Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Thông báo số 119/TB - VPCP về việc triển khai Dự án mỏ sắt Thạch Khê và nhà máy Thépliên hợp Hà Tĩnh ngày 28 tháng 05 năm 2007,
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
Chương I: KHÁI QUÁT VỀ MỎ SẮT THẠCH KHÊ 6
I.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 6
I.1.1 Vị trí địa lý 6
I.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu và thăm dò mỏ 6
I.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ THẠCH KHÊ 8
I.2.1 Địa tầng 8
I.2.2 Magma xâm nhập 10
I.2.3 Kiến tạo 11
I.3 ĐẶC ĐIỂM CÁC THÂN QUẶNG MAGNETIT THẠCH KHÊ 12
I.3.1 Thân quặng deluvi 12
I.3.2 Thân quặng gốc 13
I.4 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG QUẶNG 15
I.4.1 Các kiểu quặng tự nhiên và các loại quặng công nghiệp 15
I.4.2 Thành phần chất lượng quặng 15
I.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN-ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 17
I.5.1 Đặc điểm địa chất thuỷ văn 17
I.5.2 Đặc điểm địa chất c«ng tr×nh 18
Chương II: CÔNG TÁC TÌM KIẾM, THĂM DÒ VÀ KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN 20
II.1 CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA 20
II.2 CÔNG TÁC KHOAN MÁY 22
II.3 CÔNG TÁC MẪU 24
II.4 CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ 26
II.5 CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN-ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 28
II.5.1 Công tác điạ chất thuỷ văn 28
II.5.2 Công tác điạ chất công trình 28
Trang 2Chương III: TRỮ LƯỢNG 30
III.1 CƠ SỞ XẾP NHÓM MỎ VÀ MẠNG LƯỚI THĂM DÒ 30
III.2 CHỈ TIÊU TÍNH TRỮ LƯỢNG 31
III.2.1 Hàm lượng 31
III.2.2 Chiều dầy 31
III.3 ĐỐI TƯỢNG TÍNH TRỮ LƯỢNG 32
III.4 NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG 32
III.4.1 Phân cấp trữ lượng 32
III.4.2 Phân chia khối trữ lượng 32
III.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỮ LƯỢNG 33
III.5.1 Cơ sở của các phương pháp tính trữ lượng 33
III.5.2 Công thức tính trữ lượng 34
III.6 TỔNG HỢP TRỮ LƯỢNG QUẶNG SẮT THEO CÁC CẤP, CÁC LOẠI QUẶNG 37
Chương IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TIỀN HOÀN TRẢ CHI PHÍ THĂM DÒ 40
IV.1 CÁC VĂN BẢN, TÀI LIỆU PHÁP LÝ SỬ DỤNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH TOÁN 40
IV.2.NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIỀN HOÀN TRẢ CHI PHÍ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN CỦA NHÀ NƯỚC 42
IV.2.1 Nguyên tắc chung 42
IV.2.2 Xác định tổng chi phí điều tra, thăm dò khoáng sản 44
IV.2.3 Công thức xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò 52
IV.2.3 Kết quả xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản 53
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 3MỞ ĐẦU
Mỏ sắt Thạch Khê thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh được phát hiện
từ những năm 1960 Mỏ có nguồn gốc skarn, phân bố từ ở độ sâu 50m đến700m, nằm gần bờ biển Trữ lượng mỏ đạt 544.080,1 nghìn tấn quặng sắt,
thuộc loại quy mô lớn, hàm lượng quặng trung bình của mỏ đạt 58,38%.(Theo báo cáo thăm dò tỉ mỷ năm 1985 của Đoàn Địa chất 402)
Chính phủ đã giao Bộ Công Thương phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh thành lập Công ty cổ phần sắt Thạch Khê(TIC) do Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam(TKV) chủ trì với sự tham gia của các cổđông chính là Tập đoàn TKV, Tổng công ty Thép Việt Nam(VSC) và Tổngcông ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh (MITRACO)
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Thông báo
số 119/TB - VPCP về việc triển khai Dự án mỏ sắt Thạch Khê và nhà máy Thépliên hợp Hà Tĩnh ngày 28 tháng 05 năm 2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường đãcấp phép khai thác mỏ sắt Thạch Khê cho Công ty TIC tại Quyết định sốQĐ/BTNMT-GPKT ngày 22 tháng 02 năm 2009
Thủ tướng Chính phủ cũng có ý kiến chỉ đạo tại công văn số KTN ngày 01/04/2010 về việc góp vốn bằng giá trị tài liệu mỏ sắt Thạch Khê vàcăn cứ vào ý kiến chỉ đạo này, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có công văn3677/BTNMT-TC ngày 14/09/2010 giao cho Cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam tổ chức xác định lại giá trị tài liệu mỏ sắt Thạch Khê do Nhà nước đã đầu
2124/VPCP-tư điều tra, thăm dò tại mỏ này
Điểm cần nhấn mạnh rằng mỏ sắt Thạch Khê, Hà Tĩnh là mỏ có quy môlớn nhất nước ta, mỏ đã được điều tra, thăm dò và nghiên cứu từ năm 1960cho đến nay với một khối lượng thi công rất lớn và số lượng tài liệu đồ sộ và
