“CẤP LẠI MÃ SỐ DN TỪ ĐKKD SỐ: 0102036573 DO PHÒNG ĐKKD SỐ 2-SỞ KH&ĐT TP HÀ NỘI CẤP NGÀY 21/11/2008” - Ngành, nghề kinh doanh: Tư vấn chuyển giao công nghệ; Sản xuất thiết bị, dụng cụ y t
Trang 1Chương I : Tổng quan về Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật
1.1.Những thông tin về Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIET NHAT TRADING TECHNICAL ONE MEMBER COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: VIET NHAT TECHNICAL CO., LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 4, ngõ 46, tổ 9, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Giấy chứng nhận mã số DN số: 0103059968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày: 26/10/2010 “CHUYỂN ĐỔI TỪ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT, CÓ GCN ĐKKD SỐ 0102036573 DO PHÒNG ĐKKD SỐ 2-SỞ KH&ĐT TP HÀ NỘI CẤP NGÀY 21/11/2008” “CẤP LẠI MÃ
SỐ DN TỪ ĐKKD SỐ: 0102036573 DO PHÒNG ĐKKD SỐ 2-SỞ KH&ĐT TP
HÀ NỘI CẤP NGÀY 21/11/2008”
- Ngành, nghề kinh doanh: Tư vấn chuyển giao công nghệ; Sản xuất thiết bị, dụng
cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng; Bán buôn máy móc, thiết bị y tế; Bán buôn dụng cụ y tế; Bán lẻ dụng cụ y tế trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán buôn hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm); Sửa chữa máy móc, thiết bị; Đại lý; Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành; Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Bán mô tô, xe máy; Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy; Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; Đại lý ô tô và xe có động
cơ khác; Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; Môi giới thương mại; Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện,Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Trang 25 Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng)
6 Tên chủ sở hữu: Nguyễn Xuân Tưởng
CMND số: 013122373 do Công an TP Hà Nội cấp ngày: 24/10/2008
7 Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Ông Nguyễn Xuân Tưởng - Chức danh: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc
1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật
- Giấy chứng nhận mã số DN số: 0103059968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày: 26/10/2010 “CHUYỂN ĐỔI TỪ CÔNG TY TNHH
KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT, CÓ GCN ĐKKD SỐ
0102036573 DO PHÒNG ĐKKD SỐ 2-SỞ KH&ĐT TP HÀ NỘI CẤP
NGÀY 21/11/2008” “CẤP LẠI MÃ SỐ DN TỪ ĐKKD SỐ: 0102036573
DO PHÒNG ĐKKD SỐ 2-SỞ KH&ĐT TP HÀ NỘI CẤP NGÀY
21/11/2008”
- Tiêu chí hoạt động: Chúng tôi tin tưởng rằng sự phát triển của khách hàng cũng
chính là sự phát triển của chúng tôi và xa hơn là thành công trong việc cung cấp cho xã hội những sản phẩm Dược VTYT
có chất lượng cao và các sản phẩm và dịch vụ khác trở lên hoàn hảo hơn
