1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC

54 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 724 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhận định thu được trong quá trình tìm hiểu Công ty về tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tôi quyết định chọn đề tài: “ Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn k

Trang 1

MỤC LỤC b)Ngành nghề kinh doanh 19

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BẢNG

b)Ngành nghề kinh doanh 19 BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Quy mô tổng tài sản của Công ty Error: Reference source not

foundBiểu đồ 2.2: Quy mô nguồn vốn của Công ty Error: Reference source not

foundBiểu đồ 2.3: Tăng trưởng tín dụng 2009 – Quý I/2011 Error: Reference

source not found

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Error: Reference source not found

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm 2008 đến hết năm 2010, do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng tàichính nói riêng đã gặp rất nhiều biến động khó khăn Đứng trước tình hình đó,Ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt vớicác biện pháp can thiệp hành chính đối với hệ thống các ngân hàng thươngmại cũng như các tổ chức tín dụng trong cả nước Huy động vốn gặp nhiềuchở ngại, các ngân hàng thương mại cho vay cầm chừng, tín dụng tín dụngtiêu dùng gần như bị cắt bỏ, tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm, doanh nghiệpvay vốn khó tiếp cận vốn Các hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán cũnggặp không ít khó khăn khi lần đầu tiên thị trường chứng khoán Việt Nam đãtrải qua những diễn biến xấu nhất suốt hơn 8 năm đi vào hoạt động và sau mộtthời gian dài phát triển quá nóng thì thị trường bất động sản đã đóng băng vàtrải qua đợt sụt giảm về giá nhanh chóng

Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) được thành lậpvào cuối năm 2008, không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu, hoạt động kinh doanh của VCFC gặp gặp nhiều khó khăn vàrủi ro Tuy nhiên Công ty vẫn đạt được những thành tựu nhất định

Từ nhận định thu được trong quá trình tìm hiểu Công ty về tình hình sử

dụng vốn kinh doanh, tôi quyết định chọn đề tài: “ Vốn kinh doanh và giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính

Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Nội dung của Chuyên đề gồm 3 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

doanh trong Công ty Tài chính

Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính

Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC

Chương III: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH

1.1 CÔNG TY TÀI CHÍNH TRONG HỆ THỐNG KINH TẾ VIỆT NAM 1.1.1 Khái niệm về công ty tài chính

Công ty tài chính là một loại hình doanh nghiệp với hoạt động chính làkinh doanh vốn Theo nghị định số 79/2002/NĐ-CP của Chính phủ, Công tyTài chính được định nghĩa “là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, vớichức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để chovay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một

số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụthanh toán, không được nhận tiền gửi dưới 1 năm.”

1.1.2 Các hình thức của Công ty Tài chính

Để tiện cho việc quản lý và điều tiết các hoạt động của Công ty Tài chínhtrong thị trường tiền tệ, Công ty tài chính được chia ra thành các loại sau:

•Công ty Tài chính Nhà nước: là Công ty Tài chính do Nhà nước đầu tưvốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

•Công ty Tài chính cổ phần: là Công ty Tài chính do các tổ chức và cánhân cùng góp vốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới hìnhthức Công ty cổ phần

•Công ty Tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng: là Công ty Tài chính

do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở hữu

theo quy định của pháp luật, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân

•Công ty Tài chính liên doanh: là Công ty Tài chính được thành lậpbằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng,doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tíndụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh

•Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài: là Công ty Tài chính đượcthành lập bằng vốn của một hoặc của nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo

Trang 5

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH

1.2.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mực đích sinh lời

1.2.2 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết địnhtrong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, các doanhnghiệp muốn đạt được hiệu quả trong hoạt động cần phải có những sản phẩmtốt về chất lượng, mẫu mã, giá cả cạnh tranh, đồng thời doanh nghiệp cũngphải nắm bắt được nhu cầu luôn biến động của thị trường tiêu dùng để cónhững sản phẩm đáp ứng được nhu cầu đó Điều này đòi hỏi doanh nghiệpphải có các nguồn lực tốt để tiến hành và duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong các nguồn lực cần thiết thì vốn được coi là nguồn lực quantrọng nhất Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có vốn để tiến hành sảnxuất, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cácquyết định của các nhà quản lý Thực tiễn cho thấy những doanh nghiệp cóquy mô vốn lớn sẽ áp dụng được Khoa học Công nghệ (KHCN), mua sắmmáy móc, xây nhà xưởng mới, tăng cường hoạt động Marketing do đó năngsuất lao động tăng lên, chất lượng hàng hoá được cải thiện ngày một tốt hơn,

