1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp thúc dẩy tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần xi măng dầu khí 129 Anh sơn –Nghệ An

57 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp, Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 Anh Sơn đã cố gắng làm tốt công tác tiêu thụ và tạo được uy tín của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu nỗ lực không ngừng thì mới có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy Nhiệm vụ và mục tiêu của các doanh nghiệp không còn là sản xuất cái doanh nghiệp có khả năng mà là sản xuất cái thị trường cần Doanh nghiệp có thể tồn tại được hay không còn phải phụ thuộc vào khâu tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm của mình, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Song công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, đưa sản phẩm đến từng khu vực thị trường chưa được coi trọng đúng mức từ phía các doanh nghiệp Nước ta đang từng bước mở cửa thị trường và hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều đó làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ ngày càng khốc liệt hơn Cùng với

đó sản phẩm hàng hoá dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn, càng làm tăng mức độ cạnh tranh Điều này buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp, Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 Anh Sơn đã cố gắng làm tốt công tác tiêu thụ và tạo được uy tín của mình trên thị trường trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xi măng Bằng sự kết hợp giữa lý thuyết đã học trong nhà trường và qua tìm hiểu thực tế tại công ty trong thời gian thực tập

em đã cố gắng tìm hiểu công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty trên góc độ nhìn nhận của chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại thông qua đề

tài: “Các giải pháp thúc dẩy tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 Anh sơn –Nghệ An.”

Trang 2

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ trong sản xuất kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng tiêu thụ xi măng tại Công ty cổ phần xi măng

dầu khí 12/9 Anh Sơn

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ xi măng tại Công ty cổ phần

xi măng dầu khí 12/9 Anh Sơn

Mục đích của đề tài là tìm ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, góp phần vào sự phát triển của Công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 Anh Sơn Em hy vọng phần nào đó có thể được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty

Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn chưa nhiều nên bài viết của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn Qua đó cũng rút ra được những bài học, kinh nghiệm để nâng cao

và hoàn thiện kiến thức của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn cùng các cô chú, anh chị trong công ty đã tận tình hướng dẫn em hoàn thiện bài luận văn này!

Hà Nội, tháng 04 năm 2011 Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 3

ổn định và phát triển kinh tế nhưng tiêu thụ sản phẩm lại là điều kiện cho sự phát triển đó.

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình DN xuất giao sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị mua, đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán theo giá thỏa thuận giữa hai bên mua và bán

Thời điểm sản phẩm được xác định là tiêu thụ về nguyên tắc được xác định khi DN thực hiện xong cả 2 giai đoạn: xuất giao hàng và doanh nghiệp thu được tiền bán hàng Việc vận dụng nguyên tắc này là tùy thuộc ở từng quốc gia, ở Việt Nam quy định tiêu thụ sản phẩm hoàn thành khi doanh nghiệp xuất giao hàng và người mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc tiền đã thu được hay chưa

Các sản phẩm này khi được tiêu thụ thì mới thể hiện được giá trị và giá trị sử dụng của mình Vì vậy, quá trình tiêu thụ sản phẩm thực chất là quá trình thực hiện giá trị trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Đó là

Trang 4

mắt xích quan trọng cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong vòng luân chuyển vốn, đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.

Trên góc độ luân chuyển vốn, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình chuyển hóa hình thái của vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ Như vậy, vốn đã trở về hình thái ban đầu với nguyên nghĩa của nó nhưng có

sự khác biệt về lượng để rồi từ đó nó lại được tiếp tục tái đầu tư, đưa vào 1 chu trình kinh doanh mới Quá trình tái sản xuất đó có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Vốn TLSX SX Lưu thông Tiêu thụ Vốn

Nhìn vào sơ đồ trên cho thấy tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất

và một bên là tiêu dùng Đầu tiên vốn được bỏ ra để mua sắm tư liệu sản xuất và sức lao động để đưa vào sản xuất, tạo ra sản phẩm, hàng hóa Số sản phẩm, hàng hóa này được đem vào lưu thông, tiêu thụ thu hồi tiền về (vốn) Như vậy, thông qua công tác tiêu thụ, sản phẩm thực hiện được giá trị và vốn bằng hiện vật của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái hàng hóa được chuyển hóa thành vốn tiền tệ Việc tổ chức tốt tiêu thụ sản phẩm không chỉ

là hoàn thành một vòng chuyển hóa liên tục của vốn kinh doanh, mà qua đó doanh nghiệp sẽ đánh giá được tính hiệu quả của việc sử dụng vốn trong kinh doanh

Quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm 2 giai đoạn:

- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng

- Khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp

Trang 5

Hai giai đoạn này có thể diễn ra không đồng thời, tùy thuộc vào từng hình thức bán hàng của doanh nghiệp: bán hàng trả tiền ngay, bán hàng trả góp, bán hàng tín chấp, bán hàng đại lý…

Thực hiện tiêu thụ sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp có doanh thu bán hàng Vì khi tiêu thụ sản phẩm, DN sẽ có một khoản thu nhập bán hàng theo giá trị hàng bán Do đó, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu bán hàng luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp

1.1.2 Thực chất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất

Thực chất của tiêu thụ hàng hóa là bán hàng và thu tiền, là thu lợi nhuận và bù đắp chi phí tiêu thụ hàng hóa bao gồm nhiều hoạt động cụ thể khác nhau từ việc tìm hiểu nhu cầu, tìm nguồn hàng, chuẩn bị hàng, tổ chức bán hàng, xúc tiến bán hàng… cho đến các phục vụ sau bán hàng như: Chuyên chở, lắp đặt, bảo hành …

Tóm lại: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm 2 quá trình có liên quan:

Một là: Các nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất, chuẩn bị, tiếp nhận, phân loại bao gói, lên nhãn mác, xếp hàng vào kho, chuẩn bị đóng bộ, vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng

Hai là: Các nghiệp vụ kinh tế, tổ chức và kế hoạch hóa tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu thị trường, tổ chức bán hàng, đào tạo bồi dưỡng và quản trị lực lượng bán hàng

1.1.3 Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm

Sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có tác động qua lại với các khâu nghiệp vụ khác Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục, thường xuyên Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố, trong đó có tốc độ quay vòng vốn mà tốc

Trang 6

độ quay vòng vốn lại phụ thuộc rất lớn vào tốc độ tiêu thụ của sản phẩm Do

đó nếu như tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho số ngày trong một vòng quay của vốn giảm đi

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm Doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị, nhiên liệu… để sản xuất ra sản phẩm Như vậy là vốn tiền tệ của doanh nghiệp được tồn tại dưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp được thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất cho chu

kỳ sau và có thể mở rộng sản xuất nhờ phần lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Nếu công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt sẽ cho phép, giảm chi phí lưu thông góp phần giảm chi phí của toàn bộ sản phẩm, nhờ đó sẽ tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc tổ chức hợp lý hóa khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mức tốt nhất các loại chi phí, góp phần làm giảm giá thành tới tay người tiêu dung, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường

Tiêu thụ sản phẩm góp phần củng cố vị thế của doanh nghiệp, nâng cao uy tính của doanh nghiệp trên thị trường Thực hiện tốt các khâu của quá trình tiêu thụ giúp cho các doanh nghiệp tăng khối lượng doanh thu tăng khả năng thu hút khách hàng, mở rộng thị trường

Tiêu thụ sản phẩm la cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dung,

là thước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dung đối với người sản xuất Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gắn kết với nhau

Do vậy: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng Nếu thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở vững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong

Trang 7

nước và ngoài nước Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạn chế hàng nhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa

1.1.4 Mục đích của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là hoạt động thực tiễn sản phẩm được vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đặc điểm lớn nhất của sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp là nó được sản xuất ra và đem bán đi nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả đã định trước, đó là:

Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Σ lîi nhuËn = Σ doanh thu - Σ chi phÝ

Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm tốt thì thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại sản phẩm

mà không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ được ít thì lợi nhuận sẽ thấp, hoặc có thể hòa vốn hoặc lỗ

Thứ 2 : Mục tiêu vị thế của doanh nghiệp

Vị thế của doanh nghiệp biểu hiện tỷ trọng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến vị thế của doanh nghiệp

Thứ ba : Mục tiêu an toàn

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sản phẩm dược sản xuất ra

để bán trên thị trường và thu hồi vốn để tái sản xuất, quá trình này phải được diễn ra liên tục, có hiệu quả nhằm đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp Do vậy thị trường đảm bảo sự an toàn trong sản xuất kinh doanh

Thứ tư : Đảm bảo tái sản xuất diễn ra liên tục :

Trang 8

Quá trình tái sản xuất bao gồm 4 khâu : Sản xuất-Phân phối-Trao đổi-Tiêu dùng Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu phân phối và trao đổi Nó là một

bộ phận hữu cơ của quá trình tái sản xuất Do đó thị trường có ý nghĩa quan trọng đảm bảo quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục, trôi chảy

1.1.5 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh tiêu thụ.

Công tác tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nhanh sẽ đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, rút ngắn thời gian hàng tồn kho, tăng khả năng thanh khoản cho doanh nghiệp

- Doanh nghiệp ngày càng mở rộng thị phần, tăng sức ảnh hưởng với các đối thủ cạnh tranh và có điều kiện để thâm nhập vào thị trường tiềm năng

- Công tác tiêu thụ được đẩy mạnh sẽ góp phần tăng lưu thông hàng hóa trên thị trường, làm cho nền kinh tế ngày càng tăng trưởng

- Doanh nghiệp có thể sớm thu hồi vốn để đầu tư tái sản xuất mở rộng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều nhân tố tác động, ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng :

1.1.6.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ.

