Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy Đảng và nhà nước luôn coi trọng lĩnh vực này và nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng như sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công ngiệp hoá của Việt Nam tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại” Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xuất khẩu là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền kinh tế nói chung và cuả mỗi doanh nghiệp nói riêng
Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong hơn hai thập kỷ đổi mới vừa qua đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế Các quan hệ kinh tế đối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thu hút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như
du lịch, xuất khẩu lao động, kiều hối
Với chủ trương tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế của Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế ngày càng được mở rộng Việt Nam là thành viên quan trọng trong ASEAN, tích cực thực hiện các cam kết Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), có quan hệ với trên 220 quốc gia và vùng lãnh thổ, đánh dấu sự hội nhập toàn diện và đầy đủ của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu với xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế, Nhà nước đã cho phép mở rộng các loại hình doanh nghiệp kể cả quốc doanh,lien doanh, hợp doanh và tư nhân tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu Do đóviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và
Trang 2kinh doanh nhập khẩu hàng hóa nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Công ty tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Là một công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực nhập các hàng phân tích mạng, đo lường và kinh doanh phần mềm tin học phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam.Trong những năm qua, công ty Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật đã
cố gắng rất lớn trong việc đẩy mạnh và mở rộng kinh doanh sang các thị trường trong khu vực và thế giới Công ty đã đạt được nhiều thành tựu nhưng đồng thời cũng gặp phải những khó khăn do Hội nhập kinh tế quốc tế vừa mở
ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp tham gia nhưng nó cũng chứa dựng những rủi ro lớn Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong nhập khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng trở nên bức thiết hơn
Sau một thời gian thực tập tại công ty Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ
thuật Tecotec, em lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại công ty tư vấn công nghệ thiết bị kỹ thuật TEOTEC”.
Nội dung của bài bao gồm 3 chương:
Chương I: Những cơ sở lý luận về kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong các doanh nghiệp
Chương II: Hoạt động nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật TECOTEC
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại công ty Tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật TECOTEC
Em xin chân thành cảm ơn tới các anh chị cán bộ của công ty tư vấn công nghệ và thiết bị kỹ thuật TECOTEC đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong thời gian thực tập và một lần nữa em xin chân thành cô hướng dẫn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm chuyên đề này
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 3Chương I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP
I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TRONG NỀN KINH TẾ THI TRƯỜNG.
1 Khái niệm và vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu với nền kinh tế thị trường.
1.1 Khái niệm về kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ
mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của Quỹ tiền tệ quốc tế, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa
Trang 4Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảm bảo vật tư, thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao động quốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường.
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương
Có thể hiểu đó là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế Thế giới Hiện nay khi các nước đều có xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nền kinh tế quốc gia đã hoà nhập với nền kinh tế Thế giới thì vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép tiêu dùng một lượng hàng hoá lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức sống của nhân dân
- Nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại, quy cách, mẫu mã cho phép thoả mãn nhu cầu trong nước
- Nhập khẩu tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều
về trình độ phát triển trong xã hội
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự túc
Trang 5- Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hoá hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được).
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước với nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hoá
là doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hàng hoá, vật tư ở thị trường nước ngoài đem về tiêu thụ ở thị trường trong nước Để tiến tới ký kết hợp đồng kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhu cầu nhập khẩu vật tư, thiết bị trên thị trường nội địa, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả, đàm phán kỹ lưỡng về các điều kiện giao dịch với bên xuất khẩu, thực hiện theo pháp lý quốc gia cũng như thông lệ quốc tế
•Đặc điểm: Được tiến hành một cách đơn giản Bên nhập khẩu phải nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng và thực hiện theo đúng hợp đồng, phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro và chi phí giao dịch, nghiên cứu, giao nhận, kho bãi cùng các chi phí có liên quan đến tiêu thụ hàng háo, thuế nhập khẩu
22 Nhập khẩu uỷ thác.
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức nhận làm dịch vụ nhập khẩu Hoạt động này được làm trên cơ sở hợp đồng uỷ thác giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế
Trang 6Như vậy, hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được hình thành giữa các doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một loại vật
tư, thiết bị nào đó nhưng lại không được phép nhập khẩu trực tiếp hoặc gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bạn hang thực hiện thủ tục uỷ thác nhập khẩu cho doanh nghiệp có chức năng thương mại quốc tế tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường, giá cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng uỷ thác thương lượng đàm phán và ký kết hợp đồng uỷ thác Bên nhận
uỷ thác phải tiến hành làm các thủ tục nhập khẩu và được hưởng phần thù lao gọi là phí uỷ thác
•Đặc điểm: Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng nhập, giá trị hàng nhập chỉ được tính vào kim ngạch nhập khẩu không được tính vào doanh thu Khi nhận uỷ thác phải làm hai hợp đồng: Một hợp đồng mua bán hàng hoá, vật tư với nước ngoài và một hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ thác ở trong nước
