LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinhdoanh khác của NHTM,hoạt động này tuy thu được nhiều lợi nhuận nhưng cũnggặp không ít rủi ro.Vì
Trang 1Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này, em đa nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới NGND.PGS.TS Tô Ngọc Hưng người thầy kính mến
đa hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoành thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trang 2Tôi xin cam đoan khóa luận “ Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam “ là công trình
nghiên cứu của bản thân.Các số liệu có nguồn trích dẫn,kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ khóa luận nào trước đây.
Sinh viên
Đặng Hà Linh
Trang 31 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5.KẾT CẤU KHÓA LUẬN 2
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 3
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 6
1.1.4 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng 7
1.1.5 Hậu quả của rủi ro rín dụng 9
1.1.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 10
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 11
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 11
1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng 12
1.2.3.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 13
1.3.NGUYÊN TẮC CỦA BASEL VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 16
1.4.ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 22
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 25
2.2.1.Hoạt động tín dụng 25
2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng 30
2.2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng 39
CHƯƠNG 3 56
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NT VIỆT NAM 56
3.1 QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA NGÂN HÀNG TMCP NT VIỆT NAM VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN NĂM 2015 56
3.1.1 Quan điểm 56
3.1.2 Mục tiêu 58
Trang 43.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 62
3.2.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 66
3.2.4 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 68
3.2.5 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 73
3.2.6 Các giải pháp về nhân sự 75
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC 76
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 77
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
Trang 5CBCNV Cán bộ công nhân viên
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NH TMCP NT Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
NH TMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5.KẾT CẤU KHÓA LUẬN 2
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 3
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 6
1.1.4 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng 7
1.1.5 Hậu quả của rủi ro rín dụng 9
1.1.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 10
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 11
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 11
1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng 12
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng 12
1.2.3.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 13
1.3.NGUYÊN TẮC CỦA BASEL VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 16
1.4.ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 22
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 22
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 25
2.2.1.Hoạt động tín dụng 25
2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng 30
2.2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng 39
CHƯƠNG 3 56
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NT VIỆT NAM 56
3.1 QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA NGÂN HÀNG TMCP NT VIỆT NAM VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN NĂM 2015 56
3.1.1 Quan điểm 56
Trang 73.2.1 Hoàn thiện Tổ chức bộ máy cấp tín dụng & Quy trình tín dụng 59
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 62
3.2.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 66
3.2.4 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 68
3.2.5 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 73
3.2.6 Các giải pháp về nhân sự 75
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC 76
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 77
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinhdoanh khác của NHTM,hoạt động này tuy thu được nhiều lợi nhuận nhưng cũnggặp không ít rủi ro.Vì vậy,rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnhhưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng,cao hơn nó tácđộng ảnh hưởng đến toàn bộ hện thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.Quản trịrủi ro tín dụng là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết.Đặc biệt đối với ngân hàngthương mại Việt Nam,do thu nhập của tín dụng là chủ yếu chiếm từ 60-80% thunhập của ngân hàng
Trong 6 tháng đầu năm 2011 tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam nói chung
và Vietcombank nói riêng có dấu hiệu giảm nhẹ.Đặc biệt trong 10 ngày từ 10-20/6
tỷ lệ nợ xấu giảm từ 2,72% xuống còn 2,37%.Tuy nhiên,thời gian tới nợ xấu cónguy cơ gia tăng do thị trường bất động sản biến động thất thường.Lãi suất thịtrường ngân hàng ở mức khá cao trong 4 tháng đầu năm nhưng từ đầu tháng 5 đếnnay đã giảm.Lãi suất qua đêm khoảng 13%/năm.Tuy nhiên,thống đốc Ngân hàngViệt Nam chỉ ra một số những rủi ro phát sinh trên thị trường tiền tệ.Nguy cơ rủi rotín dụng và nợ xấu có xu hướng gia tăng do thị trường bất động sản biến động thấtthường,tình trạng đầu cơ còn phổ biến lãi suất vay tổ chức tín dụng cao.Vậy đâu lànguyên nhân?Làm thế nào để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tronghoạt động của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam?-Đây là vấn đề đang đượcban lãnh đạo Vietcombank đặc biệt quan tâm
Trong bối cảnh trên ,với vai trò là một sinh viên sắp tốt nghiệp chuyên ngànhngân hàng thương mại và có ý định đóng góp sức mình cho sự phát triển củaVietcombank,em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài”Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tíndụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” làm đề tài của khóa luận này
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:
Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tíndụng của ngân hàng thương mại
Trang 9•Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro tíndụng tại Vietcombank,từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạnchế của công tác quản trị này.
•Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng cóthể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tạiVietcombank
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
•ĐỐi tượng nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
•Phạm vi nghiên cứu : Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiêncứu thống kê,so sánh,phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết
và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong khóa luận
5.KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương cụthể :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân
hàng thương mại
Chương 2 : Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam
Chương 3 : Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sảncủa ngân hàng,giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra them mộtkhoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng,tín dụng là hoạt động kinh doanh đemlại lợi nhuận chủ yếu của Ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rấtlớn.Các thống kê và nghiên cứu cho thấy,rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng
số rủi ro hoạt động Ngân hàng.Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấulợi nhuận của Ngân hàng,theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảmxuống và thu dịch vụ có xu hướng tặng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ1/2 đến 2/3 thu nhập Ngân hàng (Peter Rose,Quản trị ngân hàng thương mại).Kinhdoanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro,theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được
là bản chất ngân hàng.P.Volker cựu phó chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED)cho rằng : “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạtđộng kinh doanh” Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tốnthất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng.Có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng :
Trong tài liệu : “Financial Institutions Managemet – A Moderm Perpective”,ASunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàngcấp tín dụng cho một khách hàng,nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự trữ tínmang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả sốlượng và thời hạn
Còn theo Henie Van Greuning … Sonja Brajovic Bratanovic : Rủi ro tín dụngđược định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả
Trang 11vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.Đây là thuộc tính vốn
có của hoạt động ngân hàng.Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn,hoặc tồi tệhơn là không chi trả được toàn bộ.Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyểntiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (The World Bank).Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hànhkèm theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước ,rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu trung lại chúng ta có thể rút ra các nộidung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
-Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn.Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua
lỗ hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
-Đối với các nước đang phát triển ( như ở Việt Nam) các ngân hàng thiếu đadạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dich vụ còn nghèo nàn,vìvậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duynhất,đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ.Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyếtđịnh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
-Mặt khác,rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồngbiến với nhau trong một phạm vi nhất định ( lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi rotiềm ẩn càng lớn)
-Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàntoàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúnggây ra
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng,
do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay
dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất,một ngân hàng có tỷ
lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín
Trang 12dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cáchhiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trong phòngngừa,trích lập dự phòng,đảm bảo chống đơ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầunghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành cácloại khác nhau
- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phânchia thành các loại sau đây:
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn ( rủi ro có liên quan đến quá trìnhđánh giá và phân tích tín dụng,phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngânhàng);rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay,loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đếncông tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệthống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề)
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạnchế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro tập trung Rủi ro
nội tại
Trang 13(xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vựckinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vàomột số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất địnhhoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi rothì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi rokhách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, ngườivay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vaytrong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách Rủi ro chủ quan donguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ýlàm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấucác loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụngvốn vay…
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểmcủa rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơbản sau:
-Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàngchuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi kháchhàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khácnhững rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếugây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
-Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng dođặctrưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòngngừa xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyênnhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừaphù hợp
Trang 14- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tíndụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngânhàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điềunày làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinhdoanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợinhuận tương ứng
