1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

63 532 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ vàkhả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách dịch vụquản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình

Giáo viên hướng dẫn : PGS TS

Nguyễn Hữu Tài Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Mai Hiên

Lớp : Ngân hàng 49A MSSV: CQ 490860

Hà Nội - 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Các dịch vụ của ngân hàng 6

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 10

1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM 13

1.2.1 Nguồn vốn của NHTM 13

1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu 13

1.2.1.2 Vốn huy động 14

1.2.1.3 Vốn đi vay 15

1.2.1.4 Vốn khác 16

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM 16

1.2.2.1 Phân loại theo thời gian huy động 16

1.2.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động 17

1.2.2.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn 18

1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn 21

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM 22

1.2.4.1 Quy mô, cơ cấu và tốc độ phát triển nguồn vốn 22

1.2.4.2 Chi phí huy động vốn 24

1.2.4.3 Xác định lãi suất huy động 25

1.2.4.4 Mèi quan hÖ gi÷a vèn vµ sö dông vèn 26

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM 27

1.2.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan 27

1.2.5.2 Nhóm nhân tố khách quan 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV CHI NHÁNH BA ĐÌNH 32

2.1 Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV chi nhánh Ba Đình 32

2.1.1.Vài nét về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 32

2.1.2.Khái quát về Chi nhánh NHĐT&PT Ba Đình 32

2.1.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức : 34

2.1.2.3 Tình hình hoat động của chi nhánh NHĐT&PT Ba Đình 35

2.1.2.4 Kết quả hoạt động của Chi nhánh những năm gần đây 38

Trang 3

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhỏnh ngõn hàng Đầu tư và

Phỏt triển Ba Đỡnh 40

2.2.1 Thực trạng về tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Ba Đỡnh 40

2.2.2 Thực trạng về nguồn vốn huy động phõn theo cỏc tiờu thức 42

2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn 45

2.2.2.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 47

2.2.2.4 Thực trạng về mối quan hệ giữa cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của NHĐT&PT Ba Đỡnh 48

2.2.2.5 Chi phớ huy động vốn 50

2.3 Đỏnh giỏ chung về thực trạng huy động vốn tại chi nhỏnh Ba Đỡnh 51

2.3.1 Những kết quả đạt được 51

2.3.2 Những vấn đề cũn tồn tại 52

2.3.3 Nguyờn nhõn 53

2.3.3.1 Cỏc yếu tố khỏch quan 53

2.3.3.2 Cỏc yếu tố chủ quan 53

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT BA ĐèNH 55

3.1 Chiến lược phỏt triển của Chi nhỏnh Ba đỡnh 55

3.2 Cỏc giải phỏp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn 56

3.2.1 Tạo cơ chế động lực khuyến khớch khen thưởng huy động vốn 56

3.2.2 Chớnh sỏch khỏch hàng hợp lý 56

3.2.3 Phỏt triển mạng lưới và nõng cao uy tớn 58

3.2.4 Thực hiện tốt cụng tỏc Marketing 58

3.2.5 Phỏt huy tối đa yếu tố con người 59

3.3 Kiến nghị 59

3.3.1 Kiến nghị với Chớnh phủ 59

3.3.2 Đối với Ngõn hàng Nhà nước 60

3.3.3 Kiến nghị với NHĐT&PT Việt Nam 61

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI

NHTM Ngân hàng Thương mại

NHĐT&PT VIỆT NAM, BIDV Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt NamNHĐT&PT BA ĐÌNH Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Ba ĐìnhTCKT Tổ chức kinh tế

ĐCTC Định chế tài chính

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

1 Bảng 1 : Kết quả hoạt động của Chi nhỏnh trong giai đoạn 2008–2010

2 Bảng 2: Tổng nguồn vốn huy động

3 Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhỏnh ngõn

hàng ĐT&PT Ba Đỡnh

4 Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của khỏch hàng

5 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ dõn cư

6 Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn

7 Bảng 5: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

8 Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn huy động của chi nhỏnh

9 Bảng 7: Chi phớ vốn huy động

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 6

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với khuvực và thế giới, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Namngày càng có những bước phát triển mạnh mẽ và khá sôi động Để giữ vững vaitrò chủ đạo trong hoạt động ngân hàng , các NHTM Nhà nước trong đó cóNHĐT&PT Việt Nam xác định ưu tiên công tác huy động vốn, coi đây là nộidung cốt lõi trong mọi hoạt động của ngân hàng Với vai trò cầu nối, NHĐT&PTViệt Nam đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cánhân, mọi thành phần kinh tế bằng cơ chế tiền gửi có kỳ hạn và không có kì hạn,rồi tái phân phối cho nền kinh tế quốc dân Bằng lượng vốn huy động được đó,NHĐT&PT Việt Nam đã cung cấp một lượng vốn lớn cho các hoạt động kinh tế,đáp ứng các nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho tái sản xuất

Vốn là nguồn lưc vô cùng quan trọng ,vốn là chìa khoá,là yếu tố hàng đầucủa mọi quá trình phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huyđộng từ nền kinh tế trong nước, đặc biệt công tác huy động vốn luôn giữ vị trí cốtlõi đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển kinh tế,góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước Hơn nữa trongthời gian gần đây, việc huy động vốn của ngân hàng đang gặp phải rất nhiều khókhăn do tình trạng khan hiếm vốn đối với các NHTM nói chung, do vậy dây làmột vấn đề đang được các Ngân hàng rất quan tâm Vì lý do đó cùng với nhữngkiến thức đã được học ở trường, những kiến thức thu nhận được trong thời gianthực tập tại Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Ba Đình, tìm hiểu tìnhhình thực tế tại đây, em đã chọn đề tài: “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình”

Đề tài được hệ thống hoá những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động huyđộng vốn của Ngân hàng cùng với việc phân tích thực trạng công tác huy độngvốn tại NHĐT&PT chi nhánh Ba Đình trong những năm gần đây.Qua đó nhậntháy được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để trên cơ sở đó em mạnh

Trang 7

dạn đề xuất một số giải phỏp và đưa ra một số kiến nghị nhằn tăng cường cụngtỏc huy dộng vố tại chi nhỏnh.

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận ,kết cấu của chuyờn đề gồm ba chương:Chương I: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của ngõn hàng thương mạiChương II: Thực trạng cụng tỏc huy động vốn của ngõn hàng đầu tư và phỏt triểnBIDV chi nhỏnh BA ĐèNH

Chương III: Một số giải phỏp, kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại chinhỏnh NHĐT&PT BA ĐèNH

Đõy là một vấn dề phức tạp, đũi hỏi phải cú quỏ trỡnh nghiờn cứu ở cả tầm vi

mụ và vĩ mụ Nhưng do thời gian nghiờn cứu và khả năng lý luận và nhận thức vềmột vấn đề còn hạn chế, đây lại là một đề tài khó, chính vì vậy bài viết này của

em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Nờn em rất mong nhận đ ược sựđúng gúp và chỉ bảo của cỏc thày cụ và cỏc bạn đọc Em xin chân thành cảm ơnthầy giáo Nguyễn H ữu Tài đã hết sức tận tình giúp đỡ em trong quá trình chọn

và hoàn thiện đề tài này Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến

các anh chị trong Phũng Kế hoạch Tổng hợp tại Chi nhỏnh NHĐT&PT Ba Đỡnh

nói riêng và toàn thể cán bộ trong chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển –BaĐỡnh Hà Nội nói chung đã hết sức giúp đỡ em trong quá trính thực tập tại đơn vị

Em xin chân thánh cảm ơn !

