Sau quá trình học tập về chuyên nghành quản trị kinh doanh nói chung và bộ môn quản trị nhân sự nói riêng, cùng đó là thời gian thực tập tim hiểu thực tế tại công ty TNHH TVT, em đã lựa
Trang 1LờI NóI ĐầU
Trong xu thế toàn cầu hóa và quốc té hòa hiện nay đang diễn ra nhanh chóng và quyết liệt thì việc hội nhập vào khu vực và thế giời là một xu thế tất yếu khách quan của bất kỳ quốc gia nào Để tồn tại và phát triển thì đất nớc VIệt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, đặc biệt là trong giai doaanj hiện nay, khi nớc ta sau bao nhiêu cố gắng nỗ lực đã đợc gia nhập tổ chức thơng mại WTO, trớc mắt chúng ta còn nhiều cơ hội nhng cũng không ít khó khăn thách thức Để tồn tại và phát triển đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam một dấu hỏi, làm thế nào để hội nhập thành công và tôn tại đợc trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt này Thực tiễn cho thấy, doanh nghiệp nào biết phát huy nội lực và tự hoàn thiện những mặt còn hạn chế của mình, biết nắm bắt thời cơ, thuận lợi, biết khắc phục khó khăn mới có thể tồn tại và có chỗ đứng trên thị trờng
Sau quá trình học tập về chuyên nghành quản trị kinh doanh nói chung và
bộ môn quản trị nhân sự nói riêng, cùng đó là thời gian thực tập tim hiểu thực
tế tại công ty TNHH TVT, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho bài chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình là "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng, tiền thơng tại công ty TNHH TVT"
Từ việc đi sâu nghiên cứ phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng tiền thởng thật sự là công cụ, là đòn bẩy kinh tế to lớn nhằm hiện thiện một công cụ quản lý lao động hữu hiệu của công ty trong điều kiện mới và phù hợp với những quy định pháp luật Nhà nớc
Đó chính là nội dung của công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng trong doanh nghiệp, bao gồm: Công tác lập ké hoạch quỹ tiền lơng, tiền thởng, thực hiện quỹ tiền lơng, tiền thởng, xây dựng các chi tiêu, điều kiện, mức khen th-ởng và việc áp dụng các hình thức tiền lơng, tiền thởng để trả lơng, trả thởng cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Trang 2Nội dung của công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng trong các doanh nghiệp đợc nghiên cứu dới hai góc độ: vi mõ, vĩ mô, tức là dới sự quản lý của doanh nghiệp và sự quản lý của nhà nớc Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này
em chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu dới góc độ vi mô: doanh nghiệp quản lý công tác tiền lơng, công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp hiện nay
Chơng I Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lơng, tiền thởng trong
các doanh nghiệp
Chơng II: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
tiền lơng tiền thởng tại công ty TVT
Trang 3
Chơng I Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền l-
ơng tiền thởng trong các doanh nghiệp
I Những nét khái quát về Công ty TNHH TVT
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH TVT tiền thân là xởng sản xuất nhựa đã tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh mặt hàng nhựa từ năm 1990, đến năm 1995 xởng nhựa đã phát triển lên thành công ty Công nghiệp TVT Và từ năm 2000 sau khi có sự thay đổi về cơ chế quản lý công ty đã trở thành công ty TNHH TVT Trụ sở của công ty đặt tại đờng An Thành - Tây Hồ - Hà Nội
Công ty TNHH Công nghiệpTVT là một công ty TNHH, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, và tài khoản tại Ngân hàng EXIMBANK, đợc tổ chức hoạt động theo điều lệ công ty và trong khuôn khổ pháp luật, công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Thơng mại Công nghiêp TVT là:
- Đại lý ký gửi hàng hoá
- Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, kim khí, điện tử, nhựa phục
vụ cho công nông nghiệp, y tế, giáo dục, quốc phòng, và các sản phẩm công ty kinh doanh
Trang 4nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ năng động, công nhân tay nghề cao, công ty đã trang bị cho mình một hệ thống máy móc tiên tiến hiện đại có thể sản xuất những mặt hàng cao cấp đáp ứng yêu cầu của những khách hàng trong nớc Nhờ vậy mà hiện nay công ty tạo đợc uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Các sản phẩm chính của công ty TNHH Thơng mại Công nghiệp TVT gồm có:
- Đồ nhựa gia dụng
- Chai, lọ các loại
- Bao bì các loại
- Đồ nội thất nhà tắm, mặt đồng hồ, nắp hộp xích