1.1.4 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng.
Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta thườngdùng chỉ tiêu nợ quá hạn và kết quả phân loại nợ
+ Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 181-360 ngày , có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
1.1.4.2 Phân loại nợ
Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNNngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thốngđốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cảgốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thuhồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; -Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
Trang 15Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngthanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấulần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định
Bên cạnh đó , quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ(ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi củakhoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư
nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách
Trang 16hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào đượcphân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ cònlại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó.
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợthuộc các nhóm 3,4 và 5 và có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã đến hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu dẫn đến cókhả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc
1.1.5 Hậu quả của rủi ro rín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra nhữnghậu quả nghiêm trọng,ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế-xã hội của mỗiquốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
- Đối với ngân hàng bị rủi ro:
Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phi) làm cho nguồn vốn ngânhàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạtđộng, làm cho lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phásản
- Đối với hệ thống ngân hàng:
Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thốngngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế do vậy nếumột ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán
và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và
Trang 17các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chínhphủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạtrút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán.
- Đối với nền kinh tế
Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơmtiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làmcho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình
ổn về quan hệ cung cấu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình anninh chính trị bất ổn…
- Trong quan hệ kinh tế đối ngoại
Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tài chínhquốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó Tóm lại, rủi ro tín dụng củamột ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngânhàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay,nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệcao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắcphục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngânhàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi
ro trong cho vay
1.1.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác Hoạt động ngânhàng luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại Có 3nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
- Những nguyên dân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuậndẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vàomột doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó
Trang 18+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin khôngđầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
+ Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơncác ngân hàng khác
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúngquy trình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ; Cán bộ tín dụng
vi phạm đạo đức kinh doanh
+ Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp
lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là: đễ địnhgiá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ
- Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
+ Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
+ Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả
+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hoàng hóa không tiêu thụ được
+ Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản
+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lùa đảo
+ Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành
- Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài:
+ Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
+ Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn
+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cânthanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường
+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô
Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những nguyênnhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng.Những nguyên nhân chủ quan, do các chủ thể có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngtín dụng và ngân hàng có thể kiểm soát được nếu có những biện pháp thích hợp
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giảiquyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:
Trang 19Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngănchặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm virộng.Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhậpcủa ngân hàng Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảotính thống nhất
Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngânhàng Trong ngân hàng, nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái ngượchoặc cản trở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một cáchthống nhất
Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng Phải có
kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra
1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phương hướngnhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào,nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao,…
Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra nhữngmục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhậnđược
Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chốngrủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ
kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra mộtcách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiệngiao dịch, đánh giá hiệu uả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở đó đề nghị cácbiện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tính rủi ro, và vì vậytất cả các mô hình tài chính hiện đại đều được đặt trong môi trường rủi ro Do đó,cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và phải xây dựng công
Trang 20cụ để đo lường nó Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tíndụng.Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và mô hìnhđịnh tính Luận văn xin giới thiệu một số mô hình như sau:
1.2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng cóthiên chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liênquan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay cómục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vaycho ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chínhsách tín dụng từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này
là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dựbáo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD
1.2.3.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tíndụng.Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi rohiện đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóarủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:
* Mô hình điểm số Z
Mô hình này phụ thuộc vào: (i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X; (ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Trang 21Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không
có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi kháchhàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mấthoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay
Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thâncác chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiệnkinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục
Mô hình không t ính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng củakhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ
mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
Trang 22* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để
xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bấtđộng sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ sốtín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điệnthoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10
Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích
ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình
* Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếphạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là nhữngcông ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng tráiphiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầungân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay
Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ sở
đó định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy môcủa khoản đầu tư và chi phí thu thập thông tin Các yếu tố liên quan đến quyết địnhđầu tư gồm:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:
Uy tín của khách hàng: được thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng nếutrong suốt quá trình đi vay, khách hàng luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được lòngtin đối với ngân hàng
Cơ cấu vốn của khách hàng; thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động/ vốn
tự có Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn Mức độ biến động của thunhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng trả nợ của người vay Chính vì vây, thường các công ty có lịch sử thu nhập ổnđịnh thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
Trang 23Tài sản đảm bảo: Là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vaynào nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao tráchnhiệm của khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng
- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:
Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do đó, ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lựachọn quyết định đúng vào thời điểm và nên đầu tư vào ngành nào có mức độ rủi rothấp
Mức lãi suất: Một mức lãi suất cao biểu hiện kết qủa của chính sách thất chặttiền tệ, thường gắn với mức độ rủi ro cao Lý do là do giá vốn quá đắt nên nhà đầu
tư thường bị hấp dẫn bởi những dự án đem lại nhiều lợi nhuận, mà lợi nhuận càngcao thì độ rủi ro càng lớn
1.3.NGUYÊN TẮC CỦA BASEL VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên giagiám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi các Thống đốcNgân hàng Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, HàLan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ) Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ
sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phốBasel (Thụy Sĩ)
Quan điểm của Ủy ban Basel: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của mộtquốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định về tàichính trong cả nội bộ quốc gia đó Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính
là điều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp hoạt động trongphạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên toàncầu và ban hành 2 ấn phẩm:
- Những nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động của ngân hàng mộtcách hiệu quả (hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về biện pháp thận trọng)
- Tài liệu hướng dẫn (được cập nhật định kỳ) với các khuyến cáo, các hướngdẫn và tiêu chuẩn của Ủy ban Basel
Trang 24Như vậy từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra vàgiám sát ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trở thành cơquan xây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế công nhận Ủyban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra cácnguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạtđộng cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dung này,
Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chínhsách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốttrong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) Trên cơ
sở này, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và pháttriển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấutrong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Cácngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt độngcủa mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trịhoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác
định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượngkhách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cần xây dựng cáchạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn
để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõiđược trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực,ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tíndụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phậntích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các
bộ phận tham gia, đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng
có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánhgiá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên
cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giáhợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ
Trang 25- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các
danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thôngtin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô vàmức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt
và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng … để pháthiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phụcsớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Cácchính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tíndụng có vấn đề
Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể được giao cho bộ phận tiếpthị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bảnchất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng pháttriển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng,giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi ro củangân hàng
Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel cómột số điểm cơ bản:
- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tíchtín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộphận tham gia
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trì mộtquá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản
lý rủi ro tín dụng
1.4.ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
Vì mỗi mô hình quản trị rủi ro tín dụng đều có những ưu và nhược điểm, mặt
khác các mô hình nay không loại trừ lẫn nhau, nên thông thường các ngân hàng thườngkết hợp sử dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín dụng
Trang 26Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam, các ngân hàng thường sử dụng mô hìnhđịnh tính để đánh giá khoản vay từ khâu thẩm định đến việc quản lý, theo dõi, kiểmtra và giám sát các khoản nợ vay
- Yếu tố 1: Thẩm định cho vay: Nhìn chung các ngân hàng đều có quy định về
quy trình thẩm định khoản vay bao gồm các yếu tố bản sau đây:
Thẩm định tính pháp lý: Kiểm tra tư cách pháp nhân, năng lực pháp luật củakhách hàng vay, hồ sơ vay vốn, kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng có hợppháp không
Thẩm tra uy tín của khách hàng vay vốn, năng lực quản lý điều hành củakhách hàng hay là ban quản lý doanh nghiệp: về phẩm chất đạo đức, thiện chí, uytín trong giao dịch, năng lực quản lý điều hành, hệ thống kiểm tra – kiểm soát nộibộ… Thẩm tra về khả năng tài chánh, năng lực hoạt động: thông qua các chỉ số nhưkhá năng thanh toán, tỷ trọng vốn tự có, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụngtài sản, tỷ suất lợi nhuận…
Thẩm tra về tính hiệu quả của phương án vay vốn: về khả năng thực hiệnphương án kinh doanh, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ, vềnguồn vốn tài trợ cho phương án, về vốn vay từ ngân hàng có hợp lý không… Thẩm tra về nguồn trả nợ: khách hàng dự kiến dung những nguồn thu nào đểthanh toán nợ gốc và lãi, các nguồn thu này có ổn định không…
Thẩm tra về tài sản thế chấp khoản vay: tài sản thế chấp có thuộc sở hữu hợppháp của người vay không, có dễ chuyển nhượng, dễ bán không, có bị hao mòn vôhình không…
- Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng
riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được ápdụng tại hầu hết các ngân hàng là:
Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định
Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thậntrọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụngđều được kiểm tra, bao gồm:
- Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn
Trang 27- Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo
- Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, đảm bảo tính hợp pháp để sởhữu các tài sản khi người vay không trả được nợ
- Đánh giá điều kiện tài chính và những kế hoạch kinh doanh của người vay,trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng
- Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng
- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn Vì chúng có ảnh hưởng rấtlớn tình trạng tài chính của ngân hàng
- Quản lý thường xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cườngkiểm tra, giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản vay
- Tăng cường công tác kiểm tra khoản tín dụng khi nền kinh tế có nhiều hướng
đi xuống, hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọng trong pháttriển
Tóm lại, để có thể kiểm soát được rủi ro tín dụng, thì chức năng cho vay củangân hàng phải được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách và thựchành tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, để kiểm soát rủi ro tín dụng, các ngân hàngthường xây dựng một “chính sách tín dụng” và “Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng” Cuối cùng, khi một khoản tín dụng trở nên có vấn đề, thì cần đến sự xử lýnghiệp vụ của cán bộ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải tìm ra được nguyên nhâncủa tín dụng có vấn đề và hợp tác cùng khách hàng để tìm ra giải pháp để ngân hàngthu hồi vốn Các chuyên gia đưa ra các giải pháp thu hồi những khoản tín dụng cóvấn đề như sau:
- Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi nợ
- Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời vấn đề thực chất liên quan đếntín dụng
- Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng ra riêng biệt nhằm tránh xung đột
có thể xảy ra với quan điểm của CBTD trực tiếp cho vay
- Dự tính những nguồn có thể dùng để thu hồi nợ có vấn đề
- Cần coi trọng chất lượng,năng lực có nhất quán trong quản lý,đồng thời trựctiếp tiến hành khảo sát các hoạt động và các tài sản của doanh nghiệp
Trang 28- Phải cân nhắc mọi phương án có thể hoàn thành việc thu hồi nợ có vấnđề,bao gồm cả việc gia hạn tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn trướcmắt.Các khả năng khác là có thể bổ sung tài sản đảm bảo,yêu cầu có bảo lãnh củabên thứ ba …
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều khôngthể tránh khỏi được.Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanhngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý.Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này
