1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal

64 917 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 8,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người sử dụng còn có thể tạo ra các trang mớitrong một site WSS 3.0 mà không có một mẫu tương ứng nào trên Web serverMOSD 2007 hỗ trợ tạo list và document library, thậm chí cung cấp một

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Nguyễn ThanhTùng – Giám đốc trung tâm tin học trường Đại học Thủy Lợi – Người trực tiếphướng dẫn và chỉ bảo tôi rất tận tình trong suốt quá trình làm đồ án

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Công NghệThông Tin, trường Đại Học Thủy Lợi đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản,cần thiết trong suốt thời gian học tập ở trường, để tôi có đủ kiến thức thực hiện tốt

đề tài này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp 49TH1 những người bạn thân thiết đã giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm trong học tập cũng như trong cuộc sống trong suốt quá trình học tập tại trường Thủy Lợi thân yêu

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do hạn chế thời gian cũng như kiến thứccủa bản thân, đồ án của tôi không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Vì vậy, tôi mongnhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và các bạn để đồ án của tôi đượctốt hơn

Hà Nội 16 tháng 07 năm 2011

Sinh Viên

Phạm Thanh Sơn

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ MOSS 8

1.1Tổng quan kiến trúc MOSS 8

1.2Các dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành 8

1.3Windows Sharepoint Services 9

1.3.1Tích hợp ASP.net 2.0 11

1.3.2Làm việc với master page 14

1.3.3Các web part trong WSS 3.0 16

1.3.4Điểm nổi bật trong lưu trữ nội dung 18

1.3.5Xử lý sự kiện 20

1.3.6Workflow trong WSS 3.0 21

1.3.7Các định nghĩa site, các tính năng và giải pháp 22

1.3.8Bảo mật kiểu internet 23

CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN ỨNG DỤNG CỦA MOSS 25

2.1Portal 25

2.1.1Intranet template new 25

2.1.2 New site or mysite 25

2.1.3People finding 26

2.1.4Social Networking 28

2.1.5Notifications 28

2.1.6Tageting 28

2.2Search: 29

2.3Content management 30

2.3.1Authoring 31

2.3.2Workflow 31

Trang 3

2.3.4Document management 33

2.3.5Record management 34

2.3.6Policies 35

2.3.7Mutil-language 36

2.4Biz Processes 36

2.5Business Intellegence (BI) 36

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MOSS XÂY DỰNG HỆ THỐNG 38

3.1Tổng quan về mô hình quản lý doanh nghiệp 38

3.2Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp 43

3.2.1Phòng hành chính 43

3.2.3Phòng kinh doanh 48

3.2.2Phòng Marketing 50

3.2.4Trang chủ của công ty 56

3.2.5Diễn đàn của công ty 61

3.2.6Tìm kiếm: 61

LỜI KẾT 63

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ MOSS 8

1.1Tổng quan kiến trúc MOSS 8

1.2Các dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành 8

1.3Windows Sharepoint Services 9

1.3.1Tích hợp ASP.net 2.0 11

1.3.2Làm việc với master page 14

1.3.3Các web part trong WSS 3.0 16

1.3.4Điểm nổi bật trong lưu trữ nội dung 18

1.3.5Xử lý sự kiện 20

1.3.6Workflow trong WSS 3.0 21

1.3.7Các định nghĩa site, các tính năng và giải pháp 22

1.3.8Bảo mật kiểu internet 23

CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN ỨNG DỤNG CỦA MOSS 25

2.1Portal 25

2.1.1Intranet template new 25

2.1.2 New site or mysite 25

2.1.3People finding 26

2.1.4Social Networking 28

2.1.5Notifications 28

2.1.6Tageting 28

2.2Search: 29

2.3Content management 30

2.3.1Authoring 31

2.3.2Workflow 31

2.3.3Web content management 31

2.3.4Document management 33

Trang 6

2.3.5Record management 34

2.3.6Policies 35

2.3.7Mutil-language 36

2.4Biz Processes 36

2.5Business Intellegence (BI) 36

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MOSS XÂY DỰNG HỆ THỐNG 38

3.1Tổng quan về mô hình quản lý doanh nghiệp 38

3.2Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp 43

3.2.1Phòng hành chính 43

3.2.3Phòng kinh doanh 48

3.2.2Phòng Marketing 50

3.2.4Trang chủ của công ty 56

3.2.5Diễn đàn của công ty 61

3.2.6Tìm kiếm: 61

LỜI KẾT 63

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Với xu thế phát triển của thời đại và cạnh tranh toàn cầu hóa, các doanhnghiệp và tổ chức đang cần các công cụ hiệu quả để xây dựng năng lực cạnhtranh Một trong những cách hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp đó là nâng caonăng xuất lao động dựa vào khả năng làm việc cộng tác, xây dựng cộng đồngthông qua các công cụ như wiki, blog, survey, search… Chuẩn hóa các qui trìnhtrong doanh nghiệp, tổ chức hoặc xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định dựavào khả năng tổ hợp thông tin đa chiều giúp lãnh đạo có quyết định chính xácmột cách nhanh chóng

Để đáp ứng tất cả nhu cầu đó và những thách thức đặc thù của từng doanhnghiệp,tổ chức, Microsoft đã giới thiệu sản phẩm Sharepoint 2007 nhằm giúpdoanh nghiệp xây dựng năng lực cạnh tranh một cách hiệu quả Ngoài ra,Sharepoint 2007 còn được tích hợp một cách chặt chẽ với những sản phẩm đượcdùng hằng ngày như Windows, Office, Outlook, Exchange và thậm chí nhân viên

có thể làm việc trên mobile để tăng hiệu suất làm việc

Nhận thấy khả năng ứng dụng vô cùng to lớn và hiệu quả của công nghệSharepoint đem lại, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộdoanh nghiệp trên Sharepoint Portal” để làm đề tài thực tập tốt nghiệp

Trang 8

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ MOSS

1.1 Tổng quan kiến trúc MOSS

Phần dưới đây mô tả những thành phần chính của MOSS 2007, cách thứcchúng liên hệ với nhau và với Platform Services, các dịch vụ cộng tác mà WindowSharePoint Services 3.0 cung cấp

Các dịch vụWindows SharePoint ServicesCác dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành

Hình 1.1 Kiến trúc của MOSS

1.2 Các dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành

MOSS xây dựng trên công nghệ và các dịch vụ của MSWindows Server 2003

Trang 9

SP1 và SQL Server 2005 (cũng như SQL server 2000)

Các dịch vụ nền tảng chạy trên hệ điều hành:

• Microsoft NET 2.0 Framework

• ASP.NET 2.0 master pages, content pages, và Web Parts

• Các mô hình cung cấp dịch vụ linh động phục vụ cho cá nhân hóa, quản lýthành viên, khả năng kiểm soát và bảo mật được nâng cao

• Dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu (SQL Server)

• Internet Information Services

• Windows Workflow Foundation

• Windows desktop indexing and search services

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc lưu trữ mọi nội dung, dữ liệu và thông tin cấu hình của MOSS

MS khuyến cáo nên dùng SQL Server 2005 và SQL Server 2005 Express được cài mặc định; tuy nhiên SQL server 2000 có thể dùng thay vào đó được.

