1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam

73 529 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét chung về công tác hạch toán tiêu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Honda Lock Việt Nam...52 3.1.1.. vì vậy cần thiết phải có biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức cô

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv

LỜI MỞ ĐẦU v

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HONDA LOCK VIỆT NAM 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Honda lock Việt Nam 1 1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của công ty TNHH Honda lock Việt Nam 2

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3

1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 5

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Honda lock Việt Nam 6

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Honda lock Việt Nam 8

1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Honda lock Việt Nam .11 1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 11

1.5.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 14

1.6 Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam 20

1.6.1 Đặc điểm phần hành kế toán tài sản cố định 20

1.6.2 Đặc điểm phần hành kế toán tiền lương 22

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH HONDA LOCK VIỆT NAM 24

2.1 Đặc điểm công tác hạch toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam 24

2.1.1 Phương thức tiêu thụ chủ yếu của Công ty 24

Trang 2

2.1.2 Giá cả và phương thức thanh toán 24

2.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa 24

2.2.1 Tài khoản sử dụng 24

2.2 2 Chứng từ sử dụng 25

2.2.3 Trình tự hạch toán 25

2.3 Hạch toán các khoản phải thu khách hàng 29

2.3.1 Tài khoản sử dụng 29

2.3.2 Chứng từ sử dụng 29

2.3.3 Trình tự hạch toán 29

2.4 Hạch toán thuế GTGT 33

2.4.1 Tài khoản sử dụng 33

2.4.2 Chứng từ sử dụng 33

2.4.3 Trình tự hạch toán 33

2.5 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 37

2.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán 37

2 5.2 Kế toán chi phí bán hàng 41

2.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 44

2.5.4 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 48

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HONDA LOCK VIỆT NAM 52

3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán tiêu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Honda Lock Việt Nam 52

3.1.1 Ưu điểm 52

3.1.2 Nhược điểm 55

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda Lock Việt Nam 56

KẾT LUẬN vi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vii

Trang 3

Chu Thị Thu Hằng KT2 _K10

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 9

Biểu 2.1: Sổ cái TK 511 28

Biểu 2.2: Sổ chi tiết bán hàng 28

Biểu 2.3: Sổ tổng hợp bán hàng theo mặt hàng 29

Biểu 2.4: Sổ cái TK 131 32

Biểu 2.5: Sổ chi tiết công nợ phải thu 32

Biểu 2.6: Sổ cái TK 632 40

Biểu 2.7: Sổ cái TK 156 40

Biểu 2.8: Báo cáo tổng hợp hàng hoá tồn kho 41

Biểu 2.9: Sổ cái TK 641 43

Biểu 2.10: Sổ cái TK 642 48

Biểu 2.11: Sổ nhật ký chung 50

Biểu 2.12: Sổ cái TK 911 51

Biểu 2.13: Sổ cái TK 421 51

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động SXKD 6

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp 7

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 12

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 17

Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm 19

Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng, giảm TSCĐ 21

Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ trích khấu hao TSCĐ 22

Sơ đồ 1.8: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương 23

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh về kinh tế là điều không thể tránh khỏi.Bởi vậy mới có câu: “Thương trường là chiến trường, mỗi doanh nhân là một chiếnsỹ” Chính vì lẽ đó, bất kỳ doanh nghiệp nào một khi đã tham gia vào thị trường đềuphải tìm con đường xây dựng cho mình một chỗ đứng thật vững chắc

Tiêu thụ sản phẩm là một trong những chiến lược giúp doanh nghiệp đạt đượcđiều đó Thật vậy, tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhnhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Tiêu thụ không những là mấu chốt quyết định

sự tăng trưởng mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chỉkhi công tác tiêu thụ được thực hiện tốt, thì khi đó doanh nghiệp mới thu hồi vốnnhanh, có điều kiện để tái sản xuất, tăng nguồn tích lũy cho bản thân và xã hội.Ngược lại, nếu không thực hiện tốt khâu này doanh nghiệp sẽ khó quản lý quá trìnhbán hàng, không thúc đẩy được lượng hàng hoá bán ra, dẫn đến vòng quay vốn bịchậm trễ, hiệu quả thấp, không có lãi thậm chí thua lỗ Có thể khẳng định được rằngmột doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả phải là một doanh nghiệp giải quyết tốtkhâu tiêu thụ sản phẩm và ngày càng mở rộng thị trường

Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp làlàm sao phải tổ chức thật tốt công tác tiêu thụ, coi đó là nhiệm vụ hàng đầu Để làmđược điều đó, công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quảbán hàng nói riêng được coi là một công cụ đắc lực không thể thiếu Thông qua côngtác kế toán, doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào kinh doanh cóhiệu quả nhất Việc tổ chức công tác bán hàng và hạch toán xác định kết quả bánhàng tốt sẽ cung cấp cho nhà quản trị những thông tin chuẩn xác, đầy đủ để đưa raquyết định đúng đắn nhằm đạt mục tiêu mong muốn

Công ty TNHH Honda lock Việt Nam là một doanh nghiệp mới thành lập, hiệnnay doanh nghiệp đang phải đương đầu với nhiều khó khăn, luôn phải đối diện vớimột môi trường kinh doanh biến đổi, có nhiều rủi ro và áp lực cạnh tranh mạnh mẽ,

Trang 7

vì vậy cần thiết phải có biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác bán hàng cũngnhư kế toán xác định kết quả bán hàng.

Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam nóiriêng, với kiến thức lý luận được trang bị ở trường kết hợp với quá trình thực tập thực tế

tại Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hạch toán tiêu thụ và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam”.

Với đề tài này, em mong muốn củng cố những kiến thức lý luận mà em đã học,phân tích giải quyết các vấn đề quản lý kinh tế tài chính, kế toán ở Công ty để từ đótìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công ty

Đề tài được trình bày với kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CTY TNHH HONDA LOCK

VIỆT NAM Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH HONDA LOCK VIỆT NAM

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH

TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH HONDA LOCK VIỆT NAM

Trong quá trình thực tập, em đã được sự hướng dẫn chỉ đạo tận tình của Thầygiáo Phạm Xuân Kiên cùng với các cán bộ trong phòng kế toán của Công ty Tuynhiên, do còn nhiều hạn chế về lý luận cũng như thời gian thực tế chưa nhiều nên bàiviết của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý tận tình và

sự giúp đỡ của các thầy cô và các cán bộ kế toán tại Công ty để bài viết được tốthơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trang 8

Chu Thị Thu Hằng

Trang 9

PHẦN I

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH

HONDA LOCK VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Honda lock Việt Nam

Công ty TNHH Honda lock Việt Nam được thành lập và hoạt động theo LuậtĐầu tư số 59/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội nướcViệt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đầu tư,luật doanh nghiệp, được UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đầu tư đồngthời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 62043000059 chứng nhận lần 1 ngày

24 tháng 01 năm 2007 với các đặc trưng sau:

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH HONDA LOCK VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: HONDA LOCK VIETNAM CO., LTD.

Tên giao dịch viết tắt: HLV CO., LTD

Trụ sở công ty: Khu công nghiệp Đồng Văn II, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam,Việt Nam

Điện thoại: 0351.6262040/ Fax: 0351.6262042

Trang 10

Từ năm 1962 tới nay, Hệ thống Honda lock phát triển khá nhanh và mạnh,xuất hiện hầu khắp trên thị trường thế giới mà thương hiệu Honda (Nhật Bản) cómặt.

Với gần 50 năm kinh nghiệm, công ty luôn làm hài lòng khách hàng với chấtlượng sản phẩm tốt và tính cạnh tranh cao Công ty luôn xác định niềm tin củakhách hàng là trên hết và vấn đề giữ vững thị trường là vấn đề sống còn đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của công ty Chính vì vậy, công ty luôn nỗ lực khôngngừng đẩy mạnh việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm bộ ổ khóa và chi tiết chomáy công nghiệp và tiêu dùng sang những thị trường mới để ngày càng mở rộnghơn nữa mối quan hệ hợp tác với nhiều nước khác nhau trên thế giới

Hiện tại, Công ty TNHH Honda lock Việt Nam chỉ thực hiện các hoạt độngthương mại Với sự phát triển nền kinh tế và sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộcông nhân viên trong công ty, Honda Lock việt Nam đang từng bước hoàn thiện kếhoạch đầu tư máy móc nhà xưởng để nhanh chóng đi vào thực hiện dự án sản xuất

bộ ổ khóa xe và các thiết bị chi thết cho máy công nghiệp và tiêu dùng tại ViệtNam

Với mục tiêu Công ty luôn mong muốn đem đến cho khách hàng những sảnphẩm có chất lượng tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của công ty TNHH Honda lock Việt Nam

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Hiện nay, chức năng chủ yếu của Công ty là buôn bán và là nhà phân phối cácsản phẩm chìa khóa, cả bộ ổ khóa dùng cho các phương tiện vận tải mang thương hiệuHonda Mặt khác Công ty cũng không ngừng nghiên cứu, nắm bắt những nhu cầu mớinảy sinh trên thị trường và tìm cách thỏa mãn những nhu cầu đó

Đi đôi với những chức năng như vậy C«ng ty TNHH Honda Lock viÖt Nam cónhững nhiệm vụ như sau:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề

Trang 11

được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiếnlược của Công ty

- Tổ chức nghiên cứu thị trường, xác định thị trường có nhu cầu

- Tổ chức nghiên cứu sản phẩm, đáp ứng nhu cầu về sản phẩm, không ngừngnâng cao chất lượng cho phù hợp với thị trường

- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vậtchất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động

- Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định của pháp lệnh thống kê kếtoán và chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, tài chính

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Honda Lock việt Nam là doanh nghiệp được thành lập vớimục tiêu là đầu tư vào Việt Nam - tận dụng nguồn nhân lực dồi dào và môi trườngkinh tế thuận lợi tạo ra các sản phẩm, chi tiết máy phục vụ cho công nghiệp và tiêudùng với mức giá phổ cập hơn

