Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đấtđai 51 3 12 Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đấtđai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3 1
10
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3 1 10
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhànước về đất đai 3 1 10
1.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính 4 1 10
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16 1 10
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16 1 10
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16 1 10
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003 17
Trang 2BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ
sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đấttrên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đãphối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đomới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địachính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tạiđịa phương 26 1 10
2.3.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bànquận Hai Bà Trưng 27 2 11
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bànquận Hai Bà Trưng 29 2 11
2.4.1 Kết quả đạt được 30 2 11
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33 2 11
2.4.3 Nguyên nhân 34 2 11
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34 2 11
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35 2 11
CHƯƠNG 3 37 2 11
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37 2 11
3.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn quận Hai Bà Trưng 37 2 11
3.1.2 Đo đạc, chỉnh lý bản đồ và khai thác, hoàn thiện hệ thống hồ sơ
sổ sách địa chính 38 2 11
3.1.3 Cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai trênđịa bàn quận Hai Bà Trưng 39 2 11
Trang 33.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45 2 11
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47 2 113.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50 2 12
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đấtđai 51 3 12
Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đấtđai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không thamgia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chứcnăng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoànchỉnh, không thể cập nhật biến động thường xuyên và đầy đủ, là một cảntrở rất lớn cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai 51 3 12
3.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52 3 12
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52 3 12
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53 3 12
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54 3 123.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3 12
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3 12
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhànước về đất đai 3 12
Trang 41.2.2 Nội dung 8 12
1.3.1 Yếu tố chủ quan 12 12
1.3.2 Yếu tố khách quan 14 13
CHƯƠNG 2 16 13
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16 13
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16 13
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16 13
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003 1713
2.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 đượcban hành 18 13
2.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quậnHai Bà Trưng 26 13
2.3.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quậnHai Bà Trưng 26 13
BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ
sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đấttrên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đãphối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đomới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địachính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tạiđịa phương 26 13
2.3.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bànquận Hai Bà Trưng 27 13
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bànquận Hai Bà Trưng 29 13
Trang 52.4.1 Kết quả đạt được 30 13
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33 13
2.4.3 Nguyên nhân 34 13
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34 14
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35 14
CHƯƠNG 3 37 14
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37 14
3.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrên địa bàn quận Hai Bà Trưng 37 14
3.1.2 Đo đạc, chỉnh lý bản đồ và khai thác, hoàn thiện hệ thống hồ sơ
sổ sách địa chính 38 14
3.1.3 Cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai trênđịa bàn quận Hai Bà Trưng 39 14
3.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45 14
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47 143.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50 14
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đấtđai 51 14
Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đấtđai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không thamgia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chứcnăng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoàn
Trang 63.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52 14
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52 14
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53 14
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54 15
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 5615
3.3.6 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 5615
3.3.7 Cải cách thủ tục hành chính 57 15
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhànước về đất đai 3
1.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính 4
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003 172.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 đượcban hành 18
Trang 72.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quậnHai Bà Trưng 26
2.3.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quậnHai Bà Trưng 26
BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ
sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đấttrên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đãphối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đomới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địachính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tạiđịa phương 26
2.3.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bànquận Hai Bà Trưng 27