1.3 Windows Sharepoint Services

Windows SharePoint Services 3.0 xây dựng trên các dịch vụ hệ điều hành và

cơ sở dữ liệu để hỗ trợ những điều kiện cần thiết, từ 1 trang làm việc nhóm đến 1portal của doanh nghiệp với hơn 100.000 nhân viên, hoặc một portal cộng tác trênInternet với cả triệu người dùng

Dịch vụ nền tảng Windows SharePoint Services cung cấp những cải tiến bảomật, các tính năng tin cậy sau:

• Storage (Lưu trữ)

• Management (Quản lý)

• Deployment (Triển khai)

• Site Model (Tạo mô hình site)

• Extensibility (Khả năng mở rộng)

Thêm vào đó WSS được bổ sung những tính năng cộng tác sau:

• Document collaboration

• Wikis and Blogs

• Really Simple Syndication (RSS) support

• Discussions

• Project task management

• Contacts, Calendars, and Tasks

• E-mail integration

Trang 10

• Tích hợp với các phần mềm khách của hệ thống Microsoft Office 2007

• Hỗ trợ offline cho các danh sách và thư viện văn bản của SharePoint nhờ

sử dụng Office Outlook 2007 như một phần mềm khách offline

WSS 3.0 là một thành phần bổ sung miễn phí của Windows Server 2003, làmột công cụ tạo site linh hoạt giúp giải quyết vấn đề tạo lập và quản lý hàng nghìntrang web với hàng chục ngàn người truy cập Nhờ sự linh hoạt của mình, WSS 3.0

có thể được hiểu như một môi trường sản sinh ra các trang web chạy trên một webserver và có sự tham gia của MS SQL server với vai trò lưu trữ dữ liệu

Cũng như các phiên bản trước, WSS hỗ trợ các tính năng cộng tác ngoài giúpngười dùng dễ dàng thiết kế các website, ví dụ như Shared Carlendars, ContactLists hay Document Libraries Tuy nhiên ở khía cạnh lập trình viên, WSS 3.0 làmột nền tảng phát triển được trang bị đầy đủ, bổ sung những sức mạnh đáng nể trênnền ASP.net

WSS đơn giản hóa việc tạo và lưu trữ trang, các danh dách và thư viện tàiliệu, cho thấy rõ ở đâu và làm thế nào để lưu trữ các trang, hơn nữa lại có thể thayđổi những sản phẩm tạo sẵn nhờ thao tác của người dùng hay chỉnh sửa mã nguồnthông qua giao diện chạy trên trình duyệt Nó còn lược bỏ nhiều thao tác buồn tẻbắt buộc phải có trong lập trình ASP thông thường nhờ bổ sung các thành phầngiao diện giúp người dùng thêm, xem và sửa nội dung

ASP.NET 2.0 giới thiệu một kiểu thành phần “plugin” gọi là công cụ cungcấp đường dẫn ảo Một lập trình viên có thể viết các thành phần tùy biến để nhậntrang aspx từ bất kỳ đường dẫn nào bao gồm cả trong dữ liệu SQL server Khi bộcung cấp đường dẫn ảo nhận được một trang aspx, nó có thể để yên cho ASP.NEThướng dẫn việc phân tích hay biên dịch cần thiết ASP.NET còn mang đến cho bộcung cấp đường dẫn ảo một sự thỏa thuận điều khiển tốt về cách thức phân tíchtrang aspx và quyết định chúng có thể được biên dịch và chạy trong một môitrường không biên dịch được hay không

Đội phát triển WSS 3.0 đã viết riêng một bộ cung cấp đường dẫn ảo mang tênSPVirtualPathProvider có thể lấy các trang aspx từ SQL server và sau đó để cho

bộ phân tích trang aspx xử lý Điều này có nghĩa đội phát triển WSS đã không bị

Trang 11

đòi hỏi phải cải tiến bộ phân tích trang aspx, cũng có nghĩa WSS 3.0 không phảinhức đầu về chuyện giảm bớt tập hợp tính năng phân tích trang và cứ thế làm nhưvới WSS 2.0.

cơ hội được khởi tạo đầy đủ trong ngữ cảnh của ASP.net

Cách thức WSS tích hợp với ASP.net đã được thiết kế lại hoàn toàn Đầu tiênWSS được xây dựng trên ASP.net 2.0 (mạnh hơn đáng kể so với ASP.net 1.1) Hơnnữa, sự tích hợp được thay đổi thành việc định hướng các request qua ASP.NETruntime trước khi đến WSS Đội phát triển WSS đã thực hiện điều này bằng cáchloại bỏ ISAPI filter và bổ sung HttpModule cùng với HttpHandler đã đăng ký trướcvới ASP.net nhờ sử dụng những mục Web.config chuẩn Điều này có nghĩa cácHTTP request đến luôn luôn truy cập vào ASP.net runtime environment và đượckhởi tạo đầy đủ trong ngữ cảnh của ASP.net trước khi được forward đến mã nguồnviết bởi WSS để thực hiện một xử lý đặc thù của WSS

Cũng cần phải lưu ý rằng khi mở rộng một trang web trên IIS thành một ứngdụng web của WSS, WSS 3.0 bổ sung một sơ đồ ứng dụng thay thế vào IISmetabase Sơ đồ ứng dụng thay thế này phục vụ cho việc định hướng các HTTPrequest đến ASP.net Runtime tùy vào phần mở rộng, nó cần thiết cho việc forwardmột request đến kiểu file bất kỳ (PDF, DOC, DOCX) đến ASP.net, cuối cùng làforward đến WSS để xử lý

Một phần quan trọng khác của kiến trúc mới là phải làm việc với cách thứcphân tích và biên dịch một trang aspx Bộ phân tích cú pháp của trang aspx trongASP.net 1.1 chỉ làm việc với những trang aspx nằm ở hệ thống file cục bộ Tuy

