Khảo sát hiện trạng Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau: Chức trách nhiệm vụ phòng quản lý nhân khẩu là đăng ký hộ khẩu hay đăng ký thường trú cho người dân t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Phạm Thị Hoàng
Nhung, trưởng bộ môn Khoa học máy tính và Công nghệ phần mềm, Khoa CNTT ĐH
Thủy lợi, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho em Qua thời gian 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của cô Em đã
hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý nhân
khẩu
Em cũng xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các thầy giáo, cô giáo trong khoa CNTT nói riêng và các thầy giáo, cô giáo trong trường ĐH Thủy lợi nói chung đã giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua, giúp cho chúng em có được những kiến thức và kỹ năng như ngày hôm nay
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình tôi, những người đã luôn ở bên tôi những lúc thành công cũng như thất bại Và xin cám ơn bạn bè tôi, những người đã góp phần không nhỏ vào thành công của đồ án tốt nghiệp bằng những nhận xét góp ý và những giúp đỡ để tôi có thể giải quyết được những vấn đề liên quan tới đồ
án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2011Sinh viên: Lê Kiên Trung
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
TÓM TẮT NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I .4
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN KHẨU 4
I Đặt vấn đề 4
II Khảo sát hiện trạng 5
IV Xác lập và khởi đầu dự án 15
IV.1 Mục tiêu hệ thống 15
I Phân tích hệ thống về chức năng 16
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 16
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 17
I.3 Biểu đồ phân mức chức năng luồng dữ liệu 20
2.Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_tìm kiếm: 22
II Các chức năng của hệ thống 24
II.1 Chức năng của quản trị hệ thống 24
II.2 Chức năng của cán bộ quản lý 25
III.Mô hình quan hệ thực thể 25
III.1 Khái niệm chung 25
26
.27
.27
.27
.27
27
27
Bảng 1 : Cán bộ quản lý ( MaSoCanBo, TenCanBo) 29
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 35
I Công cụ thực hiện 35
I.1 Các khái niệm cơ bản 35
I.1.1 Tại sao phải có một cơ sở dữ liệu 35
I.1.2 Định nghĩa một cơ sở dữ liệu 36
II.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 37
II.1.1 Các đặc trưng của SQL Server 37
II.1.2 Các thành phần quan trọng trong SQL Servver 38
III.1 Microsoft.NET 39
III.1.1 Nền tảng của NET 39
III.1.2 Kiến trúc NET Framework 40
IV.1 Tổng quan về C# 45
IV.1.1 Lý do dùng C# 46
II Các Giao diện chính của chương trình 48
II.1 Màn hình trình duyệt chính 48
48
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 58
I Kết luận 59
II Hướng phát triển 59
III Tài liệu tham khảo 59
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
TÓM TẮT NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I .4
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN KHẨU 4
I Đặt vấn đề 4
II Khảo sát hiện trạng 5
III Đăng kí tạm trú, tạm vắng, làm chuyển khẩu: 10
IV Xác lập và khởi đầu dự án 15
IV.1 Mục tiêu hệ thống 15
I Phân tích hệ thống về chức năng 16
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 16
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 17
I.3 Biểu đồ phân mức chức năng luồng dữ liệu 20
I.3.1 Biểu đồ phân mức 0 (mức bối cảnh) 20
I.3.2 Biểu đồ phân mức 1 (mức đỉnh) 20
I.3.3 Biểu đồ phân mức 2 (mức dưới đỉnh) 21
2.Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_tìm kiếm: 22
II Các chức năng của hệ thống 24
II.1 Chức năng của quản trị hệ thống 24
II.2 Chức năng của cán bộ quản lý 25
III.Mô hình quan hệ thực thể 25
III.1 Khái niệm chung 25
26
.27
.27
.27
.27
27
27
Hình 13: Mô hình quan hệ 28
Bảng 1 : Cán bộ quản lý ( MaSoCanBo, TenCanBo) 29
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 35