Chương I: Lí LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI

Trang 8

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngày nay, người ta khó có thể hình dung nổi nền kinh tế thị trường mà lạivắng bóng các tổ chức tài chính trung gian làm chức năng “cầu nối” giữa người

có vốn và người cần vốn Trong số các tổ chức tài chính trung gian, hệ thống cácNgân hàng Thương mại chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy mô tài sản và vềthành phần các nghiệp vụ

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tếnói chung và đối với từng cộng đồng kinh tế nói riêng.Có nhiều cách tiếp cận vềngân hàng thương mại, nh ưng cách tiếp cận thận trọng nhất có thể xem xét đó làtrên phương diện những loại hình dịch vụ ngân hàng cung cấp Ngân hàng là loạihình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạngnhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán- và thực hiện nhiềuchức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nềnkinh tế (Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại- P.Rose)

1.1.2 Các dịch vụ của ngân hàng

 Thực hiện trao đổi ngoại tệ: Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiênđược thực hiện là trao đổi( mua bán ) ngoại tệ: mua bán một loại tiền này lấy mộtloại tiền khác, và hưởng phí dịch vụ

 Nhận tiền gửi: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngânhàng đã tiềm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Một trong nhữngnguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của kháchhàng- một quỹ sinh lợi được gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần,nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi được hưởng mức lãi suất tương đối cao

 Cho vay

Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu , cácngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những ngườibán( người bán chuyển các khoản phải thu khách hàng để lấy tiền trước) Sau đó

Trang 9

ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng( là người mua), giúp họ cóvốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tíchcực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình, bởi vì họ tin rằng các khoản cho vaytiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng

và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như

là một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêudùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ởcác nước có nền kinh tế phát triển

Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, cácngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ dự án trung dài hạn: tàitrợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghệ cao Một số ngân hàng còncho vay để đầu tư vào đất

 Bảo quản tài sản hộ: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các giấy

tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụcho thuê két ) Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố,hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bímật, thuận tiện Dịch vụ này phát triển cùng với nhiều dịch vụ khách hàng nhưmua bán hộ các giấy tờ có giá cho khách hàng, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ…

 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hànggửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnhchi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toánkhông dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấytiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng

sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt ( an toàn,nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí ) đã góp phần rút ngắn thời gian kinhdoanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm

vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn Điều này

Trang 10

hộ Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanhtoán như séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toánmới bằng điện, thẻ…

 Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớncác doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thương có mối liên hệchặt chẽ với nhiều khách hàng Do đó kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ vàkhả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách dịch vụquản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho mộtcông ty kinh doanh, tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào cácchứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn, cho đến khi khách hàng cần tiền mặt

 Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rấtlớn, và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tíntrong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngàycàng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng củamình mua chịu hàng hóa và thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tíndụng khác…

 Cho thuê thiết bị trung và dài hạn( Leasing ): Nhằm để bán được các thiết

bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hàng sản xuất và thương mại đãcho thuê Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua ( do vậy còn gọi là hợp

Trang 11

đồng thuê mua ) Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng quyền lựa chọnthuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngânhàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách hàng phải trả tớihơn 70% hoặc 100% giá trị của tài sản cho thuê Do vậy cho thuê của ngân hàngcũng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tín dụng trung và dàihạn.

 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chínhcác ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân

và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính

hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác thác phát hành, ủythác đầu tư… Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong

di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảoquản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia

tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, vềthành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

 Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Nhiều ngân hàng đangphấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọinhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu báncác dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổphiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Trong một vài trường hợp, các ngânhàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cungcấp dịch vụ môi giới

 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bánbảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp kháchhàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con,ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiếtkiệm hưu trí…

Trang 12

 Cung cấp các dịch vụ đại lý: Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt độngkhông thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng (thường ngân hàng lớn ) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàngkhác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứn chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầumối trong đồng tài trợ…

1.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

NHTM là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế-xã hộiđều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội Ngânhàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình

và một phần đối với Nhà nước.C ụ thể:

Một là: Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, làcầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

Với vai trò là một trung gian tín dụng, NHTM đã tích tụ và tập trung nhữngnguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tài trợ lại cho nền kinh tế NHTM vớivai trò là trung gian tài chính đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điềuhoà cung và cầu vốn trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điềutiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp không bị gián đoạn Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập chongười tiết kiệm, từ đó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm tín dụng chongười đầu tư, từ đó mà khuyến khích đầu tư

Hai là: Ngân hàng giúp cho các nhà kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Ngân hàng tài trợ vốn cho các Doanh nghiệp trên cơ sở phải tuân thủ các điềukiện do Ngân hàng đặt ra Các khoản tín dụng mà Doanh nghiệp nhận được đềuphải trả lãi và hoàn trả gốc khi hết thời gian sử dụng Trước khi quyết định chovay Ngân hàng cần phải thẩm định phương án sử dụng vốn vay của Doanhnghiệp, thẩm định tính khả thi của dự án, thẩm định các yếu tố liên quan đếnDoanh nghiệp (Uy tín, trình độ nhân viên, tài sản đảm bảo…) một cách chính xác

Trang 13

rõ ràng, chi tiết Qua đó cán bộ tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựng phương ánsản xuất kinh doanh có hiệu quả Như vậy mới có thể để đảm bảo an toàn tài sảncho Ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Doanh nghiệp Sau khicho Doanh nghiệp vay vốn, Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành giám sát quá trình

sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp Hơn nữa, thông qua hoạt động thanh toán hộthì Ngân hàng có thể giúp Doanh nghiệp quản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn

Ba là: Ngân hàng khuyến khích tiết kiệm trong nền kinh tế

Bất kỳ đối tượng nào trong nền kinh tế khi gửi tiền vào Ngân hàng đều đượchưởng lãi, giúp tăng thu nhập Các cá nhân có số tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đếnthì có thể gửi vào Ngân hàng khi cần thì có thể rút ra bất cứ lúc nào Ngân hàng

đã khuyến khích khách hàng tiết kiệm tiêu dùng hiện tại để có thể tăng tiêu dùngtrong tương lai thông qua chính sách lãi suất

Bốn là: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của vốnđầu tư dẫn đến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế và phát triển vùng