Trang 12

nhiên, kiến trúc WSS dựa trên lưu trữ các trang aspx trong cơ sở dữ liệu SQLserver Vì WSS 2.0 dựa trên ASP.net 1.1 nên đội phát triển WSS phải tạo riêng một

bộ phân tích trang aspx riêng Thật không hay là bộ phân tích aspx trong WSS 2.0không hỗ trợ nhiều tính năng như bộ phân tích aspx của ASP.NET

ASP.NET 2.0 giới thiệu một kiểu thành phần plugin gọi là công cụ cung cấpđường dẫn ảo Một lập trình viên có thể viết các thành phần tùy biến để nhậntrang aspx từ bất kỳ đường dẫn nào bao gồm cả trong dữ liệu SQL server Khi bộcung cấp đường dẫn ảo nhận được một trang aspx, nó có thể để yên cho ASP.NEThướng dẫn việc phân tích hay biên dịch cần thiết ASP.NET còn mang đến cho bộcung cấp đường dẫn ảo một sự thỏa thuận điều khiển tốt về cách thức phân tíchtrang aspx và quyết định chúng có thể được biên dịch và chạy trong một môitrường không biên dịch được hay không

Đội phát triển WSS 3.0 đã viết riêng một bộ cung cấp đường dẫn ảo mang tênSPVirtualPathProvider SPVirtalPathProvider (SPVPP) có thể lấy các trang aspx từSQL server và sau đó để cho bộ phân tích trang aspx xử lý Điều này có nghĩa độiphát triển WSS đã không bị đòi hỏi phải cải tiến bộ phân tích trang aspx, cũng cónghĩa WSS 3.0 không phải nhức đầu về chuyện giảm bớt tập hợp tính năng phântích trang và cứ thế làm như với WSS 2.0

Trang 13

Hình 1.2 Tích hợp ASP.NET 2.0

Trong kiến trúc của WSS 2.0 có 2 khái niệm “ghosting” và “unghosting”.Page ghosting là một chức năng cho phép web server lưu trữ một mẫu trang aspxtrên hệ thống tệp cục bộ của nó và chia sẻ mẫu này qua nhiều site Page Ghostingmang lại lợi ích về hiệu năng vì WSS có thể tạo hàng ngàn trang sử dụng chungmột template trên hệ thống tệp cục bộ và được nạp vào bộ nhớ chỉ một lần

WSS 2.0 giúp việc tùy biến của người dùng trở nên thuận tiện nhờ các công

cụ như Front Page 2003 Khi người dùng thay đổi một mẫu trang và ghi lại nhữngthay đổi đó, thì một phiên bản mới của trang sẽ được lưu trong SQL Server TrongWSS 2, việc này được xem như là “page unghosting”

WSS 3.0 vẫn hỗ trợ các mẫu trang nằm trên web server cũng như các phiênbản đã tùy biến của chúng được lưu trữ trong SQL Server Tuy nhiên đội dự ánWSS 3.0 không còn dùng khái niệm ghosting và unghosting nữa vì chúng khó dịchsang các ngôn ngữ khác, thay vào đó là các khái niệm “uncustomized page” (mẫutrang được sử dụng trực tiếp trên hệ thống file cục bộ của webserver) và

“customized page” (phiên bản đã chỉnh sửa của mẫu trang đã được ghi vào cơ sở

Trang 14

dữ liệu cho một trang riêng biệt).

Một sự thay đổi khác là phiên bản mới của FrontPage 2003 được xuất hiệndưới cái tên mới: Microsoft Office SharePoint Designer 2007 (MOSD) MOSDcũng hướng đến người dùng hơn là lập trình viên

MOSD cung cấp hệ soạn thảo và bộ thiết kế WYSIWYG để tùy biến cáctrang aspx trong các site WSS 3.0 Người sử dụng còn có thể tạo ra các trang mớitrong một site WSS 3.0 mà không có một mẫu tương ứng nào trên Web serverMOSD 2007 hỗ trợ tạo list và document library, thậm chí cung cấp một giao diệnmới giúp tạo ra các workflow mong muốn trong site WSS 3.0

1.3.2 Làm việc với master page

Một trong những nét buồn tẻ nhất trong WSS 2.0 là tạo ra một dạng cảm quannhất quán giữa các trang Nguyên nhân là do ASP.net 1.1 không cung cấp bất kỳcông nghệ dựng mẫu trang nào có thể sử dụng trên nhiều trang trong WSS 2.0 site

Vì thế mà các lập trình viên và người thiết kế đã sắp xếp lại để cắt,dán các mẫutrình bày HTML từ trang này sang trang khác, rất khó để tùy biến và bảo trì mộtsite có những yêu cầu trình bày khác so với những gì sẵn có bằng WSS 2.0 sitechuẩn

ASP.NET 2.0 mang đến một tính năng tạo mẫu trang rất mạnh gọi là masterpage Nó chính là một mẫu cho phép định nghĩa một định dạng trình bày trang cho

cả site có những thành phần như banner, các điều khiển trình duyệt và menu Cáctrang link đến master page gọi là content page

Điểm chủ yếu là mỗi content page liên kết đến master page để thu đượclayout chia sẻ, rồi mở rộng master page bằng cách bổ sung các nội dung tùy biếnvào các điểm giữ chỗ đã đặt tên có thể thay thế được

WSS 3.0 được thiết kế từ dưới lên để bao trùm cấu trúc master page củaASP.NET 2.0 Mỗi site WSS 3.0 được tạo ra từ một danh mục đặc biệt gọi làMaster Page Gallery chứa đựng một master page với tên gọi default.master Masterpage này định nghĩa một cách trình bày chung cho mọi trang chủ của site(default.aspx) cũng như mọi trang chuẩn của WSS 3.0 liên kết với các list và

Trang 15

document library (ví dụ: allItem.aspx, newItem.aspx) Dạng trình bày của masterpage chứa đựng các menu và điều khiển trình duyệt chuẩn của WSS

Sự định nghĩa về default.master bao hàm một vài điểm giữ chỗ đã được đặttên như PlaceHolderPageTitle, PlaceHolderMain và PlaceHolderLeftNavigationĐiều này giúp tạo các content page thuộc site (có cùng định dạng trình bày) trở nêntương đối đơn giản Đoạn mã dưới đây chỉ rõ việc tạo một content site là dễ dàngđến thế nào:

<%@ Page language=”C#” MasterPageFile=”~masterurl/default.master” %>

<asp: Content ContentPlaceHolderId=”PlaceHolderMain” runat=”server”>

<h3>Welcome to customization with WSS V3 </h3>

Trang được tạo ra quá đơn giản, hơn nhiều so với WSS 2!!