1.3 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mạiViệt Nhật
*Sản phẩm và thị trường
- Một số sản phẩm công ty kinh doanh :
+ Máy Siêu Âm – 4D
Model: 9900 Prime
Trang 3Hãng sản xuất : Medison – Hàn Quốc
- Gel siêu âm
- Giấy siêu âm đen trắng+ Một số hàng xuất xứ từ Hungary
Model: SSD – 3500SX Hãng sản xuất : Aloka – Nhật Bản
Bao gồm :
- Máy chínhModel : SSD – 3500SX
- Đầu dò ConvexModel : UST – 9123
- Đầu dò Khối 4DModel : ASU – 1009
- Đầu dò Âm đạo
Trang 4Model : UST – 9124
- Máy tính
- Máy in đen trắngModel : UP 895MD
- Model : LOGIQ 200
- Hãng SX : GE – Mỹ+ Block gia nhiệt – 2000 -1 – hãng : Bamsteal+ Cân phân tích ,Mod : XT 220A – Precisa – Thụy sỹ+ Cáp tín hiệu
+ Cholesterol 4 x 100 – Đức+ Creatinine 200ml
+ Đầu dò âm đạo của máy Siêu Âm SSD 1000+ Đầu dò của máy SA Voluson 730 ,Model GCAB27+ Đầu dò Âm Đạo sản phụ khoa, Model : EUP-V5 3W,Hitachi – Nhật Bản
+ Đầu côn thường 05-10ml(1000/hộp)+ Đầu côn thường 2-20ml(1000/hộp)+ Đầu côn thường 100-1000ml (500/hộp)
+ Đầu côn lọc 2-20ml ( 960/hộp) - Bio - rad – Mỹ
+ Đầu côn lọc 10-100ml ( 960/hộp) - Bio - rad – Mỹ
+ Đầu côn lọc 20-200ml ( 960/hộp) - Bio - rad – Mỹ
+ Đầu dò Convex của máy SA SSD – 3500
+ Đầu dò AL3C 79B của máy SA SSD 1000
Trang 5* Thị trường chủ yếu của công ty :
- Hà Nội:
+ Bệnh viện Bạch Mai
+ Bệnh viện Thanh Nhàn+ Công ty Dược phẩm Hà nội+ Trường ĐH Dược Hà nội + Trường ĐH Y Hà nội+ TT kiểm nghiệm thuốc thú y
+ TT hoá học môi trường+ Viện kiểm nghiệm
+ Bệnh viện Hợp Lực
- Một số Tỉnh khác :
+ Sở y tế Lạng Sơn
+ Sở y tế Hải phòng+ Công ty Dược phẩm TW3 Đà nẵng+ Công ty Dược phẩm Hà tây
+ Công ty cp Dược Hà nam
**Cơ cấu tổ chức
*Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật
Thương mại Việt Nhật
Trang 6Giám Đốc
PGĐ phụ trách PGĐ Phụ trách
khối văn phòng khối kinh doanh
P.Tài chính P tổ chức P Kinh doanh P xuất
kế toán hành chính nhập khẩu
Kho lưu trữ hàng hoá
* Ban giám đốc : Giám đốc là đại diện pháp nhân cao nhất của công ty
và chịu mọi trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về điều hành hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp
- Tổ chức triển khai, điều hành, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh
- Thay mặt doanh nghiệp ký kết hợp đồng với người lao động, thoả ước lao động tập thể với đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp phù hợp với quy định của Nhà nước Việt Nam
- Trong phạm vi quyền hạn ký kết các hợp đồng kinh tế để phục vụ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như các hợp đồng lao động, cung cấp hànghoá, hợp đồng kinh doanh
- Đại diện cho doanh nghiệp trong giao dịch với các cơ quan Nhà nước
Trang 7với các bên thứ 3 và trước toà án về tất cả mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc đưa ra quyết định cuối cùng trong điều hành các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp .
- Các phó giám đốc được giám đốc bổ nhiệm, giúp giám đốc điều hành doanh nghiệp theo phân công uỷ quyền của giám đốc Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giám đốc phân công và uỷ quyền
* Các phòng ban chức năng
+ Khối văn phòng
- Phòng tổ chức hành chính tổng hợpXây dựng, giao dịch và quản lý kế hoạch toàn diện của công ty Giúp giám đốc những việc về kế hoạch phát triển kinh doanh, phát triển quy mô của Công ty cũng như giúp giám đốc tuyển chọn đội ngũ nhân sự cho công ty
- Phòng tài chính kế toán
Có chức năng khai thác lập kế hoạch tạo nguồn vốn và phân bổ cho các hoạt động của Công ty Điều hành giúp giám sát các hoạt động tài chính trong công ty Lập các quỹ cho sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác hạch toán, thống kê sổ sách kế toán, xác định lỗ lãi cho từng thời kỳ kế toán Tính toán chi phí mua bán hàng hoá và xác định giá bán
ra của sản phẩm Công ty Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính đối với nhà nước như đóng thuế, lệ phí và thanh toán các khoản tiền liên quan đến các loại hợp đồng của Công ty Thực hiện nghĩa vụ về việc tính lương cho người lao động trong Công ty
Hoạt động tài chính kế toán còn liên quan đến việc xây dựng bảng tổng kết tài sản của Công ty, thực hiện các giao dịch, chuyển đổi ngoại tệ cho các hoạt động kinh của doanh nghiệp
+ Khối kinh doanh
- Phòng xuất nhập khẩu: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên nhậpkhẩu các thiết bị y tế, hoá chát, thiết bị phòng thí nghiệm, chuyển giao công
Trang 8nghệ sinh học và vật tư vật liệu tiêu hao Đây là nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty hiện nay Bởi vậy nên phòng xuất nhập khuẩu luôn đặt lên vai những nhiệm vụ nặng nề nhất như:
+ Nghiên cứu tiếp cận thị trường nhằm nắm rõ tình hình trong nước, đường lối chính sách luật lệ quốc gia có liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng hoácủa mình, nhận biết hàng hoá kinh doanh, nắm vững thị trường và lựa chọn khách hàng
+ Lập phương án kinh doanh : Đánh giá tình hình thị trường, lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh đề ra mục tiêu, đề ra biện pháp thực hiện, sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
Công ty hoạt động có hiệu quả hay không, sản phẩm có thể cung cấp đủcho khách hàng thường xuyên hay không là từ kết quả to lớn của phòng xuất nhập khẩu Vì thế mà giám đốc luôn tăng cường, bổ sung những cán bộ có kiến thức về lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như có thâm niên trong nghề vào đội ngũ nhân viên của phòng Tiềm năng phát triển là rất lớn vì vậy mà đòi hỏi phòng xuất nhập khẩu phải năng động, sáng tạo và linh hoạt trên hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để nhằm thúc đẩy sự phát triển của Công ty cũng như tạo được mật độ tin cạy lớn cho khách hàng Đó là việc đánh đúng tâm lý khách hàng tiềm năng của Việt Nam
- Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là một bộ phận văn phòng kinh doanh hàng hoá do phòng xuất nhập khẩu, nhập khẩu tự doanh về Phòng kinh doanh với việc giới thiệu sản phẩm đồng thời bán và thu gom nguồn hàng của các Công ty trong nước rồi bán lại cho khách hàng Đó là một phương thức đa dạng hoá kinh doanh nó cũng đã mang lại hiệu quả cao cho Công ty
Dù là phòng xuất nhập khẩu hay phòng kinh doanh thì nó cũng nhằm tất
cả cho việc điều động cho đơn vị đặt hàng và mua bán vật tư cho các đơn vị Công ty có nhu cầu nhằm mang lại hiệu quả lợi nhuận cho Công ty
***Nguồn nhân lực
* Nguồn nhân lực của Công ty bao gồm tất cả các Phòng ban và Giám
Trang 9Đốc là 30 nhân viên
*Giới thiếu qua về nguồn nhân lực của Công ty:
- Giám Đốc : Nguyễn Xuân TưởngTrình độ : Thạc Sỹ
Giới tính : Nam
- Phó Giám đốc : Hoàng Thị Trang
Trình độ : Đại họcPhụ trách khối văn PhòngGiới tính : Nữ
- Phó Giám Đốc : Cao Thái Sơn
Trình độ : Đại họcPhụ trách khối kinh DoanhGiới tính : Nam
- Phòng Tái Chính Kế Toán :
+ Nguyễn Thị VânTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nữ
+ Mai Thị SinhTrình độ : Trung CấpGiới tính : Nữ
Trang 10Giới tính : Nữ
