Do vậy, mục tiêu của quản trị tiền mặt làtối thiểu hóa lượng tiền mặt mà doanh nghiệp dùng để duy trì mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường.. Động cơ d
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể đứng vững trên thị trường cạnhtranh ngày càng gay gắt, đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của khách hàng, cáccông ty luôn phải chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giá cả phùhợp Quá trình đổi mới cơ chế quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam cũngcho thấy, doanh nghiệp nào xây dựng và thực thi tốt chính sách quản lý và sửdụng tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận cao, sản phẩm mới
có tính cạnh tranh Do vậy việc sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quảluôn là vấn đề đặt ra mà các nhà quản lý phải quan tâm
Thực tế nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp làm ănphát đạt còn không ít những doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản.Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tốchứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi Nhưng thực tế thì sự bất lựccủa một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ các loại tàisản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thấtbại cuối cùng của họ
Do tầm quan trọng của vấn đề và quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tạicác doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô
giáo hướng dẫn nên em đã chọn đề tài: “Quản trị tài sản ngắn hạn trong thực tiễn của các Doanh nghiệp ở Việt Nam” cho chuyên đề của mình.
Kết cấu của chuyên đề gồm có 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về quản trị tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp Chương II: Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp
Trang 2CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP1.1 Quản trị tiền mặt
1.1.1 Mục tiêu giữ tiền
Tiền mặt là loại “tài sản không sinh lời” Công ty dùng tiền để thanh toántiền công lao động, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, thanh toán cácnghĩa vụ thuế, cho vay, thanh toán cổ tức và thanh toán các khoản khác Tiềnmặt tự nó không sinh ra lợi nhuận Do vậy, mục tiêu của quản trị tiền mặt làtối thiểu hóa lượng tiền mặt mà doanh nghiệp dùng để duy trì mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường
1.1.2 Lý do giữ tiền mặt
John Maynard Keynes trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết Tổng quát vềNhân Dụng, Tiền Lời và Tiền Lệ” có nêu 3 lý do hay 3 động cơ khiến người
ta giữ tiền măt:
Động cơ giao dịch: nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch hàng ngàynhư chi trả mua hàng, tiền lương, thuế, cổ tức… trong quá trình hoạt độngbình thường của doanh nghiệp
Động cơ đầu cơ: nhằm sẵn sang nắm bắt những cơ hội đầu tư thuậnlợi trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi giá thị trường giảm,hoặc khi tỷ giá biến động thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằmmục tiêu góp phần gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Động cơ dự phòng: nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêukhi có những biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động thu chi bìnhthường của doanh nghiệp, chẳng hạn do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiếndoanh nghiệp phải chỉ tiêu nhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu
Trang 3mua bán hàng chưa thu hồi kịp Quản trị tiền mặt liên quan đến thu, chi vàđầu tư tạm thời tiền mặt một cách hiệu quả.
1.1.3 Ưu điểm của việc giữ tiền.
Từ các động lực của việc giữ tiền tạo nên những ưu điểm của việc dự trữtiền hợp lý trong doanh nghiệp
Đối với một số ngành như dịch vụ việc lập hóa đơn được lập theo khốilượng dịch vụ đáp ứng, do đó tiền mặt thu vào được phối hợp chặt chẽ vớinhu cầu tiền mặt Do đó, tỉ số tiền mặt trên tổng doanh thu và tỉ số tiền mặttrên tổng tài sản của các doanh nghiệp dịch vụ là tương đối thấp
Đối với các doanh nghiệp bán lẻ và sản xuất, một số lớn hoạt động đòihỏi phải có tiền mặt để mua hàng hóa dự trữ Do đó ngành này đòi hỏi một tỷ
số tiền mặt trên tổng doanh thu và tỉ số tiền mặt trên tổng tài sản khá cao Cácdoanh nghiệp hoạt động bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ cao thì cần nhiều tiền
để thu mua nguyên liệu hoặc hàng tồn kho Đảm bảo khả năng hoạt động củadoanh nghiệp trong thời gian hoạt động còn lại trong năm
Các điểm lợi đặc biệt:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có dự trữ tiền mặt vừa đủ để chiết khấu trênmua hàng trả trước kỳ hạn
THU TIỀN
CHI TIỀN
