1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

87 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền của bên bảo lãnh - Chấp nhận, từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc bên bảo lãnhđối ứng; - Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đến việcth

Trang 1

MỤC LỤCDANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1.2.7 Quy trình bảo lãnh của ngân hàng 21

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng 22

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1. ABBank : Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình

2. ĐHKTQD : Đại Học Kinh tế Quốc dân

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 1.2.7 Quy trình bảo lãnh của ngân hàng 21

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng 22

S 2.1 S t ch c c a chi nhánh ABBank Thái Nguyên 37 ơ đồ ơ đồ ổ ứ ủ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các loại bảo lãnh phân theo mục đích Error: Reference

source not found

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh số bảo lãnh theo loại hình doanh

nghiệp giai đoạn 2008 - 2010 Error: Reference source not found

DANH MỤC HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh ABBank Thái Nguyên Error: Reference

source not found

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trìnhvận động, phát triển của nền kinh tế Đây là trung gian tài chính lớn nhất ở bất kỳquốc gia nào, là nơi mà các tổ chức, đơn vị và cá nhân thường xuyên giao dịch nhất.Nhận thức được tầm quan trọng của mình, các ngân hàng thương mại luôn cố gắng

nỗ lực nâng cao vị thế, thương hiệu cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ củamình, nhất là trong thời đại cạnh tranh gay gắt như ngày nay

Hoà cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương mại cổphần An Bình sau 17 năm thành lập đã cho thấy những bước đi vững chắc tronghoạt động của mình, từng bước nâng cao vị thế trên con đường phát triển Trongnhững năm qua, ABBank đang rất chú trọng vào hoạt động bảo lãnh và đang từngbước hoàn thiện hoạt động này để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạpcủa nền kinh tế Hoạt động bảo lãnh ngân hàng ra đời nhằm bảo đảm quyền và lợiích hợp pháp của bên thụ hưởng bảo lãnh, trong trường hợp khách hàng của ngânhàng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo như thoả thuận thì ngân hàng sẽ đứng rathực hiện thay Ngoài ra bảo lãnh ngân hàng còn giúp các bên tham gia nắm bắtđược nhiều cơ hội kinh doanh, tăng vòng quay của tiền tệ trong quá trình chuchuyển vốn, tạo hiệu quả lớn cho xã hội Tuy nhiên, bảo lãnh vẫn còn là một hoạtđộng khá mới mẻ ở Việt Nam nên sự phát triển của hoạt động này thời gian qua vẫncòn quá nhỏ bé so với những đòi hỏi bức bách của nền kinh tế Do vậy, một trongnhững định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng AnBình nói riêng trong thời gian tới là phải nâng cao chất lượng hoạt động này để nótrở thành một trong những hoạt động chủ đạo, đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.Xuất phát từ lý do đó, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng An Bình chi

nhánh Thái Nguyên, em đã quyết định chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng hoạt

động bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thái Nguyên” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh

Trang 5

mục chữ cái viết tẳt, danh mục tài liệu tham khảo, gồm có:

Chương I :Tổng quan về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại Chương II :Thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân Hàng

Thương Mại Cổ phần An Bình Chi Nhánh Thái Nguyên

Chương III :Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân

Hàng Thương Mại cổ phần An Bình Chi nhánh Thái Nguyên

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng thương mại

Ngân hàng vẫn thường được nhắc đến là một trong những trung gian tài chínhquan trọng nhất của nền kinh tế Người ta định nghĩa ngân hàng thường dựa trênnhững chức năng hay dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng Theo nhưLuật các tổ chức tín dụng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung thường xuyên nhất là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán” Qua đó có thể tiếp cận ngân hàng thương mạidựa trên khái niệm sau

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là “tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế” (trích giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại – trường ĐạiHọc Kinh Tế Quốc Dân trang 11)

1.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại ngày càng chứng tỏ được vai trò vô cùng quan trọngcủa mình đối với sự phát triển của nền kinh tế Nếu như trước đây, người ta tin rằngngân hàng chỉ đóng một vai trò rất nhỏ đó là nhận tiền gửi và cho vay thì giờ đâyngân hàng đã phải thực hiện rất nhiều vai trò khác nhau, để có thể cạnh tranh đượcvới sự ra đời của hàng loạt các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác Có thể kể ra

đó là vai trò trung gian chuyển tiết kiệm thành đầu tư, vai trò thanh toán, vai tròngười bảo lãnh, vai trò đại lý, vai trò thực hiện chính sách kinh tế của Chính phủ…Tất cả những vai trò ấy đã góp phần làm cho ngân hàng thương mại trở nên quantrọng và cần thiết hơn bao giờ hết đối với bất kỳ nền kinh tế nào

Trang 7

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Trung gian tài chính

Đây là chức năng cơ bản của ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mạinói riêng Ta vẫn biết rằng, để dòng vốn từ những người cho vay - người tiết kiệmđến được với những người đi vay - người chi tiêu bằng con đường trực tiếp tức là

họ tự tìm ra và đáp ứng nhu cầu của nhau thì cần chi phí rất lớn về thời gian, khônggian, về chi phí giao dịch, chi phí rủi ro và nhất là cần có sự tin tưởng lẫn nhau giữahọ… Nhưng khi ngân hàng xuất hiện, đã dùng uy tín của mình tiến hành tập hợpnhững khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư, sử dụng các kỹ thuật nghiệp vụ chuyên sâu