- Các chi tiết xe máy
- Ngoài ra còn có nhiều sản phẩm loại khác
2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
a Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của Công ty
Cùng với quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não, là nơi đ-
a ra các quyết định kinh doanh, và tổ chức sản xuất
Đến nay Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ trực tuyến gồm 3 phòng ban, 2 phân xởng:
- Phòng kế toán - Phân xởng sản xuất
- Phòng kinh doanh - Tổng hợp - Phân xởng gia công
- Phòng bán hàng
Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc
Tại các phòng ban đều có trởng phòng và phó phòng phụ trách công tác hoạt động của phòng ban mình
Tại các phân xởng có quản đốc và phó quản đốc chịu trách nhiệm quản
lý, điều hành sản xuất trong phân xởng
Trang 5Bộ máy quản lý sản xuất của Công ty có thể biểu diễn bằng sử dụng sơ
đồ sau
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của Công ty TNHH Thơng mại công nghiệp TVT
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc gồm 2 ngời: một giám đốc và một phó giám đốc
+ Giám đốc công ty: Là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Giám đốc có các quyền sau đây:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của Công ty Ban hành quy chế quản lý nội bộ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong Công ty Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty
Bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty
Kiến nghị phơng án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong kinh doanh
Tuyển dụng lao động
Giám đốc là ngời chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lợc và kế
Trang 6hoạch kinh doanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong
bộ máy, chỉ huy điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh Giám đốc trực tiếp tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám
đốc lúc giám đốc vắng mặt Có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và giải quyết các công việc của Công ty Phó giám đốc Công ty có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt động
đợc Giám đốc uỷ quyền
Phó giám đốc Công ty có quyền đại diện Công ty trớc cơ quan Nhà
n-ớc và tài phán khi đợc uỷ quyền
Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc Giám
Quản trị hành chính văn phòng, thanh tra bảo hộ lao động và vệ sinh
an toàn lao động Giải quyết các công việc có liên quan đến bảo hiểm do Công
ty tham gia mua bảo hiểm
- Các bộ phận phòng ban chức năng: bao gồm 3 phòng ban và 2 phân ởng, 2 kho
x-+ Phòng kế toán: gồm 2 ngời
Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty Có chức năng giúp Giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nớc Quản lý quỹ
Trang 7tiền mặt và Ngân phiếu.
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 3 ngời có chức năng giúp giám đốc Công ty chuẩn bị triển khai các hợp đồng kinh tế Khai thác nguồn hàng gắn với địa điểm tiêu thụ hàng hoá Phát triển mạng lới bán hàng của Công ty, triển khai Công tác kinh doanh, mở rộng mạng lới kinh doanh của Công ty
+ Phòng bán hàng: gồm 5 ngời tổ chức thực hiện các hoạt động marketing, chào hàng bán hàng, các hoạt động tiêu thụ và hậu mãi
+ Kho của Công ty gồm 2 thủ kho có chức năng tiếp nhận bảo quản xuất hàng cho đội ngũ bán hàng
+ Phân xởng sản xuất nhựa: Thực hiện sản xuất ra sản phẩm theo các kế hoạch đặt ra của công ty
+ Phân xởng gia công: Thực hiện gia công sửa chữa hoàn thiện các sản phẩm trớc khi đem giao cho khách hàng hoặc nhập kho
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuất kinh doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Ban giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt
Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến Nó có u đIểm chủ yếu là đảm bảo tính thống nhất Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám
đốc Vì là doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phảI đợc thông qua ban giám đốc Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và báo cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giám đốc
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạt
động nhạy bén theo cơ chế thị trờng Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễ dàng bàn bạc đi đến thống nhất
b Về tình hình tổ chức lao động
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, đảm bảo đủ
số lợng, chất lợng lao động là điều kiện cần thiết để kết quả của quá trình sản
Trang 8xuất kinh doanh đợc tốt.
Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 244 ngời Trong số đó nhân viên phục vụ gián tiếp của Công ty là 12 ngời, số lao động trực tiếp là 220 ng-ời; 05 ngời chịu trách nhiệm Marketing, tất cả đều đã tốt nghiệp đại học có khả năng làm việc độc lập, nhanh nhẹn Đội ngũ các phòng ban khác là 07 ngời
Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động của công ty nên công ty phải đảm nhiệm đội ngũ lao động có trên 20% tốt nghiệp đại học trở lên Cơ cấu lao động của công ty đợc thể hiện nh sau:
- Lao động nam chiếm 65,5%
d Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Là qui trình sản xuất liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kì sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một phân xởng (phân xởng nhựa) Đây là điều kiện thuận lợi cho tốc độ luân chuyển vốn của công ty nhanh Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạng nhng tất cả các sản phẩm đều có một điểm chung đó là đợc sản xuất từ nhựa Cho nên, qui trình công nghệ sản xuất tơng đối giống nhau
Trang 9+ Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty:
Do trớc đây công ty sản xuất xen kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồng thời cùng với thời gian sử dụng đã lâu, máy móc thiết bị rất cũ và lạc hậu Vì vậy năng suất thấp, chất lợng sản phẩm không cao
Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo công ty đã quyết định đầu t chiều sâu,
đổi mới công nghệ Tính từ năm 2000 đến nay công ty đã đầu t mua sắm máy móc thiết bị Mặt khác, công ty lại áp dụng phơng pháp khấu hao nhanh, thời gian sử dụng trung bình của số máy móc là 6 năm/1 máy Cho nên, công ty có thể thu hồi vốn nhanh, tránh đợc tình trạng hao mòn vô hình và theo kịp tốc độ
đổi mới công nghệ hiện nay giúp công ty nâng cao thế mạnh cạnh tranh của mình
e Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh tơng đối đa dạng nên chủng loại nguyên vật liệu của công ty sử dụng cũng đa dạng ( nh PP, PE, HD ) Nguồn nguyên vật liệu công ty da vào sản xuất là hoàn toàn ngoại nhập chủ yếu là từ Hàn Quốc và các nớc Đông Nam á thông qua các doanh nghiệp chuyên nhập khẩu nhựa
Do vậy, sản phẩm sản xuất ra có chất lợng tốt, độ bền cao
Tuy nhiên, do ảnh hởng của tỷ giá nên giá nguyên vật liệu còn biến
động nhiều gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu, sản xuất, và tính giá thành sản phẩm
f Về sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty đang thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm (gần
100 sản phẩm) Tuy nhiên số lợng sản xuất và tiêu thụ của từng loại sản phẩm không lớn lắm Các loại sản phẩm của công ty có tỷ trọng cao là: bộ nội thất nhà tắm, nắp bệt, vỏ tắc te, hộp đĩa CD, mắc áo nhựa, vỏ ắc quy, linh kiện xe máy Cụ thể nh sau:
Trang 10Bảng 2: Số lợng sản phẩm của công ty trong những năm qua
m 200 8
Qua bảng trên ta thấy sản phẩm của công ty đều tăng qua các năm Tuy nhiên các mặt hàng truyền thống nh mắc áo, hộp đĩa, vỏ tắc te có tăng nhng tăng chậm Các sản phẩm nh bộ nội thất, nắp bệt, linh kiện xe máy tăng nhanh chứng tỏ sản phẩm của công ty đã dần có chỗ đứng trên thị trờng Đối với các loại sản phẩm nh bao bì, vật liệu xây dựng (tấm ốp trần ) đòi hỏi phải lịch sự trang nhã, mẫu mã đẹp, chất lợng tốt, giá cả phải chăng Còn đối với những sản phẩm công nghiệp cao cấp nh: vỏ ác quy, linh kiện xe máy là những mặt hàng sản xuất cho các hãng xe máy thì lại đòi hỏi rất khắt khe về mặt chất l-ợng Vì thế, sản phẩm của công ty sản xuất ra không những đáp ứng đủ về số lợng mà còn đảm bảo đạt yêu cầu về chất lợng, mẫu mã Do đó, sản phẩm của công ty đa ra thị trờng tiêu thụ chỉ có duy nhất một loại phẩm cấp, đó là sản phẩm loại I
3 Những thuận lợi thế và khó khăn của công ty
Trang 11sử dụng vốn tự có và vốn vay mợn để “Đánh nhanh, thắng nhanh và chuyển ớng nhanh”.
