Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty...7 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ...9 1.. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, khi chuyển sang nền
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ 3
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
2 Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn, sứ mệnh của Công ty 3
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty 4
4 Các nguồn lực của Công ty 5
4.1 Vốn 5
4.2 Nhân lực 6
5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 7
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ 9
1 Tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú 9
1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 9
1.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác 12
2 Đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty 13
2.1 Lợi nhuận theo nguồn hình thành 13
2.2 Mối quan hệ giữa lợi nhuận, doanh thu và chi phí 15
3 Đánh giá chung hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú 17
3.1 Những kết quả đã đạt được 17
3.2 Những vấn đề còn tồn tại 17
3.3 Nguyên nhân chủ yếu 18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ 19
1 Định hướng phát triển của Công ty trong vài năm tới 19
2 Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận ở Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú 20
2.1 Nhóm biện pháp tăng doanh thu 20
2.2 Các giải pháp tài chính : 25
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường mở như hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mụcđích kinh doanh, đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp Lợinhuận là đòn bẩy kinh tế, là mục tiêu hàng đầu và là đích cuối cùng mà tất cảcác doanh nghiệp đều vươn tới Chỉ khi nào có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới
có điều kiện tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín và thế lực củamình trên thị trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội Vì vậy việc xác định đúng đắn lợi nhuận và có biện pháp để nâng cao lợinhuận là một trong những vấn đề thường trực của các doanh nghiệp hiện nay
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường do có sự thay đổi về cơ chế quản lý, Công ty Cổ phần Tập đoàn Côngnghiệp Thiên Phú đã gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng quyếttâm của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã cónhững bước chuyển đổi phù hợp để đứng vững và phát triển sản phẩm của mìnhvới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo đời sống cho công nhân, bảo vệ đượctài sản, uy tín của Công ty trên thương trường và đóng góp ngày càng nhiều chongân sách Nhà nước Để tiếp tục duy trì và nâng cao lợi nhuận, đòi hỏi Công typhải thiết lập kế hoạch, định hướng phát triển và đề ra các biện pháp cụ thể phùhợp với điều kiện công ty và thích ứng với thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với sự lớn mạnh củadoanh nghiệp, với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường cùng vớithực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú, hơn nữađược sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của PGS.TS Kim Văn Chính và Ban lãnh
đạo cùng cán bộ công nhân viên trong công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú ” để làm luận văn tốt nghiệp với mục đích làm sáng tỏ bản chất và
nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường, đánh giá khái quát tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty, từ đó
Trang 4đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến việc xác định,thực hiện lợi nhuận và thực tế tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tậpđoàn Công nghiệp Thiên Phú
Phương pháp nghiên cứu: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng đểnghiên cứu, tìm hiểu vấn đề một cách khoa học trong sự vận động thống nhấtcủa một tổng thể vật chất cùng với sự tác động khách quan của các yếu tố bênngoài tác động lên chúng Một số phương pháp cụ thể: phương pháp phân tích,phương pháp so sánh…
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, em xin đượctrình bày thành 3 chương như sau:
Thiên Phú.
nghiệp Thiên Phú.
phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú.