đa dạng
Trang 4Tài liệu chủ yếu gồm:
- Báo cáo kết quả bay đo từ và các kết quả kiểm tra sơ bộ (1963,1969)
- Báo cáo kết quả tìm kiếm tỷ mỷ (1971)
- Báo cáo kết quả thăm dò sơ bộ (1980)
- Báo cáo kết quả thăm dò chi tiết (1985)
- Báo cáo công nhận chuyển đổi cấp trữ lượng (2007)
- Các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi (07 báo cáo tử 1991-2007)Giá trị tài liệu mỏ sắt Thạch Khê do Tổng Công ty Thép Việt Nam bàngiao cho Công ty Cổ phần sắt Thạch Khê được Công ty TNHH kiểm toán vàĐịnh giá Việt Nam (VAE) tại báo cáo kiểm toán số 879/XII-VAE ngày 15
tháng 10 năm 2008 là 181.351.071.909 VND (Một trăm tám mươi mốt tỷ, ba
trăm năm mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi mốt nghìn, chín trăn linh chín đồng) Trong giá trị tài liệu này, giá trị tài liệu thăm dò địa chất là
114.864.898.800 đ (Báo cáo kiểm toán chỉ xác định giá trị của báo cáo thăm
dò tỷ mỉ, các báo cáo thăm dò sơ bộ và tìm kiếm tỷ mỉ không được xác định)
Phần giá trị còn lại 66.783.134.820đ là giá trị các báo cáo khảo sát bổ sung, chi
phí chuẩn bị cơ sở hạ tầng và các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi.Như vậy rõ ràng là báo cáo kiểm toán mới chỉ xác định một phần chi phíthăm dò của Nhà nước tại mỏ sắt Thạch Khê, việc xác định lại giá trị tiền sửdụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nướctại mỏ này là yêu cầu tất yếu phục vụ chủ trương kinh tế hoá ngành Địa chất
Trang 5tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước mỏ sắt Thạch Khê, Hà Tĩnh trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt Công tác này đã được thực hiện theo hướng dẫn tạiThông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/11/2009 củaliên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường “Hướng dẫn phươngpháp xác định giá trị, phương thức thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin
về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước” và trên cơ sở “ Đề án
tổ chức xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dòkhoáng sản của Nhà nước” đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệttại quyết định số 1547/QĐ-BTNMT ngày 23/8/2010, tập thể các tác giả đãtiến hành:
- Thu thập toàn bộ các tài liệu có liên quan
- Phân loại, xử lý và phân tích các tài liệu đã thu thập
- Tổ chức các phiên làm việc phối hợp với Tổng Công ty thép Việt Nam
và Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh
- Tổ chức Hội thảo chuyên môn về nguyên tắc và phương pháp tính toán
- Tổ chức khảo sát thực tế tại mỏ sắt Thạch Khê
- Tổ chức Hội thảo trao đổi kết quả tính toán với các bên liên quan
- Thành lập Báo cáo kết quả xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin điềutra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước mỏ sắt Thạch Khê
Báo cáo đã được hoàn thành với nỗ lực lớn của tập thể tác giả Bên cạnh
đó, tập thể tác giả còn nhận được sự phối hợp nhiệt tình và có hiệu quả củaTổng Công ty thép Việt nam và Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại HàTĩnh, sự giúp đỡ của các cán bộ kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài ngành Xintrân trọng cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó
Trang 6Chương IKHÁI QUÁT VỀ MỎ SẮT THẠCH KHÊI.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG
I.1.1 Vị trí địa lý
Mỏ quặng sắt Thạch Khê nằm trên địa phận 3 xã Thạch Khê, ThạchĐỉnh và Thạch Hải thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, cách thị xã Hà Tĩnh8km về phía Đông, trung tâm của mỏ cách bờ biển Đông khoảng 1,6km Tọa độ địa lý khu mỏ như sau:
1823’24’’ đến 1825’18’’ vĩ độ bắc
10556’51’’ đến 10557’57’’ kinh độ đông
Thuộc tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100.000 mang ký hiệu E48-56
Diện tích nghiên cứu toàn vùng mỏ khoảng 65km2, trong đó diện tích mỏsắt Thạch Khê khoảng 8km2
I.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu và thăm dò mỏ
Trong những năm 1960 đến năm 1963 trong công tác lập bản đồ từ hàngkhông của Đoàn 35, dị thường từ Thạch Khê đã được phát hiện khi máy baybay qua vùng trời Thạch Khê ở độ cao 300m Sau khi phát hiện được dị thường
từ, đoàn Địa đồ đẳng từ tỷ lệ 1:10.000 trên diện tích 80 km2
Tháng 7 năm 1969 đến tháng 12 năm 1969, đoàn Địa chất 8 đã tiến hànhthành lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:25.000 bằng khoan nông trên diện tích 65km2
