ GVG

Bằng khen

CST ĐGV G

Bằng khen

CSTĐ toàn quốc

Huân huy chương

III Xác lập và khởi đầu dự án

Từ việc quản lý thi đua khen thưởng hoàn toàn trên giấy tờ qua nhiều giaiđoạn và nhiều thủ tục cần xử lý Khi chuyển sang quản lý dưới sự hỗ trợ của máytính sẽ làm giảm bớt một số giai đoạn không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo nhữngquá trình của việc quản lý Nó làm cho tổ chức quản lý trở nên gọn nhẹ, hiệu quảhơn Vì đây là hệ thống áp dụng cho công tác hành chính cụ thể là quản lý thi đuakhen thưởng của CB-GV Trường nên việc đầu tư cho thiết bị là không đáng kể.Nhưng với những kết quả mà nó đem lại, xét về lâu dài thì lại không ngại

Xét về lâu dài thì hệ thống sẽ hoạt động một cách hệ thống hơn Hơn nữa với

sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay, việc áp dụng những côngnghệ mới sẽ làm cho hệ thống đơn giản và hiệu quả hơn rất nhiều Hướng áp dụngcông nghệ thông tin trong các ngành hành chính là một xu thế tất yếu

Một hệ thống quản lý với việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giải quyết đượcnhững hạn chế của việc quản lý hiện tại Mở ra khả năng mới cho việc quản lý:giảm bớt về mặt thời gian và công sức một cách đáng kể Hệ thống sẽ không chỉdừng lại ở việc quản lý thi đua khen thưởng của CB-GV ở một phần nhỏ mà sẽđược mở rộng hơn với việc đánh giá thi đua và xếp loại thi đua

Trang 9

III.1 Mục tiêu hệ thống

Xu thế tin học hoá trong việc quản lý của công tác hành chính là tất yếu đối vớimọi ngành, mọi quốc gia Bởi những ưu điểm vượt trội và những thành quả to lớn củaviệc ứng dụng tin học mang lại trong quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực khác.Điều đó có nghĩa là việc ứng dụng tin học hoá vào tất cả các ngành là cần thiết, làbước đi đúng Hệ thống quản lý khen thưởng thi đua của CB-GV là một ví dụ

Hệ thống này phần nào sẽ giúp những cán bộ làm công tác quản lý khenthưởng thi đua của CB-GV đỡ vất vả hơn trong việc sửa đổi hồ sơ, đặc biệt là trongviệc tìm kiếm thông tin được thực hiện nhanh hơn, chính xác, cụ thể hơn và khôngmất nhiều công sức

Từ những thực tế về quy trình quản lý thi đua khen thưởng của CB-GV nhưtrên em đã đặt ra hướng mục tiêu đề tài em cần thực hiện là:

Thay việc lưu trữ hoàn toàn hồ sơ thi đua khen thưởng của CB-GV trên giấy

tờ bằng việc lưu trữ trên máy tính để làm sao có thể sửa đổi thông tin trở nên dễdàng và thuận tiện hơn

Lưu trữ toàn bộ danh sách CB-GV, thành tích thi đua khen thưởng trên máytính để làm cho việc tìm kiếm trở nên nhanh gọn và chính xác hơn

Việc chuyển đổi hồ sơ thành tích, khen thưởng thi đua của CB-GV cũngthuận tiện và giảm bớt thời gian, công sức hơn

III.2 Yêu cầu hệ thống

Hệ thống sau khi xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Cán bộ chỉ quản lý có thể quản lý thông tin thành tích, thi đua khen thưởngcủa tất cả CB-GV trong trường mình quản lý Có thể xem tìm kiếm, duyệt và xoá

hồ sơ, thông tin thành tích, thi đua khen thưởng của CB-GV

Cán bộ quản lý sẽ cập nhật hồ sơ, thông tin thành tích, khen thưởng thi đuacủa CB-GV: Mỗi khi có CB-GV mới thì cập nhật hồ sơ Có thể sửa, tìm kiếm thôngtin về thành tích, khen thưởng thi đua của CB-GV mà trường mình quản lý Gửi báocáo và nhận nhiệm vụ từ ban quản lý Trường

Trang 10

Cán bộ quản lý và CB-GV có thể theo dõi thành tích, khen thưởng thi đuacủa cá nhân, của tập thể theo xếp loại thành tích hoặc theo từng năm.