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bànquận Hai Bà Trưng 29
2.4.1 Kết quả đạt được 30
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33
2.4.3 Nguyên nhân 34
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35
CHƯƠNG 3 37
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
3.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 8sổ sách địa chính 38
3.1.3 Cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai trênđịa bàn quận Hai Bà Trưng 39
3.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47
3.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đấtđai 51
Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đấtđai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không thamgia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chứcnăng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoànchỉnh, không thể cập nhật biến động thường xuyên và đầy đủ, là một cảntrở rất lớn cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai 51
3.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 563.3.6 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 563.3.7 Cải cách thủ tục hành chính 57
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND: Uỷ ban nhân dân
BĐĐC: Bản đồ địa chính
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1 3 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3 1 10
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3 1 10 1
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 3 1 10 1
1.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính 4 1 10 1
1.2.1 Khái niệm 8 1 10 1
1.2.2 Nội dung 8 1 10 1
1.3.1 Yếu tố chủ quan 12 1 10 1
1.3.2 Yếu tố khách quan 14 1 10 1
CHƯƠNG 2 16 1 10
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16 1 10
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16 1 10 1
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16 1 10 1
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003 17 1 10 1
2.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành 18 1 10 1
2.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26 1 10 1 2.3.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận
Trang 11Hai Bà Trưng 26 1 10 1
BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đã phối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đo mới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địa chính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương 26 1 10 2
2.3.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 27 2 11 2
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 29 2 11 2
2.4.1 Kết quả đạt được 30 2 11 2
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33 2 11 2
2.4.3 Nguyên nhân 34 2 11 2
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34 2 11 2
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35 2 11 2
CHƯƠNG 3 37 2 11
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37 2 11
3.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 37 2 11 2
3.1.2 Đo đạc, chỉnh lý bản đồ và khai thác, hoàn thiện hệ thống hồ sơ sổ sách địa chính 38 2 11 2
Trang 12địa bàn quận Hai Bà Trưng 39 2 11 2
3.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45 2 11 3
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47 2 113 3.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50 2 12 3
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đất đai 51 3 12 3
Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không tham gia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chức năng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoàn chỉnh, không thể cập nhật biến động thường xuyên và đầy đủ, là một cản trở rất lớn cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai 51 3 12 3
3.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52 3 12 3
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52 3 12 3
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53 3 12 3
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54 3 12 3 3.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56 3 12 3
3.3.6 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56 3 12 3
3.3.7 Cải cách thủ tục hành chính 57 3 12 3
CHƯƠNG 1 3 12
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3 12
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3 12 3
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 3 12 3
Trang 131.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính 4 12 3
1.2.1 Khái niệm 8 12 3
1.2.2 Nội dung 8 12 4
1.3.1 Yếu tố chủ quan 12 12 4
1.3.2 Yếu tố khách quan 14 13 4
CHƯƠNG 2 16 13
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16 13
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16 13 4
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16 13 4
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003 17 13 4
2.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành 18 13 4
2.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26 13 4
2.3.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26 13 4 BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ
sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đã phối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đo mới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địa chính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tại
Trang 14quận Hai Bà Trưng 27 13 4
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 29 13 4
2.4.1 Kết quả đạt được 30 13 5
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33 13 5
2.4.3 Nguyên nhân 34 13 5
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34 14 5
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35 14 5
CHƯƠNG 3 37 14
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37 14
3.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 37 14 5
3.1.2 Đo đạc, chỉnh lý bản đồ và khai thác, hoàn thiện hệ thống hồ sơ sổ sách địa chính 38 14 5
3.1.3 Cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 39 14 5
3.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45 14 5
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47 14.5 3.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50 14 5
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đất đai 51 14 5
Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không tham gia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chức
