* Đầu tư, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thể thao, khu vui chơi giải trí; Trang trí nội ngoại thất;* Mua bán nguyên vật liệu xây dựng; * Sản xuất đồ
Trang 1PhÇn më ®Çu
Trong những năm gần đây khi mà nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đã và đang trên đà phát triển đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để theo kịp xu hướng phát triểncủa khu vực và trên thế giới và đã đạt được những thành tựu nhất định trong lĩnhvực kinh tế, chính trị, xã hội
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt tạo ra cơ sơ vậtchất kỹ thuật ban đầu cho xã hội và giữ vai trò hết sức quan trọng Trong nềnkinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cảitạo, hiện đại hoá, khôi phục các nhà máy, xí nghiệp, đường xá nhằm phục vụcho đời sống xã hội Ở nước ta hiện nay hoà cùng với xu thế phát triển chung củađất nước, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh,hàng năm thu hút 30% tổng vốn đầu tư của cả nước Để tồn tại và phát triểnđược các đơn vị sản xuất phải đảm bảo chủ trương sản xuất có lãi Để đảm bảođược yêu cầu đó các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, cải tạo máymóc thiết bị quy trình công nghệ, nâng cao tay nghề công nhân
Vấn đề nguyên vật liệu là vấn đề mà doanh nghiệp hết sức quan tâm tới:Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cấu thành lên thực thể của sản phẩm, nó quyếtđịnh đến chất lượng, mẫu mã…của sản phẩm Hiện nay khi nền kinh tế của nước
ta phát triển theo nền kinh tế thị trường, có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhànước và trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đang có sự phát triển vượtbậc thì cũng mở ra cho các doanh nghiệp nhiều thời cơ và thách thức mới, đòihỏi các doanh nghiệp ngày càng phải nâng cao hiệu quả sản xuất, quản lý và việc
sử dụng các nguồn lực sao cho hợp lý Việc quản lý tốt các yếu tố đầu vào, trong
đó có nguyên vật liệu là một trong những khâu quan trọng giúp cho doanh
Trang 2nghiệp có thể đứng vững và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của các đốithủ cạnh tranh.
Trong sự phát triển không ngừng đó vấn đề cung ứng nguyên vật liêu trởnên quan trọng và cấp thiết trong quá trình xây dựng Để ra các quyết định:điều tiết việc cung cấp nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng, điều tiết việc sửdụng sao cho hợp lý nhất, phát hiện việc sử dụng không hợp lý, lãng phí, thấtthoát nguyên vật liệu ở những khâu nào… giúp giảm bớt chi phí và hạ giá thànhsản phẩm
Xuất phát từ thực tế cũng như được thực tập tại Công ty, với những kiếnthức đã được học tại nhà trường, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của côgiáo Đỗ Thị Đông và ban lãnh đạo, cùng toàn thể nhân viên công ty, em đã
chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu cho quá
trình xây dựng tại công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ
18 HÀ TÂY” là chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Báo cáo của em do
được hoàn thành trong thời gian ngắn với những kiến thức còn nhiều khiếmkhuyết Vì vậy bản báo cáo này không thể tránh khỏi những vướng mắc vàkhiếm khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và cácthành viên của công ty Em xin cảm ơn !
Nội dung của bài viết gồm ba chương chính sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng và thương mại số 18
hà tây
Chương 2:Thực trạng công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần xây dựng và thương mại số 18 hà tây
Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần xây dựng và thương mại số 18 hà tây
Trang 3Chương I : Tổng quan về công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
SỐ 18 HÀ TÂY
1.1Thông tin chung về công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ
18 HÀ TÂY
1.1.1Vài nét sơ lược về công ty
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại số 18 Hà Tây thành lập năm
2003, được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 0 3 0 3 0 0 0 0 9 8 ngày 09 tháng 7 năm 2003, đăng
ký thay đổi lần thứ 3 ngày 19 tháng 08 năm 2009 do Sở KH & ĐT TP Hà Nội cấp.
