1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định

58 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bênh cạnh đó, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnhlần thứ XVII đã xác định mục tiêu tổng quát và những chỉ tiêu phát triển chủyếu của giai đoạn 10 năm 2005 - 2015 trong đó mục tiêu quan trọng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nam Định là tỉnh nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng có nhiềutiềm năng và lợi thế lớn và đang phấn đấu có nhiều bước đột phá trong pháttriển kinh tế - xã hội

Năm 2006, tỉnh Nam Định được Thủ tướng Chính phủ quyết định phêduyệt quy hoạh tổng thể trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội vùngNam đồng bằng sông Hồng Bênh cạnh đó, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnhlần thứ XVII đã xác định mục tiêu tổng quát và những chỉ tiêu phát triển chủyếu của giai đoạn 10 năm (2005 - 2015) trong đó mục tiêu quan trọng hàngđầu là: "tập trung toàn diện phát triển kinh tế và xây dựng, nâng cấp cơ sở hạtầng tạo sự chuyển biến toàn diện; sớm đưa Nam Định trở thành trung tâmkinh tế, văn hóa, xã hội vùng Nam đồng bằng sông Hồng."

Nhằm hiện thực hóa một phần các mục tiêu kinh tế - xã hội, năm 2005,UBND tỉnh ký quyết định thành lập Ban quản lý dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm có chức năng làm chủ đầu tư theo quyết định phân công của

Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm của tỉnh

do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; làm tư vấn quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình phù hợp với năng lực chuyên môn…

Trong những năm qua, Ban quản lý dự án xây dựng các công trình trọngđiểm đã tiến hành nhiều dự án lớn phục vụ đắc lực cho quá trình đô thị hóa,công nghiệp hóa – hiện đại hóa của tỉnh nhà Tuy nhiên, trong quá trình quản

lý các dự án không phải là không có những hạn chế cần khắc phục Xuất phát

từ vai trò, ý nghĩa của các dự án này, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án ởBan quản lý dự án xây dựng các công trình trọng điểm là một việc làm cần

thiết, quan trọng Vì vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình

Trang 2

Chương III: Một số kiến nghị

Trong quá trình nghiên cứu do những hạn chế về kiến thức cũng nhưnhững hạn chế về mặt tài liệu; do đó, trong phạm vi chuyên đề thực tập này,

em chỉ đề cập trong giới hạn các dự án thu thập được tài liệu nên những đánhgiá có thể chưa được toàn diện và không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các giảng viên cũng như của cácbạn sinh viên

Em xin trân trọng cảm ơn các giảng viên của khoa KHQL, các cán bộlàm việc tại BQL dự án xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định đãtạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài nghiên cứu Đặc biệt cảm ơn GS

TS Lê Thị Anh Vân đã tận tình hướng đẫn em hoàn thành chuyên đề thực tậpnày

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặcmột dịch vụ nhất định

- Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhấtđịnh, trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào(inputs) và kết quả thu được là các đầu ra (outputs)

- Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phảiđược thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo kế hoạch tiến

độ nhằm tạo ra một thực thể mới

- Đối với các doanh nghiệp, dự án có thể là:

+ Sản xuất sản phẩm mới

+ Mở rộng sản xuất

+ Trang bị lại thiết bị

Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên

- Xét về mặt hình thức, dự án là một tập hồ sơ được trình bày theo mộttrình tự loogic nhất đinh, được chứng minh một cách đầy đủ, chính xác mọihoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định

- Luật đấu thầu (29.11.2005) “Dự án” là tập hợp các đề xuất để thực

Trang 4

Cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc xác định một dự án đầu tưcũng phải trên một số đặc trưng nhất định đó là:

- Mục tiêu: Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

- Thời gian: Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

- Đặc thù: Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo, mới lạ

- Tác động đến môi trường: Khi dự án ra đời sẽ ảnh hưởng đến môitrường tự nhiên, kinh tế xã hội một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ở các mức độkhác nhau Dự án tác động đến môi trường và môi trường cũng tác động đến

dự án Dự án ra đời sẽ làm mất đi sự cân bằng cũ và tạo nên một cân bằng mới

- Tính bất định và độ rủi ro: Các dự án đều ít nhiều có tính bất định vànhững rủi ro có thể xảy ra trong tương lai

1.1.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án:

Các hoạt động đầu tư phát triển được thực hiện nhằm tái sản xuất giảnđơn hoặc tái sản xuất mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian đầu

tư, phát huy kết quả đầu tư tương đối dài, phạm vi tác động của đầu tư pháttriển cả trực tiếp lẫn gián tiếp tương đối rộng Vì vậy, trước một hoạt độngđầu tư chúng ta phải chuẩn bị một cách khoa học, đầy đủ, chính xác nhằmnâng cao hiệu quả đầu tư Việc chuẩn bị đó được thể hiện thông qua quá trìnhlập dự án đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, tiền đề

cơ bản cho việc thực hiện đầu tư có hiệu quả

Dự án được xây dựng sẽ là cơ sở cho việc:

- Đối với chủ đầu tư: đưa ra quyết định đầu tư

- Đối với các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án: Thẩm định, cho phéphoặc không cho phép dự án hoạt động, cho phép dự án được hưởng những ưuđãi nếu dự án thuộc vào diện được ưu tiên

- Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Đưa ra quyết định chovay

- Đối với các nhà tài trợ: Đưa ra quyết định tài trợ cho dự án

Trang 5

- Đối với các đối tác khác (cổ đông, các nhà thầu…): Quyết định cótham gia dự án hay không, tham gia ở mức độ nào.

Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả Bởi dự án là hoạt động

có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực vàmôi trường đã được tính toán trước nhằm thực hiện những mục tiêu nhất

định Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển Dự án sinh ra

nhằm giải quyết những vấn đề của tổ chức Dự án cho phép hướng sự nỗ lực

có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mong muốn “Nhu cầu muốn trởthành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người, hoạt động khônngoan là hoạt động theo dự án.”1

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mởrộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạnnhất định

“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng

để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng côngtrình Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đềxuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo nhữngcông trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượngcông trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định Bao gồmphần thuyết minh và thiết kế cơ sở.2

1.1.2.2 Phân loại:

Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp vớiviệc xem xét đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùngvới tầm quan trọng của chúng, 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009

về sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh của nghị định số Nghị định

Trang 6

112/2006/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định cụthể phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xemxét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn

Bảng 1.1: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02

năm 2009 của Chính phủ)

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

I Dự án quan trọng quốc gia

Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốchội

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc

lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính

chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã

hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất

chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

Trang 7

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,

giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,

sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Trên 1.000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc

gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông,

lâm, thuỷ sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn

hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu

khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,

đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,

giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,

sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

Trang 8

Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng

kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành

sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn

thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn

hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu

khoa học và các dự án khác

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,

đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm

trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng

khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi,

giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,

sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc

gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm

Dưới 40 tỷ đồng

Trang 9

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông,

lâm, thuỷ sản

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn

hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu

khoa học và các dự án khác

Dưới 30 tỷ đồng

1.1.2.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Chu kỳ một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn: giaiđoạn tiền đầu tư (chuẩn bị đầu tư), giai đoạn đầu tư (thực hiện đầu tư) và giaiđoạn vận hành các kết quả đầu tư

Mỗi giai đoạn được chia làm nhiều bước Chúng ta có thể sơ đồ hóanhư sau:

Trang 10

Bảng 1.2: Các chu kỳ một dự án đầu tư

Tiền đầu tư Đầu tư Vận hành

án – LCKTKT)

Đánh giá quyết định (thẩm định

dự án)

Đàm phán

ký kết các hợp đồn g

Thiết

kế

và lập

dự toán thi công xây lắp

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử

Sử dụn

g chưa hết công suất

Sử dụn

g công suất

ở mức cao nhất

Công suất giảm dần

và thanh lý

b) Chu trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình gồm 4 giai

đoạn: giai đoạn hình thành và phát triển; giai đoạn nghiên cứu thực hiện; giaiđoạn thi công xây dựng; giai đoạn kết thúc

Như vậy, trình tự thực hiện một dự án đầu tư xây dựng trong các giaiđoạn trên có các công việc cụ thể như sau:

Bảng 1.3: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 1 3

- Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư:

+ Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất

+ Đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất + Làm việc với đơn vị chủ quản để thống nhất chủ trươnghợp tác đầu tư

- Chuẩn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệuhoặc thỏa thuận địa điểm

- Xin thỏa thuận với Quận - Huyện, Phường – Xã, cũng như

31

: (Nguồn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng - ThS KTS Ngô Lê Minh)

Trang 11

dự án) chủ trương đầu tư của UBND Tỉnh – thành phố (gửi tờ trình

xin lập dự án đầu tư)