Từ tháng 9 năm 1971 đến cuối năm 1974 mỏ được tiến hành tìm kiếm tỷ
mỷ và đánh giá trữ lượng quặng ở cấp C2
Năm 1975 đến năm 1981 mỏ được tiến hành thăm dò sơ bộ đánh giá trữlượng quặng cấp C1 + C2 Năm 1980 Hội đồng chất 8 (nay là 402) tiến hành kiểmtra dị thường từ bằng công tác khoan và đã phát hiện được thân quặng sắt
Trang 7magnetit Để khảo sỏt chi tiết, năm 1963 đến năm 1964 Đoàn 8 đó tiến hành lậpbản trữ lượng Nhà nước đó phờ chuẩn bỏo cỏo thăm dũ sơ bộ mỏ sắt Thạch Khờvới trữ lượng tớnh được 511.550 nghỡn tấn, trong đú cấp C1 là 171.000 nghỡn tấn
và khẳng định mỏ cú giỏ trị cụng nghiệp
Từ năm 1981 đến 1984 mỏ được tiến hành thăm dũ tỉ mỉ Hội đồng xộtduyệt trữ lượng khoỏng sản đó phờ chuẩn bỏo cỏo địa chất về kết quả thăm dũ
tỉ mỉ mỏ sắt Thạch Khờ, Hà Tĩnh tại Quyết định số: 153/QĐHĐ, ngày 12thỏng 04 năm 1985với trữ lượng quặng sắt đó tớnh là 544.080,1 nghỡn tấn.Trong đú trữ lượng cấp B là 86.042,5 nghỡn tấn; cấp C1 325.913,5 nghỡn tấn;cấp C2 132.124,1 nghỡn tấn
Năm 2007, bỏo cỏo chuyển đổi cấp trữ lượng đó được Hội đồng đỏnh giỏ
trữ lượng khoỏng sản phờ duyệt Kết quả chuyển đổi cỏc cấp trữ lượng và cấp
tài nguyờn quặng sắt mỏ sắt Thạch Khờ tớnh đến 30 thỏng 06 năm 2007 đượcthể hiện trong bảng 1 như sau :
Bảng 1 Tỡnh hỡnh trữ lượng và tài nguyờn quặng sắt sau chuyển
đổi
Loại
quặng
Tình hình trữ lợng và tài nguyên quặng sắt sau chuyển đổi
Cấp trữ lợng(nghìn tấn) Cấp tài nguyên(nghìn tấn)
Sau chuyển đổi, tổng trữ lượng và tài nguyờn cỏc cấp (121 + 122 + 221 +
222 + 333) và tổng trữ lượng cỏc cấp B+C1+C2 trờn mỏ là khụng đổi Việc chuyểnđổi cỏc cấp trữ lượng và tài nguyờn ở mỏ đảm bảo độ tin cậy theo quy định
Ngoài cỏc bỏo cỏo điều tra, thăm dũ núi trờn, trờn vựng mỏ đó cú cỏc bỏocỏo nghiờn cứu khảo sỏt, tiền khả thi, khả thi như sau:
1) Bỏo cỏo dự ỏn chuẩn bị đầu tư và dự ỏn xõy dựng cơ sở hạ tầng phục
Trang 8vụ khoan lấy mẫu mỏ quặng sắt Thạch Khê (1991 đến 1994, Tổng công tyThép Việt Nam thực hiện)
2) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi mỏ sắt Thạch Khê-Nghệ Tĩnh: (DoViện các vấn đề quản lý – Liên bang Nga lập năm 2004)
3) Báo cáo tiền khả thi do Công ty Krupp-Lonrho lập năm 1991
4) Báo cáo đánh giá về dự án tiền khả thi do UNIDO thực hiện năm 19925) Báo cáo chi tiết về kế hoạch khai thác mỏ do Công ty Otto Gold lậpnăm 1994
6) Báo cáo chi tiết phương án tháo khô mỏ do Công ty RheibraunEngineering lập năm 1994
7) Báo cáo kết quả khoan lấy mẫu mỏ quặng sắt Thạch Khê doConsortitum ( gồm: Krupp, Gencor, Mitsubishi) thực hiện từ năm 1996-1997.Hiện nay mỏ đang được Công ty cổ phần sắt Thạch Khê (TIC) mởmoong chuẩn bị khai thác lộ thiên
I.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ THẠCH KHÊ
Hệ Carbon – thống dưới (C1?)
Trang 9Đá của tầng phân bố ở phía bắc vùng mỏ và được phát hiện chưa đầy đủtrong các lỗ khoan 56A, 78A, 127, 230, 109B, 322, 82A và 82B Từ dưới lêngồm: đá phiến sét, phiến silic xen kẽ đá vôi màu xám phân lớp mỏng đến vừa.Trầm tích C1 cũng bị biến chất mạnh tạo thành đá sừng, đá hoa Chiều dày củatầng lớn hơn 300m
Hệ Carbon, thống giữa – Hệ Pecmi, thống dưới (C2-P1)
Trầm tích carbonat của tầng này bao gồm: các loại đá vôi, đá vôi đolomit
bị hoa hóa khá đồng nhất Đá cấu tạo khối, phân lớp dày Phần tiếp xúc vớithân quặng magnetit hoặc với xâm nhập granit đá bị hoa hóa mạnh Chiều dàycủa tầng khoảng lớn hơn 400m
GIỚI MEZOZOI (MZ)
Hệ Trias, thống giữa – thống trên (T2-3)
Trầm tích xếp giả định vào hệ Trias, thống giữa thống trên (T2-3), tậptrung ở phần nam vùng mỏ, lộ ra dưới lớp phủ bở rời bắt đầu từ tuyến LXXXtrở xuống Thành phần thạch học gồm cát kết, bột kết, xen kẽ đá phiến sét,phiến silic trong một vài lỗ khoan xuất hiện những thấu kính mỏng đá vôisilic, sạn kết (LK 581, LK 576) Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo, của sựxuyên lên của khối granit và của sự tạo quặng, đá của tầng bị biến chất nhiệtgây sừng hóa mạnh mẽ Tuy vậy trong một số lỗ khoan 72A, 576, 11, 27, 543,
572 thấy rằng phần trên của tầng bị biến chất yếu hoặc không bị biến chất,chiều dày của phần này đạt đến 20-25m Chiều dày của tầng chưa được khốngchế đầy đủ, tại LK 561 đạt được 929m
Hệ Jura không phân chia (J)
Trầm tích Jura không phân chia phân bố ở phía tây vùng mỏ Đá củatầng này phủ không chỉnh hợp góc lên tất cả các trầm tích cổ hơn nó và phủlên khối granit trong vùng Chúng gồm cuội kết, dăm kết, sạn kết, cát kết, bộtkết và sét kết mầu nâu tím, nâu đỏ Chiều dày của tầng ở vùng mỏ chưa khôngchế được và đạt khoảng trên 500m