từ đó tăng cường được khả năng cạnh tranh và tồn tại của doanh nghiệp Điều

đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp nào có lượng vốn càng lớn thì càng có thếchủ động trong kinh doanh và có lợi thế rất lớn trong môi trường cạnh tranhđầy biến động của thị trường hiện nay Do vậy, vốn xét trên phương diện hìnhthái hiện vật và hình thái giá trị, là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạtđộng của doanh nghiệp

Trang 6

1.2.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm

Nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc điềukiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp

1.2.3.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn kinh doanh được phân chia làm nhiều loại tuỳ theo căn cứkhác nhau

* Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy độngđược từ bản thân doanh nghiệp gồm: Tiền khấu hao từ tài sản cố định, lợinhuận để lại, các khoản trích dự phòng, các khoản thu do nhượng bán, thanh

lý tài sản cố định…Đặc điểm của nguồn vốn này là doanh nghiệp tự chủ trongviệc sử dụng vốn mà không phải trả chi phí lãi vay

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy động từbên ngoài doanh nghiệp như: Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng vớiđặc điểm của nguồn vốn này là doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàntrả tiền vay đúng hạn; vốn liên doanh liên kết, vốn do huy động từ phát hànhtrái phiếu…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được cơ cấu nguồn vốn tàitrợ để đánh giá mức độ hợp lý đối với việc sử dụng nợ vay trong tổng nguồnvốn kinh doanh , qua đó sử dụng đòn bẩy tài chính một cách có hiệu quả

* Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn

- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định, doanhnghiệp có thể sử dụng lâu dài Nguồn vốn này thường được dùng để đầu tư muasắm tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn và một bộ phận tài sản lưu động tốithiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, không ổnđịnh (thường dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng cácnhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất

Trang 7

hàng, các tổ chức tín dụng, vốn chiếm dụng hợp pháp và các khoản nợ ngắnhạn khác.

Tổng tài sản = Tài sản cố định + Tài sản lưu động

Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Trong đó:

Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét và cân nhắc hình thứchuy động vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng và yêu cầu về quy mô vốnđáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đưa ra cách thức tổ chức quản

lý và sử dụng vốn hiện có để đạt được hiệu quả cao hơn

* Căn cứ vào tính chất sở hữu:

Đây là căn cứ phân loại phổ biến và có ý nghĩa lớn nhất Dựa theo căn cứnày thì nguồn vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợphải trả

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp bao gồm: Vốn góp ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại, vốn liêndoanh liên kết, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,…Đặc điểm củanguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, chủ sở hữuđược quyền chủ động tham gia vào hoạch định các chính sách tài trợ củadoanh nghiệp

- Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh màdoanh nghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn Nguồnvốn này được hình thành từ các khoản vay như: Vay ngân hàng, vay tổ chứctín dụng, các khoản nợ nhà cung cấp, nợ lương công nhân viên, nợ do pháthành trái phiếu, nợ các khoản phải trả cho Nhà nước,…Đặc điểm là có thờigian đáo hạn, tiền lãi cố định hoặc không phải trả lãi Nợ phải trả được chinhỏ ra thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn đến một năm Nóảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 8

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm

Thực tế, các doanh nghiệp thường kết hợp hai loại này để đảm bảo chocác hoạt động của doanh nghiệp song cơ cấu nguồn như thế nào thì tuỳ thuộcvào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Tổng giá trị tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Cách phân loại này giúp đánh giá được mức độ rủi ro tài chính cũng nhưmức độ phụ thuộc vào bên ngoài của doanh nghiệp

1.2.4 Phân loại vốn kinh doanh

Có rất nhiều cách phân loại vốn kinh doanh dựa theo các căn cứ khác nhau:

- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn kinh doanh chia làm 2 loại: Vốnthực (vốn phi tài chính) và vốn tài chính

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn chia thành: Vốn hữu hình và vốn

1.2.4.1 Vốn cố định

Khái niệm:

- Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định

mà đặc điểm của nó là luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu

kỳ sản xuất và hoàn thành vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian

sử dụng

- Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, có thờigian sử dụng dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Vốn cố định và tàisản cố định có quan hệ chặt chẽ với nhau: quy mô vốn cố định sẽ quyết địnhđến quy mô tài sản cố định theo quan hệ tỷ lệ thuận còn những đặc điểm kinh

Trang 9

và chu chuyển vốn cố định của doanh nghiệp.