- Phòng Kinh Doanh
+Nguyễn Viết TiếnChức vụ : Trưởng Phòng Kinh DoanhTrình độ : Đại Học
Giới tính : Nam+ Mai Lương SơnChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nam+ Đỗ Tuấn KhangChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nam+ Phạm Như LanChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nữ
+ Đặng Tiến ĐôngChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nam+ Phan Thị HằngChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tinh : Nữ
+ Hoàng Đoan TrangChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao Đẳng
Trang 11Giới tính : Nữ+ Trần Văn ĐạiChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nam+ Trần Văn ThànhChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nam+ Hoàng Văn TháiChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nam+ Đỗ Mạnh HùngChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Trung CấpGiới tính : Nam+ Nguyễn Văn ĐạiChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Trung CấpGiới tính : Nam+ Nguyễn Thị HoaChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Trung CấpGiới tính : nữ
+ Nguyễn Tuyết MaiChức vụ : NV Kinh DoanhTrình độ : Trung CấpGiới tính : Nữ
Trang 12+ Đặng Ngọc TrâmChức vụ : Thủ KhoTrình độ : Cao ĐẳngGiới tính : Nữ
Trình độ : Trung CấpGiới tính: Nữ
Phòng Bảo Vệ
+ Nguyễn Việt Nam
Chức vụ : Bảo vệ
Trình độ : Tốt nghiệp PTTH
Trang 13Giới tính : Nam+ Lê Anh TuấnChức vụ : Bảo vệTrình độ : Tốt nghiệp PTTHGiới tính : Nam
Thống kê số lượng nhân viên
Số nhân viên nam : 15 người
Số nhân viên nữ : 15 người
**Nhìn vào bảng số liệu này ta thấy được tỉ lệ giới tính của Công ty khá cân bằng rất phù hợp với một Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
****Cơ sở vật chất và trang thiết bị
- Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật thuê cơ sở vật chất hơn 600m2 đất tại số 4,ngõ 46,tổ 9 Phường Định Công,Hoàng Mai – Hà
Nội.Trong đó 200m2 dùng để đặt các phòng ban và các công cụ làm việc,400m2 còn lại làm nhà kho lưu trữ hàng
- Các trang thiết bị dùng làm việc như máy tính,may in,máy fax,điện thoại và cáctrang thiết bị như bàn ghế để làm việc và tiếp khách
*****Nguồn cung cấp
- Một số nguồn cung cấp hàng chủ yếu cho Công ty
+ Đại lý độc quyền cho hãng DIAGNOSTICUM(Hungary): Hoá chất xét nghiệm sinh hoá
+ Đại lý độc quyền cho hãng BIOCHEMICAL (Italia):Máy xét nghiệm sinh hoá
+ Đại lý độc quyền cho hãng SIEMENS (Anh quốc):Máy phân tích sinh hoá nước tiểu
+ Đại lý bán hàng cho hãng SFRI (Pháp): hoá chất xétnghiệm huyết học
+ Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế
+ Hãng sản xuất : Medison – Hàn Quốc
Trang 14+ Hãng sản xuất : Aloka – Nhật Bản+ Hãng SX : GE – Mỹ
+ Một số Công ty của Đức,Thụy Sĩ
- Thực chất của giải pháp này là Maketing để phát hiện nhu cầu về sản phẩm (đầu ra) Đề cập đến yếu tố Maketing là nói đến các chính sách về sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và xúc tiến bán hàng
- Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật không phải làCông ty trực tiếp sản xuất ra hàng hoá hữu hình cụ thể phục vụ khách hàng, mà chỉ làCông ty xuất nhập khẩu trực tiếp, nhận uỷ thác trong việc xuất nhập khẩu Do vậy, nghiệp vụ chính của Công ty là tiến hành các nghiệp vụ giao dịch để nhận được các hợp đồng uỷ thác
- Để thực hiện tốt công việc này, Công ty chú trọng đến vai trò chính sách xúc tiến bán, chính sách có tính chất quyết định trong các hoạt động Maketing áp dụng đối với khách hàng của Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã lưu tâm đến các chính sách khác như : chính sách phân phối, chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm…để làm tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo nên sự đồng bộ trong việc áp dụng chiến lược
* Hoàn thiện hoạt động quảng cáo
- Một chính sách quảng cáo tốt sẽ làm cho khách hàng tin tưởng về khả năng kinh doanh của Công ty và như vậy sẽ làm tăng sự lựa chọn của
Trang 15khách hàng, tin tưởng uỷ thác cho Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật nhập các thiết bị thí nghiệm hoá chất cho họ.