Với mục tiêu phát triển: đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm trên cơ sở phát triểnchính ngành đầu tư bất động sản và tài chính, công ty cổ phần xây dựng vàThương mại Số 18 Hà Tây nỗ lực phấn đấu phát huy mọi nguồn lực để tạo ra sựtăng trưởng và phát triển bền vững cho Công ty
Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Số 18 Hà Tây.
Tên viết tắt : HA TAY N0 18 J.S.C
Tên giao dịch quốc tế: HA TAY N0 18 TRADING AND CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Vốn điều lệ:
Địa chỉ: P 1018 Nhà CT1A DN2 - Khu đô thị Mỹ đình 2 - Từ Liêm - Hà Nội
Trang 4Nước sở tại : Việt Nam
Điện thoại : 844 36403916
Email : info@ht18group.vn and hatayno18@gmail.com
ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH CÔNG TY
C1 – Lô 12 – Khu đô thị mới Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại : 04.36403916 Fax: 04.3640550
THỜI GIAN THÀNH LẬP:
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại số 18 Hà Tây thành lập năm 2003, được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 0 3 0 3 0 0 0 0 9 8 ngày 09 tháng 7 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 19 tháng 08 năm 2009 do Sở KH & ĐT TP Hà Nội cấp
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG:
1 Phòng Tổ chức – Hành chính
2 Phòng Tài chính - Kế toán
3 Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
4 Phòng thương mại - Đầu tư
CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU
Trang 5* Đầu tư, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thể thao, khu vui chơi giải trí; Trang trí nội ngoại thất;
* Mua bán nguyên vật liệu xây dựng;
* Sản xuất đồ mộc gia dụng;
* Dịch vụ ăn uống;
* Dịch vụ vui chơi giải trí;
* Dịch vụ chống thấm, chống dột;
* Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
* Mua bán vật liệu điện;
* Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp;
* Đầu tư xây dựng khu nhà ở;
Với mục tiêu trở thành Công ty Đầu tư kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp tại Việt Nam, có sức mạnh về tiềm lực kinh tế, uy tín trong lĩnh vực chuyên môn, khẳng định được chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ do
HTTP://HT18GROUP.VN và HTTP://NOVASPORTS.VNcung cấp Lấy
Trang 6hiệu quả đầu tư, sự hài lòng của khách hàng là phương châm hoạt động đem lại
sự phát triển bền vững của công ty
Hình 1.1
Trang 7Chức năng chủ yếu của các phòng ban trong công ty
Tổng giám đốc: Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc Nguyễn Thái Thanh chịutrách nhiệm cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
là người đứng ra quyết định kí kết các hợp đồng cân nhắc thiệt hơn trong sảnxuất kinh doanh Đảm bảo đủ công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ côngnhân viên trong công ty Là người chịu trách nhiệm bảo toàn vốn của Công ty Giám đốc điều hành: Là người giúp việc cho tổng giám đốc công ty về lĩnhvực kỹ thuật, về kinh tế tài chính Họ có trách nhiệm trực tiếp điều hành côngviệc, báo cáo tình hình của công ty theo yêu cầu
Giám đốc kinh tế tài chính: Là người giúp việc cho tổng giám đốc công ty vềlĩnh vực kinh tế, hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh để đưa ra nhữngchiến lược hợp lý nhất, mang lại hiệu quả cao nhất
Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch tổng hợp, theo dõi tình hình thựchiện nhiệm vụ kế hoạch, quá trình sản xuất, tiêu hao vật tư, định mức lao động,
tổ chức công tác nội bộ
Phòng kỹ thuật: Có chức năng và nhiệm vụ là khai thác sản phẩm mới, cảitiến kỹ thuật, nắm vững các quy trình sản xuất trạng thái kỹ thuật của sản phẩm.Phòng kỹ thuật phải thường xuyên kết hợp với phòng cung ứng vật tư và các đội
để kiểm tra chất lượng NVL đầu vào và sản phẩm hoàn thành Khi có vấn đề về
kỹ thuật xảy ra, phòng kỹ thuật có trách nhiệm đề xuất các phương án giải quyếtcho các phòng ban có liên quan
Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty tính toán và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản kýnguồn tài sản, nguồn vốn tính lương cho công nhân viên, chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc và cơ quan nhà nước về tất cả các thông tin tài chính đã đượcphản ánh trên các báo cáo của Công ty.Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp chínhxác với quy mô loại hình quản lý của Công ty Phòng kế toán tài chính có chức
Trang 8năng báo cáo thường xuyên tình hình tài chính Công ty, lập báo cáo tài chínhhàng tháng, quý, năm gửi cho cơ quan Nhà nước
Phòng tổ chức hành chính: quản lý hồ sơ của công ty, thực hiện chế độ chínhsách của nhà nước, quản lý tình hình đời sống chính trị cho tất cả mọi người, tổchức công tác văn hoá- chính trị- tinh thần cho toàn thể công nhân, giải quyếtchế độ chính sách của toàn thể công ty
Tiếp theo là các đội, các xưởng, đây là đơn vị cuối cùng của công ty, nơi đây diễn ra các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm Thực hiện trực tiếp kế hoạch của phòng kế hoạch Từ năm 2005 đến nay cổ phần XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI SỐ 18 HÀ TÂY đã và đang tham gia tư vấn xây dựng nhiều công trình trên toàn quốc, đã đạt được những thành tựu đáng kể, được các đối tác, công ty đánh giá rất cao về năng lực và chất lượng công trình
Với đội ngũ- đội hình kỹ sư, công nhân viên của toàn công ty đã có nhiềunăm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, phát triển kinh tế Chắcchắn sẽ đem lại sức mạnh, phát huy khả năng trong tất cả các lĩnh vực, nhất làlĩnh vực tư vấn, xây dựng công trình dân dụng- công nghiệp và thi công côngtrình Ngoài ra công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị công nghệ hiện đại đểphục vụ công trình trên khắp các vùng miền của đất nước.Công ty luôn mongmuốn góp phần đưa nền kinh tế của các khu vực nói riêng và các nước nói chungtiến lên tầm thế giới
Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản ất kinh doanh chính của công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 18
HÀ TÂY
1.3.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất
Trang 9Khâu đầu tiên tham gia là đấu thầu xây dựng, công ty coi khâu này hết sứcquan trọng vì nếu biết được thị hiếu nhu cầu của khách hàng thì công ty mới cókhả năng trúng thầu và nhận được các công trình xây dựng Các kiến trúc sư cókinh nghiệm có trách nhiệm thu thập các thông tin hay yêu cầu của khách hàng
để hoàn thiện bản vẽ thiết kế
Sau khi trúng thầu, các hợp đồng xây dựng được ký kết thì bộ phận sản xuấtbắt tay vào xây dựng, thu mua NVL, bố trí mặt bằng xây dựng và phân bổ côngnhân hợp lý
Trong quá trình thi công xây dựng cử người giám sát công trình xây dựng, cótrách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu trong hợp đồng cũng như các yêu cầu kỹthuật, mỹ thuật trong bản thiết kế
Cuối cùng là nghiệm thu và bàn giao công trình
Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 18
Trang 10 Đặc điểm của NVL, tại Công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 18 HÀ TÂY
Nguyên vật liệu trong công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ
18 HÀ TÂY được hiểu là những đối tượng lao động do Công ty mua ngoài đểphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở để hình thành lên sản phẩm mới vì thế mà nếu thiêú nó thì không thể tiến hành sản xuất được Nhậnbiết rõ về vấn đề này nên công ty rất chú trọng đến vấn đề nguyên vật
liệu.Với tính chất và ngành nghề sản xuất kinh doanh là xây dựng, lắp đặt…
vì thế mà nguyên vật liệu sử dụng chủ yếu là: cát, đá, xi măng, sắt, gạch, ngói, các thiết bị lắp đặt…Các loại NVL mà Công ty sử dụng để sản xuất chủ yếu được nhập trong nước, chỉ còn một phần nhỏ là phải nhập ngoại Số lượng và chủng loại vật tư mà công ty cần dùng cho sản xuất hàng năm đều
