1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long

60 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 569 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với doanh nghiệp XNK Mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp là lợi nhuận, tuy nhiên đối vớicác doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì việc đạt được mục tiêu này khó khăn hơn vìhoạt động

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Học viện Ngân hàng đã nhiệt tình giảng dạy em trong quá trình học tập tại trường Cảm ơn các anh chị Phòng TTQT của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chi nhánh Thăng Long và các anh chị tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phương Thanh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký tự viết tắt Nguyên văn

1 ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

2 DNXNK Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Bảng 2.1 Doanh số hoạt động TTQT của ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.2 Doanh số L/C ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Biểu đồ 2.1 Doanh số L/C, L/C xuất, L/C nhập của ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về L/C ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.4

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thanh toán L/C của ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Trang 5

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận thanh toán L/C của ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.5 Thời gian xử lý L/C ở ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.6 Số lượng khách hàng giao dịch L/C ở ACB Thăng Long

Error: Refer ence sourc

e not found

Đồ thị 2.1 Số lượng KH giao dịch L/C của ACB, VCB, Techcombank

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.7

Kết quả hoạt động TTQT của Sở giao dịch NHNNo&PTNT Việt Nam 2006-2010

Error: Refer ence sourc

e not foundBảng 2.8 Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu qua SGD từ 2006-2010 Error:

Refer

Trang 6

ence sourc

e not found

Bảng 2.9

Tình hình sử dụng các phương thức TTQT trong nhập khẩu tại SGD từ năm 2008-2010

Error: Refer ence sourc

e not found

Biểu đồ 2.3

Tỷ lệ sử dụng các phương thức TTQT trong thanh toán hàng nhập tại SGD năm 2008- 2010

Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.10

Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu qua SGD từ năm 2010

2006-Error: Refer ence sourc

e not found

Bảng 2.11

Tình hình sử dụng các phương thức TTQT trong xuất khẩu tại SGD từ năm 2008-1010

Error: Refer ence sourc

e not foundBiểu đồ 2.4 tỷ lệ sử dụng các phương thức TTQT trong thanh toán hàng

xuất tại SGD năm 2008 – 2010

Error: Refer ence sourc

Trang 7

e not found

Biểu đồ 2.5 Doanh số thanh toán L/C nhập và L/C xuất tại SGD

Error: Refer ence sourc

e not found

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua hệ thống ngân hàng thương mại đã có những đónggóp không nhỏ vào quá trình hội nhập nên kinh tế nước ta với các nước trong khuvực và trên thế giới Hoạt động ngân hàng thương mại của nước ta đã trưởngthành về nhiều mặt, được bạn bè quốc tế biết đến và tín nhiệm Đóng góp khôngnhỏ tạo nên vị thế của ngành là nhờ vào các hoạt động thanh toán quốc tế, trong

đó thanh toán tín dụng chứng từ là nhân tố chủ yếu nhờ tính ưu việt của nó so vớicác phương thức thanh toán quốc tế khác Chính vì vậy việc nâng cao chất lượngthanh toán tín dụng chứng từ là một yêu cầu cấp thiết của hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam

Để nâng cao chất lượng nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ, các Ngânhàng Thương mại đã không ngừng cải tiến và đổi mới các hoạt động của mình ngàycàng phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Tuy có vị trí quan trọng nhưng hoạt độngthanh toán quốc tế chưa thực sự được các ngân hàng nước ta quan tâm đúng mức và

ở trình độ còn thấp hơn nhiều so với mức độ phật triển mà đáng ra nó phải đạt tới

Do vậy, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào việc tìm hiểu và đưa ra cácbiện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

tại Sở Giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam và NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long“ để nghiên cứu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán TDCT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam và ACB Thăng Long

Trang 9

Tín dụng chứng từ được nêu điều 2, UCP 600, như sau:

“ TDCT là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành ( NHPH ) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.

Từ định nghĩa của UCP nêu trên, chúng ta có thể diễn đạt theo một cách khácnhư sau:

Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đómột ngân hàng (NHPH) theo yêu cầu của một khách hàng ( người yêu cầu mở thưtín dụng) sẽ trả tiền cho người thứ ba, hoặc trả cho bất kỳ người nào theo lệnh củangười thứ ba đó ( người thụ hưởng ), hoặc sẽ trả, chấp nhận hối phiếu do người thụhưởng phát hành, hoặc ủy quyền ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận hay chiết khấuhối phiếu đó, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều khoản củathư tín dụng đã được thực hiện đầy đủ

1.1.2 Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán L/C

1.1.2.1 Các thành phần tham gia thanh toán TDCT

Trong quá trình thanh toán TDCT, thông thường có các thành phần tham gianhư sau:

a Người đề nghị phát hành thư tín dụng ( Applicant for Credit): người nhập khẩu

b Ngân hàng phát hành (Issuing bank): ngân hàng phục vụ người nhập

khẩu, ngân hàng mở thư tín dụng

c Người thụ hưởng (Beneficiary): người xuất khẩu

d Ngân hàng thông báo(Advising bank): ngân hàng phục vụ người xuất

khẩu Ngân hàng thông báo có thể là ngân hàng đại lý hoặc là chi nhánh của ngânhàng phát hành ở nước người xuất khẩu

Ngoài thành phần tham gia thanh toán nêu trên, trong thực tế tùy thuộc vàotừng loại thư tín dụng có thể xuất hiện thêm một số thành phần khác:

Trang 10

e Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): ngân hàng được chỉ định trong

thư tín dụng, thực hiện xác nhận(đảm bảo) TDCT theo yêu cầu của NHPH

f Ngân hàng được chỉ định (Norminated Bank): ngân hàng này được chỉ

định trong thư tín dụng.Tùy theo từng loại thư tín dụng mà ngân hàng này có thểthực hiện một trong các nghiệp vụ sau đây:

- Ngân hàng chỉ định thanh toán( Norminated Paying Bank)

- Ngân hàng chỉ định chấp nhận ( Norminated Accepting Bank)

- Ngân hàng chỉ định chiết khấu (Norminated Negotiating Bank)

g Ngân hàng bồi hoàn ( Reimbursing Bank): là ngân hàng được ngân hàng

phát hành ủy nhiệm thực hiện thanh toán giá trị tín dụng thư cho ngân hàng đượcchỉ định thanh toán hoặc chiết khấu Ngân hàng bồi hoàn thường tham gia trongtrường hợp giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng được chỉ định không có quan hệtài khoản trực tiếp với nhau

1.1.2.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT

a Trường hợp L/C có giá trị thanh toán tại NHPH

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (1)

(3) (6’) (7) (9) (8) (2) (7’) (6) (4)

(1) (5)

(3) Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu chấp nhận thì NHPH lập L/C và thông quangân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo L/C

Trang 11

(6) và (6’) Sau khi giao hàng, người thụ hưởng lập bộ chứng từ theo yêucầu của L/C và xuất trình cho NHPH để thanh toán.