CB-GV có thể nhận được gợi ý đăng ký thi đua theo từng năm từ hệ thống(áp dụng dựa vào văn bản Hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng trường Đạihọc Thủy Lợi)

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Hệ thống quản lý thi đua khen thưởng là một ứng dụng tin học hoá hệ thốngquản lý cấp trường Hệ thống này đảm trách chức năng chính trong cả hệ thống, chophép cán bộ hành chính thực hiện:

Nhập các thông tin của cá nhân, đơn vị, tập thể, các mục thành tích và thi đua

để dễ dàng quản lý và báo cáo

Tìm kiếm, tra cứu thông tin về cá nhân, đơn vị, tập thể trong trường theo mộtchỉ tiêu nào đó để phục vụ cho một số trường hợp Ví dụ như liệt kê thành tích, thiđua, khen thưởng…

Phân tích và báo cáo: Báo cáo danh sách thi đua khen thưởng hàng năm Báocáo thi đua theo từng cá nhân, đơn vị, tập thể

Quản trị hệ thống: Chương trình được xây dựng trên cơ sở các đối tượngđược phân quyền truy nhập vào từng phần riêng biệt nên đòi hỏi phần quản trị phảihết sức chặt chẽ

I Phân tích hệ thống về chức năng

I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dầndần các chức năng từ đại thể đến chi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng,

và quan hệ duy nhất giữa các chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, làquan hệ bao hàm BPC là một cấu trúc cây

Trang 11

Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng

I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu là công cụ trọng tâm trong phương pháp phân tích cócấu trúc trong việc mô hình hóa tiến trình và tổng hợp nội dung công vệc của dự án,dựa vào luồng thông tin nghiệp vụ

Với tài liệu đặc tả trực quan, sơ đồ luồng dữ liệu giúp cho người phân tích,thiết kế dễ theo dõi hơn so với việc dùng ngôn ngữ tự nhiên Thêm vào đó sơ đồ

Trang 12

luồng dữ liệ giúp cho việc “giao tiếp” với phía người sử dụng trở nên dễ dàng.

Trang 13

Các ký pháp sử dụng trong sơ đồ.

Tên tiến trình hay tên chức năng: Được biểu diễnbằng một hình tròn hay hình ovan, bên trong có têncủa chức năng đó

Tên đối tác: Được vẽ bằng một hình chữ nhật, bêntrong có tên đối tác Một đối tác hay một tác nhânngoài (hay điểm mút) là một thực thể ngoài hệ thống,

có trao đổi thông tin với hệ thống

Luồng dữ liệu: Được vẽ dưới dạng một mũi tên, trên

đó có viết tên của luồng dữ liệu Một luồng dữ liệu làmột tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chứcnăng nào đó

Kho dữ liệu: Được vẽ dưới dạng hai đoạn thẳng nằmngang, kẹp giữa tên của kho dữ liệu Một kho dữ liệu

là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) được lưu lại, để

có thể được truy cập nhiều lần về sau

Tác nhân trong: Được vẽ dưới dạng một hình chữnhật thiếu cạnh trên, trong đó viết tên tác nhân trong(chức năng hay hệ thống con) Một tác nhân trong làmột chức năng hay một hệ thống con của hệ thống,được mô tả ở một trang khác của mô hình, nhưng cótrao đổi thông tin với các phần tử thuộc trang hiện tạicủa mô hình

Trang 14

- Tiến trình (Process): Là một quá trình biến đổi dữ liệu (thay đổi giá trị,cấu trúc, vị trí của một dữ liệu, hoặc một số dữ liệu đã cho, tạo ra một dữliệu mới).

- Tên tiến trình (hay tên chức năng): Phải là một động từ, có thêm bổ ngữnếu cần, cho phép hiểu một cách vắn tắt chức năng làm gì

- Luồng dữ liệu: Là một tuyến dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào đó

- Tên luồng dữ liệu: Phải là một danh từ, kèm thêm tính ngữ nếu cần, chophép hiểu vắn tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao

- Các kho dữ liệu: Là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) được lưu lại, để cóthể được lưu lại nhiều lần về sau

- Tên kho dữ liệu: Phải là một danh từ, kèm theo tính ngữ nếu cần, cho phéphiểu một cách vắn tắt nội dung của dữ liệu được lưu giữ

- Các đối tác (tác nhân ngoài hay điểm mút): Là một thực thể ngoài hệthống, có trao đổi thông tin với hệ thống

- Tên đối tác: Phải là một danh từ, cho phép hiểu vắn tắt đối tác là ai, hoặc

là gì (người, tổ chức, thiết bị, tệp,…)