TIỀN MẶT
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN NGẮN HẠN
KIỂM SOÁT THÔNG QUA BÁO CÁO THÔNG TIN
KIỂM SOÁT THÔNG QUA BÁO CÁO THÔNG TIN
Hệ thống quản trị tiền mặt
Trang 4VD: DN được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên giá mua hàng nếuhóa đơn được thanh toán trong vòng 10 ngày và thời hạn mua chịu tối đa là 30ngày.Việc không nhận chiết khấu có ý nghĩa như là DN phải chi thêm 2% choviệc mua hàng, vì muốn sử dụng tiền mua đó thêm 20 ngày, như vậy một năm
sẽ phải có 18 kỳ, như vậy lãi suất tương ứng trong năm là 36% năm DN hoàntoàn có thể vay tiền với lãi suất thấp hơn 36% một năm
Thứ hai, lượng tiền mặt dự trữ cao tạo nên tỉ số trả nợ nhanh cao, DN cầnphải có tỉ số phù hợp với tiêu chuẩn chung của ngành, điều này tạo uy tín của
DN đối với đối tác DN có thể dễ dàng vay mượn ở các ngân hàng hay cơquan tín dụng
Thứ ba, có tiền mặt rộng rãi, doanh nghiệp có thể lợi dụng ngay các cơhội tốt về kinh doanh
Sau cùng doanh nghiệp cần có lượng tiền mặt nhằm đủ khả năng đáp ứngtrong các trường hợp bất ngờ như hỏa hoạn, cạnh tranh về quảng cáo với cácdoanh nghiệp khác
1.1.4 Nội dung quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt bao gồm các hoạt động:
Tăng tốc độ thu hồi: mục tiêu của việc gia tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
là nhanh chóng thu hồi tiền để đưa vào đầu tư, chi tiêu càng sớm càng tốt.Những hoạt động này đem lại những khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các phương pháp tăng tốc độ thu hồi tiền mặt:
Đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích cho họ sớmtrả nợ, bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ đượcthanh toán trước hay đúng hạn Doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp đểđảm bảo rằng một khi một khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vàođầu tư càng nhanh càng tốt
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống ngân hàng Thông qua ngânhàng, doanh nghiệp thanh toán các hoá đơn mua hàng hoặc đầu tư vào các
Trang 5loại chứng khoán thanh khoản cao trên tài khoản thanh toán của họ Lợi thếcủa hệ thống ngân hàng là tiền tệ có thể được chuyển đi rất nhanh bên trong
hệ thống, cho phép doanh nghiệp sử dụng tiền nhanh chóng một khi đã cóchúng trong tài khoản
Giảm tốc độ chi tiêu: thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơnmua hàng, nhà quản trị tài chính nên trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trongphạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tíndụng thấp hơn những lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại Có một sốchiến thuật mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hóađơn mua hàng Hai chiến thuật nổi tiếng thường được sử dụng là tận dụng sựchênh lệch thời gian của các khoản thu, chi và chậm trả lương
Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt: làm giảm đầu tư vào tiền mặt.Mặc dù việc dự toán chính xác khó có thể thực hiện được với một số doanhnghiệp, nhưng nếu dự toán được chính xác nhu cầu tiền mặt thì chúng ta sẽgiới hạn được tối đa nhu cầu vốn phải vay mượn do đó giảm chi phí tiền lãitới mức tối thiểu
Xác định nhu cầu tiền mặt
Giả sử công ty K bắt đầu tuần lễ 0 với tồn quỹ là C=1,2 tỷ đồng và chi
vượt quá số thu là 600 triệu một tuần Như vậy tồn quỹ công ty sẽ bằng 0 sau
2 tuần lễ và tồn quỹ trung bình trong thời gian 2 tuần sẽ là 1,2 tỷ/2 = 600 triệuđồng Vậy đến cuối tuân lễ thứ 2 công ty K sẽ phải bán một số tài sản ngắnhạn như chứng khoán ngắn hạn hoặc vay ngân hàng để bù đắp lượng tiền mặt
đã chi tiêu
Trang 6Ta có, tổng chi phí được tính như sau:
TC = (C/2)K + (T/C)F
Trong đó:
C : mức dự trữ tiền mặt
K : chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt
T : tổng cầu về tiền mặt trong năm
F : đinh phí cho mỗi lần bổ sung tiền mặtC* là lượng tiền mặt dự trữ làm cực tiểu tổng chi phí
Trong ví du trên, chúng ta có chi phí mỗi lần giao dịch là F = 1.000.000đồng, tổng số tiền cần bù đắp trong năm là T = 600 triệu * 52 tuần = 31,2 tỷđồng và chi phí cơ hội K = 10% Vậy, tồn quỹ tối ưu sẽ là:
Cũng như nhiều mô hình khác, mô hình Baumol được xây dựng dựa trênnhững giả định Những giả định này bao gồm:
Công ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi
Không có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định
Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
Dòng tiền tệ rời rạc chứ không phải liên tục
Những giả định này không đúng trên thực tế nhưng dù sao mô hình nàycũng có sự đóng góp quan trọng trong lý thuyết quản trị tiền mặt Phần tiếptheo sẽ xem xét mô hình Miller-Orr, trong mô hình này một số hạn chế của