Khối lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất và tiêu thụ có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa Số lượng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng sản phẩm sản xuất ra rong kỳ và công tác tổ chức tiêu thụ Xét về mặt lý thuyết, sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng

về doanh thu càng lớn, song đó chỉ là khả năng Vấn đề quan trọng hơn là khối lượng lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với sức mua của thị trường Để đạt được mục tiêu doanh thu đề ra trong công tác sản xuất doanh

Trang 9

nghiệp phải biết cân đối giữa sản phẩm hàng hóa cung ứng ra thị trường với sức tiêu thụ thực tế của thị trường đó Tính cân đối này có ý nghĩa rất quan trọng vì lượng hàng mà doanh nghiệp cung ứng vượt quá sức mua của thị trường thì trước hết doanh nghiệp đã lãng phí trong sản xuất do sản phẩm không được tiêu thụ và nhu cầu thị trường luôn có sự thay đổi Hơn nữa doanh nghiệp bị tồn đọng vốn rất nhiều trong lượng hàng chưa tiêu thụ được dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao Ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu thì doanh nghiệp đã bỏ phí cơ hội kinh doanh và cơ hội chiếm lĩnh mở rộng thị trường, tạo điều kiện cho đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh một phần thị trường mà doanh nghiệp có điều kiện nhưng chưa khai thác được Vì vậy, để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tính toán

kỹ lưỡng, đi sâu tìm hiểu thị trường và hiểu rõ năng lực sản xuất của mình trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm

1.1.6.2 Kết cấu sản phẩm.

Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau, chất lượng và giá cả của chúng cũng khác nhau Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, mỗi loại sản phẩm đều có tác dụng nhất định trong việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy, để phấn đấu tăng doanh thu các doanh nghiệp cần nắm rõ nhu cầu của thị trường về mỗi loại sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Khi đưa ra một kết cấu sản phẩm hợp lý sẽ thúc đẩy khả năng tiêu thụ đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp Để có kết cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp cung phải chú ý đến việc thực hiện đảm bảo kế hoạch sản xuất những mặt hàng mà doanh nghiệp đã ký hợp đồng, để vừa đảm bảo có kết cấu sản phẩm hợp lý vừa giữ uy tín với khách hàng

1.1.6.3 Đặc điểm sản xuất, tiêu thụ của từng ngành.

Trang 10

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm và điều đó có ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Trong ngành công nghiệp, do tính chất sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại, dựa trên trình độ kỹ thuật tiên tiến, việc sản xuất ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thời vụ, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh hơn,

do đó tiền thu bán hàng cũng nhanh hơn và thường xuyên hơn Sản phẩm thuộc nghành này dễ bị cạnh tranh bởi sự tác động của khoa học kĩ thuật Việc thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm là đòi hỏi mang tính quy luật

Đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đặc trưng của ngành là sản xuất theo mùa vụ, sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của tự nhiên Các nông sản nếu không được bảo quản tốt rất dễ bị hư hỏng, không để được lâu Do vậy, việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều công sức trong việc bảo quản Nó ảnh hưởng đến việc thực hiện doanh thu bán hàng của doanh nghiệp

Đối với ngành xây dựng cơ bản, thì sản phẩm của ngành là sản phẩm đơn chiếc, thực hiện theo đơn đặt hàng, thời gian thi công kéo dài, việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp chính là bàn giao công trình hoàn thành hoặc hạng mục công trình cho đơn vị giao thầu và thu tiền về Vì vậy, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa có sự không đồng đều giữa các kì

Đối với ngành thương mại, doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất mà chỉ chuyển hóa vốn từ hình thái vốn bằng tiền sang hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa rồi lại về hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Đặc điểm của ngành là kì luân chuyển vốn ngắn, vốn tồn tại chủ yếu dưới dạng hàng tồn kho, doanh thu chủ yếu phụ thuộc vào công tác bán hàng

1.1.6.4 Giá cả sản phẩm, hàng hóa bán ra.

Trang 11

Giá cả sản phẩm cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu bán hàng nếu các nhân tố khác không thay đổi Trong nền kinh tế thị trường, giá cả là 1 yếu tố quan trọng liên quan đến quan điểm của cả người mua và người bán Nó được hình thành trong sự tác động qua lại giữa cung và cầu Giá cả là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong quá trình chinh phục thị trường của doanh nghiệp Mỗi sự thay đổi giá cả của các đối thủ cạnh tranh cũng đòi hỏi doanh nghiệp xác định lại giá cả của mình.Việc xây dựng chính sách giá hợp lý là 1 công việc quan trọng để doanh nghiệp tác động đến thị trường Các chính sách sản phẩm, phân phối

và xúc tiến yểm trợ có vai trò lôi kéo khách hàng, tạo ra thị trường để doanh nghiệp bán được hàng và tăng doanh thu Nhưng bán được số lượng bao nhiêu để bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận thỏa đáng thực hiện tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp lại là vấn đề giá cả Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt các yếu tố sản xuất, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để sao cho hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội trên mỗi đơn vị sản phẩm, từ đó làm cho giá thành sản xuất sản phẩm hạ thấp hơn so với giá thành sản xuất bình quân Đây là 1 lợi thế cạnh tranh thu hút khách hàng Chính sách giá cả là chính sách duy nhất có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Không có yếu tố phi giá nào có thể thay đổi dễ dàng và tác động đến khách hàng nhanh chóng như yếu tố giá cả Khi doanh nghiệp có sự thay đổi trong chính sách giá sẽ gây ra những phản ứng từ phía các đối thủ cạnh tranh Như vậy, giá cả không chỉ là công cụ của doanh nghiệp trong việc chinh phục khách hàng, tạo ra doanh thu, lợi nhuận mà nó còn là vũ khí cạnh tranh lợi hại, không những giúp doanh nghiệp giữ vững mà còn mở rộng thị phần của mình, tránh được sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh khác Tuy nhiên, cũng không nên quá lạm dụng chính sách giá vì cạnh tranh về giá có thể gây

Trang 12

ra các cuộc chiến tranh giá cả, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Giá cả phải gắn với chất lượng và phải tính toán sao cho bù đắp được các loại chi phí Có vậy, doanh nghiệp mới đẩy mạnh được công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và đạt mục tiêu doanh thu bán hàng.

