Trên cơ sở đó, định hớng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện vấn đề quản trị tiền lơng trong doanh nghiệp.thực tế đã cho thấy, nếu các nhà quản trị q
Trang 1mục lục
1.Đặ C đ I ể M V ề S ả N PH ẩ M 14
Lơng tuần = Tiền lơng ngày x số ngày làm việc/tuần 18
Lơ NG TH á NG 18
Sả N LẻNG THÙC HI ệ N 21
L + 100 21
II XâY DÙNG Kế HOạCH QUĩ TIềN LơNG 24
S ẩ TI ề N BHXH PH ả I NẫP = Lơ NG C ơ B ả N THEO H ệ Sẩ C ấ P B ậ C X 20% 36
1 HOΜN THIệN PHơNG PHáP XâY DÙNG QUĩ LơNG Kế HOạCH 50
2 BIệN PHáP HOΜN THΜNH CôNG TáC địNH MỉC LAO đẫNG 51
3 Biện pháp giảm chi phí tiền lơng tăng thu nhập cho ngời lao động 51
4 Biện pháp quản lý, bố trí lại lao động 52
5 Biện pháp tiền thởng 53
6 Biện pháp đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ CBCNV 53
Trang 2danh mục các bảng
1.Đặ C đ I ể M V ề S ả N PH ẩ M 14
Lơng tuần = Tiền lơng ngày x số ngày làm việc/tuần 18
Lơ NG TH á NG 18
Sả N LẻNG THÙC HI ệ N 21
L + 100 21
II XâY DÙNG Kế HOạCH QUĩ TIềN LơNG 24
S ẩ TI ề N BHXH PH ả I NẫP = Lơ NG C ơ B ả N THEO H ệ Sẩ C ấ P B ậ C X 20% 36
1 HOΜN THIệN PHơNG PHáP XâY DÙNG QUĩ LơNG Kế HOạCH 50
2 BIệN PHáP HOΜN THΜNH CôNG TáC địNH MỉC LAO đẫNG 51
3 Biện pháp giảm chi phí tiền lơng tăng thu nhập cho ngời lao động 51
4 Biện pháp quản lý, bố trí lại lao động 52
5 Biện pháp tiền thởng 53
6 Biện pháp đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ CBCNV 53
Trang 3Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng pquản trị tiề lohát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một khả năng quản trị hợp lý trên tất cả các linh vực để tiến hành sản xuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả Mặt khác theo đà phát triển của nền kinh tế, các ván đề quản trị ngày càng trở nên mới mẻ, và đa dạng đòi hỏi phải có năng lực thực sự để làm tròn trách nhiệm
Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thơng xuyên tiến hành
đổi mới các vấn đề quản trị và không ngừng cải tiến, hoàn thiện nó
Trên cơ sở đó, định hớng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện vấn đề quản trị tiền lơng trong doanh nghiệp.thực tế
đã cho thấy, nếu các nhà quản trị quan tâm đúng mức đến vấn đề quản trị tiền lơng thì họ có những quyết định đúng đắn và thành công trong kinh doanh và ngợc lại sẽ khó tránh khỏi những sai lầm và thất bại
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nớc phải nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị tiền lơng trong doanh nghiệp Hiện nay, hoàn thiện quản trị tiền lơng bớc đầu đã đợc các doanh nghiệp quan tâm thực hiện Song những vớng mắc gặp phải là không nhỏ và hạn chế nhiều đến hiệu quả của vấn đề này
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua một thời gian qua lại nghiên cứu thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng số 8, với sự giúp
đỡ của ban giám đốc, anh chị em công nhân viên trong công ty, em đã lựa chọn đề tài :Quản trị tiền lơng của công ty cổ phần Sông Hồng số 8
Trang 4Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Hồng số 8