I Công cụ thực hiện 35
I.1 Các khái niệm cơ bản 35
I.1.1 Tại sao phải có một cơ sở dữ liệu 35
I.1.2 Định nghĩa một cơ sở dữ liệu 36
I.1.2.1 Khái niệm 36
I.1.2.2 Ưu điểm 36
II.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 37
II.1.1 Các đặc trưng của SQL Server 37
II.1.2 Các thành phần quan trọng trong SQL Servver 38
III.1 Microsoft.NET 39
III.1.1 Nền tảng của NET 39
III.1.2 Kiến trúc NET Framework 40
Trang 4III.1.2.1 Common Language Runtime (CLR) 42
III.1.2.2 Thư viện lớp NET Framework 43
III.1.2.3 Phát triển ứng dụng Client 44
IV.1 Tổng quan về C# 45
IV.1.1 Lý do dùng C# 46
II Các Giao diện chính của chương trình 48
II.1 Màn hình trình duyệt chính 48
48
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 58
I Kết luận 59
II Hướng phát triển 59
III Tài liệu tham khảo 59
TÓM TẮT NỘI DUNG Luận văn được trình bày theo 4 chương: Chương 1: Nghiên cứu hệ thống quản lý nhân khẩu sẽ trình bày tổng quan về việc quản lý nhân khẩu Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý nhân khẩu sẽ trình bày các chức năng, sơ đồ ERD, cơ sở dữ liệu và các chức năng chính Chương 3: Xây dựng chương trình sẽ đưa ra một số hình ảnh, Form trong hệ thống Đưa ra khái niệm về công nghệ áp dụng trong đồ án Chương này sẽ trình bày khái niệm sơ qua về SQL Server và C# Chương 4: Kết luận và hướng phát triển CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN KHẨU
I Đặt vấn đề
Ngày nay, vấn đề quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đã có sẵn là vấn đề rất được quan tâm do nhu cầu thực tế cho công việc phát triển các phần mềm quản lý, mang tính ứng dụng cao giúp cho cán bộ quản lý có thể quản lý một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả
Việc xây dụng một phần mềm quản lý Nhân Khẩu là rất cần thiết nhằm mang
Trang 5lại hiệu quả tốt hơn trong công tác quản lý với đối với công an khu vực.
Mục tiêu của việc xây dựng phần mềm quản lý nhân khẩu giúp cho cán bộ quản
lý thực hiện công việc nhanh chóng, hiệu quả Việc cập nhật cũng như truy xuất thông tin được dễ dàng và nhanh chóng hơn giúp cho việc quản lý của công an khu vực thuận tiện hơn rất nhiều so với cách quản lý bằng sổ sách trước đây
II Khảo sát hiện trạng
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Chức trách nhiệm vụ phòng quản lý nhân khẩu là đăng ký hộ khẩu hay đăng ký thường trú cho người dân theo bản khai nhân khẩu với những quy định của cơ quan tổ chức quản lý nhân khẩu và được cấp sổ hộ khẩu
- Công việc quản lý hộ khẩu gồm các công việc sau:
+ Quản lý hộ gia đình
+ Quản lý người thường trú
+ Quản lý người tạm vắng
+ Quản lý người tạm trú
Công việc của từng phần cụ thể như sau:
1.Quản lý hộ gia đình : chúng tôi quản lý hộ gia đình thông qua “ sổ hộ khẩu”, sổ này theo mẫu chung của nhà nước
2 Quản lý người thường trú: người thường trú được quản lý bằng “sổ hộ khẩu”
hộ gia đình, người nào thuộc hộ gia đình nào thì được ghi thong tin trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình đó
3 Quản lý tạm vắng: khi người dân đến xin tạm vắng chúng tôi yêu cầu họ điền đầy đủ thông tin của họ vào trong phiếu khai báo tạm vắng
4 Quản lý tạm trú: khi có người đến xin tạm trú thì chúng tôi cần phải yêu cầu
họ xuất trình CMTND hoặc giấy tạm vắng của địa phương mình cư trú (Trong trường
Trang 6hợp tạm trú dài ngày ) Trong trường hợp nếu chỉ qua một vài ngày thì chỉ phải trình giấy tờ tuỳ thân ( CMTND, Thẻ Sinh viên … )
II.1 Đăng kí thường trú
II.1.1 Đăng ký thường trú tại tỉnh:
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã
Đối với trương hợp đăng ký thường trú tại tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
Giấy chuyển hộ khẩu(Đối với trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các
trường hợp về điều kiện “Đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương”.