- Các phương tiện quảng cáo có thể là :
- Các xuất bản phẩm kinh doanh chuyên nghành và các xuất bản phẩm
kỹ thuật chuyên nghành
- Thư gửi trực tiếp
- Qua danh bạ công nghiệp
-Qua tạp chí chuyên nghành như : Sức khoẻ và gia đình, các báo chuyên nghành khác
- Sức khỏe và gia đình cũng như các báo chuyên nghành là các tờ báo có uy tín lớn, có nội dung hay và phong phú được nhiều người đón đọc, nhất là những người làm trong nghành hóa dược-y tế đều đặt mua tạp chí này Vì vậy việc quảng cáo trên các tạp chí chuyên nghành đảm bảo cho Công ty có thể truyền thông tin của mình đếnnhững đối tượng, mục tiêu, những khách hàng tiềm năng và các đối tượng khác liên quan Bên cạnh đó, Công ty cũng phải quảng cáo trên các tạp chí chuyên nghành xuất nhập khẩu, các tạp chí thương mại khác, việc quảng cáo này tác động đến khách hàng
cả trong và ngoài nghành hoá dược-y tế đang cần uỷ thác nhập khẩu một mặt hàng nào đó
* Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Việc nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật chỉ là đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Công ty cần phải cung cấp hàng hóa với chất lượng cao nhất, đúng thông số kỹ thuật, đảm bảo cho sự vận hành sau này Do vậy Công ty cần có sự lựa chọn, nghiên cứu một cách kỹ lưỡng các loại hàng hoá khác nhau, các nhà cung ứng khác nhau để
có sự lựa chọn tốt nhất
- Đối với sản phẩm dịch vụ mà Công ty cung ứng thì chất lượng của nó không ngừng được nâng cao bằng biện pháp như : đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đúng thời hạn giao hàng, thời hạn thanh toán, cố gắng phải giải quyết các mâu thuẫn phát sinh bằng các biện pháp hợp lý nhất
Trang 16- Tất cả những điều này sẽ tạo nên hình ảnh tốt đẹp về công ty đối với người cung ứng và khách hàng trong nước, tạo sự thuận lợi cho hoạt động của Công ty trong tương lai.