1 1.6.5 Chất lượng sản phẩm tiêu thụ.

Doanh thu còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chất lượng sản phẩm sản xuất ra Là 1 trong những nhân tố tạo nên uy tín cho doanh nghiệp Người tiêu dùng bao giờ cũng muốn sử dụng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất Dù sản phẩm có kiểu dáng đẹp đến đâu nhưng chất lượng sản phẩm không tốt thì sẽ mất uy tín với khách hàng, khó có thể giữ chân khách hàng quay lại với sản phẩm của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm tốt còn tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, tăng khối lượng sản phẩm bán ra, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng doanh thu bán hàng Ngoài ra, nó là 1 trong những nhân tố để giữ chân khách hàng mục tiêu và tạo điều kiện để doanh nghiệp khai thác được thị phần khách hàng tiềm năng, mở rộng thị phần tiêu thụ Nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng thu được tiền bán hàng, giúp doanh nghiệp có thể nâng cao giá bán 1 cách hợp lý mà vẫn được thị trường chấp nhận Ngược lại, những sản phẩm có chất lượng kém thì khách hàng có thể

từ chối thanh toán, yêu cầu giảm giá hàng bán hoặc không mua hàng Điều

đó sẽ dẫn tới doanh nghiệp phải hạ giá bán sản phẩm, giảm doanh thu Nếu không cải thiện được chất lượng sản phẩm thì dần dần khách hàng sẽ rời bỏ doanh nghiệp tìm nguồn cung ứng mới Mà việc lấy lại lòng tin của khách hàng là 1 vấn đề hết sức khó khăn Do vậy, doanh nghiệp cần chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng áp dụng thành tựu khoa học công nghệ, cải tiến mẫu mã…

Trang 13

1.1.6.6 Kết cấu mặt hàng.

Nếu kinh doanh một loại mặt hàng thì số lượng sản phẩm tiêu thụ và giá cả là hai nhân tố tác động chủ yếu đến doanh thu của doanh nghiệp Nhưng thực tế cho thấy rất ít doanh nghiệp lại chỉ kinh doanh một mặt hàng

vì tính rủi ro rất cao nên thường có sự đa dạng trong mặt hàng kinh doanh của mình Khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng thì kết cấu mặt hàng cũng sẽ có ảnh hưởng tới doanh thu Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng theo doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng so với tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Như vậy, ứng với mỗi kết cấu mặt hàng khác nhau thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau Nếu mặt hàng có giá bán cao chiếm tỉ trọng lớn thì doanh thu cũng cao và ngược lại Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng tới tình hình tiêu thụ, phân tích nghiên cứu thị trường đối với từng loại sản phẩm và năng lực sản xuất của mình để đưa ra một kết cấu mặt hàng tối ưu

Ở mỗi thời kì khác nhau thì thị hiếu tiêu dùng cũng thay đổi Vì thế, việc xác định kết cấu mặt hàng cần phải được thường xuyên nghiên cứu, doanh nghiệp cần phải nắm bắt nhanh chóng nhu cầu thị trường để xác định được 1 cách hợp lý kết cấu mặt hàng

1.1.6.7 Thị trường tiêu thụ.

Trước khi doanh nghiệp đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi thì việc tìm hiểu thị trường là hết sức quan trọng Thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng lớn đến doanh thu bán hàng Nó giúp cho quá trình trao đổi hàng hóa được diễn ra suôn sẻ Thị trường quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Dung lượng thị trường càng lớn (khối lượng hàng hóa trao đổi, số lượng các chủ thể tham gia trên thị trường ) thì khả năng tăng sản phẩm tiêu thụ càng lớn, chất lượng thị trường càng cao (sức mua của thị trường lớn, khả năng thanh toán tốt, mức độ rủi ro ít ) thì

Trang 14

việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng Thị trường có thể làm thay đổi mặt hàng tiêu dùng cũng như cơ cấu tiêu dùng của khách hàng Làm tốt việc nghiên cứu thị trường giúp cho doanh nghiệp xác định được thị trường nào là chủ yếu, thị trường nào là thứ yếu để phân phối sản phẩm sao cho hợp lý Việc xác định thị trường tiềm năng trong tương lai sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp

có định hướng đúng trong kinh doanh, tạo đà cho việc tăng doanh thu bán hàng

1.1.6.8 Công tác tổ chức bán hàng.

Công tác bán hàng bao gồm: hình thức bán hàng, tổ chức thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng Nó là 1 nhân tố quan trọng nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu bán hàng