Trang 10Phần trên gồm cuội, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết, mềm bở, kẹp nhữngthấu kính sét than
Chiều dày chung của Hệ tầng đạt đến 197m
Hệ Đệ tứ (Q)
Trầm tích hệ Đệ tứ phân bố trên toàn bộ diện tích vùng mỏ Đất đá củatầng gồm chủ yếu cát thạch anh thường kẹp những thấu kính sét cát, cát sétkéo dài, chiều dày 1-2m đến 10-15m Chiều dày của tầng đạt đến 40m
I.2.2 Magma xâm nhập
Đá magma xâm nhập chiếm một diện tích khá rộng ở phía tây, tây bắcvùng mỏ, làm thành một dải kéo dài theo phương gần như bắc- nam Phần lộ
ra trên mặt tạo nên khối Nam Giới và Kiều Mộc Thành phần thạch học gồm:granit biotit dạng poocfia; granit biotit sẫm màu hạt nhỏ; granit biotit sángmàu hạt lớn; plagiogranit; granit granofia và granodiorit
Tuổi của granit vùng mỏ được thiết lập trên cơ sở so sánh với tuổi tuyệtđối núi Ông là 196 triệu năm, tương ứng với Trias muộn thuộc phức hệ PhiaBiôc (γ4T3) Tuy nhiên không loại trừ trường hợp tuổi cổ hơn granit Nam Giớithuộc phức hệ Trường Sơn
I.2.3 Kiến tạo
Trang 11Vùng mỏ sắt Thạch Khê năm trên cánh đông của phức nếp lồi TrườngSơn (theo Dovjucov, 1965) và là ở phần đông nam của phức nếp lõm sông Cảthuộc miền uốn nếp Đông Dương (Trần Văn Trị, 1977)
Cấu trúc của vùng mỏ gồm 3 tầng kiến trúc:
1 Tầng kiến trúc Paleozoi: gồm các trầm tích lục nguyên, silic, cacbonat
có tuổi từ D1-2 đến C2- P1 Tầng kiến trúc này chia thành hai phụ tầng:
- Phụ tầng kiến trúc dưới: bao gồm trầm tích lục nguyên silic xen kẽtrầm tích cacbonat tuổi D1-2
- Phụ tầng kiến trúc trên: bao gồm trầm tích cacbonat xen trầm tích lụcnguyên tuổi C1 và trầm tích cacbonat đơn thuần C2- P1, nằm chồng trái khớplên các đá các đá phụ tầng kiến trúc dưới
2 Tầng kiến trúc Mesozoi: Bao gồm trầm tích lục nguyên có tuổi giả
định T2-3 và trầm tích lục nguyên màu đỏ tuổi J Tầng kiến trúc này phânthành hai phụ tầng
- Phụ tầng kiến trúc dưới: Bao gồm các trầm tích lục nguyên màu xám,xám sẫm phân lớp có tuổi giả định T2-3
- Phụ tầng kiến trúc trên: Bao gồm các trầm tích màu đỏ tía tuổi Juraphủ không chỉnh hợp lên tất cả những trầm tích có tuổi cổ hơn và thànhtạo macma
3 Tầng kiến trúc Kainozoi: Bao gồm các trầm tích trẻ, hệ Neogen và hệ
Đệ tứ, có nguồn gốc đầm hồ, lòng sông, bãi bồi, biển và gió Đất đá của tầngnhìn chung mềm bở, gắn kết yếu, cắm thoải và gần như nằm ngang, phủ bấtchỉnh hợp lên tất cả các trầm tích cổ và thân quặng magnetit Thạch Khê Trên bản dồ địa chất tỷ lệ 1: 5.000 vùng Thạch Khê thể hiện rõ sự phứctạp của chế độ kiến tạo ở đây Trên phần phía bắc, tây bắc quan sát cấu trúccủa một nếp lồi không hoàn chỉnh, trục kéo dài theo đông bắc – tây nam
Trang 12đông nam thể hiện rõ cấu trúc cánh của một nếp lõm Tham gia vào cấu trúc
đó có các đá bao gồm C1, C2 – P1 và T2-3 Chuyển tiếp giữa cấu trúc lồi sangcấu trúc lõm được thể hiện bằng bậc kiến tạo lớn gọi là “đứt gãy trước quặng(I)n Đứt gãy có tạo nên đới dập vỡ cà nát, rộng rãi theo phương á kinh tuyến
mà sau này mà chỗ thuận lợi để tích tụ quặng và tạo thành thân quặngmanhetit Thạch Khê
Chế độ kiến tạo phức tạp của vùng mỏ thể hiện rõ nét hơnqua những hệ thống đứt gãy ngang dọc mà dấu vết củachúng là những đới dăm kết kiến tạo, những đới quặng oxyhóa mãnh liệt, những đới nâng dạng bậc thang, những trũngsâu Neogen ở trung tâm mỏ
I.3 ĐẶC ĐIỂM CÁC THÂN QUẶNG MAGNETIT THẠCH KHÊ
Mỏ sắt Thạch Khê có hai thân quặng tự nhiên:
- Thân quặng deluvi
- Thân quặng magnetit gốc bao gồm: quặng magnetit nguyên sinh, quặngmagnetit bị oxy hoá)
I.3.1 Thân quặng deluvi
Quặng sắt deluvi là loại quặng thứ sinh, tạo thành trong quá trình pháhuỷ bào mòn thân quặng gốc Quặng phân bố dưới dạng một hình dẻ quạt bắtđầu từ trung tâm tuyến LXXIX trở ra phía biển, đáy kéo dài từ tuyến LXXXđến quá tuyến XCVIII với diện tích khoảng trên 2km2 Thân quặng nằmngang họăc cắm rất thoải trong phần thấp của trầm tích Neogen hoặc trải trựctiếp trên thân quặng gốc Chiều dày quặng deluvi thay đổi từ 1,5m đến gần100m (LK 250, 260, 246…)
Quặng deluvi có thành phần rất phức tạp, gồm các tảng, hòn cục quặngmanhetit đã bị ôxy hoá mạnh mẽ xen lẫn những mạnh vụn đá vây quanh vàvật chất sét “bẩn”
Trang 13Thành phần khoáng vật quặng deluvi gồm: hematit, manhetit, hydroxytsắt (gotit, hydrogotit, hydrohematit) và những khoáng vật phi quặng.