Tên tiếng anh: Song Hong No 8 joint stock company
Tên viết tắt giao dịch: ShNo8.,jsc
1.2 Tổng giám đốc hiện tại: nguyễn văn tiềm
1.3 Địa chỉ : Số 70 An Dơng-Phờng Yên Phụ – Tây Hồ – Hà Nội
2 Ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Đầu t hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khách sạn resort…
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu, cống các loại) thủy lợi, thủy
điện, công nghiệp dân dụng, lắp đặt các trạm biến áp trung, cao thế, công trình cấp thoát nớc khu đô thị
Trang 5- Chuẩn bị mặt bằng công trình (san ủi, đào đắp, bốc xúc đất đá)
- T vấn đầu t (không bao gồm t vấn pháp luật và t vấn tài chính ) đấu thầu, quản lý dự án đầu t
- Kinh doanh vật t, thiết bị, xe, máy công trình xây dựng, máy có động cơ các loại
- Khai thác chế biến quặng các loại và vật liệu phi quặng
- Khai thác đá, cát sỏi, đóng ép cọc công trình xây dựng
- Mua bán nguyên nhiên vât liệu phi nông nghiệp, phế liêụ và và đồ phế thải
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, sơn và phụ gia các loại
- Đại lý kinh doanh xăng dầu
- Gia công cơ khí, sơn mạ cao cấp, chế tạo lắp đặt thiết bị máy dân dụng
đọng của doanh nghiệp Bộ tài chính (DATC) là định chế tài chính ngân hàng
và phi ngân hàng, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ trong việc cấp vốn cho các dự
án mà công ty đã và đang triển khai
- Công ty có năng lực về thiết bị, kinh nghiệp thi công và xây lắp trên cơ
sở kế thừa từ tổng công ty cổ phần Sông Hồng – Tập đoàn xây dựng công nghiệp Việt Nam
- Dựa trên nền tảng đó cùng với định hớng kinh doanh, đầu t các khu công nghiệp, khu đô thị và cao ốc văn phòng Đầu t khác mỏ, đầu t khai thác các công trình thủy điện, xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp,thủy lợi thủy điện, hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh vật t thiết bị xăng dầu ,than…
Công ty cổ phần Sông Hồng số 8 tin tởng thực hiện thành công sứ mệnh
Trang 6trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, hội nhập thành công với nền kinh tế của đất nớc, khu vực và thế giới.
Phơng châm của chúng tôI là phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn thông qua công nghệ tiên tiến sự hợp tác của khách hàng sự giúp đỡ của cơ quan trung ơng và địa phơng và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình sáng tạo của đội ngũ công nhân viên trong quá trình thực hiện công việc
4 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty.
4.1(Sơ đồ: 1) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị Công ty cổ phần xây dựng
Sông Hồng 8:
4.2 Cơ cấu nhân lực của công ty
Ghi chú : Chỉ đạo trực tuyến
Phũng tài chớnh kết toỏn
Phũng tổ chức hành chớnh
Phũng kinh tế
số 2
Đội xõy dựng
số 3
Đội xõy dựng
số 4
Đội xõy dựng
số 5
Đội xõy dựng
số 6
Đội xõy dựng
số 7
Đội xõy dựng
số 8
P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC
Trang 7Sở hữu
Công suất hoạt
động
Trang 82 Máy đào Hitachi 01 2004 X 2,6 m3
Trang 9II tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong nhng năm vừa qua.