Với những kiến thức và sự nỗ lực của bản thân trong thời gian vừa qua,
em đã hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do kiến thứccòn hạn chế, lại chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn vì vậy luận văn nàykhông thể tránh khỏi những sai sót cả về mặt lý luận lẫn thực tế Do vậy, em rất
mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn để luận
văn này được hoàn thiện hơn
Có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Kim VănChính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn.Xin chân thành cảm ơn đến tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Tậpđoàn Công nghiệp Thiên Phú, cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý KinhDoanh – Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện để
em hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Thành lập từ năm 1995 dưới tên Nhà máy Cáp điện Thiên Phú, đến năm
2004 chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú Trải qua 16 nămhình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú đã tạođược bước đi vững chắc, liên tiếp gặt hái thành công trong lĩnh vực sản xuất vàphấn phối sản phẩm cửa cuốn, cửa nhựa, cửa lõi thép gia cường, dây và cáp điện…trên thị trường nội địa cũng như xuất khẩu sang một số thị trường khu vực
Dưới sự chỉ đạo, định hướng đúng đắn của Hội đồng quản trị, trình độchuyên môn vững chắc của đội ngũ cán bộ công nhân viên, cộng với dây chuyềncông nghệ hiện đại, Công ty Thiên Phú đã tự hào mang lại cho người tiêu dùngsản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã, có nhiều tínhnăng hiệu quả cho khách hang và đem lại giá trị gia tăng cho người sử dụng.Thiên Phú đang từng bước khẳng định vị trí hàng đầu tại Việt Nam với nhữngsản phẩm mang thương hiệu Smartdoor, Artdoor, Thienphu cable…
2 Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn, sứ mệnh của Công ty
- Lĩnh vực kinh doanh: Dây cáp điện, cửa cuốn, thiết bị điện, thương mại,
tài chính, hóa chất
- Chức năng và nhiệm vụ: Sản xuất, phân phối dây và cáp điện cho ngành
điện lực, các công trình xây dựng và dân dụng Sản phẩm đa dạng như: dây điệndân dụng, dây cáp điện chống cháy, cáp điện lực, cáp vặn xoắn, cáp trần, cápđiều khiển; Cung cấp các loại cửa cuốn, cửa nhựa, cửa nhôm, vách kính…
- Sứ mệnh: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệp Thiên Phú với môi
trường làm việc chuyên nghiệp trong đó con người là trọng tâm, sản phẩm chấtlượng cao là mục tiêu, công nghệ cao là động lực phát triển, mang lại nhiều giátrị cho khách hàng và duy trì lợi nhuận bền vững lâu dài
- Tầm nhìn: Ảnh hưởng tới nền công nghiệp để phục vụ lợi ích quốc gia
Trang 6- Giá trị cốt lõi: An toàn - Con người – Liên kết
3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty
quan hệ phối hợp
4 Các nguồn lực của Công ty
4.1 Vốn
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH MIỀN NAM
VĂN PHÒNG
CÔNG TY
CÁC CÔNG TY CON
VP chi nhánh Các ban
QLDA miền Nam
CTCP Cửa cuốn Úc smart door
CTCP liên doanh Art door
Nhà máy cáp điện Thiên Phú
CTCP Tài chính Thiên Phú
Các ban QLDA miến Bắc
P.
HC
NS
Trang 7Bất cứ DN nào dù đó là hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ đềucần đến vốn, bởi vốn là điều kiện cho hoạt động đó xảy ra, vốn có thể tồn tạidưới nhiều hình thức khác nhau nhưng đều góp phần phản ánh nên DN có quy
mô như thế nào, loại hình DN là gì và có trang thiết bị ra sao
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2008-2009-2010
Chênh lệch 2010/2009 Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt
Số tuyệt
LĐ 278715 64,14 279800 58,90 342066 60,35 1085 0,39 62266 22,25
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán- Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Phú )
Nhìn vào cơ cấu vốn của Công ty có thể thấy rõ:
Tuy hàng năm có sự biến động về vốn nhưng tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu
và vốn vay gần như ngang nhau Mặt khác, lượng vốn cố định của DN luôn tănghàng năm Qua hai năm 2009 và 2010, DN đã tăng TSCĐ trên 68936 triệu đồnghay 44,24% so với năm 2008, vốn lưu động cũng tăng từ 278715 triệu đồng năm
2008 lên 342066 triệu đồng năm 2010
Với số liệu trên có thể lý giải sự biến động đó là:
- Vốn cố định tăng mạnh là do Công ty đầy tư thêm máy móc nhà xưởng
- Vốn lưu động hàng năm vẫn tăng chi phí nguyên vật liệu cao
Tuy nhiên với cơ cấu vốn như trên có thể thấy rõ cơ cấu vốn như vậy là