Các đặc điểm chu chuyển của vốn cố định như sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, xuất phát từđặc điểm của tài sản cố định là có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất

- Vốn cố định được dịch chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩmtrong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phậnvốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dướihình thức chi phí khấu hao tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển là khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng tức là lúc giá trị tài sảnchuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi việc quản lývốn cố định phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiệnvật của nó là TSCĐ của doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định

Có nhiều tiêu thức phân loại tài sản cố định (TSCĐ) khác nhau, sau đây

là một số cách phân loại chủ yếu:

- Phân loại theo hình thái biểu hiện:

+ TSCĐ hữu hình: Là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,…

+ TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuế phùhợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình Bao gồm: Quyền sử đụng đất,nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính,…

Phương pháp phân loại này giúp nhà quản lý tháy được cơ cấu đầu tưvào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạnhoặc điều chỉnh cơ cấu đẩu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp

Trang 10

đối với mỗi loại TSCĐ.

- Phân loại theo mục đích sử dụng

+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanhphụ của doanh nghiệp

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.Cách phân loại này giúp người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấuTSCĐ theo mục đích sử dụng từ đó xác định được trọng điểm trong công tácquản lý TSCĐ

- Phân loại theo hình thức sử dụng:

+ TSCĐ đang dùng: Gồm tất cả TSCĐ đang sử dụng vào các hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp

+ TSCĐ chưa dùng: Gồm tất cả các loại TSCĐ cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng hiện tại chưa sử dụng đến, đang

dự trữ đế sử dụng sau này

+ TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: Gồm các loại TSCĐ không cầnthiết hoặc không phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, cácTSCĐ đã hư hỏng chờ thanh lý hay nhượng bán

1.2.2 Vốn lưu động

Khái niệm vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên cáctài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giátrị trong một lần và được bù đắp toàn bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳkinh doanh Vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu

kỳ kinh doanh

Tài sản lưu động gồm: Tài sản lưu động sản xuất (nguyên vật liệu, nhiênliệu,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…) và tài sản lưu động lưu thông(thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,…).Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu

Trang 11

động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảmbảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.

Các đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động:

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện của nó

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn của nó sau một chu kỳkinh doanh

♦ Phân loại vốn lưu động

Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các loạikhác nhau Có 2 cách phân loại chủ yếu sau:

- Dựa theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động chia thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản phải thu: Chủ yếu làcác khoản phải thu từ khách hàng, khoản tạm ứng

+ Vốn về hàng tồn kho: Gồm vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệuphụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụdụng cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm.Việc phân loại theo tiêu thức trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệpđồng thời đưa ra các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn hợp

Trang 12

vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế,…

+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Là bộ phận vốn lưu động

kể từ khi doanh nghiệp đưa vật tư và sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm.Bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, vốn về chi phí trả trước,

+ Vốn lưu động trong lưu thông: Gồm giá trị thành phẩm trong kho chờtiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài ngắn hạn về chứng khoán, chovay ngắn hạn,…

Việc phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét một cách cụ thể sự luânchuyển của vốn lưu động trong từng khâu Trên cơ sỏ đó đề ra các biện pháp

tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăngđược tốc độ luân chuyển vốn lưu động

1.3 HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.3.1 Hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mục tiêu của các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động sản xuất và thamgia vào thị trường đó là tối đa hoá giá trị tài sản sở hữu (tối đa hoá lợi nhuận).Một trong những điều quan trọng ảnh hưởng đến mục tiêu này đó chính là

“hiệu quả sử dụng vốn ” Câu hỏi đặt ra là “hiệu quả sử dụng vốn là gì?”