1 Tình hình sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng số 8, là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng, kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng nh xăng quặng…vì vậy phụ thuộc rất nhiều vào sự lên xuống của thị trờng, sự chồi sụt của nền kinh tế, sự biến động tài chính khu vực cũng nh thế giới
Tính từ năm 2007 trở lại đây, các cổ đông của công ty đã thực hiện nhiều các dự án lớn trải dài từ bắc vào nam trị giá hàng nhiều tỷ đồng
Dới đây là một số dự án sản phẩm của công ty đã và đang thực hiện trong những năm gần đây:
Đồng)
Thời gian khởi công
Thời gian hoàn thành
Đơn vị kýhợp đồng
Cty cổ phần năng lợng Sông Hồng - TCTSH
Trang 10Tên công trình
Tổng kinh phí (tỷ
đồng)
Thời gian khởi công
Thời gian hoàn thành
Đơn vị ký hợp đồngChủ đầu t
Thạch ( Nam Định)
Thạch ( Nam Định)Công ty Mía đờng
Trang 111.2 Một số dự án cung cấp xăng dầu
Giá trị xây lắp : 300.000 triệu đồng
- Dự án xây dựng nhà ở vận động viên và chuyên gia thuộc dự án đầu txây dựng công trình mở rộng trờng Đại học thể dục thể thao I - Trung tâm huấn luyện vận động viên trẻ
Địa điểm : Trờng Đại học thể dục thể thao - Từ Sơn - Bắc Ninh
Diện tích khu đất : 4.600 m2
Diện tích xây dựng : 1.200 m2
Tổng mức đầu t : 85.000 triệu đồng
- Dự án xây dựng Trụ sở làm việc 02 tầng UBND Xã Xuân Kiên - Huyện Xuân Trờng - Nam Định
- Địa điểm : Xã Xuân Kiên - Huyện Xuân Trờng - Nam Định
Diện tích khu đất : 3.000 m2
Trang 12Diện tích xây dựng : 1.000 m2
Giá trị xây lắp : 4.500 m2
- Dự án xây dựng trụ sỏ làm việc Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân Xã Mỹ Hng - Huyện Mỹ Lộc - Tỉnh Nam Định
Địa điểm : Xã Xuân Kiên - Huyện Xuân Trờng - Nam Định
Diện tích khu đất : 4.000 m2
Diện tích xây dựng: 1.500 m2
Tổng mức đầu t : 4.239 triệu đồng
- Dự án xây dựng Chợ Lau Sáu - Xã Xuân Kiên - Huyện Xuân Trờng - Nam Định
Địa điểm : Xã Xuân Kiên - Huyện Xuân Trờng - Nam Định
Diện tích khu đất : 5.000 m2
- Dự án xây dựng chung c cao tầng văn phòng cho thuê 9 tầng
Chủ đầu t : Công ty Aquana Việt Nam
Diện tích : 1.345 m2
Địa điểm : 107 Đê La Thành - Đồng Đa - Hà Nội
Mức đầu t : 109.000 triệu đồng
Kế hoạch : Tổng thầu xây lắp
- Xây dựng Hạ tầng Khu công nghiệp
Dự án : Khu công nghiệp Mỹ Hào - Hng Yên
Chủ đầu t : Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
Địa điểm : Huyện Mỹ Hào - Hng Yên
Trang 13Mức đầu t : 870.000 triệu đồng
- Xây dựng khu Liên hợp Thơng mại Dịch vụ Nghi Sơn
Dự án : khu Liên hợp Thơng mại Dịch vụ Nghi Sơn
- Xây dựng công trình chung c táI định c Trung Văn - Hà Nội
Dự án : Nhà ở cao tầng tái định c CT Trung Văn
Chủ đầu t : Công ty cổ phần đầu t xây dựng Hà Nội
Địa điểm : Khu đô thị mới Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội
Diện tích : 800 m2
Mức đầu t : 56.947 triệu đồng
- Dự án đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định c phục vụ hợp phần thoát nớc ma và hợp phần thoát nớc thải thuộc dự án thoát nớc ma nớc thải và quản lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng giai đoạn1
Hạng mục : Nhà trẻ, nhà mẫu giáo
Chủ đầu t : thành phố HảI Phòng
Trang 14Thực hiện 2010
%so với KH 2010
IV.TS LỢI NHUẬN
Trang 15+ Thuế môn bài NT 3,000 3,000
%so với KH 2010
Trang 16đối tác khó tính nhất, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tác thực hiện nhiệm vụ của mình Hoàn thành đúng tiến độ từng hạng mục đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời gian hợp đồng
iii những đặc điểm của công ty có ảnh hởng đến công tác quản trị tiền lơng.
1 Đặc điểm về sản phẩm.
