1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội

80 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 870 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay dự án là phương thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và chất lượng cho vay đầu tư dự án 3

1.1 Dự án đầu tư và cho vay đầu tư dự án 3

1.1.1 Dự án đầu tư 2

1.1.2 Cho vay đầu tư dự án 8

1.2 Chất lượng cho vay đầu tư dự án 15

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay đầu tư dự án 15

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đầu tư dự án 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đầu tư dự án 21

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 28

2.1 Khái quát về hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 28

2.1.1 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 28

2.1.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 30

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 36

2.2.1 Cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 36

2.2.2 Chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 44

2.3 Đánh giá chung về chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 53

2.3.1 Nhân tố làm tăng chất lượng cho vay đầu tư dự án án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 53

Trang 2

2.3.2 Nhân tố làm giảm chất lượng cho vay đầu tư dự án án tại Chi nhánh Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 55

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 62

3.1 Định hướng về hoạt động cho vay đầu tư dự án của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 62

3.1.1 Định hướng hoạt động chung 62

3.1.2 Định hướng về hoạt động cho vay đầu tư dự án 64

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 65

3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 65

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án trước khi cho vay 67

3.2.3 Đảm bảo nguồn vốn trong cho vay đầu tư dự án 68

3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 69

3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát 70

3.2.6 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 70

3.3 Kiến nghị với các cơ quan liên quan 71

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ban, ngành liên quan 71

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 72

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 73

3.3.4 Kiến nghị với các chủ đầu tư 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang

I DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về quy mô của BIDV Nam Hà Nội ( 2006

-2010) 31

Bảng 2.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng của BIDV Nam Hà Nội ( 2006-2010) 32

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010) 33

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010) 34

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn thu dịch vụ của BIDV Nam Hà Nội năm 2010 35

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại BIDV Nam Hà Nội .41 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư dự án theo đối tượng khách hàng 42

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay dự án theo ngành nghề tại BIDV Nam Hà Nội 43

Bảng 2.9: Các tiêu chuẩn chất lượng của BIDV Nam Hà Nội 45

Bảng 2.10: Bảng quy định thời gian xét duyệt cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 46

Bảng 2.11: Doanh số cho vay đầu tư dự án tại BIDV Nam Hà Nội (2008-2010) 48

Bảng 2.12: Tỷ lệ dư nợ cho vay đầu tư dự án/ Tổng dư nợ 49

Bảng 2.13: Tỷ lệ dư nợ cho vay đầu tư dự án/ Nguồn vốn trung dài hạn 50

Bảng 2.14: Doanh số thu nợ cho vay đầu tư dự án BIDV Nam Hà Nội ( 2008-2010) 51 Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay đầu tư dự án của BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2008-2010 51

Bảng 2.16: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đầu tư dự án của BIDV Nam Hà Nội 52

Bảng 3.1: Chỉ tiêu hoạt động cụ thể của BIDV Nam Hà Nội năm 2011 63

II DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cho vay dự án theo ngành nghề tại BIDV Nam Hà Nội 2010 43

III DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 30

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Với chính sách mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã và đang ngày càng hội nhậpsâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Điều này đã tạo cơ hội cho các doanhnghiệp Việt Nam có điều kiện để phát triển, mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, để có thể làm được điều đó, các doanh nghiệp Việt Namcần có một nguồn vốn lớn để đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ,nâng cao công suất, đẩy mạnh phát triển hoạt động sản xuất theo cả chiều rộng lẫnchiều sâu Trong khi đó, thị trường chứng khoán chưa hoàn thiện, việc huy động vốncủa các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn; nguồn vốn tự có của các doanhnghiệp thì khá nhỏ bé, không thể tự tài trợ cho nhu cầu phát triển của mình Trước tìnhhình đó, việc các NHTM phát huy hết vai trò trong hoạt động cho vay đầu tư phát triển

là một điều hết sức cần thiết để giúp các doanh nghiệp tăng cường tiềm lực tài chính,góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam

Là một trong những NHTM hàng đầu cả nước, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV) luôn tự xác định cho mình nhiệm vụ đóng góp vào công cuộc pháttriển chung của đất nước Trong những năm qua, BIDV nói chung và chi nhánh BIDVNam Hà Nội nói riêng đã thực hiện khá tốt việc mở rộng tín dụng đầu tư phát triển,nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn của các doanh nghiệp, góp phần thực hiện các mụctiêu kinh tế chung Tuy nhiên, sau thời gian thực tập ở Ngân hàng Đầu tư Phát triểnNam Hà Nội em nhận thấy, bên cạnh những thành tích đã đạt được, hoạt động cho vayđầu tư dự án ở Ngân hàng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của mình Xuất phát từ

thực tế đó, em đã chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội” làm đề tài cho

chuyên đề tốt nghiệp của mình

Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và chất lượng cho vay đầu tư dự án Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội

Trang 6

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

từ phía nhà trường và đơn vị thực tập

Em xin bày tỏ lòng cám ơn với PGS.TS Nguyễn Thị Bất, cô đã trực tiếp hướngdẫn, sửa chữa, giúp em hoàn thành bài viết này

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các anh chị đang làm việc tại Phòng giaodịch 3 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội đã tận tìnhgiúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1.1.1 Dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Trong nền kinh tế, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức muốn tồn tại và phát triển

đều cần có hoạt động đầu tư Đầu tư có thể hiểu đơn giản là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm mục đích đạt được những lợi ích lâu dài trong tương lai

Các hoạt động đầu tư, và đặc biệt là đầu tư phát triển thường diễn ra trong thờigian dài, vốn huy động thường lớn và vì vậy rủi ro đối với chủ đầu tư cũng rất cao Đểgiảm thiểu rủi ro, giúp công cuộc đầu tư đạt được mục đích mong muốn, đem lại hiệuquả kinh tế xã hội cao thì công tác chuẩn bị đóng vai trò hết sức quan trọng Trước khi

bỏ vốn, nhà đầu tư cần xem xét, tìm hiểu kỹ điều kiện tự nhiên xã hội, môi trườngpháp lý, khả năng cạnh tranh ở hiện tại, phải dự đoán được những yếu tố khó khăn vàthuận lợi trong tương lai có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư… để từ đó cóphương án đầu tư hợp lý Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này đều được thể hiệntrong dự án đầu tư

Tuy nhiên, đứng trên các giác độ khác nhau thì cách hiểu về dự án đầu tư cũngkhác nhau

Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một bộ hồ sơ tài liệu được trình bày một

cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch, nhằm đạtđược những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,

được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạomới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhằm thực hiện những mục tiêu nhất địnhtrong tương lai

Trang 8

Xét trên góc độ quản lí, dự án đầu tư là một công cụ quản lí việc sử dụng vốn,

vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch

chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội hay

là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn Xét trên góc độ này dự án đầu

tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nềnkinh tế nói chung (một đơn vị sản xuất kinh doanh trong một thời kì có thể thựchiện nhiều dự án)

Trong các quy định của pháp luật Việt Nam cũng có những cách định nghĩa về

dự án khác nhau tùy theo mục đích cụ thể

Theo Nghị định 42/CP (16/7/1996) : “Dự án đầu tư” là tập hợp những đề xuất

về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩmhay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định

Theo Luật đấu thầu (29/1/2005) : “Dự án” là tập hợp các đề xuất để thực hiện

một phần hoặc toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trongmột thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định

Theo luật đầu tư (29/11/2005) : Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn

trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảngthời gian xác định

Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và

chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đótrong thời gian nhất định

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư, tuy nhiên các quanđiểm đều thống nhất một số đặc trưng của dự án như:

- Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành động vớimục tiêu cụ thể Mục tiêu được đặt ra xuất phát từ nhu cầu thực tế và các hoạt động đểthực hiện dự án đều cần nhắm đến mục tiêu đó

Trang 9

- Dự án tồn tại trong một môi trường không chắc chắn Thành quả mà dự ánmang lại được thể hiện trong tương lai Trong khi đó dự án lại được vạch ra ở hiện tại.

Vì vậy, trong quá trình triển khai dự án có nhiều yếu tố bất định chưa lường trướcđược, nên rủi ro trong đầu tư dự án thường cao

- Dự án bị khống chế bởi thời hạn Mọi hoạt động của dự án đều phải có thờihạn kết thúc Sự chậm trễ trong thực hiện dự án có thể sẽ làm mất cơ hội phát triển,kéo theo những bất lợi, tổn thất cho nhà đầu tư và nền kinh tế

- Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực Thông thường, các dự án bị ràng buộc vềvốn, vật tư, lao động Đối với dự án quy mô càng lớn, mức độ ràng buộc về nguồn lựccàng cao và càng phức tạp Xử lí tốt các ràng buộc này là yếu tố quan trọng góp phần đạtđược mục tiêu của dự án

Từ những quan niệm và các đặc trưng trên có thể khái quát lại:

Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai mục tiêu đã đặt ra với nguồn lực và thời gian xác định.