- Về hình thức bán hàng: Việc sử dụng đa dạng các hình thức bán

hàng: bán hàng thu tiền ngay, bán hàng trả góp, bán hàng thông qua các đại

lý, kí gửi, bán hàng qua internet tác động đến việc tiêu thụ sản phẩm Khách hàng có thể tiếp cận với sản phẩm của doanh nghiệp một cách dễ dàng Khi khách hàng chưa đủ khả năng thanh toán ngay nhưng khách hàng vẫn có thể mua được sản phẩm do lựa chọn hình thức mua trả sau, trả góp Như vậy là doanh nghiệp đã cho khách hàng chiếm dụng 1 phần vốn nhưng

sự chiếm dụng này doanh nghiệp vẫn thu được lợi ích mà lại còn bán được sản phẩm Việc mở rộng mạng lưới các đại lý, chi nhánh, văn phòng đại diện cũng là hình thức phổ biến để chiếm lĩnh thị trường Áp dụng nhiều hình thức bán hàng cũng là lợi thế trong tiêu thụ của doanh nghiệp

- Về tổ chức thanh toán: Thông thường thì bán sản phẩm sẽ thu được

tiền về Song trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp bán hàng thường dành sự ưu đãi nhất định đối với người mua: thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, thực hiện chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán Cùng với đó là sự đa dạng trong việc chấp nhận các công cụ thanh toán: tiền

Trang 15

mặt, séc, hàng đổi hàng Các yếu tố này giúp cho khách hàng có thể thoải mái lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp nhất với mình Từ đó làm tăng khả năng tiêu thụ và tăng doanh thu bán hàng Doanh nghiệp cũng cần phải

có những điều kiện ràng buộc yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hạn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn

- Về dịch vụ sau bán: Dịch vụ sau bán hàng là 1 trong 4 yếu tố cấu

thành chính sách xúc tiến yểm trợ trong chiến lược Marketing của doanh nghiệp Dịch vụ sau bán hàng bao gồm các hoạt động diễn ra sau khi hàng hóa đã được tiêu thụ nhằm giúp cho người tiêu dùng sử dụng hợp lý sản phẩm và nâng cao uy tín của doanh nghiệp Các dịch vụ đó là: vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, tư vấn Dịch vụ tư vấn giúp doanh nghiệp lấy thông tin

từ khách hàng dễ dàng về nhu cầu, mức độ chấp nhận và hài lòng đối với sản phẩm mình cung ứng Dịch vụ cung cấp phụ tùng thay thế còn giúp doanh nghiệp nâng cao được thu nhập thông qua việc bán các phụ tùng thay thế Ngày nay, sự cạnh tranh diễn ra trong nền kinh tế ngày càng gay gắt thì các dịch vụ sau bán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và trở thành vũ khí sắc bén của cạnh tranh Doanh nghiệp có dịch vụ sau bán tốt thì sẽ tạo sự hưởng ứng của khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm vì vậy mà uy tín của doanh nghiệp cũng được nâng lên, làm hài lòng cả những khách hàng khó tính

1.1.6.9 Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm.

Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cũng như thương hiệu sản phẩm là một tài sản quý giá làm cho khách hàng tin tưởng và sẵn sàng sử dụng sản phẩm của mình Uy tín và thương hiệu giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường, thắng lợi trong cạnh tranh, từ đó đảm bảo cho doanh thu tăng lên

1.1.6.10 Chính sách của Nhà Nước liên quan đến đầu ra của sản phẩm và những nhân tố về cung cầu.

Trang 16

Chính sách của Nhà Nước được coi là một yếu tố quan trọng trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Những chính sách này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng cũng có thể là rào cản đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ đối với công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, nếu nhà nước quyết định tăng giá nguyên liệu đầu vào thì giá bán của công ty đưa ra cũng phải tăng để bù đắp chi phí, từ đó sẽ làm giảm lượng khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty Bởi vậy, doanh nghiệp cần phải sớm nắm bắt được sự thay đổi trong chính sách của Nhà Nước Đồng thời bên cạnh sản xuất phải luôn có phương án dự phòng để tránh những rủi ro, ảnh hưởng từ những chính sách của Nhà Nước.

Việc lựa chọn mua hàng của một người là kết quả của tác động tương quan nhiều nhân tố khác nhau Theo quan điểm của Marketing có 3 nhân tố chi phối cầu tiêu dùng sản phẩm của khách hàng là: văn hóa - xã hội, tâm lý,

cá nhân (nhân tố về cầu) Xét về yếu tố văn hóa - xã hội thì mỗi người tiêu dùng đều chịu ảnh hưởng của ít nhất một nền văn hóa nhất định, nó chi phối một phần quyết định tiêu dùng của họ, bao gồm: phong tục tập quán, tầng lớp xã hội, phân tầng văn hóa…Yếu tố tâm lý bao gồm: động cơ tiêu dùng, học thức, lòng tin…Yếu tố cá nhân gồm: tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách… Sự ảnh hưởng tổng hợp từ các yếu tố trên ảnh hưởng đến cầu về loại sản phẩm cụ thể

Bên cạnh đó, sự tác động của các nhân tố về cung cũng không nhỏ, bao gồm: số lượng sản phẩm trên thị trường, số lượng nhà cung ứng, khả năng cung cấp của các doanh nghiệp trên thị trường trong tương lai

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ XI MĂNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XI MĂNG DẦU KHÍ 12/9 ANH SƠN-NGHỆ AN.