Có thể nói yếu tố đầu tiên mang tính chất quyết định đối với việc lựa chọn hình thức trả lơng cho mỗi doanh nghiệp chính là đặc điểm về sản phẩm của doanh nghiệp mình Là một công ty xây dựng, luôn có những công trinh, dự án
ở kháp mọi miền đất nớc, vì vậy việc bố trí nhân công là điều rất quan trọng trong quá trình thực hiện thi công, việc bố trí nh vậy sẽ gây nên những phụ cấp khu vực cao và ảnh hởng nhiều tới quỹ tiền lơng của công ty
2 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Những năm gần đây,máy móc thiết bị,công nghệ đã đợc công ty chú ý
Trang 17quan tâm đầu t đúng mức, trong số đó có nhiều loại máy móc có tính năng công nghệ cao và tất cả đều còn vận hành tốt Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa máy móc thiết bị, trong năm 2010 Công ty đã hiện đại hóa máy móc thiết bị bằng cách mua thêm 02 cẩu tháp TCT5512, 02 vận thăng lồng đôi SC100/100.vì đợc đầu t đúng mức nên hàng năm công ty luôn ổn
định và đảm bảo trong mọi tình huống
Máy móc thiết bị công nghệ luôn là bộ phận quan trọng của Công ty, nó thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ kỹ thuật của công ty Hiện nay năng lực máy móc thiết bị của công ty cha nhiều nhng cũng đã đáp ứng đợc hoạt động sản xuất, trong năm 2010 tuy công ty đã nâng cấp cải tạo mua thêm máy móc mới vào ứng dụng để nâng cao năng lực nhng để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển nhanh và mạnh, mang lại năng xuất chất lợng sản phẩm, hiệu quả công việc tăng lên, do đó mang lại lợi ích cho công ty , quỹ lơng luôn đợc phát triển đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
3 Đặc điểm về lao động
Lao động luôn đợc công ty coi trọng vì nhân tố lao động vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Đảm bảo về số lợng,chất lợng lao động là mục tiêu luôn đợc công ty đa lên hàng đầu Để đạt đợc hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải hình thành đợc một lực lợng lao động hùng hậu,giỏi về năng lực,và đảm bảo đợc bố trí lao động một cách hợp lý nhất Hiện nay công ty vẫn không ngừng sắp xếp bố trí sao cho có đợc đội ngũ cán bộ CNV chính quy, nòng cốt, có đủ trình độ văn hóa khoa học, kỹ thuật và tay nghề cao, có đủ sức khỏe để đảm bảo những công việc công ty giao phó
Có thể nói lao động là nguồn lực vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất của bất cứ doanh nghiệp nào Bên cạnh những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng thì lao động là một trong những nhân tố ảnh hởng nhiều nhất
Qua những năm qua ta thấy số lợng công nhân tuyển vào không nhiều, tập trung chủ yếu là nam giới, nữ giới chỉ chiếm số lợng ít trong công ty ở các
Trang 18nhiều đến tiền lơng và vấn đề quản trị lơng của Công ty Để khuyến khích
ng-ời lao động trong sản xuất, mỗi năm công ty đều tổ chức thi nâng bậc, tạo điều kiện cho những ngời thực sự có năng lực có thể phát huy hết mọi tiềm năng của mình Qua đó ta thấy bậc thợ của công nhân cũng đã đợc nâng lên theo kinh nghiệm, nó ảnh hởng trực tiếp tích cực tới năng xuất và chất lợng sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty, kéo theo sự tăng trởng của cán bộ công nhân viên của công ty, làm ảnh hởng tới quỹ tiền lơng của công ty
Chơng 2: thực trạng hoạt động quản trị tiền lơng của công ty cổ phần xây dựng sông hồng số 8
I Cơ sở lý luận của quản trị tiền lơng
1 Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánh việc phân phối theo lao
động, dựa trên số lợng và chất lợng lao động, đảm bảo tính công bằng, không phân biệt tuổi tác, giới tính dân tộc
- Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện để phát triển sản xuất
Tăng tiền lơng bình quân là để tăng sự tiêu dùng
Trang 19Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi ngời lao động làm việc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bù đắp phần hao phí đó Vì vậy trong tiền lơng phải tính đến điều đó để duy trì sức lao động bình thờng cho ngời lao động để họ tiếp tục làm việc.