* Theo nội dung đăng kí kinh doanh các ngành nghề kinh doanh của công tybao gồm:

1 Mã ngành 22: Sản xuất sản phẩm cao su và plastic

2 Mã ngành 25: Sản xuất sản phẩm kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

3 Mã ngành 26: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quanghọc

4 Mã ngành 27: Sản xuất thiết bị điện

5 Mã ngành 28: Sản xuất máy móc thiết bị chưa được phân vào đâu

* Dự án đầu tư của Công ty TNHH Honda Lock Việt Nam có nội dung như sau:

- Sản xuất và bán các loại linh kiện bộ phận, chi tiết dùng cho các loại động

cơ, phương tiện vận tải và trang thiết bị ngành nông nghiệp

Trang 12

- Sản xuất và bán các loại chìa khóa và bộ ổ khóa dùng cho các tòa nhà,phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ, trang thiết bị nội thất.

- Sản xuất và bán các loại máy móc, thiết bị điều khiển, thiết bị đo lường

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là: 29.732.400.000 (hai mươi chín tỷ,bảy trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm nghìn đồng), tương đương với 1.800.000 USD(một triệu, tám trăm nghìn Đô la Mỹ) được nhà đầu tư cam kết góp đủ trong vòng

12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Công ty TNHH Honda Lock Việt Nam được hưởng ưu đãi như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Thuế suất 15% trong thời hạn 12 năm kể từ khi dự án bắt đầu đi vào hoạtđộng kinh doanh doanh nghiệp

+ Được miễn thuế thu nhập trong 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế vàgiảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo

Thuế XNK:

+ Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hànghóa theo quy định tại luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày14/6/2005 và nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 06/12/2005 của chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Ngoài ra Công ty được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với lao động địaphương là 300.000 đồng/người

Trang 13

1.2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Hiện tại, Công ty TNHH Honda lock Việt Nam chỉ thực hiện các hoạt độngthương mại Bao gồm công ty sẽ nhập khẩu hàng hoá (các loại khoá của xe Honda)

từ các nhà máy từ Honda lock Indonesia, Honda lock Quang Dong (Trung Quốc),Honda lock Thai… trong cùng hệ thống của Honda lock trong khu vực Châu á Sau

đó tùy theo đơn đặt hàng được kí kết giữa Honda Việt Nam với Honda lock ViệtNam công ty sẽ thực hiện giao bán hàng theo các đơn đặt hàng này Công ty bánhàng chủ yếu bằng phương thức bán hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết với kháchhàng, công ty chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá đến nơi giao hàng cho kháchhàng

Quy trình hoạt động SXKD của công ty như sau:

Công ty tiến hành nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài Sau khi nhận được yêucầu mua hàng của Honda Việt Nam đặt mua, nhân viên phòng kinh doanh của công

ty có nhiệm vụ lập Hợp đồng mua bán (bao gồm các nội dung: tên hàng hoá,phương thức thanh toán ), sau đó công ty fax cho khách hàng Khi ký hợp đồngvới Honda Việt Nam, đến ngày giao hàng công ty vận chuyển hàng giao cho kháchhàng theo điều kiện ghi trong hợp đồng, có biên bản bàn giao kiểm nghiệm chấtlượng hàng hoá giữa 2 bên, khách hàng chấp nhận thanh toán, phòng kế toán tiếnhành ghi nhận doanh thu, viết HĐ GTGT Giá bán thường là giá CNF (đã bao gồmtiền hàng và phí vận chuyển) Chi phí vận chuyển trực tiếp do doanh nghiệp trả tuỳtheo hợp đồng kinh tế và số lượng Honda Việt Nam yêu cầu

Quy trình này có sự quản lý chặt chẽ từ khâu nhập hàng đến xuất hàng vậnchuyển giao cho khách hàng, được khái quát thành sơ đồ như sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động SXKD

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Honda lock Việt Nam

Bộ máy quản lý có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty Với mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau, quy mô thị trường kinhdoanh khác nhau thì cần xây dựng, tổ chức quản lý ở mỗi đơn vị, công ty khác nhausao cho phù hợp với lĩnh vực hoạt động tại công ty Để thực hiện cho công tác quản

lý thuận lợi, công ty đã tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến Các phòng banchức năng đều chịu sự quản lý, giám sát của Tổng Giám Đốc

Trong doanh nghiệp mọi hoạt động kinh doanh được đặt dưới sự lãnh đạo trựctiếp của Tổng giám đốc, giúp việc cho Tổng giám đốc là các phòng ban, mỗi phòngban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đều liên quan chặt chẽ với nhau Các phòngban bao gồm phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính nhân sự, và phòngquản lý dự án

Đơn đặt hàng của khách hàng

Đàm phán ký hợp

đồng

Nhập khẩu hàng hóa

Vận chuyển hàng đến cho khách hàngKho

công ty

Trang 15

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty có thể khái quát thành mô hình như sau:

Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Honda lock MFG: là cơ quan quản lý cao nhất - Ban lãnh đạo chỉ đạo từ

Honda Lock MFG, mọi hoạt động sản kinh doanh sẽ được giám sát, quyết định bởicông ty mẹ là Honda lock MFG

-Tổng Giám đốc: là người đại diện của công ty trước Pháp luật, trực tiếp điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Việt Nam và báocáo với Honda lock MFG

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ giao dịch, tìm kiếm khách hàng nhà cung cấp

trên mạng, kí kết hợp đồng với nước ngoài, bố trí lịch giao - nhận hàng, chăm sóc

Trang 16

khách hàng Phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ làm thủ tục nhập, xuất hàng với bênhải quan, phí tàu thuyền vận chuyển, giấy tờ về kiểm dịch hàng hoá, kiểm tra lượnghàng

- Phòng quản lý dự án: giám sát thi công lắp đạt tiến trình xây dựng nhà máy

cùng với các nhà thầu

- Phòng hành chính nhân sự: Là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham mưu,

giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác tổ chức văn thư, bảo hiểm lao động và cáccông tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nước

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ lập và quản lý kế hoạch tài chính, tín dụng, phải

thường xuyên tổ chức thực hiện và kiểm tra các thông tin tài chính - kinh tế phátsinh, ghi chép sổ sách và thực hiện đúng chế độ kế toán

- Các tổ sản xuất: có nhiệm vụ chế biến sản phẩm, tổ chức sản xuất, đảm bảo

an toàn chất lượng sản phẩm của công ty Nhưng trong giai đoạn này các tổ sản xuấtđang trong quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho dự án đi vào sản xuất củacông ty Hiện tại công nhân làm việc ở mỗi tổ từ 5 đến 10 người, công việc chủ yếu

là vệ sinh máy móc, được đào tạo công nghệ và thực hiện sửa chữa hàng hoá bị lỗi,hỏng trong phạm vi có thể thực hiện được

Nhìn chung, mọi hoạt động trong Công ty đều có sự nhất quán từ trên xuốngdưới, các bộ phận hoạt động độc lập nhưng có mối liên hệ mật thiết với các bộ phậnkhác tạo thành một hệ thống

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Honda

lock Việt Nam

Trong thời gian qua, cùng với sự khó khăn chung của thị trường, Công ty tronggiai đoạn mới thành lập cũng gặp phải nhiều khó khăn Nhưng với sự lãnh đạo củaTổng giám đốc và sự cố gắng của đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực phù hợp vớinhiệm vụ của mình, nhiệt tình trong công tác cùng với chiến lược kinh doanh có hiệuquả, Công ty đã dần đi vào hoạt động ổn định và bước đầu đạt được những kết quả tốttrong những năm vừa qua:

Trang 17

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Đơn vị tính: nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 năm 2009

Nguồn vốn chủ sở hữu 29.696.400 78.981.608 78.981.608Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32.052.195 60.141.091 198.001.444

Doanh thu thuần về BH và c/c DV (10=01-

Lợi nhuận gộp về BH và c/c DV (20=10-11) 1.429.400 4.589.615 33.361.610Doanh thu hoạt động tài chính 897.560 1.316.448 498.305

Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50=30+40) -3.115.122 1.979.142 5.907.927

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)

Qua số liệu trên ta thấy:

Trang 18

Năm 2007 do mới bước đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nên tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty chưa đi vào ổn định, kết quả kinh doanh cảnăm 2007 lỗ trên 3,1 tỷ đồng Nhưng hiện nay tình hình kinh doanh của công tyđang tốt dần lên và đi vào ổn định tạo ra lợi nhuận cho công ty và tăng dần từ năm

2008 đến nay và vẫn có xu hướng tăng Lợi nhuận thuần năm 2009 công ty đạt trên5,9 tỷ, tăng so với năm 2008 khoảng 3,9 tỷ (tương đương với 199%)

Đóng góp một phần không nhỏ vào kết quả trên chính là ở hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ Cụ thể là lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 28,77 tỷ (tương đương 627%) và tăng sovới năm 2007 gần 32 tỷ (tương đương 2.234%) Do doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 137,86 tỷ (tương đương 229%) và tăng

so với năm 2007 gần 166 tỷ (tương đương 518%) chứng tỏ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty ngày càng tốt

Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ doanh thu không có, điều này chứng tỏ chấtlượng sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp đạt chất lượng tốt và được kháchhàng tín nhiệm Công ty càng phải phát huy hơn nữa về mặt này

Cùng với việc tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán tăng nhanh qua các nămcũng là điều tất nhiên Nhưng với tỷ lệ tăng giá vốn của năm 2009 so với năm 2008

và 2007 lần lượt là 196% và 438% nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu tương ứngchứng tỏ công ty đã ngày càng kiểm soát tốt hơn được chi phí giá vốn

Ngược lại, doanh thu tài chính của công ty năm 2009 lại giảm so với năm

2008 và năm 2007 lần lượt là 62% và 44%

Trong khi đó chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp của công ty đều tăng và tăng mạnh nhất là chi phí quản lý doanh nghiệp mớimức độ tăng là 649% so với năm 2008 và 437% so với năm 2007 Điều này gây ảnhhưởng không nhỏ tới chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Chỉ tiêu lợi nhuận khác của công ty thì chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộkết quả kinh doanh chung của công ty, do các chỉ tiêu doanh thu khác và chi phí

Trang 19

khác ít phát sinh và thường phát sinh với giá trị nhỏ.