2.3 Buôn bán đối lưu.
Buôn bán đối lưu trong Thương mại quốc tế là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán đồng thời là người mua và ngược lại.Lượng hàng hoá dịch vụ trao đổi có giá trị tương đương Giao dịch đối lưu dựa trên bốn nguyên tắc cân bằng:
- Cân bằng về mặt hang
- Cân bằng về giá cả
- Cân bằng về cùng một điều kiện giao hàng
- cân bằng về tổng giá trị hàng hoá trao đổi
•Đặc điểm: Hợp đồng này có lợi ở chỗ là cùng một hợp đồng ta có thể tiến hành đồng thời hoạt động xuất và nhập khẩu Đối với hình thức này thì
Trang 7lượng hàng giao đi và lượng hàng nhận về có giá trị tương đương nhau Doanh nghiệp xuất khẩu được tính vào cả kim ngạch xuất nhập khẩu, doanh thu trên hàng hoá nhập và hàng xuất
2.4 Nhập khẩu tái xuất
Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất, nhưng đều thống nhất một quan điểm về tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất Có nghĩa là tiến hành nhập khẩu không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ
ba nhằm thu lợi nhuận Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu
II HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ.
1 Khái niêm hiệu quả kinh doanh, bản chất hiệu quả kinh doanh 1.1 Khái niệm
Hiện nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất Ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì người ta có những khái niệm khác nhau về mỗi lĩnh vực
Trang 8Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo một mục đích nhất định.
Một số nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó
Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuấthiện và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định
Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất
và do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà tư bản
Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao động có thể thấp hơn nữa Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà
để thu hút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua đó thu được lợi nhuận lớn hơn
Trang 9Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa
Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh:
Ta có công thức :
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra (1)
Kết quả thu được Hiệu quả kinh doanh = (2)
Chi phí bỏ ra(1) : hiệu quả tuyệt đối
(2) : hiệu quả tương đối
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện Hiệu quả >1, Hiệu quả càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao Để tăng hiệu quả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra,
Chúng ta có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra Nhưng nếu quá trình sản xuất, kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp
lý Bởi ta không thể giảm đầu vào mà không làm giảm giá trị đầu ra và ngược lại Thậm chí trong thực tế, ngay cả khi quá trình sản xuất, kinh doanh của
Trang 10chúng ta là còn bất hợp lý nhưng khi chúng ta áp dụng những biện pháp trên
có thể làm cho hiệu quả giảm xuống Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi chúng ta chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Với nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn
vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ
có con đường duy nhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý,… Qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng, đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của DN trên thương trường
Như vậy, từ sự phân tích trên: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của DN và được thể hiện qua công thức sau:
Mục tiêu hoàn thành
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Nguồn lực được sử dụng một cách thông minhVới quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào
để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào,
có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí
ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí này sẽ giúp cho DN hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho DN ngày càng giữ được vị trí trên thương trường
Trang 111.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội Và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí dựa trên những điều kiện hiện có
2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
Với các quan điểm khác nhau về hiệu quả nên hiệu quả được phân thành các loại như sau:
2.1 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp
Là hiệu quả chung phản ánh kết quả thể hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đưa ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được những kết quả đó
Các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh trong những điều kiện
cụ thể về nguồn vốn, tài nguyên, trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường sản phẩm của mình với một chi phí cá biệt nhất định, với mục đích là bán được hàng hoá với giá cao nhất và thu được lợi nhuận cao nhất
Hiệu quả thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp suy cho cùng là hiệu quả của lao động xã hội Nhưng ở mỗi doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả thì hiệu quả lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới dạng các cụ thể: hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, hiệu quả lao động sống, hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, hiệu quả ngoài sản xuất Bản thân mỗi loại hiệu quả lại có thể được phân chia chi tiết tỷ mỉ hơn Để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại trên và phải kết hợp đánh giá hiệu quả của từng loại Đó là việc làm giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp tìm
ra các biện pháp làm giảm chi phí cá biệt của hoạt động kinh doanh nhằm
Trang 12mục đích tối đa hoá lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Là hai hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và chi phí
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được tính toán cho từng phương án nhập khẩu cụ thể bằng cách xác định lợi nhuận thu được với chi phí bỏ ra hoặc được đo bằng hiệu số giữa chi phí và kết quả Hiệu quả kinh tế tuyệt đối được tính bằng công thức:
H = K - C
Trong đó: H : Là hiệu quả nhập khẩu tuyệt đối
K : Là giá trị kết quả đạt được
H = K / C
Trong đó: H : Là hiệu quả nhập khẩu tương đối
K : Là kết quả đạt được
C : Là chi phí cần bỏ ra
2.3 Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp hay hiệu quả kinh tế xét trên phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận kinh tế mà doanh nghiệp nhận được từ hoạt ddoonh nhập khẩu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh tế Hiệu quả tài chính là hiệu quả hàng đầu mà các doanh nghiệp quan tâm đến Hiệu quả tài chính chỉ liên quan trực tiếp đến thu chi.Hiệu quả kinh tế quốc dân được gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả
Trang 13tổng hợp được xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế chủ thể được hưởng hiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội mà người đại diện là Nhà nước.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của các hoạt động kinh doanh vào việc phát triển sản xuất, đổi mới
cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết vấn đề việc làm cải thiện đời sống cho nhân dân là hiệu quả kinh tế xã thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Mối quan hệ giữa hai loại hiệu quả này là quan hệ mật thiết, nhân quả và tác động trực tiếp lẫn nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân có thể đạt được trên cơ
sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp và ngược lại hiệu quả kinh tế
xã hội là điều kiện tiền đề để cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
2.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn
mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Lợi ích được xem xét trong loại hiệu quả này mang tính tạm thời như việc nhập những thiết
bị cũ, công nghệ kém phát triển, rẻ tiền có thể mang lại hiệu quả về trước mắt nhưng về lâu dài thì chưa chắc Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài
Doanh nghiệp cần phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
3.1 Sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường.
Các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh về mọi mặt rong nền kinh tế thị trường hiện nay: giá cả, chấtlượng, thị trường, khách hàng…nếu doanh nghiệp không nhanh nhậy nắm bắt được tình hình thực tế cũng như không biết chính xác về tình hình kinh doanh, hiệu
Trang 14quả kinh doanh của chính doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp sẽ có những
ảo tưởng về kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được điều này dẫn tới doanh nghiệp kinh doanh thất bại trong cuộc cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp sẽ dần mất đi những gì mình đang có mà điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang dần suy vong và có nguy cơ dẫn đến phá sản
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, mức độ canh tranh còn gay gắt hơn các doanh nghiệp kinh doanh trong nước Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực mà còn phải cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nước
Để giúp cho các chủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn nắm bắt được tình hình kinh doanh thực tế cũng như biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả không thì công tác phân tích tình hình nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu
là một việc làm hết sức cần thiết không chỉ đối với các doanh nghiệp tham gia vàolĩnh vực xuất nhập khẩu mà tất cả các doanh nghiệp đều phải chú trọng tới công tác phân tích
3.2 Sự kham hiếm của nguồn lực.
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc
có khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển Tiềm năng chưa đưa được vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem
là nguồn lực
Các nguồn lực được xem xét dưới nhiều góc độ Có nghĩa là dưới nhiều góc độ, người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp Với cách nhận thức như thế
và trên quan điểm thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành theo hai cách chủ yếu:
Người ta chia ra thành nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần
Nhóm nguồn lực con người (gắn với tài nguyên trí thức) và tài nguyên
Trang 15thông tin Trí tuệ của con người có giá trị đặc biệt và không thể tự có được mà con người phải mất công, mất sức mới có Muốn có trí tuệ, con người phải có thể lực và trí lực cùng hoàn cảnh thuận lợi Trong lĩnh vực xây dựng nguồn lực con người, không thể xem nhẹ việc bồi dưỡng sức dân và thực hiện nhân đạo hiện đại đối với vấn đề sinh sản Để có được nguồn thông tin chất lượng cao nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ cho người lao động, chủ doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng hệ thống thông tin thống nhất Có như thế mới khắc phục được tình trạng thiếu thông tin trầm trọng.
Căn cứ vào nguồn gốc của nguồn lực, người ta chia chúng ra thành hai nhóm lớn: nguồn lực bên trong doanh nghiệpvà nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp Nguồn lực bên trong doanh nghiệp bao giờ cũng giữ vai trò quyết định Bằng cơ chế, chính sách, người ta tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút các nguồn lực bên ngoài, nhất là thu hút nhân tài Thông qua cơ chế, chính sách, các doanh nghiệp có thể biến ngoại lực thành nội lực Phần lớn các nguồn lực đều hữu hạn Vì thế, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực
và dự trữ các nguồn lực trong điều kiện có thể là một trong những chính sách quan trọng
Đối với doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu thì nguồn lực
sử dụng là lượng ngoại tệ bỏ ra, thời gian và lao động Nếu không biết sử dụng một cách tiết kiệm thì chi phí đầu vào cho nhập khẩu tăng lên dẫn đến giá tăng làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, tiêu thụ Vì vậy,
để đạt được hiệu quả đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanh nghiệp nhập khẩu phải tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu sao cho đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
3.3 Đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh là nâng cao đời sồng tinh thần vật chất cho người lao động.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nếu
Trang 16hiệu quả hoạt động nhập khẩu không ngừng được nâng cao thì kết quả thu được ngày càng tăng Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa sẽ có sản xuất và tiêu thụ trong nước hoặc còn xuất khẩu sang nước thứ ba tạo người lao động
có công ăn viecj lam thêm và có thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện để chăm lođến đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình, mặt khác nhờ có thunhập cao mà người lao động sẽ hăng say làm việc hơn làm cho năng suất laođộng ngày càng tăng Điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng nâng caođược hiệu quả hoạt động nhập khẩu và làm ăn ngày càng tấn tới Suy cho cùng thì nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng cũng chính là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động và ngược lại
Đồng thời nhập khẩu cũng đóng góp vào ngân sách quốc gia một nguồn vốn ngoại tệ đáng kể Đây là nguồn vốn dùng để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dung thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất được nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân
3.4 Nhập khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước.
Chúng ta thấy rõ nhập khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tácđộng qua lại phụ thuộc lẫn nhau Có thể thấy hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩyquan hệ này phát triển Chẳng hạn, nhập khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng,đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… Mặt khác, chính các quan hệ kinh tếđối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng nhập khẩu.Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nước
Trang 174 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
4.1 Hiệu quả tổng hợp tương đối.
4.1.1 Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu.