(7) NHPH sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiến hành thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi lại nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà XK

(8) Người đề nghị mở L/C hoàn trả cho NHPH

(9) NHPH trao bộ chứng từ cho người đề nghị mở L/C

b L/C có giá trị thanh toán tại NHCĐ

Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (2)

(3) (8) (9) (11) (10) (2) (7) (6) (4)

(1) (5)

Chú giải:

Các bước từ (1-5) giống trường hợp L/C có giá trị tại NHPH

(6) Sau khi giao hàng, người thụ hưởng lập bộ chứng từ theo yêu cầu củaL/C và xuất trình cho NHCĐ để thanh toán

(7) NHCĐ sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiếnhành thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lạinguyên vẹn bộ chứng từ cho người thụ hưởng

Trang 12

(8) NHCĐ gửi bộ chứng từ cho NHPH để được hoàn trả.

(9) NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến hànhthanh toán cho NHCĐ, nếu thấy không phù hợp, thì từ chối thanh toán và gửi trả lạinguyên vẹn bộ chứng từ cho NHCĐ

(10) NHPH đòi tiền người đề nghị mở L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngânhàng người đề nghị mở L/C sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

(11) Người đề nghị mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/Cthì trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chốitrả tiền

1.1.4 Ưu và nhược điểm của phương thức thanh toán TDCT

- Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinhdoanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau

b Đối với NHTB/NHCĐ/NHXN

- Thu phí từ việc thông báo/thanh toán/xác nhận L/C và các khoản thu nhậpkhác liên quan đến chuyển đổi tiền tệ

Trang 13

- Thông qua việc cung cấp dịch vụ thông báo/thanh toán/chấp nhận giúpkhách hàng phát triển kinh doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng pháttriển theo Ví dụ: mở được các khoản tín dụng xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ…

- Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng năng lực kinhdoanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau

c Đối với doanh nghiệp XNK

Mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp là lợi nhuận, tuy nhiên đối vớicác doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì việc đạt được mục tiêu này khó khăn hơn vìhoạt động của họ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố bên ngoài như: tình hìnhthị trường thế giới, khả năng thanh toán của đối tác nước ngoài…Các doanh nghiệpnày chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi các hợp đồng ngoại thương mà họ tham giathực hiện trôi chảy Điều này được thực hiện với sự giúp đỡ của các ngân hàngthông qua nghiệp vụ TDCT

Ngân hàng với bề dày kinh nghiệm, có khả năng tài chính để tài trợ cho cảngười bán và người mua, có mạng lưới và quan hệ đại ký rộng khắp, có công nghệ

kỹ thuật tiên tiến, nên có thể thực hiện hoạt động thanh toán TDCT nhanh chóng, antoàn và chính xác nhất

Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, thanh toán TDCT qua ngân hàng sẽgiúp cho việc thanh toán được diễn ra nhanh chóng, tạo lòng tin cho đối tác, đảmbảo an toàn Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, thanh toán TDCT qua ngân hàng sẽthu được tiền hàng nhanh chóng, kịp thời phục vụ cho các hoạt động tiếp sau

a Rủi ro đối với NHPH

NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/Cngay cả trong trường hợp nhà XK chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả nănghoàn trả Với lý do này, rủi ro tín dụng đối với NHPH là rất hiện hữu, do đó, trướckhi chấp nhận phát hành L/C, ngân hàng cần áp dụng một quy trình thẩm định chặtchẽ giống như việc cấp tín dụng cho KH

Trong số các nhân tố NHPH cần phải xem xét là liệu NH có thu lại được một

Trang 14

phần hay toàn bộ số tiền đã thanh toán từ việc bán hàng nếu nhà NK bị phá sản.

- Khi L/C không có xác nhận, NHPH hay được yêu cầu chấp nhận thanh toáncho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Trong trường hợp này, nếukhông có sự chấp thuận trước của người NK về việc hoàn trả, thì NHPH sẽ gặp rủi

ro khi bộ chứng từ có sai sót, nên nhà NK không chấp nhận, do đó NH sẽ khôngtruy hoàn được tiền từ nhà NK

- Nếu NHPH trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không

có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NKkhông chấp nhận thì không thể đòi tiền nhà NK

b Rủi ro đối với ngân hàng thông báo (NHTB)

NHTB chịu trách nhiệm phải có sự “quan tâm hợp lý” để đảm bảo rằng thưtín dụng là chân thật, bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khóa mã, mẫu điện trướckhi gửi thông báo cho nhà NK

c.Rủi ro đối với ngân hàng được chỉ định (NHCĐ)

Trừ khi là ngân hàng xác nhận, các ngân hàng được chỉ định không có mộttrách nhiệm nào phải thanh toán cho người XK trước khi nhận được tiền từ NHPH.Tuy nhiên, trong thực tế, trên cơ sở bộ chứng từ xuất trình, các ngân hàng được chỉđịnh thường ứng trước cho nhà xuất khẩu với điều kiện truy đòi( with recourse) đểtrợ giúp nhà xuất khẩu, do đó ngân hàng này phải tự chịu rủi ro tín dụng đối vớiNHPH hoặc nhà XK

d.Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận (NHXN)

Nếu bộ chứng từ này là hoàn hảo, thì ngân hàng xác nhận phải trả tiền chongười XK bất luận là có truy hoàn được tiền từ NHPH hay không Như vậy, NHXNchịu rủi ro tín dụng đối với NHPH, cũng như rủi ro chính trị và rủi ro cơ chế( hạnchế ngoại hối) của nước NHPH

Nếu NHXN trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không có

sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, NHPH khôngchấp nhận, thì không thể đòi tiền NHPH

1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm chất lượng thanh toán TDCT

Trang 15

Thanh toán TDCT là hoạt động mang lại doanh thu cực lớn cho các ngânhàng không những về giá trị tuyệt đối mà cả về tỷ trọng Vậy để chúng ta có thểphát triển nghiệp vụ quan trọng này thì cần phải nắm bắt rõ những vấn đề ảnhhưởng đến tính chất, chất lượng thanh toán.Chất lượng của nghiệp vụ thanh toánTDCT được hiểu là giá trị của việc thanh toán mang lại hiệu quả kinh tế và lợi íchcho cả ngân hàng và khách hàng Mà chất lượng của hoạt động dịch vụ được đobằng những đặc tính làm thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng và chỉ đượcđánh giá sau khi đã tiêu dùng nó Tức là không chỉ bằng các phép tính hay con số làthể hiện được mà còn phải quan sát các yếu tố định tính nên công tác đánh giá chấtlượng càng khó khăn hơn.