Trang 15năng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoàn chỉnh, không thể cập nhật biến động thường xuyên và đầy đủ, là một cản
trở rất lớn cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai 51 14 5
3.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52 14 6
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52 14 6
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53 14 6
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54 15 6
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56 15 6
3.3.6 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56 15 6
3.3.7 Cải cách thủ tục hành chính 57 15 6
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 3
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3 6
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 3 6
1.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính 4 6
1.2.1 Khái niệm 8 6
1.2.2 Nội dung 8 6
1.3.1 Yếu tố chủ quan 12 6
1.3.2 Yếu tố khách quan 14 6
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
Trang 162.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003 17 6 2.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 được
ban hành 18 6
2.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26 7
2.3.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26 7
BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đã phối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đo mới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địa chính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương 26 7
2.3.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 27 7
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 29 7
2.4.1 Kết quả đạt được 30 7
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33 7
2.4.3 Nguyên nhân 34 7
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34 7
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35 7
CHƯƠNG 3 37
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
Trang 173.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 37 7
3.1.2 Đo đạc, chỉnh lý bản đồ và khai thác, hoàn thiện hệ thống hồ sơ sổ sách địa chính 38 7
3.1.3 Cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 39 8
3.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45 8
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47 8
3.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50 8
3.2.4 Nâng cao nhận thức của người dân về chính sách pháp luật đất đai 51 8
Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không tham gia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chức năng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoàn chỉnh, không thể cập nhật biến động thường xuyên và đầy đủ, là một cản trở rất lớn cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai 51 8
3.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52 8
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52 8
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53 8
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54 8
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56 .8 3.3.6 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 56
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính 3
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 3
1.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính 4
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Nội dung 8
1.3.1 Yếu tố chủ quan 12
1.3.2 Yếu tố khách quan 14
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 200317 2.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành 18
2.3.2 Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26
2.3.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 26 BĐĐC là một thành phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống hồ
sơ địa chính, đang được nghiên cứu chỉnh lý theo hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đã phối hợp cùng cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực quản lý đất đai để đo mới những khu vực có biến động lớn Nhằm đảm bảo hệ thống bản đồ địa
Trang 19chính có độ chính xác cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai tại
địa phương 26
2.3.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 27
2.3.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 29
2.4.1 Kết quả đạt được 30
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 33
2.4.3 Nguyên nhân 34
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 34
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 35
CHƯƠNG 3 37
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
3.1.1 Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 37
3.1.2 Đo đạc, chỉnh lý bản đồ và khai thác, hoàn thiện hệ thống hồ sơ sổ sách địa chính 38
3.1.3 Cập nhật hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc quản lý đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 39
3.2.2 Hoàn thiện quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính 45
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ địa chính 47
3.2.3 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính 50
Trang 20Hệ thống hồ sơ địa chính là một hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai tại mỗi thửa đất, chính vì vậy, nếu người chủ sử dụng đất không tham gia hợp tác trong công tác kê khai đăng ký đất đai tại các cơ quan chức năng thì hệ thống dữ liệu đầu vào của hồ sơ địa chính sẽ không thể hoàn chỉnh, không thể cập nhật biến động thường xuyên và đầy đủ, là một cản
trở rất lớn cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai 51
3.3.1 Xây dựng Cơ sở hạ tầng 52
3.3.2 Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài nguyên đất 52
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 53
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống chính sách Pháp luật về đất đai 54
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính56 3.3.6 Nâng cao trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính56 3.3.7 Cải cách thủ tục hành chính 57
Trang 21LỜI MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá của quốc gia, là nhân tố không thể thiếutrong cuộc sống, trong sản xuất cũng như quá trình phát triển kinh tế xã hội.Việc quản lý tài nguyên đất không chỉ có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế,chính trị xã hội trong hiện tại mà còn yếu tố quyết định cho sự phát triển bềnvững và lâu dài Để có thể quản lý và sử dụng đất một cách có hiệu quả thì cầnthiết phải xây dựng được một hệ thống hồ sơ địa chính hợp lý từ trung ương đếnđịa phương