- Tên tác nhân trong phải là một động từ, kèm thêm bổ nghĩa khi cần

I.3 Biểu đồ phân mức chức năng luồng dữ liệu

I.3.1 Biểu đồ phân mức 0 (mức bối cảnh)

Trang 15

Hình 2: Sơ đồ phân rã mức 0

I.3.2 Biểu đồ phân mức 1 (mức đỉnh)

Hinh 3: Sơ đồ phân rã chức năng mức 1

I.3.3 Biểu đồ phân mức 2 (mức dưới đỉnh)

1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_quản lý hệ thống

Trang 16

Hình 4: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_quản lý hệ thống

2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_Tra cứu thành tích

Hình 5: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_Tra cứu thành tích

Trang 17

3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_báo cáo thi đua khen thưởng

Hình 6: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_Báo cáo thi đua khen thưởng

II Các chức năng của hệ thống

II.1 Chức năng của quản trị hệ thống

1 Chức năng đăng nhập

Đầu vào: Đăng nhập tên và mật khẩu

Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu xem có người dùng nào thoả

mãn khôngĐầu ra: Hiển thị trang thông tin cá nhân nếu đăng nhập thành công

và hiển thị lại trang đăng nhập nếu nhập sai và thông báo là nhập sai

2 Chức năng nhập thông tin của các cá nhân, đơn vị, tập thể, thành tích

Đầu vào: Chọn thêm, sửa hoặc xoá thông tin cá nhân trong danh sách

Nhập ảnh cá nhân làm cơ sở đối chiếu

Trang 18

Xử lý: Thực hiện thay đổi trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra: Thông báo thay đổi thành công hoặc thất bại

3 Chức năng đăng ký thi đua

Đầu vào: Nhập đăng ký thi đua cho từng cá nhân, đơn vị, tập thể

Xử lý: Đăng ký vào trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra: Thông báo thay đổi thành công hoặc thất bại

4 Chức năng tra cứu thông tin

Đầu vào: Tích chọn thông tin muốn xem

Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra: Đưa thông tin cần xem

5 Chức năng xem báo cáo

Đầu vào: Tích chọn báo cáo muốn xem

Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra: Đưa báo cáo cần xem, in ra giấy nếu cần thiết

II.2 Chức năng của giảng viên

1 Chức năng xem thông tin

Đầu vào: Tích chọn thông tin muốn xem

Trang 19

Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra: Đưa thông tin cần xem

2 Chức năng tìm kiếm thông tin

Đầu vào: Nhập vào mục tìm kiếm thông tin cần tìm

Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu

Đầu ra: Hiển thị thông tin cần tìm kiếm

III Mô hình quan hệ thực thể

III.1 Khái niệm chung

+Khái niệm: Mô hình quan hệ thực thể là một mô tả chi tiết về mặt dữ liệu

của một tính chất hay một lĩnh vực nghiệp vụ , nó mô tả trung thực gần gũi với quanniệm và nhìn nhận bình thường của con người , nó là công cụ phân tích thông tinnghiệp vụ

+Mục đích: Làm thống nhất quan niệm về mặt dữ liệu giữa người tham gia

phân tích thiết kế và người sử dụng cuối cùng Xác định các xử lý đối với dữ liệu(các ràng buộc các mối liên hệ giữa các thực thể )

+Các thành phần :

-Thực thể -Các mối quan hệ giữa các thực thể

-Các thuộc tính của từng thực thể

III.2 Biểu đồ quan hệ thực thể

Trang 20

Hình 7: Biểu đồ quan hệ thực thể

III.3 Mô hình quan hệ

Trang 21

Hình 8: Biểu đồ mô hình quan hệ

Trang 22

III.4 Các bảng dữ liệu

Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặtthành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữliệu, phần rằng buộc dữ liệu

Bảng 1: Cá nhân (IDCaNhan, TenCaNhan, NamSinh, HocHamHocVi,ChucVu, GhiChu, IDDonVi, Anh, IDDonVi)

(không rỗng)

HocHamHocVi Học hàm học vị nvarchar(150) Không thể rỗng

Trang 23

- TenCaNhan: Tên cá nhân (là trường lưu tên của giảng viên trong bộ môn ).

