Cụ thể đề tài của em là “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng TMCPCT Hoàng Mai” Từ phân tích đó em đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tí
Trang 1MỤC LỤCDANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CVNH : Cho vay ngắn hạn
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCPCT : Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương.KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, dù có rất nhiều hình thức kinh doanh mới trong hoạt động ngân hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng Vì thế việc an toàn và hiệu quả trong công tác tín dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ trong phạm vi các ngân hàng mà cả trong toàn nền kinh tế Muồn vậy việc phân tích tìm ra những điểm đã làm được và những điểm chưa được của hoạt động tín dụng là điều quan trong để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
Trong thời gian thực tập tại NHCT Hoàng Mai, em đã cố gắng nghiên cứu và tiếp thu nhiều kiến thức thực tế Do kiến thức và thời gian thực tập tại Ngân hàng
có giới hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn với KHDN, đây cũng chính là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín
dụng Cụ thể đề tài của em là “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng TMCPCT Hoàng Mai” Từ phân tích đó em đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp
Hy vọng những giải pháp đó góp phần nào trong quá trình hoàn thiện mình của một
NH non trẻ như NHTMCPCT Hoàng Mai
Để bài chuyên đề này hoàn thiện không thể không kể đến sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều người Với sự biết ơn sâu sắc của em, em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Tất cả quý Thầy Cô khoa Ngân hàng Tài chính trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Ban giám đốc Ngân hàng Công Thương chi nhánh Hoàng Mai
- Các cô chú, anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp
- Đặc biệt cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Bất đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN CỦA NHTM ĐỐI VỚI KHDN.
1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn.
1.1.1 Một số khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa
trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định Mối quan hệ này phải chứa đựng đầy đủ 3 nội dung:
• Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
• Sự chuyển nhượng này có thời hạn
• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.2 Phân loại tín dụng
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trong lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Loại tài sản này được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau
1.1.2.1 Tín dụng phân chia theo thời gian.
Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho
tài sản lưu động
Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ
cho những tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, tài sản trang thiết bị chống hao mòn
Tín dụng dài hạn: là tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tài trợ cho công trình
xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu
Phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tài sản
2.1.2.2 Tín dụng chia theo hình thức tài trợ.
Tín dụng chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê…
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn
Trang 6Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản để cho khách hàng thuê
theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng
Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ cho
khách hàng của mình
Trong các loại hình tín dụng trên, cho vay là loai hình chủ yếu trong hoạt động của NH, bởi vậy ở trong chuyên đề này khi nhắc đến TDNH đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn.
2.1.2.3 Tín dụng được chia theo hình thức đảm bảo
Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: là tín dụng có đảm bảo bằng tài sản mà ngân hàng có thể bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả nợ
Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: là tín dụng không được đảm bảo bằng tài sản mà bằng uy tiến của khách hàng hoặc người bảo lãnh, tín dụng này thường được cấp cho những khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tính hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay, các khoản vay theo chỉ thị của Chính phủ mà chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo
1.1.2.4 Tín dụng phân loại theo rủi ro
Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao
Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh nhưu khách hàng chậm tiêu thu, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn
và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…
Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì
1.1.3 Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn
Đối tượng cho vay ngắn hạn.
− Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thự hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống và đầu tư phát triển
− Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu
mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó ngân hàng có tham gia cho vay
Trang 7− Số lãi tiền vay cho ngân hàng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn
để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Điều kiện cho vay ngắn hạn
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Cụ thể là: pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự
− Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
− Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
− Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả
− Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, hướng dẫn của Thống Đốc ngân hàng nhà nước
Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:
− Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những
là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nến kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng
− Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và họat động một cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động được Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng
có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng
1.1.4 Thời hạn, lãi suất, mức cho vay ngắn hạn.
Thời hạn:
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào:
Trang 8− Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu
tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng
− Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam
− Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
Lãi suất cho vay:.
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
− Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
− Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc ngân hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Mức cho vay:
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay
1.1.5 Các phương thức cho vay ngắn hạn.
Nếu xét theo thời hạn cấp tín dụng, thì nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn Điều này cũng tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vì cho vay ngắn hạn thích ứng với nguồn vốn huy động được Mặt khác nếu xét theo kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì đây là loại tín dụng tài trợ vốn lưu động Các khoản cho vay vốn lưu động cũng được xem là cho vay công nghiệp và thương mại Cho giới sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các loại
và thương nghiệp vay vốn để kinh doanh là hoạt động khá phổ biến của ngân hàng thương mại Vì thế ngân hàng thường cho vay theo các phương thức phổ biến sau:
Phương thức cho vay từng lần:
Trang 9− Trường hợp áp dụng: thường áp dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh
tế có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, có tính chất đột xuất, không được ấn định hạn mức tín dụng