Để trả lời cho câu hỏi này, đầu tiên chúng ta đi xem xét vấn đề về hiệuquả Bất kỳ một hoạt động nào do con người tiến hành cũng đều có mục đích

rõ ràng và việc xem xét mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt đượcđược hiểu là “hiệu quả.” (ví dụ một người muốn xây đươc một cái nhà, kết quả

là cái nhà mà anh ta muốn, còn hiệu quả sẽ xem xét xem để có được nhà anh tamất bao nhiêu tiền, bao nhiêu thời gian? ) Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả

là mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ để đạt được kết quả

đó Sự so sánh cơ thể tính bằng số tuyệt đối hoạc bằng số tương đối

Vậy hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu như sau: “Hiệu quả sử dụng

vốn là thước đo phản ánh tương quan so sánh giữa những chi phí về vốn

mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

để đạt được kết quả đó.” Kết quả thu được càng lớn, chi phí bỏ ra càng nhỏ

Trang 13

thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh trình độ khai thác, sử dụng,quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vấn đề này đang trở nên hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp.Điều này xuất phát từ nhiều lý do:

- Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận Vốn lại là nguồn lực để doanh nghiệp có thể hoạt động tạo ralợi nhuận Việc doanh nghiệp sử dụng vốn như thế nào ảnh hưởng rất lớn đếnphần lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được Vốn được sử dụng với hiệuquả cao, về cơ bản sẽ giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí gia tăng lợinhuận Ngược lại, khi đồng vốn không được sử dụng hiệu quả thì doanhnghiệp không chỉ mất đi phần lợi nhuận kia mà còn hao phí nhiều yếu tố vôhình khác như thời gian, nguồn lực… Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

là một yêu cầu thiết yếu đối với doanh nghiệp

- Thứ hai, xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là tiền đề của quá trình sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp có thể duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củamình là nhờ có vốn Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần mộtlượng vốn nhất định dù sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực hay ngànhkhác nhau Ban đầu doanh nghiệp cần vốn để mua sắm trang thiết bị và cơ sở

hạ tầng rồi trong quá trình đi vào hoạt động thì cần vốn để duy trì và khi pháttriển thì lại cần thêm vốn để đáp ứng yêu cầu mở rộng về quy mô của doanhnghiệp Vốn có tác động mạnh mẽ đối với các hoạt động của doanh nghiệptrong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh cần đặc biệt chú ý

Thứ ba, xuất phát từ chính điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp Rấtnhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn trong tình trạng thiếu vốn, khó khăn tronghuy động và hiệu quả sử dụng vốn còn rất thấp Điều đó làm hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ đạt hiệu quả thấp Nền tảng cho hoạt

Trang 14

động của doanh nghiệp là vốn nên các doanh nghiệp cần tập trung vào việchuy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý nhất để đạt được hiệu quả sử dụngvốn cao tạo đà thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.

Thứ tư là xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết vấn đề việc làm, đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cốđịnh bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Số khấu hao luỹ kế = Số khấu hao + Số khấu hao tăng - Số khấu hao giảm cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Phản ánh một đồng vốn cố định bìnhquân được sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ = VCĐ bình quân

Doanh thu thuần

VCĐ bình quân = VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

2

Số khấu hao lũy kế đầu kỳ (cuối kỳ)

_VCĐ đầu kỳ =

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

VCĐ bình quân trong kỳ

Lợi nhuận trước thuế(sau) thuế

x 100%Nguyên giá TSCĐ

đầu kỳ( cuối kỳ)

Trang 15

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số vòng quay vốn lưuđộng được thực hiện trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm) Sốvòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển hay hiệu quả sử dụng VLĐ càngcao và ngược lại

+ Kỳ luân chuyển vốn: Phản ánh một vòng quay VLĐ hết bao nhiêu ngày

+ Mức tiết kiệm vốn lưu động: Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được

do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

Trong đó:

K0, K1 : Kỳ luân chuyển năm báo cáo và năm kế hoạch

M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

+ Hàm lượng VLĐ: Phản ánh số VLĐ cần để có thể tạo ra một đồngdoanh thu trong kỳ

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Phản ánh một đồng vốn lưu động

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Doanh thu thuầnVLĐ bình quân trong kỳ

Số ngày trong kỳ (360 ngày/năm)

Số vòng quay VLĐ

360 x (K1 – K0)Vòng quay VLĐ (K) =

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Trang 16

+ Vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh số vòng quay hàng tồn kho đượcthực hiện trong một chu kỳ kinh doanh.

+ Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh 1 vòng quay hàng tồnkho hết bao nhiêu ngày

+ Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh số vòng quay các khoảnphải thu thực hiện được trong một chu kỳ kinh doanh

+ Kỳ thu tiền bình quân: Phản ánh 1 vòng quay các khoản phải thu hếtbao nhiêu ngày

1.3.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

a) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay còn gọi là hệ số lãi ròng)

Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong

kỳ của công ty tài chính Nói một cách khác, nếu doanh nghiệp thực hiệnđược một đồng doanh thu thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Tỷ suất LN doanh thu =

Doanh thu trong kỳ

b) Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ:

Phản ánh vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong kỳ

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =

Vòng quay các khoản phải thu =

Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ (360 ngày/năm

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Số ngày trong kỳ (360 ngày/năm)Vòng quay hàng tồn kho

Các khoản phải thu bình quân

Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu có thuế

Trang 17

c) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Phản ánh một đồng VKD bình

quân được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE): Phản ánh khả năng sinhlời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thunhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Phản ánh một đồng vốn chủ sởhữu bỏ ra bình quân tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1. 3.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn chính là hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào củamột doanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là tìm ra giảipháp hiệu để sử dụng các yếu tố đầu vào một cách tích cực nhất, tránh lãngphí không cần thiết và tạo ra lợi ích cao nhất

Vốn là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình thành lập,phát triển và tăng trưởng của doanh nghiệp Sử dụng vốn có hiệu quả là khâuquan trọng quyết định quy mô huy động và tái tạo vốn Dưới đây là một sốbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

a) Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ:

Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Tỷ suất sinh lời kinh tế

của tài sản (ROAE)

Lợi nhuận trước lãi vay và thuếTài sản hay vốn kinh doanh bình quân

=

Vốn kinh doanh bình quân

Lợi nhuận sau thuế x 100%

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận trước (sau) thuếVốn kinh doanh bình quân

=

x 100%

Trang 18

Để sử dụng có hiệu quả VCĐ trong hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp nên thường xuyên thực hiện các biện pháp không những để bảo toàn

mà còn phát triển được VCĐ của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh.Làm được điều đó, doanh nghiệp cần đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đếntình trạng không bảo toàn được VCĐ để có biện pháp xử lý thích hợp Có một

số biện pháp chủ yếu sau:

• Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện phản ánh chính xáctình hình biến động VCĐ, bảo toàn quy mô vốn Điều chỉnh kịp thời giá trịTSCĐ để tạo điều kiện tính đủ, tính đúng chi phí khấu hao, không làm thấtthoát TSCĐ

• Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp,không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

• Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các biện pháp đề phòng rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất VCĐ do các nguyên nhân khách quannhư: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dựphòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

Đối với các doanh nghiệp Nhà Nước, ngoài các biện pháp đã nêu còncần thực hiện tốt cơ chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn VCĐ

• Xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách hợp lý gồm nhucầu vốn của các dự án đầu tư dài hạn cũng như VLĐ cho các khâu

b) Đối với VLĐ:

• Doanh nghiệp nên xác định đúng nhu cầu VLĐ cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn bổ sung, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa vốn gây lãng phí vốn

• Quản lý tốt các khoản phải thu phải trả, xem xét mức độ uy tín củakhách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, tình trạng tài chính tổng thể củadoanh nghiệp, giá trị tài sản dùng để đảm bảo tín dụng Bên cạnh đó có cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán, có chính sách bán chịu

Trang 19

đúng đắn với từng khách hàng, thường xuyên kiểm tra đối chiếu các khoảncần thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp, lựa chọn các hìnhthức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp.

• Xác định mức dự trữ tiền mặt sao cho hợp lý, tránh các rủi rokhông có khả năng thanh toán ngay hoặc làm mất khả năng mua chịu củanhà cung cấp

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TÀI

CHÍNH CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT NAM VCFC

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT NAM - VCFC

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của VCFC

Được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số ĐMDN ngày 26/08/2007, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (nay là Tập đoànHóa chất Việt Nam) đã tham gia thành lập Công ty Tài chính Cổ phần Hóachất Việt Nam (VCFC) với số vốn góp là 111 tỷ đồng (tương ứng 37% vốnđiều lệ của VCFC)

850/TT-Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam được thành lập theoGiấy phép thành lập và hoạt động số 340/GP-NHNN ngày 29/12 /2008 doThống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 31/12/2008 với thời gian hoạt động

là 50 năm và Công ty chính thức khai trương đi vào hoạt động từ ngày11/3/2009

VCFC là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là một đơn vị hạch toánđộc lập nhằm đảm bảo nhu cầu vốn tín dụng đầu tư phát triển của VCFC vớichức năng của một tổ chức tín dụng phi ngân hàng để thực hiện mọi dịch vụliên quan đến việc quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của các tổchức tín dụng, các đơn vị tổ chức, và các cá nhân trong VCFC trên nguyên tắcsinh lời

Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 31/12/2010 là 600 tỷ đồng, tươngsứng 6 triệu cổ phần Mệnh giá 1 cổ phần là 10 nghìn đồng

a) Tên, địa chỉ của Công ty

Tên Tiếng Việt: Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam

Tên viết tắt bằng tiếng việt: Công ty tài chính Hóa chất

Tên Tiếng Anh: Vietnam Chemical Finance Joint Stock Company

Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VCFC

Trụ sở chính: Tầng 4, số 4 phố Phạm Ngũ Lão, phường Phan Chu Trinh,

Trang 21

quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Giấy phép thành lập và hoạt động và Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, VCFC được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau:

+ Huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên

+ Phát hành trái phiếu

+ Chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác có kỳ hạn từ một năm trở lên+ Vay vốn của các tổ chức tài chính

+ Tín dụng khác

+ Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân

+ Hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, kinh doanh ngoại tệ,thực hiện các dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân quỹ và tiền tệ khác được Ngânhàng Nhà nước cho phép

- Khối quản lý: gồm 4 phòng, ban, có chức năng tham mưu và giúp

TGĐ chỉ đạo công tác hoạch định kế hoạch và thị trường, công tác nhân sự,công tác tài chính kế toán, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, (Phòng Tổchức hành chính ; Phòng Kế toán; Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ; PhòngCông nghệ thông tin)

- Khối kinh doanh: gồm 04 phòng ban, có chức năng kinh doanh, tham

mưu và giúp TGĐ Công ty trong công tác đầu tư, quản lý dòng tiền, dịch vụtài chính, quản lý vốn ủy thác đầu tư, thu xếp vốn và tín dụng, quản lý rủi rotín dụng và đầu tư, thẩm định dự án (Phòng Kế hoạch & Nguồn vốn, Phòng

Trang 22

Cơ cấu tổ chức của Công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

+ Đại hội cổ đông: Kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị và Bảnkiểm soát

+ Hội đồng quản trị: Quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

+ Ban kiểm soát: Kiểm tra, giám sát tính trung thực, hợp lý, hợp pháptrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

Ban Tổng giám đốc: bao gồm Tổng giám đốc điều hành, Phó tổng giámđốc thường trực và Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh Trong đó, Tổnggiám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty; Phó Tổng Giám đốc thường trực giúp việc cho Tổng Giám đốc trongcông tác điều hành sản xuất của Công ty; Phó Tổng Giám đốc kinh doanh

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG ĐẦU TƯ

PHÒNG KH& NV PHÒNG

TCHC

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ

PHÒNG CNTT

Trang 23

giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh.+ Phòng Tài chính Kế toán: Trợ giúp Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạchtài chính, hạch toán kế toán, ghi chép và lưu trữ sổ sách, báo cáo tài chính vàthuế, là trung tâm thanh toán và chuyển tiền.

+ Phòng Tổ chức Hành chính: Có chức năng quản lý và thực hiện cáccông việc hành chính, nhân sự, marketing, quan hệ công chúng, quản lý tàisản và thư ký Công ty

+ Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ: Giúp Tổng Giám đốc đảm bảo việctuân thủ cho những vấn đề liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động củaCông ty và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật

+ Phòng Công nghệ thông tin: Quản lý, vận hành hệ thống Công nghệthông tin, xây dựng và phát triển hệ thống ứng dụng và mạng phục vụ cho cáchoạt động của Công ty

+ Phòng Tín dụng cá nhân và Doanh nghiệp: Trợ giúp Tổng Giám đốctrong việc xây dựng chính sách, quản lý và thực hiện các nghiệp vụ tín dụngtrong toàn hệ thống

+ Phòng Thẩm định: Trợ giúp Tổng Giám đốc đảm bảo quản lý, phântích, kiểm soát các rủi ro củ Công ty