I.3.2 Thân quặng gốc
Thân quặng gốc có phương kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam,phương vị 100-150 , chiều dài thân quặng khoảng 3000m Thân quặng nằmtrong đới tiếp xúc của khối granit với các đá cacbonat và alumosilicat, dọctheo đới cà nát kiến tạo của đứt gẫy cổ số (I)
Trong thực tế thân quặng gốc bị đứt gẫy III4 phân chia thành hai phần:Phần Nam bắt đầu từ giữa tuyến LXXIX với tuyến LXXX trở về phía Nam vàphần Bắc bắt đầu từ giữa tuyến LXXIX với tuyến LXXX trở về phía Bắc
a) Quặng magnetit phần phía Nam: hầu như chưa bị oxy hoá, trừ trên
một vài tuyến do lộ ra ngoài đá cổ, phần trên mặt có bị oxy hoá nhưng khôngđáng kể Càng về phía Nam thân quặng chìm dần vào trong đá cổ và bị chắnbởi tầng đá sừng tuổi T2-3 Trên các mặt cắt địa chất thấy rõ như sau:
- Nửa phần phía Đông thân quặng nằm trong tiếp xúc giữa tầng đá sừng
T2-3 và đá hoa C2-P1, có dạng vỉa vát mỏng dần về phía Đông, chiều dày thânquặng trung bình từ 70-80m, rộng từ 200-400m, kéo dài trên 600m kể từtuyến LXXIX(79) trở về Nam, chiều dầy quặng duy trì tương đối ổn định
- Nửa phần thân quặng phía Tây có hình dạng rất phức tạp, trên các mặtcắt địa chất chúng thể hiện dạng viả phân nhánh cắm dốc về Tây với góc dốc
600-700 Chiều dày gặp quặng trong các lỗ khoan tương đối lớn, lớn nhất (LK2)
từ 200-400m, chiều dày gặp quặng tại các nhánh thay đổi từ vài chục m đến100m Các nhánh quặng phát triển theo các mặt bong lớp hoặc theo những khenứt lớn hình thành trong quá trình hoạt động kiến tạo Trên các bình đồ phântầng theo các mức cao, đặc biệt trên các mặt cắt dọc thấy rõ hiên tượng phân
nhánh gần như hình thành những quặng biệt lập.(xem bình đồ mức cao)
Chiều rộng thân quặng phần phía Nam khoảng 600-700m, chiều
Trang 14dầy(biểu kiến) gặp quặng nhỏ nhất 17.5m(LK50 tuyến LXXVIII)lớn nhất403.4m(LK2-T.LXXIV)và 387.9(LK70-T.LXXVI), trung bình khoảng 150m.Vách quặng bắt gặp nông nhất ở độ cao -42.18m(LK96-T.LXXVIII) sâunhất ở độ cao -658.20m(LK116-T.LXVI) Trụ quặng gặp nông nhất ở độ cao-419.75m(LK47-T.LXXVIII)sâu nhất ở độ cao đến 706.4m(LK116-T.LXVI).
b) Phần phía Bắc thân quặng magnetit: nằm trong đới tụt của vùng có
hoạt động kiến tạo mạnh mẽ, do đó quặng bị vỡ vụn và bị oxy hoá triệt để Doảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên hình dạng thân quặng bị phức tạp hoá.Trên các mặt cắt địa chất quan sát thân quặng có dạng “chân sứa”, cắm dốc vềphía Tây Tuy vậy nửa phần Đông thân quặng “các chân sứa” không đơnthuần, chúng có sự thay đổi kích thước Từ tuyến LXXXVI có chiều hướng
mở rộng, kéo dài và đến tuyến LXXXVIII thì không còn giữ nguyên hìnhdạng nữa, đến tuyến XC(90) thì co ngắn lại
Chiều rộng thân quặng trong phạm vi phần phía Bắc có sự biến đổi, từtuyến LXXXIV đến tuyến XC, chiều rộng thân quặng khoảng 300 - 400m.Phía Nam tuyến LXXXII tăng lên đến 700m Chiều dầy gặp quặng trong các
lỗ khoan dao động từ 22m(LK80-T.XXXIV)đến 273m(LK79-T.LXXXIV)và
có xu hướng giảm dần về phía Bắc Chiều dầy gặp quặng lớn nhất bắt gặptrong các lỗ khoan: 59A, 127, 78A, 79, 103…
Vách quặng bắt gặp nông nhất trong khoảng độ cao -14.3m(LK221T.LXXXI) đến -189.7m (LK73A-T.LXXX) Trụ quặng bắt gặp sâu nhất ở độcao - 415.14m (LK79-TLXXXIV)
Trong phần phía Bắc cũng như phía Nam ranh giới giữa quặng và đá vâyquanh rất rõ rệt, đột ngột bằng mắt thường có thể quan sát, phân biệt một cách
dễ dàng Có hiện tượng như vậy là do tại đây đã xảy ra quá trình thay thếhoàn toàn đá skarn của magnetit
Trong thân quặng gốc magnetit Thạch Khê có rất ít đá kẹp So với quặng
Trang 15đá kẹp gần bằng 1% Thành phần đá kẹp chủ yếu là đá vôi hoa hóa skarngranit Nhiều nơi trong phần phía Bắc các lớp đá kẹp bị phong hoá thành sétmàu đỏ nâu đỏ nhuộm hydroxit sắt.