Trong xu thế phát triển của toàn xã hội, công tác quản lý đất đai hay côngtác quản lý hệ thống hồ sơ địa chính cũng đứng trước những thách thức và yêucầu mới Mục tiêu đối với công tác quản lý là không để tài nguyên đất bị sửdụng một cách lãng phí, thiếu minh bạch Như vậy, việc quản lý hệ thống hồ sơđịa chính cũng cần đổi mới, hiện địa hóa để phù hợp với nhịp độ phát triểnchung của toàn xã hội
Xuất phát từ những yêu cầu trên, em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thựctập: “Hoàn thiện quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai BàTrưng, Thành phố Hà Nội” Em mong muốn thông qua nghiên cứu tổng quan về
hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận; em có thể đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn quận Hai BàTrưng
Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
Chương 2: Thực trạng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hệ thống hồ sơ địa
chính trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Quản lý và Phát triển nhà số 4 (QuậnHai Bà Trưng) em đã nghiêm túc chấp hành nội quy cũng như hoàn thành nhiệm
Trang 22vụ được giao Phần nào em đã hiểu được quy trình làm việc cũng như có mốiliên hệ giữa lý thuyết đã học và thực tế Tuy nhiên do thời gian thực tập cũngnhư kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề này sẽ không tránh khỏithiếu sót nhất định Em mong cô giáo Đỗ Thị Hải Hà – giáo viên hướng dẫnthực tập, tiếp tục xem xét và đưa ra nhận xét xác đáng để em hoàn thiện thêmchuyên đề của mình Em chân thành cảm ơn cô./.
2
Trang 23CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1.1 Hệ thống hồ sơ địa chính
1.1.1 Khái niệm về hệ thống hồ sơ địa chính
Hệ thống hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ,
sổ sách về quản lý đất đai… chứa đựng những thông tin cần thiết về điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội và pháp lý cần thiết cho việc thực hiện chức năng quản lýnhà nước về đất đai Nói cách khác nó là những thông tin cần thiết để Nhà nướcthực hiện chức năng quản lý của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữuduy nhất
Hệ thống hồ sơ này được thiết lập, cập nhật trong quá trình điều tra, qua cácthời ký khác nhau và bằng các phương pháp khác nhau như: đo đạc thành lậpbản đồ địa chính, đánh giá và phân hạng đất, định giá đất, đăng ký ban đầu, đăng
ký biến động đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất mà loài người cóđược, là nền tảng hình thành và nuôi dưỡng cuộc sống con người, có ảnh hưởngtới nhiều lĩnh vực của cuộc sống Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn80% dân số sống dựa vào canh tác nông nghiệp Do vậy, đất đai luôn gắn bó mậtthiết với cuộc sống của con người Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, khi đấtnước đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đất đai đã trở thành mộtnguồn vốn có giá trị nhất để phát triển Chính vì vậy, xây dựng một hệ thốngquản lý đất đai chặt chẽ với những chính sách phù hợp để đất đai được sử dụnghợp lý, tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất luôn là mục tiêu mà Đảng
và nhà nước đặt ra cho ngành Địa chính
Trang 24Để quản lý tốt tài nguyên đất đai thì việc thu thập các thông tin về đất đai
và các thông tin có liên quan đến đất đai là vô cùng quan trọng Do vậy, hồ sơđịa chính ra đời như một sản phẩm tất yếu của công tác quản lý nhà nước về đấtđai Việc phân tích các lớp thông tin của hệ thống hồ sơ địa chính cho phépchúng ta xác định các hiện tượng kinh tế xã hội nảy sinh trong quan hệ đất đai,
từ đó làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, pháp luật đất đai,điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai phù hợp với quá trình phát triển chungcủa toàn xã hội Ngoài ra, việc phân tích các thông tin trong hệ thống hồ sơ địachính còn cho phép chúng ta giải quyết các vấn đề: thống kê, kiểm kê đất đai,quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai, cũng như làcăn cứ pháp lý để xác định quyền, nghĩa vụ của Nhà nước và người sử dụng đất
1.1.3 Nội dung của hệ thống hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là loại tài liệu đặc thù, đóng vai trò quan trọng trong lĩnhvực quản lý nhà nước về đất đai Theo Điều 4 của Luật Đất đai (năm 2003) thì
“Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất”
Hồ sơ địa chính được lập qua các thời kỳ và lưu giữ ở các cấp hành chínhkhác nhau của tất cả các tỉnh, thành phố Nhìn chung hồ sơ địa chính luôn baogồm hai thành phần: phần đồ hoạ (bản đồ địa chính, bình đồ giải thửa, bản đồđăng ký bất động sản,…) và phần văn bản (sổ đăng ký đất, sổ đăng ký bất độngsản, phiếu bất động sản, các chứng thư pháp lý của bất động sản,…)
Thành phần của hồ sơ địa chính bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ địa chính
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4
Trang 251.1.3.1 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính (BĐĐC) là bản đồ các thửa đất, trên đó thể hiện chính xác
vị trí, kích thước, diện tích, thông tin địa chính của từng thửa đất theo chủ sửdụng và một số thông tin địa lý khác có liên quan đến đất đai
BĐĐC được lập trước khi tổ chức việc đăng ký quyền sử dụng đất và hoànthành sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu Ranhgiới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chínhđược xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi cấp Giấy chứng nhận mà ranhgiới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địachính thống nhất với Giấy chứng nhận
1.1.3.3 Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghingười sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó
Sổ địa chính gồm ba phần: Phần một bao gồm người sử dụng đất là tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợpmua nhà ở gắn với đất ở, tổ chức và cá nhân nước ngoài; Phần hai bao gồmngười sử dụng đất là các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người ViệtNam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn với đất ở; Phần ba bao gồmngười sử dụng đất là người mua căn hộ trong nhà chung cư
Trang 261.1.3.4 Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp cóthay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người
sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất
1.1.3.5 Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất
1.1.4 Phân loại hệ thống hồ sơ địa chính