Như vậy qua số liệu về kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm đầu tiên

đi vào hoạt động ta thấy, doanh thu của công ty có tăng và thu nhập từ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty tăng và đạt được lợi nhuận quá lớn là do trong giaiđoạn đầu triển khai dự án hoạt động của mình công ty được ưu đãi các loại thuế:thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra, mặt hàng kinh doanhcủa công ty có thể coi như là mặt hàng độc quyền đối với thị trường sản xuất xemáy Honda hiện nay Dự kiến trong những năm tới khi dự án sản xuất đi vào hoạtđộng và ổn định, tạo ra sản phẩm với mức giá phổ biến hơn hiện nay thì kết quảkinh doanh của công ty sẽ không ngừng tăng cao

1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Honda lock Việt Nam

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát huy vai trò của kế toán làmột yêu cầu quan trọng Để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách kịp thờichính xác, đầy đủ, phát huy trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, bộ máy kế toáncủa Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ Công ty chỉ tổchức một bộ máy kế toán duy nhất thực hiện tất cả các công việc kế toán trong đơn

vị từ việc xử lý các chứng từ, ghi chép vào sổ sách, lập báo cáo đều do phòng kếtoán đảm nhận

Bộ máy kế toán của Công ty cũng được tổ chức gọn nhẹ nhưng đảm bảo hoạtđộng có hiệu quả Phòng kế toán của Công ty gồm 5 người được bố trí như sau:

Trang 20

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

- Phối hợp với các trưởng phòng, phòng ban chức năng khác để xây dựng vàhoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phương pháp quản lý Công ty Ký duyệtcác kế hoạch, các quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc Công ty về số liệu có liên quan

- Có trách nhiệm tư vấn cho Tổng giám đốc Công ty tất cả các nghịêp vụ kinh

tế tài chính

- Theo dõi nguồn vốn, các loại thuế, các khoản vay thông qua số liệu tổng hợpcủa kế toán tổng hợp, có trách nhiệm tính toán đưa ra các giải pháp sao cho vốnđược giải ngân và hoạt động có hiệu quả nhất

* Kế toán tổng hợp:

Trang 21

- Chịu trách nhiệm ghi chép sổ tổng hợp, sổ theo dõi TSCĐ, hao mòn TSCĐ

- Có nhiệm vụ tập hợp, kiểm tra tính hợp lý của hóa đơn đầu ra, đầu vào phátsinh trong ngày, phản ánh kịp thời và chính xác vào phần mềm kế toán của Công ty

- Tập hợp, kiểm tra các phát sinh trong ngày của các phần hành kế toán khác

- Cuối tháng, làm các bút toán kết chuyển, in các báo cáo theo quy định

- Làm báo cáo thuế tháng, quý và hoàn thiện sổ sách kế toán

- Hàng tháng tính lương cho toàn bộ công nhân viên Công ty

- Có trách nhiệm lập và chuyển các lệnh chuyển tiền, L/C, hợp đồng tín dụng,thư bảo lãnh ra ngân hàng, lập hồ sơ vay vốn ngân hàng

- Là người có trách nhiệm cập nhật toàn bộ các chứng từ phát sinh tại ngânhàng vào máy tính

- Có trách nhiệm lập các sổ theo dõi tiền gửi và tiền vay ngân hàng, tổng hợp

số dư hàng tháng để đối chiếu với số dư sổ cái trong phần mềm máy tính

* Kế toán bán hàng:

- Có nhiệm vụ lập hóa đơn bán hàng phát sinh trong tháng, phản ánh kịp thời

và chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm và công nợ vào phần mềm kế toán Theodõi công nợ, đối chiếu thanh toán

* Kế toán vật tư, hàng hoá:

- Theo dõi, đối chiếu với bộ phận kho để quản lý kho vật tư, hàng hóa Cậpnhật các số liệu nhập, xuất kho vào phần mềm kế toán chính xác và kịp thời Lên kếhoạch nhập hàng hóa, vật tư cần thiết

- Là người kiểm tra toàn bộ các chứng từ liên quan đến nguyên liệu công tymua về, có trách nhiệm lập toàn bộ các hoá đơn hàng xuất, tính giá vốn hàng bánkịp thời, phục vụ cho công tác lập báo cáo quyết toán Hàng tháng, phải đối chiếuhàng tồn kho trên sổ sách với hàng tồn kho thực tế với thủ kho, tính mức hao hụtcủa hàng hoá