Trang 8Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và quản lý DN Sử dụng lao động hợp lý và tiết kiệm không chỉ có tác dụnggiảm chi phí trực tiếp về lao động mà còn có tác dụng thúc đẩy sử dụng hợp lý
và tiết kiệm mọi yếu tố khác
Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2008 – 2010
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng (%) lượng Số % lượng Số %
(Nguồn : Phòng Nhân sự - Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Phú)
5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008-2010
So sánh tăng giảm 2009/2008 giảm 2010/2009 So sánh tăng Số
tuyệt đối
quân Trđ 155810 195220 224746 39410 25,29 29526 15,123b VLĐ bình quân Trđ 278715 279800 342066 1085 0,39 62266 22,25
4 Lợi nhuận Trđ 43305 30121 34863 - 13184 - 30,44 4742 15,74
5 Nộp ngân
sách Trđ 6914 3580 3695 - 3334 - 48,22 115 3,226
Trang 9(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán- Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Phú )
Từ cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2008 – 2009 – 2010 cóthể thấy:
- Số lao động qua 3 năm không có sự biến động lớn
- Số lao động trực tiếp và lao động nam chiếm tỷ trọng lớn
Cơ cấu trên xuất phát từ đặc thù kinh doanh của Công ty đó là hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất và phân phối dây và cáp điện
Qua cơ cấu nhân lực của Công ty có thể thấy được phần nào điểm mạnh,điểm yếu của lực lượng lao động trong Công ty:
Trang 10Điểm mạnh:
- Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú có một đội ngũ cán bộ công nhân viên
ưu tú, nắm vững kiến thức và công nghệ
- Số lao động trực tiếp và lao động nam chiếm tỷ trọng lớn sẽ đảm bảo tốt
kể hoạch sản xuất và kinh doanh của Công ty
Điểm yếu: Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối dây và cáp điện,
việc cơ cấu lao động ở độ tuổi trên 45 tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến việc sảnxuất kinh doanh của Công ty
Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty có thể thấy rõ:Tuy doanh thu hàng năm của Công ty tăng khá nhiều nhưng lợi nhuận thu đượchàng năm tăng giảm thất thường
Theo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh cho thấy tỷ suất lợi nhuậnvốn kinh doanh của DN khá thấp Năm 2008, với 100 đồng doanh thu, Công tythu được 9,96 đồng lợi nhuận Năm 2009, với 100 đồng doanh thu, Công ty thuđược 6,34 đồng lợi nhuận Năm 2010, với 100 đồng doanh thu, Công ty thuđược 6,15 đồng lợi nhuận
Mặt khác theo chỉ tiêu mối quan hệ giữa năng suất lao động bình quân vàthu nhập bình quân tháng của một lao động của Công ty rất tốt được thể hiện rõqua việc tăng từ 3,24% năm 2008 so với năm 2009 lên 18,62% năm 2009 so vớinăm 2010 Điều này cho thấy thu nhập của người lao động tăng là một động lựcthúc đẩy họ làm việc tốt hơn, đóng góp cho sự phát triển của Công ty
Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoànThiên Phú, ta có thể thấy rõ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3năm gần đây phát triển theo hướng tích cực, điều này thể hiện rõ qua các chỉ tiêu
về doanh thu, lợi nhuận, tiền lương bình quân của một lao động đều tăng
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THIÊN PHÚ
Trang 111 Tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế các hoạtđộng của DN Do đó việc xác định chính xác lợi nhuận của DN là rất quantrọng Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Thiên Phú đượccấu thành từ 2 bộ phận:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động khác
1.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ được tính như sau:
Lợi nhuận hoạt động kinh
doanh hàng hóa,dịch vụ
=
Doanhthuthuần
-Giávốnhàngbán
-Chi phíbán hàngphân bổ
-Chi phíQLDN phânbổ
CHỈ TIÊU Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch 2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 304201 339103 413019 34902 14,47 73916 21,80Các khoàn giảm trừ
Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh hàng hóa
dịch vụ
43305 30121 34863 - 13184 - 30,44 4742 15,74
Trang 12
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán- Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Phú )
Qua biểu trên ta thấy: Doanh thu thuần năm 2009 tăng so với năm 2008 là
24514 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8,66% Năm 2010 tăng so với năm
2009 là 61705 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 20,07% Doanh thu tăng là biểuhiện tốt
Giá vốn hàng bán năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là 33357 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 15,65% Năm 2010 tăng so với năm 2009 là