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xi măng dầu khí 12/9 Anh Sơn-Nghệ An.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

2.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần xi măng Dầu khí 12/9, tiền thân là Công trường 66.CX, trong đó 66 là chỉ năm thành lập, chữ C là ký hiệu cơ khí, chữ X là

ký hiệu của xi măng Đến tháng 12 năm 1967, Ủy ban hành chính tỉnh Nghệ

An ra quyết định thành lập nhà máy xi măng với cái tên Nhà máy xi măng 12-9 Anh sơn Đây là một trong số ít công ty xi măng được thành lập sớm trên địa bàn tỉnh Nghệ An Qua gần 45 năm xây dựng và phát triển, với nhiệm vụ sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, Công ty luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Và đến năm 2009, công ty sáp nhập vào ngôi nhà chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và là thành viên chính thức của Tổng Công ty

cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam với cái tên “Công ty cổ phần xi măng

Trang 18

người tiêu dùng, nâng cao sức canh tranh, góp phần đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.

- Tuân thủ các chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng, các văn bản pháp lý có liên quan mà công

ty tham gia ký kết

- Quản lý, chỉ đạo các dơn vị trực thuộc Công ty theo quy chế hiên hành của Nhà nước và Bộ Thương mại Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tự chủ tài chính

2.1.1.2.2 Nhiệm vụ.

- Quản lý cán bộ công nhân viên, đảm bảo về chất lượng, số lượng cũng như quyền lợi và chế độ của nhân viên trong công ty

- Tổ chức, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từ trên giao xuống

- Quản lý kỹ thuật cũng như vật tư thiết bị, đảm bảo vận hành tốt bộ máy sản xuất kinh doanh

- Tổ chức hoạt động sinh hoạt, văn hóa đời sống cho cán bộ công nhân viên

2.1.1.2.3 Quyền hạn.

- Được quyền chủ động trong giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác liên doanh liên kết đã ký với khách hàng trong và ngoài nước thuộc phạm vi hoạt động của Công ty

- Được vay vốn ở trong và ngoài nước Được liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định và pháp luật hiện hành của Nhà nước

- Tham gia hội trợ triển lãm quảng cáo hàng hóa và sản phẩm bao bì, tham gia hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề nghiệp vụ - kỹ thuật bao bì có liên quan ở trong và ngoài nước

Trang 19

- Được cử cán bộ của công ty đi công tác dài hạn,ngắn hạn ở nước ngoài hoặc mời khách nước ngoài vào Việt Nam để giao dich đàm phán,ký kết các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của công ty theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Thương mại.

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Hiện tại, ngoài hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty bao gồm 6 phòng ban chức năng và 3 xí nghiệp trực thuộc công ty

Nhằm phù hợp với các loại hình sản xuất và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện trên mô hình sau:

Trang 20

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của bộ máy quản lý.

- Hội đồng quản trị: Bao gồm 04 thành viên

+ Chức năng: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

+ Nhiệm vụ: Quyết định chiến lược,kế hoạch phát triển trung hạn và

kế hoạch hàng năm của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

TỔNG HỢP

XÍ NGHIỆP

XI MĂNG

PHÒNG TÀI CHÍNH-

KẾ TOÁN

XÍ NGHIỆP GẠCH ĐỒNG TRƯƠNG

PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

XÍ NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ

PHÒNG

KẾ HOẠCH

VẬT TƯ

PHÒNG KINH DOANH

Trang 21

đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác.

- Ban Tổng giám đốc:

+ Chức năng: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao

+ Nhiệm vụ: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần có quyết định của Hội đồng quản trị

- Phòng tổ chức nhân sự:

Phòng tổ chức nhân sự có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp tổ chức, quản lý bồi dưỡng cán bộ công nhân viên… thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động Thực hiện chức năng lao động tiền lương, phối với với phòng Tài chính-Kế toán xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương, quy chế phân phối tiền lương và tiền thưởng theo quy định của nhà nước và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng chương trình kiểm tra nội bộ, theo dõi tiếp nhận và quản lý về nhân sự trong công ty

- Phòng tổ chức hành chính:

Thực hiện chức năng quản lý hành chính văn phòng của công ty Phòng hành chính thường trực trong công tác tiếp dân, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra những lĩnh vực liên quan đến chức năng của phòng

- Phòng kế toán tài chính:

Trang 22

+ Chức năng: Khai thác, lập kế hoạch, tạo nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động của công ty, điều hành kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.

+ Nhiệm vụ: Theo dõi về mặt tài chính của Văn phòng chính, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc của công ty Thu thập và xử lý, tổng hợp thông tin về các nguồn kinh phí được cấp, dược hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh và các khoản thu phát sinh ở đơn vị

- Phòng kế hoạch:

+ Chức năng: Tham mưu giúp việc Giám đốc xây dựng, bảo vệ, triển khai quản lý, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch hàng tháng, quý, năm Đồng thời dự kiến đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Nhiệm vụ: Xây dựng và bảo vệ các chỉ tiêu kinh tế, kế hoạch định hướng của công ty với Bộ và Nhà nước đồng thời triển khai việc giao các

Trang 23

chỉ tiêu kế hoạch tới các đơn vị thanh viên tổ chức thực hiện theo năm, tháng, quý.