II.1.2 Đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên
Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột
Trang 7Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột,
cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ
Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ
Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại
Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
II.1.3 Thời hạn đăng ký thường trú:
Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới, người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.
II.1.4 Thời hạn cấp sổ hộ khẩu:
Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền (nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú) phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ
Trang 8đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
II.1.5 Sổ hộ khẩu:
Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại
II.1.5.1 Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình:
Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú Trường hợp không có người từ
đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn
chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.
Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một
II.1.5.2 Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân:
Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây: Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này
Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình
Trang 9Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung.
Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo
Người không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú (Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp nhưng không có quan hệ gia đình là ông,
bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột) nếu có đủ điều kiện về đăng ký thường trú và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó
II.1.5.3 Tách hộ khẩu:
* Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu
Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp nhưng không có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột có đủ điều kiện về đăng ký thường trú và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu của cá nhân hay hộ gia đình đó Nếu những người này được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản thì được tách hộ khẩu
* Các loại giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục tách hộ khẩu:
- Sổ hộ khẩu
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ (Nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Cư trú)
* Thời hạn giải quyết việc tách hộ khẩu:
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Trang 10III Đăng kí tạm trú, tạm vắng, làm chuyển khẩu:
III.1 Đăng ký tạm trú: Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của
mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ
Điều kiện: Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn
Các loại giấy tờ cần xuất trình: Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở
đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở
hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản
Thời hạn được cấp sổ tạm trú: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định phải cấp sổ tạm trú.Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp
sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú
III.2 Làm phiếu khai báo tạm vắng: Xuất phát từ yêu cầu từ yêu cầu thực tế