h-Dễ phát huy bản chất hợp tác sản xuất, có một số sản phẩm Công ty chỉ sản xuất một vaì chi tiết, một vài công đoạn của quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh, nhng Công ty dễ dàng hợp tác với các Công ty khác để sản xuất các chi tiết còn lại
Giám đốc Công ty có điều kiện đi sâu, đi sát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh có thể hiểu rõ tâm t nguyện vọng của từng lao
động Giữa chủ và ngời làm công có những tình cảm gắn bó, ít có khoảng cách, nếu có xảy ra xung đột thì cũng dễ dàng giải quyết
Công ty có thể phát huy tiềm lực của thị trờng trong nớc, có thể có cơ hội để lựa chọn các mặt hàng sản xuất thay thế đợc hàng nhập khẩu, với chi phí thấp và vốn đầu t thấp Sản phẩm của Công ty đảm bảo chất lợng nhng hợp với túi tiền của đại bộ phận dân c
Trong điều kiện thị trờng “mở cửa” việc cung cấp nguyên vật liệu cho
sản xuất của công ty có nhiều thuận lợi Nguyên liệu của công ty thờng là nguyên vật liệu nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp trong nớc Cơ chế “mở cửa” nền kinh tế tạo cho công ty thu mua dự trữ nguyên vật liệu dễ dàng
Hơn nữa, vị trí của công ty ở đờng Nghi tàm rất thuận lợi cho việc chào bán, giới thiệu sản phẩm, chuyên chở nguyên vật liệu và chuyên chở sản phẩm
đi tiêu thụ, giảm chi phí tiêu thụ nh: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản làm tăng lợi nhuận
Quan trọng hơn là công ty TNHH Thơng mại TVT có đội ngũ công nhân có tay nghề cao, trình độ vững chắc, ý thức trách nhiệm tốt, có thể tiếp thu đợc sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật mà công ty áp dụng
Thêm vào đó, công ty còn có thế mạnh nữa là trang bị máy móc thiết bị hiện đại, phơng pháp hạch toán phù hợp, tránh đợc sự thất thoát vốn do hao mòn vô hình gây ra
Trang 12Với một môi trờng cạnh tranh có nhiều đối thủ mạnh nh vậy, ta không thể không nói tới mặt tích cực của môi trờng, đó là công ty có điều kiện học hỏi kinh nghiệm từ các đối thủ của mình.
b Khó khăn
Công ty gặp khó khăn trong đầu t công nghệ mới, mặc dù đã trang bị một số máy móc hiện đại nhng công suất thấp, muốn trang bị đồng bộ đòi hỏi vốn đầu t lớn, dẫn đến hạn chế sức cạnh tranh trên thị trờng Để đầu t công nghệ mới đòi hỏi Công ty phải có vốn lớn nhng vốn chủ yếu của Công ty là vốn tự có Hiện nay, thủ tục vay vốn ở Ngân hàng hiện nay đối với các doanh nghiệp t nhân còn phức tạp, khó khăn, với lãi suất tiền vay cao
Thị trờng của công ty hẹp (chủ yếu là Hà Nội và các tỉnh lân cận) Trong khi đó sản phẩm truyền thống nh mắc áo, ghế nhựa vẫn sản xuất nhng khối lợng ít, tiêu thụ chậm
Tuy công ty có chỗ đứng vững chắc tại thị trờng Hà Nội nhng sức ép cạnh tranh của thị trờng này rất lớn, trên thị trờng còn có nhiều hàng nhập lậu giá rẻ, mẫu mã đẹp, chất lợng tốt làm cho công ty gặp không ít khó khăn trong việc tiêu thụ
Mặc dù công ty năng động tìm kiếm hợp đồng, đáp ứng mọi nhu cầu cầu khách hàng đến đặt hàng ở công ty, nhng khối lợng sản phẩm cần sản xuất vẫn cha khai thác hết đợc công suất của máy móc thiết bị (mới chỉ khai thác