LnH1 =
VnTrong đó: H1 : Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
Vn : Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiên đồng lợi nhuận Nếu mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu càng cao thì hiệu quả kinh tế của công ty càng cao và ngược lại Để đạt được điều này doanh nghiệp phải làm sao để tăng được lợi nhuận và giảm được vốn sản xuất kinh doanh Nhưng không có nghĩa là giảm vốn phục vụ kinh doanh nhập khẩu thì có hiệu quả mà phải chọn một mức vốn phù hợp để có lợi nhuận cao nhất
4.1.2 Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động nhập khẩu.
Ln H2 =
DnTrong đó: H2 : Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu nhập khẩu thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu
Trang 184.1.3 Mức doanh lợi của chi phí nhập khẩu.
Ln H3 =
CnTrong đó: H3 : Mức doanh lợi của chi phí nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
Cn : Chi phí cho hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ vào hoạt độngnhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận.
4.2.1 Hiệu quả về sử dụng vốn.
*Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
LnH5=
VLDn Trong đó: H5 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
Ln : Lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
VLDn : Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
*Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
Dn H6 =
VLDnTrong đó: H6 : Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
VLDn : Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào hoạt
Trang 19động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc thể hiện số vòng luân chuyển của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng tăng
*Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
DnH7 =
VnTrong đó: H7 : Số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
Vn : Vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu
4.2.2 Hiệu quả về sử dụng lao động nhập khẩu.
*Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
DnH9 =
LDn Trong đó: H9 : Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Dn : Doanh thu thu được từ hoạt động nhập khẩu
LDn : Số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích
*Hiệu suất tiền lương
KqH10=
Tl
Trang 20Trong đó: H10: Hiệu suất tiền lương.
Kq: kết quả kinh doanh nhập khẩu
Tl : Tiền lương
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng tiền lương tương ứng với bao nhiêu đồng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU
1 Các nhân tố chủ quan.
Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
là các yếu tố mà doanh nghiệp có thể thay đổi được, điều chỉnh mức độ và chiều hướng tác động của chúng đối với hoạt động kinh doanh của mình Các yếu tố này gồm có:
Trang 21thì sẽ đem lại hiệu quả rất lớn Và ngược lại, khi hiệu quả hoạt động nhập khẩu được nâng cao thì nguồn nhân lực trong công ty đó lại có điều kiện tốt hơn để hoàn thiện và nâng cao trình độ.
1.3 Trình độ tổ chức quản lý
Trong điều kiện cạnh tranh khắc liệt, nếu người quản lý không sáng suốt tất yếu sẽ gặp những thất bại trong kinh doanh Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà đã và đang sẽ có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu, với những tiềm lực vô cùng mạnh mẽ Điều này càng đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo, quản lý phải linh hoạt, nhạy bén, để có thể chớp thời cơ, vượt qua những nguy cơ trong kinh doanh để đem lại thành công cho doanh nghiệp
Trong tổ chức quản lý cần coi trọng khâu nhập khẩu hàng đầu vào và tiêu thụ hàng nhập khẩu Đối với khâu mua hàng (nhập khẩu) nếu cán bộ có trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ mua được đúng hàng, đúng thời điểm, đúng yêu cầu, đảm bảo chất lượng hàng Còn ở khâu tiêu thụ thì sẽ giúp công ty nhanh chóng bán hết hàng nhập, thu hồi vốn nhanh để tiếp tục đầu tư Ngược lại, tổ chứuc tốt khâu trên sẽ đem lại hiệu quả cho hoạt động nhập khẩu, từ thực tế đó, trình độ tổ chức quản lý trong nhập khẩu sẽ được nâng lên qua sự phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.4 Khách hàng.
Khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn là đối tượng chính để phục vụ , doanh nghiệp thường chọn khách hàng theo mức thu nhập tùy theo đối tượng khách hàng và loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh Cầu của sản phẩm
có sự biến động theo sự thay đổi trên thị trường Những đối tượng khác nhau
sẽ có nhu cầu khác nhau đối với sản phẩm Vậy,chiến lược cạnh tranh giới thiệu sản phẩm đối với từng khách khác nhau cũng rất khác nhau
Trang 222.Các nhân tố khách quan.
