Việc phân loại nguồn vốn lu động nh trên giúp cho ngời quản lý xemxét huy động các nguồn vốn lu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ tr
Trang 1Lời mở đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay trong bất kì lĩnh vực sản xuấtnào thì vốn luôn là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhiệm vụ trung tâmcủa công tác quản lí tài chính doanh nghiệp
Trong cơ chế cũ các doanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốnnhng khi chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ
về tài chính và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh, do đónhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúchơn Một mặt vì; các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động củathị trờng, cùng với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc, cũng nh bạnhàng ngoài nớc nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng sao cho hợp lýnguồn vốn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và tăng thêm sức cạnh tranh của mình Mặt khác, để mở rộng quy môsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để tăng cờngnguồn vốn, do vậy sự cạnh tranh ngay cả trên thị trờng vốn cũng trở nên gaygắt và quyết liệt hơn
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham giavào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó hiệu quả sửdụng vốn lu động có tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Chính vì lí do đó, với sự giúp đỡ của cán bộ Công ty và của giáo viên ớng dẫn em đã tìm hiểu, nghiên cứu công tác quản lý vốn của Công ty và thựchiện đề tài: “Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và dịch vụ thơng mại Nhật Tiến ”.
h-* Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu độngcủa Công ty
*Nội dung, phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm 2010
Trang 2* Bố cục của khoá luận tốt nghiệp gồm 3 phần:
+ Phần I: Những vấn đề lí luận chung về Vốn lu động
+ Phần II: Thực trạng sử dụng Vốn lu động tại Công ty Cổ phần xuấtnhập khẩu và dịch vụ thơng mại Nhật Tiến
+ Phần III: Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng Vốn lu động của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Dịch vụ thơngmại Nhật Tiến
Trang 3Phần I Những vấn đề lí luận chung về vốn lu động
1.1 Khái quát chung về vốn lu động
1.1.1 Khái niệm của Vốn lu động.
Vốn lu động là giá trị những tài sản lu động mà doanh nghiệp đã đầu tvào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắmcác tài sản lu động sản xuất và các tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo choquá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao độngcác doanh nghiệp còn có các đối tợng lao động Khác với các t liệu lao động,các đối tợng lao động (nh nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ) chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Nói chung, những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiệnvật đợc gọi là các tài sản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu
động của doanh nghiệp
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động củavốn lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động.Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia tài sản lu động thành hai loại: tàisản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông Tài sản lu động sản xuất baogồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đợc liên tục, vật t
đang nằm trong quá trình sản xuất, chế biến nh nguyên, nhiên, vật liệu; phụtùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang Còn tài sản lu động luthông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trảtrớc Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu động sản xuất và tàisản lu động lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và thuận lợi
Vốn lu động đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu làtiền tệ sang hình thái vật t, hàng hoá dự trữ Khi vật t dự trữ đợc đa vào sảnxuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất
ra đợc tiêu thụ, vốn lu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lu động
Trang 4cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển củavốn lu động Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lu động thờng xuyên
có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dới các hình thái khác nhau trong sản xuất
và lu thông
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình táisản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm.Trong cùng một lúc, vốn lu động của doanh nghiệp đợc phổ biến khắp các giai
đoạn luân chuyển và tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quátrình tái sản xuất đợc liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lợng vốn lu động đầu
t vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có đợc mức tồn tạihợp lý và đồng bộ với nhau Nh vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái củavốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi
1.1.2 Đặc điểm của Vốn lu động
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động của cácdoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn ra liên tục
và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chuchuyển của vốn lu động Nh vậy, vốn lu động có hai đặc điểm cơ bản là:
Thứ nhất, vốn lu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và
bị hao mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hếtmột lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lu động thờngxuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyyểnsang vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hìnhthái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lu động hoàn thành một vòngchu chuyển
1.1.3 Phân loại Vốn lu động
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lu động có một vaitrò quan trọng Có thể nói, quản lý vốn lu động là bộ phận trọng yếu của côngtác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Quản lý vốn lu động nhằm