</asp: Content>

Việc định nghĩa content page thể hiện trong code không thể nào đơn giảnhơn Nó chỉ làm một việc đơn giản là thêm một đoạn HTML cực ngắn trongPlaceHolderMain, nhưng đủ để tạo một dạng trình bày trang WSS chuẩn với biểutượng, menu và các thanh navigation Khi biết cách sử dụng tập các placeHolderđược định nghĩa trong default.master, người sử dụng có thể dễ dàng đổi chỗ cácthành phần chuẩn của WSS như menu và navigation bar hay thay thế chúng bằngnhững ASP.NET control hay Webpart của riêng mình Điều này là thực hiện được

ở phạm vi một site, một site collection hay lớn hơn thế

Master page và content page được lưu trữ và nạp lên cùng dựa trên nhữngnguyên lý của mẫu trang và tùy biến trang Có các mẫu trang cho master page vàcontent page nằm trong hệ thống file cục bộ của webserver Mỗi site ban đầu sửdụng phiên bản chưa tùy biến của mẫu master page và content page Tuy nhiên, khingười sử dụng tùy biến và lưu trữ lại sự thay đổi nhờ MOSD 2007, thì phiên bản đãchỉnh sửa được lưu lại trong cơ sở dữ liệu của SQL server

Người sử dụng có thể tùy chọn chỉ mình master page mà không quan tâm đếncác content page hoặc ngược lại, thậm chí thay đổi cả hai, nhưng rồi cuối cùngmuốn hủy bỏ mọi sự thay đổi, thì cả giao diện trên Browser của WSS 3.0 lẫn

Trang 16

MOSD 2007 đều hỗ trợ các menu đơn giản để xóa bỏ dấu vết trên cơ sở dữ liệu củaSQL server và khôi phục lại mẫu trang ban đầu.

Lou ý rang mix site co Master Page Gallery chap default.master và thuộc tínhMaster-Url của riêng nó, nên không phải các site trong site collection đều tự động

sử dụng cùng một master page Tuy nhiên, khá đơn giản để viết một vài mã lệnh có

sử dụng để quy ngược với mô hình đối tượng của WSS 3.0 để đồng bộ hóa một sitengoài cùng và các site con trong một site collection để sử dụng chung một masterpage

1.3.3 Các web part trong WSS 3.0

Một trong những cách làm phổ biến nhất của các lập trình viên khi mở rộngcác site của WSS 2.0 là tạo ra những web part mong muốn Ưu điểm của Web part

là có thể bổ sung được nhiều tùy chọn cá nhân của người dùng

Vì tính phổ dụng của Web part trong WSS 2.0, Microsoft đã quyết định hỗtrợ thêm cho khả năng phát triển các Web part mong muốn vào ASP.NET 2.0Chiến lược hướng tới một lực lượng đông đảo người sử dụng là lập trình viên đãhoàn tất bằng việc tạo ra một cấu trúc bên trong mới mẻ của Web part choASP.NET 2.0, cái chưa từng có ở WSS 2.0

Do đó hiện nay có hai kiểu Web part khác nhau:

• Kiểu cũ (kiểu WSS) phụ thuộc vào Microsoft.SharePoint.dll và phải kếthừa từ lớp cơ sở WebPart định nghĩa bởi đội dự án WSS 2.0 trong namespaceMicrosoft.SharePoint.WebPartPages

• Kiểu mới (kiểu ASP) phụ thuộc vào System.Web.dll và phải kế thừa từ mộtlớp cơ sở khác cũng mang tên WebPart định nghĩa bởi đội dự án ASP.NET 2.0trong namespace System.Web.UI.WebControls.WebParts

WSS 3.0 cần phải được thiết kế với mục tiêu chạy được cả Web part kiểu cũ

và Web part kiểu mới Điều này đã thực hiện được với việc xây dựng các hỗ trợ củaWSS 3.0 cho Web part bên trên hạ tầng Web part của ASP.NET, sau đó tạo ra cácthay đổi cho Microsoft.SharePoint.dll sao cho các Web part kiểu WSS (viết choWSS 2.0) có thể được tương thích với WSS 3.0 runtime environment

Trang 17

Để lý giải làm thế nào Web part được nạp và chạy trong WSS 3.0, đầu tiên tôiphải tìm hiểu về việc làm thế nào kiến trúc WSS 3.0 được thiết kế thành lớp trêncùng của hạ tầng Web part của ASP.NET 2.0 Đầu tiên, tôi cần tìm hiểu xem cách

mà các trang Web part được trình bày trong WSS 3.0, sau đó tôi sẽ đi vào chi tiếtcách thức phát triển các Web part cho môi trường WSS 3.0

Để chạy các Web part trong ứng dụng ASP.NET 2.0, tôi phải tạo một trang.aspx chứa đúng một thể hiện của control WebPartManager và một hay nhiềucontrol WebPartZone Control WebPartManager chịu trách nhiệm xuất bản các dữliệu liên quan đến Web part cũng như lưu trữ và truy xuất nó từ các bảng trong cơ

sở dữ liệu của các ASP.NET service

Trang aspx tương tự như một trang Web part cũng có thể chứa các EditorPart cho phép người dùng tùy biến và cá nhân hoá các thuộc tính Web part Cáctrang Web part cũng có thể chứa các Catalog Part, cho phép người dùng bổ sungWeb part mới vào các zone khác nhau

Hạ tầng Web part của WSS 3.0 được xây dựng trên một control mang tênSPWebPartManager nhận được từ control WebPartManager của ASP.NET 2.0.Control SPWebPartManager nạp chồng các hành vi chuẩn của controlWebPartManager để giữ nguyên dữ liệu Web part bên trong cơ sở dữ liệu nội dungcủa WSS thay cho cơ sở dữ liệu của ASP.NET services Người sử dụng không cầnphải lo lắng về chuyện làm việc trực tiếp với control SPWebpartManager vì thểhiện duy nhất của nó đã được định nghĩa trong trang default.master Khi tạo ra mộtcontent page kế thừa từ default.master, control SPWebPartManager đã có sẵn ở đóCác điều khiển khác xuất hiện trên một trang WSS 3.0 Web part thôngthường chứa đựng các Web Part zone, Editor Part và Catalog Part Các Web partzone cho một trang Web part trong WSS 3.0 nên được tạo ra bằng controlWebPartZone định nghĩa trong namespace Microsoft.SharePoint.WebPartPages màkhông phải control WebPartZone của ASP.Net 2.0

Trang 18

Hình 1.3 Các web part trong WSS 3.0

Một trang Web part trong WSS 3.0 đòi hỏi có control SPWebPartManager vàmột hoặc nhiều control WebPartZone Nếu người sử dụng tạo ra một content page

kế thừa từ lớp WebPartPage, người sử dụng có thể nhận được những tiện ích củaWSS 3.0 như Editor Part và Catalog Part cung cấp sẵn