Trong cho vay từng lần thì vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay một quy trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn của đơn vị
Về phía ngân hàng thường việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay.Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ tục làm đơn xin vay kèm theo các chứng từ hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay vốn, nếu đối tượng vay vốn phù hợp sẽ giải quyết cho vay Khi nhận tiền vay, đơn vị vay vốn bắt buộc ký vào khế ước để cam kết trả nợ trong một thời gian nhất định
− Cách cho vay, thu nợ, tính và thu lãi:
Mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh doanh nghiệp cần phải làm đơn xin vay, nói
rõ số lượng vốn cần vay, mục đích sử dụng và thời hạn vay vốn Đơn xin vay gửi kèm các chứng từ hóa đơn để chứng minh đối tượng vay vốn Nếu đối tượng vay vốn hoàn toàn phù hợp thì cán bộ tín dụng ký đề nghị giải quyết cho vay, sau đó trên cơ sở ký duyệt của lãnh đạo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành lập khế ước và chuyển sang bộ phận kế toán để giải ngân
Có thể giải ngân bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt
Thu nợ: việc thu nợ được thực hiện theo mức tiền và kỳ hạn đã quy định trong khế ước Có thể thu toàn bộ số nợ trong một lần lúc cuối kỳ và lãi được tính và thu cùng lúc với nợ gốc Cũng có thể chia ra làm nhiều kỳ hạn, mỗi kỳ hạn là một mức tiền khi ngân hàng thu nợ gốc đồng thời sẽ tính và thu lãi cho vay
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
− Khái niệm về hạn mức tín dụng ngắn hạn: là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng cam kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi hạn mức tín dụng đó
Trang 10− Phương pháp cho vay: Sau khi hạn mức tín dụng đã được xác định cho khách hàng vay vốn, ngân hàng có thể áp dụng một trong hai cách cho vay và thu
nợ sau:
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng thường xuyên (cho vay theo luân chuyển)Thường áp dụng cho các đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn phát sinh thường xuyên, liên tục, các đơn vị này có uy tín trong giao dịch thanh toán, hoạt động kinh doanh có lãi ổn định, vững chắc
Trong cho vay luân chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn của xí nghiệp, từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất, lưu thông…
Vốn tín dụng phát sinh theo nhu cầu của quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn
mà không phụ thuộc vào tình hình dự trữ vật tư hàng hóa của đơn vị
Do vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp nên các thủ tục vay được thực hiện hết sức đơn giản, tạo điều kiện cho đơn
vị nhận được vốn kịp thời Đồng thời các đơn vị không phải ký vào khế ước các trách nhiệm và nghĩa vụ của bên đi vay được ràng buộc trong điều khoản hợp đồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng không thường xuyên (cho vay theo số dư)Trường hợp khách hàng đã được ngân hàng ấn định hạn mức tín dụng, nhưng không đủ điều kiện để được vay luân chuyển, thì sẽ được ngân hàng giải ngân nhiều đợt trong phạm vi hạn mức tín dụng, mỗi đợt giải ngân đều phải lập khế ước để xác định mức tiền và kỳ hạn trả nợ Tổng số dư cho vay của tất cả các khế ước cho vay đều không được vượt quá hạn mức tín dụng đã xác định cho khách hàng
Phương thức cho vay trả góp.
− Khi cho mức vay vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi trả đủ nợ gốc và lãi
− Phương thức cho vay này áp dụng chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của đời sống
− Khách hàng vay có phương án trả nợ vay và lãi vay thì bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định
− Sau khi thẩm định, quyết định cho vay, ngân hàng cho vay cùng khách hàng tính toán xác định số lãi tiền vay phải trả cho cả thời hạn vay vốn để ký kết hợp
Trang 11đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng ghi rõ: các kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm luôn cả gốc và lãi.
− Đến kỳ trả nợ khách hàng phải chủ động nộp đủ số tiền trả nợ theo thỏa thuận, khách hàng có thể trả nợ trước kỳ hạn nhưng không được tính lại tiền lãi đã xác định.Đến kỳ trả nợ khách hàng không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và
có đơn đề nghị thì ngân hàng cho vay xét quyết định cho chuyển số nợ sang kỳ hạn trả nợ tiếp theo; nếu không chấp thuận thì chuyển sang nợ quá hạn Khách hàng phải trả thêm số tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc gia hạn hoặc nợ gốc chuyển quá hạn trong thời gian gia hạn hoặc chuyển nợ quá hạn
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
− Thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng phát hành cho những khách hàng sử dụng
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các máy ATM Đối với những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ Sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng với một số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận, khách hàng loại này không nhất thiết phải duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi của mình, vì đã có hạn mức tín dụng khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận trong hợp đồng tín dụng
− Thông thường để khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng phát hành thẻ chỉ tính và thu lãi trên số dư nợ tín dụng thẻ được khách hàng thanh toán đúng hạn, số dư nợ tín dụng thẻ trong hạn sẽ không tính lãi
− Để thúc đẩy việc sử dụng thẻ rộng rãi và phù hợp, với nhu cầu chi tiêu và thu nhập của khách hàng, ngân hàng phát hành thẻ sẽ quy định mức trả nợ tối thiểu tính trên dư nợ tín dụng thẻ, tỷ lệ này thường là từ 20%_50% dư nợ tín dụng thẻ
Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi.
− Khái niệm: thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó
ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
− Điều kiện cho vay: Để được vay theo hạn mức thấu chi, các khách hàng phải là
những khách hàng quen biết, thường xuyên giao dịch qua ngân hàng, tình hình tài chính
Trang 12tương đối ổn định Ngân hàng và khách hàng cần xác định và thỏa thuận bằng văn bản
về hạn mức thấu chi và thời hạn hiệu lực của hạn mức đó để áp dụng
− Xác định hạn mức thấu chi: Hạn mức thấu chi được xác định trên cơ sở số
dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng và tỷ lệ thấu chi thỏa thuận của hai bên
− Phương pháp cho vay và thu nợ: Ngân hàng sử dụng phương pháp cho vay
và thu nợ theo phương thức tự động Người đi vay không cần phải tiến hành các thủ tục vay vốn Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ tính lãi và thực hiện việc bù trừ lãi cho khách hàng
1.2 Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp.
1.2.1 Vai trò của TDNH đối với doanh nghiệp.
TDNH đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn lưu động, phát huy tính hiệu quả của đồng vốn để đảm bảo tín độ SXKD của doanh nghiệp
TDNH giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác hoạch định và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình
+ Chi phí sử dụng tín dụng ngắn hạn thường thấp hơn so với sử dụng tín dụng dài hạn
+ Sử dụng tín dung ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng, linh hoạt điều chỉnh hơn cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 13ngắn hạn dễ dẫn đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp luôn căng thẳng, nhất là đối với một số doanh nghiệp trong tình trạng sử dụng cả nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn
1.2.3 Hình thức tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp.
1.2.3.1 Cho vay theo hạn mức:
Hạn mức tín dung được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, dựa trên nhu cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
Đối với cho vay theo hạn mức điều quan trọng với NH là phải xác đinh được hạn mức tín dụng
Đối với cho vay ngắn hạn để dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu có tính thời vụ.
Bước 1: Xác đinh nhu cầu dự trữ hợp lý cao nhất trong kỳ.