để thẩm định thông tin cần thiết, hạn chế được trường hợp thông tin không cânxứng và rủi ro đạo đức, rồi cho vay ra với nền kinh tế, kịp thời đáp ứng nhu cầu sảnxuất kinh doanh Nhờ có sự tham gia của ngân hàng mà người tiết kiệm có thể cóthu nhập cao hơn, người đi vay giảm được phí tổn tín dụng và qua đó khoản đầu tưcủa họ được hiệu quả hơn Phần chênh lệch lãi suất giữa cho vay và đi vay trở thànhnguồn thu chủ yếu của ngân hàng

1.1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán

Ngân hàng là một trong bốn tác nhân tham gia vào quá trình tạo tiền cho nềnkinh tế Kể cả khi ngân hàng hoạt động riêng lẻ hay tham gia vào hệ thống các ngânhàng thương mại như một tổng thể thì nó đều góp phần tạo ra phương tiện thanhtoán cho nền kinh tế Ví dụ, khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng (cho kháchhàng vay) thì tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng cóthể sử dụng để mua sắm hàng hoá và dịch vụ Do vậy ngân hàng đơn lẻ đã tạo raphương tiện thanh toán bằng cách trên Cũng như vậy, khi ngân hàng tham gia vào

hệ thống các ngân hàng thương mại thì việc ngân hàng cho vay một khách hàng,khách hàng sử dụng khoản tiền đó chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu của một kháchhàng khác tại ngân hàng khác, ngân hàng đó lại tiếp tục cho vay ra sau khi đã dự trữbắt buộc đối với khoản tiền gửi vào… cứ tiếp tục như vậy, bội số tiền gửi trong hệthống ngân hàng tăng lên gấp bội, do vậy phương tiện thanh toán trong nền kinh tếcũng tăng lên nhiều lần

Trang 8

1.1.2.3 Trung gian thanh toán

Ngân hàng là trung gian thanh toán lớn nhất trong nền kinh tế Với việc cungứng nhiều sản phẩm dịch vụ thanh toán hết sức đa dạng như thanh toán thẻ, thanhtoán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu… ngân hàng đã tạo nên mạng lưới thanh toánđiện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Bên cạnh đó cácngân hàng thương mại còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngânhàng trung ương hoặc các trung tâm thanh toán Càng ngày công nghệ thanh toánhiện đại qua ngân hàng càng phát triển tạo nên sự nhanh chóng, thuận tiện và tiếtkiệm chi phí cho khách hàng Ngân hàng thương mại đã và đang trở thành trungtâm thanh toán quan trọng, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế

1.2 Tổng quan về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động bảo lãnh của ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động bảo lãnh

“Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh vềviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khikhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết vớibên nhận bảo lãnh.” (trích giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng Trung ương - Đại họcKinh tế Quốc Dân - trang 168)

1.2.1.2 Khái niệm hoạt động bảo lãnh của ngân hàng

Theo quy chế ban hành kèm theo quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ngày26/06/2006 của thống đốc NHNN thì “ Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bảncủa tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhậnbảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đượctrả thay”

1.2.2 Các bên tham gia bảo lãnh, quyền và nghĩa vụ mỗi bên

Tham gia vào nghiệp vụ bảo lãnh thường có 3 bên như sau: bên bảo lãnh, bênnhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh Có thể hiểu như sau, khi ngân hàng cung cấp

Trang 9

dịch vụ bảo lãnh thì ngân hàng sẽ là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng sẽ làbên được bảo lãnh và bên thứ ba sẽ là người nhận bảo lãnh Ngoài ra trong một sốtrường hợp còn có các bên liên quan khác như bên xác nhận bảo lãnh, bên đối ứngbảo lãnh… Dưới đây sẽ là phần trình bày rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

1.2.2.1 Bên bảo lãnh

a Quyền của bên bảo lãnh

- Chấp nhận, từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc bên bảo lãnhđối ứng;

- Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đến việcthẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm nếu có, yêu cầu có những biện pháp bảo đảmcho nghĩa vụ của tổ chức tín dụng (nếu cần);

- Thu phí bảo lãnh theo thỏa thuận ký kết trong hợp đồng bảo lãnh;

- Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận đối với khoản bảo lãnh của mìnhcho khách hàng;

- Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng của mình hoặc bên bảo lãnh đối ứnghoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã thực hiện thay nghĩa vụ;

- Xử lý tài sản đảm bảo của khách hàng theo như quy định của pháp luật vàthỏa thuận ký kết trong hợp đồng;

- Có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu như khách hàng hay bênbảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

- Có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của mình cho tổ chức tíndụng khác nếu có sự chấp nhận bằng văn bản của các bên có liên quan

b Nghĩa vụ của bên bảo lãnh

- Thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

- Khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh cần hoàn trả đầy đủ tài sảnđảm bảo và các giấy tờ khác liên quan nếu có cho khách hàng

Bên cạnh đó, nếu xuất hiện các bên liên quan là bên bảo lãnh đối ứng và bênxác nhận bảo lãnh thì cũng cần quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bênnày, tránh xảy ra sai sót hay mâu thuẫn trong quá trình thực hiện hợp đồng Cụ thể:

Trang 10

Đối với bên xác nhận bảo lãnh

* Quyền của bên xác nhận bảo lãnh

- Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh của bên bảo lãnh hoặckhách hàng;

- Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh cung cấp đầy đủ các tài liệu thông tin

có liên quan về tài sản đảm bảo, thẩm định khoản bảo lãnh, các biện pháp bảo đảmcho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh, yêu cầu khách hàng hoặcbên bảo lãnh hoàn trả lại số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay;

- Thỏa thuận cụ thể với khách hàng hoặc bên bảo lãnh về phí xác nhận bảolãnh, trình tự, thủ tục hoàn trả đối với nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh đã được thực hiệnvới bên nhận bảo lãnh;

