1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006-2010

43 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó tác giảđưa ra những giải pháp quản trị tài sản nợ và tài sản có để hạn chể rủi ro lãi suất.Điểm hạn chế trong nghiên cứu là chưa chỉ ra được các nguyên nhân khác gây rủi ro

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

I Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1

1 Ngân hàng thương mại và vai trò của ngân hàng thương mại 1

1.1 Khái niệm NHTM 1

1.2 Vai trò và chức năng của NHTM 1

2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại 3

II Lãi suất và rủi ro lãi suất 5

1 Khái niệm về lãi suất và rủi ro lãi suất 5

2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất 5

2.1 Sự mất cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn 5

2.2 Sự thay đổi lãi suất trên thị trường 6

2.3 Chính sách lãi suất cố định trong hợp đồng cho vay 6

3 Tác động của rủi ro lãi suất 7

4 Nhận dạng rủi ro 7

4.1 Rủi ro định giá lại 7

4.2 Rủi ro cơ bản 7

4.3 Rủi ro đường cong lợi nhuận 8

4.4 Rủi ro quyền chọn 8

5 Đo lường rủi ro lãi suất 8

5.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn ( the maturity model ) 8

5.2 Mô hình định giá lại ( the repricing model ) 10

5.3 Mô hình thời lượng – the duration model 10

CHƯƠNG II: RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 13

Trang 2

I Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 13

II- Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam 15

1 Diễn biến lãi suất giai đoạn 2006-2010 15

2 Thực trạng rủi ro lãi suất và công tác quản trị rủi ro lãi suất tại một số NHTMNN Việt Nam 19

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 27

I Các phương pháp nội bảng 27

1 Điều chỉnh lại cơ cấu kỳ hạn bảng cân đối tài sản 27

2 Sử dụng chính sách lãi suất thả nổi 28

II Các phương pháp ngoại bảng 28

1 Sử dụng hợp đồng lãi suất kỳ hạn – Forward Rate Agreement (FRA) 28 2 Sử dụng hợp đồng tuơng lai 31

3 Sử dụng hợp đồng quyền chọn 33

3.1 CAPS – Giao dịch quyền chọn mua lãi suất 34

3.2 FLOORS - hợp đồng mua quyền bán lãi suất 34

3.3 COLLAS - Đồng thời mua và bán lãi suất 34

4 Sử dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất - SWAPS 35

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới,ngày càng hội nhập sâu rộngvào nền kinh tế toàn cầu với những bước tiến lớn và khẳng định được vị thế trêntrường quốc tế Đóng góp vào sự phát triển đó không thể không kể đến vai tròkhông nhỏ của ngành ngân hàng Trong những năm gần đây hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam không ngừng phát triển và lớn mạnh Nhằm hoàn thiện môitrường kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của các NHTM, ngân hàng nhà nước

đã ban hành cơ chế tự do hóa lãi suất Cơ chế này mở ra cho các NHTM rất nhiều

cơ hội và thách thức, đứng trước những cơ hội và thách thức đó các NHTM lại tỏ ralúng túng trong công tác điều hành lãi suất và quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro lãisuất.Thực tế tình trạng đua nhau tăng lãi suất cho vay và lãi suất huy động trongnăm 2008, và những tháng đầu năm 2010 cho thấy dường như công tác quản trị rủi

ro của các NHTM Việt Nam hiện nay còn chưa được chú trọng đúng mức, đâychính là một trong những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro lãi suất Vì thế việc nghiêncứu về rủi ro lãi suất sẽ giúp các NHTM có những nhận thức đúng đắn về mức độnguy hiểm mà rủi ro lãi suất gây ra qua đó có những giải pháp phòng ngừa hữu hiệu

2 Mục tiêu nghiên cứu

lãi suất, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất cũng như tác động của nó hoạt độngngân hàng thương mại và với nền kinh tế

hàng hoạt động hiệu quả hơn giảm thiểu các tổn thất một cách tối đa

NHTM

3 Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm phương pháp phân tích địnhtính, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, phân tích tổng hợp và phươngpháp thống kê Dựa trên các phương pháp này chúng ta sẽ đi sâu phân tích các môhình đo lường rủi ro lãi suất và tình hình rủi ro lãi suất ở các NHTM Việt Nam qua

đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chể rủi ro lãi suất trong hoạt động của cácNHTM