I.4 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG QUẶNG
I.4.1 Các kiểu quặng tự nhiên và các loại quặng công nghiệp
Quặng sắt Thạch Khê được chia ra các kiểu quặng tự nhiên và các hạngquặng công nghiệp như sau:
+ Kiểu quặng tự nhiên gồm:
-Quặng manhetit nguyên sinh chiếm 59% trữ lượng toàn mỏ
-Quặng oxy hoá chiếm 36% trữ lượng mỏ
-Quặng deluvi chiếm 5% trữ lượng mỏ
+ Các loại quặng công nghiệp gồm:
-Quặng giàu(I)chiếm 95% trữ lượng toàn mỏ
-Quặng nghèo(II)chiếm 2.3% trữ lượng toàn mỏ
-Quặng cao lưu huỳnh(III)chiếm 2.7% trữ lượng toàn mỏ
I.4.2 Thành phần chất lượng quặng
Trang 16b) Thành phần hoá học của quặng
Kết quả phân tích 4.851 mẫu hoá cơ bản và 863 mẫu nhóm cho thấyquặng sắt Thạch Khê thuộc loại quặng giàu, không cần làm giàu khi sử dụng.Hàm lượng sắt (TFe) trung bình cho toàn mỏ là 58,38% (theo hàm lượngbiên 20%), hàm lượng các nguyên tố có ích: Mn, Cr, Ni, Co… có hàm lượngkhông đáng kể Đặc biệt các tạp chất có hại rất thấp Zn = 0,03, S = 0,07, P = 0,05.Trong quặng ôxy hoá phần phía Bắc hàm lượng S chỉ đạt đến 0,032% Trongquặng nguyên sinh phần phía Nam hàm lượng S = 0,188% Nếu tách riêng cáckhối trữ lượng có S lớn hơn 1% thì hàm lượng S trong quặng magnetit là 0,07%
Thể trọng của quặng nguyên sinh trung bình 4.28T/m3, độ ẩm 0.42%, tỷtrọng 4.6g/cm3
Thể trọng của quặng oxy hoá 3.62T/m3, độ ẩm 5.24%, tỷ trọng4.19g/cm3
d) Tính chất công nghệ quặng
Để nghiên cứu tính chất công nghệ của quặng sắt Thạch Khê đã tiếnhành lấy hai đợt mẫu Đợt một lấy 5 mẫu, mỗi mẫu có trọng lượng gần bằng300kg gửi phân tích ở khu Gang thép Thái Nguyên Đợt hai lấy hai mẫu mỗimẫu có trọng lượng gần bằng 6000kg gửi phân tích ở Liên Xô, cho kết quảnhư sau:
Quặng giàu manhetit và oxy hoá chiếm 95% trữ lượng mỏ có thể dùngtrực tiếp cho lò bằng lò cao cũng như để hoàn nguyên trực tiếp Quặng nghèo
Trang 17nguyên sinh và oxy hoá cũng như quặng deluvi cần làm giàu trước khi đưavào sử dụng.
Kết quả nghiên cứu tính thiêu kết cho thấy đối với quặng sắt ThạchKhê là loại quặng có hàm lượng Mn thấp khi luyện gang có thể trộn thêmquặng sắt giàu mangan của mỏ sắt khác vào, đồng thời có thể thay 50%than cốc bằng than antraxit
I.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN-ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
I.5.1 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
a Điều kiện địa chất thuỷ văn
Mỏ sắt Thạch Khê ba phía bao bọc bằng những khối nước mặt khổng lồ(Biển Đông, sông Thạch Đồng và Cửa Sót) mạng lưới hồ suối ít phát triển.Biển và sông Thạch Đồng có thuỷ triều hoạt động mạnh liệt, độ cao mựcnước lớn nhất là biển +1.70m, sông Thạch Đồng +1.04m, thấp nhất biểnĐông -1.67m, sông Thạch Đồng -1.05m Biên độ giao động mực nước trungbình là biển H = 1.56m, sông Thạch Đồng H = 1.36m Địa tầng địa chấtthuỷ văn được chia thành 5 đơn vị
1) Tầng chứa nước không áp trầm tích Đệ tứ trên (Q4) mức độ chứa nướckhá đồng nhất hệ số thấm thay đổi từ 19.16 - 14.07m/ng
2) Tầng cách nước trầm tích thứ tư giữa (Q32)
3) Tầng chứa nước có áp trầm tích thứ tư (Q31) mức độ chứa nước thayđổi mạnh có xu hướng tăng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, KM = 11.0 -105m2/ng
4) Phức hệ chứa nước trầm tích Neogen(N) mức độ chứa nước thay đổimạnh, phụ thuộc vào số lượng và chiều dầy lớp cát cuội, sỏi, gắn kết yếu.Trong trầm tích Neogen sơ bộ có thể phân thành hai khu:
- Khu phía Tây Bắc nghèo nước (KM = 30m2/ng)
Trang 18- Khu trung tâm và phía Đông Nam giàu nước(KM = 30 - 581m2/ng).5) Đới chứa nước nứt nẻ đá gốc và thân quặng mức độ giàu nước rấtkhông đồng đều, phụ thuộc vào thành phần thạch học mức độ nứt nẻ đá gốc
và thân quặng Giàu nước hơn cả là đá hoa karst ở phía Đông khu mỏ (KM =
527 -2674m2/ng) sau đó đến đá sừng xen đá hoa phía Bắc - Tây Bắc(KM = 32
- 981m2/ng), thân quặng manhetit ở trung tâm(KM = 57 - 1558m2/ng)
Vai trò dẫn nước theo đứt gẫy kiến tạo được xác định như sau Đứtgẫy cổ (I) là đứt gẫy có trước tạo quặng dẫn nước yếu, còn các hệ thốngđứt gẫy sau quặng có độ dẫn nước tốt hơn Kết quả nghiên cứu đã khẳngđịnh các tầng chứa nước trong mỏ có quan hệ thuỷ lực với nước biển vànước sông Thạch Đồng
b Dự tính lượng nước chảy vào mỏ: Bằng phương pháp chủ đạo:
- Phân tích đồ thị để tính thông số địa chất thuỷ văn, ưu tiên kết quả tínhtheo tài liệu hút chùm, đặc biệt là hút dài hạn (Chùm 256 I, II, III), chọn thông sốtối đa (bảo đảm an toàn khi thiết kế tháo khô) đưa vào tính toán
- Điều kiện biên được xác định hai biên thấm cố định song song (SôngThạch Đồng và biển)
Kết quả tính được:
Nước mưa: 1.759.550m3/ng (cột nước ngập ở đáy moong 3.1m)
Nước dưới đất: 1.412.249m3/ng
Hệ số giàu nước: 7.952m3/hkm
I.5.2 Đặc điểm địa chất c«ng tr×nh
Việc nghiên cứu địa chất công trình mỏ chủ yếu dựa vào kết quả thínghiệm cuả 1870 mẫu cơ lý đất đá, các tài liệu địa chất thuỷ văn, địa chất vàđiạ vật lý Kết quả nghiên cứu cho thấy mỏ sắt Thạch Khê có điều kiện địachất công trình rất phức tạp Đối với tầng phủ tính chất địa chất công trình rất
Trang 19không ổn định Đất đá cấu tạo nên nó là các trầm tích mềm bở gắn kết yếu,gồm nhiều tầng chứa nước có khả năng ăn mòn bê tông và thiết bị khai thác.Các hiện tượng địa chất động lực như cát chảy, xói ngầm cơ học có thể xẩy ratrong quá trình khai thác.