+ Đầu tư: Trợ giúp Tổng Giám đốc trong việc nghiên cứu, tổ chức triểnkhai, quản lý và thực hiện các hoạt động liên quan đến đầu tư và các dịch vụ

tư vấn của Công ty

+ Phòng Kế hoạch & Nguồn vốn: Trợ giúp Tổng Giám đốc trong cáchoạt động xây dựng và theo dõi việc thực kế hoạch, kinh doanh tiền tệ và huyđộng, quản lý và cân đối nguồn vốn đảm bảo kịp thời, an toàn và hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của VCFC

2.1.3.1 Hoạt động đầu tư

Uỷ thác đầu tư: Khách hàng uỷ thác cho VCFC tham gia đầu tư, tư

vấn quản lý tài sản uỷ thác thuộc sở hữu của khách hàng nhằm mục đích tối

đa hoá hiệu quả sử dụng vốn vào những cơ hội đầu tư hấp dẫn, sinh lời cao,

Trang 24

và giảm thiểu rủi ro.

Đầu tư chứng từ có giá: VCFC mua/bán kỳ hạn các chứng từ có giá

(chứng khoán, trái phiếu, tín phiếu,,) với các tổ chức; tham gia góp vốn thànhlập công ty cổ phần, đầu tư cổ phiếu niêm yết, mua bán cổ phiếu OTC, đầu tư

cổ phiếu thông qua phát hành lần đầu (IPO), hợp đồng hợp tác kinh doanh

2.1.3.2 Dịch vụ tài chính doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn: là một trong hai dịch vụ mũi nhọn của VCFC trong

chiến lược phát triển Công ty Với tư cách là nhà tư vấn tài chính chuyên nghiệp,đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính sẽ tư vấn nhữnggiải pháp hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp.Các sản phẩm Dịch vụ tư vấn Tài chính VCFC cung cấp bao gồm:

Tư vấn tài chính doanh nghiệp

Tư vấn tái cấu trúc doang nghiệp

Tư vấn phát hành chứng khoán

Tư vấn niêm yết chứng khoán

Quản lý vốn uỷ thác: VCFC nhận uỷ thác quản lý vốn của các khách

hàng trong và ngoài ngành trên cơ sở mang lại sự thuận tiện và lợi ích tối đacho khách hàng Các loại hình uỷ thác quản lý vốn bao gồm

Quản lý vốn uỷ thác đầu tư

Quản lý vốn có chỉ định

Quản lý vốn không có chỉ định

2.1.3.3 Thu xếp vốn và Tín dụng Doanh nghiệp

Thu xếp vốn: là việc VCFC tiến hành thu xếp cho khách hàng có được

nguồn vốn phù hợp với các điều kiện yêu cầu của khách hàng cũng như củathị trường

Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản với bên có quyền (bên nhận bảo

lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi kháchhàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

Bao thanh toán: là việc VCFC dùng nguồn vốn của mình để cấp tín

Trang 25

đến hạn thanh toán phát sinh từ việc mua bán hàng hoá đã được bên bán hàng

và bên mua hàng thoả thuận trong Hợp đồng mua bán hàng hoá

Đồng tài trợ: là việc VCFC hợp vốn với các Ngân hàng, tổ chức tín

dụng để cho vay với các đối tượng khách hàng

Uỷ thác cho vay: là việc VCFC giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông

qua hợp đồng uỷ thác cho vay để cho vay tới các đối tượng khách hàng

Nhận uỷ thác cho vay: là việc VCFC nhận vốn từ bên uỷ thác thông qua

hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay tới các đối tượng khách hàng

Tín dụng cho các Tổ chức kinh tế: là việc VCFC xem xét cho khách

hàng sử dụng một số vốn với mục đích và thời gian xác định theo thoả thuậnvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

2.1.3.4 Dịch vụ tài chính cá nhân

- Tín dụng cá nhân: Là hình thức VCFC thực hiện cho vay khách hàng

là cá nhân, tổ chức (doanh nghiệp vừa và nhỏ) Loại hình tín dụng cá nhâncủa VCFC gồm có:

Cho vay trả góp đảm bảo bằng lương

Cho vaythế chấp tài sản

Cho vay cầm cố chứng từ có giá

Cho vay mua nhà trả góp

Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cho vay bằng thế chấp nhà ở

- Mua bán kỳ hạn: Là việc VCFC mua/bán (chuyển nhượng) có kỳ hạn

một phần hoặc toàn bộ chứng khoán do khách hàng/Công ty sở hữu và camkết sẽ bán (chuyển nhượng) mua lại số chứng khoán này tại một thời điểmtrong tương lai với mức giá do hai bên thoả thuận tại thời điểm mua/bán(chuyển nhượng) chứng khoán