Đối tượng nghiên cứu : Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTMViệt Nam giai đoạn 2006-2010

Phạm vi nghiên cứu : Đề án tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro lãisuất tại các NHTM nhà nước Việt Nam

4 Tổng quan các nghiên cứu

Một số các nghiên cứu :

Đề tài nghiên cứu ‘‘ Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại cácNHTMCP Việt Nam thực trạng và giải pháp’’ của tác giả Mã Thị Nam Chi ĐHkinh tế TP Hồ Chí Minh bằng cách sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu, phươngpháp định lượng,định tính và phân tích tác giả đã chỉ ra nguyên nhân chính gây rarủi ro lãi suất là sự không cân xứng về tài sản nợ và tài sản có Trên cơ sở đó tác giảđưa ra những giải pháp quản trị tài sản nợ và tài sản có để hạn chể rủi ro lãi suất.Điểm hạn chế trong nghiên cứu là chưa chỉ ra được các nguyên nhân khác gây rủi rolãi suât như sự thay đổi lãi suất trên thị trường,chính sách lãi suất của ngân hàng vìthế mà chưa chỉ ra được các giải pháp hạn chể rủi ro như sử dụng các hợp đồngtương lai, hoán đổi lãi suất

Trong một nghiên cứu khác :‘‘ Dual Banking Systems and Interest Rate Riskfor Islamic Banks’’ của Obiyathulla Ismath Bacha ĐH hồi giáo quốc tế Malaysia đãchỉ ra việc tăng lãi suất tác động đến ngân hàng theo 3 cách : giảm tiềm năng thunhập, giảm giá trị thực và gây nên sự không phù hợp tiềm năng trong thanh khoản.Tác giả sử dụng phương pháp phân tích khoảng cách ( hay GAP) để đo lường rủi rolãi suất Phân tích GAP đo lường những khoảng thời gian khác nhau khi định giá lại

Trang 5

khoảng thời gian càng lớn sẽ làm gia tăng rủi ro lãi suất cho ngân hàng khi lãi suấtthay đổi Qua việc phân tích GAP tác giả đưa ra các giải pháp điều chỉnh tỷ lệ chovay, sử dụng lãi suất thả nổi với các khoản vay trung và dài hạn, sử dụng lãi suấttương lai(IRFs), hoán đổi lãi suất ( IRS ) nhằm giảm thiểu rủi ro

Với nghiên cứu : ‘’Management the risk of interest rates in the banks Theoryand practice ‘’ Lina Martirosianien - Lithuanian University of Agriculture đã sửdụng các phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh và mô tả để xem xét các khíacạnh lý thuyết của rủi ro lãi suất và cung cấp các giải pháp quản trị rủi ro lãi suất.Tác giả cho rằng lãi suất thay đổi bất ngờ theo tỷ lệ khác nhau có thể ảnh hưởng đếndòng chảy và các khoản tài sản nợ của ngân hàng, sự thay đổi này là nguyên nhângây ra rủi ro lãi suất cho ngan hàng Giải pháp hạn chế rủi ro được đưa ra ở đây là

cơ cấu lại số dư ngân hàng, sử dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng tương lai

và hợp đồng quyền chọn

5 Kết cấu của nghiên cứu gồm các phần

Nghiên cứu gồm 3 phần : phần mở đầu; phần nội dung và kết luận

(*) Phần mở đầu: bao gồm lí do nghiên cứu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu

nghiên cứu,phương pháp đối tượng, phạm vi nghiên cứu và các nghiên cứu liên quan

(*) Phần nội dung gồm có 3 chương

Chương 1 - Tổng quan cơ sở lý thuyết

Chuơng 2 - Rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM NN Việt NamChương 3 - Giải pháp quản lý rủi ro trong hoạt động của các NHTM Việt Nam

(*) Phần kết luận : Những điểm đạt được của nghiên cứu và hạn chế tồn tại

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại

1 Ngân hàng thương mại và vai trò của ngân hàng thương mại

1.1 Khái niệm NHTM

Ở Việt Nam, theo luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xácđịnh "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấpcác dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì " ngân hàng làmột tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"

Như vậy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cungcấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay vàcung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khácnhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.2 Vai trò và chức năng của NHTM

- Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế và làm trung gian tín dụng

Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sửdụng một cách triệt để (cất trữ trong nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họcũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thểcần tiền để hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian củamình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho ngườimuốn vay vay NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh

tế để sản xuất kinh doanh Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển NHTM vừa là

Trang 7

trì họat động của mình Bằng việc phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu,… NHTM có

trường chứng khoán; đảm nhận việc mua trái phiếu công ty…

- Vai trò trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

Ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủtài khoản Khi các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàntrong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiện lợi, nhất làđối với các khỏan thanh tóan có giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tựlàm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển,bảo quản…)

Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và

kiệm cho xã hội rất nhiều vể chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn,thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa Ngoài ra việc thực hiện chức năng là thủ quỹcủa các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ sở chongân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay

- Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và pháttriển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình

đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiềnđược thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng vàchức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng

số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng

để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanhtoán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sửdụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM

đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanhtoán, chi trả của xã hội

Trang 8

2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại

a Khái niệm rủi ro

Quan điểm truyền thống : rủi ro là những thiệt hại mất mát hay các yếu tốnguy hiểm khó khăn không chắc chắn xảy ra ngoài kỳ vọng của con người xã hộicàng phát triển hoạt động kinh doanh của con người càng đa dạng thì rủi ro sẽ xuấthiện càng nhiều

Quan điểm trung hòa cho rằng rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, rủi rokhông chỉ mang tính tiêu cực mà còn có mặt tích cực nó có thể mang đến những tổnthất mất mát nguy hại cho con người nhưng cũng có trường hợp mang lại cơ hội vànhững thời cơ bất ngờ cho con người

b Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mongđợi đến với các ngân hàng gây ra tổn thất về tài sản giảm sút lợi nhuận thực tế sovới kì vọng mà ngân hàng đặt ra

Có 4 hình thức rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay , hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi

đồng cho vay tín dụng Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng

ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá hối đoái biến động theo chiều hướngbất lợi cho ngân hàng

có không cân xứng với kỳ hạn đến của tài sản nợ

vụ tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vón bổ sung với chi phí cao hoặcphải bán tài sản với giá thấp

c Nguyên nhân gây ra rủi ro

Trang 9

 Nguyên nhân chủ quan

* Về phía ngân hàng

- Năng lực quản trị ngân hàng yếu kém

- Cho vay đầu tư quá mức, tập trung

- Thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin và phân tích thị trường không đầy đủ

- Không quản lí chặt chẽ thanh khoản gây ra thiếu khả năng chi trả

* Về phía khách hàng

- Khách hàng thiếu năng lực pháp lý

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích không hiệu quả

- Quản lý vốn yếu kém gây thất thoát không có khả năng chi trả

- Khách hàng kinh doanh thua lỗ

- Do khủng hoảng kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán gây biếnđộng tỷ giá

- Tình hình an ninh chính trị bất ổn

- Môi trường pháp lý lỏng lẻo chưa hoàn thiện

d Tác động của rủi ro đến hoạt động của ngân hàng và tới nền kinh tế

Rủi ro gây ra tổn thất về tài sản cho ngân hàng, gây mất mát vốn khi cho vay,gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận và giá trị của tài sản

Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng, giảm mức độ tín nhiệm của khách hàng,đánh mất thương hiệu và nghiêm trọng hơn nếu ngân hàng kinh doanh thua lỗ liêntục, mất khả năng thanh khoản có thể dẫn tới nguy cơ phá sản

Rủi ro đấy ngân hàng trước nguy cơ phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngườigửi tiền, các doanh nghiệp không có nguồn vay vốn…tác động đến nền kinh tế, đẩylạm phát tăng cao, sức mua sụt giảm, thất nghiệp gia tăng Sự sụp đổ của ngân hàngkéo theo sự sụp đổ của hàng loạt ngân hàng khác ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nềnkinh tế

Trang 10

II Lãi suất và rủi ro lãi suất

1 Khái niệm về lãi suất và rủi ro lãi suất

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thờigian nhất định ( ngày, tuần, tháng, năm…)

Đây là loại giá cả đặc biệt được hình thành trên cơ sở giá trị sử dụng chứkhông phải trên cơ sở giá trị Giá trị sử dụng của khoản vốn vay là khả năng manglại lợi nhuận cho người đi vay khi sử dụng vốn vay trong hoạt động kinnh doanhhoặc mức độ thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó của người đi vay Khác vớigiá cả hàng hóa lãi suất không được biểu diễn dưới dạng tuyệt đối mà dưới dạng tỷ

lệ phần trăm ( % )