2.1 Chính sách của Nhà nước.
Việc thay đổi cơ chế xuất nhập khẩu sẽ làm ảnh hưởng tới doanh thu hay chi phí của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt các thông tin về chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước để có biện pháp ứng phó kịp thời trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
2.2 Hạn ngạch nhập khẩu.
Là quy định của nhà nước về số lượng giá trị của mặt hàng hoặc một nhóm hàng được phép nhập khẩu từ một thị trường nhất định trong một thời gian nhất định Chính sách này được dùng để bảo hộ sản xuất trong nước, bảo
hộ nguồn lực trong nước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế để thực hiện chiến lược thay thế hàng nhập khẩu, bảo hộ sản xuất nội địa và thực hiện các chính sách khác Hạn ngạch hạn chế số lượng nhập
2.3 Thuế
Là khoản nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước, mức thuế có ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua việc làm tăng hoặc làm giảm tổng chi phí, trừ thuế lợi tức, thuế thu nhập.Đây là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện chính sách thương mại Thuế đánh vào từng đơn vị hàng hoá nhập khẩu gọi là thuế nhập khẩu.Nếu thuế nhập khẩu cao thì giá cả hàng hoá sẽ bị đẩy lên, và do đó làm hạn chế sức cạnh tranh của mặt hàng của doanh nghiệp nhập khẩu Ngược lại,thuế nhập khẩu thấp, chi phí cho việc nhập khẩu sẽ thấp làm tăng lợi nhuận nhập khẩu.Do vậy, hiệu quả nhập khẩu
sẽ được cải thiện
Trang 232.4 Tỉ giá hối đoái.
Khi tỷ giá giữa ngoại tệ mạnh và đồng nội tệ tăng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu vì một đơn vị ngoại tệ sẽ được nhiều đồng nội tệ hơn và điều này làm cho việc nhập khẩu nhiều khó khăn hơn khi chi phí kinh doanh tăng lên Ngược lại khi tỷ giá hối đoái giảm xuống sẽ làm cho việc nhập khẩu được đẩy mạnh còn xuất khẩu gặp khó khăn khi lợi nhuận của việc xuất khẩu bị giảm sút Vì vậy các doanh nghiệp cần phải theo dõi tình hình để kịp thời điều chỉnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
2.5 Giá cả.
Bản chất của việc phân tích hiệu quả là só sánh giữa chi phí và hiệu quả theo những mục tiêu nhất định được biểu hiện dạng hiện vật đó là số lượng chất lượng của nhưng hàng hóa nhập khẩu Những hàng hóa này không thể
so sánh trực tiếp với nhau nên những chi phí lợi ích cần phải tính ra giá trị tương ứng mà phải thông qua giá cả
2.6 Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng tài chính.
Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng tài chính thuận tiện an toàn cho phép các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh, tận dụng được thời cơ làm đơn giản hoá hoạt động nhập khẩu, giảm bớt được các chi phí và rủi ro, nâng cao tính kịp thời, nhanh gọn trong quá trình nhập khẩu, tăng vòng quay của vốn
Tóm lại, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Các nhân tố chủ quan và khách quan có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh thu hoặc chi phí từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuânj của hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp phải kiểm soát được các nhân tố chủ quan để
có chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện doanh nghiệp, làm tăng doanh thu và giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh Phải nắm bắt được các nhân tố khách quan để điều chỉnh hoạt động kinh doanh thích ứng với những thay đổi đó nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 24CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TƯ VẤN CÔNG NGHỆ
VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TƯ VẤN CÔNG NGHỆ
VÀ THIẾT BỊ KỸ THUẬT- TECOTEC.
1 Giới thiệu chung về công ty.
Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thiết bị Kỹ thuật - TECOTEC được thành lập theo quyết định số: 3142 GP/TLDN do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp, chuyên tư vấn, cung cấp các thiết bị trong lĩnh vực công nghệ cao, vật tư khoa học kỹ thuật, các thiết bị đo kiểm, điện tử viễn thông và thử nghiệm vật liệu, các thiết bị kiểm chuẩn, các thiết bị phân tích khoa học và thiết bị y tế
♦ Trụ sở chính của Công ty TECOTEC :
Số 44/ 120 Đường Trường Chinh, Hà Nội
Trang 25Điện thoại : +84-4-3576 3500 / 3576 3501
Fax : +84-4-3576 3498
Email: tecotec@hn.vnn.vn
Web-Site: www.tecotec.com.vn
♦ Chi nhánh Tp HCM của Công ty TECOTEC :
Số 18A Đường Cộng Hoà, HCM
Phường 12, Quận Tân Bình
♦ Trung tâm bảo hành và dịch vụ kỹ thuật :
Số 44 / 120 Đường Trường Chinh, Hà Nội
Vào cuối năm 1996 tại một văn phòng nhỏ ở số nhà 36C phố Lý Nam Đế
Hà Nội, với 4 thành viên sáng lập chỉ có kinh nghiệm làm về Công Nghệ Thông Tin, với lượng vốn ít ỏi và niềm tin mong manh: THIÊN THỜI – ĐỊA LỢI – NHÂN HÒA, một công ty TNHH đã được thành lập với mơ ước vươn lên vị trí số 1 về kinh doanh thiết bị CNTT tại Việt Nam và phát triển đội ngũ sản xuất phần mềm mạnh như MiroSoft Tên khi thành lập của công ty được
Trang 26lấy từ 3 chữ cái đầu tiên của niềm tin đấy (TDN Co Ltd.)
Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, việc chuyển đổi thành mô hình cổ phần đã làm thay đổi cơ cấu thành viên sáng lập và đồng thời thay đổi hẳn hướng đi của công ty Một thương hiệu mới đã được hình thành vào thời điểm
này thay thế cho TDN Ltd đã không còn phù hợp - TECOTEC Jsc
Trải qua quá trình phát triển, TECOTEC đã dần lớn mạnh với gần 60 nhân viên, trụ sở chính tại HN, chi nhánh tại thành phố HCM và văn phòng đại diện miền Trung đặt tại thành phố Đà Nẵng
1997: Trung tâm phần mềm ra đời
Nhóm phần mềm được thành lập với khát khao phát triển sản phẩm tự học tin học với biểu tượng một vận động viên ném đĩa Sau phiên bản thử nghiệm Version 2.0 cho khách hàng sử dụng miễn phí, 5.000 phiên bản đầu tiên TDN Version 2.1 được phát hành và chỉ bán được gần 2.000 sản phẩm có bản quyền
1998: Thành lập Phòng Đo Lường Điện/Điện tử (T&M)
Phòng kinh doanh thiết bị đo ra đời sau thành công vang dội của dự án với Quân chủng Hải Quân Đây là điểm mốc lớn đánh dấu bước chuyển mình
về định hướng phát triển của công ty Sau này phòng Đo Lường liên tiếp gặt hái những thành công và trở thành nhà phân phối hàng đầu của nhiều hãng SX lớn trên thế giới về các thiết bị đo kiểm điện Chúng tôi cung cấp từ những thiết bị nhỏ như Máy đo điện vạn năng (Muiltimeter) đến những thiết bị hiện đại như Máy phân tích Phổ tín hiệu (Spectrum Analyzer, Vector Analyzer)
Trang 27hay những hệ thống đo tích hợp lớn
1999: Hệ thống kích thử động đầu tiên tại Việt Nam
Trong năm này, các chuyên gia kỹ thuật của TECOTEC đã lắp đặt Hệ thống kích thử động đầu tiên tại Viện Khoa học GTVT (IBST) Sau sự kiện này, SHIMADZU CORP hãng SX thiết bị thí nghiệm cơ học hàng đầu thế giới đã lựa chọn TECOTEC làm đại lý phân phối độc quyền tại Việt Nam Việc này đánh dấu sự phát triển vượt bậc của TECOTEC về khả năng cung
cấp công nghệ cao, Phòng Cơ Lý được thành lập.
Vào thời điểm đó, TECOTEC là công ty duy nhất có khả năng cung cấp các thiết bị thí nghiệm cho các PTN cơ học lớn: Viện Cơ, ĐH Bách Khoa, Viên KH Xây Dựng
2000: Một thương hiệu mới bắt đầu được xây dựng
Công ty Cổ Phần TECOTEC được thành lập chuyển đổi từ mô hình TNHH cũ, ngay sau đó TECOTEC ký kết với Shimadzu về việc phát triển dòng thiết bị phân tích tại thị trường Việt nam (Scientific products) Công nghệ PMT ngay lập tức được chứng minh là ưu việt, sản phẩm máy Phân tích thành phần bằng Quang phổ phát xạ OES-5500 và PDA-7000 liên tiếp dẫn đầu về số
lượng bán ra Cũng trong năm này Phòng Phân tích được thành lập
2001: Thành công nối tiếp thành công
Ba liên doanh sản xuất ô tô xe máy lớn nhất Việt Nam của tập đoàn TOYOTA, HONDA và YAMAHA đã chính thức chỉ định TECOTEC là nhà cung cấp thiết bị kiểm tra cho phòng QC của họ Việc này mãi là niềm tự hào của chúng tôi Ngay sau đó gần 40 liên doanh của Nhật Bản tại Việt nam là nhà cung cấp phụ tùng cho 3 tập đoàn này ngay lập tức trở thành khách hàng thường xuyên của TECOTEC về kiểm tra chất lượng Phong cách làm việc của người Nhật đã giúp TECOTEC tự hoàn thiện mình để trở thành một công
ty có khả năng cung cấp dịch vụ sau bán hàng tốt nhất tại Việt Nam
Cũng trong năm này kỷ lục thiết bị đo có giá trị cao nhất do TECOTEC
Trang 28bán đã được thiết lập bởi Phòng Cơ Lý Máy đo kiểm bánh răng hộp số tự động (Gear Tester) với trị giá hơn 400.000 USD được các chuyên gia kỹ thuật của TECOTEC lắp đặt cho công ty HONDA Việt Nam Sau đó 3 năm, kỷ lục này đã liên tiếp bị phá bởi Phòng Cơ Khí Tự động hóa và Phòng Điện-Điện
Tử Kỷ lục mới nhất là Máy Hàn dán linh kiện tự động của Phòng Điện (~700.000 USD) cấp cho nhà máy X56 năm 2009 Tuy nhiên mốc này có nguy cơ tiếp tục bị phá bởi Phòng Phân tích với dự án Nano tại ĐH Quốc Gia