Các thể hiện của control WebPartZone thường được định nghĩa trong contentpage

Khi tạo ra một trang Web part cho một ứng dụng ASP.NET 2.0 chuẩn, người sửdụng cần phải thêm các logic tương tác với control WebPartManager để quản lý chế

độ hiển thị của Web part Bình thường người sử dụng cũng cần phải bổ sung EditorPart và Catalog Part một cách rõ ràng vào trang dùng định dạng trình bày HTML để

bố trí chúng Rất may là người sử dụng không cần phải làm những việc ấy khi tạo racác trang cho một site WSS 3.0, thay vào đó người sử dụng kế thừa từ lớpWebPartPage đã định nghĩa sẵn trong namespace Microsoft.SharePoint.WebPartPages

và để nó làm toàn bộ mọi thứ

1.3.4 Điểm nổi bật trong lưu trữ nội dung

WSS 2.0 bị phê phán rằng một số tính năng giá trị hỗ trợ cho documentlibrary lại không mở rộng cho list Ví dụ document library hỗ trợ đánh số phiên bản

Trang 19

(versioning) và các sự kiện, nhưng list thì không Trong WSS 3.0, list đã hỗ trợnhiều tính năng giống như document library bao gồm versioning, events và folders.Ngoài ra còn có một vài tính năng mới hỗ trợ cho cả list và library trong WSS 3.0như trình bày dữ liệu đến từ các RSS feed tự động.

WSS 2.0 còn bị phàn nàn về hiệu năng khi làm việc trên list và documentlibrary lớn Ví dụ list thường bắt đầu cho thấy hiệu năng yếu kém khi số lượngphần tử vượt quá 2000 Document library cũng tương tự như vậy Vì thế việc đi đếnmột sự phối hợp để phân chia các document ra nhiều thư mục trong cùng mộtdocument library đã trở thành cách tiếp cận phổ biến trong WSS 2.0 để giải quyếtvấn đề số lượng document lớn

WSS 3.0 giới thiệu tính năng đánh chỉ mục cột mới để giảm nhẹ vấn đề vềhiệu năng nói trên Từ một trang thiết lập list hay document library, người sử dụng

có thể thêm một chỉ mục vào một cột bất kỳ Việc làm này không thật sự tạo ra mộtchỉ mục trong SQL Server, mà nó tạo ra một bảng với ID là số nguyên của phần tửthuộc list hay document và giá trị của cột đã được đánh chỉ mục WSS sau đó sửdụng bảng này để tăng hiệu năng xử lý dữ liệu trả về từ các view, đặc biệt là mộtview xây dựng nhờ bộ lọc trên các cột đã đánh chỉ mục

Nhiều lập trình viên mong muốn làm việc với các field của WSS 3.0 ở mộtcấp độ thấp hơn để có thể thu được nhiều control thông qua việc xác nhận và diễn

tả nó Đội dự án WSS đáp lại mong muốn đó bằng cách bổ sung các kiểu field cóthể mở rộng trong WSS 3.0 Người sử dụng có thể tạo ra một kiểu field mở rộngđược bằng cách viết một lớp trong C# hay VB.NET có kế thừa từ các kiểu fielddựng sẵn trong WSS như SPFieldText, SPFieldNumber hay SPFieldUser Một kiểufield mở rộng được cũng có thể tận dụng control User của ASP.NET chứa đựng cácWeb control ưa thích của người sử dụng Điều này cho phép người sử dụng sửdụng cùng một kỹ thuật để khởi tạo và xác nhận control mà người sử dụng đã sửdụng trong các ứng dụng ASP.NET

Một cải tiến hấp dẫn nữa trong WSS 3.0 là các custom site column Một sitecolum là một định nghĩa có thể tái sử dụng, có thể được sử dụng trong nhiều list.Một site column định nghĩa tên của một column, kiểu field cơ sở của nó và các đặc

Trang 20

điểm khác như giá trị mặc định, định dạng và chuẩn hóa của nó Khi đã định nghĩamột site column, người sử dụng có thể sử dụng nó giống như cấu trúc của một list

tự tạo Lợi ích hiển nhiên là người sử dụng có thể cập nhật site column ở chỉ mộtnơi và thu được kết quả update trong cả danh sách nơi mà site colum đã được sửdụng

Một site column được định nghĩa trong phạm vi của một site đơn, nó chưahiển thị ở tất cả các site con bên dưới trang mà ở đó nó được định nghĩa Do đóngười sử dụng có thể tạo ra một site column có thể tái sử dụng trong toàn bộ sitecollection bằng cách định nghĩa nó ở trang trên nhất

Một kỹ thuật thuận tiện được giới thiệu cùng với site colum là khả năng thựchiện tìm kiếm field qua các site Ví dụ tôi có thể tạo ra một site colum ở trang ngoàicùng có nhiệm vụ thực hiện việc tìm kiếm trên một list trong cùng site Sau đó tôi

có thể tạo ra các list khác trong site con để sử dụng site …

Hỗ trợ xử lý sự kiện trong WSS 3.0 đã được nâng cấp đáng kể Ngoài hỗ trợnhững sự kiện không đồng bộ như WSS 2.0 đã làm được, nó còn hỗ trợ cho những

sự kiện đồng bộ, cho phép lập trình viên hủy bỏ thao tác người dùng Ví dụ tôi cóthể cấm người dùng xóa một văn bản một khi nó đã được duyệt hoặc sắp được tạo

ra ở một thời điểm định trước trong tương lai Hơn thế nữa, các sự kiện giờ đây đãđược bổ sung cho list, giống như cho document library

Ngoài việc hỗ trợ các sự kiện trên list và document, WSS 3.0 hỗ trợ nhiềukiểu sự kiện mới khác nhau mà chưa từng có trong WSS 2.0 Có các sự kiện trên listxảy ra khi một ai đó thay đổi định nghĩa list Ví dụ tôi có thể hủy hành động của

Trang 21

một người nếu người đó cố gắng loại bỏ hay đổi tên một cột trong danh sách tùychọn của tôi Bên cạnh đó còn có các sự kiện xảy ra bất kỳ khi nào có người xóahay di chuyển một site hay toàn bộ một site collection.