Dựa trên dự trữ thực tế cao nhất kỳ trước, loại trừ dự trữ bất hợp lý
Dự trữ cao nhất hợp lý kỳ trước= Dự trữ thực tế cao nhất - hàng kém phẩm chất, chậm luân chuyển, hàng không thuộc đối tượng cho vay của NH
Bước 2: Xác định dữ trữ cao nhất hợp lý kỳ này
Dự trữ cao nhất hợp lý kỳ trước + gia tăng(- giảm) dự trữ do hàng hóa tăng (giảm)+ Tăng(-giảm) dự trữ do kế hoạch tăng( giảm) sản lượng tiêu thụ
Bước 3: Xác định hạn mức tín dụng cao nhất trong kỳ.
Dự trữ cao nhất hợp lý kỳ này - Vốn chủ sở hữu tham gia dự trữ - Các nguồn tham gia dự trữ
Đối với cho vay ngắn hạn để dự trữ hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu không có tính thời vụ.
Bước 1: Xác định nhu cầu dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ
Nhu cầu dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ = Doanh số bán tính theo giá vốn bình quân trong kỳ/ Vòng quay hàng hóa dự trữ trong kỳ
Vòng quay được tính dựa trên doanh số bán kỳ trước
Vòng quay dự trữ hàng hóa dự trữ kỳ trước = Doanh số bán tính theo giá vốn
kỳ trước/Dự trữ hàng hóa bình quân kỳ trước
Bước 2: Xác định nhu cầu tín dụng
Trang 14Nhu cầu cho vay ngắn hạn ngân hàng = Nhu cầu dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ - Nguồn vốn chủ sở hữu các tổ chức tín dụng khác tài trợ cho nhu cầu dự trữ hàng hóa bình quân.
1.2.3.2 Cho vay từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của NH đối với KH với các KH không
có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ (khế ước nhận nợ) khác nhau
Các nguồn vốn tham gia.
1.2.3.3 Cho vay luân chuyển.
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể sẽ thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng
Cho vay luân chuyển thường áp dụng với những doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ thường xuyên với ngân hàng
1.3 Phân tích hoạt động TDNH đối với DN
1.3.1 Cơ sở dữ liệu để phân tích TD
Các văn bản quy định về cho vay, đảm bảo tiền vay, hạn mức tín dụng của NH
Trang 15Báo cáo Kết quả kinh doanh, báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính của NH.
Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh của NH và phương hướng phát triển trong năm tới
1.3.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động tín dụng.
Để phân tích hoạt động tín dụng một cách chính xác, khách quan và sâu sắc, chúng ta cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp với nhau, đó là:
1.3.2.1 Phương pháp so sánh.
Là phương pháp so sánh số liệu giữa kỳ này với kỳ trước để thấy được xu hướng biến động của về hoạt động cho vay qua các kỳ nghiên cứu từ đó đưa ra những nhận xét và giải pháp đối với hoạt động cho vay
So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy được tình hình hoạt động cho vay của NH so với các NH khác như là tỷ lệ nợ quá hạn, tăng trưởng tín dụng, ROA, ROE…
1.3.2.2 Phương pháp tỷ số.
Là một hệ thống các tỷ số để đánh giá hiệu quả và chất lượng của hoạt động tín dụng của ngân hàng Sau đây là một số tỷ số đó:
a, Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN trên tổng dư nợ
Tỷ trọng dư nợ cho vay = Dư nợ CVNH KHDN/ Tổng dư nợ
Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà NH còn đang cho vay tại một thời điểm Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động cho vay ngắn hạn với khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ toàn ngân hàng
b, Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động CVNH KHDN trên tổng lợi nhuận cho vay.
Tỷ trọng thu nhập = Lợi nhuận từ CVNH KHDN/ Tổng lợi nhuận cho vayChỉ tiêu này cho thấy trong tổng thu nhập từ cho vay của NHTM thì thu nhập từ hoạt động CVNH KHDN chiếm tỷ lệ bao nhiêu từ đó thấy được vai trò của hoạt động CVNH KHDN với NHTM Một khoản vay là có hiệu quả phải là một khoản vay được thu hồi đầy đủ gốc và lãi, góp phần nâng cao thu nhập cho NH Việc tính toán chỉ tiêu này giúp các NHTM nhận biết được khả năng sinh lời từ hoạt động CVNH KHDN trong tổng thu nhập từ cho vay của NH, từ đó đánh giá được tình hình cho vay và giúp NHYM có thêm những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn DN
Trang 16c, Thu nhập từ hoạt động CVNH KHDN trên dư nợ CVNH KHDN.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả cho vay ngắn hạn xét riêng mình đối tượng
là KHDN, bất cứ ngân hàng nào cũng cần tính toán chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng sinh lời đối với 1 nhóm khách hàng chiến lược này Cuối quý hoặc cuối năm, các ngân hàng có thể tính toán chỉ tiêu này nhằm kịp thời đánh giá hiệu quả của các khoản vay này đồng thời có biện pháp kịp thời trong việc cải cách chính sách cho vay với nhóm khách hàng này
d, Tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng so với tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Nợ quá hnaj là chỉ tiêu phổ biến và quan trọng khi đánh giá chất lượng tín dụng bởi vì nó biểu hineenj rủi
ro tiềm ẩn về khả năng thu nợ gốc và lãi mà ngân hàng đang đối mặt Tuy nhiên có nhiều loại nợ quá hạn, bởi vạy chúng ta có thể xem xét kỹ hơn thông qua việc phân loại từng tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nơ
e, Chi phí dự phòng cụ thể tổn thất trên tổng dư nợ cho vay
Chi tieu này thể hiện phần nào mức độ rủi ro của các khoản nợ quá hạn, dự phòng càng lớn so với dư nợ chứng tỏ mức độ rủi ro càng cao và ngược lại Hiện nay, theo quy định của NHNN thì nợ tín dụng được chia làm 5 loại, tương ứng với mức độ rủi ro tăng dần, mỗi loại nợ có quy định về trích lập dự phòng khác nhau, với nợ nhóm I là 0%, nhóm II là 5%, nhóm III là 20%, nhóm IV là 50%, và nhóm 5
là 100% Bởi vậy tỷ lệ này cao hay không phụ thuộc vào tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ trọng mỗi loại nợ quá hạn trong tổng nợ quá hạn
1.3.3 Nội dung phân tích tín dụng ngắn hạn
Mục tiêu của phân tích tín dụng ngắn hạn để làm rõ các câu hỏi sau:
1 Chất lượng của hoạt động tín dụng ngắn hạn như thế nào?
2 Hoạt động tín dụng ngắn hạn có hiệu quả không?
Từ đó tìm ra những nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng
1.3.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng.