ở một tỉ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được.Chương 1 của luận văn đã khái quátnhững vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng cũng như đề cập đến các mô hình và cái biệnpháp đảm bảo rủi ro tín dụng.Làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chính thức đượcthành lập ngày 01/04/1963 theo QĐ số 115/CP do Hội đồng CP ban hành ngày30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trungương (nay là Ngân hàng Nhà nước) Theo Quyết định nói trên, Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầutiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đốingoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác(vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại
tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệthanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, Ngânhàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam còn tham mưu cho Ban lãnhđạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ củaNhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tàichính tiền tệ quốc tế
Trải qua 47 năm xây dựng và phát triển Vietcombank đã có những đóng gópquan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước,phát huy tốt vai trò củamột ngân hàng đối ngoại chủ lực phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nướcđồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực vàtoàn cầu
Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được chính phủ lựa chọn để thựchiện thí điểm cổ phần hóa,Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank) đã chính thức hoạt động ngày 2 tháng 06 năm 2008, sau khi thựchiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu racông chúng ngày 26/12/2007
Trang 30Với thế mạnh về công nghệ Vietcombank là ngân hàng tiên phong trong việcứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và khôngngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm “đưa ngân hàng đến gần kháchhàng” như:dịch vụ Internet banking,VCB – money(Home banking),SMSBanking,Phone banking …
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại Vietcombank ngàynay đã phát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm Hội sở chính tại HàNội,1 Sở giao dịch,gần 400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,3 công tycon tại Việt Nam ,2 công ty cọn tại nước ngoài,1 văn phòng đại diện tại Singapore,4công ty liên doanh,2 công ty liên kết.bêm cạnh đó VCB còn phát triển một hệnthống Autobank với gần 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ( POS) trên toàn quốc.Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn1.300 ngân hàng đại lý tịa 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
Năm 2010 đánh dấu sự thành công của Vietcombank trong việc thay đổi chiếnlược kinh doanh chuyển từ một ngân hàng bán buôn thành một ngân hàng đa năngtrên cơ sở vừa phát huy lợi thế vừa củng cố,giữ vững vị thế của ngân hàng bán buônđồng thời đẩy mạnh hoạt động bán lẻ để đa dạng hóa hoạt động,tối đa hóa lợinhuận.Vietcombank đã liên tục nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạngvới tiện ích cao cho các hoạt động : huy động vốn,tín dụng thể nhân,dịch vụ ngânhàng điện tử,dịch vụ chuyển tiền v.v…nhiều sản phẩm bán lẻ đã thu hút được lượngkhách hàng lớn như : dịch vụ ngân hàng hiện đại VCB –ib@Banking,VCB_SMSB@nking,v.v ,từng bước khẳng định Vietcombank đangtiến dần vào vị thế mục tiêu là một trong 5 ngân hàng đầu tiên về dịch vụ ngân hàngbán lẻ.Tính đến 31/12/2010 tổng tài sản của Vietcombank đạt gần 307.496 tỷ đồng(tương đương 15 tỷ USD),tăng 20,4% so với năm 2009,vượt 4,7% so với chỉ tiêucủa hội đồng quản trị giao.Tổng tài sản của riêng Ngân hàng đạt 306.930 tỷ đồngtăng 20,3% so với năm 2009 và Vietcombank cũng là Ngân hàng có mức lợi nhuậncao nhất đạt hơn 5303,5 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế(4101,3 tỷ đồng lợi nhuận sauthuế )cao nhất trong các NHTM tại Việt Nam.Vietcombank đã hoàn tất phương ántăng vốn điều thêm 9,28% vào tháng 8 năm 2010 đưa tổng Vốn điều lệ lên mức
Trang 3117588 tỷ đồng và 33% vào tháng 2 năm 2011,hiện nay,vốn điều lệ củaVietcombank đã lên tới 24.600 tỷ đồng.Với quy mô này dự báo hệ số an toàn vốncủa Vietcombank dự báo sẽ tăng đáng kể.Số liệu của Vietcombank cho thấy, hệ số
an toàn của ngân hàng này tính đến cuối năm 2010 là 8,37% Sau khi thực hiệnphân phối lợi nhuận và tăng vốn điều lệ vào tháng 2/2011, hệ số này đã tăng lênkhoảng 9%
Với lợi thế kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thong nghiệp vụ được đào tạobài bản về lĩnh vực tài chính ,ngân hàng,có kiến thức về kinh tế thị trường,trình độngoại ngữ,có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại vàmạng tính hội nhập cao … Vietcombank vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho cáctập đoàn lớn,các doanh nghiệp trong và ngoai nước cũng như của 5,2 triệu kháchhàng cá nhân
Không ngừng nỗ lực,sáng tạo vượt qua khó khăn thử thách,tiếp tục thực hiệnphương châm ”tăng tốc – An toàn – Chất lượng – Hiệu quả” trong hoạt động kinhdoanh,nhiều năm liền trở lại đây Vietcombank đã có những bước phát triển đột pháđưa ngân hàng đạt các mức lợi nhuận kỷ lục,luôn dẫn đầu hệ thống ngân hàng tạiViệt Nam.Năm 2010 Vietcombank đạt lợi nhuận trước thuế 5.479 tỷ đồng,tăng 9,5%
so với năm 2009 và vượt 22% kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao,ROE đạt22,55%,nợ xấu là 2,83%(thấp hơn mục tiêu kế hoạch đặt ra năm 2010 là dưới 3,5%).Tại ngày 31/12/2010 Tổng nguồn vốn của Vietcombank đặt 307.496 tỷ đồng,tăng20.4 % so với năm 2009,vượt 4,7% so với chỉ tiêu kế hoạc của HDQT giao,Tổng tàisản của riêng Ngân hàng đạt 306.930 tỷ đồng,tăng 20,3 % so với năm 2009
Năm 2010,cùng với sự đánh giá cao của các tổ chức quốc tế bìnhchọnVietcombank là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” trên nhiều lĩnh vực hoạtđộng(quản lý tiền mặt,kinh doanh ngoại hối,tài trợ thương mại).Vietnam Reportphối hợp với Tạp chí Thuế (Tổng cụ Thuế) cũng đã công bố và bình chọnVietcombank là ngân hàng nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam,doanh nghiệp nộpthuế thu nhập lớn thứ 4 cả nước,ghi nhận sự đóng góp to lớn của Vietcombank đốivới ngân sách nhà nước đồng thời khẳng định hiệu quả vượt trội trong hoạt độngcủa Vietcombank nhiều năm qua
Trang 32Hoạt động quản trị của Vietcombank cũng tiếp tục được thực thi theo quanđiểm điều hành linh hoạt và quyết liệt tạo đột phá trong hoạt động bán lẻ đi đôi vớiđẩy mạnh bán buôn,bám sát với diễn biến thị trường,từng bước đưa ngân hàng pháttriển theo hướng hiện đại,chuyên nghiệp và hiệu quả với mục tiêu chiến lược đưaVietcombank trở thành tập đoàn tài chính đá năng nằm trong Top 70 các định chếtài chính lớn nhất Châu Á và giữ vững vị thế hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng 2.1 :Một số chỉ tiêu chủ yếu của Vietcombank từ năm 2006 - 2010