đợc 80-85% công suất của máy)
Ngoài ra, các điều kiện phục vụ cho sản xuất của công ty còn phụ thuộc, cha chủ động đợc hoàn toàn, nên dẫn tới công ty vẫn còn nhiều giờ nghỉ do lí do mất điện
Tóm lại, bên cạnh những thuận lợi là chủ yếu thì công ty vẫn còn tồn tại một số điểm khó khăn Nếu công ty biết khai thác triệt để đợc những lợi thế của mình và khắc phục đợc khó khăn một cách kịp thời thì nhất định quá trình sản xuất kinh doanh sẽ đợc diễn ra tốt hơn
Trang 13II thực trạng xây dựng quỹ tiền lơng tại công ty TNHH tvt
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian gần đây
Ta có bảng: các chỉ tiêu tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty trong năm 2009
Chi tiêu kết
quả sản xuất ĐVT
Kế hoạch 2009
Thực hiện 2009
So sánh TH/KHDoanh thu
Trang 14TLminDN: mức lơng tối thiểu điều chỉnh trong DN
Hcb: hệ số cấp bậc trong việc bình quân
Vvc: quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp
Tổng V kh: là tổng quỹ tiền lơng kế hoạch bộ phận sản xuất
Tổng V khpg: là tổng quỹ tiền lơng thêm giờ kế hoạch
Tổng V khkd: là tổng quỹ tiền lơng kế hoạch bộ phận kinh doanh
Căn cứ theo nghị định 28/2010/NĐ/CP quy định mức lơng tối thiểu chung thực hiện từ ngày 1/5/2010 là 730.000đ Hiện nay công ty áp dụng mức lơng tối thiểu nh sau:
TLminDN=TL min ( 1 +Kđc)
Với TLminDN =730.000đ/tháng, Kđc=K1+K2
Căn cứ vào quyết định số 07/2010/QĐ-UBND của UBND thành phố HN,
ta thấy Kđc=1,84 Do đó tiền lơng tối thiểu của công ty là:
*Xác định hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân:
Số lao động tính đến thời điểm xây dựng đơn giá xây dựng bao gồm:Cán bộ quản lý công ty: 4 ngời
Lao động gián tiếp: 17 ngời
Lao động trực tiếp: 209 ngời
Trang 15Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng của công ty bao gồm:
Hệ số lơng bình quân của cán bộ quản lý: 17,6/5=3.52
Hệ số lơng bình quân của cán bộ văn phòng:39,4/17=2.32
Hệ số lơng bình quan của công nhân trực tiếp:415,6/209=1.99
Ta cố hệ số lơng bình quân của tổng số lao động đợc tính nh sau:
209*1,99)+(17*2,32)+(4*3,52)
230
Hệ số phục cấp bình quân của công ty là 0.2 lơng tối thiểu
Vậy quỹ lơng kế hoạch của công ty bao gồm quỹ lơng kế hoạch sản xuất
và quỹ lơng kế hoạch kinh doanh:
+ Quỹ lơng kế hoạch sản xuất:
Vkhsx= 209 x 900.000 x ( 2,04 + 0.2 ) x 12 = 5.417.280.000đ
+ Quỹ lơng kế hoạch kinh doanh
Vkhkd= 21 x 900.000 x ( 2,04 + 0,2 ) x 12 = 508.032.000 đ
Vậy tổng quỹ lơng kế hoạch là 5.925.312.000đ
* Quỹ tiền lơng thực hiện tại công ty TNHH TVT
Tổng V th = T thsx + ĐG sx + T thkd x ĐGKD + V tg
Tổng V th= V sxth + V kdth + V tg
Trong đó:
Tổng V th: là tổng quỹ tiền lơng thực hiện
T thsx: là doanh thu sản xuất kỳ thực hiện
ĐG sx: là đon giá tiền lơng bộ phận sản xuất kỳ thực hiện
ĐG kd: là đơn giá tiền lơng bộ phận kinh doanh kỳ thực hiện
T thkd: là doanh thu thực hiện của bộ phận kinh doanh
Trong năm 2010, quỹ tiền lơng thực hiện của công ty đợc xác định nh
Trang 16Bảng quỹ lơng lao động bình quân
Danh mục Lao động HS lơng
bq
Lơng tối thiểu Số thấng
Tiền lơng bình quân1.CB quản