a, Quan điểm về chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng được hiểu theo nghĩa là vốn vay của NH được khách hàng sử dụng đưa vào quá trình sản suất kinh doanh dịch vụ…để hoàn trả cả gốc và
Trang 17lãi đúng hạn, đồng thời trả các chi phí khác có lợi nhuận, phù hợp với điều kiện kinh tế, tài chính chung của xã hội và điều kiện đặc thù của ngân hàng cung cấp sản phẩm cho vay.
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnh của NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Nó được thể hiện qua nhiều yếu
tố như thu hút được khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng là một kết quả của quá trình kết hợp hoạt động giữa những con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau trong một xã hội vì mục đích chung
Tóm lại chất lượng tín dụng nhìn nhận trên 2 khía cạnh: xã hội và ngân hàng
Đối với xã hội: Chất lượng được thể hiện khi các doanh nghiệp sử dụng
món vay đúng mục đích, đầu tư vốn kinh doanh những ngành nghề được phép Trong nhiều trường hợp nguồn vốn tín dụng này có thể giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn, tiếp tục hoạt động và có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế và xã hội
Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng đươc hiểu theo nghĩa hẹp chính là
rủi ro của khoản tín dụng đó, còn hiểu theo nghĩa rộng tín dụng có chất lượng là khoản tín dụng có lãi và gốc trả đúng hạn, một cách trực tiếp chất lượng tín dụng thể hiện qua số tiền lãi, khoản phí mà ngân hàng thu được, một cách gián tiếp chất lượng tín dụng có thể hình thành hoặc duy trì mối quan hệ với khách hàng, qua đó
có thể làm tăng nguồn tiền gửi hoặc thêm nhu cầu về các loại dịch vụ của ngân hàng
B, Cơ sở hình thành một khoản tín dụng tốt
Có được những hợp đồng tín dụng đủ mọi điều khoản để tiến hành cung cấp một khoản vay tốt là việc làm không đơn giản, nó đòi hỏi nỗ lực của cả hai bên cho vay và bên đi vay Trong đó ngân hàng là bên cho vay, là người gánh vác mọi rủi ro
từ khoản cho vay Từ đó đòi hỏi ở người cán bộ tín dụng phải thực hiện đầy đủ, sát sao các quy định thẩm định và kiểm soát khoản cho vay một cách hợp lý, giảm rủi roc ho ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
Để có thể ký được những hợp đồng tín dụng có chất lượng thì các cơ sở để hình thành một khoản tín dụng tốt: tính cách và sự lành mạnh của người đi vay, dự
Trang 18kiến mục đích sử dụng khoản vay, nguồn hoàn trả, và các nguồn thông tin tín dụng khác có liên quan.
Tính cách lành mạnh của người vay:
Yếu tố chủ yếu của một khoản tín dụng tốt là sự trung thực và thể hiện ý trí của người vay Những người vay thấy họ không có nghĩa vụ đạo đức phải trả nợ Một yếu tố khách cũng quan trọng không kém đó là đạo đức, kỷ luật cá nhân, kỹ năng của người quản lý trong việc xác định năng lực của người vay Việc đánh giá chất lượng thực sự hoạt động kinh doanh hoặc dự án của người vay có thể coi là nhiệm vụ tinh tế nhất mà cán bô tín dụng phải thực hiện Công việc này nhằm xác định hiệu quả vốn đầu tư bỏ ra và khả năng thu hồi vốn từ khoản vay đó
Ngân hàng phải bảo vệ mình khỏi những người vay không trung thực, thiếu năng lực hoặc quá chủ quan, bằng việc kiểm tra kỹ lưỡng quá trình tín dụng của người vay đó Những mối quan hệ tín dụng trước đây của người vay có thể đánh giá thông qua báo cáo của văn phòng địa phương, các nhà cung cấp, các quan hệ ngân hàng trước đây và khách hàng của họ Nếu người đi vay đã xây dựng được hình ảnh
là người thanh toán, trả lãi và gốc đúng hẹn các khoản vay trong tương lai cũng sẽ được người vay thanh toán đúng hạn Hạn chế rủi ro cho ngân hàng, Nếu người vay thường xuyên thanh toán chậm các khoản vay trong quá khứ cần xác định rõ lý do
và cán bô tín dụng có thể từ chối đề nghị vay vốn đó
Mục đích sử dụng vốn vay
Thông thường thì việc xác định nhu cầu và mục đích sử dụng thực sự đối với khoản vay đòi hỏi phải có những kỹ năng phân tích tốt về kê toán và tài chính doanh nghiệp Một sự thiếu hiểu biết về dự kiến sử dụng vốn vay có thể giúp các nhà phân tích hiểu được các khoản vay có hợp lý và có thể chấp nhận được hay không Nhìn bề ngoài thì hầu hết các khoản vay thương mại đều nhằm bổ sung cho vốn lưu động Tuy nhiên mục đích cụ thể của các khoản vay là hoàn toàn khác nhau Căn cứ mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp xin vay, khả năng thu hồi vốn từ dự án vay vốn, điều kiện về nguồn vốn cho vay của ngân hàng là ngắn, trung hay dài hạn mà cán bộ tín dụng đưa ra quyết định hợp lý
Xác định nguồn hoàn trả vốn vay
Để đảm bảo cho khoản vay có khả năng thu hồi được đủ vốn gốc và lãi, cả hai bên phải xác định được nguồn trả nợ trong tương lai, đó có thể là nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp, hoặc là giá trị các loại sản phẩm đảm bảo cho khoản vay đó Tài sản đảm bảo là điều kiện tiên quyết cần thiết để đảm bảo khoản vay
Trang 19được coi là hiệu quả đối với ngân hàng, nó đảm bảo cho ngân hàng chắc chắn thu hồi được vốn đầu tư Hoặc cũng có nguồn trả nợ khác nữa, đó là nguồn trả nợ của bên thứ ba, bên bảo lãnh cho người vay Tuy nhiên, vấn đề này cũng rất khó khăn
có thể dẫn đến quan hệ không giữa ba bên tham gia hợp đồng tín dụng
Các nguồn thông tin khác có liên quan.