- Hạch toán ghi nợ bên bảo lãnh hoặc khách hàng số tiền mà bên xác nhận bảolãnh trả thay;

- Xử lý tài sản đảm bảo của khách hàng hoặc bên bảo lãnh theo thỏa thuậntrong hợp đồng và quy định của pháp luật;

- Khi khách hàng và bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì bên xácnhận bảo lãnh có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của mình cho tổ chức tíndụng khác nếu có sự chấp nhận bằng văn bản của các bên có liên quan

* Nghĩa vụ của bên xác nhận bảo lãnh

- Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo như cam kết;

- Hoàn trả đầy đủ tài sản đảm bảo (nếu có) và các giấy tờ khác liên quan chobên bảo lãnh hoặc khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh

Đối với bên bảo lãnh đối ứng

* Quyền của bên bảo lãnh đối ứng

Cũng tương tự như với bên bảo lãnh hay bên xác nhận bảo lãnh, bên bảo lãnhđối ứng có những quyền sau:

- Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng của khách hàng;

- Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các tài liệu thông tin có liên quan về tài

Trang 11

sản đảm bảo, thẩm định khoản bảo lãnh, các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được

tổ chức tín dụng bảo lãnh đối ứng (nếu cần), yêu cầu khách hàng hoàn trả lại số tiền

mà bên bảo lãnh đối ứng đã trả thay;

- Thỏa thuận với khách hàng về phí bảo lãnh;

- Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đốiứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh;

- Xử lý tài sản đảm bảo của khách hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quyđịnh của pháp luật;

- Khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết thì bên bảolãnh đối ứng có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của mình cho tổ chức tíndụng khác nếu có sự chấp nhận bằng văn bản của các bên có liên quan

* Nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng

- Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo như cam kết;

- Hoàn trả đầy đủ tài sản đảm bảo (nếu có) và các giấy tờ khác liên quan chokhách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh

1.2.2.2 Bên được bảo lãnh

Bên được bảo lãnh ở đây hiểu là khách hàng của ngân hàng Theo quyết định16/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN thì bên được bảo lãnh có quyền:

Ngoài ra, bên được bảo lãnh có nghĩa vụ phải thực hiện:

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêucầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

Trang 12

- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

- Thanh toán phí bảo lãnh đầy đủ và đúng hạn cho bên bảo lãnh theo hợp đồng;

- Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thaybao gồm cả gốc, lãi, chi phí phát sinh trực tiếp từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đếngiao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh

1.2.2.3 Bên nhận bảo lãnh

Hợp đồng bảo lãnh phát sinh do nhu cầu bảo đảm về quyền và lợi ích hợp phápcủa bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) nên khi bên được bảo lãnh hay bên bảo lãnhthực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết trong hợpđồng thì bên nhận bảo lãnh có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật

1.2.3 Chức năng của bảo lãnh

1.2.3.1 Chức năng bảo đảm

Bảo đảm là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng Người thụhưởng tham gia vào quan hệ bảo lãnh luôn được bảo đảm về quyền và lợi ích hợppháp của mình Nghĩa là trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ của mình khi đến thời hạn thì bên bảo lãnh sẽ thựchiện thay theo như cam kết trong hợp đồng bảo lãnh Ngoài ra, bảo lãnh ngân hàngcũng đem lại sự đảm bảo cho bên được bảo lãnh, tức là, chỉ khi người thụ hưởngxuất trình đầy đủ những chứng từ cần thiết theo đúng điều khoản, điều kiện của thưbảo lãnh thì mới được đòi tiền Hơn nữa, ngân hàng phát hành bảo lãnh còn thườngxuyên tiến hành kiểm tra, giám sát, tạo áp lực thực hiện tốt hợp đồng và giảm thiểu

vi phạm của bên được bảo lãnh Vì vậy đây là một loại hình dịch vụ có tính an toàncao của ngân hàng và ngày càng được sử dụng rộng rãi để đảm bảo an toàn cho cácgiao dịch kinh tế phát sinh

1.2.3.2 Chức năng tài trợ

Thông qua chức năng tài trợ của mình, bảo lãnh ngân hàng đã giúp cho kháchhàng (bên được bảo lãnh) có cơ hội tiếp xúc nhanh chóng với nguồn hàng hóa, thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao Ví dụ như, khi một

Trang 13

nhà thầu tham gia đấu thầu cho một công trình xây dựng, để hạn chế rủi ro trongtrường hợp nhà thầu đó trúng thầu nhưng không thực hiện theo như hợp đồng hayloại trừ một số nhà thầu ảo, chất lượng thấp thì chủ thầu thường yêu cầu nhà thầuphải ký quỹ dự thầu một số tiền nhất định Điều này gây ra nhiều thủ tục phiền phức

và gây ứ đọng vốn cho các bên tham gia Nếu sử dụng bảo lãnh dự thầu của ngânhàng, nhà thầu sẽ không phải ký quỹ dự thầu, do đó giải quyết được vấn đề ứ đọngvốn, nhà thầu sẽ được hưởng lợi về ngân quỹ như đi vay thực sự ngân hàng

Có thể thấy, với chức năng tài trợ, bảo lãnh ngân hàng đã trở thành một trongnhững sản phẩm dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đáp ứng kịp thờinhu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, giảm bớt căng thẳng về nguồnvốn hoạt động cho các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