2.1.3.5 Kinh doanh tiền tệ

- Hoạt động kinh doanh ngoại hối: Là lĩnh vực nhiều hứa hẹn của

VCFC với đầu mối tại Hà Nội và các trung tâm giao dịch lớn tại thành phố

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Vũng Tàu…

Trang 26

- Kinh doanh vốn: Là lĩnh vực hoạt động truyền thống, VCFC đã tạo

dựng được uy tín trên thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam với các đầu mốigiao dịch tại Hội sở chính Hiện nay, bằng uy tín của mình, VCFC đã và đangquan hệ giao dịch với các Tổ chức tín dụng trong nước

2.2 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA VCFC

2.2.1 Tổng quan hoạt động kinh doanh của VCFC

Trang 27

Từ bảng trên ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1: Quy mô tổng tài sản của Công ty

Từ biểu đồ ta thấy được tuy mới thành lập nhưng tổng tài sản của Công

ty tăng lên qua từng năm Có thể thấy sang Quý I năm 2011 quy mô tổng tàisản của VCFC đã có sự tăng đáng kể Lý giải cho sự tăng lên này là do công

ty đã bắt đầu thực hiện việc mở rộng quy mô huy động vốn và cho vay, đẩymạnh công tác này ở hầu hết các đơn vị, các tổ chức trong cũng như ngoàinghành Năm 2009 quy mô tài sản là 2568 nghìn tỷ đồng, sang đến cuối năm

2010 con số này đã lên tới trên 2999 nghìn tỷ đồng, sang đến Quý I năm 2011tổng tài sản đã đạt tới mức 2593 nghìn tỷ đồng Đây là giai đoạn nhảy vọt củaCông ty với rất nhiều thành tựu đạt được xem là “giai đoạn nở rộ” của VCFC:tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Bảng cân đối kế toán Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) năm 2009 Khác
3/ Bảng cân đối kế toán Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) năm 2010 Khác
4/ Bảng cân đối kế toán Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) Quý I/2011 Khác
5/ Bản kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) năm 2009 Khác
6/ Bản kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) năm 2010 Khác
7/ Bản kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Tài chính cổ phần Hóa chất Việt Nam (VCFC) Quý I/2011 Khác
8/ Giáo trình Kinh tế phát triển (Học viện Tài chính) Khác
9/ Giáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ (Học viện Tài chính) 10/ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Học viện Tài chính) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 22)
Bảng 2.2: Nguồn vốn từ năm 2009 – hết Quý I/2011 - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 2.2 Nguồn vốn từ năm 2009 – hết Quý I/2011 (Trang 28)
Bảng 2.4: Cơ cấu huy động vốn theo nguồn huy động  giai đoạn 2009 – hết Quý I/2011 - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 2.4 Cơ cấu huy động vốn theo nguồn huy động giai đoạn 2009 – hết Quý I/2011 (Trang 30)
Bảng 2.6: Chất lượng hoạt động tín dụng của VCFC giai đoạn 2009 – Quý I2011 - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 2.6 Chất lượng hoạt động tín dụng của VCFC giai đoạn 2009 – Quý I2011 (Trang 33)
Bảng 2.7: Chứng khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh của VCFC giai đoạn 2009- Quý I/2011 - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 2.7 Chứng khoán đầu tư và chứng khoán kinh doanh của VCFC giai đoạn 2009- Quý I/2011 (Trang 34)
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ  tại PVFC 2009 – Quý I/2011 - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ tại PVFC 2009 – Quý I/2011 (Trang 36)
Bảng 2.10: Cơ cấu VLĐ VCFC 2009 – Quý I/2011 - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 2.10 Cơ cấu VLĐ VCFC 2009 – Quý I/2011 (Trang 38)
Bảng 3.1: Dự kiến phân phối lợi nhuận - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 3.1 Dự kiến phân phối lợi nhuận (Trang 43)
Bảng 3.2: Dự kiến hoạt động kinh doanh vốn của Công ty Tỷ giá: 1USD = 20.890 VNĐ - Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam VCFC
Bảng 3.2 Dự kiến hoạt động kinh doanh vốn của Công ty Tỷ giá: 1USD = 20.890 VNĐ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w