đảm bảo sử dụng vốn lu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Doanh nghiệp
sử dụng vốn lu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất đợc nhiều loạisản phẩm, nghĩa là càng tổ chức đợc tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất
và tiêu thụ Do vốn lu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ
Trang 5sản xuất kinh doanh và thờng xuyên thay đổi hình thái vật chất Do đó, muốnquản lý tốt vốn lu động, ngời ta phải tiến hành phân loại vốn lu động theo cáctiêu thức sau:
1.1.3.1 Phân loại Vốn lu động theo vai trò từng loại Vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành baloại:
+Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ
+Vốn lu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
+Vốn lu động trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu t ngắn hạn(dầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký c-
ợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng )
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấuvốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
1.1.3.2 Phân loại Vốn lu động theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này vốn lu động có thể chia thành bốn loại:
+ Vốn vật t, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứngkhoán ngắn hạn
+ Các khoản phải thu, phải trả gồm có:
Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng và các khoản phải thu khác
Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toáncho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngânsách Nhà nớc hoặc thanh toán tiền công cho ngời lao động
Trang 6+ Vốn lu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trớc,cầm cố, ký quỹ, ký cợc
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mứctồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.3.3 Phân loại Vốn lu động theo quan hệ sở hữu về vốn:
Tài sản lu động sẽ đợc tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu vàcác khoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lu độngcủa doanh nghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồnvốn lu động của doanh nghiệp mà thôi Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơbản cho tài sản cố định
+ Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt.Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau màvốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc;vốn do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần;vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từlợi nhuận doanh nghiệp
+ Các khoản nợ: Là các khoản đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàngthơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền
sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn, đảmbảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.3.4 Phân loại Vốn lu động theo nguồn hình thành:
Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lu động sẽ đợc tài trợ bởi cácnguồn vốn sau:
+ Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa cácloại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sungtrong quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái
đầu t
Trang 7+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn đợc hình thành từ vốn gópliên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh
có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá theo thoả thuận củacác bên liên doanh
+ Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hành thơng mại hoặc tổchức tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanhnghiệp khác
+ Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,trái phiếu
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí
sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u đểgiảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
1.1.3.5 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách này nguồn vốn lu động đợc chia thành nguồn vốn lu độngtạm thời và nguồn vốn lu động thờng xuyên
+ Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủyếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác
+ Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn địnhnhằm hình thành nên TSLĐ thờng xuyên cần thiết
1.1.3.6 Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động:
Ngời ta chia vốn lu động thành: + Vốn trong dự trữ sản xuất
+ Vốn trong sản xuất
+ Vốn trong lĩnh vực lu thông: nh vốntrong thành phẩm, vốn trong thanh toán, các vốn bằng tiền
Việc phân loại nguồn vốn lu động nh trên giúp cho ngời quản lý xemxét huy động các nguồn vốn lu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng
để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình.Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thànhnên những dự định về tổ chức nguồn vốn lu động trong tơng lai, trên cơ sở xác
định quy mô, số lợng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lu động này mang
Trang 8lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:
1.2 - Các phơng pháp xác định nhu cầu Vốn lu động
Để xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết doanh nghiệp
có thể sử dụng các phơng pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanhnghiệp có thể lựa chọn phơng pháp thích hợp Sau đây là một số phơng phápchủ yếu :
1.2.1 - Phơng pháp trực tiếp:
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh ởng trực tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác địnhnhu cầu của tùng khoản vốn lu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộnhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
h-Sau đây là phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanh củadoanh nghiệp:
1.2.1.1 Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công
cụ ,dụng cụ
Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính:
Trang 9Công thức: V nl = M n x N năng lực
Trong đó: Vnl: Nhu cầu vốn NVL chính năm kế hoạch
Mn: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC
Nl: Số ngày dự trữ hợp lý
Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác:
Nếu vật liệu này sử dụng thờng xuyên và khối lợng lớn thì cách tính
nh vật liệu chính, nếu sử dụng không thờng xuyên thì tính theo công thức nh
Trong đó: Vnk: Nhu cầu vật liệu phụ khác
Mk: Tổng mức luân chuyển từng loại vốn T%: Tỉ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số
1.2.1.2 - Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu sản xuất:
Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Công thức: V dc = P n x C k x H s
Trong đó: Vdc: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn: Mức chi phí sản xuất bình quân ngày
Ck: Chu kì sản xuất sản phẩm
Hs: hệ số sản phẩm đang chế tạo
Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển:
Công thức: V pb = V pđ + V pt - V pg
Trong đó: Vpb: Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
Vpđ :Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch
Vpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ KH
Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển đợc phân bổ vào giá thànhsản phẩm trong kỳ kế hoạch
1.2.1.3 - Xác định nhu cầu vốn trong khâu lu thông:
VLĐ trong khâu lu thông bao gồm VLĐ để lu giữ bảo quản sản phẩmtrong kho và vốn lu đông trong khâu thanh toán
Công thức: V tp = Z sx x N tp
Trong đó: Vtp: Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch
Zsx: Giá thành sản xuất bình quân ngày
Trang 10Ntp: Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
1.2.2 - Phơng pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phơng pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báocáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Trong đó : Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
VLD0: Số d bình quân VLĐ năm báo cáo
M0,1: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo , kế hoạcht% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo
Trong đó : K1 :Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
K2 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo Trên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanhnghiệp thờng sử dụng phơng pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyểnvốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch Phơng pháp tính nh sau :
1.3.1 Khái niêm kết cấu vốn lu động
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu độngtrong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản
Trang 11lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và pháttriển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay.Doanh nghiệp sử dụng vốn lu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp tổ chức đợc tốt quá trình mua sắm dự trữ vật t, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luânchuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rútngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lu động đợc tốt cần phải phân loại vốn lu động Cónhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp vớiyêu cầu của công tác quản lý Thông qua các phơng pháp phân loại giúp chonhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốncủa những kỳ trớc, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý
kỳ này để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lu động Cũng nh từ các cáchphân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu động của mìnhtheo những tiêu thức khác nhau
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khônggiống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo cáctiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc
điểm riêng về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác
định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơnphù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
1.3.2 Kết cấu của Vốn lu động:
Vốn lu động có thể đợc chia thành 4 loại chính sau:
a) Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang
chuyển ở các nớc phát triển thị trờng chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạncũng đợc xếp vào khoản mục này Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng chocông nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trảnợ…) chỉ
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi Tuy nhiên, trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết Khi doanhnghiệp giữ đủ lợng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốntiền mặt,vừa có đợc lợi thế trong kinh doanh nh:
b) Đầu t ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của
mình để đầu t vào chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn nh góp vốn liên
Trang 12doanh ngắn hạn…) chỉ nhằm mục tiêu sinh lợi Đặc biệt các khoản đầu ta chứngkhoán ngắn hạn của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bớc đệm quan trọng trongviệc chuyển hóa giữa tiền mặt và các tài sản có tính lợi kém hơn Điều nàygiúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huy động đợc một lợng tiền đủ lớn đảmbảo nhu cầu thanh khoản.
c) Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trờng.
Các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lựcvận dụng các chiến lợc cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranhphi giá cả nh hình thức quảng cáo, các dịch vụ trớc, trong và sau khâu bánhàng Mua bán chịu cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩaquan trọng với các doanh nghiệp
d) Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tợng lao
động diễn ra thờng xuyên liên tục, nhng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòihỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lợng nhất định Do đó, doanhnghiệp phải thờng xuyên có một lợng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu…) chỉ nằmtrong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ Vốn dự trữ làbiểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì…) chỉ Loại vốn này thờng xuyên chiếm tỷtrọng tơng đối trong vốn lu động
1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động.