có các nhà máy, xí nghiệp cung ứng theo kế hoạch sản xuất của Công ty Công ty chỉ cần báo trước 5 đến 7 ngày thì các đơn vị sẽ chở đến đầy đủ số lượng, chủng loại đến giao tại Công ty hoặc chân công trình Vì thế mà Công
ty hoàn toàn yên tâm về nguồn vật tư cung ứng Các cơ sở sản xuất kinh doanh chủ yếu mà công ty thường nhập vật liệu là: Công ty vật tư tổng hợp
Hà Tây, Công ty thép Nam Tiến, Công ty sơn Đại Bàng, Công ty xi măng Hoàng Thạch …
Vai trò của NVL,
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong ngành xây dựng thìkhông thể thiếu được tư liệu sản xuất Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếucủa tư liệu sản xuất Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sảnxuất cho ngành xây dựng gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên vật liệu, máy
Trang 11móc và thiết bị thi công Trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm công trình Chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn từ 65%- 70% trong tổng giá trịcông trình Do vậy việc cung cấp NVL, kịp thời hay không có ảnh hưởng lớn đếnviệc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Ngoài ra việc cung cấpNVL, còn cần quan tâm đến chất lượng, chất lượng các công trình phụ thuộc trựctiếp vào chất lượng của vật liệu, mà chất lượng công trình là điều kiện tiên quyết
để doanh nghiệp có uy tín và tồn tại trên thị trường Trong cơ chế thị trường hiệnnay việc cung cấp vật liệu còn cần đảm bảo giá cả hợp lý tạo điều kiện chodoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Chính vì vậy các doanh nghiệp cần nắm rõnhững khái nhiệm cơ bản về nguyên vậy liệu để từ đó có cơ sở đưa ra nhữngbiện pháp quản lý tốt hơn nguồn NVL trong quá trình xây dựng
Phân loại NVL, tại công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
SỐ 18 HÀ TÂY
Trong các doanh nghiệp xây dựng cói chung và trong công ty cổ phần XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 18 HÀ TÂY nói riêng Công ty cần sử dụng nhiều loại VL khác nhau, mỗi loại có tính năng lý, hoá khác nhau, yêu cầu người quản lý phải viết từng loại, thứ VL, Vì vậy để quản
lý VL, được thuận tiện cần phải phân loại VL, Phân loại VL, là sắp xếp
VL, thành từng loại, từng nhóm theo một tiêu thức nhất định Có rất nhiều tiêu chí để phân loại, đánh giá về NVL nhưng công ty cổ phần XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 18 HÀ TÂY đã tìm ra cho mình một phương pháp đánh giá phù hợp với quá trình sản xuất đó chính là phân loại căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của từng công trình Nguyên vật liêu cụ thể trong công ty được phân loại như sau:
Trang 12Nguyên vật liệu chính: Là những loại NVL khi tham gia vào quá trình sảnxuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như sắt, thép, gạch, đá, cát, ximăng…
Nguyên vật liệu phụ: là những loại VL khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành thực thể chính của sản phẩm, mà nó có thể kết hợp với nguyênliệu, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm…,làm tăng giá trị sử dụng, tăng chất lượng và hoàn chỉnh sản phẩm Ví dụ như quehàn, nhựa, bay, bàn xoa, thước, đinh…
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết bộ phận dùng để thay thế, sửa chữa máymóc, thiết bị sản xuất như ổ bi, các loại dây điện, dây quay… Trong công ty lúcnào cũng phải dự trữ những phụ tùng thay thế này phòng trong quá trình sản xuất
bị hỏng hoặc thiếu hụt
Phế liệu thu hồi: Là các vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩmnhư gỗ, thép, sắt, gạch…các loại thừa ra hoặc phế liệu thu hồi trong quá trìnhthanh lý
Nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than, củi,hơi đốt…
Công cụ dụng cụ: Công cụ dụng cụ phục vụ cho thi công công trình nhưgiàn giáo, mác, cuốc, xẻng, quần áo…; Công cụ dung cho bộ phận quản lý nhưbàn, ghế, tủ, bút, giấy ; Công cụ dụng cụ dung cho thuê như máy cẩu, máy xúc,máy trộn bê tông ; bao bì luân chuyển như vỏ bao xi măng