Chất lượng thanh toán TDCT được thể hiện ở cả hai mặt là thanh toán hàng nhập và thanh toán hàng xuất Trong đó, chất lượng thanh toán hàng nhập khẩu được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như thời gian mở L/C hợp lý, chất lượng kiểm tra chứng từ…Thanh toán hàng xuất khẩu thì biểu hiện ở thời gian thanh toán chính xác, nhanh chóng, kịp thời và khả năng tư vấn của ngân hàng đối với các nhà kinh doanh XNK với chi phí thấp nhất.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thanh toán TDCT của NHTM

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hoá, các NHTM đều phảitiến tới mô hình ngân hàng hiện đại – ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ vàthu nhập từ dịch vụ phải chiếm 50% tổng thu nhập của Ngân hàng ( con số này trênthực tế chỉ chiếm 30%, còn lại 70% là thu từ tín dụng) Trong các sản phẩm dịch vụ

NH thì kinh doanh ngoại hối và Thanh toán quốc tế chiếm một vị trí quan trọng

Việc nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán L/C thiết lập nên nhiều mốiquan hệ NH đại lý với NH nước ngoài nhằm sử sụng tối ưu công suất của máy vàngười, làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận, đồng thời bổ sung và hỗ trợ các hoạtđộng khác của Ngân hàng, gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ những hoạt động này, từ đógóp phần tăng doanh thu TTQT cũng như mở rộng thị trường cho các NHTM

Nghiệp vụ thanh toán TDCT được mở rộng và nâng cao chất lượng còn đápứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở nâng cao uy tín và têntuổi cho NHTM không chỉ trên thị trường trong nước mà còn trên cả thị trườngquốc tế

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.3.1 Xác định chính xác tính chân thực bề ngoài của L/C:

Trang 16

Việc xác định tính chân thực bề ngoài của L/C là trách nhiệm của ngân hàngthông báo (NHTB) Nếu một L/C mà được thông báo tới người thụ hưởng với camkết của NHTB rằng đó là L/C chân thực thì ngân hàng đó sẽ phải chịu mọi rủi rophát sinh khi kết luận của họ là không chính xác Thời gian kiểm tra của NHTBcàng ngắn thì càng tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thực hiện hợp đồng ngoạithương nhanh chóng hơn.

1.2.3.2 L/C được mở vào thời gian hợp lý và có nội dung phù hợp:

L/C sẽ được NHPH mở khi họ nhận thấy đơn yêu cầu mở L/C của nhà nhậpkhẩu hội đủ các tiêu chuẩn: phù hợp với khả năng của ngân hàng, chính xác so vớicác hợp đồng ngoại thương, không vi phạm quy định của các điều luật và công ướcquốc tế, quốc gia, đảm bảo lợi ích tương đối cho các bên, trong đó có cả NHPH.Thời gian mở L/C được NHPH rất chú ý vì phải không vi phạm các thỏa thuậntrong hợp đồng ngoại thương nhưng cũng phải tính toán đến thời gian luân chuyểnL/C tới tay nhà xuất khẩu để họ quyết định xem L/C đã phù hợp chưa và chuẩn bịgiao hàng cho kịp Nhưng nếu mở quá sớm thì nhà nhập khẩu sẽ bị đọng vốn,không có lợi ích cho việc sản xuất kinh doanh

Về nội dung, NHPH phải đảm bảo rằng L/C dễ hiểu, chuyển tải đầy đủnhững nội dung cơ bản, quan trọng của hợp đồng ngoại thương Các điều khoảnphải chặt chẽ và phù hợp với các văn bản pháp quy điều chỉnh, không nên làm ảnhhưởng đến quyền lợi của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu vì dễ dẫn đến bổ sung,sửa chữa, vừa tốn thời gian, chi phí lại làm giảm uy tín của NHPH

1.2.2.3 Chất lượng dịch vụ tư vấn khách hàng:

Phương thức thanh toán L/C là phương thức đã mang lại nhiều lợi ích hơncho cả người xuất khẩu và người nhập khẩu so với các phương thức thanh toánkhác, song cùng với đó là sự phức tạp trong quá trình tiến hành thanh toán Đặc biệtđối với nhà xuất khẩu, việc họ được thanh toán sớm hay muộn phụ thuộc rất nhiềuvào bộ chứng từ mà họ xuất trình có hoàn hảo hay không Do trình độ nghiệp vụ vềthanh toán quốc tế của thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp phần lớn còn kém,

vì vậy họ luôn nhờ tới sự tư vấn của ngân hàng trong việc lựa chọn khách hàng, lựachọn loại L/C, cách lập bộ chứng từ hoàn hảo…để đảm bảo trong quá trình thanhtoán họ hạn chế được mức tối thiểu những sai sót, rủi ro có thể xảy ra Nếu ngânhàng làm tốt được việc này thì cũng góp phần hạn chế rủi ro và đẩy nhanh quá trìnhkiểm tra chứng từ, một yếu tố cũng góp phần nâng cao chất lượng thanh toán cho

Trang 17

ngân hàng.

1.2.2.4 Chất lượng kiểm tra chứng từ:

Quyền hạn và trách nhiệm của các ngân hàng tham gia thanh toán đã đượcquy định rất rõ ràng trong các điều khoản của UCP Chất lượng kiểm tra bộ chứng

từ của các ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn không chỉ đến uy tín, khả năng cạnhtranh của các ngân hàng mà còn đến quyền lợi của nhà xuất khẩu và nhập khẩu.Nếu bộ chứng từ có sai sót mà các ngân hàng lại quyết định là phù hợp và thanhtoán cho nhà xuất khẩu thì làm cho nhà nhập khẩu bị rủi ro vô cùng lớn Ngược lại,nếu ngân hàng từ chối thanh toán và đưa ra những lý do không hợp lý thì có thể sẽ

bị nhà xuất khẩu kiện ra toàn án quốc tế, vừa mất uy tín vừa làm ảnh hưởng nghiêmtrọng tới quan hệ buôn bán giữa hai bên, và như thế không chỉ mất khách hàngtrong một lĩnh vực mà có thể ở cả nhiều sản phẩm khác của ngân hàng đó