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà ngân hàng gặp phải khi lãi suất thị trường thay đổingoài dự kiến kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn củatài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn Sự không cân xứng

về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro lãi suất.Trong mọi trường hợp nếu ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tàisản nợ thì ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối vớitài sản nợ Ngoài rủi ro lãi suất tái tài trợ thì khi lãi suất thị trường thay đổi ngânhàng còn có thể gặp phải rủi ro giảm giá trị tài sản Nếu lãi suất thị trường tăng lênthì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng lên, do đó giá trị hiện tại của tài sản có

và tài sản nợ giảm xuống và ngược lại nếu lãi suất thị trường giảm thì giá trị tài sản

có và nợ sẽ tăng lên Do đó nếu kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ không cân xứngvới nhau thì khi lãi suất thi trường tăng giá trị tài sản có sẽ giảm nhanh hơn và nhiềuhơn co với sự giảm giá trị của tài sản nợ

2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất

2.1 Sự mất cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn

Các tài sản của ngân hàng thường có kỳ hạn khác nhau nên khi gắn chúng vớilãi suất ngân hàng quan tâm tới ký hạn đặt lại lãi suất( kỳ hạn mà khi kết thúc hợpđồng lãi suất sẽ thay đổi theo lãi suất thị trường)

Trang 11

Căn cứ vào kỳ hạn đặt lại lãi suất mà ngân hàng chia tài sản và nguồn vốnthành hai loại: nhạy cảm với lãi suất và không nhạy cảm với lãi suất

Sự không phù hợp về kỳ hạn đặt giá của nguồn và tài sản được đo bằng khe hởlãi suất

Khe hở lãi suất : tài sản nhạy cảm lãi suất – nguồn nhạy cảm lãi suất

Trong đó : tài sản , nguồn nhạy cảm lãi suất là loại mà số dư nhanh chóngchuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay đổi, bao gồm loại có kỳ hạn đặtgiá lại nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng

2.2 Sự thay đổi lãi suất trên thị trường

Lãi suất thị trường thường xuyên thay đổi các ngân hàng luôn có dự báo vànghiên cứu về sự thay đổi này tuy nhiên trong nhiều trường hợp ngân hàng khôngthể dự báo chính xác mức độ thay đổi của lãi suất

- Trường hợp ngân hàng đang duy trì khe hở lãi suất dương nghĩa là ngânhàng dự đoán lãi suất sẽ tăng Nếu lãi suất tài sản và nguồn vốn nhạy cảm cùng tăngnhư nhau ngân hàng sẽ có lợi,còn nếu chúng giảm xuống cùng mức độ thì chênhlệch lãi suất của ngân hàng sẽ giam và thu nhập từ lãi suất cũng giảm theo

- Trường hợp ngân hàng đang duy trì khe hở lãi suất âm tức là ngân hàng dựđoán lãi suất sẽ giảm nếu lãi suất tài sản và nguồn vốn nhạy cảm tăng cùng mức độchênh lệch lãi suất của ngân hàng giảm đi và thu nhập từ lãi suất giảm theo

Trạng thái tài sản và nguồn không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra rủi rolãi suất mà trạng thái này kết hợp với thay đổi lãi suất ngoài dự đoán của nhà quản

lý ngân hàng sẽ gây ra rủi ro lãi suất Do khả năng dự đoán không thể tuyệt đối nênkhe hở lãi suất trởi thành yếu tố đi rủi ro lãi suất tiềm năng, nếu khe hở lãi suất cànglớn rủi ro cũng càng lơn

2.3 Chính sách lãi suất cố định trong hợp đồng cho vay

Các ngân hàng thường sử dụng chính sách lãi suất cố định trong hợp đồng chovay đây chính là yếu tố gây ra rủi ro khi lãi suất trên thị trường giảm thì ngân hàng

sẽ phải chịu rủi ro do giảm thu nhập từ lãi suất của khoản tiền cho vay

Trang 12

3 Tác động của rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất sẽ gây ra tổn thất về tài sản cho ngân hàng: gây mất vốn khi chovay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị tài sản khiếncác ngân hàng thua lỗ phá sản, ảnh hưởng đến khách hàng gửi tiền cũng như kháchhàng vay tiền…bên cạnh đó còn làm giảm niềm tin của công chũng vào hệ thốngngân hàng Nghiêm trọng hơn có thể làm nền kinh tế suy thoái, giả cả tăng sức muasuy giảm, thất nghiệp và kéo theo đó là sự sụp đổ dây chuyền của hệ thống ngânhàng trong nước, trong khu vực Với xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay rủi rocũng ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu

4 Nhận dạng rủi ro

4.1 Rủi ro định giá lại

Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của rủi ro lãi suất là từ sự chênh lệch thờihạn ( lãi suất cố định) và việc tái định giá( lãi suất thả nổi ) đối với tài sản nợ và tàisản có và các giao dịch ngoại bảng Trong hoạt động ngân hàng chênh lệch tái địnhgiá là vấn đề cơ bản và làm cho thu nhập cũng như giá trị kinh tế ẩn của ngân hàngbiến động thất thường khi lãi suất thay đổi Ví dụ trong trường hợp ngân hàng dungkhoản vay ngắn hạn tài trợ cho một hợp đồng vay dài hạn với lãi suất cố định thì cóthể sẽ gặp rủi ro thu nhạp trong tương lai và giảm giá trị ẩn khi lãi suất tăng lên vìdòng tiền của khoản cho vay này luôn cố định suốt kỳ hạn trong khi chi phí lãi suấtphải trả chi nguồn vốn huy động ngắn hạn lại biến đổi khi nó đến kỳ hạn

4.2 Rủi ro cơ bản

Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch về lãi suất này sẽ dẫn đến thay đổi bấtngờ trong dòng tiền và lợi nhuận của các TSC-TSN và các công cụ ngoại bảng cócùng thời hạn hoặc cùng đặc điểm tái định giá Ví dụ việc huy động vốn kỳ hạn 1tháng lãi suất Libor để tài trợ cho khoản cho vay kỳ hạn 1 năm được tái định lãi suấthàng tháng theo lãi suất trái phiếu chính phủ sẽ đẩy ngân hàng đứng trước nguy cơchênh lệch giữa khi 2 hệ lãi suất này thay đổi bất ngờ

Trang 13

4.3 Rủi ro đường cong lợi nhuận

Chênh lệch tái định giá sẽ làm thay đổi độ dốc và hình dạng đường cong lợinhuận của ngân hàng Rủi ro đường cong lợi nhuận xuất hiên khi có sự thay đổi bấtngờ trên đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng lươn tới lợi nhuận hoặc cac giá trịkinh tế ẩn của ngân hàng Ví dụ giá trị kinh tế ẩn của các trái phiếu chính phủ kỳhạn 10 năm sẽ bị ảnh hưởng nếu đường cong lợi nhuận dốc hơn ngay cả khi đã dựphòng chống lại các biến động song song trên đường cong lợi nhuận

4.4 Rủi ro quyền chọn

Giao dịch quyền chọn cho phép người chủ giao dịch được quyền,chứ khôngphải là nghĩa vụ mua bán hay theo một cách nào đó thay đổi giá trị dòng tiền củacông cụ hay hợp đồng tài chính Đó là các điều khoản được quyền chon mua haybán các loại trái phiếu, kỳ phiếu, các khoản cho vay cho phép người vay quyền trảtrước số dư và hàng loạt công cụ huy động vốn khác cho phép chủ tài khoản đượcquyền rut vốn bất kỳ lúc nào mà không phải chịu phạt Nếu khong được quản lýđúng mức đặc điểm mất cân đối giữa rủi ro- lợi ích của các công cụ có tính chấtquyền chọn sẽ đưa ngân hàng đối mặt với rủi ro do các quyền chọn này hoàn toànkhông có lợi cho ngân hàng mà chỉ có lợi cho khách hàng

Nếu ngân hàng đã bán quyền chọn mua cho khách hàng , số tiền thu được haygiá trị vốn mà ngân hàng có thêt bị mất từ một biến động không có lợi của lãi suất

có thể vượt số tiền mà ngan hàng đạt được nếu lãi suất biến động theo chiều hướng

có lợi kết quả là ngan hàng có thể bị rủi ro giảm giá nhiều hơn là thu nhập tăng.Trạng thatis các quyền chọn đã bán của ngan hàng amng đển rủi ro thất thoát cả khilãi suất tăng và giảm