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

Dựa trên các tiêu thức khác nhau, dự án đầu tư cũng được chia thành nhiều loạikhác nhau

* Căn cứ vào tính chất đầu tư:

Dự án đầu tư được chia thành 2 loại:

- Dự án đầu tư mới: là dự án có mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới đưa vàothị trường Dự án loại này được đầu tư mới toàn bộ từ nhà xưởng, máy móc, thiết bị tớinguyên liệu, nhân công, thị trường… vì vậy dự án loại này thường có quy mô lớn, thờigian dài và độ rủi ro cao

- Dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh: là dự án có mục tiêu tăng cườngnăng lực sản xuất của doanh nghiệp, có quy mô nhỏ hơn, thời gian ngắn hơn và mức

độ rủi ro ít hơn dự án đầu tư mới Trong đó, dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanhlại được chia làm 2 loại:

Trang 10

+ Dự án đầu tư mở rộng theo chiều sâu là dự án nhằm mua sắm, cải tiến thiết bịmáy móc, áp dụng các dây chuyền công nghệ, nhà xưởng mới nhằm tạo ra các sảnphẩm có chất lượng tốt hơn, năng suất lao động cao hơn.

+ Dự án đầu tư theo chiều rộng là dự án nhằm đầu tư với mục đích tăngsản lượng Thường thì các dự án đầu tư theo chiều rộng cần thời gian thực hiện và thuhồi vốn đủ lâu, độ mạo hiểm cao hơn các dự án đầu tư theo chiều sâu

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của dự án:

Có thể chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,

dự án đầu tư khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng…

Các dự án này có mối quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn, các dự án đầu tưphát triển khoa học kĩ thuật hay xây dựng cơ sở hạ tầng tạo ra cơ sở vật chất, trangthiết bị giúp cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Vàngược lại, dự án đầu tư phát triển kinh doanh tạo tiềm lực tài chính cho các dự án xâydựng cơ sở hạ tầng hay phát triển khoa học kĩ thuật

* Căn cứ vào các giai đoạn hoạt động của dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội:

Dự án đầu tư có thể được chia thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tưsản xuất

- Dự án đầu tư thương mại là loại dự án có thời gian thực hiện đầu tư và thu hồivốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao nên dễ dự đoán và đạt độ chính xác cao.Trên giác độ hoạt động xã hội, các hoạt động đầu tư thương mại không tạo ra được củacải vật chất trực tiếp Giá trị tăng thêm có được do hoạt động đầu tư này là do phânphối lại thu nhập giữa các ngành, địa phương và các tầng lớp dân cư trong xã hội

- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn, vốnđầu tư lớn, thu hồi chậm và độ mạo hiểm cao, tính chất kĩ thuật phức tạp, khó dự đoán.Tuy nhiên, đây là hoạt động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, và vì vậy, nhà nước cần

có các biện pháp khuyến khích nhà đầu tư tiến hành đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, gópphần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của đất nước

Trang 11

* Căn cứ vào thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn của các dự án:

Dự án đầu tư được chia thành:

- Dự án đầu tư ngắn hạn (thời gian đầu tư ngắn, ví dụ như các dự án đầu tưthương mại)

- Dự án đầu tư dài hạn (thời gian đầu tư dài, như các dự án sản xuất, các dự ánđầu tư khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng…)

* Căn cứ vào phân cấp quản lý:

Tùy theo tính chất và quy mô mà các dự án được chia thành dự án quan trọngcấp quốc gia (đầu tư cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu khoa học cấp quốc gia…)hay các dự án thuộc 3 nhóm A, B, C Trong đó, các dự án nhóm A do Thủ tướng chínhphủ quyết định; nhóm B, C do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, UBND cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương quyết định

* Căn cứ vào nguồn vốn:

Dự án đầu tư được chia thành:

- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn ngân sách, vốn tích lũy từdoanh nghiệp, từ tiền tiết kiệm của dân cư…)

- Dự án có vốn huy động từ nước ngoài ( như các nguồn vốn đầu tư trực tiếp,gián tiếp, viện trợ,…)

Cách phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai tròcủa mỗi nguồn đối với sự phát triển của ngành, địa phương và nền kinh tế

* Căn cứ vào vùng, lãnh thổ :

Việc phân loại các dự án đầu tư theo các tỉnh thành hay vùng kinh tế có thể chothấy được mức độ và hiệu quả đầu tư của từng vùng Từ đó có kế hoạch đầu tư hợp lýphù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và mục tiêu phát triển của từng địa phương

Ngoài ra, trong thực tế, để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của việc quản lý,nghiên cứu, dự án đầu tư còn được phân loại dựa trên một số tiêu thức khác nhưquy mô dự án, chủ đầu tư…

Trang 12

1.1.2 Cho vay đầu tư dự án

1.1.2.1 Khái niệm cho vay đầu tư dự án

* Khái niệm

Cho vay là một trong những hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn nhất trongkhoản mục tín dụng của NHTM Đây là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vớicam kết khách hàng phải trả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định

Căn cứ theo thời gian, hoạt động cho vay có thể được chia thành:

- Cho vay ngắn hạn: đối với những khoản vay từ 12 tháng trở xuống, thường làtài trợ cho tài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: tài trợ cho các khoản vay từ 1 năm đến 5 năm, thường vớimục đích đầu tư cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số trang thiết bịchóng hao mòn…

- Cho vay dài hạn: Các khoản vay trên 5 năm, tài trợ cho công trình xây dựngnhư sân bay, cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài…

Trong các hình thức cho vay trung và dài hạn thì cho vay dự án là một trongnhững hình thức cho vay chủ yếu, có xu hướng ngày càng tăng trong hoạt động củacác NHTM hiện nay

Cho vay dự án là phương thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

* Các hình thức cho vay dự án:

Có 2 hình thức cho vay dự án là cho vay đồng tài trợ và cho vay trực tiếp

- Cho vay đồng tài trợ: là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng chomột dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các bên tài trợ để thực hiện,nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và tổ chức tín dụng

Hình thức cho vay này thường được áp dụng trong những trường hợp dự án đầu

tư có quy mô quá lớn, mức cho vay hoặc mức rủi ro mà bản thân một ngân hàng không

Trang 13

đảm đương nổi, dẫn đến sự phối hợp giữa các ngân hàng cùng tham gia tài trợ cho một

* Quy trình cho vay đầu tư dự án :

Để lựa chọn được dự án tốt và giảm thiểu rủi ro, khi tiến hành cho vay dự án,ngân hàng cần phải tuân theo một quy trình cụ thể Quy trình cho vay đầu tư dự án nóichung gồm 6 bước:

- Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Ngân hàng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn Bộ hồ sơ vay vốngồm: Giấy đề nghị vay vốn; Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ kinh tế (chứng thực khả năng tàichính của khách hàng); Hồ sơ dự án đầu tư; Hồ sơ đảm bảo tiền vay…

- Bước 2: Phân tích tín dụng

Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình tín dụng Vì có phân tích tín dụngtốt ngân hàng mới có quyết định đầu tư đúng đắn Trong bước này ngân hàng cần thẩmđịnh 2 đối tượng là khách hàng và dự án

Đối với khách hàng, ngân hàng cần thẩm tra các mặt như tư cách pháp nhân,tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính… để có thể thấy được uy tín và nănglực hoạt động của khách hàng như thế nào

Đối với dự án, cán bộ tín dụng cần phân tích được mục đích kinh tế xã hội,nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm… của dự

án Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án, xem

dự án có khả thi hay không

- Bước 3: Ra quyết định đầu tư tín dụng

Sau khi đã đánh giá được tình hình khách hàng và mức độ khả thi của dự án,ngân hàng sẽ đưa ra quyết định có tài trợ cho dự án hay không Nếu ngân hàng chấpnhận cho vay, hai bên sẽ ký kết hợp đồng tín dụng Trong hợp đồng tín dụng phải xác

Trang 14

định rõ đối tượng, mức vay, thời hạn vay, lãi suất, kế hoạch trả nợ, kế hoạch đảm bảotiền vay, quyền và nghĩa vụ của bên vay và bên cho vay…

- Bước 4: Giải ngân

Căn cứ vào hợp động tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân vốn cho kháchhàng, để khách hàng sử dụng tiền vay vào thực thi dự án

- Bước 5: Giám sát tín dụng

Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽ theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện dự

án đầu tư xin vay, để đảm bảo nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả

- Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Sau khi dự án đầu tư kết thúc, kết quả của dự án được đưa vào hoạt động, kháchhàng trả hết số nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng, ngân hàng sẽ tiến hành thanh lý hợpđồng tín dụng

Quy trình cho vay đầu tư dự án càng chặt chẽ thì mức độ an toàn càng cao Bởivậy các ngân hàng luôn cố gắng hoàn thiện quy trình cho vay dự án, để các khoản vaythực sự phát huy tốt vai trò của mình

1.1.2.2 Vai trò của việc cho vay đầu tư dự án

* Đối với doanh nghiệp:

- Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM cung cấp vốn giúp các doanh nghiệp

mới thành lập có thể đi vào hoạt động Bất kỳ doanh nghiệp nào mới thành lập đều cần

có vốn để xây dựng cơ sở vật chất, nhà xưởng, kho bãi, mua sắm tài sản cố định…Trong khi đó, việc huy động vốn của các doanh nghiệp này thường rất khó khăn Tíndụng ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp giải quyết vấn đề này Nếu dự án kinhdoanh khả thi và hiệu quả, qua quá trình thẩm định kỹ lưỡng, ngân hàng có thể chodoanh nghiệp vay vốn để bắt đầu sản xuất kinh doanh, tạo nền tảng cho sự phát triểncủa doanh nghiệp trong tương lai

- Thứ hai, việc cho vay theo dự án của NHTM giúp cho các doanh nghiệp có

thể tiếp cận nguồn vốn để đầu tư, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ luôn luôn thay đổi, doanh

Trang 15

nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải nắm bắt được xu hướng, thỏa mãn được cácnhu cầu đang ngày một cao của người tiêu dùng Để làm được điều này, doanh nghiệpcần phải mạnh dạn đầu tư vào dây chuyền sản xuất, khoa học công nghệ,… nhằm nângcao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Muốn vậy, doanh nghiệp cần có mộtlượng vốn nhất định Lượng vốn này có thể do doanh nghiệp tự tích lũy qua quá trìnhsản xuất kinh doanh, nhưng trong nhiều trường hợp, nguồn vốn này không sẵn có,khiến doanh nghiệp có thể bỏ lỡ mất cơ hội Khi đó, tín dụng ngân hàng là giải pháptốt đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể lựa chon kỳ hạn phù hợp với nhucầu kinh doanh của mình.