1.2.3.3 Chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng

Nghĩa vụ tài chính của ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh chỉ phát sinh khibên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã cam kết Trong thời hạn có hiệu lực củabảo lãnh, nếu người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng thì người thụ hưởng có quyềnyêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán bảo lãnh Nếu ngân hàng phát hành bảolãnh đã thực hiện thay nghĩa vụ tài chính cho bên được bảo lãnh thì đến lượt bênnày phải có trách nhiệm hoàn trả lại khoản tiền đó cho ngân hàng theo như đã thỏathuận Vì vậy nên bảo lãnh có chức năng đôn đốc người được bảo lãnh hoàn tất hợpđồng đã ký kết Ngân hàng sẽ thường xuyên tiến hành kiểm tra, đôn đốc, giám sátviệc thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh

Thông thường, các hợp đồng bảo lãnh phát sinh từ quan hệ đấu thầu trong xâydựng, mua bán chịu hàng hóa… nên các bên tham gia thường mong muốn công việclàm ăn của mình được suôn sẻ, tránh xảy ra những rắc rối gián đoạn không cầnthiết Bên thụ hưởng luôn mong muốn bên được bảo lãnh thực hiện tốt hợp đồnghơn là nhận được khoản tiền bồi hoàn từ ngân hàng phát hành bảo lãnh

1.2.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng đã và đang trở thành một nhân tố không thể thiếu tronghoạt động thường nhật của nền kinh tế, khi mà xã hội ngày càng phát triển, các giao

Trang 14

dịch kinh tế phát sinh với tốc độ chóng mặt, kéo theo những rủi ro tiềm ẩn mà cácbên tham gia không thể lường trước được Có thể thấy rằng, những hợp đồng kinhdoanh thương mại lớn, đặc biệt có sự tham gia của đối tác nước ngoài thì không thểthiếu một hình thức bảo lãnh đi kèm Bảo lãnh ngân hàng khiến cho các giao dịchtrở nên đáng tin cậy hơn, các đối tác yên tâm về nghĩa vụ thực hiện giao dịch củabên kia, và từ đó các cơ hội kinh doanh cũng dần rộng mở hơn.

1.2.4.1 Đối với doanh nghiệp

Bảo lãnh ngân hàng ra đời đã giúp doanh nghiệp giải quyết được một bài toánhóc búa trong đầu tư kinh doanh

- Đối với bên hưởng bảo lãnh: Nếu không có bảo lãnh ngân hàng, khi làm ănvới một đối tác mới, chưa giao dịch nhiều rất có thể họ sẽ cẩn trọng mà bỏ qua mốilàm ăn tốt, từ đó làm giảm lợi nhuận trong kinh doanh Bảo lãnh ngân hàng giúpbên hưởng bảo lãnh vừa nắm bắt được thời cơ, cơ hội thích hợp vừa giảm thiểuđược thời gian và chi phí xác minh để yên tâm ký kết hợp đồng Bảo lãnh ngânhàng giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được đối tác đáng tin cậy, giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh Bên hưởng bảo lãnh luôn được đảm bảo chắc chắn về quyền lợi,nếu như bên được bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết thì ngân hàng phát hànhbảo lãnh sẽ đứng ra thực hiện thay nghĩa vụ đó

- Đối với bên được bảo lãnh: Nếu bên được bảo lãnh là một doanh nghiệp trẻmới thành lập, chưa có nhiều uy tín trên thương trường thì bảo lãnh ngân hàng đíchthực là công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh củamình Đối tác sẽ tin cậy và sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp Bên cạnh đó, vớichức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng thì doanh nghiệp được bảo lãnh sẽ thựchiện công việc nghiêm túc và có hiệu quả, có trách nhiệm hơn Bên được bảo lãnhphải trả cho ngân hàng một khoản phí bảo lãnh, khoản tiền này tính vào chi phí củadoanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả đồng vốn của mình,nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.2.4.2 Đối với ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là một sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, nó đem lại lợi íchtrực tiếp là khoản thu từ phí bảo lãnh cho ngân hàng Đây là một trong những khoản

Trang 15

thu phí dịch vụ lớn nhất của ngân hàng hiện nay, góp phần không nhỏ vào lợi nhuậncủa ngân hàng

Công thức:

Phí bảo lãnh = Tỷ lệ bảo lãnh(%) * Giá trị bảo lãnh * Thời hạn bảo lãnh

Thêm nữa, thông qua dịch vụ bảo lãnh, ngân hàng đã giảm thiểu được phầnnào rủi ro mất vốn nhờ vào việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của mình

Bảo lãnh ngân hàng còn giúp cho ngân hàng mở rộng và duy trì được mốiquan hệ tốt đẹp với khách hàng, bao gồm cả khách hàng truyền thống và kháchhàng mới Với những thông tin sẵn có về khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành cácthủ tục bảo lãnh nhanh chóng, thuận tiện, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Ngoài ra, ngân hàng có thể kết hợp bảo lãnh với một số sản phẩm dịch vụ khác như:tài khoản tiền gửi thực hiện, thanh toán công trình, hay cho vay thêm với kháchhàng… Khách hàng sẽ thấy được sự phát triển của ngân hàng trong các loại hìnhdịch vụ được ngân hàng cung cấp, từ đó, nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàngtrong lòng khách hàng

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng giúp cho các giao dịch kinh tế diễn ra nhanhchóng, chính xác, ít rủi ro hơn Sự xuất hiện của bảo lãnh ngân hàng là hiện tượngkhách quan đối với nền kinh tế, nó giống như một chất xúc tác điều hòa hàng loạtcác quan hệ trong hợp đồng kinh tế