mô hình Baumol sẽ được khắc phục
Trang 7* Mô hình Miller – Orr:
Khác với Baumol, Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình tồnquỹ với dòng tiền vào (inflows) và dòng tiền ra (outflows) với biến động ngẫunhiên hằng ngày
Có ba khái niệm cần chú ý trong mô hình này:
đụng giới hạn trên (tại X) thì công ty sẽ mua ( H - Z ) đồng chứng khoán ngắn
hạn để giảm tồn quỹ trở về X Ngược lại khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới(tại Y) công ty sẽ bán ( Z – L ) đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng tồnquỹ lên đến Z
Trang 8Giả định: lượng tiền mặt ở tại công ty bằng dòng tiền vào trừ dòng tiền ra.
Lượng tiền mặt này có thể ở mức kỳ vọng (tối ưu nhất), mức cao nhấthoặc mức thấp nhất.Ta sẽ giả định dòng tiền ròng bằng 0, tức là dòng tiền đâyvào đủ bù đắp dòng tiền ra
Cũng giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr xác định tồn quỹdựa vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Trong đó chi phí giao dịch (F)liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sảnđầu tư cho mục đích sinh lợi ra tiền mặt Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (K),bằng lãi suất ngắn ngắn hạn
Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller – Orr , số lần giao dịchcủa mỗi thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động củadòng tiền vào và dòng tiền ra Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào sốlần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vàotồn quỹ kỳ vọng
Mô hình Miller – Orr có thể được ứng dụng để thiết lập tồn quỹ tối ưu.Tuy nhiên, để sử dụng mô hình này giám đốc tài chính cần làm 4 việc:
Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ Giới hạn này liên quan đến mức
độ an toàn chi tiêu
Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hàng ngày quabảng thống kê
Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoánngắn hạn
Xem xét mức lãi suất để xác định chi phí cơ hội
- Đầu tư thích hợp những khoản tiền nhàn rỗi
Nội dung chủ yếu của quản trị tiền mặt là đưa ra hoạch định về lưu trữtiền mặt Tức là quyết định xem công ty nên thiết lập và duy trì lượng tiềnmặt bao nhiêu là hợp lý Liên quan đến việc quyết định tồn quỹ, công ty xemxét sự đánh đổi giữ chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giaodịch do giữ quá ít tiền mặt
- Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền không
Trang 9được đầu tư vào mục đích sinh lợi nhuận.
- Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản thànhtiền mặt sắn sàng cho chi tiêu
Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ, nhưngchi phí cơ hội sẽ lớn Và ngược lại
1.2 Quản trị tồn kho
1.2.1 Hệ thống tồn kho
Một hệ thống tồn kho có là một tập hợp các thủ thục xác định lượng hànghoá tồn kho sẽ được bổ sung mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy mócthiết bị, nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả
Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành
nó Phí tổn đó phụ thuộc vào:
Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho
Qui mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạnlượng dự trữ trong thời gian đặt hàng
Số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt
Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thôngqua việc lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho và tính toán hợp lý cácthông số cơ bản của hệ thống tồn kho
1.2.2 Các quan điểm đối lập về tồn kho
Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất,quản lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được
sự thống nhất Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho, để có sựcân bằng các mục tiêu khác nhau như: giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồnkho và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng Mục này sẽ giải quyếtcác quan điểm đối chọi nhau để thiết lập chính sách tồn kho Cần khảo sát vềbản chất của tồn kho và các công việc bên trong hệ thống tồn kho, xây dựngnhững vấn đề cơ bản trong hoạch định tồn kho và kỹ thuật phân tích một số
Trang 10Chi phí chất lượng khởi động: Khi chúng ta bắt đầu sản xuất một lô hàng
thì sẽ có nhiều nhược điểm trong giai đoạn đầu, như công nhân có thể đanghọc cách thức sản xuất, vật liệu không đạt đặc tính, máy móc lắp đặt cần có
sự điều chỉnh Kích thước lô hàng càng lớn thì có ít thay đổi trong năm và ítphế liệu hơn
Tồn kho có thể cần thiết cho hiệu quả vận hành của hệ thống sản xuấtnhưng cũng có nhiều lý do đối với việc tại sao ta không giữ hàng tồn kho
Bảng tóm tắt lý do tồn kho.