- Thứ ba, với việc vay ngân hàng, doanh nghiệp vừa có vốn, vừa có thể đảm

bảo quyền kiểm soát của mình Điều này sẽ không thể có được nếu nhà kinh doanhphát hành cổ phiếu để huy động vốn Vì khi đó, quyền lực đã được san sẻ cho các cổđông mới

- Thứ tư, việc vay vốn từ ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh hiệu

quả hơn So với việc phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, doanh nghiệp có thể tiết kiệmđược các chi phí như: chi phí phát hành, chi phí bảo lãnh, chi phí đăng ký…Tuy nhiên,khi doanh nghiệp vay vốn sẽ phải trả lãi cho ngân hàng Lãi suất vay trung và dài hạncủa ngân hàng thường khá cao, bởi vậy các doanh nghiệp cần nghĩ đến nâng cao hiệuquả đầu tư, để sau khi trả lãi cho ngân hàng, doanh nghiệp vẫn thu được lợi nhuận.Điều này thúc đẩy các nhà đầu tư khai thác triệt để đồng vốn, để nâng cao năng lực sảnxuất và kinh doanh có lãi

Có thể nói nguồn vốn vay từ ngân hàng là nguồn vốn quan trọng giúp cácdoanh nghiệp thực hiện dự án kinh doanh của mình

* Đối với ngân hàng :

- Thứ nhất, cho vay dự án mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Trong

các tài sản của NHTM, khoản mục cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và là khoảnmục đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Các khoản vay có thời hạn càng dài thìlãi suất vay càng cao và tiền lãi vay ngân hàng thu được càng lớn Cho vay đầu tư dự

án thường là các khoản vay trung và dài hạn có thời hạn trên 3 năm, đặc biệt có những

dự án lớn thời gian vay vốn có thể trên 10 năm nên nguồn thu từ lãi vay sẽ cao và ổn

Trang 16

định hơn, giúp ngân hàng tăng thu nhập Tuy nhiên, các dự án đầu tư có thời gian dàithì độ rủi ro cũng lớn Để giảm thiểu rủi ro, ngân hàng cần phải lựa chọn được những

dự án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Thứ hai, tăng cường cho vay dự án sẽ thúc đẩy các hoạt động khác của ngân

hàng phát triển Việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn và đặc biệt là cho vay theo dự

án sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn hạn và các hoạt động dịch vụ khác củangân hàng Vì khi tiếp cận được nguồn vốn đầu tư, các doanh nghiệp có điều kiện đổimới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất khiến nhu cầu vay vốn lưu động và sửdụng các dịch vụ ngân hàng thanh toán, bảo lãnh, tư vấn… cũng tăng cao Thêm vào

đó, việc đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp làm tăng năng suất lao động, lợi nhuậnkinh doanh tăng giúp thu nhập của người dân được nâng cao Thông qua đó các dịch

vụ ngân hàng dễ tiếp cận với các tầng lớp dân cư hơn, huy động vốn của ngân hàng từtiết kiệm dân cư cũng có khả năng phát triển

- Thứ ba, cho vay đầu tư dự án là vũ khí cạnh tranh của các ngân hàng Thông

qua việc đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng khi đến vay vốn, ngân hàng thể hiệnđược tiềm lực tài chính, khả năng quản lý, năng lực chuyên môn, chất lượng dịch vụ…tại ngân hàng mình Các khách hàng tìm đến ngân hàng để vay theo dự án đa số lànhững doanh nghiệp, tổ chức trong nền kinh tế có mối quan hệ rộng, khả năng pháttriển cao Chăm sóc tốt các khách hàng này sẽ giúp NHTM nâng cao uy tín và khảnăng cạnh tranh so với các tổ chức tín dụng khác

* Đối với nền kinh tế:

- Thứ nhất, nguồn vốn từ cho vay đầu tư dự án của các ngân hàng giúp giảm

nhẹ gánh nặng cho NSNN Nền kinh tế của quốc gia nào trong mọi thời kỳ đều cần cónguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triển Nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư đó có thể

do NSNN cấp, do các doanh nghiệp tự tích lũy, do tín dụng ngân hàng, tiết kiệm từdân cư, huy động trên thị trường chứng khoán hay nguồn vốn từ nước ngoài Trong đónguồn vốn tự tích lũy của các doanh nghiệp còn khá nhỏ bé, không đủ để đáp ứng nhucầu mua sắm đổi mới trang thiết bị; nguồn vốn từ NSNN khá hạn hẹp và phải đầu tưtrên nhiều lĩnh vực; các hình thức huy động khác không có nhiều doanh nghiệp có thể

Trang 17

tiếp cận… và tín dụng ngân hàng trở thành nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho đầu tưphát triển trong giai đoạn hiện nay.

- Thứ hai, cho vay đầu tư dự án góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở

rộng, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH Các khoản vayđược cung cấp cho tất cả các ngành, đẩy mạnh sản xuất cả theo chiều rộng lẫn chiềusâu, hình thành nên các ngành sản xuất mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếđúng hướng Nguồn vốn này cũng được thực hiện để xây dựng mới, mua sắm trangthiết bị, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa nền sảnxuất trong nước Thông qua đó, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường cáctính năng mới, đa dạng hóa mẫu mã hàng hóa, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàngViệt Nam trên thị trường quốc tế

- Thứ ba, cho vay đầu tư dự án giúp tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống

nhân dân, góp phần ổn định kinh tế xã hội Mỗi dự án muốn triển khai đi vào hoạtđộng đều cần có một lực lượng lao động nhất định Người lao động tham gia vào các

dự án sẽ có thu nhập để có thể cải thiện đời sống Bên cạnh đó, việc đầu tư cho các dự

án mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ giúp năng suất lao động tăng cao, lợi nhuận của cácdoanh nghiệp lớn và thu nhập của người lao động cũng tăng lên Tỷ lệ thất nghiệpgiảm, đời sống của nhân dân được nâng cao chính là yếu tố giúp ổn định nền kinh tế

xã hội trong nước

1.1.2.3 Đặc điểm cho vay đầu tư dự án

Trang 18

- Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ:

Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng cần phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.Thời hạn trả nợ của doanh nghiệp được quy định rõ trong hợp đồng tín dụng.Doanh nghiệp có thể trả nợ một lần cuối kỳ hoặc trả làm nhiều lần Đối với cho vayđầu tư dự án, số tiền các doanh nghiệp dùng để trả nợ thường lấy từ khấu hao tài sản

cố định và doanh thu của dự án

- Giải ngân trong cho vay đầu tư dự án:

Việc triển khai và đưa các dự án đi vào hoạt động diễn ra trong thời gian dài vàtrải qua nhiều giai đoạn Ứng với mỗi thời kỳ thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cũngkhác nhau; việc giải ngân vốn của ngân hàng cũng được chia ra các giai đoạn tươngứng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay đầu tư dự án:

Lãi suất cho vay đầu tư dự án là lãi suất trung dài hạn nên nhìn chung sẽ lớnhơn lãi suất ngắn hạn Tùy theo từng ngân hàng hay thỏa thuận giữa ngân hàng vàngười đi vay mà lãi suất này là cố định hay thả nổi Việc thu lãi của ngân hàng cũngđược ghi rõ trong hợp đồng tín dụng Trong đó cũng quy định rõ doanh nghiệp sẽ thựchiện nghĩa vụ trả lãi cho ngân hàng một lần hay nhiều lần trong năm, theo niên kim cốđịnh hay theo số dư gốc…

- Rủi ro trong cho vay đầu tư dự án:

Một đặc điểm khác của cho vay đầu tư dự án so với các khoản vay ngắn hạn làmức độ rủi ro cao Khi quyết định cho vay đầu tư dự án, NHTM đã chấp nhận đánhđổi giữa rủi ro và lợi nhuận Nếu doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi, dự án đem lạihiệu quả cao, NHTM có thể thu được đầy đủ số tiền gốc và lãi với lãi suất cho vay khácao Tuy nhiên, nếu thị trường không thuận lợi, tác động tiêu cực đến dự án và côngviệc kinh doanh của doanh nghiệp, NHTM sẽ phải đối mặt với khoản nợ khó đòi lớn,thậm chí NHTM có thể không thu được cả gốc và lãi Bởi vậy, lựa chọn được dự ántốt, nâng cao chất lượng cho vay là điều hết sức cần thiết đối với các ngân hàng