Có thể tìm kiếm giảng viên theo tên Người quản trị và người đăng tải có thể thayđổi trường này

- NamSinh: Năm sinh của từng cá nhân (là trường lưu thông tin về năm sinhcủa từng giảng viên ) Người quản trị và người đăng tải có thể thay đổi trường này

- HocHamHocVị: học hàm học vị (là trường lưu thông tin về học hàm, học vịcủa từng giảng viên ) Người quản trị và người đăng tải có thể thay đổi trường này

- ChucVu: Chức vụ cá nhân(là trường lưu thông tin về chức vụ mà giảngviên kiêm nhiệm)

- Ghi Chu: ghi chú thêm về cá nhân (VD đã mất )

- Anh: Ảnh đại diện cho cá nhân (là trường lưu thông tin về ảnh cá nhân ).Người quản trị và người đăng tải có thể thay đổi trường này

- IDDonVi: Mã đơn vị mà cá nhân trực thuộc Nó là khóa ngoại Người quảntrị có thể thay đổi trường này

Bảng 2: Đơn vị (IDDonVi, TenDonVi, IDTapThe)

rỗng

Không thể rỗng

Các chi tiết của bảng Đơn vị do người quản trị hệ thống và người đăng tảinhập vào và sửa chữa

Trang 24

- IDDonVi: Mã đơn vị (là trường không thể thay đổi được do bất kỳ ai trong

hệ thống) Mã đơn vị là khóa chính tự tăng, không thể bị thay thế khi mất đi

- TenDonVi: Tên đơn vị (là trường để định danh đơn vị) Người quản trị vàngười đăng tải có thể thay đổi trường này

- IDTapThe: mã tập thể mà đơn vị trực thuộc Người quản trị và người đăngtải có thể thay đổi trường này Đây là khóa ngoại

Bảng 3: Tập thể (IDTapThe, TenTapThe)

(Không rỗng)TenTapThe Tên chức vụ CQ nvarchar(250) Không thể rỗng

Các chi tiết của bảng Tập thể do người quản trị hệ thống và người đăng tảinhập vào và sửa chữa

- IDTapThe: Mã tập thể (là trường không thể thay đổi được do bất kì aitrong hệ thống ) Mã Tập thể là khóa chính tự tăng, không thể bị thay thế hay mấtđi

- TenTapThe: Tên tập thể (là trường để định danh tâp thể ) Người quản trị

và người đăng tải có thể thay đổi trường này

Bảng 4: Thành tích (IDThanhTich, TenThanhTich)

Trang 25

IDThanhTich Mã thành tích nchar(10) Khóa chính (không

rỗng)TenThanhTich Tên thành tích nvarchar(250) Không thể rỗng

Các chi tiết của bảng Thành tích do người quản trị hệ thống và người đăngtải nhập vào và sửa chữa

- IDThanhTich: Mã thành tích (là trường không thể thay đổi được do bất kì

ai trong hệ thống ) Mã thành tích là khóa chính tự tăng, không thể bị thay thế khimất đi

- TenThanhTich: Tên thành tích (là trường để định danh mã thành tích ).Người quản trị và người đăng tải có thể thay đổi trường này

Bảng 5: Đăng ký thành tích (IDDKThanhTich, TenThanhTichDK)

IDDKThanhTich Mã đăng ký thành

tích

nchar(10) Khóa chính (không

rỗng)TenThanhTichDK Tên đăng ký thành

Trang 26

không thể bị thay thế khi mất đi.

- TenThanhTichDK: Tên đăng ký thành tích (là trường để lưu tên thành tíchthi đua sẽ được dùng đăng ky thi đua) Người quản trị và người đăng tải có thể thayđổi trường này

Bảng 6: Thành tích cá nhân (IDThanhTich, IDCaNhan, NamThang)

IDThanhTich Mã Thành Tích nchar(10) Khóa chính (không

rỗng)

NamThang Năm tháng đạt

Các chi tiết của Thành tích cá nhân do người quản trị hệ thống nhập vào vàsửa chữa

- IDThanhTich: Mã Thành Tích (là trường không thể thay đổi được do bất kì aitrong hệ thống ) Mã Thành Tích là kiểu số nguyên, không thể bị thay thế khi mất đi

- IDCaNhan: Mã Cá Nhân(là trường là không thể thay đổi được do bất kì aitrong hệ thống ) Mã Cá Nhânlà kiểu số nguyên, không thể bị thay thế khi mất đi

- NamThang: Năm tháng (là trường lưu thông tin Năm tháng mà cá nhân đạtđược thành tích ) Người quản trị và người đăng tải có thể thay đổi trường này

Bảng 7: Đăng ký cá nhân (IDDKThanhTich, IDCaNhan, NamThang)