Ngân hàng có thể tài trợ đối với tất cả các đơn vị và cá nhân trong nền kinh tếdưới các hình thức khác nhau Với hệ thống các Ngân hàng chuyên doanh cùngvới mạng lưới chân rết của mình, NHTM có mặt ở hầu hết các địa bàn trongphạm vi cả nước Thông qua đó Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay đối với những aicần vốn mà đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng Ngoài ra khi có sự ưutiên của nhà nước về phát triển ngành nghề hoặc vùng kinh tế nào đó thì thôngqua hệ thống NHTM sẽ tiến hành cung ứng vốn cho những vùng đó Hoạt độngtín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm cho việc di chuyển vốn diễn ramột cách dễ dàng, tập trung, duy trì lực lượng bình quân từ tất cả các ngành.Đồng thời với sự tác động của Ngân hàng, vốn được dịch chuyển từ vùng thừavốn sang vùng thiếu vốn, xoá dần sự khác biệt,đảm bảo cho sự phát triển đồngđều giữa các ngành, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định

Năm là: Hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát

Trang 14

NHTM là một tổ chức trung gian tài chớnh với cỏc hoạt động chủ yếu là huydộng vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh toỏn Lượng tiềntrong lưu thụng được Ngõn hàng kiểm soỏt NHTW sẽ xỏc định được lượng tiềnmặt đang lưu thụng trong nền kinh tế thụng qua cỏc khoản mục của NHTM, từ

đú để cú cỏc biện phỏp kiểm soỏt Nếu xảy ra lạm phỏt thỡ bằng cỏc nghiệp vụcủa mỡnh, NHTW sẽ tiến hành điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lói suấtchiết khấu hoặc tỏi chiết khấu, tham gia vào thị trường mở để tỏc động tớiNHTM để qua đú làm thay đổi lượng tiền trong lưu thụng

Sỏu là: Ngõn hàng tài trợ cho cỏc hoạt động xuất nhập khẩu- thỳc đẩy phỏttriển thương mại quốc tế

Với xu thế khu vực hoỏ và toàn cầu hoỏ thỡ cỏc mối quan hệ kinh tế quốc tếgiữa cỏc quốc gia đúng vai trũ ngày càng quan trọng trong việc thỳc đẩy sự phỏttriển kinh tế của mỗi quốc gia Hũa chung với xu thế đú, NHTM cũng đúng vaitrũ rất quan trọng trong việc đưa nền kinh tế của quốc gia mỡnh hội nhập với nềnkinh tế thế giới bằng cỏc hoạt động của mỡnh như tài trợ xuất nhập khẩu, thựchiện cỏc hỡnh thức thanh toỏn, bảo lónh… Từ đú đó gúp phần thỳc đẩy việc chuchuyển hàng hoỏ dịch vụ giữa cỏc quốc gia với nhau một cỏch thuận lợi và nhanhchúng

1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.1 Nguồn vốn của NHTM

1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaNHTM, nó thực hiện một số chức năng không thể thay thế đó là: cung cấp nguồnlực ban đầu cho ngân hàng có thể duy trì hoạt động khi ngân hàng mới thành lập,

là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, phòng ngừa rủi

ro kinh doanh cho ngân hàng Vốn chủ sở hữu bao gồm:

Trang 15

Nguồn vốn hỡnh thành ban đầu

Nguồn vồn này là lợng vốn tối thiểu mà ngân hàng cần phải có để đáp ứng điềukiện thành lập cũng nh hoạt động kinh doanh Các loại hình ngân hàng khác nhauthì có nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau: Đối với ngân hàng quốcdoanh thì nguồn vốn hình thành ban đầu là do ngân sách nhà nớc cấp, nếu là ngânhàng liên doanh thì là do các bên liên doanh đóng góp, nếu là ngân hàng cổ phầnthì các cổ đông góp vốn thông qua việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu của ngânhàng; nếu là ngân hàng t nhân thì đó là vốn thuộc sở hữu t nhân

Nguồn vốn bổ sung trong quỏ trỡnh hoạt động

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có thể gia tăng theo nhiều phơng thức khác nhautùy thuộc vào điều kiện cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củangân hàng Đó bao gồm:

Nguồn từ lợi nhuận: Khi hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận thì ngân hàng

có thể chuyển một phần lợi nhuận thành nguồn vốn nhằm tái đầu t

Nguồn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để mở để mởrộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng nhu cầugia tăng vốn của chủ do Ngân hàng Nhà nớc quy định… để mở

Cỏc quỹ

Trong quỏ trỡnh hoạt động, ngõn hàng cú nhiều quỹ Mỗi quỹ cú một mụcđớch riờng: Quỹ đầu tư phỏt triển, quỹ dự phũng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹphỳc lợi, quĩ khen thưởng Nguồn để hỡnh thành nờn cỏc quỹ là từ lợi nhuận Cỏcquỹ này thuộc toàn quyền sử dụng của ngõn hàng

Nguồn vay nợ cú thể chuyển đổi thành cổ phần

Cỏc khoản vay nợ trung và dài hạn, ổn định cú khả năng chuyển đổi thành

cổ phần thỡ được coi là một bộ phận vốn chủ sở hữu của ngõn hàng Ngõn hàng

cú thể sử dụng vốn theo cỏc mục đớch kinh doanh của mỡnh cú thể đầu tư vàonhà cửa, đất đai và cú thể khụng phải hoàn trả khi đến hạn

1.2.1.2 Vốn huy động

Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng Nó là nhữnggiá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và các cá nhântrong xã hội Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu vớinguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi chủ sở

Trang 16

hữu có nhu cầu rút vốn.Vốn này luôn biến động nên ngân hàng không đợc sửdụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.

 Tiền gửi thanh toỏn ( tiền gửi giao dịch )

Là loại tiền gửi do khách hàng gửi vào nhằm mục đích giao dịch thanh toán,chi trả các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinhtrong kinh doanh một cách an toàn, thuận tiện Đặc tính cơ bản của tiền gửi giaodịch là có thể phát séc, lãi suất thấp và có tính không ổn định

 Tiền gửi cú kỳ hạn của doanh nghiệp, cỏc tổ chức xó hội

Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xó hội cú cỏc hoạt động thu, chi tiền theo cỏcchu kỳ xỏc định Họ gửi tiền vào ngõn hàng để hưởng lói Mặc dự khoản tiền nàykhụng tiện lợi bằng tiền gửi thanh toỏn, khi cần tiền phải đến ngõn hàng để rỳtnhưng bự lại tiền gửi cú kỳ hạn lại cú lói suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạnđược ghi trờn hợp đồng

 Tiền gửi tiết kiệm của dõn cư

Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng.Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ( trong đó có Việt Nam) ngời ta chorằng vận động nhân dân gửi tiền tiết kiệm là một trong các nghiệp vụ quan trọngcủa NHTM Bởi lẽ nếu huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi tiềm tàng trong cáctầng lớp dân c sẽ có tiền cấp phát cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp gópphần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Để thu hỳt nguồn tiền này, cỏc ngõn hàng đưa ra cỏc hỡnh thức huy động đadạng như :Tiết kiệm nhà ở, tiết kiệm đảm bảo giá trị theo vàng, tiết kiệm có th-ởng, với nhiều kỳ hạn đa dạng và đảm bảo nguyên tắc: Kỳ hạn càng dài thì lãisuất càn cao Bên cạnh đó, NHTM cũng từng bớc nâng cao các tiện ích cho ngờigửi tiết kiệm nh: Coi sổ tiết kiệm nh là một chứng từ đảm bảo tiền gửi, ngời có sổ

có thể mang sổ tiết kiệm đến ngân hàng để cầm cố hoặc xin chiết khấu để vayvốn khi cần thiết