Trang 19

1.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay đầu tư dự án

1.2.1.1 Các quan điểm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng, do đó có thể có nhiều quan niệm khácnhau về chất lượng phụ thuộc vào các lĩnh vực khác nhau và các tiêu chí đánh giákhác nhau

Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”

Theo quan điểm của Tổ chức chất lượng châu Âu EOQ : "Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo quan điểm của Philip B Crosby, một học giả giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, tác giả của 13 cuốn sách nổi tiếng về chất lượng :“Chất lượng là

sự phù hợp với yêu cầu”

Mặc dù chất lượng là khái niệm tương đối rộng và trừu tượng nhưng từ cácquan điểm trên chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm chung của chất lượng:

Một là, chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì một

lý do nào đó mà không được chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dùcông nghệ để chế tạo ra sản phẩm có thể rất hiện đại Và do nhu cầu luôn thay đổi nênchất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

Hai là, khi đánh giá chất lượng của đối tượng, phải xét đến mọi đặc tính có liên

quan đến sự thoả mãn những yêu cầu cụ thể Các yêu cầu này không chỉ từ phía kháchhàng mà còn từ các bên có liên quan Ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhucầu cộng đồng, xã hội… Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy địnhtiêu chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụngchỉ có thể cảm nhận hoặc phát hiện ra chúng trong quá trình sử dụng

Ba là, khái niệm chất lượng không chỉ đề cập đến sản phẩm hàng hoá mà còn

áp dụng cho một hệ thống hay một quá trình

Trang 20

Từ những khái niệm và đặc điểm của chất lượng đã nêu, chúng ta có thể hiểu

đơn giản: Chất lượng là tập hợp các đặc trưng của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu cụ thể trong những điều kiện sử dụng xác định.

1.2.1.2 Quan điểm về chất lượng cho vay đầu tư dự án

Trong mối quan hệ vay mượn, người đi vay và người cho vay đều đặt ra nhữngmục tiêu và nhu cầu riêng Người đi vay cần vốn để đầu tư, giúp các dự án đi vào hoạtđộng, đảm bảo công việc sản xuất kinh doanh của mình Người cho vay thì có thêmthu nhập từ nguồn lãi vay Bởi vậy:

Chất lượng của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vay đó mang lại cho vả người đi vay và người cho vay.

Chất lượng cho vay được nhìn nhận từ 3 góc độ: ngân hàng, người vay và nềnkinh tế

- Trên góc độ ngân hàng (người cho vay), điều mà ngân hàng quan tâm nhấtkhi cho vay đầu tư dự án là việc thu hồi gốc và lãi của khoản vay Bởi vậy, đối vớingân hàng, chất lượng cho vay đầu tư dự án được hiểu là ngân hàng cung cấp vốn chochủ đầu tư thực hiện dự án trên cơ sở phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảotính cạnh tranh, khả năng thu hồi gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho

ngân hàng

- Trên góc độ khách hàng, một khoản vay có chất lượng là một khoản vay có lãisuất phù hợp, được cung cấp đúng thời hạn theo hợp đồng, đảm bảo nguồn vốn kịpthời cho các dự án đầu tư của khách hàng

- Trên góc độ nền kinh tế, chất lượng cho vay đầu tư dự án là khả năng đónggóp của các dự án vào sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Xét một cách tổng thể, khoản vay được coi là có chất lượng tốt nếu nó đem lạihiệu quả kinh tế cao cho cả khách hàng và ngân hàng, tức là vốn vay được đưa vào đầu

tư tạo ra lợi nhuận lớn, vừa đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, vừađem lại lợi nhuận cho khách hàng, qua đó góp phần vào sự phát triển chung của nềnkinh tế

Trang 21

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đầu tư dự án

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động tín dụng củangân hàng, việc nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án để thu hút khách hàng, nângcao vị thế và uy tín của ngân hàng là một việc hết sức cần thiết Để làm được điều đó,ngân hàng cần phải đánh giá đúng chất lượng cho vay hiện tại của ngân hàng mình.Việc đánh giá này cần phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu, có những chỉ tiêu có thểlượng hóa nhưng cũng có những chỉ tiêu không dễ dàng đo đếm được

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

* Mức độ hài lòng của khách hàng :

Điều đầu tiên mà khách hàng quan tâm khi đến vay vốn ở một ngân hàng làmức lãi suất của ngân hàng ra sao Bởi đây có thể coi là giá mà khách hàng phải trảcho việc sử dụng khoản vốn vay đó, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của

dự án Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, số lượng ngân hàng tăng lên nhanhchóng, việc tìm thông tin về lãi suất cho vay đối với khách hàng là việc đơn giản.Khách hàng có thể so sánh mức lãi suất của rất nhiều ngân hàng, để từ đó lựa chọnmức lãi suất phù hợp Vì vậy, để có thể giữ được khách hàng của mình, ngân hàng cần

có một mức lãi suất cho vay cạnh tranh

Không chỉ có thế, sự thỏa mãn của khách hàng còn phụ thuộc vào thái độ củanhân viên ngân hàng, thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, các thủ tục cần thiết có đơn giản

và nhanh chóng không, nguồn vốn có đảm bảo được cấp đầy đủ và đúng thời hạnkhông… Một ngân hàng có thái độ phục vụ chuyên nghiệp, các thủ tục đơn giản,nhanh chóng, nhân viên tín dụng có trình độ chuyên môn cao…chắc chắn sẽ tạo đượcnhững ấn tượng tốt đẹp trong lòng khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng sẽ thể hiện chất lượng cho vay của ngân hàng.Một ngân hàng có chất lượng cho vay tốt sẽ khiến khách hàng hài lòng, tin tưởng và làđịa chỉ tin cậy khách hàng tìm đến mỗi khi có nhu cầu vay vốn

* Hiệu quả xã hội của các dự án:

Đánh giá chất lượng cho vay đầu tư dự án của ngân hàng không chỉ có kháchhàng mà còn có sự đánh giá của toàn xã hội

Trang 22

Một ngân hàng muốn nâng cao vị thế, uy tín của mình cần được cả xã hội côngnhận Nếu ngân hàng đầu tư vào một dự án có hiệu quả kinh tế cao nhưng lại sản xuấtnhững mặt hàng có hại cho môi trường, xã hội, gây tác động tiêu cực đến đời sống củangười dân… thì khoản đầu tư này không thể coi là có chất lượng, sẽ ảnh hưởng xấuđến uy tín của ngân hàng Muốn đảm bảo chất lượng cho vay đầu tư dự án của mình,ngân hàng cần tài trợ cho những dự án đạt được cả hiệu quả kinh tế và xã hội Nó đượcbiểu hiện ở việc góp phần vào sự ổn định nền tài chính tiền tệ quốc gia, giúp nâng caonăng lực sản xuất, năng lực công nghệ của khách hàng, giải quyết công ăn việc làm,tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư.

Tuy nhiên khi đánh giá tiêu thức này cần căn cứ vào điều kiện cụ thể trong từngthời kỳ Chẳng hạn các dự án cải tạo nâng cấp trang thiết bị, đổi mới công nghệ giúpdoanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, nhưng đồng thời cũng thu hẹp công ăn việclàm của người lao động, hay những dự án trước mắt chưa có hiệu quả kinh tế cao,nhưng sau này sẽ là động lực thúc đẩy nền sản xuất trong nước… Nên để đánh giáchính xác hiệu quả xã hội của dự án cần dựa vào rất nhiều yếu tố liên quan

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

* Chỉ tiêu về doanh số:

- Chỉ tiêu 1: Doanh số cho vay đầu tư dự án

Doanh số cho vay đầu tư dự án là tổng số tiền ngân hàng cho vay đầu tư dự ántrong một khoảng thời gian nhất định ( một quý, một năm…) Đây là chỉ tiêu tuyệt đốiphản ánh quy mô cho vay của NHTM Chỉ tiêu này có ưu điểm là đơn giản, dễ tínhtoán Nếu doanh số cho vay của ngân hàng lớn chứng tỏ khả năng cho vay của ngânhàng trong kỳ đó tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh được khả năng mở rộngquy mô cho vay qua các thời kỳ

- Chỉ tiêu 2: Tốc độ tăng doanh số cho vay đầu tư dự án

Đây là chỉ tiêu tương đối thể hiện tốc độ mở rộng của doanh số hay quy mô chovay đầu tư dự án của NHTM Nếu tốc độ tăng nhanh, doanh số cho vay năm sau caohơn năm trước, chứng tỏ khách hàng tìm đến ngân hàng nhiều hơn, ngân hàng có khả

Trang 23

năng mở rộng cho vay đầu tư dự án và hoạt động cho vay của ngân hàng đang trongtình trạng tốt

* Chỉ tiêu về dư nợ:

- Chỉ tiêu 1: Dư nợ cho vay đầu tư dự án / Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay đầu tư dự án so với tổng dư nợcủa ngân hàng Nếu tỷ lệ này cao và ngày càng tăng chứng tỏ ngân hàng đang chútrọng đến việc mở rộng cho vay đầu tư dự án Tăng cường cho vay đầu tư dự án sẽgiúp ngân hàng tăng thu nhập so với tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên việc cho vay đầu tư

dự án lại đối mặt với rủi ro lớn, nên mỗi ngân hàng sẽ đặt ra một tỷ lệ Dư nợ cho vayđầu tư dự án/ Tổng dư nợ nhất định phù hợp với khả năng và mục tiêu phát triển củangân hàng trong từng thời kỳ

- Chỉ tiêu 2: Dư nợ cho vay đầu tư dự án/ Tổng tài sản

Tỷ lệ này cho phép đánh giá tính hợp lý trong cơ cấu tài sản của NHTM Nếu tỷ

lệ này cao, chứng tỏ cho vay đầu tư dự án đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sảncủa ngân hàng Điều này sẽ có tác động tích cực nếu nguồn vốn của ngân hàng dồi dào

và khả năng đảm bảo an toàn trong cho vay được thực hiện tốt Ngược lại, nếu ngânhàng đang thiếu vốn trung dài hạn mà tỷ lệ này cao, thì ngân hàng đang phải đối mặtvới rủi ro mất khả năng thanh toán Thường thì các ngân hàng sẽ không giữ tỷ lệ nàyquá cao mà phân tán bớt rủi ro bằng cách đa dạng hóa tài sản

* Chỉ tiêu về thu nợ:

- Chỉ tiêu 1: Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ thể hiện số nợ thu hồi được của ngân hàng Doanh số thu nợtăng chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng tốt, đồng thời cũng cho thấy hoạt độngcho vay dự án của ngân hàng gặp thuận lợi Bởi lẽ chỉ có mở rộng quy mô cho vay vàcác khoản vay đến hạn được hoàn trả đầy đủ thì doanh số thu nợ mới tăng Ngược lại,doanh số thu nợ giảm chứng tỏ việc cho vay của ngân hàng hoặc công tác thu nợ đanggặp khó khăn

Trang 24

- Chỉ tiêu 2: Tốc độ tăng của doanh số thu nợ

Là một chỉ tiêu tương đối, tốc độ tăng của doanh số thu nợ không phản ánh quy

mô số nợ thu hồi được, nhưng qua chỉ tiêu này ta có thể thấy doanh số thu nợ năm sau

so với năm trước ra sao Nếu chỉ tiêu này lớn, chứng tỏ doanh số thu nợ tăng nhanh.Cũng đồng nghĩa với khả năng mở rộng quy mô và khả năng thu nợ của NHTM nămsau tốt hơn nhiều so với năm trước

* Chỉ tiêu về nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là những khoản nợ đến kỳ hạn trả nợ, nhưng khách hàng vẫn chưatrả được nợ Trong trường hợp này khách hàng phải chịu lãi phạt, thường bằng 150%lãi suất ghi trên hợp động tín dụng Khách hàng không trả được nợ đúng thời hạn cóthể do nhiều nguyên nhân, nhưng đa số là do khách hàng gặp khó khăn về tài chính.Việc này cũng gây ra những rủi ro rất lớn đối với ngân hàng Nợ quá hạn là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng, nó phản ánhnhững rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Để lượng hóa mức độ rủi ro này, các ngânhàng sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = Nợ quá hạn cho vay đầu tư dự án

Tổng dư nợ cho vay đầu tư dự án

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ rủi ro ngân hàng đang gặp phải càng lớn Mọi ngânhàng đều muốn giảm tỷ lệ này đến mức thấp nhất Tuy nhiên rủi ro trong kinh doanh làkhông thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhấtđịnh trong giới hạn an toàn Tỷ lệ này dưới mức 3% được coi là chấp nhận được

* Chỉ tiêu về lợi nhuận:

- Chỉ tiêu 1: Lợi nhuận từ cho vay đầu tư dự án/ Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn ngân hàng cho vay tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận, từ đó cho biết khả năng sinh lời của khoản cho vay đầu tư dự án Nếu con

số này lớn, chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận từ hoạt động cho vay đầu tư

dự án Đó là một trong những yếu tố cho thấy chất lượng cho vay đầu tư dự án củangân hàng đang ở mức cao

Trang 25

- Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận từ cho vay đầu tư dự án/ Tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết tầm quan trọng của hoạt động cho vay đầu tư dự án trongmối quan hệ với toàn bộ hoạt động của ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng tỏ lợi nhuận từcho vay đầu tư dự án chiếm một phần lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Điềunày cũng cho thấy ngân hàng chú trọng phát triển cho vay đầu tư dự án, tỷ trọng chovay đầu tư dự án trong tổng tài sản cao và khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay dự

án lớn Nói cách khác, chất lượng cho vay đầu tư dự án của ngân hàng có thể được

đánh giá là khả quan

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đầu tư dự án

Chất lượng cho vay đầu tư dự án của các NHTM chịu tác động bởi rất nhiềunhân tố, trong đó có những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân ngân hàng, cũng cónhững nhân tố tồn tại bên ngoài ngân hàng

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

- Thứ nhất, chính sách cho vay đầu tư dự án của NHTM

Chính sách cho vay của NHTM là tập hợp các quy định, nguyên tắc, điều kiệncho vay mà NHTM đặt ra Chính sách cho vay là yếu tố đầu tiên quyết định chất lượngcho vay của NHTM Bởi vì, chỉ có chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, thì khi đi vàothực tế mới có thể phát huy hiệu quả cao Ví dụ như trong thời kỳ kinh tế phát triển,NHTM nên có chính sách mở rộng tín dụng, tăng cường cho vay dự án, vừa đóng gópvào sự phát triền kinh tế xã hội của đất nước, vừa đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng.Ngược lại, khi tăng trưởng tín dụng quá nóng, có thể đem lại rủi ro lớn cho nền kinh

tế, NHTM cần hạn chế cho vay, điều này có thể làm giảm quy mô cho vay đầu tư dự

án, nhưng sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

Ngoài ra chính sách cho vay đầu tư dự án của ngân hàng còn bao gồm hàng loạt

có yếu tố như: những quy định về khách hàng mục tiêu, lĩnh vực tài trợ, các biện phápđảm bảo tiền vay, lãi suất cho vay… Những yếu tố này đều tác động trực tiếp và giántiếp đến chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng cho vay đầu tư dự án của ngânhàng nói riêng Nếu các yếu tố này được sắp xếp một cách hợp lý, khoa học, phù hợpvới điều kiện phát triển của đất nước, kết hợp hài hòa lợi ích của ngân hàng, khách

Trang 26

hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn chất lượng cho vay đầu tư dự án của ngân hàng

sẽ được nâng lên

- Thứ hai, quan điểm và nhận thức của NHTM về công tác thẩm định dự án

Trong quy trình cho vay đầu tư dự án, công tác thẩm định dự án có thể coi làbước quan trọng nhất Chất lượng một khoản vay phụ thuộc rất nhiều vào công tácthẩm định này; vì một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đầu tư dự áncủa NHTM là khoản vay được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Điều này sẽ không thể

có được nếu dự án thua lỗ, hoặc doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng Để hạn chếrủi ro này, ngân hàng cần thẩm định khách hàng và dự án thật kỹ lưỡng

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là các quy trình, thủ tục thẩm định của ngân hàng đãhợp lý hay chưa Nếu các thủ tục này quá rườm rà, có thể làm lỡ mất cơ hội của kháchhàng, cũng có thể có rất ít khách hàng đủ điều kiện được vay vốn Điều này có thể ảnhhưởng tiêu cực đến khả năng thu hút khách hàng và mở rộng tín dụng Ngược lại, nếutrình tự lỏng lẻo, ngân hàng có thể mắc những sai lầm khi quyết định tài trợ cho kháchhàng không tốt, hay các dự án có chất lượng thấp Trong trường hợp đó, rủi ro màngân hàng phải đối mặt là rất lớn Một quy trình thẩm định đầy đủ, cụ thể, khoa học sẽgiúp ngân hàng thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng, tăng mức độ an toàn tronghoạt động cho vay đầu tư dự án

Nhưng điều quan trọng mà các ngân hàng cần nhận thức được là quy trình nàykhông cố định, nó phụ thuộc vào các quy định của pháp luật, tiềm lực của ngân hàngtừng giai đoạn, từng thời kỳ Bời vậy, trong quá trình hoạt động, ngân hàng phảikhông ngừng tiếp thu, học hỏi để cải tiến, hoàn thiện quy trình thẩm định, nâng caonăng lực phân tích của ngân hàng mình Có làm được điều đó ngân hàng mới tìm đượcnhững khách hàng tốt, những dự án thực sự khả thi, nâng cao chất lượng cho vay đầu

tư dự án, đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng

- Thứ ba, năng lực quản lý của lãnh đạo ngân hàng và trình độ của cán bộ tín dụng

Trong mọi trường hợp, sự thành công hay thất bại là do yếu tố con người quyếtđịnh Một chính sách cho vay đúng đắn, một quy trình thẩm định chặt chẽ khoa học

Trang 27

cũng chưa chắc đã giúp ngân hàng chọn được các dự án khả thi Điều quan trọng lànhững người trực tiếp áp dụng chính sách, quy trình đó trong thực tế như thế nào Banlãnh đạo ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phân công nhiệm vụ cho cáccán bộ của mình Một ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt sẽ nhìn thấy được điểmmạnh, điểm yếu của nhân viên, từ đó phân công đúng người đúng việc, giúp công việcđạt được hiệu quả cao.

Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ tín dụng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng cho vay đầu tư dự án Đây là những cán bộ trực tiếp tiếp xúc với khách hàng,mọi sự nhìn nhận, đánh giá về năng lực, khả năng trung thực của khách hàng đều phụthuộc vào các cán bộ tín dụng Nếu cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn tốt, giàukinh nghiệm thì có thể có những đánh giá chính xác khách hàng, dự án, từ đó chọnđược những khách hàng tốt và những dự án khả thi Nhưng trong thực tế có nhiều cán

bộ tín dụng dù biết dự án có rủi ro cao nhưng vẫn cho vay, tiếp tay cho những kháchhàng xấu, gây tổn hại lớn cho ngân hàng Bởi thế, một yêu cầu quan trọng nữa ở cán

bộ tín dụng của ngân hàng là không chỉ có trình độ nghiệp vụ mà còn phải có tư cáchđạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ tín dụng có chất lượng tốt vẫn chưa đủ Có những dự

án lớn khiến công việc thẩm định gặp nhiều khó khăn, vất vả nếu số lượng cán bộ tíndụng quá mỏng Các NHTM cần bố trí hợp lý số lượng cán bộ tín dụng để việc thựchiện quy trình tín dụng diễn ra thuận lợi, giúp công tác cho vay đạt hiệu quả cao

- Thứ tư, chất lượng thông tin

Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng, trước hết ngân hàng cần thu thậpđược thông tin về dự án, khách hàng đó Thông tin càng chi tiết, càng cụ thể thì khảnăng đánh giá chính xác khách hàng càng cao Trong quá trình thực hiện dự án, ngânhàng cũng cần những thông tin cập nhật tình hình sử dụng vốn vay, tiến trình đầu tư,khả năng cung cấp các nguồn lực… xem dự án có được thực hiện đúng kế hoạchkhông, vốn đầu tư có được sử dụng đúng mục đích không Nhiều khi, có những nhân

tố bên ngoài tác động tiêu cực đến dự án, ngân hàng cũng cần có thông tin để kịp thời

xử lý, giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng

Trang 28

Thông tin càng chính xác, đầy đủ và kịp thời sẽ càng thuận lợi cho ngân hàngtrong việc ra quyết định cho vay, giám sát khoản vay và xử lý các vấn đề phát sinh.Không những thế, nguồn thông tin cập nhật còn giúp ngân hàng xây dựng hoặc điềuchỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng…một cách linh hoạt, đáp ứng kịp thờinhu cầu cầu thực tế đặt ra, góp phần nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án củangân hàng.

- Thứ năm, trang thiết bị công nghệ ngân hàng

Trong thời kỳ công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc cácngân hàng tìm kiếm thông tin về khách hàng, cập nhật những tin tức về tình hình thịtrường, kinh tế xã hội, các quy định của pháp luật… đã đơn giản hơn xưa rất nhiều.Điều này giúp ích cho các NHTM rất nhiều trong lĩnh vực tín dụng, đặc biệt là việcđánh giá khách hàng và dự án Với việc sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, cáccán bộ tín dụng có thể rút ngắn được thời gian phân tích các chỉ số, nghiên cứu thịtrường… giúp hoạt động phân tích đạt hiệu quả cao hơn Việc xây dựng cơ sở dữ liệukhách hàng cũng giúp cho ngân hàng dễ dàng quản lý các khoản vay, tình hình giảingân cũng như tiến độ trả nợ

Thêm vào đó, công nghệ thông tin còn giúp ngân hàng phát triển các dịch vụngân hàng hiện đại, giúp rút ngắn thời gian giao dịch, tạo ra sự tiện lợi cho kháchhàng Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút khách hàng, mở rộng hoạt động tín dụng nóichung và cho vay đầu tư dự án nói riêng

Trang 29

Trong điều kiện thị trường luôn luôn biến động, việc các doanh nghiệp phải đốimặt với nhiều rủi ro là điều không tránh khỏi Nhưng đối với những khách hàng cónăng lực, việc chèo chống vượt qua các khó khăn trong kinh doanh sẽ dễ dàng hơn.Một doanh nghiệp có vị thế trên thị trường, chất lượng nhân sự tốt, năng lực quản lýcao thì khả năng thành công của dự án cũng lớn, thu nhập của ngân hàng được đảmbảo hơn

Có thể nói, lựa chọn được khách hàng tốt, dự án khả thi là điều kiện để ngânhàng có thể nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án của mình

- Thứ hai, đạo đức, thiện chí của khách hàng

Trong quan hệ tín dụng, muốn có hiệu quả cao cần có sự hợp tác từ cả hai phíangười đi vay và người cho vay Nếu khách hàng không trung thực, không có thiện chíthì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Ngân hàng sẽ gặp phải rủi rorất lớn nếu khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích, lừa đảo hoặc kinh doanh tráipháp luật… Thông thường, các ngân hàng cấp tín dụng cho các khách hàng uy tín, đã

có mối quan hệ lâu năm với ngân hàng thì sẽ đảm bảo an toàn hơn Còn đối với nhữngkhách hàng mới, ngân hàng sẽ phải thẩm định thật kỹ lưỡng không chỉ về khả năng tàichính mà còn cả vị thế, tư cách đạo đức của khách hàng trên thị trường Nếu tìm kiếmđược khách hàng tốt, chất lượng cho vay đầu tư dự án của ngân hàng sẽ có điều kiệnđược nâng cao

* Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường chính trị xã hội

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động cho vay đầu tư dự án nói riêngchịu ảnh hướng rất lớn của sự biến động về chính trị xã hội trong và ngoài nước Mộtmôi trường chính trị ổn định thì ngân hàng và doanh nghiệp đều có điều kiện phát triểntốt các hoạt động của mình Điều này góp phần đẩy mạnh hoạt động tín dụng, đặc biệt

là tín dụng với các dự án đầu tư phát triển với mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Ngược lại, trong một môi trường chính trị bất ổn thì ngân hàng cũng như khách hàngđều khó có thể phát huy tốt vai trò của mình

Trang 30

- Môi trường pháp lý

Một hệ thống văn bản pháp luật hoàn chỉnh, đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán,

ổn định và minh bạch sẽ là nhân tố thúc đẩy nền kinh tế nói chung, hoạt động ngânhàng nói riêng và đặc biệt là hoạt động tín dụng

Nếu môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập, các doanhnghiệp xấu sẽ có cơ hội làm ăn bất chính, khiến các doanh nghiệp tốt e dè trong việcđầu tư phát triển sản xuất Điều này sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động tín dụng củangân hàng và cả nền kinh tế

Sự ổn định và hợp lý của các chính sách, các quy định, thể lệ của nhà nước, sựphân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo giữa các cơ quan chức năng cũng làmột yếu tố quan trọng tạo hành lang cho hoạt động tín dụng phát triển, tạo tiền đề chongân hàng nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án của mình

- Môi trường kinh tế

Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô là tiền đề cơ bản và quan trọng cho mọi sựtăng trưởng trong nền kinh tế, trong đó có hoạt động tín dụng của ngân hàng Ba nhân

tố quan trọng của môi trường kinh tế vĩ mô tác động mạnh đến hoạt động tín dụng là:Lãi suất, tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, và tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế và sự ổn định của nền tài chính tiền tệ manglại niềm tin cho dân chúng và cả các doanh nghiệp Khi niềm tin trong dân cư tăng lên,huy động vốn trung dài hạn của ngân hàng cũng tăng, giúp ngân hàng có nguồn vốndồi dào để cho vay đầu tư dự án Các doanh nghiệp tin tưởng vào sự phát triển của nềnkinh tế cũng sẽ tăng cường đầu tư, đẩy mạnh sản xuất, nhu cầu vay vốn ngân hàngcũng sẽ gia tăng

Ngược lại, khi nền kinh tế bất ổn, tỷ lệ lạm phát tăng, người dân không tintưởng vào chính sách của nhà nước, sẽ gia tăng tiết kiệm bằng vàng hay bất động sảnchứ không gửi tiền vào ngân hàng, hệ thống NHTM sẽ thiếu vốn trung dài hạn cungcấp cho các khoản vay Các doanh nghiệp cũng không dám đầu tư sản xuất khi lạmphát khiến giá cả các nguyên liệu đầu vào tăng cao

Trang 31

Hơn nữa, khi xảy ra lạm phát trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ thắt chặt sẽđược áp dụng khiến lãi suất cơ bản tăng cao, lãi suất cho vay của các ngân hàng cũngđược điều chỉnh tăng lên Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay vốn của cácdoanh nghiệp Vì khi vay với lãi suất cao, doanh nghiệp phải trả một số tiền lãi lớn, chiphí sản xuất tăng, tác động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,rủi ro đối với ngân hàng cũng tăng lên Để đảm bảo an toàn, các ngân hàng e dè hơntrong việc cho vay, khiến hoạt động tín dụng không thể phát triển được.