Ngoài ra, chất lượng kiểm tra chứng từ của các ngân hàng còn thể hiện ở thờigian mà ngân hàng đó hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra sự phù hợp hay tính chân thựccủa bộ chứng từ được xuất trình Vì nếu càng kiểm tra nhanh và chính xác thì thờigian thanh toán sẽ càng được rút ngắn, tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ kinhdoanh giữa các bên Do đó, để tăng tính cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các ngânhàng vừa phải kiểm tra cẩn thận vừa phải hoàn thành trong thời gian ngắn nhất cóthể Nếu ngoài thời hạn kiểm tra chứng từ đã được quy định trong UCP thì dù có pháthiện ra sai sót của bộ chứng từ các ngân hàng cũng đã mất quyền từ chối thanh toán

1.2.2.5 Khả năng tài trợ của ngân hàng theo phương thức TDCT:

Như chúng ta biết không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng ký quỹtoàn bộ giá trị L/C khi xin NHPH mở một tín dụng thư, nhất là đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ Do vậy, để thực hiện mục tiêu phát triển ngành xuất nhập khẩu,trong khi phần lớn các doanh nghiệp nước ta thuộc loại hình doanh nghiệp có quy

mô vốn còn nhỏ hẹp, thì cần đến sự giúp đỡ rất lớn từ phía các ngân hàng Nếu ngânhàng chấp nhận tài trợ cho nhiều doanh nghiệp mà theo thẩm định của ngân hàng là

đủ độ tin cậy thì ngoài việc tạo điều kiện cho hoạt động của các doanh nghiệp thôngsuốt còn quảng bá được năng lực của ngân hàng mình trên thị trường

1.2.2.6.Sự cân đối giữa L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu:

Sự cân đối giữa L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu thể hiện khả năng của ngânhàng trong việc thực hiện đồng đều cả chức năng phục vụ nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu trong phương thức thanh toán TDCT Nếu số lượng và giá trị có khả

Trang 18

năng tài trợ cho nhà xuất khẩu tốt, các điều kiện để được tài trợ cũng đơn giản, hoặc

có đại lý rộng lớn, thích hợp cho việc thông báo L/C tới nhà xuất khẩu nhưng lạikhông đủ năng lực và uy tín để khách hàng xin mở L/C Trường hợp ngược lạichứng tỏ ngân hàng rất chặt chẽ trong việc kiểm tra sự phù hợp của chứng từ trướckhi trả tiền cho nhà xuất khẩu, giúp đảm bảo an toàn trong thanh toán TDCT nhưnglại yêu cầu cao đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu xin tài trợ trước Đó

là các lý do xuất phát từ các yếu tố nội tại của ngân hàng chứ chưa tính đến đặc thùcủa thị trường Với nước ta thì hiện tượng nhập siêu luôn chiếm tỷ trọng lơn hơn sovới xuất siêu nên khả năng cân đối L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu cũng cần xemxét một cách tương đối

Muốn có được sự cân đối trên thì trước hết ngân hàng cần có nguồn vốnngoại tệ đủ mạnh để trang trải cho các chi phí phát sinh trong các hoạt động thanhtoán Nguồn vốn đó có phần không nhỏ là đóng góp của doanh thu từ các hoạt độngtài trợ nhập khẩu Sau khi đã thanh toán cho nhà xuất khẩu ngân hàng sẽ quay lạiyêu cầu người xin mở L/C hoàn trả lại khoản mà ngân hàng đã thay mặt thanh toán.Hiệu quả của quá trình thanh toán không chỉ thể hiện giữa ngân hàng và người thụhưởng mà còn ở giai đoạn thu hồi vốn của ngân hàng từ nhà nhập khẩu Để tránh rủi

ro xảy ra cho mình thì ngay từ khi thẩm định đơn yêu cầu mở L/C của khách hàng,ngân hàng phải đánh giá được đối tượng và có tin tưởng vào nhà NK thì ngân hàngmới chấp nhận phát hành L/C

1.2.2.7 Tỷ lệ rủi ro trong thanh toán thấp:

Tỷ lệ này càng thấp càng chứng tỏ chất lượng thanh toán của các ngân hàngcàng cao Mỗi ngân hàng với khả năng riêng, hoàn cảnh và chức năng riêng sẽ gặpphải những rủi ro khác nhau

-NHPH: Do NHPH sẽ gặp rủi ro khi họ thẩm định sai khách hàng, dẫn đếnsau khi đã làm xong trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng thì họ không thểthực hiện quyền đòi tiền của mình Hoặc nhà xuất khẩu có chủ tâm lừa đảo ngânhàng, lập các chứng từ giả làm ngân hàng không phát hiện được và phải thanh toán.Rủi ro cũng đến từ các nhà nhập khẩu khi họ không có khả năng tài chính để trả chongân hàng do các tình huống bất khả kháng Cũng có khi do nhà nhập khẩu không

có thiện chí trả tiền, việc kiện ra tòa để giải quyết có thể sẽ lấy lại được lợi ích màngân hàng đáng được hưởng nhưng sẽ mất thời gian và gây ảnh hưởng lớn đến cáchoạt động của ngân hàng Mặt khác, NHPH có thể không thu hồi được tiền trong

Trang 19

khi vẫn phải thanh toán cho bên xuất khẩu khi ngân hàng đó không làm đúng theoUCP hay các điều kiện, điều khoản mà L/C đã dẫn chiếu.

-NHTB: Vì trách nhiệm của NHTB là kiểm tra tính chân thực bề ngoài củaL/C hay sửa đổi L/C nên rủi ro đến với ngân hàng này cũng xuất phát từ khả năngthẩm định của họ NHTB có thể chỉ thông báo mà không xác nhận là L/C đó có tínhchân thực bề ngoài, nhưng nếu thông báo nhầm một L/C giả không ghi chú gì thì sẽphải chịu hoàn toàn trách nhiệm với các bên liên quan

-Ngân hàng xác nhận (NHXN): L/C cần phải xác nhận khi nó có giá trị lớn,nhà xuất khẩu chưa tin tưởng vào NHPH do đó là ngân hàng lạ, chưa có uy tín cao,hoặc do hai bên mới kết giao buôn bán với nhau mà nhà xuất khẩu không hiểu rõluật lệ, tập quán của nước nhập khẩu Rủi ro xảy đến xác nhận L/C mà không yêucầu ký quỹ Đến khi NHPH thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, thậm chí

bị phá sản thì NHXN sẽ phải trả tiền cho người thụ hưởng khi người này có mộtxuất trình phù hợp

- Ngân hàng chiết khấu: Có hai hình thức chiết khấu là miễn truy đòi và cótruy đòi.Nếu ngân hàng sử dụng chiết khấu miễn truy đòi thì sẽ hứng chịu rủi ro lớnkhi NHPH từ chối thanh toán cho bộ chứng từ, khi đó họ sẽ không thể yêu cầungười thụ hưởng hoàn trả số tiền đã chiết khấu.Ngân hàng chiết khấu cũng sẽ khôngđòi được tiền khi NHPH bị mất khả năng thanh toán hoặc thực hiện sai các chỉ thịtrong L/C