5 Đo lường rủi ro lãi suất

5.1 Mô hình kỳ hạn đến hạn ( the maturity model )

- Lượng hóa rủi ro với một tài sản

Công thức:

(1+R)

Trang 14

Trong đó: P1: là mệnh giá trái phiếu

F: Là giá thanh toán khi đến hạn

C: Là lãi suất Coupon

R: Lãi suất thị trường

Khi lãi suất trên thị trường tăng rR thì tỷ lệ % tổn thất tài sản là rP1trong khi đó giá trị ghi sổ của trái phiếu vẫn là P1 Như vậy thực tế ngân hàng đã

bị lỗ do biến đổi lãi suất

Khi lãi suất thị trường tăng lên thì giá trị tuyệt đối của rPn > rPn-1, nghĩa

là kỳ hạn càng dài thì thiệt hại tài sản càng lớn nhưng tốc độ thiệt hại giảm dầnkhi kỳ hạn tăng lên

- Lượng hóa rủi ro với một danh mục tài sản

Gọi MA là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản có

ML là kỳ hạn đến hạn bình quân của danh mục tài sản nợ

Ta có :

Trong đó

WAi là tỷ trọng và MAi là kỳ hạn đến hạn của tài sản có i

WLj là tỷ trọng và MLj là kỳ hạn đến hạn của tài sản nợ j

n,m là số loại tài sản có và nợ phân theo kỳ hạn

Những qui tắc chung trong việc quản lý rủi ro lãi suất đối với một tài sảncũng có giá trị đối với một danh mục tài sản

Một sự tăng ( giảm ) lãi suất thị trường đều dẫn đến một sự tăng ( giảm )của danh mục tài sản

Khi lãi suất thị trường tăng ( giảm ) thì danh mục tài sản có kỳ hạn càng dài

sẽ giảm (tăng ) giá càng lớn

Trang 15

Dối với ngân hàng ngày nay cơ cấu kỳ hạn của bảng cân đối tài sản thường

ở trạng thái MA>ML, nghĩa là kỳ hạn trung bình của tài sản có thường lớn hơn

kỳ hạn trung bình của tài sản nợ

Mô hình kỳ hạn đến hạn là một phương pháp đơn giản trực quan để lượnghóa rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Do kỳ hạn của tài sản

nợ và tài sản có không cân xứng với nhau cho nên khi lãi suất thị trường thay đổi

có thể làm giảm kết quả kinh doanh của ngân hàng, nếu lãi suất biến động quámạnh thì ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán cuối cùng

5.2 Mô hình định giá lại ( the repricing model )

Lượng hóa rủi ro lãi suất bằng mô hình định giá lại

Nội dung của mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trênnguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lêch giữa lãi suất thu được từ tàisản có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định

Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ với từng kỳhạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất của thị trường độnhạy cảm của lãi suất trong trường hợp này chính là khoảng thời gian mà tài sản

có và tài sản nợ được định giá lại

Gọi

∆NIIi là sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm i

GAPi là sự chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài sản nợ ( giá trị ghi sổ )của nhóm i

∆ri là mức thay đổi lãi suất của nhóm i

Khi đó : ∆NIIi = (GAPi ) ∆ri = ( RSAi – RSLi ) ∆ri

Trong đó : RSAi là số dư ghi sổ của tài sản có thuộc nhóm i

RSLi là số dư ghi sổ của tài sản nợ thuộc nhóm i

5.3 Mô hình thời lượng – the duration model

Mô hình thời lượng đề cập đến yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũngnhư kỳ hạn của tài sản nợ và tài sản có

Trang 16

Thời lượng của một tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sảnnày, được tính trên cơ sở giá trị hiện tại của nó

Ví dụ : Một hợp đồng tín dụng 1000 $, kỳ hạn 1 năm, lãi suất 15%/năm, gốc

và lãi phát sinh thanh toán 6 tháng/lần

Tính :

a) Luồng tiền (CF ) mà ngân hàng thu về từ khoản tín dụng này tại thời điểmcuối tháng 6 và cuối năm

b) Tính thời lượng của khoản tín dụng này

CF1/2 + CF1 = 1112,5 $ => PV = PV1/2 + PV1 = 1000 $Bảng tính giá trị hiện tại của các luồng tiền