Có thể nói, hoạt động cho vay đầu tư dự án chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố.Bên cạnh các nhân tố thuộc về con người như trên, hoạt động cho vay đầu tư dự án củangân hàng còn chịu tác động của các điều kiện tự nhiên Điều này đặc biệt quan trọngđối với các dự án xây dựng cầu cống đường xá, các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp…

Các ngân hàng cần nắm chắc các nhân tố này cùng với cơ chế tác động của nó

để có thể tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án của ngânhàng mình

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM HÀ NỘI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN NAM HÀ NỘI

2.1.1 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

* Vài nét về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV)

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment andDevelopment of Vietnam) có tên gọi tắt là BIDV Ngân hàng được thành lập ngày26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ngày 24/6/1981 ngân hàng đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Và đến ngày 14/11/1990 ngânhàng chính thức mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Từ đó đến nay, với mục tiêu trở thành ngân hàng chất lượng - uy tín hàng đầu

Việt Nam, và hoạt động theo phương châm “ Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công”,

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã không ngừng phát triển và lớnmạnh Hiện nay, BIDV là Ngân hàng Thương mại Nhà nước có quy mô tổng tài sảnlớn thứ 2, chiếm 10,2% thị phần tính theo tổng tài sản toàn hệ thống ngân hàng ViệtNam Tính đến 31/ 12/2010, BIDV có:

Trang 33

Đóng góp vào sự phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cácchi nhánh, phòng giao dịch đều đã nỗ lực thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.Trong đó, Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội là một trong những Chi nhánh được thànhlập sớm nhất và họat động hiệu quả nhất trong toàn hệ thống BIDV

* Lịch sử hình thành BIDV Nam Hà Nội

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội được hình thành vàphát triển qua các thời kỳ gắn với từng nhiệm vụ và tên gọi khác nhau:

- Từ 31/10/1963: Chi điểm 1 Tương Mai Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội

Trong thời kì chiến tranh 1963- 1975, chi điểm 1 vừa tổ chức lực lượng khángchiến vừa đảm bảo cung cấp vốn phục vụ cho các công trình thuộc quận Hai BàTrưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì Thời kì phát triển kinh tế thủ đô nhiệm vụ chủyếu của chi nhánh là phát huy vốn đầu tư xây dựng cho các công trình xây dựng theo

kế hoạch của nhà nước cho các đơn vị trực thuộc trên địa bàn

- Từ 12/1986: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng huyện Thanh Trì

Đây là thời điểm Đảng và nhà nước ta thực hiện xóa bỏ cơ chế hành chính tậptrung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Tháng 12 năm 1986 chi nhánh được đổi tên thành chi nhánhngân hàng Đầu tư và Xây dựng huyện Thanh Trì, tiếp tục được giao nhiệm vụ cungứng vốn cho vay đầu tư các công trình thuộc quận Hai Bà Trưng, Đống Đa và huyệnThanh Trì

- Từ 12/1991: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển huyện Thanh Trì

Chi nhánh tiếp tục cấp phát theo kế hoạch nhà nước các công trình thủy lợi ,xây dựng cải tạo môi trường, các công trình nông lâm nghiệp, cấp vốn lưu động chocác đơn vị thi công xây lắp

Thời kì 1995- 2005, hệ thống BIDV chuyển từ ngân hàng cấp phát sang ngânhàng thương mại với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.Tháng 7/2004 chi nhánh triển khai hiện đại hóa, ngân hàng đã hoàn thành kiện toàn bộmáy lãnh đạo, cán bộ công nhân viên tăng cao về số lượng và chất lượng cùng việctrang bị máy móc thiết bị đã tạo đà cho chi nhánh phát triển

Trang 34

- Từ 11/2005: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội

Từ 1/11/2005, chi nhánh cấp 2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển huyện Thanh

Trì được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà

Nội Sau 5 năm đi vào hoạt động, chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu, đóng góp

vào sự phát triển chung của toàn hệ thống BIDV cũng như hệ thống NHTM Việt Nam

và đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của địa phương

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội

Ban giám đốc

Khối trực thuộc

Phòng

quản lí

rủi ro

Phòng quản trị tín dụng

Phòng dịch

vụ khách hàng doanh nghiệp

Phòng dịch

vụ khách hàng

cá nhân

Tổ quản

lý và dịch

vụ kho quỹ

Phòng

kế hoạch tổng hợp

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tài chính

kế toán

Phòng giao dịch

số 1

Phòng giao dịch

số 2

Phòng giao dịch

số 3

Phòng giao dịch

số 4

Phòng giao dịch

số 5

Trang 35

2.1.2 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam

Hà Nội

2.1.2.1 Tình hình chung

Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội là một đơn vị trực thuộc ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, hạch toán kế toán phụ thuộc, có con dấu và cân đối kế toán riêng,chi nhánh được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ của một NHTM, giao dịch với tất

cả khách hàng trong nước và nước ngoài, thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớpdân cư theo luật tổ chức tín dụng và phân cấp của BIDV

Bám sát chỉ đạo của BIDV Trung Ương, chủ động trong việc thực hiện các kếhoạch, linh hoạt trong xử lý tình huống phát sinh, hoạt động của Chi nhánh BIDVNam Hà Nội trong những năm gần đây luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về cảquy mô, chất lượng và hiệu quả

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về quy mô của BIDV Nam Hà Nội

(2006 – 2010)

Đơn vị: Tỷ đồng, %

TT Tên chỉ tiêu 2006 TH 2007 TH 2008 TH 2009 TH 2010 TH

Tăng trưởng

BQ 5 nămthực hiện

Tốc độ tăng trưởng Kế hoạch

Chênh lệch tăng trưởng

Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2006-2010 của BIDV Nam Hà Nội

Có thể thấy trong 5 năm qua, Chi nhánh đã có sự tăng trưởng cả về quy mônguồn vốn lẫn tín dụng Chỉ trong vòng 5 năm, Chi nhánh đã thu hút được 31.104khách hàng cá nhân và 1.237 khách hàng doanh nghiệp Dư nợ tín dụng cuối kì tăngtrưởng 46%, vượt kế hoạch 1% Huy động vốn bình quân cũng tăng trưởng 30%, đạtmức 3044 tỷ đồng năm 2010

Trang 36

Không chỉ tập trung vào mở rộng quy mô, mục tiêu về chất lượng cũng luônđược Chi nhánh đặt lên hàng đầu Công tác xử lý nợ xấu được thực hiện hết sức quyếtliệt, kiên quyết và khéo léo Bởi vậy, các chỉ tiêu chất lượng như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợnhóm II luôn có xu hướng giảm đi rõ rệt Tỷ lệ nợ xấu trung bình giảm 39%, trong khi

tỷ lệ nợ nhóm II cũng giảm 5% Có thể thấy rõ điều đó qua bảng sau:

Bảng 2.2 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng của BIDV Nam Hà Nội

TH 2008

TH 2009

TH 2010

Tăng trưởng

BQ 5 nămthực hiện

Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2006-2010 của BIDV Nam Hà Nội

Với việc tăng trưởng cả về chất lượng lẫn số lượng, các chỉ tiêu hiệu quả hoạtđộng của Chi nhánh luôn ở mức cao Lợi nhuận trước thuế sau khi trích DPRR tăngtrưởng bình quân 236% đạt mức 84,4 tỷ năm 2010 Trong khi đó, số nhân viên ngânhàng trung bình hàng năm chỉ tăng 10% chứng tỏ năng suất lao động của cán bộ côngnhân viên đã được nâng lên rất cao Lợi nhuận trước thuế bình quân/người năm 2010cũng đã đạt 730 triệu đồng

Nhìn chung trong nhiều năm trở lại đây, Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội luônhoàn thành tốt các kế hoạch đề ra Đó là bởi sự chỉ đạo đúng hướng của ban lãnh đạo,

sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ ngân hàng trong mọi mặt hoạt động Có thểthấy rõ điều đó qua kết quả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của Chi nhánh trong nhữngnăm gần đây

Trang 37

TH 2010

4 Huy động vốn tư nhân, cá thể 1,068 1,382 1,715

Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2008,2009,2010 của BIDV Nam Hà Nội

Trong những năm trở lại đây, Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội đã tiếp cận đượcvới những khách hàng là các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế trênđịa bàn Đặc biệt năm 2010, Chi nhánh đã thiết lập được mối quan hệ với một số địnhchế tài chính lớn như Tập đoàn Bảo Việt, các công ty quản lý quỹ, bảo hiểm, công tymua bán nợ và một số doanh nghiệp có nguồn tiền dồi dào như công ty Tasco, công tyPhân lân nung chảy Văn Điển, tổng công ty Lâm nghiệp, … Bởi vậy năm 2010, tiềngửi tổ chức kinh tế tăng cao Năm 2010, vốn huy động từ các ĐCTC đã tăng 113% sovới 2009, đạt 105% kế hoạch Bên cạnh đó, Chi nhánh vẫn giữ quan hệ rất tốt, tạo uytín đối với các khách hàng cá nhân khiến tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỷ trọng cao,chiếm 49% tổng nguồn huy động

Trong hoạt động huy động vốn, Chi nhánh cũng linh hoạt áp dụng nhiều hìnhthức huy động từ việc huy động trực tiếp tại các phòng giao dịch của chi nhánh đếnviệc tổ chức huy động vốn lưu động tại địa bàn dân cư, huy động từ các tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính,…Ngân hàng cũng đã thường xuyên tổ chức các chương trìnhkhuyến mại thu hút vốn của dân cư và đã có những kết quả tích cực Trong năm,BIDV Nam Hà Nội đã mở mới 1 phòng giao dịch ở Xa La để đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa người dân và tăng khả năng huy động vốn cho ngân hàng