1.2.2.8 Chất lượng hoạt động của các ngân hàng đại lý:

Nếu một ngân hàng mà có mạng lưới đại lý hoạt động hiệu quả và phân bổ rộngkhắp trên thế giới thì họ sẽ không bị giới hạn trong khu vực địa lý nào Khi đó quytrình thanh toán sẽ diễn ra một cách nhanh chóng và suôn sẻ, ít gặp phải rủi ro vì đã cómối quan hệ với các ngân hàng đại lý từ trước, hiểu rõ về nhau và về luật pháp củanhau Hơn nữa, khi các ngân hàng đại lý hoạt động hiệu quả còn giúp xác minh tínhchân thực của các bên trong hợp đồng ngoại thương, không phải thông qua các bêntrung gian vừa mất phí vừa tốn kém thời gian

Trang 20

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thanh toán TDCT

1.2.4.1 Nhân tố khách quan:

a.Sự đồng bộ và thống nhất của hệ thống pháp luật:

Hệ thống pháp lý trong hoạt động TTQT nói chung và hoạt động thanh toánTDCT nói riêng đầy đủ, rõ ràng cũng tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển Vìhoạt động thanh toán TDCT chịu sự điều chỉnh của các nguồn luật: luật quốc gia,các quyết định của ngân hàng, các thông lệ và luật pháp quốc tế Nếu hệ thống phápluật đồng bộ, có hiệu quả và thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi, làm giảm rủi rocho hoạt động TTQT của ngân hàng, giúp tránh được những xung đột pháp lý trongquá trình giao lưu thương mại giữa các quốc gia

b.Môi trường kinh tế- chính trị xã hội:

Môi trường kinh tế - chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động củacác doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp XNK từ đó ảnh hưởng mạnh mẽ đếndoanh số L/C.Khi nền kinh tế phát triển mạnh về nền chính trị ổn định thì kimngạch XNK tăng và doanh số L/C tăng theo nếu khách hàng chọn phương thức tíndụng chứng từ để thanh toán, giá trị của mỗi món cũng tăng theo và ngược lại

Ngoài ra, sự ổn định về cơ chế chính sách cũng có tác động tương tự.Cơ chếchính sách càng ổn định tạo điều kiện cho hoạt động XNK càng dễ dàng, từ đó hoạtđộng thanh toán TDCT càng mạnh hơn Mọi sự biến động về cơ chế chính sáchtrong lĩnh vực liên quan đến XNK ( thuế quan, hạn ngạch…), quy định hoạt độngcủa ngân hàng…đều ảnh hưởng đến thanh toán TDCT

c.Môi trường tài chính quốc tế:

Một nền kinh tế khi đã mở cửa với thế giới thì luôn phải đứng trước nhữngthách thức về những biến động của thị trường quốc tế Thị trường tài chính cácnước có liên hệ chặt chẽ với nhau, nên các ngân hàng, doanh nghiệp ở các nướckhác nhau nhưng phải đối mặt với một vấn đề giống nhau Khi thị trường tài chínhcủa một nước có vấn đề, sớm muộn gì cũng tác động đến thị trường tài chính củanước khác, đặc biệt là nước có nền kinh tế lớn thì tác động này càng nhanh và càngmạnh tới phần còn lại của thế giới Các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đãchứng minh cho điều này Trước các cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế, nền kinh

tế của tất cả các nước trên thế giới đều bị ảnh hưởng, nhất là lĩnh vực XNK, từ đóảnh hưởng đến hoạt động TDCT Các doanh nghiệp XNK bị ảnh hưởng dẫn đếnviệc ngân hàng có thể không thu được tiền đã bỏ ra từ đó ảnh hưởng đến chất lượng

Trang 21

thanh toán TDCT.

d.Sự ổn định của tỷ giá:

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiềnkhác Lựa chọn đồng tiền nào là đồng tiền thanh toán trong thanh toán TDCT làđiều rất quan trọng Đồng tiền đó có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc

cả hai bên Vì là ngoại tệ nên tỷ giá của đồng tiền thanh toán có thể biến động vàgây thiệt hại cho nhà XK

e.Yếu tố khách hàng:

Trình độ của khách hàng về nghiệp vụ ngoại thương phần nào sẽ ảnh hưởngđến chất lượng thanh toán TDCT Nếu trình độ nghiệp vụ ngoại thương của kháchhàng còn hạn chế, dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện có thể kéo dài thời gian

và ảnh hưởng đến chất lượng thanh toán L/C

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan:

a Công nghệ:

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay thì công nghệthông tin đã trở thành một yếu tố quan trọng trong bất kỳ một hoạt động nào có sựứng dụng của nó.Một ngân hàng với công nghệ thanh toán hiện đại sẽ giúp cho việcthanh toán của ngân hàng được thực hiện một cách trôi chảy và nhanh chóng Đảmbảo an toàn và tiết kiệm chi phí góp phần quảng bá hình ảnh và sản phẩm NH tớikhách hàng

b.Nguồn nhân lực:

Con người là yếu tố quyết định đối với bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanhnào Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng ngoại ngữ, tin học của các nhânviên tham gia trực tiếp vào hoạt động thanh toán TDCT nói riêng và hoạt động NHnói chung là yếu tố không chỉ giúp cho việc xử lý các nghiệp vụ dễ dàng, nhanhchóng mà nó còn tạo ra ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng về ngân hàng, giúp ngânhàng có thể thu hút khách hàng

c Chính sách của ngân hàng:

Đối với ngân hàng, chính sách đối ngoại đề cập đến việc mở rộng các quan

hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài, phát triển các hoạtđộng TTQT, đưa ra các quy trình nghiệp vụ TTQT.Do đó, một chính sách đối ngoạiđúng đắn, phù hợp với tình hình thị trường sẽ giúp ngân hàng phát huy hết các tiềmlực của mình để không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà con vươn tầm ảnh

Trang 22

hưởng ra ngoài thế giới.