- Xin thông tin quy hoạch kiến trúc khu đất như : tính chất sửdụng khu đất, mật độ xây dựng, chiều cao trung bình, hệ số

sử dụng đất, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng Đây là những cơ

sở quan trọng để thiết kế công trình

- Lập bản đồ khảo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹthuật khu đất;

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Thẩm định phương án tổng mặt bằng khu đất hoặc hồ sơquy hoạch chi tiết 1/500 Có thể xin thẩm định đồng thờiphương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với thiết kế tổng mặt

bằng

- Lựa chọn phương án chọn để làm thiết kế cơ sở

- Xin công văn thỏa thuận các chuyên ngành: Sở tài nguyênmôi trường (thỏa thuận về môi trường và thoát nước), cấpđiện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy

- Khoan khảo sát địa chất công trình

- Thẩm định thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng

- Lập báo cáo đầu tư (dự án đầu tư) để chủ đầu tư tự phêduyệt Dự án

- Xin giao đất hoặc thuê đất

- Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vấn QLDA

- Thiết kế các bước tiếp theo: thiết kế kỹ thuật & thiết kế bản

Trang 12

dựng:

- Nghiệm thu, thanh quyết tóan các hợp đồng tư vấn;

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

- Công tác bảo hành công trình;

- Công tác vận hành, quản lý và khai thác công trình

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báocáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình Trừ một

số trường hợp sau không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:

- Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng côngtrình quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

- Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5Điều 35 của Luật Xây dựng

Yêu cầu đối với 2 bản báo cáo này được quy định tại Nghị định112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 và được sửa đổi bổ sung tại Nghị định12/2009/NĐ-CP Cụ thể:

Nội dung cáo cáo đầu tư xây dựng công trình:

- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi

và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mụccông trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu

sử dụng đất;

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điềukiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹthuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của

dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốcphòng;

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện

dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của

dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình: Nội dung của của dự án đầu

tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Trang 13

Nội dung phần thuyết minh (điều 7)

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụsản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm;tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xâydựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấpnguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục côngtrình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

- Các giải pháp thực hiện bao gồm:

+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án

hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị vàcông trình có yêu cầu kiến trúc;

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy vàcác yêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầuthu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hộicủa dự án

• Nội dung thiết kế cơ sở (Điều 8):

- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự ánđầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảođảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn,tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ

- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặtbằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xâydựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kếtnối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu

Trang 14

+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêucầu công nghệ;

+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếucủa công trình;

+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy địnhcủa pháp luật;

+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyếncông trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình cóyêu cầu công nghệ;

+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; + Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuậtchủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổchức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự

án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảmbảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào

các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án.” 1

Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch,điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằmđảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm,dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện4 tốt nhất cho phép.2

4

1: PMI2, Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p.6

2: Học viện Bưu chính viễn thông, giáo trình Quản lý dự án, tr5

3: Khoa học quản lý, Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước,tr234-237

Trang 15

1.2.2 Các hình thức quản lý dự án3

1.2.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công việc tuyểnchọn, ký hợp đồng với nhà tư vấn, nhà thầu Công tác giám sát, quản lý quátrình thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ do tổ chức tư vấn đã được lựachọn đảm nhiệm Cơ cấu tổ chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng:

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

1.2.2.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án:

Theo hình thức này chủ đầu tư thành lập một bộ phận thực hiện quản lý

dự án Cơ quan này là chủ nhiệm điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự

án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về đầu tư xây dựng, được giaođầy đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm về kết quả của dự án Chủ đầu tưkhông trực tiếp ký hợp đồng, giám sát các nhà thầu mà các công việc đó đượcgiao cho chủ nhiệm dự án đảm nhiệm

Hiện nay, hình thức này được sử dụng rộng rãi và thường được áp dụngđối với những dự án lớn, quan trọng

Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Chủ đầu tư

Các chủ thầu

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

1.2.2.3 Hình thức chìa khoá trao tay:

Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn một tổng thầuthực hiện toàn bộ các công việc của dự án

Hình thức chìa khóa trao tay chủ yếu áp dụng trong các dự án xây dựngnhà ở, công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh ó quy mô nhỏ,

kỹ thuật đơn giản

Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Chủ đầu tư

Chủ nhiệm điều hành dự án

Các chủ thầu

Trang 18

Sơ đồ 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay

1.2.2.4 Hình thức tự làm

Đây là hình thức chủ đầu tư sử dụng lực lượng của mình để thực hiện cáccông việc của dự án mà không cần đến các nhà thầu Hình thức này thích hợpvới các dự án nhỏ, có tính chất chuyên ngành sử dụng vốn hợp pháp của chínhchủ sở hữu

Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Trang 19

1.2.3 Nội dung quản lý dự án

1.2.3.1 Quản lý vĩ mô

Quản lý vĩ mô còn được gọi là quản lý nhà nước đối với các dự án baogồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hìnhthành, thực hiện và kết thúc dự án

Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước luôn theo dõi chặt chẽ, địnhhướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góptích cực gián tiếp hay trực tiếp vào phát triển kinh tế-xã hội

Những công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước bao gồm chính sách, kếhaọch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chínhsách đầu tư, chính sách thuế,…

1.2.3.1 Quản lý vi mô

Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nóbao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát, … cáchoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt các vấn đề như quản

lý thời gian, chi phí, nguồn nhân lực, chất lượng, rủi ro, quản ly hoạt độngmua bán,… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từchuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án

Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần

được xem xét, nghiên cứu được cụ thể trong bảng dưới đây

Bảng 1.4: Lĩnh vực cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 20

3 Quản lý thời gian - Xác định công việc

- Dự tính thời gian

- Quản lý tiến độ

4 Quản lý chi phí - Lập kế hoạch nguồn lực

- Tính toán chi phí, lập dự toán

- Lập kế hoạch quản lý thông tin

- Xây dựng kênh và quy chế chia

sẻ thông tin

- Báo cáo tiến độ

8 Quản lý hoạt

động cung ứng,mua bán

- Kế hoạch cung ứng

- Lựa chọn nhà cung cấp, tổ chứcđầu thầu

- Quản lý hợp đồng, tiến độ cungứng

9 Quản lý rủi ro - Xác định rủi ro

- Đánh giá mức độ rủi ro

- Xây dựng kế hoạch quản lý,phòng ngừa

1.2.4 Các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong QLDA

Phần lớn kiến thức cần thiết để quản lý dự án là kiến thứcriêng của ngành QLDA Ngoài ra, người quản trị dự án cònphải có kiến thức và kinh nghiệm trong:

Trang 21

- Quản lý tổng quát

- Lãnh vực ứng dụng của dự án

Các kỹ năng cần thiết của nhà quản lý dự án:

- Kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo là kỹ năng cơ bản để nhàquản lý dự án chỉ đạo, định hướng, khuyến khích và phối hợpcác thành viên trong nhóm cùng thực hiện dự án Đây là kỹnăng quan trọng nhất Nó đòi hỏi các nhà quản lý dự án cónhững phẩm chất cần thiết, có quyền lực nhất định để thựchiện thành công mục tiêu dự án

- Kỹ năng lập kế hoạch và kiểm soát dự án: Nhà quản lý

dự án phải là người chịu trách nhiệm về kế hoạch tổng thểtrước nhà tài trợ và khách hàng Vì vậy, nhà quản lý dự ánphải có kỹ năng lập lịch trình dự án và xác định các tiêu chí

để đánh giá công việc hoàn thành Đồng thời, nàh quản lý dự

án phải biết thiết lập các quy trình hệ thống để đánh giá vàkiểm soát mức độ thành công của bảng kế hoạch

- Kỹ năng giao tiếp và thông tin trong quản lý dự án: Nhàquản lý dự án có trách nhiệm phối hợp, thống nhất các hoạtđộng giữa các bộ phận chức năng và những cơ quan liên quan

để thực hiện các công việc của dự án nên bắt buộc phải thànhthạo kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng thương lượng và giải quyết khó khăn vướngmắc: Nhà quản lý dự án trong quá trình thực hiện trọng tráchcủa mình có quan hệ với rất nhiều nhóm Do đó bắt buộc cácnhà quản lý phải có kỹ năng thương lượng giỏi với các nhàquản lý cấp trên và những người đứng đầu các bộ phận chứcnăng chuyên môn nhằm tranh thủ tối đa sự quan tâm, ủng hộcho dự án

Trang 22

những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý dự án là trợgiúp các đơn vị, doanh nghiệp trong hoạt động Marketing.Làm tốt công tác tiếp thị sẽ giúp đơn vị giữ được khách hànghiện tại, tăng thêm khách hàng tiền năng.