Trang 38

2.1.2.3 Hoạt động tín dụng

Những năm trở lại đây, Chi nhánh đã tăng cường kiểm soát chặt chẽ giới hạntín dụng, phát triển, duy trì, giữ chân được khách hàng tốt, sàng lọc khách hàng yếukém, giúp cho hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả hơn

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010)

Đơn vị: Tỷ đồng

Dư nợ

1 Dư nợ tín dụng cuối kỳ (đã bao gồm ủy thác đầu tư) 1,126 1,410 1,847

2 Dư nợ cuối kỳ cho vay các doanh nghiệp 1,094.4 1,362.3 1,626

Chất lượng tín dụng

Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2008,2009,2010 của BIDV Nam Hà Nội

Dư nợ tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng hoàn thành mức kế hoạch giao Tốc

độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân 3 năm là 30% Ngay từ đầu năm 2010, banlãnh đạo chi nhánh đã xác định mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn, xây dựng kếhoạch giải ngân và thu nợ phù hợp với thực tế Ngoài ra, Ban lãnh đạo chi nhánh luônquan tâm đến chất lượng tín dụng: yêu cầu khách hàng đối chiếu công nợ, định giá lạitài sản đảm bảo, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay Bởi vậy chất lượng tín dụng đãđược nâng lên, tỷ lệ nợ xấu giảm đi rõ rệt, từ mức 2.95% năm 2008 xuống còn 0.64%năm 2010

Chi nhánh luôn chủ động và tích cực tiếp thị khách hàng hàng tín dụng về hoạtđộng tại chi nhánh Trong năm 2010 chi nhánh thành lập phòng Quan hệ khách hàng

cá nhân phụ trách hoạt động bán lẻ và đã cho thấy những kết quả hết sức khả quan với

số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng mạnh mẽ, tăng lợi thế cạnhtranh của BIDV với các NHTM trên địa bàn Cơ cấu tín dụng cũng dần dần đượcBIDV chuyển hướng sang cho vay ngoài quốc doanh, tăng dư nợ có tài sản đảm bảo,giảm dần cho vay trung dài hạn

Trang 39

2.1.2.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ

Theo mục tiêu của hệ thống BIDV hướng mạnh về kinh doanh dịch vụ, cơ cấulại hoạt động ngân hàng, nâng cao tỷ trọng đóng góp của hoạt động dịch vụ vào thunhập toàn hệ thống, Chi nhánh đã tập trung vào mở rộng và phát triển các dịch vụ ngânhàng, tích cực giới thiệu tới khách hàng các dịch vụ mới đồng thời tư vấn cho kháchhàng, giúp khách hàng lựa chọn các dịch vụ thích hợp với thái độ tận tình, thân thiện.Bởi vậy, chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của chi nhánh đạt kết quả cao so với kế hoạch đượcgiao (đạt 102% kế hoạch, từ mức 19.8 tỷ năm 2009 lên 23.45 tỷ năm 2010)

Bảng 2.5:Cơ cấu nguồn thu dịch vụ của BIDV Nam Hà Nội năm 2010

Chỉ tiêu Doanh thu (tỷ đồng) Tỷ trọng (%)

Lãi và phí thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ 1.208 5.2Phí thanh toán trong nước + chuyển tiền quốc tế 4.935 21

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 của BIDV Nam Hà Nội

Tỷ trọng phí bảo lãnh vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu dịch vụ Các dịch vụthanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại tệ đã góp phần tích cựctrong tổng thu phí dịch vụ của chi nhánh và đều tăng trưởng với tốc độ cao Các sảnphẩm mới như bán bảo hiểm qua ngân hàng, chuyển tiền Western Union, BIDV-smart@count, Homebanking, Phonebanking, Internet Banking, Directbanking, thẻVISA, POS, VNTopup… cũng đã được chi nhánh triển khai và giới thiệu, quảng bá tớikhách hàng

Trong năm 2010, chi nhánh đã phát hành được 4.452 thẻ ATM Chi nhánh đãtích cực phân công cán bộ tiếp thị mở thẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp hưởng lương ngân sách có nhu cầu trả lương qua tài khoản cũng như các doanhnghiệp, cá nhân khác

2.1.2.5 Một số hoạt động khác

Trang 40

Bên cạnh một số hoạt động chính, các hoạt động khác như công tác quản trịđiều hành, công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đều được chi nhánh thực hiện tốt Chinhánh BIDV Nam Hà Nội cũng đang thực hiện đẩy mạnh công tác bán lẻ, với mục tiêutrở thành một trong những NHTM hàng đầu trên địa bàn với các sản phẩm, dịch vụ đadạng và hấp dẫn

Trong môi trường cạnh tranh khá gay gắt trên địa bàn với sự góp mặt của nhiềuNHTM, việc chi nhánh đẩy mạnh hoạt động marketing, triển khai đồng bộ và thànhcông các sản phẩm đa dạng và phục vụ hầu hết mọi đối tượng khách hàng từ các sảnphẩm dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ …tới các sản phẩm tín dụng là một điều hết sứccần thiết

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM HÀ NỘI

2.2.1 Cho vay đầu tư dự án tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam

Hà Nội

2.2.1.1 Chính sách cho vay đầu tư dự án

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, trước những nhu cầu đầu tư dự án ngàycàng cao, Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội đã thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm dịch

vụ của mình, phát triển cho vay theo dự án, không chỉ phục vụ khách hàng là các Tổngcông ty nhà nước mà còn phục vụ khách hàng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong giai đoạn 2008 – 2010, Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội đã thực hiện chínhsách cho vay: Mở rộng cho vay đối với nhóm khách hàng có độ an toàn cao, hạn chếcho vay nhóm khách hàng kinh doanh kém hiệu quả; Mở rộng cho vay đối với ngànhkinh tế mũi nhọn, các mặt hàng có thị trường tiêu thụ ổn định, thận trọng cho vay đốivới các mặt hàng có nhiều biến động về thị trường, giá cả (kinh doanh mua bán nhà ở,sắt thép…); Mở rộng cho vay với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trên cơ sở các quy định của pháp luật, Quy chế đảm bảo tiền vay, Quy chế chovay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, căn cứ vào định hướng phát triển của ngânhàng Đầu tư và Phát triển Trung Ương, Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội đã linh hoạt xâydựng một hệ thống các văn bản Quy định về hoạt động tín dụng nói chung và cho vay

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, “ Lập dự án đầu tư”, giáo trình, NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2008
2. PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương, “ Kinh tế đầu tư”, giáo trình, NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2007
3. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, “ Quản trị ngân hàng thương mại”, giáo trình, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
4. Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, “ Sổ tay tín dụng” và “ Quy trình thẩm định dự án” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng"” và “ "Quy trình thẩm định dự án
5. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội, Báo cáo tổng kết các năm 2008, 2009, 2010 và giai đoạn 2006 – 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội (Trang 34)
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về quy mô của BIDV Nam Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về quy mô của BIDV Nam Hà Nội (Trang 35)
Bảng 2.2 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng của BIDV Nam Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng của BIDV Nam Hà Nội (Trang 36)
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010) - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010) (Trang 37)
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010) - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội (2008 – 2010) (Trang 38)
Bảng 2.5:Cơ cấu nguồn thu dịch vụ của BIDV Nam Hà Nội năm 2010 - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn thu dịch vụ của BIDV Nam Hà Nội năm 2010 (Trang 39)
Bảng 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư dự án theo đối tượng khách hàng - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư dự án theo đối tượng khách hàng (Trang 46)
Bảng 2.8 : Cơ cấu cho vay dự án theo ngành nghề tại BIDV Nam Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.8 Cơ cấu cho vay dự án theo ngành nghề tại BIDV Nam Hà Nội (Trang 47)
Bảng 2.10 : Bảng quy định thời gian xét duyệt cho vay đầu tư dự án tại - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.10 Bảng quy định thời gian xét duyệt cho vay đầu tư dự án tại (Trang 49)
Bảng 2.11 : Doanh số cho vay đầu tư dự án BIDV Nam Hà Nội ( 2008-2010) - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.11 Doanh số cho vay đầu tư dự án BIDV Nam Hà Nội ( 2008-2010) (Trang 52)
Bảng 2.12: Tỷ lệ dư nợ cho vay đầu tư dự án/ Tổng dư nợ - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.12 Tỷ lệ dư nợ cho vay đầu tư dự án/ Tổng dư nợ (Trang 53)
Bảng 2.14 : Doanh số thu nợ cho vay đầu tư dự án BIDV Nam Hà Nội ( 2008-2010) - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.14 Doanh số thu nợ cho vay đầu tư dự án BIDV Nam Hà Nội ( 2008-2010) (Trang 54)
Bảng 2.15 : Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay đầu tư dự án của BIDV Nam Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.15 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay đầu tư dự án của BIDV Nam Hà Nội (Trang 55)
Bảng 2.16: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đầu tư dự án của BIDV Nam Hà Nội - Nâng cao chất lượng cho vay đầu tư dự án tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Bảng 2.16 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đầu tư dự án của BIDV Nam Hà Nội (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w