Hà nội với Máy phân tích Kratos tri giá gần 1.000.000 USD năm 2010
2002: Thành lập VPĐD tại thành phố Hồ Chí Minh
VPĐD TECOTEC được khai trương đặt tại 45 Hoàng Sa, Quận 1, TP HCM với số lượng nhân sự ban đầu rất khiêm tốn là 4 kỹ sư với nhiệm vụ phát triển thị trường tư nhân, nhất là các liên doanh Nhật Bản tại khu vực phía NAM Rất nhiều các cuộc hội thảo và triển lãm tại Tp HCM được VP HCM TECOTEC tổ chức
Sau này Văn phòng TP HCM được chuyển về địa chỉ 18A Cộng Hòa, Tân Bình trong một tòa nhà Building hiện đại với Showroom rộng phục vụ thị
trường bán lẻ thiết bị đo Các sản phẩm đo điện/điện tử của Instek (Đài Loan), Kaise (Japan), Atten (Trung Quốc) được stock và trưng bày tại đây
Đặc biệt các sản phẩm công nghệ cao tần như máy phát tần và đo công suất
cao tần của Gigatronics (Mỹ), Máy đếm tần số cao và hiệu chuẩn tần số
Pendulum (Thụy Điển) bắt đầu gặt hái được thành công vang dội bắt đầu từ
năm này
2003: Góp phần xây dựng tiêu chuẩn
TECOTEC liên tiếp được lựa chọn là nhà cung cấp các sản phẩm kiểm định cho Cục Đăng Kiểm VIỆT NAM trong mảng ô tô xe máy và đóng tàu Hàng loạt các chỉ tiêu kiểm định kỹ thuật ngành giao thông được xây dựng trên kết quả thiết bị đo kiểm do TECOTEC cung cấp Thị trường xuất hiện
ngày càng nhiều thiết bị kiểm định của Iyasaka – Nhật, đo khí xả của EU, và
đo chỉ tiêu độ ồn, độ rung của RION – Nhật, Microsys Technologies
Trang 29(Canada) là các hãng mà TECOTEC là nhà phân phối độc quyền
2004: Tấn công vào thị trường miền Trung
Đại Học ĐÀ NẴNG lựa chọn TECOTEC là nhà cung cấp thiết bị cho 4 trường Đại Học ở miền Trung: Bách Khoa Đà Nẵng, Kinh Tế Đà Nẵng, Sư Phạm Đà Nẵng và Cao Đẳng Công Nghệ Đà Nẵng Cũng trong năm này, TECOTEC bắt đầu nhận được đơn hàng của Trung tâm TC-ĐL-CL 3 Đà Nẵng và Hải Quan Đà Nẵng
2005: Tham gia đấu thầu quốc tế
Tự tin vào nội lực của mình TECOTEC tham gia các gói thầu quốc tế do các tổ chức cung cấp tín dụng lớn như ADB, WB, AFD tổ chức … và liên tiếp gặt hái được thành công Thương hiệu TECOTEC được nhận diện trong thị trường dạy nghề như một nhà cung cấp thiết bị đào tạo nghề uy tín nhất TECOTEC giành được liền 3 hợp đồng với ADB cung cấp thiết bị cho 15 trường nghề của Tổng Cục Dạy Nghề Bằng sự chuyên nghiệp của mình, TECOTEC tự hào là nhà thầu giải ngân nhanh nhất nguồn vốn của Ngân hàng
phát triển Châu Á Cũng trong năm này Phòng Cơ Khí Tự động hóa được
ra trong năm này và được duy trì liên tục như vậy cho đến nay
TECOTEC giành được quyền phân phối độc quyền thiết bị Hiệu chuẩn
công suất của Tegam (Mỹ), các thiết bị hiệu chuẩn đa năng của Time
Electronics (Anh Quốc) Krohn-Hite (Mỹ) tại Việt Nam và thiết bị đo 2
chiều, 3 chiều CMM của CHIENWEI (Đài Loan)
2007: Hợp đồng có giá trị cao nhất
Trang 30Một hợp đồng có giá trị 4,2 triệu EUR được ký kết với Tổng Cục Dạy Nghề / Dự án Pháp sau chiến thắng của TECOTEC trong cuộc đấu thầu Quốc
Tế cạnh tranh với các nhà thầu lớn đến từ Pháp, Ý và Đức TECOTEC chính thức trở thành nhà thầu có đầy đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm triển khai những dụ án lớn
TECOTEC còn được chỉ định tổ chức các khóa học về công nghệ mới nhằm tăng cường năng lực cho các chuyên gia của Tổng Cục Dạy Nghề/Bộ
LĐ TB XH và Bộ Tài nguyên Môi trường tại Châu Âu Gần 100 học viên đã được cấp chứng chỉ
2007: Đầu tư có hiệu quả
Tòa nhà văn phòng CIT Building được TECOTEC cùng đầu tư xây dựng tại khu công nghệ cao đường Phạm Hùng, HN với tổng diện tích sàn hơn 6.000 m2
2008: Thành lập VPĐD tại Đà Nẵng
VPĐD tại Đà Nẵng được đặt tại 53 Thái Thị Bôi, Đà Nẵng Từ nay khách hàng khu vực miền Trung sẽ nhận được dịch vụ sau bán hàng nhanh nhất và chất lượng nhất
2008: Tích hợp thiết bị đo phơi nhiễm trong Viễn thông