1.3.6 Workflow trong WSS 3.0

Thành phần WinFX run-time được ra mắt vào cuối năm 2006 với cái tênWindows Workflow Foundation đã bổ sung một hạ tầng đầy đủ cho việc xây dựngcác ứng dụng kiểu workflow Hạ tầng WinWF chứa một công cụ workflow, cácthành phần linh hoạt để làm liên tục trạng thái workflow, và một bộ thiết kế VisualStudio giúp dễ dàng tạo các workflow bằng cách kéo các thành phần (được biết đếnnhư là các hoạt động) vào không gian thiết kế workflow

WSS 3.0 xây dựng trên WinWF để cung cấp một cơ sở để đính các logicnghiệp vụ vào các phần từ của danh sách hay các document WSS 3.0 mở rộng môhình workflow của WinFX bằng cách liên kết một danh sách tác vụ và danh sáchhistory với mỗi workflow Phần mở rộng của WSS 3.0 dành cho WinFX nâng caotrách nhiệm của workflow, yếu tố có “tính người” trong tự nhiên, ví dụ như mộtworkflow dành cho kiểm duyệt và rà soát một văn bản

Cả WSS 3.0 lẫn MOSS 2007 ra mắt với các workflow đã cài đặt sẵn và sẵnsàng cho việc sử dụng trong thực tế WSS 3.0 chứa đựng một vài workflow địnhhướng đơn giản cho những việc như kiểm soát hay xét duyệt văn bản MOSS 2007cung cấp các workflow phức tạp hơn và được sử dụng để hỗ trợ các tính năng nhưtiến trình phê chuẩn nội dung web

Các workflow tùy biến diễn tả rõ ràng một khả năng mở rộng cho các lậptrình viên tạo giải pháp nghiệp vụ với WSS 3.0 và MOSS 2007 Bên cạnh những hỗtrợ chuẩn của Vistual Studio Extension cho WinFX, đội dự án Office còn có kếhoạch cho ra mắt một workflow SDK chuyên biệt của WSS và một bộ công cụkhởi đầu workflow bao gồm cả các mẫu project cho Visual Studio nhằm tạo ra cácworkflow mong muốn trên các site WSS 3.0

MOSS 2007 còn hỗ trợ tạo các workflow tùy chọn trong các site WSS 3.0

Hỗ trợ này được thiết kế dành cho người dùng cao cấp hơn là các lập trình viên vì

Trang 22

có cung cấp giao diện để đính kèm các logic nghiệp vụ phức tạp vào các phần tử của list và document trong quá trình tạo dựng một site WSS

1.3.7 Các định nghĩa site, các tính năng và giải pháp

Các lập trình viên từng sử dụng WSS 2.0 như một platform để xây dựng cácgiải pháp nghiệp vụ nhận thấy rằng làm việc với định nghĩa site cấp thấp mang lại

số lượng control lớn nhất và khả năng tái sử dụng cao Một định nghĩa site là mộtthư mục trên Web server ngoài chứa các file XML mẫu trang aspx có chức năngđịnh nghĩa thiết kế của một site, bao gồm cả lược đồ list và trình bày trang Ngônngữ dựa trên XML sử dụng trong nhiều tệp định nghĩa site được gọi làCollaborative Application Markup Language (CAML)

WSS 2.0 có một số điểm bị các lập trình viên chê trách:

• Các tệp XML trong định nghĩa site của WSS 2.0 là khá nghèo nàn và khóđiều khiển

• Microsoft không hỗ trợ cải tiến một định nghĩa site một khi nó đã được sửdụng để tạo ra các site Có nghĩa không có hỗ trợ kỹ thuật nào cho các định nghĩatrang để có thể sử dụng vào mục đích bổ sung các tính năng vào một site WSS 2.0đang tồn tại

• Định nghĩa site và các tùy chọn tập hợp phụ thuộc vào những công cụ tạolập được cung cấp, bởi lẽ các tệp cần phải được đẩy ra mỗi Web server mà không

có một hỗ trợ nào từ hạ tầng WSS

• WSS 2.0 không cung cấp phương tiện để khoanh vùng một định nghĩa size.Điều này làm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp muốn quốc tế hóa các giải phápnghiệp vụ đã xây dựng trên WSS 2.0

Với WSS 3.0, định nghĩa site là một thư mục chứa các file XML xây dựngbởi CAML và các mẫu trang Tuy nhiên, các tính năng này đưa ra một cách tiếpcận rời rạc hơn bởi vì không cần phải định nghĩa thiết kế cho toàn bộ site, thay vào

đó một tính năng đơn giản có thể định nghĩa một thành tố site như định nghĩa listtùy biến hoặc một menu lệnh tùy biến hiển thị ở một trong những menu chuẩn củaWSS

Một khía cạnh khá thú vị ở các tính năng này là chúng có thể được kích hoạt

Trang 23

trên một site đang tồn tại Ví dụ: tôi có thể tạo ra một tính năng giúp định nghĩa kiểulist mong muốn, một thể hiện của kiểu list đó, và kiểm soát sự kiện hoặc workflowtrên thể hiện list đó.

1.3.8 Bảo mật kiểu internet

Việc phân quyền trong WSS 2.0 dựa trên các toài khoản Windows và cácSecurity ID liên quan Điều này có nghĩa WSS 2.0 gắn bó chặt chẽ với ActiveDirectory trong mọi hành động trong khi chỉ sử dụng một phần tối thiểu Sự phụthuộc này không đáng kể cho những công ty đã triển khai Active Directory khi bắtđầu sử dụng WSS 2.0 và Windows SharePoint Portal Server 2003 để xây dựng cácgiải pháp nội bộ Tuy nhiên sẽ có nhiều khó khăn hơn với những công ty xây dựngcác giải pháp liên quan đến bên ngoài Sự đóng cặp chặt chẽ của WSS 2.0 và ActiveDirectory tạo ra ấn tượng xấu rằng WSS 2.0 là một ứng dụng không phù hợp chocác site đưa lên internet vì phần lớn công ty không tạo ra các tài khoản ActiveDirectorry cho những người dùng lạ ghé thăm website ở lần đầu tiên qua internet.Tất cả những điều này đã thay đổi trong WSS 3.0 vì việc phân quyền đã đượcthiết kế lại bên trên cấu trúc hỗ trợ phân quyền mới của ASP.Net 2.0 Nếu khôngmuốn bảo trì các tài khoản người dùng cho WSS 3.0 và các site MOSS 2007 bêntrong Active Directory, người sử dụng có thể xây dựng hoặc yêu cầu một công cụphân quyền ASP.NET được thiết kế để lưu trữ và quản lý tài khoản người dùngtrong một kho chứa định danh khác

Ví dụ, ASP.Net 2.0 ra mắt với các form phân quyền cho phép người sử dụngbảo trì các tài khoản người dùng trong cơ sở dữ liệu SQL Server Bộ cung cấp phânquyền này có thể được thiết lập cho việc sử dụng trong các site WSS 3.0 Với mộtchút công sức người sử dụng có thể đặt một site WSS 3.0 lên internet, cho phépnhững người dùng lạ có thể đăng ký thành viên ASP.NET 2.0 mang đến cho người

sử dụng sự tiện lợi trong việc thay đổi và tái lập mật khẩu của họ

Trang 24

Kết chương:

Trong chương này, tôi đã phân tích tổng quan về MOSS để biết được kiến trúc các lớp của MOSS và có cái nhìn khái quát về sharepoint Ngoài ra tôi cũng tìmhiểu về các dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành, Window Sharepoint Services Trong chương tiếp theo tôi sẽ tìm hiểu về các thành phần ứng dụng của MOSS

Trang 25

CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN ỨNG DỤNG CỦA MOSSMOSS 2007 chứa 5 thành phần ứng dụng:

Thành phần portal của MOSS bao gồm các tính năng hữu ích cho việc thiết

kế, triển khai và quản lý portal nội bộ của doanh nghiệp, kết hợp các website hiện

có trên Internet và các portal riêng lẻ khác

Hơn nữa, nó hỗ trợ liên kết giữa nhiều người trong cùng tổ chức có thể chia

sẻ kinh nghiệm, tri thức, nâng cao năng suất làm việc nhóm

2.1.1 Intranet template new

Site teamplate là các mẫu site dựng sẵn được cung cấp nhằm tăng tốc việc

tạo, tùy biến, triển khai và quản lý các portal riêng lẻ, các portal lớn trong nội bộ tổ chức, và liên kết với các website có sẵn trên internet

2.1.2 New site or mysite

Newsite:

Site manager: thay thế cho trang quản trị Portal Site Map, nó là công cụ

nền web hỗ trợ kéo thả phục vụ cho việc duyệt các trang SharePoint, kiểm soát bảo mật truy cập và các chuẩn cảm quan thông thường.Site Manager hợp nhất các tác

vụ quản trị site cho các portal và website, chứa đựng việc quản lý các phạm vi, các trang, việc lên danh sách, danh sách các trang SharePoint và các thành phần của nó.Site Manager hỗ trợ việc tạo, edit, tổ chức lại và xóa bỏ các phạm vi dưới góc nhìn

Trang 26

quan hệ giữa các trang.

• Thư mục site: Một chức năng quan trọng và mới ở Site Directory là nút

“Dò tìm các link lỗi”, chỉ ra các link đến các nội dung ngoài đã bị xóa hoặc thay đổi

Mysite:

My site personal có một vài điểm đã được cải tiến như sau:

• Mạng xã hội: MOSS 2007 có một chức năng bổ sung giúp đơn giản hóaviệc kết nối với mạng xã hội giữa các nhân viên.Các trang My Site được public cóthể chứa đựng các webpart mạng xã hội, trong đó sử dụng các thông tin về tổ chức,cộng đồng và giao tiếp điện tử của mỗi người Điều này có thể hỗ trợ mỗi ngườinhận biết các cộng sự của mình với những sở thích phổ biến và mang lại hiệu quảtìm kiếm cao hơnHơn nữa, mạng xã hội giúp thiết lập các liên kết cá nhân bằngcách tìm những người cùng nghề nghiệp, chuyên ngành, cùng nhóm làm việc, cùng

là thành viên của một trang SharePoint hoặc có cùng vai trò quản lý.Mạng xã hộicung cấp tùy chọn thông tin cá nhân thông qua MS Active Directory, các ứng dụngLOB (line of business), email hoặc các dạng giao tiếp điện tử khác

• Các thành phần điều khiển riêng tư: Privaci controls được sử dụng để điều khiển các thông tin hiện hữu trong trang My Site được public Sự cho phép hay không cho phép hiển thị các nội dung public trên một trang cá nhân My Site có ở

“My Manager”, “My Workgroup”, “My colleagues” và “Everyone”

• Các trang SharePoint và các Document Webpart có khả năng cuộn :Webpart chứa các trang SharePoint cuộn được liệt kê tất cả các trang SharePoint

mà người sử dụng tham gia với tư cách thành viên.Webpart chứa các documentcuộn được liệt kê các văn bản ta đã xuất bản trên một tập hợp các trangSharePoint.Webpart này đồng thời hỗ trợ thêm những khả năng truy vấn và lọc vănbản chứa đựng trong một tập các trang SharePoint Các Web part cho cộng sự vàthành viên: liệt kê những người tôi biết, hoặc những người có chung mối quan tâmvới tôi, và những người thuộc về các danh sách và nhóm phân phối chung

2.1.3 People finding

Trang 27

User profile

• Chứa thông tin về user

• Cho phép xem thông tin và tìm hiểu về các user khác trong cùng tổ chức

• Tạo nền tảng cho những đặc tính khác của MOSS 2007 như hướng độc giả(audience targeting) và site cá nhân

• Dữ liệu về user profiles được chứa trong hệ trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu

• Cung cấp các hàm API để chỉnh sửa data từ Webparts, Event Handler,workflow

• Audience là một nhóm người dùng Ví dụ nhóm người thuộc bộ phận Salethì tạo một audience Sale

• Hướng audience (audience targeting) cho phép ta thiết lập các cách hiển thịkhác nhau với những audience khác nhau Để audience có thể thu được nhữngthông tin quan trọng khác nhau mà họ quan tâm

• Cho phép cấp quyền truy xuất vào các phần khác nhau cho các audiencebằng việc bảo vệ các link Những audience không được phép xem khi ấy link sẽ bị

mờ đi và cố truy cập sẽ có thông báo lỗi

• Ngoài ra còn có My Site là site cá nhân hỗ trợ người dùng để họ tự miêu tả

về chính họ với đồng nghiệp và những người quan tâm, giúp dễ dàng chia sẻ thôngtin, tài liệu giữa các người dùng trong tổ chức Và cũng có thể chứa dữ liệu màkhông chia sẻ

User finding

Trang 28

Các trang Web part, các Web part và những nội dung có thể được đặt vào cácdanh sách phân bổ hay các nhóm bổ sung cho người sử dụng SharePoint.