Luôn cần phải có chính sách khách hàng phù hợp, các chiến lược Marketingcần phân đoạn thị trường để tìm hiểu rõ thị hiếu của nhiều nhóm khách hàng màngân hàng sẽ phục vụ

Ngoài thanh toán TDCT, ngân hàng còn có các sản phẩm khác như tài trợthương mại, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh…Khi khả năng tài chính của khách hàngkhông đảm bảo để có thể mở một L/C thì tùy từng trường hợp ngân hàng có thể cấptín dụng hay đứng ra bảo lãnh cho nhà nhập khẩu để quy trình thanh toán được hoàntất Ngược lại, khách hàng xuất khẩu muốn ngân hàng tài trợ thông qua việc chiếtkhấu bộ chứng từ hoặc cho vay ứng trước, nếu một trong các khâu này không thựchiện được suôn sẻ thì cả quá trình thanh toán sẽ bị đình trệ

d Chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng đại lý:

Hệ thống ngân hàng đại lý là cầu nối giữa ngân hàng với các đối tác nướcngoài Các ngân hàng đại lý sẽ thay mặt mình để giao dịch với khách hàng nênchất lượng phục vụ của các ngân hàng đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín củangân hàng mình trên trường quốc tế Ngoài ra, hệ thống ngân hàng đại lý còn giúpcác ngân hàng hiểu rõ thực chất tình hình kinh doanh cũng như tính chân thực củacác khách hàng nước ngoài, từ đó hạn chế được rất nhiều rủi ro trong quá trìnhthanh toán

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Trang 23

TẠI: SỞ GIAO DỊCH NHNo&PTNT VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHẤU CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1.1.Khái quát hoạt động Thanh toán quốc tế tại ACB Thăng Long

Ngân hàng Á Châu ( ACB) vừa vinh dự đón nhận giải thưởng xuất sắc về tỉ lệđiện chuẩn trong thanh toán thương mại quốc tế - khu vực Châu Á do tập đoànCitigroup trao tặng Giải thưởng uy tín này được trao cho những định chế tài chính có

tỉ lệ điện thanh toán quốc tế được xử lý tự động trên 95% và có khối lượng giao dịchcao Trong năm 2009, trên toàn cầu có gần 200 định chế tài chính được nhận giảithưởng lần này, trong đó có 36 ngân hàng ở Châu Á và ACB là ngân hàng duy nhấttại Việt Nam được nhận giải thưởng năm nay với tỉ lệ xử lý tự động lên đến 98%

Để đạt được thành quả trên, ACB đã luôn không ngừng đào tạo đội ngũ cán

bộ, nhân viên thanh toán quốc tế có chuyên môn nghiệp vụ cao, đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, nâng cao uy tín của ACB trong giao dịch thanh toán quốc tế vớicác quốc gia trên thế giới Chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của ACB đã đượccông nhận bởi các ngân hàng hàng đầu như JP Morgan Chase, HSBC, Wachovia,Standard Chartered và Citi

Bảng 2.1: Doanh số hoạt động TTQT của ACB Thăng Long

( Nguồn: Phòng TTQT của ACB Thăng Long)

Qua bảng 2.1 ta thấy, hoạt động doanh số TTQT của chi nhánh tăng trưởngkhá mạnh từ năm 2007 đến 2009, và đột nhiên giảm vào năm 2010 Cụ thể: năm

2007 đạt 17,552 nghìn USD; năm 2008 đạt 54,657 nghìn USD, tăng 211% so vớinăm 2007, quả là một năm tăng trưởng mạnh; năm 2009 đạt 82,361 nghìn USD,tăng 50,68% so với năm 2008; năm 2010 đạt 70,598 nghìn USD, tăng -14,28% sovới năm 2009 Qua bảng 2.1 ta cũng nhận thấy chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh

số TTQT là doanh số chuyển tiền, trung bình trên 60% Điều này cũng dễ hiểu vì tỉ

Trang 24

lệ điện xử lý tự động của ACB Thăng Long lên đến 98%.

Lý do làm doanh số TTQT năm 2010 giảm là do hoạt động chuyển tiền giảmmạnh từ 60,873 nghìn USD năm 2009 xuống chỉ còn 38,762 nghìn USD, giảm36,32% so với năm 2008 Nguyên nhân hoạt động chuyển tiền giảm, một mặt do sựcạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng cao, mặt khác là do tình hình kinh tế thếgiới không ổn định khiến hoạt động của các doanh nghiệp trở nên yên ắng hơn đôichút để tránh rủi ro

2.1.2 Thực trạng chất lượng thanh toán TDCT tại ACB Thăng Long

Chất lượng thanh toán TDCT được xem xét qua các chỉ tiêu cụ thể:

2.1.2.1 Doanh số thanh toán L/C

(Nguồn: Phòng TTQT của ACB Thăng Long)

Qua bảng 2.2 ta thấy, doanh số thanh toán L/C luôn luôn biến động qua cácnăm Cụ thể : từ năm 2006 sang năm 2008 doanh số L/C tăng mạnh, năm 2007 đạt3,636 nghìn USD tăng 44,86% so với năm 2006, năm 2008 tăng đột biến đạt 21,727nghìn USD, tăng 498% so với năm 2007; sau khi tăng nó lại giảm mạnh ngay sau

đó, năm 2009 giảm 17% so với năm 2008, chỉ đạt 18,032 nghìn USD; năm 2010doanh số này lại tăng lên 30,112 nghìn USD, tăng 67% so với năm 2009 Tình trạngbiến động thất thường của doanh số L/C là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính thế giới, nền kinh tế gặp khó khăn, điều này ảnh hưởng đến hoạt động XNKcủa nước ta, từ đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán L/C của ngân hàng.Mặc dù doanh số có giảm nhưng ngay sau đó lại tăng lên được chứng tỏ khả năngphục hồi của ACB Thăng Long là khá tốt Sự phục hồi nhanh chóng cho thấy chấtlượng thanh toán L/C của ngân hàng được đánh giá cao

Không chỉ tăng giảm bất thường mà doanh số thanh toán L/C còn chiếm tỷ

lệ khiêm tốn trong tổng doanh số TTQT các năm quá Cụ thể, tỷ trọng qua các nămlần lượt là 24,47%; 20,71%; 39,75%; 21,89% và 42,65%

Cũng qua bảng 2.2 ta thấy, trong tổng doanh số L/C thì doanh số L/C nhập

là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lần lượt qua các năm là 99,2%; 99,28%; 99,17%;

Trang 25

93,11%; 82,30% Và điều đó cũng nói nên là doanh số L/C xuất là rất thấp Nguyênnhân sự chênh lệch giữa L/C xuất và L/C nhập hiện tại có thể lý giải bởi đặc điểmcán cân thanh toán của nước ta là nhập siêu, tỷ trọng và giá trị hàng hóa nhập khẩulớn hơn rất nhiều so với hàng hóa xuất khẩu Hơn nữa, độ tin cậy của các doanhnghiệp nước ta đối với các doanh nghiệp nước ngoài là chưa cao.