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối l-ợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật
t cung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu
kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu động ở các doanh nghiệp.
1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng Vốn lu động.
Trang 13Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động SXKD củamình, các doanh nghiệp phải đạt đợc hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vàoviệc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng
Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sửdụng các tài sản lu động, nguồn vốn lu động của doanh nghiệp sao cho đảmbảo mang lại kết quả XSKD là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất
Để đem lại hiệu quả cao trong SXKD đồi hỏi các doanh nghiệp phải sửdụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình SXKD trong đó có VLĐ Hiệu quả
sử dụng VLĐ là những đại lợng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa cấc chỉtiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có đợc mộtnguồn VLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình SXKD đợc tiến hành bình th-ờng, mở rộng quy mô sản xuất, đầu t cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinhdoanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrờng
Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức và đánh giátình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đótìm hiểu, phân tích những nguyên nhân làm tang, giảm Từ đó đa ra các biệnpháp quản lý, sử dụng VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả caotrong SXKD
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sửdụng VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc bìnhthờng và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụnghiệu quả từng đồng vốn lu động Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ đợc
đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:Khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn lu
động chủ yếu ta đánh giá trên góc độ: hiệu suất sử dụng đồng vốn, nghĩa làtrong kế hoạch một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng giá trị hàng hóa, baonhiêu đồng lợi nhuận và hiệu suất sử dụng của nó
* Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lí vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luânchuyển vốn lu động của doanh nghiệp Vốn lu động luân chuyển càng nhanh
Trang 14thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lầnluân chuyển (hay số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn lu động (hay sốngày của một vòng quay vốn)
+Vòng quay vốn lu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lu độngquay đợc trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm
Công thức tính toán nh sau:
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLD: Vốn lu động+Kỳ luân chuyển vốn lu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiệnmột vòng quay của vốn lu động
* Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển:
Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểuhiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối
+Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tiết kiệm đợc một số vốn lu động để sử dụng vào công việckhác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớnhơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn íthơn
Trang 15Trong đó: Vtktđ : Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối.
VLĐ0, VLĐ1: Vốn lu động bình quân năm báo cáo và năm kếhoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
K1 : Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn
kỳ kế hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn
lu động kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lu động kỳ báo cáo
+Mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ Công thức xác định số VLĐ tiết kiệmtơng đối nh sau:
M1
Vtktgđ = x (K1 – K0)
360
Trong đó: Vtktgđ : Vốn lu động tiết kiệm tơng đối
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Điều kiện để có vốn lu động tiết kiệm tơng đối là tổng mức luân chuyểnvốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơnVLĐ kỳ báo cáo
* Hiệu suất của VLĐ:
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Doanh thu Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu đợc tạo ra trên vốn lu động bìnhquân là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu độngcàng cao và ngợc lại
* Hàm lợng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ):
Hàm lợng VLĐ là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanhthu Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêunày đợc tính nh sau:
Hàm lợng VLĐ = 1
H
Trang 16Trong đó: H : hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Mức doanh lợi VLĐ (tỷ suất lợi nhuận VLĐ)
Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc sauthuế TN, TSLĐ vốn lu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả của VLĐ càngcao
+Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mứcsinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế TNDN và cha tính đến VLĐ đ-
ợc hình thành từ nguồn nào
Công thức tính nh sau:
LN trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ TT và lãi vay = x 100%
VLĐ
Trong đó: VLĐ: vốn lu động bình quân trong kỳ
+Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế.Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuếTNDN
Công thức tính nh sau:
LN sau thuế
Tỷ suất VLĐ sau thuế = x 100%
VLĐ
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng
đắn tình hình của kỳ trớc, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nângcao hiệu quả tổ chức quản lý vốn cho kỳ tiếp theo
1.4.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
Trang 17VLĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong hợp đồng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong cùng một lúc, VLĐ đợc phân bổ trên khắp cácgiai đoạn luân chuyển và biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau Để đảm bảocho quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, đòi hỏi doanhnghiệp phải có đủ VLĐ vào các hình thái đó, để cho hình thái đó có đợc mứctồn tại tối u và đồng bộ với nhau nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hìnhthái của vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi Do sự chu chuyển củaVLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặpkhó khăn, VLĐ không luân chuyển đợc và quá trình sản xuất do đó bị gián
đoạn
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chínhdoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệuquả của hoạt đông sản xuất kinh doanh Quản lý VLĐ không những đảm bảo
sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiếtkiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịpthời Do đặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nógóp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển một khối lợng lớn sảnphẩm Vì vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là
do chất lợng của công tác quản lý VLĐ quyết định
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải đợc hiểu trên hai khíacạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lợng sảnphẩm với chất lợng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp
+ Hai là, đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tănglợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản
lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
Mỗi doanh nghiệp nh một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tếmuốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Nh đã phân tích
ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vaitrò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinhtế
Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và
Trang 18VLĐ nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc
đạt thấp Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp cha bắt kịp với cơ chế thị ờng nên còn nhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn
tr-Mặt khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổnghợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất,
tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảmbảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khaithác để khả năng vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cáchhợp lý, hỉệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ đợc thu hồi sau mỗi chu
kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chuchuyển của vốn, qua đó, vốn đợc thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt đợc sốVLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm hàng hoá bằnghoặc lớn hơn trớc Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trọngtrong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông và hạ giá thành sản phẩm
Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làthu đợc lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhng bên cạnh đó một vấn đề quantrọng đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ Do đặc
điểm VLĐ lu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình tháiVLĐ thờng xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đợc đủ mua một lợngvật t, hàng hoá tơng đơng với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ởkhả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nóichung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còngiúp cho doanh nghiệp luôn có đợc trình độ sản xuất kinh doanh phát triển,trang thiết bị, kỹ thuật đợc cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệhiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lợng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trờng Đặcbiệt khi khai thác đợc các nguồn vốn, sử dụng tốt nguồn vốn lu động, nhất làviệc sử dụng tiết kiệm hiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh đểgiảm bớt nhu cầu vay vốn cũng nh việc giảm chi phí về lãi vay
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả côngtác quản lý và sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp Đó là một trong
Trang 19những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơnnữa là sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế.
1.5 Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động đợc vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trìnhvận động đó, vốn lu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
* Một là các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp chịu ảnh hởng của một số nhân tố:
+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăngtrởng chậm nên sức mua của thị trờng bị giảm sút Điều này làm ảnh hởng đếntình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêuthụ hơn, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và nh thế sẽ làm giảm hiệuquả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng
+ Rủi ro: do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chếthị trờng có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh hoảhoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lờng trớc đợc
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làmgiảm giá trị tài sản, vật t vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để
điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnhtranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chínhsách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp
* Hai là các nhân tố chủ quan:
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủquan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụngVLĐ cũng nh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp.
+ Xác định nhu cầu vốn lu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chínhxác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điềunày sẽ ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 20Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyếnkhích Doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cảitiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nêntình trạng ứ đọng vật t hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chiphí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngợc lại, nếu Doanh nghiệpxác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảmbảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khảnang thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t sảnxuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thịhiếu ngời tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợcquá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả
sử dụng VLĐ và ngợc lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốnthấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sáchgây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức
và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởngkhông tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiêncứu xem xét một cách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyênnhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đa ranhững biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lu động mang lại làcao nhất
Trang 21Phần II Thực trạng sử dụng vốn lu động Tại công ty Cổ phần XNk và dịch vụ
thơng mại nhật tiến
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần XNK và Dịch vụ thơng mại Nhật Tiến.