Người sử dụng MOSS được hỗ trợ bởi một tập hợp lớn hơn các thuộc tính cósẵn trong Profile store

2.1.4 Social Networking

Support for mobile devices

Theo mặc định, mọi Office SharePoint portal, trang nhóm và các trang danhsách được hiển thị trên các thiết bị di động (bao gồm cả điện thoại di động có thểlướt web) nhờ sử dụng định dạng văn bản đã được đơn giản hóa

Apperance and Communicate inreal time

Biểu tượng thẻ thông minh “xuất hiện trong thời gian thực” hiển thị ở hầu hếtmọi nơi mà tên một người xuất hiện trong Office SharePoint Server, thể hiện rằngtrong thời gian thực một người đang online, có thể gọi điện thảo luận, trao đổithông điệp tức thì, hoặc đàm thoại video hai chiều

2.1.5 Notifications

Notification services

MOSS 2007 nâng cấp một vài chức năng của dịch vụ thông báo:

• Các điều kiện lọc có thể phát đi nhiều thông báo phù hợp hơn cho ngườidùng

• Một nền tảng có thể mở rộng gửi các email tùy biến được cho người dùng

• Người dùng tham gia vào một workflow tự động nhận thông báo bằngemail mà không cần đăng ký thêm để các thông báo trong workflow

• Người dùng có thể gửi nội dung một đối tượng đã được sửa đổi trong mộtSharePoint list hoặc document library dựa vào những chi tiết đã được thay đổi

LDAPP Authentication Provider

MOSS 2007 bao hàm một công cụ linh động cung cấp giao thức truy cập thư mục đơn giản cho những người dùng được cấp quyền trong MOSS Nó bổ sung choActive Directory chứa trong MS SharePoint Services

2.1.6 Tageting

Trang 29

Protifile store

Profile Store đã được nâng cấp ở:

• Các thuộc tính đa trị dựa trên một nguyên tắc phân loại hoặc một danh sáchcác giá trị của MOSS

• Các điều khiển an ninh cấp thuộc tính sử dụng bởi người dùng và nhóm

• Các bảng liệt kê mở hoặc đóng

• Các phần mở rộng của thuộc tính tùy trang - per-site property extensions (kho thuộc tính đã được tổ chức, tập hợp lại)

Protifile Synchronization

Profile Synchronization hỗ trợ cho các tính năng mở rộng của Profile Store với khả năng mở rộng và hiệu năng được nâng cao

Profile Directory Import

PDI hỗ trợ cho các tính năng mở rộng của Profile Store với khả năng mở trộng và hiệu năng được nâng cao

2.2 Search:

Có thể search không chỉ trong OSS portal server và WSPS mà còn có thể mởrộng trong thư mục chia sẻ của windows, thư mục Microsoft Exchange, và các website chuẩn

Là một đặc điểm nổi bật của MOSS 2007, được thiết kế để hướng sự thực thi

Trang 30

• Quản lý nội dung web

MOSS cung cấp các chức năng quản lý văn bản quan trọng như: xác địnhphiên bản chính và phiên bản phụ, khóa vào,ra văn bản, diễn tả phong phú các siêu

dữ liệu, workflow, các cơ chế dựa trên kiểu nội dung, việc kiểm tra sổ sách và cácđiều khiển dựa trên quyền truy cập trong thư viện văn bản, thư mục và các mức độvăn bản riêng biệt

MOSS xây dựng những khả năng này để soạn thảo, xử lý văn bản nghiệp vụ,quản lý nội dung web và xuất bản, quản lý bản ghi, quản lý cơ chế và hỗ trợ xuấtbản đa ngữ

Trang 31

Phê chuẩn văn bản tiếng Đông Á: dùng để hỗ trợ quản lý chuyển đổi những văn bản sang các ngôn ngữ khác

Theo dõi phát hành: Workflow này được thiết kế để theo dõi tình trạng của 1 item trong 1 list

Tùy chọn lộ trình kiểm duyệt và phê chuẩn: Workflow này cho phép xử lý những văn bản đã bị hết Nó sẽ cho phép bạn chọn lựa: giữ các file văn bản này lại hoặc xóa đi

2.3.3 Web content management

Một mục tiêu chính của MOSS là tích hợp đầy đủ với chức năng củaMicrosoft Content Management Server 2002 Ngoài ra còn là sự nâng cấp chứcnăng quản lý nội dung web cả về portal, search, document, cộng tác và quản lý hồsơ

Site modeling

Trang 32

Xây dựng trên dịch vụ nền tảng Site Model trong WSS, MOSS có hỗ trợthêm một vài template mới cho trang doanh nghiệp:

 Enterprise portal: Các portal của doanh nghiệp cung cấp phương tiện chomột đơn vị nghiệp vụ tạo ra các nội dung chia sẻ có liên quan đến hoạt động đangdiễn ra

Tính năng chính của các mẫu portal cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh gồmcó:

• Managed document libraries

• Dashboards, KPIs, and reports

• Team and project collaboration sites

 Corporate Internet presence site: Một vài tính năng chính của kiểu trangcộng tác qua Internet là các công cụ và workflow phục vụ cho việc tạo và quản lýnội dung web cho:

• Products and services descriptions

Mẫu portal ứng dụng chứa đựng các tính năng cho:

• Tìm kiếm thông tinh trong các ứng dụng LOB

• Bảo mật, các truy cập đã phân quyền tới mọi dữ liệu và nội dung của hệ thống

• Khả năng dễ dàng và nhanh chóng phân tích, báo cáo và tổng két

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Tích hợp ASP.NET 2.0 - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 1.2 Tích hợp ASP.NET 2.0 (Trang 13)
Hình 1.3 Các web part trong WSS 3.0 - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 1.3 Các web part trong WSS 3.0 (Trang 18)
Hình 2.1 Hệ thống tìm kiếm - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 2.1 Hệ thống tìm kiếm (Trang 30)
Hình 3.1:  Sơ đồ tổ chức của công ty - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 38)
Hình 3.2: Phòng ban - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.2 Phòng ban (Trang 45)
Hình 3.3: Chức vụ - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.3 Chức vụ (Trang 45)
Hình 3.4:Bằng cấp - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.4 Bằng cấp (Trang 46)
Hình 3.5: Bảng lương - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.5 Bảng lương (Trang 46)
Hình 3.7: Giao diện trang chủ phòng hành chính - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.7 Giao diện trang chủ phòng hành chính (Trang 47)
Hình 3.6: Quản trị công văn - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.6 Quản trị công văn (Trang 47)
Hình 3.8: Doanh số trong năm của tôi - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.8 Doanh số trong năm của tôi (Trang 48)
Hình 3.10: Doanh số trong năm của phòng - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.10 Doanh số trong năm của phòng (Trang 49)
Hình 3.11: Giao diện trang chủ củaphòng kinh doanh - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.11 Giao diện trang chủ củaphòng kinh doanh (Trang 49)
Hình 3.12: Giới thiệu về sản phẩm - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.12 Giới thiệu về sản phẩm (Trang 50)
Hình 3.14: Lý do khách hàng tin dùng sản phẩm - Xây dựng hệ thống quản trị thông tin nội bộ doanh nghiệp trên Sharepoint Portal
Hình 3.14 Lý do khách hàng tin dùng sản phẩm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w