1 Vai trò của công tác bảo đảm nguyên vật liêu trong xây dựng
Đảm bảo nguyên vật liệu trong xây dựng là một nội dung quan trọng trongcông tác quản lý nguyên vật liệu.Thước đo để đánh giá trình độ đảm bảonguyên vật liệu trong sản xuất là mức độ đáp ứng của 3 yêu cầu : cung cấpkịp thời,đảm bảo đủ số lượng,chất lượng, quy cách , chủng loại và đồng bộ
Trang 13Việc đảm bảo nguyờn vật liờu đầy đủ,đồng bộ kip thời,là điều kiện tiền đềcho sự liờn tục của quỏ trỡnh sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn của quỏtrỡnh xõy dựng.đú chớnh là cơ sở để tăng năng suất lao động,tăng sản lượngđỏp ứng ngày càng đầy đủ yờu cầu của thị trường về mặt số lượng, chấtlượng.Bất cứ sự khụng đầy đủ,kịp thời và đồng bộ nào của nguyờn vật liệuđều cú thể gõy ra ngừng trệ sản xuất gõy ra sự vi phạm cỏc quan hệ kinh tế
đó được thiết lập giữa cỏc doanh nghiệp với nhau,gõy ra tổn thất trong sảnxuất kinh doanh
2.1 Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty
2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu của công ty:
a Đặc điểm sản phẩm ngành xây dựng
Mục đích của hoạt động xây dựng là tạo ra các sản phẩm dựng theo yêucầu của các chủ đầu t Đó có thể là các công trình, hạng mục công trình hoặcvật kiến trúc với hình dáng, kích thớc, công năng sử dụng khác nhau Hoạt độngxây dựng vì vậy mang đặc điểm của một hoạt động sản xuất liên ngành,phức tạp với sự tham gia của nhiều chủ thể Sản phẩm xây dựng có những đặcthù riêng so với các sản phẩm công nghiệp khác ở chỗ: đây là sản phẩm đơnchiếc, là kết quả của một quá trình lao động, sản xuất công nghiệp trong mộtthời gian dài, đợc định vị với đất, phụ thuộc vào vị trí xây dựng, các điềukiện đất đai, thiên nhiên cũng nh không sản xuất đồng loạt đợc Sản phẩmxây dựng là sản phẩm gắn liền với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc.Các quá trình sản xuất xây dựng huy động một lực lợng lớn lao động, sử dụngnhiều loại máy móc thiết bị, vật t vật liệu, thu hút nhiều chủ thể tham gia nhchủ đầu t, các doanh nghiệp t vấn xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp,doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật t thiết bị và các cơ quan quản lý Nhà nớc
Trang 14có liên quan… Đây là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động sản xuất của xã hội,
đòi hỏi yêu cầu về tính khoa học, nghệ thuật, thẩm mỹ và tính kỹ thuật cao.Với các đặc thù đó, sản phẩm xây dựng có tuổi thọ lâu dài và góp phần quantrọng tạo nên cơ sở vật chất, tinh thần của xã hội Trong phạm trù kinh tế, sản phẩmxây dựng bao giờ cũng đòi hỏi những nguồn vốn lớn nhất và là khoản chi tiêunhiều nhất của con ngời trong mọi thời đại
b Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu của công ty
Hoạt động chủ yếu của Cty là trong lĩnh vực xây dựng, vì vậy sảnphẩm của công ty cũng mang đầy đủ các đặc điểm kể trên Đối với mỗi côngtrình xây dựng nói chung và các công trình của công ty nói riêng, lợng nguyênvật liệu cần dùng là rất lớn, cồng kềnh, khối lợng lớn và bao gồm nhiều loạikhác nhau nh : gạch, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép… Các loại nguyên vật liệu nàylại đòi hỏi phải đợc cung cấp một cách đồng bộ, hàng loạt, lớn, bởi lẽ sản phẩmxây dựng làm ra đợc kết cấu bằng tổng hợp các loại nguyên vật liệu này Hơnnữa, nơi tiến hành xây dựng công trình và nơi cung cấp nguyên vật liệu th-ờng cách xa nhau, do đó mà trong công tác cung ứng nguyên vật liệu, công typhải chủ động vận chuyển, cung cấp một cách đồng bộ và đầy đủ
Để phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trong quá trình sản xuất, phù hợp với