 Tiền gửi của cỏc tổ chức tớn dụng khỏc

Giữa cỏc ngõn hàng luụn cú tiền gửi của nhau Mục đớch của việc gửi tiền này

là để đảm bảo thanh toỏn thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ớch cho khỏch hàng củamỡnh Tuy nhiờn quy mụ nguồn tiền gửi này thường khụng lớn

1.2.1.3 Vốn đi vay

Trang 17

Là loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và

đối tợng vay khác nhau Nó là quan hệ vay mợn giữa NHTM và NHNN, giữa cácNHTM với nhau, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng khác trong nớc hoặc nớcngoài nhằm bổ sung vào vốn hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng

 Vay ngõn hàng Nhà nước

Ngân hàng thơng mại thờng vay ngân hàng trung ơng khi khả năng chitrả của ngân hàng không đáp ứng đợc nhu cầu trong thời gian ngắn Các NHTMvay vốn của NHTW dới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu để bù đắp thiếu hụttrong thanh toán, bổ sung vốn dự trữ

 Vay cỏc tổ chức tớn dụng khỏc

Đõy là cỏc khoản vay mượn lẫn nhau giữa cỏc ngõn hàng hoặc giữa ngõnhàng với cỏc tổ chức tớn dụng khỏc trờn thị trường liờn ngõn hàng Ngõn hàngvay chỉ cần liờn hệ trực tiếp với ngõn hàng cho vay hoặc thụng qua ngõn hàng đạilý(NHTW) Cỏc khoản vay cú thể khụng cần thế chấp hoặc thế chấp bằng cỏcchứng khoỏn của kho bạc Cỏch vay này thụng thường cú thời hạn ngắn chủ yếuchỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời

 Vay trờn thị trường vốn

Giống như cỏc doanh nghiệp, ngân hàng có thể vay mợn bằng cáchpháthành các công cụ nợ nh: Kì phiếu, trái phiếu, tín phiếu trên thị trờng vốn Cáckhoản vay này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi,

đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu t trung và dài hạn, là giải pháp tình thế cho ngânhàng trong hoàn cảnh khó khăn

1.2.1.4 Vốn khỏc

 Nguồn uỷ thỏc

Ngõn hàng thương mại thực hiện cỏc dịch vụ uỷ thỏc qua đú làm tăng nguồnvốn của ngõn hàng như uỷ thỏc đầu tư, uỷ thỏc cho vay, uỷ thỏc cấp phỏt, uỷthỏc giải ngõn và thu hộ

 Nguồn trong thanh toỏn

Cỏc khoản thanh toỏn khụng dựng tiền mặt như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệmchi hay ngõn hàng là đầu mối trong đồng tài trợ cũng giỳp ngõn hàng làm tăngnguồn vốn của mỡnh

Trang 18

tế thiết thực cho bản thân doanh nghiệp.

 Vốn dài hạn:

Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và đợc NHTM sử dụngvào nhiệm vụ đầu t phát triển theo định hớng phát triển kinh tế của Đảng và Nhànớc nh: đầu t vào các dự án phục vụ quốc tế dân sinh, các dự án đổi mới thiết bịcông nghệ, xây mới các nhà máy… để mở Lãi suất mà NHTM phải trả cho chủ sở hữunguồn vốn này thờng rất cao

1.2.2.2 Phõn loại căn cứ theo đối tượng huy động

 Huy động từ các tầng lớp dân c :

Mỗi một gia đình và cá nhân trong xã hội đều có những khoản tiền tiết kiệm

để dự phòng cho những nhu cầu chi dùng cho tơng lai Khi xã hội càng phát triểnthì khoản dự phòng này càng lớn Nắm đợc tình hình đó, các NHTM đã tìm mọihình thức nhằm huy động tối đa các khoản tiết kiệm này, từ đó tạo ra một nguồnvốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và thu đợc lợi nhuận chobản thân ngân hàng

 Huy động từ các tổ chức kinh tế

Với t cách là trung tâm thanh toán, các NHTM thực hiện việc mở tài khoảntiền gửi thanh toán cho các khách hàng Từ đó một khối lợng tiền khổng lồ đợcchuyển qua các NHTM để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêu cầucủa chủ tài khoản Do đó sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phảitrả, cho nên hệ thống tài khoản thanh toán của ngân hàng luôn hình thành một số

d tiền gửi nhất định và nó đã trở thành nguồn vốn huy động có chi phí thấp, nếubiết khai thác sử dụng thì nguồn vốn này sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt

động kinh doanh của NHTM

Trang 19

 Vốn vay từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác:

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có đợc nhờ quan hệ vay mợn giữaNHTM với NHNN, giữa các NHTM với nhau và với các tổ chức tín dụng khác.Nguồn vốn này ngân hàng phải chịu với chi phí cao hơn, vì vậy chỉ trong trờnghợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới đi vay

1.2.2.3 Phõn loại theo bản chất cỏc nghiệp vụ huy động vốn

Hỡnh thức phõn loại này hiện nay là hỡnh thức chủ yếu được cỏc ngõn hàngthương mại sử dụng Phõn loại theo nghiệp vụ huy động vốn tạo sự thuận tiệncho ngõn hàng khi tiến hành huy động Cỏc hỡnh thức huy động bao gồm:

a, Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

Huy động tiền gửi khụng kỳ hạn

Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không có sự thoả thuậntrớc về thời gian rút tiền Với loại tiền gửi này ngân hàng chỉ phải trả với mộtmức lãi suất thấp Bởi vì tiền gửi loại này rất biến động, khách hàng có thể rút rabất cứ lúc nào, do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàngphải dự trữ một số tiền đảm bảo để có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhucầu

Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam còn quá thấp, đểkhuyến khích việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng, các NHTM thực hiện trảlãi cho loại tiết kiệm tiền gửi này (hiện nay khoảng 0,2%/tháng) ở các nớc phát triểnloại tiền gửi này chiếm khoảng 30% tiền gửi của các ngân hàng Vì lẽ đó, tạo nguồntiền gửi trên tài khoản thanh toán này đợc ngân hàng đặc biệt coi trọng

Bên cạnh đó các ngân hàng có thể huy động vốn thông qua tài khoản tiềngửi thanh toán của các ngân hàng khác, nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một

số mục đích khác, NHTM có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên, quy môcủa nguồn này thờng không lớn

Huy động tiền gửi cú kỳ hạn

Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trớc vềthời hạn rút tiền Loại tiền gửi này tơng đối ổn định vì ngân hàng xác định đợcthời gian rút tiền của khách hàng Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng sốtiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết đối với loại tiền gửinày, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng… để mở mục đích

là tạo cho khách hàng có đợc nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của