Trang 27

IDDKThanhTich Mã thành tích nchar(10) Khóa chính (không

rỗng)

nchar(10) Không thể rỗng

Các chi tiết của bảng Đăng ký cá nhân do người quản trị hệ thống và ngườiđăng tải nhập vào và sửa chữa

- IDDKThanhTich: Mã đăng ký thành tích (là trường không thể thay đổiđược do bất kì ai trong hệ thống ) Mã đăng ký thành tích là kiểu số tự tăng, khôngthể bị thay thế khi mất đi

- IDCaNhan: Mã cá nhân (là trường để định danh cá nhân) Người quản trị vàngười đăng tải có thể thay đổi trường này

- NamThang: Năm tháng đăng ký (là trường lưu thông tin năm tháng cánhân đăng ký thành tích thi đua) Người quản trị có thể thay đổi trường này

Trang 28

Bảng 8: Đăng ký đơn vị (IDDKThanhTich, IDDonVi, NamThang)

IDDKThanhTich Mã đăng ký thành

tích

nchar(10) Khóa chính (không

rỗng)

nchar(10) Không thể rỗng

Các chi tiết của bảng Đăng ký đơn vị do người quản trị hệ thống và ngườiđăng tải nhập vào và sửa chữa

- IDDKThanhTich: Mã đăng ký thành tích (là trường không thể thay đổiđược do bất kì ai trong hệ thống ) Mã đăng ký thành tích là kiểu số tự tăng, khôngthể bị thay thế khi mất đi

- IDDonVi: Mã đơn vị (là trường để định danh đơn vị) Người quản trị vàngười đăng tải có thể thay đổi trường này

- NamThang: Năm tháng đăng ký (là trường lưu thông tin năm tháng màđơn vị đã đăng ký thành tích) Người quản trị có thể thay đổi trường này

Trang 29

Bảng 9: Đăng ký tập thể (IDDKThanhTich, IDTapThe, NamThang)

IDDKThanhTich Mã đăng ký thành tích nchar(10) Khóa chính (không rỗng)

NamThang Năm tháng đăng ký

- IDTapThe: Mã tập thể (là trường để định danh tập thể) Người quản trị vàngười đăng tải có thể thay đổi trường này

- NamThang: Năm tháng đăng ký (là trường lưu thông tin năm tháng củatập thể đã đăng ký thành tích) Người quản trị có thể thay đổi trường này

Bảng 10: Thành tích đơn vị (IDThanhTich, IDDonVi, NamThang)

IDThanhTich Mã thành tích nchar(10) Khóa chính (không

Trang 30

- IDThanhTich: Mã thành tích (là trường không thể thay đổi được do bất kì

ai trong hệ thống ) Mã thành tích là kiểu số tự tăng, không thể bị thay thế khi mấtđi

- IDDonVi: Mã đơn vị (là trường để định danh đơn vị) Người quản trị vàngười đăng tải có thể thay đổi trường này

- NamThang: Năm tháng đăng ký (là trường lưu thông tin năm tháng củađơn vị đã đăng ký thành tích) Người quản trị có thể thay đổi trường này

Bảng 11: Thành tích tâp thể (IDDKThanhTich, IDDonVi, NamThang)

IDThanhTich Mã thành tích nchar(10) Khóa chính (không

Trang 31

Bảng 12: Người sử dụng (Username, Password)

UserName Tên người dùng nchar(10) Khóa chính (không rỗng)

Các chi tiết của bảng Người sử dụng do người quản trị hệ thống nhập vào vàsửa chữa

- UserName: Tên người dùng (là trường định danh người sử dụng) Có thể là các cá nhân hoặc người quản trị hệ thống

- Password: Mật khẩu(là trường để khóa mã người sử dụng) Người quản trị

có thể thay đổi trường này

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

I Các khái niệm cơ bản

Trong những năm gần đây, thuật ngữ ”Cơ sở dữ liệu” (CSDL) đã trở nênquen thuộc không chỉ với những người làm Tin học mà còn đối với những ngườilàm trong nhiều lĩnh vực khác như Kinh tế, Giáo dục, Y tế… Các ứng dụng Tin họcvào quản lý ngày càng nhiều và đa dạng Có thể nói hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xãhội… đều đã ứng dụng các thành tựu mới của Tin học vào phục vụ công tác chuyênmôn của mình Chính vì lẽ đó mà ngày càng nhiều người quan tâm đến thiết kế, xâydựng và ứng dụng CSDL