Có ba nguồn thông tin chủ yếu giúp cho việc đảm bảo chất lượng của một khoản tín dụng: thông tin từ phía khách hàng, các nguồn thông tin nội bộ của ngân hàng, và các nguồn thông tin bên ngoài, thông qua việc tiếp cận những nguồn thông tin này cán bộ tín có thể có cơ sở rõ ràng trong việc quyết định cho vay
1.3.3.2 Hiệu quả cho vay
a, Quan điểm về hiệu quả cho vay
Với vai trò là trung tâm tài chính, NHTT đã biến các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các nguồn vốn tạm dư thừa trong sản xuất khinh doanh thành các nguồn cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhân đang cần vốn Với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì nguồn vốn vay của ngân hàng luôn tác động trực tiếp và nhanh chóng đến việc giải quyết nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao năng lực canchj tranh của các doanh nghiệp và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển đúng hướng của mình
Khi xem xét một khoản vay, NHTM thường xem xét đến hiệu quả khoản vay đó Vậy thế nào là một khoản vay có hiệu quả? Đánh giá vấn đề này mang tính chất trừu tượng nhưng nhìn chung có 2 quan điểm sau:
Quan điểm thứ nhất: Đánh giá hiệu quả cho vay trên 2 giác độ: mức độ an
toàn và khả năng sinh lời
Mức độ an toàn của khoản vay : Một khoản vay có hiệu quả khi khoản vay
đó là an toàn Yếu tố an toàn đây muốn nói đến khả năng hoàn trả các khoản lãi và vốn vay của khách hàng Đồng thời còn xem xét đến việc khách hàng có sử dụng khoản vay đúng mục đích và có hiệu quả hay không? Một khoản vay có hiệu quả trên giác độ an toàn là khoản vay mà ngân hàng thu được gốc và lãi đúng thời hạn
mà không phải bù đắp bất cứ khoản chi phí nào Một khoản vay không trả được nợ hay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả được nợ thì được coi là khoản vay có hiệu quả kém
Khả năng sinh lời: Bên cạnh yếu tố an toàn thì yếu tố khả năng sinh lời là
một mục tiêu mà bất cứ một khoản vay có hiệu quả phải mang lại Khi cấp một
Trang 20khoản vay, mục tiêu cốt lõi của ngân hàng luôn là lợi nhuận - yếu tố an toàn được xem xét trước hết nhưng yếu tố sinh lợi mới là cơ bản
Quan điểm thứ hai: Đánh giá một khoản vay có hiệu quả trên 3 vị trí:
NHTM, khách hàng và nền kinh tế
Trên giác độ NHTM: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay có mức độ,
giới hạn tín dụng phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của ngân hàng đồng thời phải đảm bảo nguyên tác hoàn trả đúng hạn, có lãi và đảm bảo được
sự cạnh tranh trên thị trường Hiệu quả cho vay phải được thể hiện trên chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, doanh số thu nợ lớn, tỷ lệ
nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và đảm bảo cơ cấu nguồn vốn của NHTM
Trên giác độ khách hàng: Một khoản vay có hiệu quả là một khoản vay đáp
ứng được một cách hợp lý nhu cầu của khách hàng về các chỉ tiêu như lãi suất cho vay, thủ tục cho vay, chính sách hỗ trợ của Ngân hàng… Khoản cho vay hiệu quả thể hiện ở sự am hiểu nhu cầu tín dụng của khách hàng và khả năng đảm bảo nhu cầu hợp lý về vốn của khách hàng từ đó đảm bảo thu hút được khách hàng mà vẫn đảm bảo sự tồn tại của ngân hàng và góp phần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp
Trên giác độ nền kinh tế: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay phục vụ
cho sản xuất kinh doanh phát triển bền vững, tạo việc làm cho người lao động, làm tăng nguồn sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
Như vậy, hiệu quả cho vay có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau Nhưng có thể khái quay rằng một khoản vay có hiệu quả là một khoản vay đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NHTM
b, Vai trò của việc nâng cao hiệu quả cho vay
Việc nâng cao hiệu quả cho vay có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Như chúng ta biết, cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất đối với ngân hàng thương mại Nâng cao hiệu quả cho vay chính là nhằm mục đích gia tăng lợi nhuận của NHTM Nâng cao hiệu quả cho vay đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn đồng thời tạo điều kiện mở rộng các hoạt động dịch vụ khác của NH Bất cứ một ngân hàng nào trong suốt quá trình hoạt động của mình cũng luôn chú trọng vấn đề mở rộng tín dụng Việc nâng cao hiệu quả cho vay là một hoạt động rất cần thiết để mở rộng hoạt động tín
Trang 21dụng.Vì việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giúp NH xây dựng hình ảnh, uy tín với khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng mới đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Mặt khác, hiện nay các ngân hàng thương mại có xu hướng chuyển sang cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ nên việc nâng cao hiệu quả cho vay là yêu cầu khách quan và là xu thế phát triển chung của hoạt động ngân hàng trong giai đoạn này
Bên cạnh việc mang lại lợi nhuận cho NHTM, nâng cao hiệu quả cho vay còn có ý nghĩa đối với khách hàng đi vay và toàn nền kinh tế
CHƯƠNG II
Trang 22PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG HOÀNG MAI
2.1 Khái quát về Ngân Hàng công thương Chi nhánh Hoàng Mai.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Công Thương Hoàng Mai
NH TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập năm 1988 sau khi tách ra
từ NH Nhà nước Việt Nam NHCT là một trong những NHTMCP lớn nhất Việt Nam, có hệ thống mạng lưới trải khắp toàn quốc với 150 Sở giao dịch, chi nhánh và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
Năm 2006, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống NH, NHCT Việt Nam đứng trước nhu cầu của thị trường về vay, cho vay và những hoạt động dich