1.1.4.1 Phân loại theo hình thức quản lý
Phân loại theo hình thức quản lý, hệ thống hồ sơ địa chính được chi thành
ba loại là hệ thống địa bạ, hệ thống bằng khoán và hệ thống hỗn hợp
•Hệ thống địa bạ
Hệ thống địa bạ là hệ thống các loại sổ sách quản lý – đăng ký đất đai, ghichép và mô tả thật rõ ràng, từ tổng quát đến chi tiết các thông tin về đặc điểm tựnhiên, loại hạng đất, chủ sở hữu, đơn vị hành chính, địa danh của từng thửa đất
Ưu điểm: Hệ thống địa bạ rất thuận tiện Các thủ tục thừa kế, chuyểnnhượng, phân chia, chuyển đổi… rất dễ dàng, thủ tục nhanh chóng, chỉ cần viếttay, có xác nhận của chính quyền địa phương là xong,
Nhược điểm: Chỉ đảm bảo được quản lý về hành chính và dân sự còn quản
lý vĩ mô trong mối liên quan của tổng quỹ tài nguyên đất quốc gia với các vấn
đề kinh tế, xã hội, môi trường thì không quản lý được Mặt khác, thủ tục quản lýhành chính còn thiếu chặt chẽ, hệ thống không thống nhất, không đồng bộ vàkhông tin học hoá được
•Hệ thống bằng khoán
Hệ thống bằng khoán hay còn gọi là hệ thống giấy chứng nhận Là hệ thống
hồ sơ ra đời sau hệ thống địa bạ, khi các mối quan hệ đất đai đã trở nên phức tạphơn và đất đai có giá trị hơn, khi chủ nghĩa tư bản tiến hành công nghiệp hoá
6
Trang 27Hệ thống hồ sơ này gồm có: BĐĐC chính quy, các sổ đăng ký đất đai, Giấychứng nhận quyền sở hữu đất (ở Việt Nam là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Ưu điểm: Về lý luận cũng như thực tiễn, hệ thống bằng khoán cho phépchính quyền quản lý đất đai cụ thể hơn, chặt chẽ hơn, thống nhất hơn Có thểnhận biết vị trí tương quan của một thửa đất bất kỳ trên phạm vi cả nước do mỗithửa đất có số hiệu riêng, không nhầm lẫn, không trùng lặp, kích thước rõ ràng,
vị trí cụ thể, mẫu và chứng lý thống nhất… Mặt khác, hệ thống tạo điều kiện chohoạt động của thị trường bất động sản linh hoạt, tin học hoá một cách dễ dàng,thuận tiện trên phạm vi cả nước
Nhược điểm: Hệ thống này chỉ áp dụng được kỹ thuật đo đạc công nghệcao nên giá thành sử dụng cao
•Hệ thống hỗn hợp
Hệ thống hỗn hợp là hệ thống áp dụng hai hình thức địa bạ và bằng khoántuỳ theo mục đích sử dụng đất
Đối với đất nông - lâm nghiệp do giá trị kinh tế thấp, sinh lời ít nên áp dụng
hệ thống địa bạ, đối với đất đô thị, đất công nghiệp và dịch vụ do giá đất cao,sinh lời lớn nên áp dụng hệ thống bằng khoán
1.1.4.2 Phân loại theo hệ thống tổ chức bộ máy quản lý:
Có ba hình thức tổ chức cơ bản:
•Hệ thống tập trung
Là hệ thống hồ sơ địa chính được áp dụng ở những nước có hệ thống quản
lý tập quyền cả vĩ mô và vi mô Duy nhất chỉ có cơ quan trung ương trực tiếpquản lý quĩ đất trong toàn quốc cũng như quản lý đến từng thửa đất
Trên thực tế, hệ thống này chỉ áp dụng được cho những quốc gia nhỏ, códiện tích không lớn như Singaphore, Hồng Kông…
•Hệ thống phân tán tuyệt đối
Là hệ thống hồ sơ địa chính mà cơ quan trung ương không trực tiếp quản
Trang 28lý Toàn bộ hệ thống được giao cho địa phương quản lý tới vùng và thửa.
Hình thức này áp dụng cho những quốc gia có diện tích quá rộng lớn Mỗicấp địa phương (các bang) gần tương đương với diện tích của một quốc giatrung bình như ở Liên bang Úc, Hoa Kỳ…
•Hệ thống phân tán tương đối
Là hệ thống mà cơ quan trung ương quản lý vĩ mô trên tổng quỹ đất quốcgia còn cơ quan địa phương quản lý vi mô và quản lý hành chính Những nước
có quy mô trung bình và trung bình lớn như Việt Nam đều thích hợp cho việc ápdụng hệ thống này
1.2 Quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
1.2.1 Khái niệm
Quản lý hồ sơ địa chính chính là công việc quản lý hồ sơ gốc, bản sao vàcác tài liệu có liên quan cũng như thực hiện chỉnh lý cập nhật hồ sơ nếu có Theo quy định của Nhà nước, quản lý hồ sơ địa chính chính là trách nhiệmthuộc về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã).Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính được quy định như sau:
- Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm quản lý hồ sơ gốc và các tài liệu có liên quan
- Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trườngchịu trách nhiệm quản lý bản sao hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan
- UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý bản sao hồ sơ địachính, bản trích sao hồ sơ địa chính đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờkèm theo do văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính
1.2.2 Nội dung
1.2.2.1 Xây dựng quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
a Các phương pháp quản lý hồ sơ địa chính
8
Trang 29Hiện nay ở nước ta có hai phương pháp quản lý hồ sơ địa chính là quản lýtheo phương pháp thủ công truyền thống (quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy) vàquản lý hồ sơ địa chính dạng số.
•Quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy
Trong điều kiện nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế về hạ tầng kỹ thuật nênphương pháp quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy đựơc sử dụng phổ biến Phươngpháp này được thành lập bằng công nghệ thủ công truyền thống và hầu như chưa
có sự trợ giúp của công nghệ hiện đại
Phương pháp này phù hợp với trình độ hiện nay của cán bộ địa chính cấp
cơ sở cũng như điều kiện quản lý trên thực tế Tuy nhiên, việc quản lý hồ sơ địachính dạng giấy gặp không ít những khó khăn khi phải tiến hành tra cứu, thống
kê, quản lý biến động Thực tế cho thấy mỗi khi có nhu cầu cung cấp thông tin,cán bộ địa chính phải mất một khoảng thời gian nhất định để tìm kiếm, thống kê.Mặt khác, do ảnh hưởng của yếu tố chủ quan nên chất lượng thông tin đượccung cấp đôi khi còn nhiều sai sót
•Quản lý hồ sơ địa chính dạng số
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, ngành Địa chính đã nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới và xâydựng một số phần mềm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai như phầnmềm Famis-Caddb, TK-2000, phần mềm in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2004, phần mềm ViLIS,
Các phần mềm này đã phần nào đáp ứng được nhu cầu hiện đại hoá hệthống hồ sơ địa chính, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.Tuy chưa được đưa vào sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc nhưnghướng quản lý hồ sơ địa chính dạng số vẫn là một hướng nghiên cứu quan trọng,được Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển phục vụ quản lý đất đai trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá
b Nguyên tắc quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 30chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặc Bản
đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai đốivới trường hợp chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, Hồ sơ xin cấp Giấychứng nhận, Hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắnvới quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thu hồi trong các trườnghợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận;
- Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ, sơ
đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai được lập qua các thời kỳ;
UBND cấp xã: chịu trách nhiệm quản lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổmục kê đất đai, Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy
tờ khác kèm theo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến để cập nhật,chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính
1.2.2.2 Khai thác và sử dụng quản lý hồ sơ địa chính
Việc khai thác sử dụng thông tin đất đai từ hồ sơ địa chính được quy địnhrất chặt chẽ về hình thức, đối tượng, thủ tục, thẩm quyền cung cấp thông tin
• Các hình thức, đối tượng được cung cấp dịch vụ thông tin đất đai từ hồ sơđịa chính
- Việc cung cấp dịch vụ thông tin đất đai từ hồ sơ địa chính được thực hiệndưới 5 hình thức sau:
+ Một là, tra cứu thông tin;
+ Hai là, trích lục Bản đồ địa chính đối với từng thửa đất;
+ Ba là, trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đấthoặc từng chủ sử dụng đất;
10
Trang 31+ Bốn là, tổng hợp thông tin đất đai;
+ Năm là, sao thông tin hồ sơ địa chính vào thiết bị nhớ của máy tính
- Đối tượng được cung cấp dịch vụ thông tin đất đai từ hồ sơ địa chínhđược chia thành đối tượng là tổ chức, đối tượng là cá nhân và được quy định cụthể như sau:
+ Cá nhân được khai thác thông tin dưới 4 hình thức: tra cứu thông tin;trích lục Bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục
kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tinđất đai
+ Tổ chức được khai thác thông tin ở tất cả 5 hình thức đã nêu trên
• Trách nhiệm cung cấp thông tin đất đai
Những cơ quan quản lý hồ sơ địa chính có trách nhiệm cung cấp thông tinđất đai Cơ quan cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm đối với nội dungthông tin đã cung cấp và phải xác nhận bằng văn bản về độ tin cậy của nội dungthông tin khi người sử dụng thông tin có yêu cầu Cụ thể là:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới tất cả các hình thức (trừcác thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước không được phép công bố)
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới 4 hình thức: tra cứuthông tin; trích lục BĐĐC đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục
kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tinđất đai (trừ các thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước không được phépcông bố)
- UBND cấp xã cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới hình thứctra cứu thông tin (trừ các thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà nước không đượcphép công bố)
1.2.2.3 Chỉnh lý và điều chỉnh quản lý hồ sơ địa chính
Để hệ thống hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng tình hình sử
Trang 32dụng đất, cán bộ địa chính phải thường xuyên cập nhật những biến động đất đai
có liên quan đến thông tin trong tài liệu được thiết lập Tuỳ thuộc vào nội dung
và mức độ biến động mà khối lượng công việc chỉnh lý biến động nhiều hay ít
Có những biến động làm phát sinh thay đổi trên toàn bộ hệ thống, có những biếnđộng chỉ cần chỉnh lý trên một vài tài liệu Các tài liệu cần cập nhật khi có biếnđộng về đất đai bao gồm: cập nhật biến động trên BĐĐC, trên hồ sơ, sổ sách (sổđịa chính, sổ mục kê, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến độngđất đai, )
Việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính phải được cơ quan Tài nguyên Môitrường có trách nhiệm kiểm tra theo phân cấp quản lý từ trên xuống dưới Côngtác kiểm tra phải được thực hiện định kỳ hàng năm
Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính được quy định cụ thể như sau:
- Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc
- Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉnh lý, cậpnhật bản sao hồ sơ địa chính
1.3 Các yếu tô ảnh hưởng tới quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
1.3.1 Yếu tố chủ quan
• Về quá trình lập hồ sơ địa chính
Công tác hoàn thiện bản đồ địa chính và hồ sơ quản lý đất đai là một côngviệc khó khăn, đòi hỏi nhiều kinh phí Nếu không có đủ kinh phí thì việc lập hồ
sơ địa chính sẽ bị kéo dài, gây khó khăn cho công tác quản lý Quỹ dành choviệc đo đạc đất đai, lập hồ sơ địa chính sẽ là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quátrình lập và quản lý hệ thống hồ sơ địa chính
Sau quá trình thu thập thông tin, hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quanđến hồ sơ địa chính được phân loại để quản lý như sau:
a) Bản đồ địa chính;
12
Trang 33b) Thiết bị nhớ chứa dữ liệu đất đai;
f) Các giấy tờ có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu;
g) Hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất, Giấy chứng nhận đã thu hồi đốivới từng thửa đất;
h) Các tài liệu khác
Như vậy quá trình phân loại hồ sơ địa chính cũng đặc biệt phức tạp, đòi hỏicán bộ địa chính phải có chuyên môn để xắp xếp phân loạn một cách chính xác,
từ đó mới quản lý tốt được
• Về quá trình lưu trữ hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là một tài liệu đặc thù và tương đối phức tạp Việc bảoquản, lưu trữ hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan đến hồ sơ địa chínhđược thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia
Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính và tài liệu có liên quan đến hồ sơ địa chính được quy định như sau:
- Bảo quản vĩnh viễn đối với bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đấtđai, bản lưu Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng
ký biến động về sử dụng đất
- Bảo quản trong thời hạn 5 năm đối với giấy tờ thông báo công khai cáctrường hợp đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.Như vậy có thể thấy, thời gian bảo quản và lưu trữ hồ sơ địa chính tươngđối dài, trong khi hiện hay ở nước ta hầu hết vẫn quản lý hồ sơ địa chính theodạng giấy Như vậy có thể không đảm bảo chất lượng hồ sơ qua thời gian, tốn
Trang 34nhiều công sức lưu trữ và chỉnh sửa.