* Hoàn thiện chính sách phân phối
- Công ty có thể áp dụng chính sách phân phối đối với các sản phẩm mua rồi bán lại Một chiến lược của Công ty là bán thẳng cho khách hàng không thông qua trung gian Phân phối như vậy sẽ giảm chi phí, đồng thời tiếp cận trực tiếp khách hàng Điều đó giúp cho Công ty tranh thủ được ý kiến thái độ của khách hàng về hàng hoá cung ứng để dần hoàn thiện chính sách phân phối, nâng cao hiệu quả
* Nghiên cứu thị trường nước ngoài
- Nghiên cứu thị trường nước ngoài là thu thập, nghiên cứu các dữ liệu, thông tin với mục đích cuối cùng là lựa chọn nguồn cung ứng tốt nhất, đem lại hiệu quả tối
đa cho Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật và khách hàng trong nước
- Để tìm nguồn nhập khẩu, Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật cần phải có một hệ thống thông tin hoàn hảo về các nhà cung ứng có tiềm năng trên thế giới, ưu nhược điểm của các nhà cung ứng, và các thông tin quan trọng khác để giúp Công ty mua hàng hoá với những yêu cầu :
+ Đúng số lượng
+ Các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp yêu cầu
+ Đúng thời cơ
+ Giá cả sức mua cạnh tranh
+ Trong những điều kiện cung ứng tốt nhất có thể được
- Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật sẽ căn cứ vào hợp đồng uỷ thác, hợp đồng nội để đánh giá chi tiết cụ thể về tình hình chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, căn cứ vào thông tin có được của các nhà cung ứng, các nhà sản xuất khác trên thế giới về tài chính, sản phẩm, dịch vụ… để lập ra một danh sách các nhà cung ứng có khă năng cung cấp những loại hàng hoá đó
Trang 17CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LẬP GIÁ
DỰ THẦU CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT
I.Báo cáo tình hình tài chính của Công Ty:
Bảng báo cáo tài chính năm 2010
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(1) :10,120,190,000.00(đồng)
- Doanh thu thuần về BH và C/C DV(2) : 10,120,190,000.00(đồng)
- Giá vốn hàng bán(3) : 9,410,193,000.00(đồng)
- Lợi nhuận gộp về BH va C/C DV(4)=(2)-(3) : 709,997,000.00(đồng)
- Doanh thu hoạt động tài chính(5) : 5,698,694.00(đồng)
- Chi phí tài chính(6) : 183,046,000.00(đồng)
Trong đó : Chi phí lãi vay(6.1) : 183,046,000.00(đồng)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp(7) : 495,635,000.00(đồng)
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(8) : 37,014,694.00(đồng)
- Chi phí khác(9) : 225,000.00(đồng)
- Lợi nhuận khác(10) : -225,000.00(đồng)
- Tổng lợi nhuận Kế toán trước thuế(11)=(8)+(10) : 36,789,694.00(đồng)
- Chi phí thuế TNDN hiện hành(12) : 9,197,423.00(đồng)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập Doanh nghiệp(13)=(11)-(12): 27,592,271.00(đồng)
Báo cáo tài chính năm 2009
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(1) :5,100,190,000.00(đồng)
- Doanh thu thuần về BH và C/C DV(2) : 5,100,190,000.00(đồng)
- Giá vốn hàng bán(3) : 4,610,193,000.00(đồng)
- Lợi nhuận gộp về BH va C/C DV(4)=(2)-(3) : 489,997,000.00(đồng)
- Doanh thu hoạt động tài chính(5) : 3,698,694.00(đồng)
- Chi phí tài chính(6) : 143,046,000.00(đồng)
Trong đó : Chi phí lãi vay(6.1) : 143,046,000.00(đồng)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp(7) : 355,635,000.00(đồng)
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(8) : 19,014,694.00(đồng)
Trang 18- Chi phí khác(9) : 125,000.00(đồng)
- Lợi nhuận khác(10) : -125,000.00(đồng)
- Tổng lợi nhuận Kế toán trước thuế(11)=(8)+(10) : 18,889,694.00(đồng)
- Chi phí thuế TNDN hiện hành(12) : 7,197,423.00(đồng)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập Doanh nghiệp(13)=(11)-(12): 11,692,271.00(đồng)
Báo cáo tài chính năm 2008
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(1) :4,720,160,000.00(đồng)
- Doanh thu thuần về BH và C/C DV(2) : 4,720,160,000.00(đồng)
- Giá vốn hàng bán(3) : 4,210,123,000.00(đồng)
- Lợi nhuận gộp về BH va C/C DV(4)=(2)-(3) : 510,037,000.00(đồng)
- Doanh thu hoạt động tài chính(5) : 3,478,294.00(đồng)
- Chi phí tài chính(6) : 123,040,000.00(đồng)
Trong đó : Chi phí lãi vay(6.1) : 123,040,000.00(đồng)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp(7) : 325,635,000.00(đồng)
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(8) : 10,014,315.00(đồng)
- Chi phí khác(9) : 85,000.00(đồng)
- Lợi nhuận khác(10) : -85,000.00(đồng)
- Tổng lợi nhuận Kế toán trước thuế(11)=(8)+(10) : 9,929,315.00(đồng)
- Chi phí thuế TNDN hiện hành(12) : 6,197,423.00(đồng)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập Doanh nghiệp(13)=(11)-(12): 3,731,892.00(đồng)
II.Thực trạng kết quả dự - trúng thầu trong thời gian qua.