Trang 20

khoản tiền mà họ có LãI suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn

Để tăng cờng huy động nguồn vốn này, trớc hết các ngân hàng thờng đa ranhiều loại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các loại khách hàngkhác nhau Thông thờng có các loại kỳ hạn sau: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng, 12 tháng, 2 năm, 5 năm Với mỗi loại thời hạn, ngân hàng áp dụng mộtmức lãi suất tơng ứng, với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

Huy động tiền gửi tiết kiệm

Đõy là hỡnh thức phổ biến nhất, lõu đời nhất của cỏc ngõn hàng thương mại.Bao gồm cỏc loại sau:

- Tiền gửi tiết kiệm khụng kỳ hạn

Với loại tiết kiệm này ngời gửi có thể rút một phần hay toàn bộ theo yêu cầu Tuynhiên, khác với tiền gửi thanh toán, ngời gửi không đợc sử dụng các công cụthanh toán để chi trả cho ngời khác

- Tiền gửi tiết kiệm cú kỳ hạn:

Đõy là loại hỡnh tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Khỏchhàng gửi tiền vào ngõn hàng và rỳt ra sau những thời hạn xỏc định: 3 thỏng, 6thỏng Tuy nhiờn người gửi khụng được rỳt trước, nếu rỳt trước hạn thỡ sẽ bịphạt Những khoản tiền này thường cú tớnh ổn định rất cao nờn ngõn hàng phảitrả khỏch hàng với lói suất gần như là cao nhất Tuy nhiờn, để tăng sức cạnhtranh, thu hỳt được vốn cỏc ngõn hàng đó rất linh hoạt trong việc khỏch hàng rỳt

ra trước thời hạn Bằng cỏch tớnh lói cho khỏch hàng với lói suất khụng kỳ hạnhoặc vẫn tớnh với lói suất đú với số ngày gửi thực tế

- Tiền gửi tiết kiệm cú thời hạn dài

Loại hỡnh này khỏ phổ biến ở những nước phỏt triển nhưng ở nước ta cũn khỏmới mẻ Loại hỡnh này giỳp cho ngõn hàng cú nguồn vốn ổn định để cú thể đầu

tư trung và dài hạn Người gửi cú thể gửi tiền vào bất cứ lỳc nào và chỉ được rỳt

ra khi đến hạn ( thời hạn tương đối dài )

b, Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay

Vay từ cỏc tổ chức tớn dụng

Trang 21

Đú là cỏc khoản vay thụng thường mà cỏc ngõn hàng vay lẫn nhau trờn thịtrường liờn ngõn hàng hay thị trường tiền tệ Cỏc ngõn hàng thường xõy dựngcỏc mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn cú thể vay lẫn nhau chứ khụng vayNHTW.

Vay từ NHTW

Trong quan hệ giữa NHTM và NHNN thì NHNN có t cách là Ngân hàng củacác Ngân hàng, là “ Ngời cho vay cuối cùng” đối với các NHTM Thông thờngcác NHTM chỉ đơch vay NHNN để bù đắp những thiếu hụt ngắn hạn, tạm thời d-

ới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốn Tuy nhiên, có những trờnghợp đặc biệt, NHNN vẫn cho NHTM vay để cho vay lại nền kinh tế theo kế hoạchcủa Nhà nớc với một mức lãi suất u đãi Nhng khoản vay này thờng bị hạn chế sốlợng, đặc biệt là khi chính sách tiền tệ quốc gia đang thắt chặt

c, Huy động qua phỏt hành cỏc cụng cụ nợ

Giống nh các doanh nghiệp khác ngân hàng cũng huy động vốn bằng cách pháthành các giấy tờ có giá (hay còn gọi là các công cụ nợ) nh kỳ phiếu, trái phiếu,tín phiếu ngân hàng… để mởđể huy động vốn trên thị trờng vốn

*Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc

và lãi) của ngân hàng phát hành đối với ngời chủ sở hữu trái phiếu Mục đích củangân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn Việcphát hành trái phiếu, các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của các cơ quanquản lý trên thị trờng chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng

* Kỳ phiếu ngân hàng: Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm)

Nó có đặc điểm giống nh trái phiếu nhng có thời gian ngắn hạn hơn trái phiếu, vìvậy nó đợc sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng

*Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định

kỳ ở một ngân hàng, ngời sở hữu giấy này sẽ đợc thanh toán tiền lãi theo kỳ vànhận đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành đợc lu thông trên thị trờng

Trang 22

cho ngõn hàng những nguồn huy động lớn giỳp cho ngõn hàng cú thể kinh doanhmột cỏch an toàn và hiệu quả

1.2.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn

động vốn để đa ra các biện pháp, các hình thức huy động vốn phù hợp vừa pháttriển vừa đảm bảo mục đích kinh doanh có lợi nhuận

 Đối với khỏch hàng

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khỏch hàng một kờnh tiết kiệm và đầu

tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi tạo cơ hội cho họ cú thể gia tăng tiờu dựngtrong tương lai cung cấp cho khỏch hàng một nơi an toàn để cất trữ và tớch lũyvốn tạm thời nhàn rỗi Và cuối cựng, nghiệp vụ huy động vốn giỳp cho khỏchhàng cú cơ hội tiếp cận với cỏc dịch vụ khỏc của ngõn hàng, đặc biệt là dịch vụthanh toỏn qua ngõn hàng và dịch vụ tớn dụng khi khỏch hàng cần vốn cho sảnxuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiờu dựng

1.2.4 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.4.1 Quy mụ, cơ cấu và tốc độ phỏt triển nguồn vốn

Một ngõn hàng cú thể được xem là hoạt động hiệu quả khi quy mụ vốn củangõn hàng tăng trưởng ổn định qua cỏc năm Nhờ cú quy mụ lớn, nguồn vốn huyđộng sẽ đỏp ứng được nhu cầu về sử dụng vốn của ngõn hàng Quy mụ của ngõnhàng cú lớn thỡ mới tạo điều kiện để ngõn hàng mở rộng hoạt động, nõng cao tớnhthanh khoản

Trang 23

1.Chỉ tiờu phản ỏnh cơ cấu nguồn vốn ngõn hàng huy động được so với tổngnguồn vốn:

2.Chỉ tiờu phản ỏnh cơ cấu từ cỏc nguồn ngõn hàng huy động được so với tổngnguồn vốn huy động

3.Quy mụ tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Vốn huy động năm sau

Vốn huy động năm sau

4 Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động vốn

Hình thức huy động vốn là những cách thức ngân hàng sử dụng để thu hút nguồnvốn Hình thức huy động càng đa dạng thì vốn chảy vào ngân hàng càng nhiều Vì vậy độ

đa dạng của các hìng thức huy động vốn chính là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của côngtác huy động vốn ở các ngân hàng thơng mại