2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần XNK và Dịch vụ thơng mại Nhật Tiến là một doanhnghiệp dân doanh đợc thành lập vào ngày 04 tháng 09 năm 2001 theo Quyết
định số 94/2001/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, mã số thuế
0101626107 Công ty đặt trụ sở chính tại P306 nhà H1-3, KTT Công ty XâyPhố Vĩnh Phúc, phờng Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố HàNội Sau 3 năm hoạt động, công ty chuyển trụ sở chính về 101 Hàng Gai,quận Hoàn Kiếm
2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ chính của công ty Cổ phần XNK và DVTM Nhật Tiến là sảnxuất chế biến lâm sản, xuất nhập khẩu các loại gỗ, sản xuất ván sàn, trang trínội thất và đồ mộc dân dụng khác Sản phẩm chính của Công ty là ván sàntrang trí nội thất các loại đã đợc xuất khẩu sang trị trờng Nhật Bản và ĐàiLoan Ngoài những mặt hàng xuất khẩu ra, Công ty còn sản xuất đồ mộc vàhàng trang trí nội thất, văn phòng phẩm phục vụ cho trị trờng trong nớc theo
đơn đặt hàng của khách Các sản phẩm dịch vụ của công ty nh: t vấn đầu t,quảng cáo, biên dịch, phiên dịch
Với đặc trng kinh doanh đa dạng và phức tạp, để duy trì hoạt động vàphát triển Công ty đòi hỏi phải có một nguồn tài chính vững mạnh Vì vậy vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngvốn lu động nói riêng là đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quản trị kinhdoanh và quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần XNK và Dịch vụ thơng mạiNhật Tiến
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lí của Công ty
Mô hình tổ chức và hạch toán kinh doanh của Công ty: gồm các phòngban, phân xởng, cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Trang 22Phù hợp với mô hình tổ chức trên, công ty có đội ngũ lao động khá lớn,
trong đó chủ yếu là lao động trực tiếp Đây cũng là đặc thù của nghành chếbiến, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, sản xuất dựa trên năng lực sản xuất củamáy móc thiết bị kết hợp với sức lao động của con ngời
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Trong các đơn vị sản xuất, công nghệ sản xuất sản phẩm là nhân tố ảnhhởng lớn đến việc tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nóiriêng Việc nghiên cứu quy trình công nghệ sẽ giúp cho công ty thấy đợc khâuyếu, khâu mạnh trong dây chuyền sản xuất Từ đó có phơng hớng đầu t chothích hợp, đồng thời giúp cho công ty thấy đợc cho phí sản xuất cho ra đã hợp
lý cha, nó có góp phần nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm haykhông?
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quantrọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí ở công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu
và dịch vụ thơng mại Nhật Tiến
Quy trình công nghệ của nghành gỗ nói chung bao gồm:
- Chuẩn bị các dụng cụ làm ván sàn, làm hàng mộc các loại
- Các sản phẩm ván sàn, sản phẩm mộc và trang trí nội thất khác
Qúa trình sản xuất sản phẩm ván sàn, sản phẩm mộc phụ thuộc vào tínhchất của sản phẩm và đặc tính của sản phảm nh kích cỡ, mẫu mã, kiểu dáng,màu sắc Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật, phơng phápgia công Do đó các sản phẩm khác nhau thì quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 23cũng khác nhau Sản phẩm chính của công ty là sản xuất ván sàn xuất khẩu,hàng mộc gia dụng khác