52138 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 21,15% Năm 2009 và năm 2010 Công ty
đã ký kết thêm một số hợp đồng mới và vẫn giữ được các khách hàng cũ củanăm trước nên lượng hàng cung ứng phải tăng lên làm cho giá vốn hàng bántăng, kéo theo doanh thu bán hàng cũng được tăng lên đáng kể
Vì đơn đặt hàng tăng lên kéo theo chí phí bán hàng với tỷ lệ tăng tươngứng là 11,80% và 11,74%, còn chi phí QLDN với tỷ lệ tăng là 30,74% và26,12% Tỷ lệ tăng chi phí QLDN cao hơn tỷ lệ tăng chi phí bán hàng bởi chiphí bán hàng tăng tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa dịch vụ cung ứng ra thị
Trang 13trường, chi phí QLDN tăng là do số lượng công việc phải giải quyết nhiều hơn
mà không phải do nhân sự tăng
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ năm 2009 so với năm
2008 giảm 13184 triệu đồng, tức là giảm 30,44% do chí phí giá vốn quá lớn
Tuy nhiên đến năm 2010 lợi nhuận đã tăng lên 4742 triệu đồng, tương ứng với
tỷ lệ 15,74% Điều này cho thấy DN đã có lãi và quản lý chi phí hiệu quả hơn
1.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định như sau:
Lợi nhuận hoạt
động tài chính =
Doanh thu họat động
-Chi phí hoạt độngtài chínhDoanh thu hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công
nghiệp Thiên Phú chủ yếu từ hoạt động đầu tư tài chính như liên doanh, liên kết,
mua bán chứng khoán và từ các khoản thu lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu
thanh toán được hưởng khi mua hàng Còn chi phí hoạt động tài chính chủ yếu
là các khoản chi trả lãi vay ngân hàng, chi phí góp vốn liên doanh
Bảng 5: Lợi nhuận hoạt động tài chính qua các năm 2008 – 2009 – 2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch 2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
Số tiền % Số tiền % Doanh thu hoạt động
tài chính 13746 13375 18279 - 371 - 2,70 4904 36,67Chi phí hoạt động tài
Lợi nhuận hoạt động
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty CP tập đoàn Thiên Phú)
Nhìn vào bảng lợi nhuận hoạt động tài chính có thể thấy:
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 có giảm nhẹ so với năm 2008 số
tiền 371 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 2,70% Tuy nhiên đến năm 2010
thì doanh thu hoạt động tài chính đã tăng lên 4904 triệu đồng so với năm 2009,
tương ứng với tỷ lệ tăng 36,67%
Trang 14Chi phí hoạt động tài chính có sự tăng giảm nhẹ qua 3 năm.
Lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2009 giảm so với năm 2008 số tiền
133 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,17% Nhưng đến năm 2010 tăng lên
1851 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 45,70%
Nhận thấy: Mặc dù năm 2009 so với năm 2008 cả doanh thu và lợi nhuậnhoạt động tài chính có giảm nhẹ nhưng đến năm 2010 tỷ lệ tăng doanh thu hoạtđộng tài chính (36,67%), tỷ lệ tăng lợi nhuận hoạt động tài chính (45,70%) lớnhơn tỷ lệ tăng của chi phí tài chính (32,74%) so với năm 2009 Đó là biểu hiện tốt
1.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận khác được xác định như sau:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lãi thu được từ các hoạt động ngoàinhững hoạt động đã nêu ở trên Những khoản này phát sinh không thườngxuyên, DN không dự kiến trước hoặc có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện.Khoản lợi nhuận này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận của Công ty
Thu nhập khác bao gồm các khoản:
- Lãi thu được từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Tiền thu được do phạt đối tác vi phạm hợp đồng
Chi phí khác bao gồm các khoản:
- Lỗ từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
Trang 15Bảng 6: Lợi nhuận từ hoạt động khác từ năm 2008 - 2009 – 2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch 2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
Số tiền % Số tiền % Thu nhập khác 16580 17588 18506 1008 6,08 918 5,22
Chi phí khác 12113 12834 14322 721 5,95 1488 11,59
Lợi nhuận
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty CP tập đoàn Thiên Phú)
Nhìn vào bảng lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty qua 3 năm có thể thấy:Lợi nhuận khác của Công ty thu được tương đối là ổn định trong 3 năm.Năm 2008 thu nhập khác là 16580 triệu đồng, chi phí khác là 12113 triệu đồngnên lợi nhuận khác đạt 4467 triệu đồng Năm 2009 thu nhập khác là 17588 triệuđồng, chi phí khác là 12834 triệu đồng nên lợi nhuận đạt 4754 triệu đồng Năm