I.1 Tại sao phải có một cơ sở dữ liệu

Hệ thống các tệp tin cổ điển

Cho đến nay vẫn còn một số đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp… sử dụng môhình hệ thống các tệp tin cổ điển: chúng được tổ chức riêng rẽ, phục vụ cho một

Trang 32

mục đích của một đơn vị hay một đơn vị con trực thuộc cụ thể

- Ưu điểm:

o Việc xây dựng hệ thống các tệp tin riêng tại từng đơn vị quản lý ít tốnthời gian bởi khối lượng thông tin cần quản lý và khai thác là nhỏ,không đòi hỏi đầu tư vật chất và chất xám nhiều, do đó triển khai ứngdụng nhanh

o Thông tin được khai thác chỉ phục vụ mục đích hẹp nên khả năng đápứng nhanh chóng, kịp thời

I.2 Định nghĩa một cơ sở dữ liệu

I.2.1 Khái niệm

CSDL là tập hợp các dữ liệu có cấu trúc và liên quan với nhau được lưu trữ trên máy tính, được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình

Trang 33

Hình 9: Sơ đồ tổng quát về một cơ sở dữ liệu

Như vậy ta thấy CSDL là tập hợp các thông tin có tính chất hệ thống, khôngphải là các thông tin rời rạc, không có liên quan với nhau Các thông tin này phải cócấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác củanhiều người sử dụng một cách đồng thời Đó cũng chính là đặc trưng của CSDL

I.2.2 Ưu điểm

- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo

được tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau

Vì yêu cầu của mỗi đối tượng sử dụng CSDL là khác nhau nên tạo ranhiều khung nhìn (Multiple View) vào dữ liệu là cần thiết Và CSDLphải đảm bảo được đặc điểm này

- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng

dụng khác nhau

- Đảm bảo sự độc lập giữa dữ liệu và chương trình ứng dụng

(Insulation between programs and data): Cho phép thay đổi cấu trúc,

dữ liệu trong cơ sở dữ liệu mà không cần thay đổi chương trình ứngdụng

- Trừu tượng hoá dữ liệu (Data Abstraction): Mô hình dữ liệu được sử

dụng để làm ẩn lưu trữ vật lý chi tiết của dữ liệu, chỉ biểu diễn cho

Trang 34

người sử dụng mức khái niệm của cơ sở dữ liệu.

II Toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của SQL Server 2008

Ngày nay, có rất nhiều hệ số đang hội tụ để tạo nên sự bùng nổ về lưu trữthông tin Lượng thông tin số bên trong một tổ chức đang ngày càng tăng một cách

rõ rệt bởi nhiều kiểu khác nhau như số hóa dữ liệu từ ảnh số, video và các tín hiệucảm biến Việc tăng sự thi hành và tính toàn cầu hóa yêu cầu thông tin được lưu mộtcách an toàn nhưng cũng phải có thể truy cập cứ lúc nào Người dùng phải dichuyển qua hàng núi dữ liệu để tìm được thông tin thích đáng Mặt khác họ cũngmuốn sử dụng những thông tin này trên các thiết bị và bên trong các ứng dụng sửdụng hàng ngày như Microsoft Office System Với sự phát triển của công nghệ, chiphí cho việc lưu trữ cũng được giảm đáng kể; các ổ đĩa FLASH cho phép lưu trữlượng dữ liệu lớn trên các thiết bị mới Chính vì vậy các tổ chức hiện có thể lưunhiều dữ liệu và giảm được chi phí cho việc lưu trữ Mặc dù vậy, vẫn tồn tại rấtnhiều khó khăn và thách thức còn đó trong việc quản lý sự bùng nổ dữ liệu này

Toàn cảnh về nền tảng dữ liệu của Microsoft đã đề cập đến những vấn đề cầnthiết trong việc bùng nổ dữ liệu và thế hệ kế tiếp của các ứng dụng thao tác dữ liệubằng việc cung cấp dữ liệu mọi lúc, mọi nơi Các tổ chức yêu cầu một nền tảng dữliệu có thể lưu và quản lý các dữ liệu khác nhau gồm XML, e-mail, thời gian/lịchbiểu, file, tài liệu, tính không gian… trong khi đó vẫn cung cấp một loạt các dịch vụphong phú để tương tác với dữ liệu như: tìm kiếm, truy vấn, phân tích, báo cáo, tíchhợp dữ liệu liên tục, đồng bộ hóa dữ liệu Người dùng có thể truy cập thông tin từứng dụng đến kho lưu trữ dữ liệu và truy cập trên bất kỳ thiết bị nào, có thể từ máytrạm hay thiết bị di động