2.2 Thực trạng sử dụng Vốn lu động tại Công ty Cổ phần XNK và Dịch vụ thơng mại Nhật Tiến.
2.2.1 Phân tích khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty:
Để hiểu khái quát tình hình nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty ta
đi phân tích qua bảng tóm tắt của bảng cân đối kế toán trong 3 năm qua 2008,
2009, 2010, kết quả đợc tổng hợp trong bảng 1 Tổng tài sản và nguồn vốn củaCông ty đã giảm so với năm 2008 Phần tài sản của Công ty cho thấy trongnăm 2008 có sự chênh lệch giữa tài sản cố định và tài sản lu động Tài sản lu
động chiếm tới 57,7% trong tổng tài sản, trong khi đó tài sản cố định chiếm42,3% trong tổng tài sản Năm 2009và 2010 Công ty đã có những biến chuyểntrong cơ cấu tài sản, tỷ trọng giữa tài sản lu động và tài sản cố định của Công
ty dao động bình quân
Phần nguồn vốn, năm 2008 nợ phải trả của Công ty chiếm tỷ trọng rấtlớn 72,3% trên tổng nguồn vốn trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm có 27,7%cho thấy Công ty vay nợ rất nhiều và khả năng rủi ro là rất cao Tuy nhiên đếnnăm 2009 thì nợ phải trả của Công ty giảm nhanh xuống chỉ còn 63,3% đồngthời nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng từ năm 2008 là 1.929.539.353đnhng đến năm 2009 là 2.023.913.553đ (chiếm 36,7% trên tổng nguồn vốn).Năm 2010 nợ phải trả của Cônh ty giảm từ 3.485.116.907 năm 2009 xuốngcòn 3.187.426.299 (chiếm 57,3%) bên cạnh đó vốn chủ sở hữu cũng tăng lên
Nh vậy, để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và
ổn định thì Công ty cần phải thờng xuyên huy động các nguồn lực từ bênngoài Điều này dẫn đến nợ vay quá lớn, đó sẽ là gánh nặng cho Công ty trongviệc trả nợ vay và lãi vay Trong những năm gần đây, tỷ lệ vốn chủ sở hữu củaCông ty đang dần tăng đó là dấu hiệu rất tốt để cho Công ty tạo thế chủ động
về tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 242.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn của Công ty:
Cơ cấu vốn có tác dụng rất lớn đến quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Để xác định đợc cơ cấu nguồn vốn Công ty sử dụng trong
kỳ hoạt động ta tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữacuối năm và đầu năm
Xét về tổng quan cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần XNK vàDVTM Nhật Tiến trong năm 2008 là cha hợp lý, tỷ lệ nợ phải trả trên tổngnguồn vốn chiếm quá cao 72,3% không tốt đối với quá trình sản xuất kinhdoanh, nhng đến năm 2009 và 2010 thì tỷ lệ này đã tơng đối hợp lý
Qua bảng 2 cho thấy nguồn hình thành vốn của Công ty Nợ phải trảcủa Công ty bao gồm nợ ngắn hạn ( hay các khoản vay ngắn hạn ), nợ dài hạn(hay các khoản vay dài hạn ) và nợ khác, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn
Năm 2008, nợ phải trả là 5.038.943.000đ ( chiếm 72,3% trong tổngnguồn vốn ) trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 183.177.000đ( chiếm 2,62% trong tổng nguồn vốn)
Năm 2009, nợ phải trả là 3.485.167.000đ ( chiếm 63,5% trong tổngnguồn vốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 48.5% trong tổng nguồnvốn và nợ dài hạn chỉ chiếm 2.1% trong tổng nguồn vốn
Năm 2010, nợ phải trả là 3.187.426.000 đ ( chiếm 58,91% trong tổngnguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trongtổng nguồn vốn
Nh vậy, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn,nhng các khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm Năm 2008 có
tỷ trọng là: 69,68% đến năm 2009 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2010chỉ còn 57,37% Bên cạnh đó nợ dài hạn đang có xu hớng giảm dần đây làmột dấu hiệu không tốt Ta thấy ngay rằng tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạncủa Công ty chênh lệch quá lớn do đó không hợp lý Nợ ngắn hạn quá lớn sẽdẫn đến tình trạng rủi ro tài chính rất cao Công ty nên có một số biện phápthay đổi, tăng khả năng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạnxuống thấp hơn nã
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm qua chiếm tỷ trọngcao trong vốn chủ sở hữu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn liên doanh và nguồnvốn tự bổ sung