Sự đa dạng các công cụ huy động đợc thể hiện trớc hết là ở số lợng các công cụngân hàng sử dụng Tuỳ theo đặc điểm, mục tiêu chiến lợc kinh doanh, mỗi ngân hàng đa

ra những loại công cụ huy động Thực tế, số lợng các công cụ huy động càng nhiều thìngân hàng càng có nhiều điều kiện thu hút đợc vốn, tuy nhiên số lợng các công cụ vốn lại

bị hạn chế bởi khả năng quản lý của ngân hàng Một ngân hàng sử dụng nhiều công cụhuy động vốn không hoàn toàn đồng nghĩa với việc công tác huy động vốn của ngânhàng đó có hiệu quả tốt, mà nó chỉ đợc coi là có hiệu quả khi những công cụ đó thực sựthích hợp với ngân hàng Cụ thể đối với các ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng,

đội nhũ cán bộ công nhân viên ngân hàng có trình độ cao thì ngân hàng nên đa dạng hoácác loại công cụ huy động vốn

Đa dạng về số lợng các công cụ là cha đủ , mà ngân hàng phải đa dạng về kỳ hạnhuy động, loại tiền sử dụng nữa Đó là khả năng huy động vốn với các kỳ hạn khác nhautrong đó có cả nội tệ , ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tơng ứng sao cho ngời gửitiền chấp nhận đợc và cảm thấy hợp lý Do vậy, để công tác huy động vốn của ngân hàngthực sự đạt đợc hiệu quả cao, ngân hàng cần phải tính toán, nghiên cứu tìm hiểu nhu cầucủa thị trờng, trên cơ sở năng lực bản thân đa ra các hình thức huy động đa dạng về kỳ

Trang 24

bằng ngoại tệ phải lớn, hay nếu có chiến lợc sử dụng vốn để cho vay dài hạn thì cần tăngcờng huy động vốn trung và dài hạn.

Hình thức huy động vốn của ngân hàng đa ra càng phong phú, đa dạng linh hoạt vàthuận tiện thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng lớn, xuất phát từ sự khác nhau

về nhu cầu và tâm lý trong dân c Chính sự đa dạng hoá các hình thức huy động vốn củaNgân hàng đã giúp cho mỗi ngời dân, mỗi doanh nghiệp tìm đợc cho mình một hình thức

đầu t hợp lý nhất

Khi các ngân hàng thơng mại đa ra các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng

và hợp lý, cùng với việc mở rộng hệ thống màng lới hoạt động, và nâng cao chất lợnghoạt động các dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngânhàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn Ngợc lại khi cáchình thức huy động vốn của ngân hàng cha đa dạng, phong phú, chất lợng hoạt độngdịch vụ cha cao, hệ thống màng lới còn ít, cha thuận lợi cho khách hàng trong việc giaodịch với ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hởng không tốt tới huy động vốn của ngân hàng Hiện nay với sự đổi mới sâu sắc của ngành ngân hàng, các ngân hàng thơng mạikhông ngừng đổi mới về khoa học, công nghệ, về phong cách giao dịch, mở rộng cáchoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng, phát triển thêm mạng lới hoạt động từ chi nhánhcấp 3, cấp 4, các ngân hàng lu động, và các ngân hàng hoạt động trong các lĩnh vực côngnghiệp, nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ

5 Đa dạng hoỏ đối tượng huy động vốn

Ngõn hàng cần tiến hành phõn khỳc thị trường và khỏch hàng để xỏc định mộtcỏch hợp lý thị trường và khỏch hàng mục tiờu, cú chiến lược kinh doanh phự hợp.Trong đú, cỏc TCTD chỳ trọng mở rộng cỏc dịch vụ ngõn hàng đến tất cả đối tượngkhỏch hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, tập trung vào cỏc ngành kinh tế mũinhọn, cỏc vựng phỏt triển kinh tế trọng điểm của thành phố

Cỏc ngõn hàng cần xõy dnựg được những chiến lược maketing phự hợp bao gồmcỏc hoạt động tuyờn truyền, quảng cỏo, giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngõn hàng đếnđụng đảo khỏch hàng để tạo điều kiện cho khỏch hàng làm quen với cỏc dịch vụngõn hàng và nhận thức được tiện ớch của những sản phẩm dịch vụ này

- Cụng bố cỏc thụng tin tài chớnh để người dõn tiếp cận, nắm bắt nhằm thu hỳtngười dõn quan hệ với ngõn hàng và hạn chế được những rủi ro về thụng tin

Cỏc chỉ tiờu trờn giỳp ngõn hàng xem xột việc cõn đối vốn, phỏt hiện thiếuhụt nhất thời về vốn để cú thể đẩy mạnh cụng tỏc huy động vốn theo xu hướngphỏt triển của ngõn hàng

Trang 25

1.2.4.2 Chi phí huy động vốn

Chi phí = Lãi suất trả cho + Chi phí huy động

huy động nguồn huy động khác

Định giá nguồn huy động là một mắt xích quan trọng trong việc triển khaichiến lược huy động vốn, trong đó lãi suất là phần quan trọng ảnh hưởng đến quy

mô và hiệu quả huy động

Lãi suất trả cho = Quy mô huy động x Lãi suất huy động nguồn huy động

Chi phí huy động khác: bao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quàtặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho ngườigửi tiền ( mở chi nhánh, quầy, phòng, điểm huy động, trang bị thêm máy đếm.máy soi tiền cho khách kiểm tra, huy động vốn tại nhà, tại cơ quan…), chi phílương cho cán bộ phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi…Một số chi phíkhác được tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt động huyđộng vốn

1.2.4.3 Xác định lãi suất huy động.

Xác định lãi suất huy động là công việc phức tạp, quyết định tới chấtlượng nguồn huy động, từ đó tới chất lượng tài sản, đòi hỏi tính nhạy bén của nhàquản lí ngân hàng

a, Xác định lãi suất huy động dựa theo tỷ lệ lạm phát và thu nhập kì vọng của người gửi tiền.

Lãi suất = Tỷ lệ lạm phát + Tỷ lệ thu nhập kì vọng

huy động bình quân của người gửi tiền

Tỷ lệ thu nhập kì vọng của người gửi tiền phụ thuộc vào rủi ro của mỗingân hàng, tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khách và những tiện ích mà

Trang 26

người gửi kì vọng nhận được từ ngân hàng Những loại tiền gửi mà tiện ích thuđược từ ngân hàng càng cao, lãi suất ngân hàng trả cho nguồn tiền càng thấp.

b, Xác định lãi suất huy động dựa trên lãi suất gốc.