Lúc này chúng ta có 2 luồng tiền : luồng thứ nhất tại thời điểm cuối tháng 6

và luồng thứ 2 cuối năm Để tính thời lượng của 2 luồng tiền chúng ta tính giá trị

Trang 17

hiện tại của các luồng tiền, tỷ trọng giá trị hiện tại của CF1/2 tại thời điểm t = ½năm và CF1 tại thời điểm t = 1 năm

$ thời hạn 1 năm trả lãi 6 tháng 1 lần

Thời lượng ( D ) của khoản tín dụng

DL = 1/2 x X1/2 + 1 x X1 = ½ x 0,5349 + 1 x 0,4651 = 0,7326 năm

Vậy khi kỳ hạn của tín dụng là 1 năm , thì thời lượng của nó chỉ có 0,7326năm Thời lượng nhỏ hơn kỳ hạn bởi xét từ góc độ giá trị hiện tại thì có tới 53,49%các luồng tiền đưuọc thu hồi sớm tại thời điểm nửa năm Nói cách khác hợp đồngđang xét tương đương với một hợp đồng khác có giá trị 1000 $ và thời hạn là0,7326 năm

- Công thức tổng quát của mô hình thời lượng

Trong đó :

- N là tổng số luồng tiền xảy ra

- n là số lần luồng tiền xảy ra trong một năm

- M là kỳ hạn của chứng khoán tính theo năm ( M = N/n)

- t là thồi điểm xảy ra luồng tiền ( t= 1, 2, 3, 4… N)

- CFt là luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t

- PVt là giá trị hiện tại của luồng tiền xảy ra tại thời điểm t

- r là mức lãi suất thị trường hiện hành ( % / năm )

Trang 18

CHƯƠNG II RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG

CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

I Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ thống NHTM Việt Nam được hình thành từ năm 1951 với sự ra đời củangân hàng nhà nước Việt Nam, hoạt động theo mô hình ngân hàng một cấp Kể từnăm 1990 hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển sang ngân hàng 2 cấp, hệ thốngngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ hiện nay hệ thốngNHTM Việt Nam là hệ thống đa năng kinh doanh tổng hợp phát triển đa dịch vụ

Căn cứ vào hình thức sở hữu có thể chia hệ thống NHTM Việt Nam thành

Trang 19

 NHTM cổ phần : là ngân hàng được thành lập dưới hình thức công ty cổphần vốn do cổ đông đóng góp, trong đó doanh nghiệp nhà nước tổ chức tín dụng,

tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo qui định của ngân hàng nhà nước hiệnnay chúng ta có 47 NHTM cổ phần , trong thời kỳ hội nhập như hiện nay cácNHTM này đang tỏ ra năng động và nhanh chóng đổi mới công nghệ thông tinchiếm thị phần không nhỏ trong lĩnh vực ngân hàng tài chính Việt Nam

và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng liên doanh là mộtpháp nhân có trụ sơ tại Việt Nam hoạt động theo giấy phép thành lập và theo cácqui đinh của pháp luật Việt Nam Ở Việt Nam có 5 NHTM liên doanh là NHIndovina; NH Việt – Nga; NH ShinhanVina; VID Public Bank; NH Việt Thái

Bảng 1 : Thị phần huy động vốn giai đoạn 2000-2009

Trang 20

1 Diễn biến lãi suất giai đoạn 2006-2010

Từ năm 2006 ngành ngân hàng Việt Nam đã có bước tiến dài trong cơ chế lãisuất, cơ chế lãi suất thỏa thuận được hoàn thiện theo hướng một mặt tạo điều kiệnthuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp vay vốn Mặt khác mở rộng quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, đảm bảo an toàn cho hệ thống.Chính sách tiền tệ được điều hành một cách thận trọng , linh hoạt và phù hợp vớidiễn biến thực tế Lãi suất VND có xu hướng tăng nhẹ phản ánh đúng quan hệ cungcầu, mức tăng khoảng 0,05-0,15%/tháng đối với các kỳ hạn , lãi suất ngoại tệ có xuhướng giảm nhẹ phù hợp với lãi suất thị trường quốc tế