Bảo lãnh ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu hút nguồn vốnđầu tư ở cả trong và ngoài nước Đối với một đất nước đang phát triển, tiến theo conđường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước như Việt Nam thì bảo lãnh của ngânhàng là chất xúc tác, bôi trơn vô cùng quan trọng cho nền kinh tế Đa số các doanhnghiệp của ta còn trẻ, thiếu kinh nghiệm, uy tín cũng như tiếng tăm trên thị trườngquốc tế, vì vậy rất khó để có thể chiếm được lòng tin của các đối tác cho vay nướcngoài Bảo lãnh ngân hàng giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được nguồnvốn đầu tư nước ngoài với thời hạn dài và lãi suất thấp Qua đó, họ có thể nhậpkhẩu máy móc thiết bị tiên tiến của nước ngoài, đổi mới công nghệ, sản xuất ra sản

Trang 16

phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất ra nước ngoài, tạo ra nguồn thu về ngoại

tệ, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và ổn định giá trị đồng tiền

Bảo lãnh ngân hàng thông qua công cụ hạn mức bảo lãnh có thể kích thíchtăng trưởng đối với hoạt động trong lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, cácngành công nghiệp mũi nhọn, trọng điểm, hoặc cũng có thể có chính sách bảolãnh khắt khe như thu hẹp hạn mức bảo lãnh đối với những lĩnh vực mà Nhànước còn hạn chế…

Bảo lãnh ngân hàng giúp duy trì tính lành mạnh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Các doanh nghiệp được bảo đảm về quyền lợi của mình nên yên tâm thực hiệnhợp đồng, thực hiện một cách nghiêm túc và đúng thời hạn thỏa thuận Qua đó, nângcao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.Như vậy, thông qua việc tìm hiểu vai trò của bảo lãnh ngân hàng ta đã phầnnào hiểu được tầm quan trọng to lớn của bảo lãnh không chỉ đối với bản thân doanhnghiệp, ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh tế trong nước và trên thế giới Vìvậy, các ngân hàng luôn nỗ lực hết mình để phát triển ngày càng đa dạng các loạihình bảo lãnh, đáp ứng nhu cầu thường xuyên, liên tục của khách hàng Dưới đây ta

sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các loại hình bảo lãnh ngân hàng để thấy đây là một công cụ

đa năng như thế nào!

1.2.5 Phân loại bảo lãnh ngân hàng

1.2.5.1 Phân theo mục đích của bảo lãnh

Theo mục đích của hoạt động bảo lãnh, bảo lãnh ngân hàng tập trung vào một

số sản phẩm dịch vụ sau:

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo

lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợpđồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng

và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hịênkhông đầy đủ thì ngân hàng sẽ thực hiện thay

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được sử dụng một cách phổ biến và rộng rãinhất, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng, mua bán hàng hóa;

Trang 17

+ Trị giá bảo lãnh: Tùy theo quy mô và từng loại hợp đồng cụ thể mà trị giábảo lãnh vào khoảng 10% - 15% giá trị hợp đồng hoặc có thể hơn nhưng phải đượcngười có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận;

+ Thời hạn có hiệu lực của bảo lãnh: tùy theo thỏa thuận ký kết giữa các bên.Thời hạn bảo lãnh bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu, kéo dài đến khi hoàn thànhxong hợp đồng như: công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng, hàng hóa đãgiao xong hoặc máy móc thiết bị đã được vận hành;

+ Một số loại bảo lãnh thực hiện hợp đồng cơ bản như: bảo lãnh thực hiện hợpđồng xây lắp, bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị, hàng hóa…

- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu, để đảm bảo

nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp khách hàng phải nộp phạt

do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt chobên mời thầu thì ngân hàng phát hành bảo lãnh sẽ thực hiện thay

+ Mục đích: Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ thầu khi nhà thầu đãtrúng thầu mà rút lui, thay đổi ý định, không ký hợp đồng… gây ảnh hưởng tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của chủ thầu như chậm tiến độ thi công hay tốn kém chiphí tìm kiếm nhà thầu mới;

+ Trị giá bảo lãnh: thường là 1% - 5% giá trị đấu thầu;

+ Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: chỉ chấm dứt khi nhà thầu không trúngthầu hoặc trúng thầu và đã ký kết hợp đồng hoặc chấp nhận ký kết hợp đồng vớibên mời thầu;

+ Một số loại bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu xây lắp, bảo lãnh dự thầucung ứng thiết bị hàng hóa, máy móc…

- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ

thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay khách hàng trong trường hợp khách hàng không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

+ Mục đích: bảo đảm người thụ hưởng nhận được khoản thanh toán một cáchchính xác, nhanh chóng và thuận tiện sau khi đã cung ứng hàng hóa và dịch vụ chokhách hàng;

Trang 18

+ Trị giá bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh thường bằng 100% giá trị hợp đồng;

+ Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: theo thỏa thuận giữa các bên, phù hợp vớithời hạn thanh toán trong hợp đồng cơ sở;

+ Một số loại bảo lãnh thanh toán: bảo lãnh thanh toán tiền xây lắp công trình,bảo lãnh thanh toán tiền lắp đặt máy móc thiết bị

- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng (bảo lãnh bảo

hành): là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng

thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết vớibên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm về chất lượng sản phẩm vàphải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ thì ngân hàng sẽ thực hiện thay

+ Mục đích: bảo đảm bên nhận bảo lãnh có quyền được bồi thường nếu nhưsau khi hoàn thành bàn giao công trình xảy ra tình trạng hỏng hóc hay hàng hóa saukhi giao bị thiếu hụt, kém chất lượng;

+ Trị giá bảo lãnh: loại bảo lãnh này trị giá tương đối nhỏ, số tiền bảo lãnhthấp hơn nhiều so với bảo lãnh thực hiện hợp đồng, vào khoảng từ 2% - 5% giá trịhợp đồng;

+ Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: trong thời hạn bảo hành của sản phẩm, bắtđầu từ lúc lắp ráp sử dụng cho đến hết thời hạn sử dụng của thiết bị;

+ Một số loại bảo lãnh bảo hành: bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình, bảolãnh bảo đảm chất lượng máy móc thiết bị, hàng hóa…

- Bảo lãnh hoàn lại thanh toán: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo

lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợpđồng đã ký với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng vàphải hoàn trả tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh mà không hoàn trả hoặc hoàn trảkhông đầy đủ thì ngân hàng sẽ thực hiện thay

+ Mục đích: đảm bảo quyền lợi của bên mua, nhận lại được số tiền đặt cọc chobên bán để cung ứng hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp bên bán không thựchiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

Trang 19

+ Trị giá bảo lãnh: Có trị giá bằng toàn bộ số tiền ứng trước của hợp đồng,thường chiếm từ 5%-10% giá trị của hợp đồng Bảo lãnh này cũng thường kèm theomột số điều khoản quy định giảm giá trị bảo lãnh tương ứng với số lượng hàng hóađược giao như máy móc, thiết bị thi công…

+ Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: Bằng thời hạn thực hiện hợp đồng, kể từ khibên bán nhận tiền đặt cọc của bên mua đến khi hoàn thành mọi thủ tục giao hàngcuối cùng;

+ Một số loại bảo lãnh hoàn lại thanh toán: bảo lãnh tiền ứng trước thi côngcông trình, bảo lãnh tiền ứng trước sản xuất máy móc thiết bị

- Bảo lãnh vay vốn (bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay): là cam kết của

ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc trả nợ thay cho khách hàng trong trườnghợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay với bên nhậnbảo lãnh

+ Với loại bảo lãnh này, ngân hàng rất thận trọng khi đưa ra quyết định, dokhối lượng bảo lãnh thường lớn và khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợvay của mình đối với bên thứ ba thì ngân hàng sẽ phải đứng ra trả nợ thay Ngânhàng thường yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ số liệu, hồ sơ liên quan và phântích hết sức thận trọng, xem xét tính khả thi của dự án đồng thời yêu cầu tỷ lệ kýquỹ khá cao và/ hoặc tài sản đảm bảo phải đầy đủ 100% giá trị thư bảo lãnh

+ Trị giá và thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: là số tiền, thời hạn ghi trong thưbảo lãnh theo đề nghị của bên đi vay phù hợp với hợp đồng vay vốn

Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp một số sản phẩm bảo lãnh sau:

- Bảo lãnh nộp thuế: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo

đảm khách hàng thực hiện đúng hạn về việc nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trịgia tăng theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, luật thuế giá trị giatăng, luật quản lý thuế của Nhà Nước Trường hợp khách hàng không thực hiện nộpthuế cho cơ quan Nhà Nước theo đúng quy định thì ngân gang sẽ thực hiện nộpthay Giá trị bảo lãnh sẽ do cơ quan thuế ấn định trong từng thời kỳ cụ thể Thời hạnbảo lãnh được tính đến khi hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế

Trang 20

- Bảo lãnh nhập hàng: Là bảo đảm của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh

( công ty vận chuyển, nhà xuất khẩu) để khách hàng nhận hàng hóa mà chưa cầnxuất chứng từ vận tải bản gốc (vận đơn đường biển, vận đơn hàng không…)

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc một ngân hàng đứng ra bảo lãnh

cho tổ chức phát hành chứng khoán, kể từ khâu mời thầu cho đên khâu bán chứngkhoán Dịch vụ này giúp cho những doanh nghiệp mới thành lập, hay còn ít tiếngtăm và uy tín trên thị trường có thể phát hành chứng khoán của mình ra với côngchúng một cách nhanh chóng, thông suốt hơn

1.2.5.2 Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh

Theo phương thức phát hành bảo lãnh, người ta chia bảo lãnh thành 3 loại làbảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp, đồng bảo lãnh

- Bảo lãnh trực tiếp

Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, bao gồm có ba bên tham gia vào quan

hệ bảo lãnh: ngân hàng phát hành bảo lãnh (bên bảo lãnh), khách hàng của ngânhàng (bên được bảo lãnh) và người thứ ba (bên hưởng bảo lãnh)

Ngân hàng phát hành bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp cho người thụhưởng mà không thông qua một ngân hàng trung gian nào cả Sau khi ngân hàngphát hành bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính với bên thụ hưởng thì ngânhàng có thể truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người được bảo lãnh

* Ưu điểm: Loại hình bảo lãnh trực tiếp thường được sử dụng trong các giaodịch kinh tế diễn ra trong nước Nó khá đơn giản và người xin bảo lãnh không phảimất thêm một khoản phí hay hoa hồng nào cho ngân hàng đại lý cả Bảo lãnh trựctiếp chịu sự điều chỉnh của pháp luật cũng như các quy định về bảo lãnh ở nước màngân hàng phát hành bảo lãnh trực thuộc

- Bảo lãnh gián tiếp (bảo lãnh đối ứng)

Đây là loại bảo lãnh phức tạp hơn so với bảo lãnh trực tiếp, với sự tham giacủa ít nhất bốn bên: ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ thị, người đượcbảo lãnh, người thụ hưởng bảo lãnh Người được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng thứnhất (ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ hai (ngân hàng phát hành) đưa racam kết bảo lãnh chuyển cho người thụ hưởng Người được bảo lãnh sẽ không trực

Trang 21

tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành mà chính ngân hàng chỉ thị sẽ chịu tráchnhiệm bồi hoàn cho ngân hàng phát hành, thông qua một cam kết gọi là đối ứng dochính ngân hàng này đưa ra Bảo lãnh đối ứng cũng có nội dung và điều khoản quyđịnh như trong bảo lãnh chính Khi ngân hàng chỉ thị thực hiện xong nghĩa vụ tàichính với ngân hàng phát hành bảo lãnh chính thì ngân hàng chỉ thị có quyền truyđòi bồi hoàn của người được bảo lãnh Giữa người được bảo lãnh và ngân hàng pháthành chính cũng như giữa người thụ hưởng và ngân hàng chỉ thị không có quan hệthanh toán nào cả.