(ĐVT:Tỷ VND) Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng nguồn vốn 167.128 197.363 222.090 255.496 307.496
.(Nguồn : Báo cáo thường niên 2006-2010 của Vietcombank)
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.2.1.Hoạt động tín dụng
Vốn tín dụng của Vietcombank luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợnhiều ngành trong nền kinh tế,góp phần nhất định trong việc phát triển của nhiềuvùng,địa phương trên cả nước.Vietcombank cũng được biết đến là ngân hàng hàngđầu trong việc tài trờ vốn cho các dự án lớn của đất nước thuộc các ngành quantrọng như dầu khí,điện lực,sắt thép,xăng dầu,thủy điện….Đồng thời,Vietcombankcũng là ngân hàng cung ứng lượng vốn lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế.Hoạt động tín dụng của Vietcombank năm 2010 đã đạt được một số kếtquả đáng ghi nhận
Trong giai đoan 2001 -2010 dư nợ tín dụng tăng trưởng trung bình khoảng30%/năm Diễn biến tăng trưởng dư nợ cho vay qua các thời kỳ có một số đặc điểmnhư sau:
Giai đoạn 2001-2003 dư nợ tín dụng tăng trưởng nhanh trung bình 50%/nămđặc biệt là năm 2002 khi có chủ trương bứt phá tín dụng Dư nợ cho vay tăng
Trang 33trưởng nhanh nhưng chất lượng tín dụng vẫn được NH TMCP NT quan tâm hàngđầu, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được khống chế trong mức cho phép của NHNN vàluôn có tỷ lệ thấp nhất so với các ngân hàng thương mại khác trong cả nước
Giai đoạn 2004-2006: do tập trung nguồn lực và thời gian cho việc triển khai
áp dụng chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực quản trị rủi ro, nên NH TMCP NT thựchiện chủ trương tăng trưởng tín dụng thận trọng hơn Các chính sách trong giai đoạnnày bao gồm:
- Áp dụng quy trình tín dụng mới theo tiêu chuẩn quốc tế : tách bạch hoạtđộng quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro và xử lý tác nghiệp
- Mở rộng cho vay với các nhóm khách hàng mà hoạt động kinh doanh có độ
an toàn cao; hạn chế cho vay đối với nhóm khách hàng hoạt động kinh doanh thiếu
ổn định, có độ rủi ro lớn và kém hiệu quả
- Tận dụng cơ hội phát triển tín dụng tại các khu vực có môi trường kinh tếthuận lợi; áp dụng chính sách cho vay thận trong tại các khu vực kinh tế chưa pháttriển đồng đều, ổn định
- Mở rộng cho vay đối với các ngành kinh tế mũi nhọn, mặt hàng có thịtrường tiêu thụ ổn định; cho vay thận trọng đối với mặt hàng có nhiều biến động vềthị trường, giá cả
Sau khi hoàn thiện việc cơ cầu lại tổ chức quản trị rủi ro theo định hướngtrên,hoạt động tín dụng của NH TMCP NT tăng trưởng mạnh trong năm 2007 vớitốc độ tăng trưởng là 44% so với năm trước.Năm 2008, thực hiện chỉ đạo củaNHNN, NH TMCP NT đã áp dụng các biện pháp kiểm soát nhằm hạn chế sự tăngtrưởng nóng trong hoạt động tín dụng Tuy nhiên,nó đã bị sụt giảm mạnh trongnăm 2008 với tốc độ tăng chỉ còn 15%,đây cũng là điều dễ hiểu khi năm 2008 lànăm khủng hoảng kinh tế không những chỉ ở Việt Nam mà còn ở hầu hết các nướctrên thế giới.Tính đến 31/12/2010,dư nợ tín dụng đặt 176.814 tỷ đồng,tăng 25 % sovới cuối năm 2009,hoàn thành kế hoạch HĐQT đề ra.Dư nợ cho vay SMES chiếm
tỷ trọng 29,6% trên tổng dư nợ.Chất lượng tín dụng của Vietcombank cũng đã đượccải thiện một cách đáng kể.Tính đến cuối tháng 12/2010 tỷ lệ nợ xấu là 2,83% thấphơn mục tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao là 3,5%
Trang 34Bảng 2.2: Số liệu dư nợ tín dụng từ 2007 đến 2010
(ĐVT: Tỷ VND) Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
Theo thời hạn
-Ngắn hạn
-Trung dài hạn
97.63150.53845.370
112.79355.52457.269
141.62173.70667.915
176.81494.71520.682Theo loại tiền vay
-VNĐ
-USD
97.63146.77649.132
112.79367.43445.359
141.62169.39472.226
176.81497.24879.566
Tổng dư nợ tín dụng 97.631 112.793 141.621 176.814 Tốc độ tăng trưởng (%) 43,52% 15,53% 25,56% 24,85%
(Nguồn :Báo cáo thường niên 2007-2010 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương.)Xét về cơ cấu tín dụng, NH TMCP NT có một số đặc điểm chính như sau:
- Theo kỳ hạn: cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn trong năm 2009, dư nợ trung dàihạn tăng mạnh (54,5% so với năm trước) nhờ sự nỗ lực của NH TMCP NT trongviệc tìm kiếm các dự án, khách hàng mới, mặt khác do việc giải ngân các dự án lớntrong năm 2007, trong đó có những dự án đã ký HĐTD những năm trước đó Cácnăm tiếp theo tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn ổn định ở mức 45%-50%.Tỷtrong dư nợ trung dài hạn đến cuối tháng 12 năm 2010 là 47% Như vậy, cơ cấu dư
nợ giữa cho vay ngắn hạn và trong dài hạn là khá ổn định và cân bằng phù hợp vớitính chất của các nguồn vốn huy động
- Theo loại tiền vay: Số liệu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vayVND và ngoại tệ là tương đối đồng đều, đến 31/12/2010 cơ cấu dư nợ VND/USDtương ứng là 55%/45%
- Theo nhóm khách hàng: trong những năm trước đây, định hướng của NHTMCP NT tập trung vào các doanh nghiệp, ít chú trọng đến khối tư nhân cá thể, dư
nợ cho vay tư nhân cá thể chỉ chiếm 6-7% tổng dư nợ cho vay Năm 2007, 2008thực hiện chủ trương đẩy mạnh mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ với việc triển khaicác gói sản phẩm tín dụng bán lẻ đồng bộ như cho vay CBCNV, cho vay cán bộquản lý điều hành, cho vay thấu chi và mở rộng mạng lưới các Phòng Giao dịch,quy mô của hoạt động cho vay tư nhân cá thể tăng đáng kể.Cho vay các doanh
Trang 35nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng thấpcòn cho vay các doanh nghiệp lớn vẫn chiếm
tỷ trọng cao trong dư nợ cho vay của NH TMCP NT
- Cơ cấu dư nợ theo loại hình khách hàng: cùng với tiến trình cổ phần hóaDNNN cũng như chuyển dịch hướng đầu tư, giảm tỷ trọng cho vay doanh nghiệpnhà nước yếu kém, chú trọng cho vay các loại hình doanh nghiệp khác, cơ cấu dư
nợ cho vay đã có sự chuyển dịch Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNN có xu hướng giảmdần (năm 2007: 32%, 2008: 30%,2009 : 25%,2010 :24%), dư nợ của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh liên tục tăng về số lượng và tỷ trọng (năm 2007: 68%,2008: 70%,2009 :73%,2010: 79%)
- Theo ngành hàng: cơ cấu mặt hàng cho vay của NH TMCP NT khá đa dạng,mặc dù trước đây vẫn còn tập trung vào một số ngành hàng như: sắt thép, các dự ánđiện, dầu khí… với tổng dư nợ cho vay của 10 mặt hàng/lĩnh vực đầu tư lớn nhấtchiếm 46% tổng dư nợ cho vay nhưng hiện nay Ngân hàng đang chuyển dịch dầnsang các ngành hàng mới như sản xuất,gia công chế biến chiếm tới 36% tổng dư nợtín dụng hay ngành hàng về thương mại dịch vụ với số dư nợ là 38.899 tỷ đồng( chiếm tới 22% tổng dư nợ tín dụng ).Tuy nhiên,sự thiếu cân đối trong cơ cấu dư