Việc quản lý và cập nhật biến động thông tin trong hồ sơ địa chính nênđược thực hiện thường xuyên với sự trợ giúp của máy tính điện tử Hiện nay cácnước trên thế giới hiện đều hướng tới xây dựng và phát triển một hệ thống hồ sơđịa chính hiện đại theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin Hướng đi đó giúpcho việc cập nhật, quản lý lưu trữ, chỉnh lý và khai thác thông tin rất thuận tiện
và có sự thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo việc cung cấp thông tin nhanhchóng phục vụ yêu cầu quản lý đất đai
• Về năng lực cán bộ quản lý hồ sơ địa chính
Con người luôn là nhân tố quyết định của mọi quá trình công việc Tuyrằng việc quản lý hồ sơ địa chính ngày càng được hiện đại hóa, thực hiện thôngqua máy tính điện tử song cán bộ quản lý vẫn cần có kiến thức sâu về hệ thống
hồ sơ địa chính, đặc thù đất đai để có thể quản lý tổng quát một cách có hiệuquả, nâng cao chất lượng công việc
Một cán bộ không đủ trình độ chuyên môn về kiến thức sẽ gây ảnh hưởng choquá trình quản lý, gây lãng phí thời gian và tiền bạc của xã hội Bên cạnh đó, các cán
bộ địa chính cũng cần được đào tạo tin học bài bản cũng như học cách sử dụng cácphần mềm hiện đại trong quản lý hồ sơ địa chính để nâng cao chất lượng công việc.Điều quan trọng hơn cả là tinh thần trách nhiệm với công việc và phẩm chất đạo đứcnghề nghiệp của cán bộ
1.3.2 Yếu tố khách quan
• Về hệ thống pháp luật:
Các cơ chế, chính sách pháp luật liên quan đến vấn đề địa chính luôn phứctạp và còn chồng chéo, nhiều bất cập Điều này không chỉ gây khó khăn chocông tác lập hồ sơ địa chính mà còn cả trong quá trình quản lý
Quy định ở từng cấp, ngành, địa phương lại có sự khác biệt riêng, nênkhông có tiêu chuẩn chung cho việc quản lý hồ sơ địa chính ở các cấp Ngoài ra
14
Trang 35nhiều quy định quản lý cũng máy móc, tác động hạn chế đến năng lực làm việc
và khả năng sáng tạo của các cán bộ
• Về sự biến động của đất đai:
Nhìn chung mỗi địa bàn dân cư có sự biến động đất đai khác nhau theotừng năm, từng vùng địa lý dân cư Có những vùng địa lý, dân cư phức tạp dẫnđến nhiều biến động đất đai hơn các vùng khác Ngược lại có khu vực ít biếnđộng đất đai lại có nhiều tranh chấp đất đai, cũng dẫn đến thay đổi trong hồ sơđịa chính
Việc thay đổi dữ liệu địa chính thường xuyên cũng ảnh hưởng đến công tácquản lý hệ thống hồ sơ địa chính Do đó hồ sơ địa chính cũng cần được cậpnhập, chỉnh lý thường xuyên và liên tục theo từng năm, từng tháng nhất định
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về Quận Hai Bà Trưng
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí: Trung tâm Hà Nội
Diện tích: 9,6 km²
• Đông: giáp sông Hồng, qua bờ sông là quận Long Biên
• Tây: chủ yếu giáp quận Đống Đa, một phần nhỏ giáp quận Thanh Xuân
• Nam: giáp quận Hoàng Mai
• Bắc: giáp quận Hoàn Kiếm
Kinh tế nhiều thành phần trên địa bàn quận phát triển nhanh Hiện trên địabàn quận có hơn 3.300 doanh nghiệp, trong đó 70% là thương mại, dịch vụ, cònlại là hoạt động công nghiệp Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốcdoanh tăng 14,5%; doanh thu thương mại, du lịch, dịch vụ tăng hơn15%; tổngthu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận đạt 933,841 tỷ đồng
16
Trang 37• Về công tác xã hội:
Hơn 5 năm qua quận đã hỗ trợ sửa chữa và xây dựng 167 nhà đại đoàn kết,
hỗ trợ cho 1.201 hộ gia đình thoát nghèo, trên 33.000 lao động được giới thiệuviệc làm Đến nay, số hộ nghèo trong toàn quận còn 1.022 hộ (chiếm 1,35%) Công tác y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình; công tác giáo dục đào tạo;công tác thông tin tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể
dục thể thao tiếp tục giữ vững và đạt kết quả tốt trong nhiều năm qua
2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Hai Bà Trưng
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai trước khi có luật đất đai năm 2003