Thành phẩm - Chuẩn bị lượng hàng trước khi giao hàng
- Năng lực sản xuất có hạn
- Sản phẩm có thể để trưng bày cho khách hàng
Bán thành phẩm - Vì khâu quản lý, không thể kết hợp 2 giai đoạn sản xuất lại
- Sản xuất và vận chuyển các lô hàng lớn khiến cho tồnkho nhiều hơn nhưng có thể giảm chi phí sản xuất, chi phívận chuyển nguyên vật liệu
Một số lý do sau đây làm cho chi phí gia tăng khi lượng tồn kho cao
Trang 11Chi phí tồn trữ: Là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tồn trữ
như trong bảng dưới đây
Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng: Nếu lượng bán thành phẩm tồn
kho quá lớn thì nó làm cản trở hệ thống sản xuất Thời gian cần để sản xuất,phân phối các đơn hàng của khách hàng gia tăng thì khả năng đáp ứng nhữngthay đổi các đơn hàng của khách hàng kém đi
Chi phí cho sự phối hợp sản xuất: Do lượng tồn kho quá lớn làm cản trở
qui trình sản xuất nên nhiều lao động được cần đến để giải tỏa sự tắc nghẽn,giải quyết những vấn đề tắc nghẽn liên quan đến sản xuất và lịch trình phốihợp
Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn: Khi sản xuất những lô hàng có
kích thước lớn sẽ tạo nên tồn kho lớn Trong vài trường hợp, một số sẽ bịhỏng và một số lượng chi tiết của lô sản xuất sẽ có nhược điểm Nếu kíchthước lô hàng nhỏ hơn có thể giảm được lượng kém phẩm chất
Những chi phí phát sinh trong quá trình tồn trữ
Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng
-Tiền thuê hoặc khấu hao
-Thuế nhà đất
-Bảo hiểm kho hàng
Chi phí sử dụng thiết bị phương tiện
-Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị, phương tiện
-Chi phí nhiên liệu chi thiết bị phương tiện hoạt động
Chi phí nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý:
- Chi phí lương cho nhân viên bảo quản
- Chi phí quản lý điều hành kho hàng
Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho:
- Phí tổn do việc vay mượn để mua hàng và chi phí trả lãi vay
- Phí bảo hiểm hàng hóa trong kho
Trang 12- Chi phí đảo kho để hạn chế sự giảm sút về chất lượng
Chi phí khác phát sinh:
- Chi phí do hao hụt, mất mát vật liệu
- Chi phí do không sử dụng được nguyên vật liệu đó
1.2.3 Chức năng của tồn kho
Chức năng liên kết:
Là chức năng chủ yếu nhất, nó liên kết giữa quá trình sản xuất và cungứng Tồn kho là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục vào nhữnglúc cao điểm, nhất là khi cung và cầu của một loại hàng nào đó không ổnđịnh
Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát:
Tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khinguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạm phát Trongtrường hợp này tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt nhưng cần phải tínhtoán kỹ lưỡng các chi phí và rủi ro có thể xảy ra
Chức năng khấu trừ theo số lượng:
Nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chiết khấu cho những đơn hàng có khốilượng lớn Điều này có thể làm giảm giá mua hàng hóa, nguyên vật liệunhưng sẽ dẫn đến làm tăng chi phí tồn kho Nhà quản trị cần phải xác địnhlượng hàng tối ưu để có thể hưởng được chiết khấu, đồng thời chi phí tồn trữtăng không đáng kể
Chức năng cung ứng là cung cấp cho khách hàng :
- Vào thời điểm mong muốn (hàng hóa cần phải sẵn sàng khi người ta
có nhu cầu)
- Với số lượng mong muốn (là không quá nhiều, cũng không qúa ít)
- Với chất lượng mong muốn (có khả năng đáp ứng đúng nhu cầu)
- Với chi phí ít nhất (giá mua là một phần chủ yếu của giá cả mà kháchhàng phải chịu)
Bằng việc quản lý tốt cung ứng đã tạo ra khả năng cạnh tranh cho doanh
Trang 131.2.4 Những chi phí liên quan đến dự trữ
Khi thực hiện dự trữ, doanh nghiệp cần phải tính toán ba loại chi phí:
Chi phí tồn trữ: là những chi phí có liên quan đến hoạt động thực hiện
tồn kho, bao gồm:
Chi phí kho: Chi phí này nhằm bảo đảm hàng hóa dự trữ, chi phí cho
kho tàng (thuê hoặc khấu hao hàng năm nhà kho), chi phí khai thác kho (tiềnlương và bảo hiểm xã hội cho nhân viên kho, tiền thuê hoặc khấu hao hàngnăm máy móc thiết bị, ánh sáng ), chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí bảohiểm, chi phí quản lý
Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dự trữ trong kho: phải phân biệt
hai nguyên nhân sụt giá:
- Sụt giá do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng theo mốt hoặc côngnghệ tiến triển nhanh
- Sụt giá do hư hỏng, chẳng hạn do những tai nạn khi chuyên chở, bayhơi, trộm cắp, hoặc bị phá bởi những loại gặm nhấm
Chí phí đặt hàng: Đó là những chi phí cho mỗi lần DN bắt đầu quá
trình mua để tái dự trữ Loại chi phí này bao gồm những chi phí có liên quanđến đơn hàng như: chi phí các mẫu đơn sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặthàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viênmua (tìm người cung ứng, thương lượng, thảo đơn đặt hàng, thúc dục, nhắcnhở ), của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn v.v), chi phí bốtrí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa
Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyểnđổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo.Kích thước lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn, nhưng chúng ta đặthàng ít lần trong năm thì chi phí đặt hàng hàng năm thấp hơn
Chi phí mua hàng: Loại chi phí này phụ thuộc vào nhu cầu hàng năm
Trang 14của DN và giá mua Khi mua nguyên vật liệu với kích thước lô hàng lớn sẽlàm tăng chi phí tồn trữ nhưng chi phí mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo
số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm
Chi phí thiếu hàng: là những khoản bị thiệt hại do không đủ hàng
trong kho, mỗi khi chúng ta thiếu hàng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuấthoặc thành phẩm cho khách hàng, có thể chịu một khoản chi phí như là sựgiảm sút về doanh số bán hàng, và gây mất lòng tin đối với khách hàng Nếuthiếu hụt nguyên vật liệu cho sản xuất có thể bao gồm những chi phí của sựphá vỡ qui trình sản xuất này và đôi khi dẫn đến mất doanh thu, mất lòng tinkhách hàng Loại chi phí này gồm:
- Doanh thu bị mất do thiếu hàng doanh nghiệp không có thể thỏa mãnđược nhu cầu về vật tư, hàng hóa
- Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Chi phí giánđoạn được tính bằng số mất đi do ngưng sản xuất, hoặc số tiền mất do bõ lỡ
cơ hội kiếm được cộng thêm phần mất đi hình ảnh, nhãn hiệu của doanhnghiệp (chẳng hạn: sự mất lòng tin của khách hàng) Loại chi phí này rất khóước lượng, dể khắc phục tình trạng này, người ta phải có dự trữ bổ sung haygọi là dự trữ an toàn
Các loại chi phí này có mối quan hệ qua lại với nhau, nếu lượng đặt hàngnhiều thì chi phí đặt hàng sẽ thấp nhưng chi phí lưu hàng lại tăng vì hàngtrong kho nhiều Mặt khác, đặt hàng nhiều khả năng bị mật doanh thu thấp,chi phí thiếu hàng thấp Mục tiêu của quản lý kinh tế dự trữ là làm tối thiểuchi phí toàn bộ của dự trữ Các nhà quản trị doanh nghiệp muốn kiểm soáthàng cung ứng phải quan tâm đến hai vấn đề sau:
Một là: Xác định mức mà hàng tồn kho cần được bổ sung thêm, nghĩa là
xác định khi nào phải đặt hàng
Hai là: Xác định số lượng mỗi lần đặt hàng Nếu chỉ đặt hàng đủ nhu cầu
và đúng lúc thì sẽ làm giảm tối đa chi phí tồn kho
1.2.5 Các mô hình tồn kho
Trang 15Khi nghiên cứu các mô hình dự trữ, chúng ta cần giải đáp 2 câu hỏi trọngtâm là:
- Lượng hàng trong mỗi đơn hàng bao nhiêu thì chi phí nhỏ nhất?
- Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
Để trả lời 2 câu hỏi trên cho các trường hợp khác nhau, chúng ta lần lượtkhảo sát 5 mô hình sau:
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Basic Economic OderQuantity Model)
Mô hình EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nóvẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo
mô hình này rất dễ áp dụng.Những giả thiết quan trọng của mô hình là:
- Nhu cầu phải biết trước và không đổi
- Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhậnđược hàng và thời gian đó không đổi
- Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước
- Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng
- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng đượcthực hiện đúng
Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thểhiện trong hình
Trang 16Q* Lượng hàng của một đơn hàng (Lượng hàng dự trữ tối đa Qmax = Q*)
0 - Mức dự trữ tối thiểu (Qmin = 0)
Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chiphí dự trữ.Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khilượng dự trữ thay đổi Đó là chi phí lưu kho (Clk) và chi phí đặt hàng (Cđh),còn chi phí mua hàng (Cmh) thì không thay đổi
Trong đó:
- Cđh - Đường chi phí đặt hàng
Trang 17- Clk - Đường chi phí lưu kho
D – Nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn
Q – Lượng hàng trong một đơn đặt hàng
S – Chi phí đặt một đơn hàng
H – Chi phí lưu kho 1 đơn vị dự trữ trong 1 giai đoạn
Ta sẽ có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất Để có TCmin thì TC’q=0 Ta có:
Suy ra
Vay
Ví dụ: Một công ty chuyên sản xuất ô tô, phải dùng thép tấm với nhu cầu
1000 tấn/năm Chi phí đặt hàng là 100.000 đồng/1 đơn hàng Chi phí lưu kho
là 5.000đồng/tấn/năm Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu ?
Lượng đặt hàng tối ưu được xác định như sau:
200 5000
100000
* 1000
* 2 2
Như vậy chúng ta có thể xác định được đơn đặt hàng mong muốn trong một năm và
Trang 18khoảng cách trung bình giữa hai lần đặt hàng.Số lượng đơn hàng mong muốn được xác định như sau :
5 200
Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng (T) được tính theo công thức sau:
Q*= Số ngày làm việc trong năm (N)
Số lượng đơn hang mong muốn (Ođ)Giả sử trong năm, công ty làm việc 300 ngày, thì khoảng cách giữa hai lần đặt hàng sẽ là:
60 5
* 2
200 100000
* 200
1000 2
Q – Sản lượng của đơn hàng
p – Mức sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày)
d – Nhu cầu sử dụng hàng ngày
t – Thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)
Trang 19H – Chi phí lưu trữ 1 đơn vị hàng dự trữ trong 1 năm
Mức dự trữ tối đa = tổng số đơn vị hàng cung ứng – tổng số đơn vị hàng
trong thời gian t sử dụng trong thời t Tức là : Qmax = pt – dt
Q d p
Q p
Chi phí lưu kho được xác định như sau :
H p
d Q
2
*
p
d H
DS Q
Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity model)
Trong hai mô hình dự trữ trên, chúng ta không chấp nhận có dự trữ thiếuhụt trong toàn bộ quá trình dự trữ Trong thực tế có nhiều trường hợp, trong đódoanh nghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dựtrữ thì chi phí thiệt hại còn lớn hơn giá trị thu được Cách tốt nhất trong trườnghợp này là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả
Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủđịnh dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn
vị dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm Ngoài ra, chúng ta còn giả định rằngdoanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này Như vậy, mô hìnhnày giống với các mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi
Trang 20phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm.
1.3 Quản trị tín dụng:
1.3.1 Tầm quan trọng của quản trị tín dụng
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm thường không yêu cầu khách hàng trảtiền ngay mà hầu hết là cho phép trả chậm Đối với một doanh nghiệp khoảnphải thu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưu động Do đó quản trị khoảnphải thu là một phần quan trọng trong quản trị tài sản ngắn hạn
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phảithu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức khôngthể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bánhàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phícho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi
ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chínhsách bán chịu phù hợp
1.3.2 Quy trình quản trị tín dụng:
Điều kiện bán hàng:
Điều kiện bán hàng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạnbán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bánchịu cho phép Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàngđược hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngàyhóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì kháchhàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn
Thay đổi thời hạn bán chịu
Thời hạn bán chịu trong điều kiện bán hàng được xem xét dựa vào cácyếu tố sau:
- Mức độ rủi ro của công việc làm ăn của khách hàng