theo quy định của nhà nước, để quản lý công dân theo hiến pháp và pháp luật ,khi di chuyển từ nơi cư trú tới một địa phương khác công dân phải làm giấy tạm vắng theo mẫu của nhà nước và được trương công an nơi cư trú xác nhận , đóng dấu ký tên
III.3 Làm chuyển khẩu: Khi gia đình có người nào đó chuyển đến nơi ở mới
hoặc tách ra hộ khẩu mới thì làm thủ tục chuyển khẩu theo mẫu quy định của nhà nước quy định
Một số biểu mẫu liên quan đến quản lý nhân khẩu:
Sổ hộ khẩu:
Trang 11Hình 1: Sổ hộ khẩu
Trang 12
Trang trong của sổ hộ khẩu:
Bảng khai nhân khẩu:
Hình 2: Bản khai nhân khẩu
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu:
Trang 13Hình 3: Phiếu báo thay đổi nhân khẩu
Phiếu khai báo tạm trú:
Hình 4: Phiếu khai báo tạm trú
Trang 14Phiếu khai báo tạm vắng:
Hình 5: Phiếu khai báo tạm vắng
Trang 15IV Xác lập và khởi đầu dự án
Từ việc quản lý nhân khẩu hoàn toàn trên giấy tờ qua nhiều giai đoạn và nhiều thủ tục cần xử lý Khi chuyển sang quản lý dưới sự hỗ trợ của máy tính sẽ làm giảm bớt một số giai đoạn không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo những quá trình của việc quản lý Nó làm cho tổ chức quản lý trở nên gọn nhẹ, hiệu quả hơn Vì đây là hệ thống
áp dụng cho công tác hành chính cụ thể là quản lý nhân khẩu nên việc đầu tư cho thiết
bị là tương đối đáng kể Nhưng với những kết quả mà nó đem lại, xét về lâu dài thì lại không ngại
Một hệ thống quản lý với việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giải quyết được những hạn chế của việc quản lý hiện tại Mở ra khả năng mới cho việc quản lý: giảm bớt về mặt thời gian và công sức một cách đáng kể
IV.1 Mục tiêu hệ thống
Xu thế tin học hoá trong việc quản lý của công tác hành chính là tất yếu đối với mọi ngành, mọi quốc gia Bởi những ưu điểm vượt trội và những thành quả to lớn của việc ứng dụng tin học mang lại trong quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực khác Điều
đó có nghĩa là việc ứng dụng tin học hoá vào tất cả các ngành là cần thiết, là bước đi đúng Hệ thống quản lý nhân khẩu là một ví dụ
Hệ thống này phần nào sẽ giúp những cán bộ làm công tác quản lý nhân khẩu
đỡ vất vả hơn trong việc sửa đổi hồ sơ, đặc biệt là trong việc tìm kiếm thông tin được thực hiện nhanh hơn, chính xác, cụ thể hơn và không mất nhiều công sức
Từ những thực tế về quy trình quản lý nhân khẩu như trên em đã đặt ra hướng mục tiêu đề tài em cần thực hiện là:
• Thay việc lưu trữ hoàn toàn hồ sơ của nhân dân trên giấy tờ bằng việc lưu trữ trên máy tính để làm sao có thể sửa đổi thông tin trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn
• Lưu trữ toàn bộ danh sách nhân khẩu trên máy tính để làm cho việc tìm kiếm trở nên nhanh gọn và chính xác hơn
Trang 16CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ NHÂN KHẨU
I Phân tích hệ thống về chức năng
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đến chi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, và quan hệ duy nhất giữa các chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm BPC là một cấu trúc cây
Quản Lý Nhân Khẩu
Thống KêTìm Kiếm
Hộ Gia ĐìnhĐịa Bàn
Mã Số
Trang 17Hình 6 : Biểu đồ phân cấp chức năng
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là công cụ trọng tâm trong phương pháp phân tích có cấu trúc trong việc mô hình hóa tiến trình và tổng hợp nội dung công vệc của dự án, dựa vào luồng thông tin nghiệp vụ
Với tài liệu đặc tả trực quan, sơ đồ luồng dữ liệu giúp cho người phân tích, thiết