đặc điểm, tác dụng của từng loại nguyên vật liệu đối với mỗi công trình vàgiúp hạch toán chính xác một khối lợng tơng đối lớn và đa dạng về chủng loạithì việc phân loại nguyên vật liệu của công ty là tơng đối khó khăn Vì mỗiloại công trình có thể cần những loại nguyên vật liệu chính, phụ để cấuthành nên công trình đó là khác nhau Tuy nhiên có thể căn cứ vào công dụngcủa vật liệu trong quá trình thi công thì nguyên vật liệu của công ty đợc chiathành các loại nguyên vật liệu chủ yếu:
Trang 15+ Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của công ty và là cơ sởvật chất chủ yếu hình thành nên các công trình nh:
+ Nhiên liệu: dầu hỏa, dầu máy, dầu thủy lực…dùng để cung cấp cho đội xecơ giới vận chuyển, chuyên chở nguyên vật liệu
+ Phụ tùng thay thế: cốp pha, một số thiết bị trong công nghệ thi công, dâyxích và ốc vít…
Việc phân loại nguyên vật liệu nh vậy giúp cho việc quản lý của công
ty trở nên dễ dàng hơn Dựa trên cơ sở phân loại này, công ty theo dõi đợc số ợng, chất lợng của từng vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế Từ đó có thể xác định chính xác hơn nhu cầu vật t cần thiết cho quátrình thi công
l-2.2.2 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty:
2.2.2.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
Không giống nh các doanh nghiệp sản xuất khác, vì hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, cho nên trong việc tính toán, xác định nhu cầu NVL cho
Trang 16sản xuất kinh doanh, công ty phải áp dụng các bộ định mức xây dựng cơ bản
do Bộ Xây dựng ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình là địnhmức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thicông để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xây dựng nh 1m 3 tờng gạch, 1m 3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc… từ khâu chuẩn bị
đến khâu kết thúc công tác xây dựng ( kể cả những hao phí cần thiết doyêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liêntục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật) Các bộ định mức dự toán đợc BộXây dựng thiết lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm
kỹ thuật về thiết kế- thi công- nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngànhxây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong xây dựng (các vât liệu mới, thiết bị và công nghệ tiêntiến…)
Tác dụng của định mức nguyên vật liệu:
- Định mức NVL là cơ sở để lập kế hoạch nhu cầu NVL cho cácngành có công tác xây dựng và các công ty, công trờng thi công xâylắp
- Làm cơ sở để phân tích kinh tế kỹ thuật, lựa chọn giải pháp thiết
Trang 17- Định mức NVL là cơ sở để đảm bảo chất lợng công trình ở nhữngloại thiết kế có yêu cầu vật liệu và cờng độ, thì định mức vật liệu
sẽ cho các thành phần cấp phối cần thiết, nếu không làm đúngthành phần cấp phối đó thì không đảm bảo yêu cầu chất lợng
Định mức NVL gồm 2 thành phần:
+ Định mức vật liệu cấu thành sản phẩm ( ĐM gốc): là lợng vật liệu quy định
cần thiết trực tiếp tạo thành một đơn vị khối lợng hoặc bộ phận kết cấu côngtrình
Ví dụ số kg xi măng, số m3 đá, số m3 cát trong 1 m3 bê tông
+ Định mức hao hụt vật liệu: gồm nhiều loại:
- Tùy theo giai đoạn chia thành 3 loại:
Hao hụt khâu vận chuyển ở công trờng
Hao hụt khâu bảo quản ở kho
Hao hụt khâu thi công
- Tùy theo tính chất hao hụt, chia làm 2 loại:
Tổn thất: là những hao hụt vật liệu tự nhiên không thể tránhkhỏi trong quá trình vận chuyển, bảo quản và thi công
Phế liệu: hao hụt vật liệu do không đảm bảo vật chất, quycách, không sử dụng đợc, đôi khi đối với loại công tác này nó làphế liệu, nhng có thể dùng làm vật liệu cho sản phẩm củacông tác khác
Ví dụ: Gạch vỡ là phế liệu của công tác xây, nhng là vật liệu chocông tác bê tông lót móng
- Tùy theo nguyên nhân hao hụt, chia làm 2 loại:
Trang 18 Hao hụt không thể loại trừ: loại hao hụt này đợc tính vào địnhmức hao hụt vì đó là hao hụt tự nhiên không thể tránh khỏitrong quá trình thi công Ví dụ: vữa rơi khi xây, gỗ hao hụt khigia công thành chi tiết.