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn kinh doanh của công ty.

Hiện tại, Công ty CP Xi măng Dầu khí 12/9 có vốn điều lệ 200 tỷ đồng, gồm các cổ đông lớn là Công ty CP Khu công nghiệp Dầu khí Long Sơn (chiếm 50% vốn điều lệ), Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí (chiếm gần 36% vốn điều lệ), Tổng công ty Tài chính CP Dầu khí (chiếm 11% vốn điều lệ), và các cổ đông cá nhân khác

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện tại công ty đang sản xuất kinh doanh trên diện tích mặt bằng 10ha và xi măng theo dây truyền công nghệ vẫn đang

sử dụng từ trước đến nay, đó là dây truyền sản xuất xi măng lò đứng bao gồm:

Máy kẹp hàm đập đá

Máy nghiền nguyên liệu sống

Máy vê viên

Lò nung luyện clinke

Máy nghiền clinke

Ngoài ra qua các công đoạn có 4 hệ thống lò chứa nguyên liệu, vật liệu

và thành phẩm

Trang 24

Cùng với việc sản xuất xi măng, công ty còn có hệ thống máy đóng gạch và các máy móc cần thiết khác phục vụ cho dịch vụ xây lắp……

Song song với cơ sở sản xuất kinh doanh ở trên, công ty đang tập trung vào Dự án thay đổi công nghệ (từ lò đứng sang lò quay), bổ sung thiết

bị, nâng công suất Nhà máy Xi măng 12/9 với tổng mức đầu tư trên 800 tỷ đồng, thời gian thực hiện 18 tháng Nhà máy được xây dựng trên diện tích 15,7ha tại xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An Dự án thay đổi công nghệ, bổ sung nâng cao công suất Nhà máy Xi măng Dầu khí 12/9 đã giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường; Với công nghệ sản xuất mới, nồng

độ bụi thải sẽ đạt được yêu cầu cho phép, môi trường khu vực được đảm bảo

Theo Ban quản lý dự án, đến nay đa số công việc của dự án đã được hoàn thành Nhiều hạng mục đã hoàn thành gần 100% như thi công phần ngầm, xây dựng phần móng bệ đỡ lò nung, cụm si lô bột liệu… tập kết gần 85% thiết bị, vật liệu điện đến công trường an toàn phục vụ cho thi công lắp đặt Đến nay dự án đã thực hiện được tổng giá trị khoảng 320 tỷ đồng

Dự án xây dựng Nhà máy xi măng Dầu khí 12/9 do Công ty cổ phần

Xi măng Dầu khí 12/9 (PVC 12/9) làm chủ đầu tư Công trình khởi công vào ngày 25/11/2009 Toàn bộ dây chuyền máy móc đều sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại của châu Âu Đây là một trong những dự án trọng điểm của Tổng Cty Xây lắp Dầu khí Việt Nam nằm trong kế hoạch đầu tư phát triển khu vực miền Tây Nghệ An Với công suất lò nung 1.500 tấn clinker/ ngày, khi hoàn thành Nhà máy sẽ cung cấp sản phẩm cho các công trình xây dựng trên địa bàn khu vực Bắc miền Trung, các công trình của các đơn vị trong ngành Dầu khí và cung cấp sang nước bạn Lào

2.1.4 Những sản phẩm sản xuất kinh doanh của công ty.

Trang 25

2.1.4.1 Sản xuất xi măng:

Hiện tại, với mức cung cấp 8.8 vạn tấn xi măng /năm, Công ty đang là đơn vị chủ chốt cung cấp xi măng cho hầu hết các công trình xây dựng và tiêu thụ của người dân ở khu vực lân cận Trong thời gian tới, sau khi công trình xây dựng nhà máy mới được hoàn thành, thì việc cung cấp xi măng sẽ được nâng cao cả về chất lượng và số lượng với công nghệ lò quay thay thế cho công nghệ lò đứng đang dung hiện tại, chất lượng xi măng sẽ ổn định hơn và phù hợp hơn với các công trình xây dựng Và lượng xi măng sản xuất

ra cũng ở mức dự kiến khoảng 600.000 tấn/năm Với mức sản lượng như trên, thì thị trường của xi măng anh sơn sẽ lan rộng hơn ra rộng khắp tại khu vực miền trung cũng như các khu vực lân cận Khi đó thương hiệu xi măng anh sơn sẽ bền vững hơn và nâng cao vị thế hơn nữa trên thị trường

2.1.4.2 Gạch xây dựng:

Với đội ngũ công nhân đông đảo và tận tụy, hiện nay xí nghiệp gạch Đồng Trương trực thuộc công ty cổ phần xi măng Dầu khí 12/9 Anh sơn nghệ an đang là đơn vị cung cấp gạch chủ yếu tại huyện anh sơn nghệ an

và các khu vực lân cận Sản phẩm gạch chủ yếu mà công ty cung cấp là các loại gạch nung Với tố chất bền, chắc … các loại gạch do công ty cung cấp không chỉ phù hợp với xây dựng dân dụng, mà còn là lựa chọn hoàn hảo và

an toàn cho những công trình xây dựng lớn

2.1.4.3 Xây dựng công trình

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Tổng thầu EPC các dự án xây dựng công nghiệp