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các nghành, các lĩnh vực kinh tế quốc dân
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực cũng
Nguyên tắc này hiện nay chúng ta cha vận dụng một cách đầy đủ, dẫn đến bậc lơng cao Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi có tiền lơng cao hơn Hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác, gây mất cân đối về lao động trong các ngành
2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình thức trả lơng thích hợp
- Trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để tính lơng cho từng ngời lao động Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu cho lao
động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những bộ phận không định mức đợc sản phẩm
Hình thức này có 2 cách:
-Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng nhận
đ-ợc của ngời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng đã sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động không xác định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành
Ta có:
Trang 20Lơng tháng = Mức lơng theo bảng lơng
Các khoản phụ cấp (nếu có)Ngày làm việc thực tế Lơng ngày: Là lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số của họ
Lơng tuần = Tiền lơng ngày x số ngày làm việc/tuần
26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế độLơng công nhật: Là tiền lơng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động, làm việc ngày nào hởng lơng ngày ấy theo quy định đối với từng loại công việc
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm, để tính toán giản đơn
Nhng mang tính bình quân, thờng không khuyến khích đợc tính tích cực của ngời lao động, ít quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động
-Trả lơng theo thời gian có thởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng và điều kiện thởng quy
định
Hình thức này không những phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gian thực tế mà còn gắn liền với những thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc Do đó nó là biện pháp khuyến khích vật chất đối với ngời lao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao với công việc
Trang 21Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn thu nhập với ngời lao động với kết quả sản xuất kinh doanh, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức trả lơng này
tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian
th-Cách áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao
động của họ mang tính tơng đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính đơn giản dễ hiểu, khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuất lao động nhằm tăng thu nhập Tuy nhiên chế đọ lơng này làm cho ngời lao động ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lợng, không chú ý đến chất lợng, tiết kiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lơng này áp dụng đối
với công việc yêu cầu một nhóm ngời phối hợp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dây chuyền, sửa chữa cơ khí
Trờng hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức lao động trên cơ
sở khoa học, nhng thực tiễn tiền lơng dựa trên cơ sở kinh nghiệm đơn giá tiền
Trang 22T1: Mức thời gian thực tế của tổ.
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là xây dựng quy chế, phơng thức phân phối tiền lơng đến từng ngời trong nhóm
Tiền lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi ngời lao
động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuối cùng của nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động
tự quản Nhng sản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của họ, nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân Mặt khác cha tính đợc tình hình của từng ngời lao động cũng nh cố gắng của mỗi ngời nên cha thể hiện đợc đầy đủ phân phối theo số lợng và chất lợng lao động
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiền lơng cho những ngời làm công việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính
Trang 23- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân đơn giá tiền với lơng cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính.