Đối với đá gốc tính chất công trình tuy có đơn giản hơn so với tầng phủ,nhưng không đều và bị phức tạp hoá bởi đặc điểm cấu trúc điạ chất, các hoạtđộng kiến tạo trước và sau quặng cũng như các quá trình ngoại sinh khác
Trang 20Chương IICễNG TÁC TèM KIẾM, THĂM Dề VÀ KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN
Cụng tỏc tỡm kiếm, thăm dũ mỏ sắt Thạch Khờ, Hà Tĩnh đó thực hiệnbao gồm cỏc giai đoạn như sau:
-Sau khi phỏt hiện được dị thường từ năm 1963, Đoàn địa chất 8 (nay là 402)tiến hành kiểm tra sơ bộ dị thường từ bằng cụng tỏc khoan Năm 1963-1964,Đoàn 8 đó tiến hành lập bản đồ đẳng từ tỷ lệ 1:10.000 trờn diện tớch 80 km2 Năm
1969 Đoàn địa chất 8 đó tiến hành thành lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:25.000(cú sử dụng khoan nụng) trờn diện tớch 65km2 Cú thể coi cỏc dạng cụng tỏcnày tương đương với tỡm kiếm sơ bộ (theo quy chế hiện tại được xếp vàocụng tỏc điều tra đỏnh giỏ khoỏng sản)
- Cụng tỏc tỡm kiếm tỷ mỷ thực hiện trong cỏc năm 1971 -1974 và đóđỏnh giỏ trữ lượng quặng ở cấp C2
- Cụng tỏc thăm dũ sơ bộ thực hiện trong cỏc năm 1975 - 1981 và đó
đánh giá trữ lợng quặng cấp C1 + C2,
- Cụng tỏc thăm dũ tỷ mỷ đó thực hiện trong cỏc 1981 -1984 mỏ và đóđỏnh giỏ trữ lượng cấp B+C1 + C2
Sau khi nghiờn cứu tổng hợp tài liệu lưu trữ của cỏc Bỏo cỏo trong cỏcgiai đoạn tỡm kiếm thăm dũ nờu trờn, cú thể tổng hợp khối lượng cỏc dạngcụng tỏc đó thi cụng tham gia vào việc xỏc định hoàn trả chi phớ thăm dũ nhưsau:
II.1 CễNG TÁC TRẮC ĐỊA
Cụng tỏc trắc địa được thống kờ từ giai đoạn thăm dũ sơ bộ đến thăm dũ
tỉ mỷ gồm cỏc dạng cụng việc sau:
- Lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao, thành lập bản đồ điạ hỡnh tỷ
Trang 21lệ 1:2.000 trên diện tích 14,6 km2
- Trắc địa công trình: Thu bản đồ điạ hình tỉ lệ 1:5000 từ bản đồ địa hình
tỷ lệ 1:2.000 ; Hoàn chỉnh có bổ sung bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000: Đo vẽmặt cắt địa hình và đo công trình chủ yếu 336 công trình khoan máy
Khối lượng các dạng công tác được tổng hợp trong bảng số 2.1, điềukiện thi công thực tế được trình bày trong phụ lục kèm theo
Bảng số 2: Bảng tổng hợp khối lượng công tác trắc địa đã thực hiện qua
các giai đoạn tìm kiếm - thăm dò
ST
Thăm
dò sơ bộ
Thăm
dò tỉ mỉ
Ghi chú
Lập lưới khống mặt phẳng
Lập lưới khống chế độ cao
- Lưới khống chế độ cao hạng 4 km 45,5
- Lưới khống chế độ cao kỹ thuật km 62,8 4,3
- Lưới khống chế độ cao đo đạc km 42,879 159,121
- Đường sườn đo công trình (tính bằng 1/3
- Công trình thứ yếu (Đo sơ đồ ĐCTV và
đo điểm ngập lụt thủy văn)
điểm 500
Thu công trinh từ TĐ vào bản đồ
II.2 CÔNG TÁC KHOAN MÁY
Trang 22Công tác khoan máy đã được thi công trong tất cả các giai đoạn từ tìmkiếm sơ bộ đến thăm dò tỉ mỉ Tổng hợp từ các Báo cáo có thể tóm tắt về dạngcông tác này như sau:
+ Cấu trúc lỗ khoan: mở lỗ 150mm, kết thúc 110mm, 91mm và 73mm+ Các loại máy khoan đã sử dụng ZIP 1200, ZIP650, ZIP300 và YKB 500+ Các loại đá thường gặp trong các lỗ khoan gồm:
-Tầng phủ: cát, cát pha sét, cát kết, cát cuội kết, sét kết
-Đá gốc: quặng sắt magnetit, đá sừng, đá hoa, dolomit, granit
Bảng số: 3 Bảng tổng hợp khối lượng khoan máy
Trang 23theo các giai đoạn tìm kiếm - thăm dò
Stt Giai đoạn
TK - TD
Tổng khối lượng(m/LK)
Các dạng khoan máy m/LK Địa chất Địa chất kết
hợp ĐCTV
Chuyên môn ĐCTV
c Chất lượng công trình:
+ Tỷ lệ mẫu lõi khoan trong tất cả các tầng đá và quặng ở mỏ sắt ThạchKhê tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan thấp thường rơi vào đoạn quặng oxy hoá vỡ vụn,đất đá bở rời, các lớp cuội sỏi và quặng deluvi Ở giai đoạn thăm dò tỉ mỉ nhờ
có cải tiến về phương pháp khoan và lấy mẫu nên tỉ lệ đạt cao hơn
+ Độ cong xiên lỗ khoan: Nhìn chung các lỗ khoan ở phía Nam khu mỏ
bị cong nhiều hơn do cấu tạo, độ cứng của đất đá, độ sâu lỗ khoan Phương vịcác lỗ khoan này đã hiệu đính dựa vào kết quả đo ở 15 lỗ khoan bằng hai loạimáy Ig36 và LK2 Tất cả các lỗ khoan cong quá giới hạn cho phép đều đượcchiếu thẳng góc vào tuyến khi vẽ mặt cắt Độ cong xiên lỗ khoan trong khuvực tính trữ lượng cấp B không ảnh hưởng lớn đến kết quả tính trữ lượng, bởi
vì trữ lượng cấp B chỉ tính đến -300m
Trang 24+ Mức độ khống chế quặng: Nhìn chung thân quặng được khống chế kháchặt chẽ, trừ một số lỗ khoan do bị sự cố không thể cứu chữa được nên chưakhống chế hết chiều sâu gặp quặng.