Nền tảng dữ liệu Microsoft là một giải pháp xuyên suốt cần cho các tháchthức đã tồn tại và hơn thế nữa, bằng việc đưa ra những cách tân trong bốn lĩnh vựcchính nhằm hỗ trợ cho dữ liệu: Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt, phát triểnđộng, dữ liệu quan hệ mở rộng, thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp

Hãy tìm hiểu cách SQL Server 2008 đáp ứng những cần thiết cho thế hệ kếtiếp của các ứng dụng thao tác dữ liệu

Trang 35

Hình 10: Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft

II.1 SQL Server 2008 giới thiệu 4 lĩnh vực chính trong toàn cảnh nền tảng

dữ liệu của Microsoft:

Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt - SQL Server 2008 cho phép các tổ

chức có thể chạy hầu hết các ứng dụng phức tạp của họ trên một nền tảng an toàn,tin cậy và có khả năng mở rộng, bên cạnh đó còn giảm được sự phức tạp trong việcquản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu SQL Server 2008 cung cấp một nền tảng tin cậy và antoàn bằng cách bảo đảm những thông tin có giá trị trong các ứng dụng đang tồn tại

và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu SQL Server 2008 giới thiệu một cơ chếquản lý cách tân dựa trên chính sách, cơ chế này cho phép các chính sách có thểđược định nghĩa quản trị tự động cho các thực thể máy chủ trên một hoặc nhiều máychủ Thêm vào đó, SQL Server 2008 cho phép thi hành truy vấn dự báo với một nềntảng tối ưu

Sự phát triển động - SQL Server 2008 cùng với NET Framework đã giảm

được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới ADO.NET EntityFramework cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nâng cao năng suấtbằng làm việc với các thực thể dữ liệu logic đáp ứng được các yêu cầu của doanhnghiệp thay vì lập trình trực tiếp với các bảng và cột Các mở rộng của ngôn ngữ

Trang 36

truy vấn tích hợp (LINQ) mới trong NET Framework đã cách mạng hóa cách cácchuyên gia phát triển truy vấn dữ liệu bằng việc mở rộng Visual C#® và VisualBasic® NET để hỗ trợ cú pháp truy vấn giống SQL vốn đã có Hỗ trợ cho các hệthống kết nối cho phép chuyên gia phát triển xây dựng các ứng dụng cho phépngười dùng mang dữ liệu cùng với ứng dụng này vào các thiết bị và sau đó đồng bộ

dữ liệu của chúng với máy chủ trung tâm

Dữ liệu quan hệ mở rộng - SQL Server 2008 cho phép các chuyên gia phát

triển khai thác triệt để và quản lý bất kỳ kiểu dữ liệu nào từ các kiểu dữ liệu truyềnthống đến dữ liệu không gian địa lý mới

Thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp - SQL Server 2008 cung cấp một cơ

sở hạ tầng có thể mở rộng, cho phép quản lý các báo cáo, phân tích với bất kỳ kíchthước và sự phức tạp nào, bên cạnh đó nó cho phép người dùng dễ dàng hơn trongviệc truy cập thông tin thông qua sự tích hợp sâu hơn với Microsoft Office Điềunày cho phép CNTT đưa được thông tin của doanh nghiệp rộng khắp trong tổ chức.SQL Server 2008 tạo những bước đi tuyệt vời trong việc lưu trữ dữ liệu, cho phépngười dùng hợp nhất các trung tâm dữ liệu vào một nơi lưu trữ dữ liệu tập trung củatoàn doanh nghiệp

II.2 Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt

Trong một thế giới dữ liệu ngày nay, dữ liệu và các hệ thống quản lý dữ liệu

đó cần phải luôn luôn được bảo đảm và ở trạng thái có sẵn SQL Server 2008 chophép CNTT giảm được sự phức tạp của cơ sở hạ tầng trong khi đó vẫn bảo đảmcung cấp một nền tảng dữ liệu doanh nghiệp có khả năng bảo mật, khả năng mởrộng và quản lý tốt hơn, cùng với thời gian chết của ứng dụng giảm

Nền tảng tin cậy cho dữ liệu của bạn

Được xây dựng có kế thừa những điểm mạnh có trong SQL Server 2005, SQLServer 2008 mở rộng tính năng bảo mật và khả năng có sẵn với những nâng caodưới đây