vụ khác, ngày 6 tháng 11 năm 2006 theo quyết định 269 HĐQT-NHCT của Hội đồng quản trị Ngân Hàng Công Thương Việt Nam NHCT Hoàng Mai được thành lập với loại hình hoạt động là chi nhánh cấp 1 của NHCT, là đơn vị hạch toán phụ thuộc có bảng cân đối kế toán, con dấu riêng
Ngày 20/07/2009 theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2009 của Chủ tịch HĐQT NHTMCPCT Việt Nam quyết định chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao dịch,
chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng TMCP CT Việt Nam Cùng với sự thay đổi đó, Ngân hàng Công thương Hoàng Mai được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Hoàng Mai và đi vào hoạt động với thương hiệu Vietinbank Hoàng Mai
Qua hơn 4 năm đi vào hoạt động, Chi nhánh đã phát triển mạnh mạng lưới kinh doanh gồm 4 phòng giao dịch loại 1, 7 phòng giao dịch loại 2, 3 quỹ tiết kiệm VietinBank – Chi nhánh Hoàng Mai đã không ngừng lớn mạnh, đảm bảo nguồn vốn vay cho các thành phần kinh tế cũng như đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước
Một số thông tin về VietinBank - Chi nhánh Hoàng Mai:
Tên giao dịch Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai
Tên viết tắt : vietinbank Hoàng Mai
Loại công ty : Doanh Nghiệp Nhà Nước
Ngành nghề hoạt động : Kinh doanh ngân hàng
Trụ sở chi nhánh : 2-4 Kim Đồng, P Giáp Bát, Q Hoàng Mai, Hà Nội
Trang 23Swift Code : ICBVVNVX136
2.1.2 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Trang 24Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHTMCP Công Thương chi nhánh Hoàng Mai
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính NHTMCP Công thương chi nhánh Hoàng Mai)
Khối Quản lý rủi
ro Khối tác nghiệp Khối hỗ trợ
Phòng giao dịch loại 1
Phòng giao dịch loại 1
Phòng giao dịch loại 2 có cho vay
Phòng giao dịch loại 2 có cho vay
Phòng giao dịch loại 3 không cho vay
Phòng giao dịch loại 3 không cho vay
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng quản lý rủi
ro Phòng kế toán
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ
Tổ thẻ
Tổ tổng hợp
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính
Tổ thông tin điện toán
Tổ thông tin điện toán
Phòng giao dich Trương Định
Phòng giao dich Trương Định
Phòng giao dịch Định Công
Phòng giao dịch Định Công
Phòng giao dịch Nam Hà Nội
Phòng giao dịch Nam Hà Nội
Trang 252.1.3 Nội dung các hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam nên Vietinbank Hoàng Mai cũng có chung lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh.Ngành nghề kinh doanh ngân hàng không phải là mới song cũng không quá lâu đời ở Việt Nam.Trong những năm gần đây, kinh doanh ngân hàng được đánh giá là ngành siêu lợi nhuận và thu hút được rất nhiều lao động Ngành ngân hàng đã đóng góp đáng
kể vào GDP cũng như sự phát triển của Việt Nam
Theo giấy phép hoạt động số… ngành, nghề kinh doanh của Chi nhánh là kinh doanh ngân hàng
Bảng 2.2 : Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh STT Tên ngành nghề kinh doanh
1 1 Lĩnh vực kinh doanh : Kinh doanh ngân hàng
2 2.Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh
3
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương- Chi nhánh Hoàng Mai được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, Pháp lệnh, ngoại hối và các quy định có liên quan về hoạt động của ngân hàng thương mại
4 2.1 Huy động vốn :
5 - Nhận tiền gửi
6 - Phát hành giấy tờ có giá
7 - Vay vốn các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài
8 - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn
9 2.2 Hoạt động tín dụng
10 - Cho vay
11 - Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác
12 - Bảo lãnh
13 - Cấp tín dụng dưới hình thức khác theo quy điịnh của NHNN
14 2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
15 - Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác
16 - Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài
17 - Cung ứng các phương tiện thanh toán
18 - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
19 - Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
Trang 2620 - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định
21 - Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
22
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN cho phép
23 2.4 Các hoạt động khác
24 - Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
25 - Tham gia thị trường tiền tệ do NHNN tổ chức
26 - Kinh doanh ngoại hối
27
- Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động thương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng
28 - Được cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính , tiền tệ, tư vấn đầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của Chi nhánh
29 - Được cung ứng các dịch vụ bảo quản hiện vật quý , giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
(Nguồn : giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của
NHTMCPCT Hoàng Mai) 2.1.3.2 Sản phẩm chính:
Không giống như doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chuyên kinh doanh những sản phẩm phục vụ cho đời sống như hàng tiêu dùng, may mặc… mà Ngân hàng có sản phẩm khá đặc biệt Sản phẩm của ngân hàng là những gói dịch vụ như huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh… đã góp phần tạo ra nét đặc trưng cho ngành kinh doanh đang “ hot ” ở Việt Nam hiện nay Vietinbank Hoàng Mai cung cấp 2 gói sản phẩm
là doanh nghiệp và cá nhân đền khách hàng
Trang 27 Thanh toán xuất nhập khẩu
Cho thuê tài chính
Dịch vụ tiền tệ kho quỹ
Kinh doanh ngoại tệ
Khách hàng quyết định lãi suất
Tiền gửi đầu tư
Tiền gửi đầu tư rút gốc linh hoạt
Tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP công thương Hoàng Mai trong các năm vừa qua (2007 - 2010)
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.