Khối lượng công tác khoan được tổng hợp trong bảng số 2.2 Khối lượngtừng công trình khoan cũng như điều kiện thi công và các thông số kỹ thuậtkhoan được trình bày trong phụ lục kèm theo
II.3 CÔNG TÁC MẪU
Công tác mẫu đã được thực hiện trong tất cả các giai đoạn tìm kiếm vàthăm dò Nhìn chung công tác mẫu đã được thực hiện bài bản, đúng quy trình,quy phạm Đã lấy gia công và gửi đi phân tích đầy đủ các loại mẫu theo yêucầu Các loại mẫu hoá cơ bản, nhóm đều lấy mẫu kiểm tra nội, ngoại bộ đểxác định sai số ngẫu nhiên và hệ thống Kết quả cho thấy phân tích hoá mẫuđơn phạm sai số hệ thống Nhưng tỷ số giữa hàm lượng mẫu phân tích vàmẫu kiểm tra nằm trong giới hạn cho phép (0.9 - 1.1) Do đó kết quả phântích vẫn được sử dụng để đánh gía chất lượng quặng mà không phải tiến
hành điều chỉnh
Khối lượng công tác phân tích mẫu được tổng hợp trong bản số 2.3,các chỉ tiêu kỹ thuật và điều kiện áp dụng đơn giá trình bày trong phụ lụckèm theo
Bảng số: 4 Bảng tổng hợp khối lượng lấy, gia công và phân tích mẫu
qua các giai đoạn tìm kiếm - thăm dò
Trang 25t Các loại mẫu
Số lượng giai đoạn TKSB
Số lượng giai đoạn TKTM
Số lượng giai đoạn TDSB
Số lượng giai đoạn TDTM
Tổng cộng
Trang 26t Các loại mẫu
Số lượng giai đoạn TKSB
Số lượng giai đoạn TKTM
Số lượng giai đoạn TDSB
Số lượng giai đoạn TDTM
Tổng cộng
II.4 CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ
Có thể khẳng định công tác địa vật lý có vai trò to lớn trong phát hiện vàtìm kiếm thăm dò mỏ sắt Thạch Khê Các dạng công tác chủ yếu đã tiến hànhgồm:
- Bay đo từ hàng không tỷ lệ 1:200.000;
- Lập bản đồ đẳng từ (z) tỷ lệ 1:10.000 trên diện tích 80 km2;
- Lập bản đồ đẳng trọng lực (g) tỷ lệ 1:10.000 trên diện tích 80 km2;
- Đo điện trở suất 6 tuyến biển;
- Đo carota tại 217 lỗ khoan
Thành lập bản đồ đẳng trọng lực(g), đẳng từ(z) tỷ lệ 1:10.000 là cơ sở
để đặt các lỗ khoan kiểm tra đánh giá bản chất vật thể gây nên dị thường địavật lý Đã tiến hành đo carota ở 217 lỗ khoan trên tổng số 348 lỗ khoan, chấtlượng đo carota đạt yêu cầu, phục vụ tốt cho việc chỉnh lý, thiết lập các tàiliệu địa chất, địa chất thuỷ văn
Khối lượng đo carota thể hiện tại bảng số 2.4 (xem lại so với bảng tínhgiá trị?)
Bảng số: 5 Bảng tổng hợp khối lượng carota
theo các giai đoạn tìm kiếm - thăm dò
Trang 27số độ sâu đo karota (m)
Các phương pháp đo
ĐTS CĐD TTN CG CG
G-M ĐK ĐTC
TKT và TĐC
ĐL PV
ĐTS DD
TĐ ĐC
II.5 CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN-ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
II.5.1 Công tác điạ chất thuỷ văn
- Khoan địa chất thuỷ văn chuyên môn 10.729,9m trên 119 lỗ khoan,
trong đó giai đoạn thăm dò tỉ mỉ 4.201,3m trên 75 lỗ khoan
- Khoan kết hợp điạ chất 9.932,2m trên 41 lỗ khoan, trong đó giai đoạn
thăm dò tỉ mỉ 2.755,5m trên 17 lỗ khoan
- Hút nước thí nghiệm 51 lỗ đơn và 23 chùm, trong đó giai đoạn thăm dò
tỉ mỉ 20 lỗ và 13 chùm
- Quan trắc động thái nước 62 trạm, trong đó giai đoạn thăm dò tỉ mỉ
34 trạm
Trang 28II.5.2 Công tác điạ chất công trình
Tổng số mẫu đã lấy 1.870 mẫu, trong đó có 479 mẫu không có giá trị sử
dụng, chiếm 26%
Khối lượng công tác ĐCTV-ĐCCT tổng hợp trong bảng số 2.5 Điều
kiện thực tế thi công và các thông số kỹ thuật được trình bày trong phụ lục
kèm theo
Bảng số: 6 Bảng tổng hợp khối lượng công tác ĐCTV-ĐCCT
theo các giai đoạn tìm kiếm - thăm dò
tt Dang công tác
Đơn vị tính
Khối lượng
Giai đoạn TKSB
Giai đoạn TKTM
Giai đoạn TDSB
Giai đoạn TDTM
Tổng cộng
10729.9 7/119
5042, 9/17
2755.5 /
9932.2/ 41