* Ưu điểm: Loại bảo lãnh này thường được sử dụng trong trường hợp ngườithụ hưởng là người nước ngoài, ngân hàng phát hành ở ngay quốc gia của người thụhưởng Loại hình bảo lãnh này có chi phí cao hơn nhiều so với bảo lãnh trực tiếp

- Đồng bảo lãnh

Đồng bảo lãnh là hình thức bảo lãnh mà trong đó nhiều ngân hàng cùng đứng

ra bảo lãnh cho một món bảo lãnh Trong đó, có một ngân hàng đóng vai trò là ngânhàng phát hành chính, tiến hành phát hành thư bảo lãnh cho toàn bộ số tiền bảolãnh, giữ các chứng từ sổ sách có liên quan đến món bảo lãnh, thu phí bảo lãnh vàphân chia lại cho các ngân hàng khác tùy theo tỷ lệ đóng góp Các ngân hàng cònlại tham gia vào quan hệ bảo lãnh chịu trách nhiệm trên từng phần đóng góp củamình bằng các bảo lãnh đối ứng

Đồng bảo lãnh xảy ra khi có các quy định về phòng ngừa rủi ro do luật phápmỗi quốc gia ban hành hay khi một ngân hàng không thể thực hiện bảo lãnh đơn lẻ

vì một nguyên nhân nào đó

1.2.5.3 Phân theo phạm vi bảo lãnh

- Bảo lãnh trong nước: là loại bảo lãnh mà cả người yêu cầu bảo lãnh, ngườiđược bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh cùng ở trong phạm vi một quốc gia Bảo lãnhtrong nước thường được thực hiện dưới các hình thức: bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước…

- Bảo lãnh ngoài nước: là loại bảo lãnh mà trong đó tham gia vào quan hệ bảolãnh có một bên ở trong nước, bên còn lại ở ngoài nước Ngân hàng sẽ thực hiện

Trang 22

bảo lãnh dưới một trong các hình thức: phát hành thư bảo lãnh, mở thư tín dụng (mởL/C trả chậm), ký hối phiếu nhận nợ nước ngoài, lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ…

1.2.5.4 Phân loại bảo lãnh theo hình thức sử dụng

- Bảo lãnh vô điều kiện: là loại hình bảo lãnh mà ngay khi ngân hàng nhậnđược yêu cầu bằng văn bản của người thụ hưởng thông báo về việc vi phạm hợpđồng của người được bảo lãnh thì phải thanh toán ngay mà không cần có chứng từkèm theo Loại bảo lãnh này có tính độc lập cao, bên bảo lãnh không được viện bất

kỳ lý do gì để từ chối thanh toán Do đó, quyền lợi của bên thụ hưởng được bảo vệtối đa Tuy nhiên, loại bảo lãnh này cũng chứa đựng không ít rủi ro nếu bên thụhưởng không trung thực, cố tình khai báo không đúng sự thật

- Bảo lãnh có điều kiện: là loại hình bảo lãnh mà việc thanh toán chỉ có thể tiếnhành nếu bên thụ hưởng xuất trình kèm theo thư bảo lãnh một số chứng từ hay giấyxác nhận của một bên thứ ba độc lập, có uy tín và khả năng chuyên môn để chứngminh bên được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng ký kết Loại bảo lãnh này giúp choquyền lợi của bên được bảo lãnh được bảo đảm nhưng đối với bên thụ hưởng thìquyền lợi đã giảm đi đáng kể, phải có một cơ sở pháp lý và chứng từ vững chắc thìbên thụ hưởng mới có thể nhận được khoản bồi thường từ phía ngân hàng bảo lãnh.Nhiều trường hợp, có thể gây ra những chậm trễ trong việc thanh toán bồi thườngcho người thụ hưởng và tranh chấp giữa các đối tác… Do đặc tính như trên nên loạibảo lãnh này ít được sử dụng trong các dịch vụ của ngân hàng thương mại

1.2.6 Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng

Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng, như đã trình bày ở trên là một hoạt độngnhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra cho các bên tham gia vào giao dịch kinh tế, nhưngbản thân hoạt động bảo lãnh đó cũng chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Ta hãy cùngphân tích và tìm hiểu xem khi tham gia vào quan hệ bảo lãnh, các bên liên quan sẽgặp phải những rủi ro nào?