Huy động vốn là hoạt động quan trọng của NHTM, đó chính là nguồn nguyên liệu của hoạt động cho vay Vì vậy, NHCTHM luôn cố gắng để huy động nguồn vốn có lãi suất thấp nhất có thể, đồng thời có kỳ hạn phù hợp với kỳ hạn cho vay,
Trang 28mặt khác NH cũng đang mở rộng nhiều hình thức huy động khác nhau và nhiều đối tượng khác nhau Tình hình cụ thể qua các năm như sau:
Trang 29Bảng 2.3 : Tình hình huy động vốn qua các năm
Năm 2010
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng nguồn vốn huy động 1.054.60
1 Tiền gửi doanh nghiệp 247.843 23,5% 292.828 24,1% 254.891 23,08% 457.807 29,8%
2 Tiền gửi tiết kiệm 245.996 23,32% 330.613 27,26% 300.436 27,2% 389.328 25,36%
3 Phát hành các công cụ nợ 11.648 1,1% 15.094 1,2% 17.924 1,62% 20.753 1,35%
4 Tiền gửi các định chế tài
chính 183.223 17,37% 231.192 19,06% 209.764 19% 298.021 19,41%
5 Tiền vay các tổ chức khác 104.957 9,95% 134.300 11,07% 125.222 11,3% 142.113 9,26%
II Nguồn ngoại tệ huy động 260.933 24,74% 208.764 17,2% 195.989 17,74% 227.105 14,8%
1 Tiền gửi doanh nghiệp 91.668 8,7% 97.609 8,04% 82.571 7,47% 108.795 7,08%
2 Tiền gửi tiết kiệm 50.385 4,77% 10.225 0,84% 15.832 1,43% 57.034 3,7%
3 Phát hành các công cụ nợ 4.758 0,45% 3.773 0,31% 6.983 0,63% 8.342 0,54%
4 Tiền gửi các định chế tài
chính 71.253 6,75% 61.456 5,06% 42.653 3,86% 28.324 1,85%
Trang 30Đơn vị : triệu đồng
( Nguồn : Bảng Cơ cấu nguồn vốn qua các năm của NH TMCP CT Hoàng Mai)
Trang 31Từ bảng tình hình huy động vốn ở trên ta thấy được, nhìn chung ngân hàng có khuynh hướng tăng lượng vốn huy động, trừ năm 2009, do sự tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới nên dẫn đến lượng vốn huy động giảm từ 1.212 tỷ đồng năm
2008 xuống còn 1.104 tỷ đồng năm 2009 Tính đến năm 31/12/2010, tổng nguồn
vốn huy động đạt 1.535 tỷ đồng, bằng 139% so với năm 2009 và băng 88% kế hoạch năm 2010 Trong đó: Vốn huy động VNĐ 1.308 tỷ đồng, tăng 153% so với năm 2009 và băng 87 % kế hoạch năm 2010, chiếm tỷ trong 85% tồng nguồn vốn Vốn huy động ngoại tệ 227 tỷ đồng, bằng 92% năm 2009, bằng 91% kế hoạch năm
2010, chiếm tỷ trọng 15% tổng nguồn vốn
Đồng thời ta cũng thấy, tỷ trọng huy động vốn bằng nội tệ tăng còn ngoại tệ giảm dần qua các năm, trong đó huy động vốn từ tiền gửi doanh nghiệp tăng còn tiết kiệm giảm qua các năm, đó cũng là xu hướng của thị trường vì ngày càng có nhiều kênh đầu tư khác có lợi nhuận cao hơn
Nguyên nhân tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của ngân hàng là do:
- Chính sách thắt chặt tiền tề của Ngân hàng Nhà nước
- Năm 2008 Ngân hàng được đầu tư vốn từ NHTMCPCP Việt Nam để mở rộng mạng lưới từ 01 phòng giao dich và 02 quỹ tiết kiệm ban đầu lên thành
03 phòng giao dịch và 03 quỹ tiết kiệm Đến năm 2010 đã mở rộng mạng lưới chi nhánh lên 11 phòng giao dịch làm tăng khả năng thu hút vốn
- Ngân hàng luôn điều chỉnh lãi suất phù hợp với thị trường, áp dụng các hình thức huy động vốn hợp lý giúp khách hàng tạo được lợi nhuận từ nguồn vốn nhàn rỗi
- Ngân hàng luôn tìm cách quảng bá, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tạo nhiều sự chọn lựa cho khách hàng
Trang 32Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
I Doanh số cho vay 432.386 535.325 1.153.620 2.421.215
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008,2009,2010)
Từ bảng trên cho thấy Doanh số cho vay của ngân hàng tăng nhanh từ 432,386
tỷ năm 2007 lên 535,325 tỷ năm 2008 tương đương với tốc độ tăng trưởng là 23.81% Điều này cho thấy tình hình phát triển kinh doanh trên địa bàn quận phát triển tốt nên nhu cầu vay vốn tăng Tỷ lệ cho vay ngắn hạn trên tổng doanh số cho vay là 57% năm 2007 lên 72% năm 2008 cho thấy ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn để tăng khả năng đảm bảo an toàn vốn so với cho vay dài hạn Đồng thời doanh số thu nợ ở trên cũng thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay năm 2008 tăng 0.76% so với năm 2007 Có được kết quả này, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng và đẩy mạnh công tác thu nợ Về dư nợ cuối kỳ, năm 2008 tăng 20.78%
so với năm 2007 Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 84,25% năm 2008, ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn vì đây là nguồn vốn có khả năng quay vòng nhanh vì NHCT Hoàng Mai mới thành lập nên khả năng huy động vốn chưa cao, việc cho vay ngắn hạn sẽ giúp cho vốn huy động được luân chuyển nhanh
Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2010 đạt 1.825 tỷ đồng bằng 194% so với năm
2009 và đạt 104% kế hoạch được giao Trong đó cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 53%, cho vay trung và dài hạn chiếm 47% Chính vì vậy dư nợ cho vay bình quân năm 2010 là 1.022 tỷ đồng và không phát sinh dư nợ nhóm 2.Nợ xấu giảm 4.5
tỷ đồng ( giảm 54% so với năm 2009) chiếm 0.25% tổng dư nợ
Trong những năm qua, Chi nhánh đã tăng cường xây dựng mối quan hệ bền chặt với các khách hàng truyền thống như: Tập đoàn điện lực Việt Nam, Công ty
CP Len Hà Đông, Công ty CP XNK Tạp phẩm…