Hao hụt có thể loại trừ: loại hao hụt này không đợc tính vào
định mức hao hụt vì nó là nguyên nhân chủ quan của ngời lao
động gây ra Ví dụ: hao hụt do kiểm nhận không đủ phẩmchất, do gia công sai quy định
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu định mức vật liệu
2.2.2.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu:
Nh trên đã nói, sản phẩm xây dựng có những đặc thù riêng khác so vớisản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất thông thờng, vì vậy mà công táchoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cho mỗi công trình xây dựng cũng cónhững điểm khác biệt
Công ty cổ phần xõy dựng và thương mại số 18 hà tõy thờng tiến hành xác định nhu cầu vật t cho từng công trình riêng biệt Muốn nhận đợc quyền thi công một công trình, công ty phải tham gia đấu thầu Đấu thầu là quá trìnhchủ đầu t lựa chọn đợc một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình Trong nền kinh tế thị trờng, ngời mua tổ chức đấu thầu để ngời bán ( các nhà thầu)
Trang 19cạnh tranh nhau Mục tiêu của ngời mua là có đợc hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng và chi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành đợc quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất Lĩnh vực đấu thầu chủ yếu mà công ty tham gia là đấu thầu thi công.
Sau khi thắng thầu, giành đợc quyền thi công một công trình, công ty sẽnhận đợc bản vẽ của công trình đó, cùng với bản khối lợng mời thầu Căn cứ vàocác tài liệu đã có, cán bộ phụ trách vật t sẽ tiến hành xác định nhu cầu nguyênvật liệu cần thiết và thời gian cung ứng vật t trong quá trình thi công côngtrình Về cơ bản, công tác hoạch định nhu cầu vật t đợc tiến hành qua các b-ớc:
Bớc 1: Xác định khối lợng công việc:
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế công trình và bản khối lợng mời thầu do chủ
đầu t cung cấp, công ty xác định đợc các công việc cần phải tiến hành đểhoàn thành một công trình Sản phẩm của công ty thờng là cả một công trìnhxây dựng có giá trị và giá trị sử dụng rất lớn, vì vậy mà khối lợng các côngviệc phải làm để ra đợc sản phẩm cuối cùng cũng bao gồm rất nhiều công
đoạn
Do đặc thù lĩnh vực xây dựng, nội dung công việc mà công ty phảilàm trong quá trình thi công một công trình thờng đợc phân chia thành cácmảng chủ yếu nh:
- Phần xây dựng
- Phần điện
- Hệ thống cấp, thoát nớc
Trang 20- Phần lắp đặt mạng, điện thoại.