- Hình thức tiền lơng đợc tính bằng công thức:
Lp = LCB x TC
Trong đó:
nhân chính
Định mức sản xuất Cách tính tiền lơng này kích thích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính nâng cao năng suất lao động Nhng vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính, do đó việc trả lơng cha đợc chính xác, cha đợc đảm bảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ
tiêu (thời gian, số lợng, chất lợng)
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
L + 100Trong đó:
L : Tiền lơng sản phẩm có thởng
L : Tiền lơng trả theo đơn giá cố định
Trang 24M : Tỉ lệ % tiền lơng (tính theo lơng sản phẩm với đơn giá cố định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vợt mức đợc tính thởng
Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao động Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật chất
+ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Là hình thức trả lơng dùng bằng hai loại đơn giá
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lơng cho những sản phẩm vợt định mức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá Tỉ lệ đánh giá đợc quy định.Khi tổ chức tiền lơng theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theo nguyên tắc sau:Xác định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lơng đảm bảo chi phí cố định.Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lơng tăng lên
Số lợng sản phẩm vợt mức luỹ tiến phải tính theo kết quả cả tháng tránh tình trạng có ngày vợt định mức đợc hởng lơng luỹ tiến, ngày không ổn định mức hởng lơng cố định, do vậy mỗi tháng cộng lại vẫn không hoàn thành định mức
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp cần hoàn thành gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp giao sản phẩm cho khách hàng) Với cách trả lơng này, tốc độ tăng tiền lơng có thể vợt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vợt chi quỹ lơng
- Trả lơng khoán:
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận
sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm nhân viên hoàn thành trong một thời gian nhất định Tiền lơng khoán áp dụng cho công việc đơn giản, có tính chất đột xuất mà xét không có vụ lợi về mặt kinh
tế khi chúng ta tính theo tiền lơng sản phẩm cá nhân Hình thức khoán gọn áp dụng cho những doanh nghiệp mà quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến sản phẩm cuối
Trang 25ơng này làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để tối u hoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn thành công việc đợc giao khoán Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viên khác tích cực trong sản xuất, hoàn thành công việc thông qua hợp đồng khoán.
3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất, còn đối với ngời lao động tiền lơng là một nguồn thu nhập chủ yếu Tiền lơng dùng để trang trải mua sắm t liệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu cầu cần thiết phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của ngời lao động nh ăn ở đi lại Tiền lơng không chỉ đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống vật chất mà còn đảm bảo cho cuộc sống tinh thần nh: văn hóa, nghỉ ngơi, tham quan du lịch
Mục đích của nhà sản xuất là muốn tối đa hóa lợi nhuận, còn mục đích của ngời lao động là tiền lơng Vì thế phấn đấu để tăng tiền lơng là một nhu cầu tất yếu của ngời lao động Với ý nghĩa đó tiền lơng không chỉ mang tính
Trang 26chất chi phí mà còn trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn cung ứng sáng tạo sức sản xuất lao động để sản sinh ra giá trị gia tăng.Nhận đợc tiền lơng xứng đáng với giá trị sức lao động sẽ kích thích ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao năng lực sáng tạo, từ đó nâng cao năng suất lao động Mỗi mức giá thỏa đáng cho ngời lao động sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, giữa lợi ích của ngời lao động và lợi ích của doanh nghiệp.
Ngợc lại nếu chủ doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy tiền lơng cho ngời lao động quá thấp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động dẫn đến hậu quả tất yếu là một số nhân lực có trình độ
kỹ thuật sẽ bỏ doanh nghiệp đi làm nơi khác có lơng cao hơn, hoặc là ngời lao
động không hứng thú làm việc, chán nản bi quan ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Tiền lơng không những có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có
ý nghĩa về mặt xã hội Một mức lơng hiệu quả có tác dụng đến cả ngời lao
động và chủ doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp mức lơng trả cho ngời lao động bằng doanh thu biên của ngời công nhân
ii Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng
1 Chính sách của Đảng và Nhà nớc
Thực tế trong nhiều năm qua, nhất là kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh
tế thị trờng Do nhận thức rõ vai trò, tác dụng lớn của chính sách tiền lơng trong nền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói riêng, do phân tích và đánh giá đầy đủ những khiếm khuyết tồn tại của chính sách tiền lơng trong thời kỳ bao cấp Đảng và Nhà nớc đã tích cực chỉ đạo các ngành chức năng có những nghiên cứu, đề xuất cải tiến các chính sách tiền lơng.Ngày 23/05/1993, Chính phủ ban hành nghị định 26/CP quy định tạm thời chế độ tiền lơng đối với các doanh nghiệp Đây là sự cải tiến khá toàn diện về tiền lơng dựa trên những nguyên tắc, yêu cầu cấp bách của quá trình
đổi mới cơ chế quản lý đặt ra Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nớc thực hiện
Trang 27các định mức chi phí tiền lơng đều dựa trên các thông số về tiền lơng của Nghị
định 26 này
Để thi hành nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định số 03/2001/NĐCP ngày 11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều của nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao
động- Bộ Lao động - Thơng binh xã hội có thông t số 05/2001/TTBLĐ-TBXH hớng dẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc
2 Đối tợng áp dụng:
- Là các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp
- Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích
- Các tổ chức đơn vị đợc phép sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể
3 Nguyên tắc chung:
- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nớc đều phải có định mức lao
động và đơn giá tiền lơng
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lợng sản phẩm, dịch
vụ năng suất, chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động đợc thẻ hiện đầy đủ trong sổ
l-ơng của doanh nghiệp theo mẫu quy định số 238/LĐBXH ngày 08/04/1997 và thông t số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thơng binh xã hội
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc thực hiện theo quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh
Đợc thực hiện theo khoản 4 và điều 33 quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc ban hành kèm theo
Trang 28nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của chính phủ và nghị định số 27/1999/NĐCP ngày 20/04 /1999 của chính phủ sửa đổi bổ sung quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp của nhà n-
ớc
Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua việc kiểm tra giám sát việc áp dụng đơn giá tiền lơng, sử dụng quỹ tiền lơng và hệ thống định mức lao động của doanh nghiệp
Vừa qua xét từ tình hình và điều kiện cụ thể, Đảng và Chính phủ đã bàn bạc cụ thể thông qua Quốc hội về vấn đề cải cách tiền lơng theo yêu cầu công bằng hợp lý, bảo đảm đợc giá trị sức lao động và thang bậc giá trị tiến bộ trong xã hội là một quá trình phải tiến hành từng bớc, không thể thoát ly sự phát triển kinh tế, xã hội và nguồn thu ngân sách và phải tính đến yêu cầu kiềm chế lạm phát Trong quá trình đó, phải tạm thời chấp nhận những điều cha hợp lý, cha thỏa đáng mà điều kiện thực tế cha cho phép giải quyết Điều quan trọng là giải quyết tiền lơng phải tăng thu nhập thực tế, bồi dỡng động lực phát triển kinh tế
4 Xây dựng đơn giá tiền lơng
Việc xây dựng đơn giá tiền lơng phải thực hành theo các bớc :
-Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch
1 Xác định quy mô cơ cấu lao động của công ty
Lao động là nguồn lực quan trọng nhất của bất cứ tổ chức nào Nó là
động lực quyết định trong việc tạo ra sản phẩm Do vậy, để đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cần phải hình thành đợc một lực lợng lao động
Trang 29tối u và phân công bố trí lao động một cách hợp lý.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, để đạt đợc mục tiêu, phơng hớng hoạt động của công ty và để quản lý tiền lơng một cách hiệu quả nhất trớc hết công ty cần phải xây dựng quy mô và cơ cấu lao động một cách hợp lý, để có thể đạt
đợc tần suất lao động cao nhất Bớc vào năm 2007, Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Hồng số 8 đã xây dựng cho mình một kế hoạch lao động nh sau:
đủ năng lực đáp ứng đủ các yêu cầu về thi công trên công trờng
Trang 302 Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lơng.
Căn cứ vào các quy định hiện hành về chế độ công tác tiền lơng, bảo đảm tăng năng suất lao động, đẩy mạnh và phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị
Bảo đảm công bằng, hợp lý, khuyến khích ngời lao động sáng tạo trong mọi lĩnh vực, chủ động nâng cao năng xuất lao động thoả mãn với yêu cầu phát triển của công ty trong cơ chế thị trờng
-b Mức lơng
+ Công thức tính lơng:
L tc = T + L k
T : Là tiền lơng đợc hởng theo thời gian của CBNV tính theo cấp bậc chức vụ công việc đảm nhận của từng ngời theo quy định hiện hành cộng các loại phụ cấp theo quy định
T = H kv + Pc
nơi đơn vị đóng quân (Nh bảng phụ lục kèm theo) Riêng đơn vị thi công tại công trình thuỷ điện lấy hệ số cấp bậc điều chỉnh nhân với lơng tối thiểu 730.000đ