* Thủ quỹ:

- Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Thủ quỹquản lý trực tiếp số tiền trong quỹ, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại

Trang 22

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác

- Cung cấp thông tin kịp thời cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểmsoát, điều chỉnh vốn từ đó đưa ra các quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh và quản lý tài chính của Công ty

Việc bố trí các kế toán và phân định trong bộ máy kế toán của công ty tươngđối phù hợp với khối lượng công việc và đáp ứng được yêu cầu của quản lý đề ra.Đội ngũ kế toán của công ty không những có tinh thần và trách nhiệm cao mà còn

có thể sử dụng vi tính thành thạo, điều này giúp giảm được khối lượng công việc,nâng cao hiệu quả công việc

1.5.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

1.5.2.1.Các chính sách kế toán chung

1 Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/1 đến ngày

31/12 năm dương lịch

- Kỳ kế toán: theo tháng

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: Đồng việt nam (VND)

3 Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty là chế độ kế toán ban hành theo

quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

4 Một số chính sách kế toán áp dụng:

- Nguyên tắc ghi nhận HTK:

+ HTK được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đựợcthấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

+ Phương pháp tính trị giá HTK: Theo phương pháp Bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán HTK: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Đánh giá tài sản:

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo giá gốc

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng, trích khấuhao TSCĐ theo quyết định số 206/203/QĐ-BTC ngày 12/12/2003của Bộ trưởng Bộtài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng nộp thuế GTGT theo phương

Trang 23

pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán ngoại tệ: Tỷ giá công ty sử dụng trong quy đổi ngoại tệ

áp dụng theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm quy đổi

+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm

kê vật tư, hàng hoá, bảng kê mua hàng

+ Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hoá đơn GTGT, biên bản giaonhận sản phẩm hàng hoá

+ Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tiền tạm ứng, uỷ nhiệm chi, giấy báo có

+ Chứng từ về TSCĐ: Hợp đồng mua TSCĐ, hoá đơn GTGT, biên bản giaonhận TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

1.5.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Các tài khoản mà công ty hiện đang sử dụng bao gồm:

- Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn: TK 111, 112, 131, 133, 138, 141,

142, 144, 153, 154, 156

- Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn: TK 211, 213, 214, 241, 242

- Tài khoản loại 3: Nợ phải trả: TK 331, 333, 334, 335, 338

- Tài khoản loại 4: Vốn dư sở hữu: TK 411, 413, 421

- Tài khoản loại 5: Doanh thu: TK 511, 515, 531

- Tài khoản loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh: TK 622, 627, 632, 635,

Trang 24

641, 642.

- Tài khoản loại 7: Thu nhập khác: TK 711

- Tài khoản loại 8: Chi phí khác: TK 811

- Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh: TK 911

- TK ngoài bảng: TK 001, 002, 003, 004, 007, 008, 009

Các tài khoản này được mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai, cấp ba chophù hợp với tính chất của các nghiệp vụ kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

TK 111: Tiền mặt

- TK 1111: Tiền VN

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

- TK 1121: Tiền VN

+ TK 11211: Tiền Tokyo Bank 148458

+ TK 11212: Tiền BIDV Hà Nam 0154487

-TK 1122: Ngoại tệ (USD)

+ TK 11221: Tiền gửi NH Tokyo Bank-USD TKV 082627+ TK 11222: Tiền gửi NH Tokyo Bank-USD TKVL 430447

TK 156: Hàng hóa

-TK 1561: Giá mua hàng hóa

-TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa

Trang 25

đó Sau đó, lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụkinh tế phát sinh.

Sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ CáiQuy trình hạch toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ Cái hợp chi tiếtBảng tổng

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo Cáo Tài Chính

Trang 26

Phần mềm Misa-SME Version 7.9R5 là giải pháp kế toán cho các doanhnghiệp với các ưu điểm dễ sử dụng, được sử dụng rộng rãi và đặc biệt là dịch vụ hỗtrợ chuyên nghiệp Sản phẩm Misa-SME Version 7.9R5 đã 4 năm liền liên tiếp đượckhách hàng bình chọn là giải pháp công nghệ thông tin hay nhất

Misa-SME Version với phiên bản 7.9R cập nhật theo chế độ kế toán mới nhất:

- Cập nhật chế độ kế toán mới theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC của Bộ tài chính ngày 20/03/2006

- Tuân thủ Thông tư 103/2005/TT-BTC ban hành ngày 24/11/2005 hướng dẫn

về tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán

Tổng quan phần mềm có 11 phân hệ, Gồm:

+ Phân hệ mua hàng

+ Phân hệ quản lý kho

+ Phân hệ ngân hàng

+ Phân hệ quản lý quỹ

+ Phân hệ tiền lương

Phần mềm có các menu với các chức năng như sau:

+ Menu tệp: Mở, đóng dữ liệu, bảo trì dữ liệu, nhập và xuất dữ liệu

+ Menu soạn thảo: Khai báo các danh mục khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên.+ Menu hệ thống: Với các chức năng quản trị

+ Menu nghiệp vụ: Là nơi hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các phầnhành kế toán

Trang 27

+ Menu báo cáo: Dùng để xem các báo cáo.