- Đầu tư, xây dựng các dự án hạ tầng và công nghiệp;

- Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các công nghiệp vừa và nhỏ;

Trang 26

- Lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị công nghệ, thiết bị điều khiển, tự động hoá trong các nhà máy công nghiệp;

- Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng, dầu khí;

- San lấp mặt bằng;

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, đê kè, bến cảng;

- Lắp đặt các hệ thống đường dây tải điện đến 35KV, các hệ thống điện dân dụng và công nghiệp khác;

- Khoan phá đá nổ mìn, khai thác mỏ, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất;

- Đầu tư xây dựng các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.4.4 Xây lắp công nghiệp

- Gia công chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan và các kết cấu kim loại khác;

- Thiết kế, chế tạo các bồn chứa xăng dầu, khí hoá lỏng, chứa nước, bồn chịu áp lực và hệ thống ống công nghệ;

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, chống ăn mòn kim loại, bảo dưỡng và sửa chữa các chân đế giàn khoan, tàu thuyền và các phương tiện nổi;

- Gia công ren ống, sản xuất khớp nối, đầu nối và các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực khoan, khai thác dầu khí, công nghiệp;

- Khảo sát, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài biển và trên đất liền), các công trình dân dụng và công nghiệp;

Trang 27

- Đầu tư xây dựng: Các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành dầu khí; các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất, nhà máy đóng giàn khoan; các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng;

- Lắp đặt, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi và trên biển), các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa (xăng dầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ, các công trình dân dụng và công nghiệp;

- Đóng giàn khoan trên đất liền, ngoài biển

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.

2.1.5.1 Thuận lợi.

- Các chính sách của Đảng và Nhà Nước như các luật thuế, cải cách hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước như Hải quan, Thuế, Giao thông… đã xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, giảm bớt các

áp lực quan liêu, khó khăn về hành chính, thúc đẩy các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng hoạt động được hiệu quả

- Các đơn vị trực thuộc công ty đã dần thích ứng với cơ chế thị trường, thấy rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình trong các phạm vi phân cấp do đó đã phát huy tốt được nội lực của cơ sỏ phục vụ cho sự phát triển chung của công ty

- Những tiến bộ của khoa học kĩ thuật được ứng dụng vào sản xuất

- Sự giúp đỡ của Bộ chủ quản và các ngành chức năng như Ngân hàng, Tài chính, Chính quyền địa phương…

2.1.5.2 Khó khăn.

- Tình hình thế giới biến đổi khó lường cả về chính trị lẫn kinh tế gây

ra nhiều trở ngại

Trang 28

- Giá vàng, đôla, và lãi vay ngân hàng bất ổn định làm cho việc đầu

tư, kinh doanh của công ty gặp khó khăn đặc biệt là trong lĩnh vực đẩu tư sản xuất hàng hóa

- Nền kinh tế thị trường mở cửa cũng mang lại nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh, tiêu thụ sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

Bảng số 01: KẾT QUẢ HĐSXKD TRONG CÁC NĂM 2008,2009,2010.

Chi phí bán hàng 0,3405 1,0461 0,2447 0,7056 67,45 -0,8014 -76,6

Chi phí QLDN 0,3212 0,4710 0,6014 0,1498 31,8 0,1304 21,68

Lợi nhuận thuần 0,1591 0,1723 0,1918 0.0132 7,66 0,0195 10,16

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cẩm nang thương mại dịch vụ - NXB Giáo Dục Đặng Đình Đào-Hoàng Minh Hường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thương mại dịch vụ
Tác giả: Đặng Đình Đào, Hoàng Minh Hường
Nhà XB: NXB Giáo Dục
5. Kinh tế doanh nghiệp Thương Mại- NXB Giáo Dục Hà Nội – 1999 Tiến sĩ Phạm Công Đoàn và Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp Thương Mại
Tác giả: Tiến sĩ Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
Năm: 1999
1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần xi măng 12/9 Anh Sơn-Nghệ An Khác
3. Thương mại doanh nghiệp – NXB Thống Kê – 1998 Đặng Đình Đào Khác
4. Marketing – NXB Thống Kê – 1998 Trần Minh Đạo Khác
6. Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Giáo Dục-1997 Phạm Thị Gái Khác
7. Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường – NXB Chính trị quốc gia – 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 01: KẾT QUẢ HĐSXKD TRONG CÁC NĂM 2008,2009,2010. - Các giải pháp thúc dẩy tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần xi măng dầu khí 129 Anh sơn –Nghệ An
Bảng s ố 01: KẾT QUẢ HĐSXKD TRONG CÁC NĂM 2008,2009,2010 (Trang 28)
Bảng số 02: KẾ HOẠCH TIÊU THỤ XI MĂNG NĂM 2010 - Các giải pháp thúc dẩy tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần xi măng dầu khí 129 Anh sơn –Nghệ An
Bảng s ố 02: KẾ HOẠCH TIÊU THỤ XI MĂNG NĂM 2010 (Trang 32)
Bảng số 04: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2010. - Các giải pháp thúc dẩy tiêu thụ xi măng tại công ty cổ phần xi măng dầu khí 129 Anh sơn –Nghệ An
Bảng s ố 04: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2010 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w