TECOTEC hợp tác với Rohde-Schwarz (Đức) tích hợp thiết bị đo phơi nhiễm điện từ ảnh hưởng đến sức khỏe con người của các trạm thu phát BTS Rất nhiều hợp đồng lớn về thiết bị này đã được ký kết với VinaPhone, Mobiphone, Viettel…
2009: Bùng nổ doanh thu lĩnh vực Môi Trường
Doanh số bán ra của thiết bị quan trắc môi trường tăng vọt TECOTEC đặt tiêu chuẩn ỒN, RUNG, KHÍ cho việc kiểm soát môi trường Hơn 100 bộ
thiết bị đo ồn, rung của RION , gần 80 bộ thiết bị đo khí của E-Instrument (Mỹ) và hơn 20 máy đo bụi hiện số của Kanomax (Nhật) đã được Bộ Tài
Nguyên Môi Trường, Bộ Y Tế và đặc biệt là Cục Cảnh Sát Môi trường Bộ
Trang 31Công An đưa vào sử dụng
2009: Bắt tay với những người khổng lồ
Sau nhiều năm hợp tác, TECOTEC đã được Agilent Technologies,
Fluke (Mỹ) lựa chọn là nhà phân phối độc quyền và được Tập đoàn Thales
(Pháp) lựa chọn là đối tác chiến lược
2010: Đón nhận những thay đổi lớn
Thời gian trôi qua thật nhanh TECOTEC giờ đây đã trở thành một công
ty tăng trưởng bền vững, linh hoạt và rất năng động Trong năm nay, công ty
sẽ tưng bừng tổ chức kỉ niệm lần sinh nhật thứ 10 với nhiều hoạt động có ý nghĩa: đón nhận chứng chỉ ISO, tiến hành cổ phần hóa nội bộ và xây dựng định hướng phát triển thành công ty lớn trong kế hoạch 5 năm lần thứ ba (2011-2015)
Ngày nay công ty cổ phần TECOTEC được biết đến như một trong những nhà cung cấp chuyên nghiệp nhất về thiết bị công nghệ cao, thiết bị đo lường và kiểm nghiệm, tích hợp hệ thống và quản lý dự án Trong thời gian qua, TECOTEC đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn cho các đối tác trong
và ngoài nước tại Việt Nam Với nỗ lực phát triển không ngừng và bề dày kinh nghiệm, đến nay TECOTEC đã tạo lập uy tín và nhận được sự tín nhiệm cao của các khách hàng Bên cạnh việc xác định chiến lược phát triển phù hợp, TECOTEC còn chú trọng đến tầm quan trọng của phương pháp quản lý điều hành, hoàn thiện nguồn nhân lực và xây dựng mối quan hệ hợp tác toàn diện với tất cả khách hàng
3 Chức năng nhiêm vụ và lĩnh vực kinh doanh
TECOTEC có chức năng thể hiện ở các lĩnh vực hoạt động :
♦ Kinh doanh các thiết bị đo lường:
Thiết bị của hãng SHIMADZU CORP
Thiết bị của hãng KROHN-HITE, IET LABS (Mỹ)
Thiết bị điện của hãng NF CORP XL MICROWAVE
Trang 32 Thiết bị gara và thiết bị kiểm tra ô tô của hãng IYASAKA, FOFEN
Máy đo của hãng PENDULUM
Máy đo của hãng FORM+TEST, PROCEQ
Máy đo của hãng HOFFER, ANGELATONI, MICROSTEP
Máy nén, thiết bị thủy lực của hãng POWERTEAM
Thiết bị kiểm tra không phá huỷ NDT của hãng NDT INSTRUMENTS, MAGNAFLUX, HOCKING
Máy đo viễn thông của hãng WILCOM, CONSULTRONICS
♦ Kinh doanh các thiết bị tin học:
Máy chủ và PC của các hãng COMPAQ; IBM; DELL
Máy tính cho xử lý đồ hoạ: MACINTOSH, INTERGRAPH
Các thiết bị mạng: 3 Com; BayNetwork; Cisco, Intel…
Linh kiện : Mainboard; Hard disk; RAM; CD-ROM…
Các thiết bị khác : máy in của HP; Epson
Phần mềm chuyên dụng của INTERGRAPH
♦ Tư vấn cho khách hàng các giải pháp thích hợp:
Trên quan điểm nghiên cứu, tích hợp và phát triển các thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật và công nghệ cao trên thế giới, dựa trên cơ sở phát triển của Việt Nam, công ty TECOTEC cộng tác cùng khách hàng xây dựng các hệ thống trọn gói, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu về tính mở, chuẩn mực, độ bền và an toàn Hệ thộng sẽ được xây dựng trên cơ sở dịch vụ truyền thông hiệu quả, bền vững và an toàn làm nền tảng cùng các ứng dụng chuyên ngành
Quá trình xây dựng, hình thành, triển khai, phát triển và khai thác các
hệ thống bao gồm:
• Tư vấn giải pháp: Trao đổi và đưa ra các lựa chọn cho khách hàng
• Lựa chọn giải pháp: Phân tích và lựa chọn giải pháp phù hợp với điều