Biểu đồ 2.1: Doanh số L/C, L/C xuất, L/C nhập

Đơn vị: 1.000USSD

( Nguồn: Phòng TTQT của ACB Thăng Long)

Số liệu trên biểu đồ 2.1 được làm tròn từ số liệu của bảng 2.2

Qua biểu đồ 2.1, xét về mặt trực quan có thể thấy rõ được sự chênh lệch giữaL/C nhập và L/C xuất Doanh số L/C nhập tăng trưởng không đều, cùng quy luậtvới tổng doanh số L/C Doanh số L/C xuất có xu hương tăng lên nhiều nhưng so vớitổng doanh số L/C thì không đáng kể

Lý do làm doanh số nhập khẩu theo phương thức TDCT của Ngân hàng năm

2009 giảm so với năm 2008 trong khi số lượng phát hành vẫn tăng là do kim ngạchnhập khẩu giảm và phần lớn các L/C mở tại ACB Thăng Long có giá trị không cao.Năm 2009, giá thế giới giảm mạnh, nhiều mặt hàng sản xuất trong nước đã dần thaythế được hàng nhập khẩu, tiêu thụ trong nước chậm nên kim ngạch nhập khẩu hànghóa của các nước giảm khoảng 5% so với năm 2008, xuống còn 76 tỉ USD ( tươngđương mức bình quân 6,33 tỉ USD mỗi tháng) Sang năm 2010, kim ngạch NK đạthơn 82,8 tỷ USD, tăng 18,4% so với năm 2009 kéo theo doanh số thanh toán L/C

NK tại ACB Thăng Long cũng tăng theo

Trang 26

Hoạt động thanh toán TDCT của ACB Thăng Long chủ yếu là thanh toánL/C hàng nhập Mà trong thanh toán TDCT, rủi ro lại thường xảy ra đối với L/Chàng nhập, đặc biệt là L/C trả chậm Vì thế, đối với L/C trả chậm, Ngân hàngthường yêu cầu khách hàng xuất trình thêm các chứng từ sau:

- Lịch chuyển tiền thanh toán tín dụng thư trả chậm

- Văn bản xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài của Ngân hàng NhàNước( trong trường hợp thời hạn thanh toán của hợp đồng >1 năm)

Từ khi hoạt động TTQT có tại NHTMCP Á Châu – Thăng Long, NH đãkhông ngừng nâng cao kỹ thuật thanh toán cũng như trang thiết bị và trình độ củathanh toán viên nên đã tạo lập được uy tín nhất định đối với các nhà XNK, đưaphương thức TDCT được áp dụng trong thanh toán NK chiếm phần lớn trong tổnggiá trị hàng hóa XNK, cụ thể là chiếm 82,3%

2.1.2.2 Rủi ro trong thanh toán L/C

Chất lượng thanh toán TDCT của một ngân hàng có được đánh giá tốt haykhông còn phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó yếu tố rủi ro trong thanh toán L/C làmột yếu tố quan trọng không thể bỏ qua Ta phải đánh giá được các tỷ lệ như tỷ lệL/C phát hành trễ, L/C bị sửa lỗi do ngân hàng, L/C thông báo không đúng hạn L/Cthanh toán trễ và tỷ lệ L/C trả chậm có cao không, có nằm trong giới hạn cho phéphay không, đặc biệt là hệ số nợ quá hạn

Đặt:

- Tỷ lệ L/C phát hành trễ do lỗi của ngân hàng = T1

- Tỷ lệ L/C bị sửa lỗi do lỗi của ngân hàng = T2

- Tỷ lệ L/C thông báo không đúng hạn = T3

- Tỷ lệ L/C thanh toán trễ = T4

- Hệ số nợ quá hạn = T5

- Tỷ lệ L/C trả chậm = T6

Trang 27

( Nguồn: Phòng TTQT của ACB Thăng Long)

Qua bảng 2.3 ta có thể tính toán ngay được các T1,T2, T3 và T4 đều bằng 0, còn T5, T6 thay đổi qua các năm và theo xu hướng giảm dần, cụ thể: năm 2007, T5= 0,06, T6= 0,35; năm 2008, T5 = 0,05, T6= 0.36; năm 2009, T5= 0.03, T6= 0,27; năm 2010, T5 = 0,07, T6= 0,09

T1,T2, T3, T4 đều bằng 0 cho thấy chất lượng thanh toán L/C của ACB rấttốt Sở dĩ, sai sót ở ACB trong việc phát hành L/C, thông báo L/C, sửa đổi L/C vàthanh toán L/C được hạn chế đến mức tối đa như vậy là do 100% nhân viên ACBđược đào tạo nghiệp vụ trước khi đảm nhận công việc chính thức Ngoài ra, mỗi vị tríquản lý phải đảm bảo có một nhân sự kế thừa và kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cụ thể

Do đó mà việc thanh toán L/C luôn diễn ra một cách suôn sẻ và làm hài lòng kháchhàng Bên cạnh chuyên môn nghiệp vụ tốt, tinh thần trách nhiệm cao, nhân viên ACBcòn luôn thân thiện với khách hàng, đặc biệt là tạo mọi điều kiện thuận lới cho việckinh doanh, sản xuất của khách hàng

Vấn đề gì cũng tồn tại hai mặt của nó, vì muốn tạo điều kiện thuận lợi choviệc kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp nhập khẩu mà ngânhàng vẫn tồn tại dư nợ L/C quá hạn Nhưng dư nợ L/C quá hạn tồn tại cũng có thể

do chất lượng thẩm định hồ sơ khách hàng của ngân hàng vẫn còn chưa đảm bảo.Tuy nhiên, các T5 đều rất nhỏ và nhỏ hơn 0,1

Trang 28

Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, không phải lúc nào cũng có sẵn tiềnmặt, vì đặc điểm sản xuất kinh doanh nên tiền luôn vận động để sinh lời, vì thế họrất cần sự hỗ trợ từ phía ngân hàng Cũng vì thế mà ACB vẫn tồn tại các T6 quacác năm, nhưng các T6 đều nhỏ hơn 1 Điều này lại cho thấy sự thận trọng của ACBtrong việc chấp nhận các L/C trả chậm Cũng là điều dễ hiểu vì loại L/C này cónguy cơ rủi ro rất lớn, có thể khách hàng mất khả năng thanh toán khoặc cố tìnhkhông thanh toán, và nó sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngânhàng Để nâng cao chất lượng thanh toán L/C thì các ngân hàng cần thật thận trọngtrong việc chấp nhận L/C trả chậm nhưng vẫn phải đảm bảo là tạo điều kiện tốt nhấtcho khách hàng của mình.