Trang 332.1.4.3 Hoạt động dịch vụ:
Qua hơn 4 năm hoạt động, Chi nhánh đã phát triển được nhiều sản phẩm dịch vụ
đa dạng, phong phú và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và có khả năng cạnh tranh với các NHTM khác Trong năm 2010, thu dịch vụ của chi nhánh đạt 11.699 triệu đồng, bằng 228 % so năm 2009 và đạt 106% kế hoạch NHTMCTVN giao
a Hoạt động thanh toán quốc tế, tài trợ ngoại thương và kinh doanh ngoại tệ
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước diễn biến phức tạp, giá vàng và ngoại tệ biến động thất thường làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thanh toán cũng như kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh Bên cạnh đó, do đặc thù của ngân hàng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp sản xuất trong nước, ít kinh doanh xuất nhập khẩu nên hoạt động này có nhiều hạn chế Tuy nhiên với sự chủ động nắm bắt tình hình diễn biến của thị trường và tích cực tiếp thị khách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng nên hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu vẫn không ngừng phát triển Trong đó, thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 35,413 triệu USD năm 2007 lên 55,315 triệu USD so với năm 2008 Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng là 22,917 triệu USD năm 2007 lên 43,514 triệu USD năm 2008
Năm 2009, thu dịch vụ của Chi nhánh đạt 5.129 triệu đồng tăng 94,4% so với năm 2008 và đạt 128% kế hoạch Kinh doanh ngoại tệ đáp ứng nhu cầu khách hàng
về đồng USD, JPY, CNY và đồng EUR Mở L/C 204 món giá trị 26.827.000 USD Bảo lãnh trong nước 105 món với số tiền 229 tỷ đồng Dịch vụ chuyển tiền đạt 5.840 món và 2.432 tỷ đồng Phát hành 91 thẻ quốc tế đạt 107% và 8.419 thẻ ATM.Tăng trưởng tín dụng, phát triển khách hàng mới với phương châm “Tiếp tục minh bạch hóa chất lượng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng” đã thu được nhiều kết quả đáng kể trong năm 2010 Năm 2010 doanh số phát hành mở 144 món L/C nhập khẩu là 1.677.842,78 EUR; 429.860.000,00 JPY VÀ 66.651.405,89 USD…Tổng doanh số mua bán ngoại tệ từ khách hàng đạt 32.350 ngàn USD bằng 100% kế hoạch năm
b Dịch vụ chuyển tiền, thu chi nội bộ, công tác kế toán.
Năm 2010, dịch vụ chuyển tiền điện tử liên ngân hàng 21.7425 món với số tiền 7.870 triêu đồng; chuyển tiền bù trừ đạt 13.061 món với số tiền 1.290.494 triệu đồng, chuyển tiền song phương đạt 10.064 món với số tiền 3.953.538 triệu đồng Đây là kết quản rấy đáng khích lệ trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế
Trang 34Công tác thanh toán bù trừ, điện tử, thanh toán liên ngân hàng luôn đảm bảo nhanh chóng, an toàn với chất lượng ngày càng cao Cán bộ giao dịch được đào tạo nâng cao chất lượng phục vụ bằng phong cách chuyên nghiệp.
Công tác hạch toán thu chi nôi bộ luôn đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đúng quy chế tài chính Qua các đợt kiểm tra của NHTMCPCTVN và kiểm toán Nhà nước đều được đánh giá cao
c Hoạt động phát hành thẻ:
Công tác tiếp thị thẻ được đẩy mạnh và tập trung vào các trường đại học, các doanh nghiệp đang có quan hệ với chi nhánh để phát triển thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ trả lương qua thẻ Năm 2010, Chi nhánh đã đạt được một kết quả đáng ghi nhận, cụ thể : pahts hành thẻ E-part là 16.412 thẻ đạt 82.1% kế hoạch năm 2010; Thẻ tín dụng quốc tế : 1.256 thẻ đạt 105% kế hoạch năm 2010; dịch vụ SMS Banking: 13.472 khách hàng đạt 337% kế hoạch năm Ngoài ra, Chi nhánh còn cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích khác như: dịch vụ kiều hối, dịch vụ chuyển tiền, SMS Banking, vietinbank Ipay và mobile Banking,
d Hoạt động Ngân quỹ:
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong giao nhận, kiểm đếm, bảo quản vận chuyển cũng như công tác quản ký kho và quỹ tiền mặt, hồ sơ khách hàng, giấy
tờ có giá, đồng thời điều hòa tiền mặt hợp lý, duy trì tồn quỹ phù hợp tránh lãng phí vốn nhưng vẫn đảm bảo phục vụ khách hàng kịp thời Công tác thu chi tiền mặt nhanh chóng, chính xác, đúng quy định Các nhân viên kiểm ngân luôn phát huy tinh thần trách nhiệm, trung thực, liêm khiết
e Các hoạt động hỗ trợ
Đối với công tác phát triển mạng lưới Chi nhánh đã không ngừng phát triển mạng lưới kinh doanh, hiện Chi nhánh có 11 phòng giao dịch được phân bổ trên khắp các địa bàn quận huyện của thủ đô Hà Nội
Đối với công tác kế hoạch, tổng hợp: Công tác xây dựng kế hoạch cũng như chỉ tiêu kế hoạch cho các phòng nghiệp vụ đã được thực hiện khoa học và kịp thời Công tác phân tích lãi suất tiền gửi, tiền vay, báo cáo thống kê luôn đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, có chất lượng là công cụ quan trọng giúp cho công tác điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh kịp thời, có hiệu quả
Đối với công tác thông tin điện toán: luôn được chú trọng đúng mức Trang thiết bị được nâng cấp, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công việc Trình độ cán bộ ngày càng được nâng cao Thường xuyên cập nhật, cài đặt các chương trình mới