Trước ngày 1/4/2004, quận Hai Bà Trưng là một quận lớn có 25 phường,dân cư đông, nhiều đầu mối hành chính, vì vậy hồ sơ tài liệu phục vụ cho côngtác quản lý nhà đất và đô thị có khối lượng rất lớn, đa dạng về chủng loại, phứctạp về tính chất pháp lý Hiện tại theo số liệu kê khai đăng ký ban đầu, toàn quận
có 631 tổ chức đã kê khai sử dụng 750 lô đất, 42.000 hộ gia đình, cá nhân sửdụng nhà, đất tư nhân và gần 9.000 thửa đất công cộng Ngoài ra còn rất nhiềutài liệu về quy hoạch, hạ tầng đô thị, đo đạc bản đồ
- Hồ sơ địa chính được lưu trữ ở các phường chưa được hệ thống đầy đủ vàhầu như không được cập nhật biến động thường xuyên
- Đội ngũ cán bộ phụ trách công tác quản lý đất đai ở các phường cònmỏng và chưa được đào tạo bài bản cần thiết cho công tác quản lý đất đai ởđịa phương
- Dân cư trên địa bàn quận phần lớn làm nông nghiệp và sản xuất tiểu thủcông nghiệp do vậy việc am hiểu và chấp hành chính sách, pháp luật của Nhànước về đất đai còn nhiều hạn chế
- Cơ sở hạ tầng đô thị còn yếu và thiếu đồng bộ Công tác quy hoạch và sửdụng đất theo quy hoạch chưa được quan tâm thực hiện Vẫn còn tồn tại nhiều vi
Trang 38phạm trong quản lý sử dụng đất như: tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấnchiếm đất công, cho thuê đất sai thẩm quyền
2.2.2 Tình hình quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành
Sau khi Luật đất đai năm 2003 được ban hành, các văn bản quy phạm phápluật về quản lý, sử dụng đất đai được triển khai cụ thể đến từng địa phương.Công tác quản lý đất đai cũng có nhiều biến động
Đầu tiên, quận Hai Bà Trưng đã tổ chức các buổi tập huấn cho đối tượng làcán bộ chủ chốt của phòng, ban, ngành, UBND các phường về các văn bản NĐmới Đồng thời quận đã có những văn bản chỉ đạo các phường, các đơn vị thuộcquận tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc Cụ thể quận Hai Bà Trưng đã thựchiện được:
- Xác lập địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ địa giới hành chính
Quận Hai Bà Trưng đã lập được bản đồ quy hoạch sử dụng đất dựa trên quyhoạch tổng thể của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2000-2020
18
Trang 39Hình 1: Bản đồ quy hoạch chi tiết quận Hai Bà Trưng 2000-2020
Trang 40- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hiện nay, quận Hai Bà Trưng đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệtquy hoạch chi tiết giao thông Trong những năm qua, nhiều dự án của trung ương
và thành phố được triển khai trên địa bàn quận phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được duyệt, song cũng còn những dự án đang được thành phố điềuchỉnh về quy hoạch
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất và thực hiện các dự án trên địa bàn, quậnCầu Giấy thực hiện việc giao đất và cho thuê đất
Công tác thu hồi đất cũng luôn được quận Hai Bà Trưng chú trọng thựchiện trong công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua hai nhiệm vụ: Thuhồi đất phục vụ dự án phát triển cơ sở hạ tầng và thu hồi đất theo Chỉ thị15/2001/CT-UB của UBND thành phố Hà Nội
Đối với các quỹ đất được chuyển đổi theo quy hoạch đã được các cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quận Hai Bà Trưng luôn đảm bảo việc thựchiện đúng quy định, đúng mục đích sử dụng Đối với các quỹ đất sử dụng khônghiệu quả và kém hiệu quả như đất xen kẹt, đất nông nghiệp không còn khả năngcanh tác… quận Cầu Giấy đã có phương án quản lý chặt chẽ, lập hồ sơ pháp lý
và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển mục đích sử dụng đất cho phùhợp với quy hoạch đã phê duyệt trên địa bàn quận
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
Bắt đầu từ cuối năm 2003, theo sự phân cấp của UBND thành phố Hà Nội,UBND quận Hai Bà Trưng mà cụ thể là phòng Tài nguyên và Môi trường bắtđầu trực tiếp tiến hành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền
sở hữu nhà ở trên địa bàn quận
20