Khi sử dụng phần mềm kế toán Misa-SME Version 7.9R5, hệ thống sẽ tự độngtổng hợp lên tất cả các báo cáo liên quan

- Cuối tháng, quý, năm phần mềm sẽ tự động cộng số liệu trên sổ cái, và tổnghợp các bảng tổng hợp chi tiết, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm trađối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm

1.5.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Hệ thống báo cáo kế toán của công ty bao gồm:

Trang 28

Báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán mẫu số B01-DN,

- Báo cáo kết quả kinh doanh mẫu số B 02-DN,

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B 03- DN,

- Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09 -DN

Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp lập theo từngtháng, quý, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính đượclập vào thời điểm cuối năm

Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,điều hành của Ban giám đốc, Công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị nội bộ nhưbáo cáo doanh thu, báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ý nghĩaquan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của công ty Từ các báo cáo quản trị nội

bộ, ban giám đốc có thể đưa ra những ý kiến kết luận đúng đắn, các quyết định linhhoạt trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.6 Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam

1.6.1 Đặc điểm phần hành kế toán tài sản cố định

1.6.1.1 Tài khoản sử dụng:

- TK211: Tài sản cố định hữu hình Bao gồm 5 TK chi tiết:

TK2111: Nhà cửa, vật kiến trúcTK2112: Máy móc, thiết bịTK2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫnTK2114: Thiết bị, dụng cụ quản lýTK2118: TSCĐ khác

-TK213: Tài sản cố định vô hình

TK2131: Quyền sử dụng đấtTK2135: Phần mềm máy tính

-TK214: Hao mòn TSCĐ

Trang 29

TK2141: Hao mòn TSCĐ hữu hìnhTK2143: Hao mòn TSCĐ vô hình1.6.1.2 Chứng từ sử dụng

Phần hành kế toán TSCĐ của công ty sử dụng các chứng từ sau:

- Chứng từ tăng, giảm TCSĐ: Hợp đồng mua TSCĐ, hoá đơn GTGT, biênbản giao nhận, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ

- Chứng từ trích khấu hao TSCĐ: Bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân bổkhấu hao TSCĐ

1.6.1.3 Luân chuyển chứng từ

Trong phần hành kế toán TSCĐ trình tự luân chuyển chứng từ được khái quátqua sơ đồ sau:

* Nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ:

Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng, giảm TSCĐ

* Nghiệp vụ trích khấu hao tài sản cố định

Tổng giám đốc Hội đồng giao nhận,

thanh lý (nhà thầu, người bán hoặc người thanh lý)

Kế toán TSCĐ (kế toán tổng hợp)

Bảo quản lưu trữ

Trang 30

Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ trích khấu hao TSCĐ

1.6.2 Đặc điểm phần hành kế toán tiền lương

1.6.2.1 Tài khoản sử dụng:

-TK 334: Phải trả người lao động Trong đó:

TK 3341: Phải trả công nhân viên

TK 33411: Phải trả công nhân viên - Vietnamese

TK 33412: Phải trả công nhân viên - Foreigner-TK 338: Phải trả, phải nộp khác

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Bảng tính và phân bổ khấu hao kỳ này

Ghi sổ

kế toán

Lưu trữ bảo quản

Bảng tính và phân bổ khấu hao kỳ trước

Trang 31

1.6.2.2 Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

Sơ đồ 1.8: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH

Tính lương, lập bảng thanh toán lương, thưởng, tổng hợp lập bảng phân bổ lương

Bảo quản, lưu trữ

Trang 32

HONDA LOCK VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm công tác hạch toán tiêu thụ tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam

2.1.1 Phương thức tiêu thụ chủ yếu của Công ty

Đặc điểm hàng hóa của Công ty hiện nay là những bộ ổ khóa dùng trong sảnxuất xe honda nên khách hàng chủ yếu của công ty là công ty Honda Việt nam.Chính vì vậy, công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa tại công ty khá đơn giản Công tytiêu thụ theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, cụ thể là bán hàng trực tiếpcho công ty Honda Việt nam theo nhu cầu của khách hàng Tùy theo hợp đồng được

kí kết giữa Honda Việt Nam với Honda lock Việt Nam và đơn đặt hàng của HondaViệt Nam, công ty sẽ vận chuyển hàng hoá đến nơi giao hàng cho khách hàng

2.1.2 Giá cả và phương thức thanh toán.

Giá bán là mức giá thỏa thuận giữa Honda Việt Nam với Honda lock ViệtNam, và được ghi trong hợp đồng giữa hai bên Giá bán thường là giá CNF (đã baogồm tiền hàng và phí vận chuyển)