* Đấu thầu gói thầu mua máy nội soi Video điện tử soi dạ dày cho bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn.
Gói thầu này được tổ chức vào tháng 6 năm 2009 Tham gia gói thầu nàygồm có các nhà thầu sau: Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại ViệtNhật ;3 hãng nước ngoài là: PENTAX (Đức); FUJINNON (Nhật) và OLYMPUS
Kết quả mở thầu cụ thể như sau:
Trang 19Bảng 2.1 - KẾT QUẢ MỞ THẦU GÓI THẦU MUA MÁY NỘI SOI VIDEO
ĐIỆN TỬ SOI DẠ DÀY.
Thời gian bảo hành (tháng)
Bảng 2.2 - BẢNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP NHÀ THẦU.
Tên hàng: Hệ thống nội soi Video điện tử soi dạ dày
Cấu hình cơ bản: Dây soi dạ dày, bộ xử lý điện và nguồn sáng, màn hình,bình nước máy thử
chuẩn
Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật
Công ty PENTA X
Công ty FUJINNO N
Công ty OLYMP US
Trang 20Thương mại Việt Nhật
2 Phần tài chính cho cùng chung
* Từ bảng đánh giá này có thể cho thấy lý do trúng thầu của Công ty Công
ty đã đưa ra được mức giá dự thầu thấp nhất và phù hợp với dự toán thiết kế đượcduyệt của chủ đầu tư Đây là nhân tố quyết định đến khả năng thắng thầu của Công
ty Tuy nhiên do có sự hạn chế về tài chính và nguồn lực cho nên với phụ kiện tăngthêm Công ty vẫn tính một số phụ kiện Điều này làm giảm điểm kinh tế của Côngty
- Phần kỹ thuật gần đạt điểm tối đa và đạt điểm cao nhất
* Trong thời gian qua việc vận dụng hình thức kinh doanh thông qua dự thầu đãđược Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Thương mại Việt Nhật triển khai tích
Trang 21cực kể từ năm 2008 sau khi ban hành quy chế đấu thầu theo Nghị định 143/ChínhPhủ ngày 16/7/2008 Năm 2008 do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, là một doanhnghiệp xuất nhập khẩu do vậy Công ty cũng gặp phải không ít khó khăn khi thamgia dự thầu, nhiều gói thầu không trúng do giá dự thầu quá cao Sau năm 2008 hoạtđộng dự thầu của Công ty đã có sự cải thiện tích cực, đặc biệt năm 2009 tuy có sựcạnh tranh quyết liệt của các hãng cùng kinh doanh thiết bị y tế nhất là khi có Nghịđịnh 107/CP ngày 31/7/2009 của Chính phủ cho phép các doanh nghiệp được chủđộng kinh doanh xuất nhập khẩu Nhưng với điều kiện công ty đi vào hoạt độngchưa lâu nên quá trình tham gia dự thầu vãn gặp một số khó khăn.Tuy nhiên Công
ty với sự linh động trong việc triển khai công tác lập giá dự thầu mà trong năm 2009Công ty đã tham dự nhiều gói thầu và đã trúng thầu nhiều gói thầu có giá trị lớnđiển hình: 263 Trần Hưng Đạo – Khu La Xuyên – Thị Trấn Nam Sách – HuyệnNam Sách – Tỉnh Hải Dương số tiền :950.000.000;Anh Nguyễn Danh Hiền HồngGai – TP Hạ Long – Quảng Ninh số tiền 320.000.000 đ