kế dễ theo dõi hơn so với việc dùng ngôn ngữ tự nhiên Thêm vào đó sơ đồ luồng dữ liệ giúp cho việc “giao tiếp” với phía người sử dụng trở nên dễ dàng
Các ký pháp sử dụng trong sơ đồ
Tên tiến trình hay tên chức năng: Được biểu diễn bằng một hình tròn hay hình ovan, bên trong có tên của chức năng đó
Tên đối tác: Được vẽ bằng một hình chữ nhật, bên trong có tên đối tác Một đối tác hay một tác nhân ngoài (hay điểm mút) là một thực thể ngoài hệ thống,
có trao đổi thông tin với hệ thống
Luồng dữ liệu: Được vẽ dưới dạng một mũi tên, trên
đó có viết tên của luồng dữ liệu Một luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào đó
Trang 18Kho dữ liệu: Được vẽ dưới dạng hai đoạn thẳng nằm ngang, kẹp giữa tên của kho dữ liệu Một kho dữ liệu
là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) được lưu lại, để
có thể được truy cập nhiều lần về sau
Tác nhân trong: Được vẽ dưới dạng một hình chữ nhật thiếu cạnh trên, trong đó viết tên tác nhân trong (chức năng hay hệ thống con) Một tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống, được mô tả ở một trang khác của mô hình, nhưng có trao đổi thông tin với các phần tử thuộc trang hiện tại của mô hình
- Tiến trình (Process): Là một quá trình biến đổi dữ liệu (thay đổi giá trị, cấu trúc,
vị trí của một dữ liệu, hoặc một số dữ liệu đã cho, tạo ra một dữ liệu mới)
- Tên tiến trình (hay tên chức năng): Phải là một động từ, có thêm bổ ngữ nếu cần, cho phép hiểu một cách vắn tắt chức năng làm gì
- Luồng dữ liệu: Là một tuyến dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào đó
- Tên luồng dữ liệu: Phải là một danh từ, kèm thêm tính ngữ nếu cần, cho phép hiểu vắn tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao
- Các kho dữ liệu: Là một dữ liệu (đơn hay có cấu trúc) được lưu lại, để có thể được lưu lại nhiều lần về sau
- Tên kho dữ liệu: Phải là một danh từ, kèm theo tính ngữ nếu cần, cho phép hiểu một cách vắn tắt nội dung của dữ liệu được lưu giữ
- Các đối tác (tác nhân ngoài hay điểm mút): Là một thực thể ngoài hệ thống, có trao đổi thông tin với hệ thống
- Tên đối tác: Phải là một danh từ, cho phép hiểu vắn tắt đối tác là ai, hoặc là gì (người, tổ chức, thiết bị, tệp,…)
- Tên tác nhân trong phải là một động từ, kèm thêm bổ nghĩa khi cần
Trang 20I.3 Biểu đồ phân mức chức năng luồng dữ liệu
I.3.1 Biểu đồ phân mức 0 (mức bối cảnh)
Trả về kết quả yêu cầu
Gửi thông tin yêu cầu
Hình 7 :Sơ đồ phân rã mức 0
I.3.2 Biểu đồ phân mức 1 (mức đỉnh)
Các thông tin yêu cầu
Kiểm tra thông tin Các TT trả lời
Các TT yêu cầu
Hình 8 : Sơ đồ phân rã chức năng mức 1
Người quản lý
Nhập Liệu
Tìm Kiếm
Thống Kê
Trang 21I.3.3 Biểu đồ phân mức 2 (mức dưới đỉnh)
1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_Quản lý nhập liệu
Tạm Trú
Hộ Gia Đình
Thường Trú
Trang 222.Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_tìm kiếm:
Hình 10 : Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_ tìm kiếm
Trang 233.Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2_thống kê:
Hình 11 : Biểu đồ phân cấp chức năng mức 2_thống kê
Người Quản Lý
Địa Bàn
Tạm Trú HGĐ
Thường Trú
Trang 24II Các chức năng của hệ thống
II.1 Chức năng của quản trị hệ thống
1 Chức năng đăng nhập
Đầu vào: Đăng nhập tên và mật khẩu
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu xem có người dùng nào thoả
mãn khôngĐầu ra: Hiển thị trang thông tin cá nhân nếu đăng nhập thành công
và hiển thị lại trang đăng nhập nếu nhập sai và thông báo là nhập sai
2 Chức năng thay đổi mật khẩu
Đầu vào: Đăng nhập tên, mật khẩu cũ, mật khẩu mới