Phương thức thanh toán công ty áp dụng là phương thức thanh toán chậm trả

do Honda Việt nam là khách hàng thường xuyên của công ty và thường đặt hàngvới khối lượng lớn: Khi công ty chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho kháchhàng thì sau khoảng thời gian là một tháng (theo thỏa thuận) phía khách hàng cónghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho công ty; và số tiền hàng đó được trả dưới hìnhthức thanh toán qua ủy nhiệm chi (Thanh toán qua ngân hàng)

2.2 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 33

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

+ TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

2.2.2 Chứng từ sử dụng

Đối với Công ty, khi phát sinh doanh thu phải kê khai, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ Để hạch toán kế toán bán hàng, Công ty sử dụng hoá đơnGTGT Tất cả các trường hợp bán hàng cho khách hàng Công ty đều phải lập hoá đơnGTGT

Khi lập hoá đơn GTGT Công ty thực hiện theo đúng quy định tại thông tư số120/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 89/2002/NĐ-CP của Chính phủ

về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn Nội dung ghi trên hoá đơn đảm bảođúng khớp với các chứng từ khác có liên quan

Liên 1: Lưu tại Phòng Tài chính - Kế toán

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng để thanh toán nội bộ

2.2.3 Trình tự hạch toán

Căn cứ vào số lượng khách hàng chấp nhận mua, đơn giá để lập hoá đơn GTGT,Hoá đơn GTGT được lập

Ví dụ: Ngày 31/10/2010 bán hàng cho Công ty Honda Việt Nam, Hóa đơn GTGT

số 0019659 tiền hàng chưa thuế là 22.087.484.244 đồng (Thuế suất thuế GTGT 10%),chưa thu tiền khách hàng (Phụ lục 01)

Kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT nhập dữ liệu vào phần mềm MISA như sau :

Vào phân hệ Bán hàng\ Hoá đơn bán hàng\ Nhấn nút “Thêm”

 Khai báo nghiệp vụ như sau :

Trang 34

9 Diễn giải: Key set 35010-KWW-B200

Key set 35010-KWW-A001

Key set 35010-KWZ-8400

Key set 3501A-GFM-B100

10 Số lượng: Theo từng loại

11 Đơn giá: Theo từng loại

12 Thành tiền: tự hiện

13 Thuế suất: 10% Sau khi nhập thuế suất sẽ tự nhảy ô tiền thuế

14 Tiền chiết khấu: 0

15 Tổng cộng : 22.087.484.244

Sau đó vào nút “Cất” để lưu chứng từ vừa nhập

Giao diện phần mềm như hình sau :

Trang 35

Qua thao tác trên dữ liệu được ghi nhận vào phần mềm lên sổ Nhật ký chung Từ

Sổ Nhật ký chung, chương trình tự động vào Sổ cái TK 511 Hàng tháng, kế toán in ra

Sổ cái 511 để lưu giữ kèm theo báo cáo bán hàng theo mặt hàng Các sổ in ra trong kếtoán bán hàng gồm:

1 Sổ cái tài khoản 511

2 Sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng

Quá trình in được mô tả như sau:

Trên Menu vào “Báo cáo”, chọn “ Sổ cái ”, “Báo cáo sổ cái” sau đó vào nút

“Xem” chọn kỳ báo cáo theo tháng từ ngày 01/10/2010 đến ngày 31/10/2010, chọn

TK cần xem (TK 511) Sau đó ấn vào nút “ Thực hiện ”, cuối cùng ấn nút “ In” và chọn

OK

Biểu 2.1: Sổ cái TK 511

Trang 36

Tương tự như vậy trên Menu ta chọn “Báo cáo”, “Bán hàng”, “Chi tiết bán hàng” rồi điền dữ liệu tháng cần xem (tháng 10/2010)

Biểu 2.2: Sổ chi tiết bán hàng

Biểu 2.3: Sổ tổng hợp bán hàng theo mặt hàng

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp: Chủ biên PGS.TS. Đặng Thị Loan, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2006
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp: Bộ Tài Chính, Nhà XB tài chính 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: GS.TS. Ngô Thế Chi - PGS.TS.Nguyễn Đình Đỗ - TS. Trương Thị Thuỷ - Th.S. Nguyễn Vũ Việt - Th.S. Đặng Thế Hưng, Nhà xuất bản Tài Chính năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính năm 2006
4. Cỏc tài liệu, chứng từ, sổ sỏch của Cụng ty TNHH Honda lock Việt Nam Khác
5. Một số báo cáo tốt nghiệp của trường Học viện tài chính, Đại học kinh tế quốc dân, Đại học Lao động – Xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động SXKD - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Quy trình hoạt động SXKD (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp (Trang 13)
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây (Trang 15)
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
Sơ đồ 1.5:  Quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm (Trang 25)
Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng, giảm TSCĐ - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ tăng, giảm TSCĐ (Trang 27)
Sơ đồ 1.7: Trình tự luân chuyển chứng từ trích khấu hao TSCĐ - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.7 Trình tự luân chuyển chứng từ trích khấu hao TSCĐ (Trang 28)
Sơ đồ 1.8: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương - Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Honda lock Việt Nam
Sơ đồ 1.8 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lương (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w