Ta có quỹ lơng thục hiện nh sau:
Tông V th = Tổng tiền lơng bình quân + quỹ phụ cấp và lơng ăn ca
Tổng V th = 5.345.352.000 + các khoản phụ cấp
Các khoản phụ cấp = phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp ca + phụ cấp lánh
đạo
Phụ cấp lãnh đạo = 5 ngời * 0.3*900.000*12 tháng = 16.200.000đ
Phụ cấp ca = 70.000*24 ngày*12 tháng*22 ngời = 443.520.000đ
Phụ cấp trách nhiệm = 7.150.000x 12 tháng = 854.400.000đ
Vậy tổng quỹ tiền thực hiện là:
5.345.352.000đ + 16.200.000đ + 443.520.000đ + 854.400.000đ = 6.659.472.000 đồng
Qua số liệu từ bảng trên ta thấy, tổng quỷ lơng của công ty là 6.659.472.000đ, tăng 23,68% so với năm kế hoạch thể hiện công việc làm ăn của công ty tăng lên về doanh thu và lợi nhuận
Trang 172 Nguyên tắc phân phối tiền lơng và quản lý quỹ lơng tại công ty
Công ty TNHH TVT xây dựng nguyên tắc trả lơng nh sau:
Xây dựng quỹ lơng và các hình thức trả lơng dựa vào đặc điểm riêng của công ty, căn cứ vào khả năng tài chính, đặc điểm nghành nghề kinh doanh.Trả lơng tơng xứng với năng lực làm việc, kết quả hoàn thành công việc của cán bộ, công nhân viên
Tùy vào đặc điểm của công ty mà xây dựng định mức lao động cho phù hợp để tính lơng của từng cá nhân thông qua định mức lao động
Nguyên tắc quản lý tiền lơng, tiền thởng của công ty
•Quy chế quản lý tiền lơng – thu nhập của công ty đợc xây dựng trên cơ sở các nghị định và văn bản hớng dẫn của nhà nớc
•Cán bộ CNV công ty đợc thanh toán tiền lơng theo cơ sở là làm cộng việc gì, chức vụ đợc hơng lơng theo nhân viên,chức vụ đó
•Các sản phẩm và dịch vụ của công ty phải có định mức và định biên lao
3 Xây dựng đơn giá tiền lơng
Công thức xác định đơn giá tiền lơng sẽ chỉ dựa trên doanh thu và tổng quỹ tiền lơng
ĐG = Tổng quỹ lơng: Tổng doanh thu
Trong kỳ kế hoạch, trên cơ sở quỹ kế hoạch và doanh thu kế hoạch, ta xác định đợc đơn giá kế hoạch
ĐG kh = Tổng Vkh / Tổng T kh = 5.93 tỷ / 27 tỷ = 21.18%
Cũng với quỹ lơng thực hiện và doanh thu thực hiện ta có đơn giá thực
Trang 18ĐG th = Tổng V kh / Tồng T kh = 6,66 tỷ / 28,127tyr = 23,68%
4 Phân phối tổng quỹ tiền lơng tiền thởng
Quỹ tiền lơng tiền thơng của công ty đợc phân phối nh sau:
+ Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản phẩm, lơng thời gian ít nhất bằng 76% tồng quỹ tiền lơng
+ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất cao, có thành tích trong công việc tối đa không quá 10% tổng quỹ lơng Bên cạnh đó, quỹ tiền thởng còn đợc trích từ lợi nhuận sau thuế
+ Quỹ khuyến khích ngời lao đọng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề giỏi tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng
+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng
Do đặc điểm nghành kinh doanh nên công ty phân phối quỹ lơng thông qua hai hình thức chính là trả lơng theo thời gian đối với cán bộ văn phòng, trả lơng theo định mức với các tổ đội công nhân trực tiếp sản xuất
Hiện nay công ty thanh toán tiền lơng cho ngời lao đọng chia làm 2 ký:
Kỳ thứ nhất: tạm ứng vào đầu tháng, các phòng ban sẽ viết giấy tạm ứng lên phòng tổ chức tiền lơng của công ty Sau khi nhận đợc chữ ký xét duyệt của giám đốc, các trởng phòng, đội trởng hoặc nhân viên tiền lơng ở bộ phận lên phòng kế toán nhận tiền tạm ứng cho bộ phận hoặc tổ đội mình
Kỳ thứ hai: quyết toán vào cuối tháng, đối với các bộ phận tại công ty thì
do phòng kế toán theo dõi quyết toán, bộ phạn thi công ở các công trờng thì cán bộ phụ trách lơng ở bộ phận đó hàng tháng mang về bản chấm công, các văn bản nghiệm thu giao các hạng mục hoàn thành về công ty quyết toán + Hình thức trả lơng theo thời gian: áp dụng đối với các nhân viên tại các phòng bao gồm có phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính.Tiền lơng mà mỗi ngời nhận đợc quy định trong hợp đồng lao động ký kết giữa giám đóc công ty và ngời lao động
Trang 19Cụ thể là:
TL ti =[ ( TL nindn x H chi ): 24 ] x N i
Trong đó,
TL ti: là mức tiền lơng của ngời i
TL midnd: là mức lơng tối thiểu mà công ty lựa chọn
H cbi: là hệ số lơng cấp bậc của ngời i
N i: là số ngày làm việc quy định trong tháng của công ty
24: là số ngày làm việc quy định trong tháng của công ty
Tiền lơng của CBCNV đợc tính dựa vào bản chấm công dới đây:
Hệ số
HS KV
Đơn giá Khoản giảm trừ Cộng Thành
tiền BHXH BHYT KPCĐ
Trang 20Lơng nhận đợc = ( hệ số lơng + hệ số theo khu vực ) * đơn giá tiền
1 Nguyễn Thu Thủy Kế toán 2.400.000 900.000
Trang 21Việc giao khoán cho các đội phân xơng sản xuất đợc tiến hành dựa trên
định mức xây dựng cơ bản số 56 BXD/VKT Từ đó hội đòng giao khoán sẽ phân công cụ thể cho từng đội, từng nhóm theo từng công trờng cụ thể Lơng khoán cụ thể của tổ đội sản xuất đợc tính bằng khối lợng công việc mà cả nhóm hoàn thành đợc nghiệm thu cụ thể
Tiền lơng khoán sẽ do công ty xác định sau đó khoán cho các tổ đội, trong đó đã bao gồm chi phí nhân công Các đội căn cứ vào bản dự toán, họ biết mọi chi phí về nguyên vật liệu, máy móc, nhân công trong định mức khoán trên cơ sở đó giá thành sản phẩm đợc tính
Khi tiến hành công việc đối nhóm công nhân chỉ đợc phép sử dụng chi phí vật liệu đó cho công việc mà mình nhận Nếu sử dụng quá số vật t theo
định mức mà không có sự giải thích của cán bộ quản lý giám sát kỹ thuật thì
số lợng chênh lệch đó trừ vào lơng khoán
Cách chia lơng:
Tiền lơng phân phối cho từng nhân công theo phơng pháp chia lơng của
Trang 22chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể Tiền lơng của đội đợc tính theo công thức:
Tổng Lsptt = N* Tổng Đgi* Qi
Trong đó: L sptt là tổng tiền lơng sản phẩm tập thể tính cho một đội
Đgi là đơn giá sản phẩm loại 1
Qi là khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong tháng
N là số loại sản phẩm sản xuất trong tháng
Khi đã có tiền lơng của cả tố, ngời tổ trởng sẽ chia lơng cụ thể cho từng ngời lao đọng trong tổ Lơng tổ trởng đợc tính theo quy định của công ty, h-ởng lơng theo hợp đồng lao động Lơng của từng ngời công nhân cụ thể sẽ do
tổ trởng tổ công nhân đó chia dựa vào khối lợng hoàn thành công việc, số công lao động thực tế của từng ngời thông qua bảng chấm công hàng tháng