Trong 6 tháng đầu năm 2006 dư nợ cho vay của nền kinh tế tăng 13,8% đến30/4/2007 đạt 328,490 tỉ đồng tăng 15,3% so với 31/12/2006 Trong khi đó tổng dư

nợ tiền gửi của khách hàng tại các tổ chú ngân hàng và tín dụng đạt 321,280 tỉ tăng

Trang 21

Các ngân hàng thương mại liên tục tung ra các chiến dịch huy động vốn với lãisuất cao hình thức đa dạng kèm theo khuyến mãi hấp dẫn, chiếm 70% thị phần huyđộng là các NHTMNN với lãi suất lên tới 0,7-0,72%/tháng Mặt bằng lãi suất huyđộng và cho vay 2006 trên thị trường tăng nhẹ, chủ yểu trong 7 tháng đầu năm lãisuất huy động VND tăng khoảng 0,4-0,8%/năm; lãi suất cho vay VND tương đối ổnđịnh; lãi suất huy động và cho vay USD tăng khoảng 0,2-0,6%/nam Tháng 8/2006lãi suất tăng đỉnh điểm là 12,4% do thị trường chứng khoán đang biến động theochiều hướng đi xuống Các nhà đầu tư đã đổ vốn vào chứng khoán làm cho cácngân hàng khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy để thu hút vốn nhà rỗi và cạnhtranh với thị trường chứng khoán các ngân hàng phải tăng lãi suất lên

Đầu năm 2007, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì các mức lãi suất chủ đạo;

áp lực tăng lãi suất trên thị trường thế giới cũng giảm bớt, đặc biệt là lãi suấtUSD.Nhưng lãi suất vẫn tăng, mở đầu năm kinh doanh mới, nhiều ngân hàng cổ phầnlần lượt điều chỉnh lãi suất huy động, tạo nên một áp lực cạnh tranh mới với nhữngsắc thái mới Mở hàng lãi suất năm nay là Ngân hàng Kỹ thương (Techcombank) vớiquyết định tăng lãi suất “Tiết kiệm điện tử”, áp dụng ngay từ ngày đầu tiên của năm(1/1/2007) Lãi suất “Tiết kiệm điện tử” tiền VND của Techcombank tăng mạnh nhất

ở kỳ hạn 12 tháng với mức tăng từ từ 0,12%/năm đến 0,17%/năm, lên 9,42%năm,9,45%/năm và 9,48%/năm, tương ứng với các mức tiền gửi dưới 50 triệu VND, 50-

200 triệu VND và từ 200 triệu VND Nhưng cuộc đua tăng lãi suất mới chỉ thực sựkhởi tranh trong vài ngày trở lại đây, với sự tham gia của một loạt ngân hàng cổ phần.Nhưng nhìn chung, lãi suất năm 2007 không có biến động nhiều giữa các tháng trongnăm Lãi suất vẫn duy trì ở mức 9.5%/năm

Đến cuối năm, lãi suất lại có xu hướng tăng do trong quý III-2007 lãi suất tiếtkiệm đã bị cắt giảm do các ngân hàng buộc nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nên bây giờtăng lãi huy động cũng là cách bù vào

Năm 2008 có thể được coi là năm của lãi suất khi lãi suất biến động trái chiềuvới một biên độ lớn chỉ trong vòng 12 tháng Diễn biến lãi suất trong năm 2008 gồm

2 giai đoạn chính: Cuộc đua tăng lãi suất của các ngân hàng vào nửa đầu năm 2008 và

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1 : Thị phần huy động vốn giai đoạn 2000-2009 - Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM Việt Nam  giai đoạn 2006-2010
ng 1 : Thị phần huy động vốn giai đoạn 2000-2009 (Trang 19)
Bảng 1 : Báo cáo rủi ro lãi suất 2009 của Vietinbank - Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM Việt Nam  giai đoạn 2006-2010
Bảng 1 Báo cáo rủi ro lãi suất 2009 của Vietinbank (Trang 28)
Bảng 2 : Báo cáo rủi ro lãi suất của Vietcombank - Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM Việt Nam  giai đoạn 2006-2010
Bảng 2 Báo cáo rủi ro lãi suất của Vietcombank (Trang 30)
Sơ đồ mô tả nội dung của FRA - Vấn đề rủi ro lãi suất trong hoạt động của các NHTM Việt Nam  giai đoạn 2006-2010
Sơ đồ m ô tả nội dung của FRA (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w