2009 lợi nhuận khác tăng 278 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,42% so vớinăm 2008 Năm 2010 thu nhập khác tăng 918 triệu đồng so với năm 2009, tuynhiên do chi phí khác cũng tăng 1488 triệu đồng nên lợi nhuận khác giảm 570triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 11,98%
Đây là khoản thu không thường xuyên, lợi nhuận phát sinh thất thườngkhông ổn định và thường là không dự kiến trước được Vì lợi nhuận khác chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận của DN nên việc giảm lợi nhuận khác cũngkhông ảnh hưởng nhiều đến tổng lợi nhuận của Công ty
2 Đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty
2.1 Lợi nhuận theo nguồn hình thành
Đánh giá lợi nhuận theo nguồn hình thành giúp công ty nắm được lợinhuận do từng hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại để biết được nguồn thunào là chủ yếu, hoạt động nào mang lại hiệu quả cao Từ đó có các biện pháp,phương hướng đúng đắn, kịp thời, hợp lý phát huy những lợi thế và giảm đinhững hoạt động không hoặc ít mang lại hiệu quả cho công ty
Trang 16Bảng 7: Tình hình thực hiện lợi nhuận 3 năm 2008 - 2009 – 2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty CP tập đoàn Thiên Phú)
Bảng số liệu trên cho thấy tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty có sựbiến động qua các năm, song như vậy cũng là khá tốt Lợi nhuận sau thuế và lợinhuận các hoạt động hầu hết là tăng, mặc dù năm 2009 lợi nhuận bị giảm xuống
do nhiều yếu tố liên quan mang lại Nhận thấy lợi nhuận thu từ hoạt động kinhdoanh hàng hóa dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2010 lợi nhuận sau thuếtăng 5908 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 16,72% so với năm 2009 là do:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ năm 2010 tăng so vớinăm 2009 số tiền 4742 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 15,74% Vì khoảnlợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nên việc tăng hay giảm ảnh hưởng rất lớn đếntổng lợi nhuận của DN
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2009 so với năm 2008 có giảm nhẹ,tuy nhiên sang năm 2010 tăng 1851 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với
tỷ lệ tăng là 45,70% Nguồn thu từ hoạt động tài chính bù đắp chi phí hoạt độngtài chính và góp phần làm tăng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy tỷ
2008
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch 2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh hàng hóa
Trang 17lệ tăng của hoạt động tài chính khá cao nhưng nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổnglợi nhuận của DN.
Lợi nhuận khác năm 2009 so với năm 2008 tăng 287 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng 6,42% Nhưng năm 2010 lại giảm 570 triệu đồng, tương ứng
tỷ lệ giảm 11,98% so với năm 2009 Đây là khoản lãi thất thường phát sinh ítđược dự tính trước nên lãi thu được không ổn định hoặc có thể bị lỗ vì nó chiếm
tỷ trong nhỏ trong tổng lợi nhuận nên việc tăng giảm của lợi nhuận khác khônglàm thay đổi đáng kể tổng lợi nhuận của DN
2.2 Mối quan hệ giữa lợi nhuận, doanh thu và chi phí
Khi đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mà chỉ xét riêng
về lợi nhuận thu được trong kỳ thì chưa đủ Để có những đánh giá chính xác đầy
đủ, toàn diện hơn về tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cần phải xem xétmối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, chi phí và nguồn vốn kinh doanh
Bảng 8: Mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, chi phí và nguồn vốn
kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán – Công ty CP tập đoạn Thiên Phú)
Nhìn vào biểu bảng mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, chi phí và
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch 2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
số tiền % số tiền % Doanh thu thuần 282906 307420 369125 24514 8,66 61705 20,07
Tổng chi phí 55061 56551 66033 1490 2,71 9482 16,77
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 47488 34171 41764 - 13317 -28,04 7593 22,22Tổng lợi nhuận sau thuế 45041 35345 41253 - 9696 - 21,53 5908 16,72
Tổng số VKD bình quân 434525 475020 566812 40495 9,32 91792 19,32
Vốn chủ sở hữu 209732 220472 231558 10740 5,12 11086 5,03
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu (%) 15,92 11,50 11,45
Tỷ suất lợi nhuận trên