Lãi suất = Lãi suất gốc (lãi suất tái chiết khấu + Tỷ lệ thu nhập

nguồn hoặc lãi suất liên ngân hàng,lãi suất kì vọng của

(nhóm nguồn) trái phiếu ngắn hạn của Chính phủ) người gửi tiền

Trong quá trình phát triển của thị trường tài chính, nguồn cung ứng tiền từNgân hàng Trung ương, từ các tổ chức tài chính khác ngày càng có ý nghĩa hơnđối với các ngân hàng thương mại Với môi trường này, ngân hàng thương mạixác định lãi suất huy động dựa trên lãi suất gốc Nhứng lãi suất gốc quan trọng là: lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Trung ương, lãi suất trên thị trường liênngân hàng hoặc lãi suất trái phiếu ngắn hạn của Chính phủ Những ngân hànglớn, ở các trung tâm tài chính thường lấy các lãi suất này làm điểm xuất phát khixác định lãi suất huy động

Ngân hàng sử dụng lãi suất gốc để xác định lãi suất trả cho các nguồn tiềngửi ngắn hạn Từ lãi suất gốc, ngân hàng đa dạng các tỷ lệ lãi suất khách nhautheo nguyên tắc:

 Lãi suất bình quân thực dương, tương quan về an toàn sinh lợi với các hoạtđộng đầu tư khách như mua vàng, chứng khoán

 Lãi suất tiền gửi nhở hơn lãi suất cho vay cùng kì hạn;

 Lãi suất tỷ lệ thuận với kì hạn;

 Lãi suất tỷ lệ thuận với quy mô;

 Lãi suất tỷ lệ nghịch với tính thanh khoản;

 Lãi suất tỷ lệ thuận với khả năng sử dụng vốn của tiền gửi;

 Lãi suất tỷ lệ với độ an toàn của ngân hàng và các tiện ích mà ngân hàngcung cấp

c, Xác định lãi suất huy động dựa trên lãi suất của tài sản sinh lãi.

Trong điều kiện cạnh tranh để tìm kiếm nguồn tiền, nhiều ngân hàng bằng

nỗ lực tiết kiệm chi phí khác (như chi phí quản lí) và chấp nhân tỷ lệ thu nhập

Trang 27

rũng thấp để gia tăng lói suất huy động Ngõn hàng cú thể xỏc định lói suất huyđộng tối đa trong mối tương quan với lói suất sinh lời của cỏc tài sản.

Lói suất Tỷ lệ sinh lời Tỷ lệ chi phớ Tỷ lệ thuế thu nhập nguồn = tớnh từ tài sản được - khỏc rũng phõn - và thu nhập rũng (nhúm tài trợ bằng nguồn bổ cho nguồn tớnh trờn nguồn

nguồn) (nhúm nguồn) (nhúm nguồn) (nhúm nguồn)

Ngõn hàng cú thể điều chỉnh lói suất cho phự hợp với mụi trường cạnhtranh và chiến lược huy động vốn, trong mối tương quan với cỏc lói suất khỏctrong ngõn hàng

1.2.4.4 Mối quan hệ giữa vốn và sử dụng vốn

Nguồn vốn và sử dụng vốn đó là hai quá trình hoạt động của Ngân hàng.Công tác cân đối vốn của Ngân hàng là một chiến lợc huy động vốn đúng đắn,phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho cácNHTM đạt đợc mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trởng nguồn vốn kinh doanh Sựhài hoà giữa huy động vốn và sử dụng vốn chính là công tác cân đối vốn củaNgân hàng Công tác cân đối vốn là hết sức quan trọng và cần thiết đối với bất kỳngân hàng nào Đó là một biện pháp nghiệp vụ, là một công cụ quản lý của nhàlãnh đạo ngân hàng, thông qua bảng cân đối đa lập, các cán bộ ngân hàng xemxét, phân tích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản sử dụng để dự đoán nhucầu vốn biến động trong tơng lai, từ đó có chính sách huy động vốn thích hợp

1.2.5 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.5.1 Nhúm nhõn tố chủ quan

a, Chính sách lãi suất cạnh tranh:

Bao gồm cả lãi suất huy động và cho vay Đây là một chính sách quan trọngcủa NHTM, nó đòi hỏi phải có sự linh hoạt, vừa hấp dẫn ngời gửi , đồng thời phải

đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Thông thờng, quy mô của tiền gửivào ngân hàng biến động tỷ lệ thuận đặc biệt thì quy luật này bị phá vỡ Chẳnghạn khi lãi suất huy động giảm nhng ngời gửi vẫn thu đợc một khoản lợi tức saukhi đã trừ đi tỷ lệ trợt giá thì vốn huy động của ngân hàng vẫn có thể tăng lên

Nh vậy có thể nói lãi suất huy động có ảnh hởng lớn đến quy mô tiền gửi vàoNHTM, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm Vì ngời dân thờng quan tâm đến lãi suất tiếtkiệm để so sánh nó với tỷ lệ trợt giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các

Trang 28

hình thức đầu t khác nh cổ phiếu, trái phiếu, Từ đó dân chúng sẽ đa ra quyết

định có nên gửi tiền vào ngân hàng hay không? Gửi bao nhiêu và dới hình thứcnào?

Đối với các tổ chức kinh tế- xã hội thì ít nhạy cảm hơn đối với lãi suất màNHTM huy động mà họ quan tâm nhiều tới công nghệ ngân hàng, thái độ phục

vụ của nhân viên ngân hàng Tuy nhiên, lãi suất và tính tiện ích cũng nh thanhkhoản của trái phiếu ngân hàng cũng đợc các tổ chức này đặc biệt quan tâm

b, Chính sách sản phẩm:

Đa dạng hoá sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng đã khó, đa dạng hoá các hìnhthức huy động vốn lại càng nan giải hơn Tuy nhiên, các NHTM đã cho ra đờinhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện đại nh: Tiền gửitiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, với sự phong phú về kỳ hạn, mệnh giá và chủngloại Qua đó từng bớc đã thu hút đợc nhiều khác hàng hởng ứng Một NHTM có

sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn trong nền kinh tế, thoả mãn đợc nhucầu của ngời gửi tiền; một sản phẩm phù hợp sẽ làm họ quan tâm và thúc dục họgửi tiền vào ngân hàng hơn là tìm kiếm các hình thức đầu t khác Vì vậy đa dạnghoá sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn có thể coi là” cuộc chạy đua”không có đích cuối cùng của các NHTM hiện nay

c, Công tác cân đối vốn của Ngân hàng:

Một chiến lợc huy động vốn đúng đắn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốntrong cùng thời kỳ, sẽ tạo điều kiện cho các NHTM đạt đợc mục tiêu tối đa hoálợi nhuận và tăng trởng nguồn vốn đó chính là công tác cân đối vốn của Ngânhàng Trong quá trình đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển tình hình công táccân đối vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với bất cứ NHTM nào Thông quacân đối vốn, NHTM sẽ biết đợc thực trạng và có những dự đoán nhu cầu biến

động vốn trong tơng lai Từ đó có thể đa ra chính sách huy động thích hợp về sốlợng cũng nh là về loại tiền và kỳ hạn huy động Qua đó sẽ nâng cao tính chủ

động của NHTM trong công tác huy động vốn

d, Chính sách quảng cáo:

Chính sách quảng cáo đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các ngành trongthời đại ngày nay, trong đó không loại trừ ngành Ngân hàng Để tạo đợc hình ảnh

đẹp trong con mắt khách hàng thì NHTM cần phải thực hiện đồng bộ nhiều yếu

tố Trong đó không chỉ chú trọng đến các hình thức quảng cáo nh: Quảng cáotrên tạp chí, Panô, láp phích, Internet, mà còn cần có sự kết hợp An c hiểu biết

về các thông tin là rất cần thiết Trên cơ sở hiểu biết công tác huy động của Ngânhàng thì dân chúng mới có thể nhiệt tình hởng ứng