Bảng 2.3 CHƯƠNG TRÌNH ĐẤU THẦU ĐƯỢC TRÚNG THẦU 2009- 2010
111.72059.520
2 Chương trình đấu thầu phòng
chống sốt rét
HĐ: MED/05/09 ngày 9/8/09HĐ: MED/06/09 ngày 10/8/09
305.867 132.597
Trang 22Bảng 2.4 - BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐẤU THẦU 2009 - 2010
Loại: Thiết bị
gia thầu
Trị giá trúng thầu (triệu đồng
5 Viện Tai mũi họng TW Tủ sây tiệt trùng 40 Trúng
Tr
8 Trung Tâm Y tế SAPA TB hồi sức cấp
9 Khu điều trị phong Quy Hoà Máy siêu âm
10 Bệnh viện Việt Đức Máy siêu âm
Cao hơn 23Tr
11 Bệnh viện đa khoa Bắc Cạn Ô tô TOYOTA 360 Trúng
Kq
13 Bệnh viện Bạch Mai 2 ô tô TOYOTA 1.300 Trúng
15 Trung tâm y tế Cty xây lắp
16 TT Y tế Cty SX & XNK lâm
19 Bệnh viện Tâm thần Thái
20 Sở Y tế Tuyên Quang 2 Ô tô TOYOTA 1.180 Trúng
Trang 23TT Tên đơn vị gói thầu Tên hàng tham
gia thầu
Trị giá trúng thầu (triệu đồng
Kết
21 Bệnh viện tỉnh Bắc Ninh Ô tô TOYOTA 381 Trúng
25 Viện lao và bệnh phổi Lồng an toàn 1200 Trượt Cao hơn 47
Tr
26 Sở Y tế Phú Thọ Ô tô cứu thương 340 Trượt Cao hơn 8 Tr
TrúngTrúng
- Uỷ ban quốc gia về dân số Ô tô TOYOTA
Dụng cụ Y tế
5601.200
TrượtTrượt
35 Đại học Y Thái Bình Máy nội soi dạ
Cao hơn 68Tr
36 Bệnh viện Ninh Bình X quang tuyến
37 Viện răng hàm mặt X quang răng,
ghế răng, tủ sấy 920 Trượt
Cao hơn 18Tr
Trang 24TT Tên đơn vị gói thầu Tên hàng tham
gia thầu
Trị giá trúng thầu (triệu đồng
Kết
38 Viện vệ sinh dịch tễ Thái
trích máu 400 Trượt Cao hơn 9 Tr
40 Bệnh viện bà mẹ trẻ sơ sinh Máy điện kim 3
cần
chưaKq
truyền dịch 100 Trượt Cao hơn 5 Tr
* Đây là những thành công bước đầu của Công ty trong đó có sự nỗ lực rấtlớn của bộ phận lập giá dự thầu quyết định lớn đến khả năng thắng thầu của công tytạo tiền đề thuận lợi cho khả năng hoạt động lập giá của Công ty trong những nămsau Nếu so sánh với kết quả dự thầu và thắng thầu năm 2008 với 2009 thì kết quảđạt được trong năm 2009 cao hơn năm 2008 ở mức đáng kể Điều đó được thể hiện
ở biểu số dưới đây:
Trang 25Bảng 2.5 - TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ - TRÚNG THẦU NĂM 2008 VÀ 2009
Năm
tham
dự
bình 1 gói hàng trúng thầu (đồng)
Tỷ lệ trúng thầu Số
lượn
g
Giá trị (nghìn đồng)
Số lượn g
Giá trị (nghìn đồng)
Số lượn g
Giá trị (nghìn đồng)
Những kết quả trên tất yếu sẽ tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh củaCông ty Bởi dự thầu là một trong những hình thức mang lại doanh thu lớn nhất choCông ty trong những năm qua
1.Thực trạng công tác lập giá dự thầu.