Đó là các phần chính của một công trình hoàn thiện
Trong mỗi phần việc nh vậy lại đợc chia nhỏ thành rất nhiều các côngviệc khác nhau Các công việc trong phần xây dựng bao giờ cũng chiếm tỷtrọng lớn nhất và do đó, khối lợng nguyên vật liệu dùng cho phần này cũng th-ờng chiếm phần lớn trong tổng số nhu cầu nguyên vật liệu trong cả công trình
Thực chất của bớc này là công ty đã tiến hành phân tích sản phẩm cuốicùng để thấy đợc kết cấu của sản phẩm hay công trình đó, từ đó xác địnhchính xác các công việc phải làm để hoàn thành từng phần kết cấu Bớc nàycũng giống nh trình tự của phơng pháp MRP
Bớc 2: Phân tích vật t:
Sau khi đã xác định đợc khối lợng các công việc cần phải làm, cán bộvật t sẽ tiến hành bóc tách nguyên vật liệu Cơ sở để bóc tách NVL mà công ty
sử dụng là các bộ định mức xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
Cán bộ vật t của công ty sẽ căn cứ vào định mức dự toán có sẵn và tùy thuộcvào khối lợng công việc của mỗi công trình để lập ra Bảng phân tích vật t
Trang 21Khèi lîng
Thi c«ng
Trang 22Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ,
ván khuôn gỗ, ván khuôn móng dài,
bệ máy
100m2
Trang 23(Nguồn : Phòng Kế hoạch kỹ thuật - Dự thầu)
Từ bảng trên ta thấy, các loại nguyên vật liệu dùng cho từng thành phần
công việc đã đợc xác định rất cụ thể theo bộ định mức dự toán xây dựng
công trình Công việc của cán bộ vật t lúc này là tính toán khối lợng vật liệu
của cho từng loại dựa trên khối lợng công việc đã xác định ở bớc 1 và định mức
tiêu hao vật liệu, theo công thức sau:
Trang 24đúc sẵn, bê tông
cọc
= 111,571 x 347,13 = 38.729,641 (kg)Tính toán cho tất cả các công việc nh vậy sẽ ra:
Nhu cầu Xi măng PC30 =585.473,559 kg
Bớc 3: Tính toán lợng vật liệu hao hụt:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, việc phát sinh hao hụtnguyên vật liệu là không thể tránh khỏi Nhằm đảm bảo cung cấp đủ số lợngvật liệu cho quá trình thi công, các cán bộ vật t phải tính toán thêm vào tổngnhu cầu vật liệu phần hao hụt này
Căn cứ để tính toán hao hụt vật liệu cũng là Bộ Định mức trong xâydựng cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành, bao gồm các phần chủ yếu nh:
- Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công
- Định mức hao hụt vữa bê tông
- Định mức hao hụt vật liệu khâu trung chuyển
Trang 25- Định mức hao hụt vật liệu khâu gia công.
- Định mức hao hụt vật liệu trong vận chuyển ngoài công trình vàbảo quản tại kho
Hao hụt của một loại vật liệu đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so vớikhối lợng gốc của vật liệu đó Một loại vật liệu có thể chịu một, nhiều, hoặctất cả các hao hụt kể trên
Bớc 4: Tính toán nhu cầu vật liệu:
Nh vậy, sau bớc này, cán bộ vật t tính toán đợc:
Nhu cầu thực tế
của vật liệu loại i =
Nhu cầu vật liệu loại
i ( tính ở bớc 2) +
Các hao hụt mà vậtliệu loại i có thể gặp
Trang 269 :A24.187 Đinh các loại kg 932.317
23 :A24.497 Sơn phủ Super Ata mịn kg 1,649.939
(Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật - Dự thầu)
Bớc 5: Xác định thời điểm huy động vật t ( đặt hàng theo tiến độ thi công)
Nh trên đã trình bày, do đặc thù sản phẩm của ngành xây dựng: đểhoàn thiện một công trình phải tốn một khoảng thời gian tơng đối dài, do đómột bớc quan trọng, không thể thiếu trong công tác hoạch định nhu cầu vật t
Trang 27của công ty là xác định chính xác thời điểm huy động vật t Căn cứ để cáccán bộ vật t xác định là dựa vào tiến độ thi công công trình.
Tiến độ thi công công trình thực chất là một bản kế hoạch, trong đó nêu
rõ khoảng thời gian cho phép để hoàn thành từng khối lợng công việc Tiến
độ thi công do cán bộ của Phòng Kế hoạch kỹ thuật –Dự thầu xây dựng dựatrên cơ sở bản vẽ thiết kế, bản kê các công việc phải làm và thời gian cho phépthi công của chủ đầu t
Trang 288 18
28
8 18
28
8 18
28
8 18
28
8 18
28
8 18
28
8 18
28