Trang 29

e, Uy tín của NHTM:

Khi xa rời vốn liếng một thời gian dài để gửi vào NHTM, ngời gửi thờng lo

sợ trớc sự biến động thờng xuyên của nền kinh tế Do đó họ thờg có sự cân nhắc

và lựa chọn Ngân hàng nào đợc họ thừa nhận là an toàn và thuận lợi nhất hay nóicách khác là có uy tín nhất đối với gời gửi tiền Thông thờng, ngời gửi tiền đánhgiá uy tín của NHTM qua các tiêu thức cơ bản nh: Sự hoạt động lâu năm, quy mô,trình độ quản lý, công nghệ, Do đó các NHTM cần nâng cao uy tín thông quacác nghiệp vụ của mình, từng bớc thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời gửi tiền Khi

đã tin tởng vào một NHTM nào đó, tất yếu họ sẽ tạm xa rời vốn liếng của mình

để gửi vào Ngân hàng hởng lãi Không phải ngẫu nhiên mà nhân dân ta có câutục ngữ “ Chọn mặt gửi vàng”, và trong hoạt động ngân hàng chữ “Tín” và “Lòngtin” là rất quan trọng

Ngoài một số chính sách sơ bản trên, nghiệp vụ huy động vốn của NHTMcòn chịu sự tác động của một số chính sách nh: Chính sách khách hàng, các dịch

vụ ngân hàng, Trong đó các dịch vụ huy động vốn nh: T vấn, chiết khấu, kèmtheo nghiệp vụ huy động vốn có vai trò hỗ trợ quan trọng Qua đó nhằm tạo ranhững tiện ích hấp dẫn khách hàng và có thể tăng sức cạnh tranh trong công táchuy động vốn n của NHTM

tế trong đó có nguồn vốn của NHTM Cụ thể trong một nền kinh tế phát triểnnguồn tiền gửi, tiền tiết kiệm gửi vào các NHTM ngày càng nhiều… để mở Ngoài ra vớimột nền kinh tế phát triển thì công nghệ ngân hàng đợc hiện đại hoá, ngời dân cóthói quen sử dụng những lợi ích do các NHTM cung ứng, các nghiệp vụ thanhtoán chủ yếu qua ngân hàng, ngân hàng thu đợc càng nhiều khoản vốn, chiếmdụng đợc vốn trong thanh toán Lạm phát là một yếu tố kinh tế ảnh hởng rất lớn

đến công tác huy động vốn của ngân hàng Ngời dân gửi tiền vào ngân hàng hy vọng

Trang 30

trợt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các tài khoản của họ sang hình thái khác có tính

ổn định hơn về giá trị

b, Môi trờng pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô

Những yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến chủ trơng, phơng hớng trong hoạt

động huy động vốn cũng nh các hoạt động khác của ngân hàng thơng mại Ngânhàng thơng mại xây dựng các chiến lợc kinh doanh cho riêng mình phải dựa trêncơ sở tuân thủ pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc nh chính sáchtiết kiệm, chính sách lãi suất, Ngân hàng nhà nớc điều hành chính sách tiền tệtheo hớng nâng cao năng lực, vai trò hiệu quả và theo sát thị trờng, phối hợp chặtchẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác thì mới tạo điều kiện và thúc đẩy pháttriển các thị trờng tiền tệ cũng nh hoạt động của hệ thông ngân hàng Mặt khác,việc xây dựng một môi trờng pháp lý lành mạnh, thông thoáng cũng là một nhân

tố quan trọng góp phần tăng cờng hiệu quả hoạt động huy động và sử dụng vốncủa các ngân hàng thơng mại

c, Nhu cầu về vốn của nền kinh tế: Cũng là nhân tố khách quan khá quan trọng.Bởi lẽ NHTM là trung gian tài chính tập trung vốn của nền kinh tế và phân phốivốn cho nền kinh tế Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì khả năng huy động vốncủa ngân hàng cũng giảm

Bên cạnh đó, các yếu tố nh thu nhập của dân c, thời vụ chi tiêu cũng là cácnhân tố ảnh hởng tới công tác huy động vốn của các ngân hàng Tại các thànhphố lớn, nơi tập trung các tầng lớp dân c có thu nhập cao sẽ hình thành mộtnguồn tiền gửi lớn Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi

kỳ hạn của nguồn tiền, thời vụ chi tiêu ảnh hởng tới quy mô và tính ổn định củanguồn tiền Ví dụ: vào dịp cuối năm, nguồn tiền gửi tiết kiệm cũng nh tiền gửicủa các doanh nghiệp có xu hớng giảm sút đặc biệt trong điều kiện thanh toánbằng tiền mặt còn đang phổ biến nh nớc ta hiện nay

Tóm lại, trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tới ở nớc ta, việc tạo lập và

tập trung mọi nguồn lực để phục vụ cho sự nghiệp CNH,HĐH đất nớc là rất cấpbách Với vai trò là “ cầu nối” giữa cung và cầu vốn trong xã hội, thông qua cácnghiệp vụ huy động vốn của mình, các NHTM đã góp phần quan trọng trong việckhơi thông nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế đáp ứng cho nhu cầu tín dụng, gópphần đảm bảo hiệu quả kinh doanh ngân hàng, thúc đẩy tăng trởng kinh tế- xã hội

và thực hiện Chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BIDV CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1 Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV chi nhánh Ba Đình

2.1.1.Vài nét về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

Được thành lập theo nghị định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 củaThủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã trải qua 51năm hình thành và phát triển với những khác nhau qua các thời :

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 đến nay Được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính

hệ thống thống nhất bao gồm hơn 118 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc,

có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5

tổ chức tín dụng, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đang ngày càng khẳng định được

vị thế cũng như thị phần hoạt động trong thị trường tài chính ngân hàng ViệtNam

Bên cạnh trọng tâm hoạt động là phục vụ đầu tư phát triển các dự án,thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước, NHĐT&PTViệt Nam cũng thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ cácthành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổngcông ty NHĐT&PT không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngânhàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới

Ngày 26/05/2010, NHĐT&PT Việt Nam tiếp tục được trao giải thươnghiệu quốc gia năm, là một trong 43 doanh nghiệp được vinh dự nhận giải thưởngcao quý này Là vinh dự song cũng là thách thức đối với BIDV : phải luôn làthương hiệu mạnh mới là cơ sở để phát triển bền vững, nhất là trong giai đoạnchuẩn bị cổ phần hoá của toàn hệ thống BIDV

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Kết quả hoạt động của Chi nhánh trong giai đoạn 2008–2010 - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Bảng 1 Kết quả hoạt động của Chi nhánh trong giai đoạn 2008–2010 (Trang 36)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của khách hàng - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn của khách hàng (Trang 40)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn (Trang 44)
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn huy động của chi nhánh                                                                                           (Đơn vị: tỷ đồng) - Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng vốn huy động của chi nhánh (Đơn vị: tỷ đồng) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w