nợ tín dụng dẫn đến việc ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu phân tán rủi rotrong đầu tư tín dụng
Trang 36Biểu 2.3: Số liệu cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành Kinh tế 31/12/2010
(ĐVT: Tỷ VND)
Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010
- Theo Phân vùng địa lý: Cơ cấu dư nợ của NH TMCP NT chủ yếu tập trungtại các thành phố, đô thị lớn, các khu công nghiệp như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng…
Biểu 2.4: Số liệu cơ cấu dư nợ theo vùng địa lý (ĐVT: Tỷ VND)
Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2009-2010 của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương
Trang 37Tóm lại, hoạt động tín dụng trong các năm qua có các đặc điểm như sau:
• Với chính sách tập trung cho các khu vực phát triển năng động về kinh tế,tại các khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và miền Đông Nam Bộ có tốc độtăng trưởng cao hơn
• Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nhóm khách hàng DNNN trong tổng dư
nợ có xu hướng giảm dần, tỷ trọng của nhóm khách hàng doanh nghiệp ngoài quốcdoanh và cá thể có xu hướng tăng dần
• Tăng trưởng tín dụng với tốc độ đồng đều đối với VND và ngoại tệ
• Tăng trưởng đồng đều đối với tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn
2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng
Sự tăng trưởng, mở rộng đầu tư tín dụng luôn đi kèm với những rủi ro tiềm ẩn
có thể xảy ra trong tương lai Kinh nghiệm và thực tế cho thấy, sự tăng trưởng nóngtín dụng một giai đoạn nào đó, thường để lại hậu quả về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấutrong những năm tiếp theo Và NH TMCP NT dường như cũng không thoát ra đượcquy luật khắc nghiệt đó của thị trường Trong giai đoạn 2007 tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu của NH TMCP NT luôn được duy trì ở mức thấp khoảng trên dưới 2%/tổng dưnợ; Tuy nhiên trong năm 2008, chất lượng tín dụng của NH TMCP NT giảm sút thểhiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có dấu hiện ngày càng tăng.Nhưng cho đên cuốinăm 2009 và năm 2010,tỷ lệ này đã được NH TMCP NT tìm cách điều chỉnh và giữ
ở ngưỡng hơn 2%.Đây là một tín hiệu đáng mừng đối với Ngân hàng
Trang 38Kết quả phân loại nợ trong thời gian gần đây cho thấy chất lượng tín dụng của
NH TMCP NT đang giảm sút, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng ngày càng tăng cao, đặcbiệt nợ xấu đã xuất hiện ở những Chi nhánh trước đây vẫn được đánh giá có chấtlượng đảm bảo Điều này thể hiện những hạn chế, bất cập về công tác quản trị rủi rotín dụng, đòi hỏi phải được tổ chức nghiên cứu, tổng hợp các nguyên nhân để kịpthời rút kinh nghiệm và phòng tránh, giảm thiểu nợ xấu trong tương lai
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp phân loại nợ của NH TMCP NT
NH TMCP NT tăng cả về số tuyệt đối và số tương đối, thậm chí có dấu hiệu tăngcao hơn so với các ngân hàng thương mại khác.việc tỷ lệ nợ xấu tăng một cách bấtthường đặc biệt là nợ nhóm 5 –Nợ có khả năng mất vốn vào thời điểm đó có nhiềunguyên nhân như khủng hoảng kinh tế năm 2008,tình hình bất ổn của lãi suất,thịtrường ngoại hối.Chúng ta cũng có thể thấy tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank trong hainăm 2009 và 2010 có sự tương đồng,một phần là do tình hình kinh tế trong và ngoàinước đã có những bước bình ổn nhất định,mặt khác,chính bản thân Ngân hàng cũng
đã có những biện pháp điều chỉnh phù hợp với tình hình Để thấy rõ hơn chất lượngtín dụng của NH TMCP NT trên từng địa bàn, khu vực khác nhau trong cả nước,chúng ta cùng xem xét tỷ trọng nợ xấu phân theo khu vực:
Bảng 2.7:So sánh chất lượng tín dụng của các Chi nhánh NH TMCPNT
Trang 39Nợ xấu 2010 %Nợ
xấu 2009
Số tiền %
Số tiền %
Miền bắc(Trừ Hà nội) 16.071 312 2,17% 3,26 678 6,89% 4,14%Miền trung , Tây Nguyên 31.968 990 4,06% 1,74% 1.866 9,54% 5,77%
3, gia hạn lần thứ 2 thì phân vào nợ nhóm 4…) Như vậy, rõ ràng quy định phânloại tất cả các khoản nợ gia hạn lần đầu vào nhóm 3 (nhóm nợ xấu) là chưa phù hợp
vì không phải tất cả các khoản nợ gia hạn đều xấu; mặt khác, có những khoản nợgia hạn trong thời gian rất ngắn dưới 1tháng - thậm chí có khoản chi gia hạn 1, 2tuần – và sau đó khách hàng đều trả nợ đầy đủ, đúng hạn nhưng tất cả dư nợ củanhững khách hàng có các khoản nợ gia hạn nói trên đều bị chuyển vào nhóm nợ xấu(vì theo quy định khi khách hàng có 1 khoản nợ chuyển vào nhóm nợ xấu thì tất cảcác khoản nợ còn lại cũng phải chuyển vào nhóm nợ xấu) và phải mất thời gian thửthách ít nhất là 3 tháng mới được thăng hạng chuyển sang nhóm nợ bình thường
Trang 40Qua số liệu trên có thể thấy nợ xấu chỉ tăng nhẹ trong năm 2010 hoặc giữnguyên trên tất cả các khu vực địa lý,chỉ một số khu vực mà trước đây vẫn đượcđánh giá là có chất lượng tín dụng chưa tốt như Miền Trung tây nguyên thì tỷ lệnvẫn còn khá cao… thực tế đó đã phản ánh mô hình, chính sách quản trị rủi ro tíndụng của NH TMCP NT đã đạt được những hiệu quả trước mắt, khi đã xử lý tốt sựtăng trưởng nóng tín dụng trong năm 2007,dẫn đến tỷ lệ nợ xấu năm 2008 tăng caokhó kiểm soát, cũng như phát huy yếu tố con người để đáp ứng được yêu cầu pháttriển là những nhân tố chính giúp chất lượng tín dụng của NH TMCP NT được cảithiện Đây là một việc tốt nhưng vẫn còn rất nhiều thách thức trong công tác quảntrị rủi ro tín dụng và yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng để đảm bảo sự phát triển
ổn định và bền vững đối với NH TMCP NT
2.2.2.3 Nguyên nhân của những rủi ro tín dụng
Trong hội nghị sơ kết hoạt động những tháng đầu năm 2011 của NH TMCP
NT, tác giả đã thống kê và tổng hợp các nguyên nhân thường gặp của các khoản nợxấu trong hệ thống NH TMCP NT, có 09 nhóm nguyên nhân chủ yếu được sắp xếptheo thứ tự mức độ thường xảy ra từ cao xuống thấp:
Một là, là do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích (dùng vốn vay kinh doanhthông thường để đầu tư bất động sản, đầu tư chứng khoán; hoặc dùng vốn ngắn hạn
để đầu tư trung dài hạn) Trường hợp này thường xảy ra trong các lĩnh vực hoặc cáckhách hàng/ khoản vay có các đặc điểm như sau:
- Áp dụng phương thức cho vay hạn mức không tương xứng với mức độ rủi ro
và chất lượng khách hàng Cho vay HMTD nhưng không kiểm soát được việc sửdụng vốn vay của khách hàng
- Cùng lúc triển khai nhiều dự án, phương án (nhất là lĩnh vực xây dựng, kinhdoanh bất động sản), dung nguồn thu dự kiến của dự án, phương án này làm nguồntrả nợ cho dự án, phương án khác ở mức độ thường xuyên và quá mức
- Số tiền vay quá lớn so với nhu cầu vốn lưu động thực sự của khách hàng
- Khách hàng có nhiều chi nhánh/đơn vị kinh doanh ở nhiều địa bàn xa so vớiđịa bàn của chi nhánh cho vay
- Cho vay đầu tư dự án với thời hạn không phù hợp với khả năng khấu hao,