Trang 37

Mã hóa dữ liệu trong suốt

SQL Server 2008 cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu, các file dữ liệu vàfile bản ghi mà không cần thay đổi ứng dụng Một số lợi ích của mã hóa dữ liệutrong suốt cho phép tìm kiếm dữ liệu đã mã hóa bằng cả tìm kiếm phạm vi và tìmkiếm thô, tìm kiếm dữ liệu bảo mật từ những người dùng không có thẩm quyền và

sự mã hóa dữ liệu Tất cả có thể được mã hóa mà không cần thay đổi các ứng dụngđang tồn tại

Quản lý khóa mở rộng

SQL Server 2008 cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc mã hóa và quản

lý khóa Sự mã hóa cho phép đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức trong việc thihành những chính sách và sử dụng dữ liệu riêng tư SQL Server 2008 mang đến mộtqiải phát tuyệt vời với những nhu cầu ngày càng tăng này bằng việc hỗ trợ các sảnphẩm modul bảo mật phần cứng (HSM) và quản lý khóa của nhóm thứ ba

Hot Add CPU

Với việc mở rộng, SQL Server 2008 hỗ trợ cho việc bổ sung thêm tài nguyên

bộ nhớ trực tuyến, Hot Add CPU cho phép một cơ sở dữ liệu có thể được mở rộngtheo nhu cầu Trong thực tế, tài nguyên CPU có thể được bổ sung vào SQLServer 2008 trên các nền tảng phần cứng được hỗ trợ mà không phải dừng ứngdụng

Quản lý dựa trên chính sách sản xuất

Như một phần của cố gắng được thực hiện bởi Microsoft trong việc giảm chiphí tổng thể của chủ sở hữu (TCO), SQL Server 2008 giới thiệu DeclarativeManagement Framework, một cơ chế quản lý mới dựa trên chính sách choSQL Server Database Engine Declarative Management mang đến cho các bạnnhững lợi ích dưới đây:

Bảo đảm sự thi hành các chính sách cho cấu hình hệ thống

Kiểm tra và ngăn chặn những thay đổi đối với hệ thống bằng việc thẩm địnhcác chính sách đối với cấu hình

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 1 Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 11)
Hình 2: Sơ đồ phân rã mức 0 - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 2 Sơ đồ phân rã mức 0 (Trang 14)
Hinh 3: Sơ đồ phân rã chức năng mức 1 - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
inh 3: Sơ đồ phân rã chức năng mức 1 (Trang 14)
Hình 5: Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_Tra cứu thành tích - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 5 Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_Tra cứu thành tích (Trang 15)
2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_Tra cứu thành tích - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_Tra cứu thành tích (Trang 15)
Hình 7: Biểu đồ quan hệ thực thể - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 7 Biểu đồ quan hệ thực thể (Trang 18)
Hình 8: Biểu đồ mô hình quan hệ - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 8 Biểu đồ mô hình quan hệ (Trang 19)
Bảng 3: Tập thể (IDTapThe, TenTapThe) - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Bảng 3 Tập thể (IDTapThe, TenTapThe) (Trang 22)
Bảng 5: Đăng ký thành tích (IDDKThanhTich, TenThanhTichDK) - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Bảng 5 Đăng ký thành tích (IDDKThanhTich, TenThanhTichDK) (Trang 23)
Bảng 8: Đăng ký đơn vị  (IDDKThanhTich, IDDonVi, NamThang) - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Bảng 8 Đăng ký đơn vị (IDDKThanhTich, IDDonVi, NamThang) (Trang 26)
Bảng  9: Đăng ký tập thể  (IDDKThanhTich, IDTapThe, NamThang) - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
ng 9: Đăng ký tập thể (IDDKThanhTich, IDTapThe, NamThang) (Trang 27)
Bảng 10: Thành tích đơn vị  (IDThanhTich, IDDonVi, NamThang) - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Bảng 10 Thành tích đơn vị (IDThanhTich, IDDonVi, NamThang) (Trang 27)
Bảng  12: Người sử dụng (Username, Password) - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
ng 12: Người sử dụng (Username, Password) (Trang 29)
Hình 9: Sơ đồ tổng quát về một cơ sở dữ liệu - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 9 Sơ đồ tổng quát về một cơ sở dữ liệu (Trang 31)
Hình 10: Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft - Xây dựng phần mềm quản lý thi đua khen thưởng trường Đại học Thủy lợi
Hình 10 Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w