- Kỹ năng ra quyết định: Lựa chọn phương án và cách thức thực hiện cáccông việc dự án là những quyết định rất quan trọng, đặc biệt trong những điềukiện thiếu thông tin và có nhiều thay đổi, biến động

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BQLDA CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình trọng điểm tỉnh Nam Định

2.1.1 Giới thiệu về BQL dự án xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định

Tên đơn vị: Ban Quản lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định.Địa chỉ: Km số 105 đường 10 Phường Lộc Vượng - Thành phố Nam ĐịnhĐiện thoại: 03503 680 806

- Chức năng:

+ Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu tư kể từ giai đoạn chuẩn

bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vàokhai thác sử dụng bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật

+ Quản lý dự án, thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thựchiện dự án theo quy định: Lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu;giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng khi có

đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

+ Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án, thanh quyết toán theo quyđịnh

+ Làm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do đơn vị, tổchức khác làm chủ đầu tư phù hợp với năng lực chuyên môn và theo quy địnhtại các văn bản pháp luật về quản lý dự ăn đầu tư xây dựng công trình

Trang 23

- Cơ cấu tổ chức của BQL dự án gồm

+ Lãnh đạo Ban QLDA: Gồm 01 Trưởng ban và 02 Phó ban

+ Các phòng nghiệp vụ: Gồm 04 phòng

Cụ thể như sau:

2.1.1.1, Lãnh đạo Ban QLDA

a) Trưởng ban QLDA

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động của Ban

- Phụ trách chung các hoạt động của Ban QLDA

b) Phó trưởng ban kiêm nhiệm

Giúp trưởng ban chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước

về các lĩnh vực chuyên môn với các dự án đầu tư xây dựng có liên quan.Cung cấp những thông tin kịp thời và quản lý lĩnh vực chuyên môn trongnhiệm vụ thiết kế, phục vụ cho việc lập dự án và thiết kế các bước của côngtrình Đề xuất bố trí các phòng, khoa phù hợp với quy mô Cung cấp các tiêuchí, thông số cần thiết để lập hồ sơ mời thầu Tham gia lựa chọn nhà thầuthiết bị, chỉ tiêu, thông số kỹ thuật và chất lượng trang thiết bị chuyên môncủa ngành Chủ trì nghiệm thu và bàn giao vận hành thử đối với trang thiết bịchuyên môn của ngành Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản theochức năng của ngành

c Phó trưởng ban chuyên trách

Giải quyết các công việc của ban, thay mặt Trưởng ban tổ chức giao banhàng tháng; báo cáo kết quả công việc thường xuyên và phát sinh với Trưởngban Chịu trách nhiệm về công tác báo cáo của Ban Công tác kế hoạch và tiếnđộ; quản lý tổ chức, điều hành nhân lực thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

tổ chức và thực hiện những công việc về lập hồ sơ, nội dung kỹ thuật và tiến

độ thực hiện của dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế các bước; tiến độchất lượng công trình xây dựng Phối hợp với giám đốc Sở xây dựng sơ tuyểnnhà thầu, mời thầu Chịu trách nhiệm chính về hồ sơ pháp lý công tác quản lý,

Trang 24

2.1.1.3, Phòng tổ chức, hành chính

- Chức năng: Quản lý về mặt hành chính của BQLDA

- Nhiệm vụ: Phòng tổ chức, hành chính thực hiện chức năng tham mưu,giúp Trưởng ban về công tác tổ chức, cán bộ; theo dõi, đôn đốc các đơn vịthuộc Ban thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban; tổng hợp tìnhhình hoạt động và kết quả công tác của Ban; tổ chức thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu trữ và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm phươngtiện, điều kiện làm việc chung của Ban

Trang 25

Chịu trách nhiệm về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ công trình Đônđốc, chỉ đạo các đơn vị thi công hoàn thành đầy đủ các thủ tục nghiệm thuthanh toán khối lượng hoàn thành về mặt kỹ thuật, bản vẽ hoàn công và cácchứng chỉ pháp lý, hoàn thành bàn giao và quyết toán công trình theo đúngquy định hiện hành của Nhà nước Tham gia cùng với phòng kế toán – tàichính – hành chính dự thảo các hợp đòng kinh tế về tư vấn, xây lắp, thiết bị Chủ trì dự thảo các tờ trình xin phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, dự án đầu tư, báocáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật công trình, thiết kế thi công

2.1.3 Quy trình thực hiện một dự án đầu tư tại BQLDA xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định

BQLDA xây dựng được thành lập và hoạt động theo nghị định16/2005/NĐ-CP Nghị định này có một số điểm khác biệt so với nghị định52/1999/NĐ-CP, 07/2003/NĐ-CP Cụ thể như sau:

Thứ nhất, theo điều 4 nghị định 16/2005/NĐ-CP, thay thuật ngữ “báocáo nghiên cứu tiền khả thi” bằng thuật ngữ “báo cáo đầu tư”

Thứ hai, theo điều 5 của nghị định này, thay thuật ngữ “Báo cáo nghiêncứu khả thi” bằng “Dự án đầu tư”

Thứ ba, theo điều 12 của nghị định 16, thay thuật ngữ “báo cáo đầu tư”bằng thuật ngữ “Báo cáo kinh tế kỹ thuật”

So với quy định của Nghị định 52/1999/NĐ-CP, việc phân cấp lập dự áncủa nghị định 16/2005/NĐ-CP, chi tiết hơn, rõ ràng hơn Nghị định 16 đã quyđịnh chi tiết mức vốn đầu tư nào thì được lập dư án đầu tư, mức nào thì đượclập báo cáo kinh tế kỹ thuật

BQLDA xây dựng thực hiện dự án theo quy trình được sơ đồ hoá như sau:

Trang 26

Sơ đồ 2.1 : Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

UBND tỉnh ra

chủ trương đầu tư

BQL kí hợp đồng với công ty tư vấn để

khảo sát hiện trạng, nội dung lập dự án

Xin thoả thuận với CQ địa phương về

địa điểm đầu tư

Văn bản cam kết của CQ địa phương về mặt bằng

1

2

Trang 27

Chú thích: : Chủ đầu tư làm

: Cơ quan quản lý nhà nước làm

Lập và trình duyệt thiết kế cơ sởhoặc thiết kế bản vẽ thi công

Phê duyệt thiết kế

cơ sở

Xin thoả thuận

với các cơ quan

chức năng: điện,

nước.v.v

Lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh

tế kỹ thuật

Cắm mốc giới tạm

Lập quy hoạch chi tiết và xin thoả thuận quy hoạch

Trình xin phê duyệt dự án đầu tưhoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

Phê duyệt dự án đầu tư hoặc bcktkt

Trang 28

Sơ đồ 2.2 : Giai đoạn thực hiện đầu tư

Vốn xây lắp<1tỷ

Trình, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

Thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu

QĐ giao đất Lập thiết kế kỹ thuật tổng dự

Tổ chức đấu thầu

Ký hợp đồng với nhà thầu

trúng thầu

Lập tờ trình xin chỉ định thầu

Phê duyệt chỉ định thầu

Bàn giao mặt bằng cho đơn

vị thi công

3

Trang 29

Khởi công công trình.

Hoàn thành bàn giao

3

Nghiệm thu công trình

Giải quyết sự cố công trình

Thanh toán vốn đầu tư

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 1.1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 6)
Bảng 1.2: Các chu kỳ một dự án đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 1.2 Các chu kỳ một dự án đầu tư (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 1.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 1.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 1.3 Hình thức chìa khóa trao tay (Trang 18)
Sơ đồ 1.4: Hình thức tự làm - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 1.4 Hình thức tự làm (Trang 18)
Bảng 1.4: Lĩnh vực cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 1.4 Lĩnh vực cơ bản trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 19)
Sơ đồ 2.1 : Giai đoạn chuẩn bị đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (Trang 26)
Sơ đồ 2.2 : Giai đoạn thực hiện đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư (Trang 28)
Sơ đồ 2.3 : Giai đoạn kết thúc - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.3 Giai đoạn kết thúc (Trang 30)
Bảng 2.1:  Giá trị đầu tư và thanh quyết toán các dự án  thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 2.1 Giá trị đầu tư và thanh quyết toán các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước (Trang 31)
Bảng 2.2: Thời gian thực hiện theo kế hoạch và thực tế  các dự án giai đoạn 2005 - 2009 - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 2.2 Thời gian thực hiện theo kế hoạch và thực tế các dự án giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 32)
Bảng 2.3: Quy mô dự án và kế hoạch hoàn thành các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015 - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 2.3 Quy mô dự án và kế hoạch hoàn thành các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 33)
Bảng 2.4: Tổng mức đầu tư và giá trị thanh quyết toán của một số  dự án sử dụng tiết kiệm kinh phí được giao - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 2.4 Tổng mức đầu tư và giá trị thanh quyết toán của một số dự án sử dụng tiết kiệm kinh phí được giao (Trang 35)
Bảng 2.5: Tình hình giải ngân các dự án tính đến 31/12/2011 - Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQL dự án xây dựng các côngtrình trọng điểm tỉnh Nam Định
Bảng 2.5 Tình hình giải ngân các dự án tính đến 31/12/2011 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w