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu và thay đổi
Đầu ra: Thông báo thay đổi thành công hoặc thông báo là sai nếu
thay đổi không hợp lệ
3 Chức năng thay đổi thông tin của cán bộ quản lý
Đầu vào: Chọn thêm, thống kê, tính toán , cập nhật, sửa hoặc xoá
thông tin cán bộ quản lý
Xử lý: Thực hiện thay đổi trong cơ sở dữ liệu
Đầu ra: Thông báo thay đổi thành công hoặc thất bại
4 Chức năng tìm kiếm
Đầu vào: Nhập vào mục tìm kiếm thông tin cần tìm
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu
Đầu ra: Hiển thị thông tin cần tìm kiếm
Trang 255 Chức năng xem thông tin
Đầu vào: Tích chọn thông tin muốn xem
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu
Đầu ra: Đưa thông tin cần xem
II.2 Chức năng của cán bộ quản lý
1 Chức năng xem thông tin
Đầu vào: Tích chọn thông tin muốn xem
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu
Đầu ra: Đưa thông tin cần xem
2 Chức năng tìm kiếm thông tin
Đầu vào: Nhập vào mục tìm kiếm thông tin cần tìm
Xử lý: Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu
Đầu ra: Hiển thị thông tin cần tìm kiếm
3 Chức năng thay đổi thông tin của người dân
Đầu vào: Chọn thêm, thống kê, tính toán , cập nhật, sửa hoặc xoá
thông tin của người dân
Xử lý: Thực hiện thay đổi trong cơ sở dữ liệu
Đầu ra: Thông báo thay đổi thành công hoặc thất bại
III.Mô hình quan hệ thực thể
III.1 Khái niệm chung
+Khái niệm: Mô hình quan hệ thực thể là một mô tả chi tiết về mặt dữ liệu của
một tính chất hay một lĩnh vực nghiệp vụ , nó mô tả trung thực gần gũi với quan niệm
và nhìn nhận bình thường của con người , nó là công cụ phân tích thông tin nghiệp vụ
Trang 26+Mục đích: Làm thống nhất quan niệm về mặt dữ liệu giữa người tham gia
phân tích thiết kế và người sử dụng cuối cùng Xác định các xử lý đối với dữ liệu (các ràng buộc các mối liên hệ giữa các thực thể )
+Các thành phần :
-Thực thể -Các mối quan hệ giữa các thực thể
-Các thuộc tính của từng thực thể
III.2 Biểu đồ quan hệ thực thể
Sổ Quản Lý
Cán Bộ Quản Lý
Địa Bàn Người Thường Trú
TonGiao
GhiChuDiaChiCu
DiaChiHGDTenLoaiHo
TenCanBo
MaSoCanBo
Thuộc
Tạm trú Gồm
BG_QL
NgayNhanQL
NgayBanGiao
GhiChu
Trang 27Hình 12: Biểu đồ quan hệ thực thể
III.3 Mô hình quan hệ
Trang 28Hình 13: Mô hình quan hệ
III.4 Các bản dữ liệu
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phần rằng buộc dữ liệu
Trang 29Bảng 1 : Cán bộ quản lý ( MaSoCanBo, TenCanBo)
Không được phép rỗng
MaSoCanBo : là mã số được gán cho mỗi cán bộ có trách nhiệm quản lý từng khu vực của mình
TenCanBo : là tên của cán bộ quản lý khu vực
Bảng 2 : Địa Bàn (MaDiaBan, TenDiaBan)
Không được phép rỗng
MaDiaBan : là mã địa bàn được gán cho mỗi địa bàn của khu vực quản lý
TenDiaBan : là tên của địa bàn tương ứng với mỗi mã địa bàn
Bảng 3 : HoGiaDinh (MaHGD, DiaChi, MaDiaBan, SoDienThoai, TenLoaiHo)
được phép rỗng
Là khóa phụ liên
Trang 30kết với bảng Hộ Gia Đình.
MaHGD : là mã hộ gia đình được gán cho mỗi hộ gia đình
DiaChi : là địa chỉ của mỗi hộ gia đình
MaDiaBan : là mã địa bàn, đóng vai trò là khóa phụ liên kết với bảng hộ gia đình.SoDienThoai : là số điện thoại của mỗi hộ gia đình
TenLoaiHo : là tên loại hộ gia đình đó Ví dụ : chính chủ, tập thể…
Bảng 4 : Người tạm trú (MaSoNguoiTT, HGD_MaHGD, HoTen, NgaySinh, GioiTinh, QueQuan, DanToc, TonGiao, SoCMND, NgheNghiep, NoiLamViec,
DiaChiThuongTru, NgayDangKiTamTru, MaSoCanBo, DieuChinhThayDoi)
trú
nvarchar(10) Khóa chính
Không được phép rỗng
Khóa phụ liên kết với bảng hộ gia