2.1.2.3 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Đánh giá bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, ta không chỉ dừng lại ở

doanh thu mà còn phải đánh giá đến lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận Lợi

nhuận = Doanh thu – Chi phí, từ đó phản ánh chi phí cho hoạt động đó có tiết kiệm

( Nguồn: Phòng TTQT của ACB Thăng Long)

Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy doanh số từ hoạt động thanh toán L/C tăng mạnh

từ năm 2007 đến năm 2009 và giảm mạnh năm 2010 Xét về mặt tương đối với thunhập phí từ thanh toán L/C thì chi phí cho hoạt động đó là thay đổi không nhiều.Điều đó làm lợi nhuận biến động cùng chiều với biến động của thu nhập phí ( Cáckhoản thu nhập phí xem theo phụ lục 1) Cụ thể : năm 2007, lợi nhuận là 0.183 tỷđồng ; năm 2008 lợi nhuận là 0,646 tỷ đồng, tăng 253% so với năm 2007; năm 2009tăng mạnh lên tới 12,05 tỷ đồng, tăng 1765% so với năm 2008 Sang năm 2010 lợinhuận vẫn dương nhưng tốc độ tăng trưởng giảm mạnh 67,8% so với năm 2009.Điều này khiến ACB Thăng Long cần xem xét lại chất lượng thanh toán L/C củamình, xem đã đem lại thực sự tốt hay chưa? Mặc dù số lượng khách hàng đến giaodịch L/C vẫn tăng đều qua các năm, lẽ ra ngân hàng phải có thu nhập phí tăng, theo

đó mà lợi nhuận cũng sẽ tăng Nhưng nguyên nhân chính khiến lợi nhuận năm 2010

Trang 29

giá trị giảm thì thu nhập phí cũng giảm vì thu nhập phí tỷ lệ thuận với giá trị L/Cgiao dịch, giá trị càng cao thì thu nhập càng nhiều Trong khi đó, chi phí của ngânhàng cho một lần giao dịch L/C dù là giá trị cao hay thấp cũng như nhau Điều đókhiến lợi nhuận năm 2010 của ACB Thăng Long giảm mạnh Vì vậy, ACB ThăngLong cần nâng cao chất lượng thanh toán hơn nữa để lôi kéo được nhiều kháchhàng VIP hơn nữa về phía mình, đó là đối tượng sẽ đem lại LN lớn hơn cho ngânhàng.

Dưới đây là biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của LN thanh toán L/C ởACB Thăng Long

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận thanh toán L/C

Trang 30

Bảng 2.5: Thời gian xử lý L/C ở ACB Thăng Long

Đơn vị: ngày

Chỉ tiêu Thời gian thực hiện tối da

Thông báo L/C & sửa đổi L/C Trong ngày

( Nguồn: Phòng TTQT của ACB Thăng Long)

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy thời gian xử lý L/C của ACB Thăng Long là tươngđối nhanh, các nghiệp vụ như phát hành sửa đổi L/C, thông báo L/C, sửa đổi L/C vàgửi chứng từ đòi tiền đều được thực hiện ngay trong ngày Các nghiệp vụ khách tối

đa chỉ 3 ngày Có thể nói thời gian xử lý L/C của ngân hàng đã mang tính cạnhtranh Đây cũng được coi là lợi thế về công nghệ và tính chuyên nghiệp của ngânhàng Chỉ cần chỉ tiêu này đôi khi cũng là yếu tố để lôi kéo khách hàng cho ngânhàng.Tuy nhiên, tốc độ xử lý nhanh thì chưa chắc chất lượng thanh toán L/C đã tốt,nên không chỉ dựa vào chỉ tiêu này để kết luận chất lượng thanh toán L/C của ngânhàng tốt được mà phải kết hợp các yếu tố khác nữa

Dưới đây là bảng thể hiện số lượng KH giao dịch L/C ở ACB Thăng Long

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiền tệ Ngân hàng và thị trường tài chính: Ferderic S. Mishkis, NXB Khoa học và kỹ thuật , 1995 Khác
2. Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, dịch từ Tiếng Anh: GS. Đinh Xuân Trình, NXB THỐNG kê 2000 Khác
3. Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương: CN Nguyễn Thanh Trúc, Hà Nội- 2007 4. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến. NXBThống kê, Hà Nội – 2010 Khác
5. Hỏi đáp thanh toán quốc tế: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, Hà Nội -2010 Khác
6. Quy trình nghiệp vụ TTQT áp dụng tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long Khác
7. Báo cáo hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Á Châu- Thăng Long năm 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
8. Tạp chí Thị trường tài chính - Tiền tệ Ngân hàng 9. Tạp chí Ngân hàng Khác
1. International Chamber of Commerce: The Uniform Customs and Practice for Documentary Credit, UCP 600 Khác
2. Internatinonal Chamber of Commerce: International Standard Baking Practice for the Examinnation of Documents under Documentary Credit, ISBP Khác
4. Uniform Rules for Bank – to – Bank Reimbusement under Documentary Creadit, URR, 525 Khác
5. Creadit Suise: Documentary Collection, Bank Guarantees, Special Publications vol. 77 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Doanh số hoạt động TTQT của ACB Thăng Long - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.1 Doanh số hoạt động TTQT của ACB Thăng Long (Trang 4)
Bảng 2.5 Thời gian xử lý L/C ở ACB Thăng Long - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.5 Thời gian xử lý L/C ở ACB Thăng Long (Trang 5)
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (1) - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (1) (Trang 10)
Sơ đồ 1.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (2) - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ 1.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (2) (Trang 11)
Bảng 2.2: Doanh số L/C - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.2 Doanh số L/C (Trang 24)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về L/C - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về L/C (Trang 27)
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thanh toán L/C - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thanh toán L/C (Trang 28)
Bảng 2.5: Thời gian xử lý L/C ở ACB Thăng Long - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.5 Thời gian xử lý L/C ở ACB Thăng Long (Trang 30)
Bảng 2.6: Số lượng khách hàng giao dịch L/C - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.6 Số lượng khách hàng giao dịch L/C (Trang 31)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động TTQT của Sở giao dịch NHNNo&PTNT  Việt Nam 2006-2010 - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động TTQT của Sở giao dịch NHNNo&PTNT Việt Nam 2006-2010 (Trang 32)
Bảng 2.9: Tình hình sử dụng các phương thức TTQT trong nhập khẩu tại  SGD từ năm 2008-2010 - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng các phương thức TTQT trong nhập khẩu tại SGD từ năm 2008-2010 (Trang 36)
Bảng 2.10: Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu qua SGD từ năm 2006-2010 - Hoạt động thanh toán quốc tế thông qua tín dụng chứng từ tại NHTM CP Á Châu chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.10 Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu qua SGD từ năm 2006-2010 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w