1.2.6.1 Rủi ro đối với ngân hàng phát hành thư bảo lãnh

Nhiều quan điểm cho rằng, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh gặp rất ítrủi ro Ngân hàng không phải xuất tiền trực tiếp ngay khi phát hành thư bảo lãnh, do

Trang 23

vậy tiền vẫn nằm trong ngân hàng Tuy nhiên, khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ như cam kết thì ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụchi trả cho bên thứ ba thay khách hàng Khoản chi trả này được xếp vào tài sản

“xấu” trong nội bảng và cấu thành nợ quá hạn Do vậy, hoạt động bảo lãnh ngânhàng cũng chứa đựng những rủi ro như khi thực hiện một khoản vay vậy

Những rủi ro mà ngân hàng phát hành bảo lãnh có thể gặp phải:

- Rủi ro xuất phát từ rủi ro của doanh nghiệp: Khi khách hàng của ngân hàng

gặp phải rủi ro khiến họ không thể thực hiện đúng và đầy đủ cam kết với người thụhưởng thì ngân hàng sẽ là người thực hiện thay nghĩa vụ đó Vì vậy rủi ro đối vớikhách hàng cũng dẫn tới rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Mà nhữngrủi ro đó là khách quan, khó có thể lường trước được Ví dụ như đối với những rủi

ro bất khả kháng: thiên tai, chiến tranh, những thay đổi ở tầm vĩ mô vượt quá tầmkiểm soát của cả ngân hàng lẫn khách hàng… làm mất khả năng thanh toán củakhách hàng Khi đó ngân hàng vừa phải thanh toán thay khách hàng, vừa gặp khókhăn trong việc truy đòi bồi hoàn từ khách hàng của mình

- Rủi ro tín dụng: “là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phái chịu do

khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không đầy đủ vốn và lãi” (tríchgiáo trình Quản trị ngân hàng thương mại ĐHKTQD – tr154) Ví dụ khi ngân hàngcung cấp sản phẩm bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay cho khách hàng, nếu kháchhàng không trả được nợ theo đúng thời hạn trong cam kết thì nghĩa vụ trả nợ đóthuộc về ngân hàng Điều này cũng tương tự như khi ngân hàng cấp một khoản tíndụng cho khách hàng và gặp phải rủi ro tín dụng

- Rủi ro hối đoái: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu

khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt mức thay đổi dự tính Trong trường hợp bảo lãnhbằng ngoại tệ thì ngân hàng phải chịu thêm rủi ro tỷ giá

- Rủi ro lãi suất: Lãi suất là nhân tố biến động không ngừng theo sự biến động

của thị trường Trong khi đó, mức phí bảo lãnh thường là cố định trong suốt thờihạn hiệu lực của bảo lãnh, do đó khi lãi suất trên thị trường biến động mạnh sẽ xuấthiện rủi ro lãi suất đối với ngân hàng

Trang 24

- Rủi ro thanh khoản: đối với từng loại bảo lãnh, ngân hàng yêu cầu một tỷ lệ

ký quỹ nhất định Khi rủi ro thực tế xảy ra lớn hơn tỷ lệ ký quỹ bảo lãnh sẽ ảnhhưởng tới khả năng thanh toán của nghiệp vụ bảo lãnh, tác động xấu đến khả năngthanh toán của chung của ngân hàng

1.2.6.2 Rủi ro đối với người thụ hưởng

Rủi ro với người thụ hưởng xảy ra khi cả bên được bảo lãnh và bên bảo lãnhcùng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết Mặc dù theo quy địnhcủa pháp luật thì bất cứ khoản thanh toán nào được thực hiện cho thư bảo lãnh tíndụng có hiệu lực đều được ưu tiên vì vậy nó phải được thanh toán lại cho bên yêucầu mở thư bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh bị phá sản Tuy nhiên, ngườithụ hưởng vẫn khó có thể thu hồi lại được tiền của mình, nếu có cũng rất mất thờigian và công sức, vì khoản thanh toán này được thực hiện sau thuế và trả lươngnhân viên cộng thêm việc khó đáp ứng được đầy đủ tài liệu đảm bảo quyền yêu cầuthanh toán Do vậy trong trường hợp bên bảo lãnh bị phá sản thì tổn thất của ngườithụ hưởng là khó có thể tránh khỏi

1.2.7 Quy trình bảo lãnh của ngân hàng

Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thông thường của ngân hàng, phát sinh 3 quan

hệ riêng biệt sau:

- Quan hệ thương mại: giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh(người thụ hưởng bảo lãnh) thông qua hợp đồng mua bán, hợp đồng xây lắp, hợpđồng kinh tế khác…

- Quan hệ dịch vụ bảo lãnh: giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hànhbảo lãnh (bên bảo lãnh) thông qua đơn xin phát hành bảo lãnh;

- Quan hệ bảo lãnh: giữa người nhận bảo lãnh ( người thụ hưởng) và người bảolãnh ( ngân hàng phát hành bảo lãnh) thông qua thư bảo lãnh hoặc thư tín dụng,hoặc ký hối phiếu nhận nợ…

Trang 25

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng

- Bước 3:

Ngân hàng và khách hàng ký kết hợp đồng bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh,đồng thời thực hiện thông báo về thư bảo lãnh cho bên thứ ba Hợp đồng bảo lãnh làhợp đồng độc lập với hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và ngân hàng, thể hiện ràngbuộc tài chính giữa ngân hàng và bên thứ ba

Ngân hàng (Bên bảo lãnh)

Khách hàng của ngân hàng

( Bên được bảo lãnh)

Người thứ ba (Bên nhận bảo lãnh) (1)

Trang 26

- Bước 4:

Theo như thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng và bên thứ 3, khi kháchhàng không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ như cam kết với bên thứ 3 thì ngânhàng có nghĩa vụ phải thực hiện thay cho khách hàng Khi thực hiện thanh toán,ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm tra chứng từ có phù hợp, hợp lệ hay không mộtcách trung thực, khách quan, tránh xảy ra những rủi ro không đáng có Tiếp đến sẽthực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng (thôngqua một trong các hình thức: chuyển tiền mặt, ghi có tài khoản tiền gửi của ngườithụ hưởng tại ngân hàng…)

- Bước 5:

Ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với mìnhnhư trả nợ gốc, lãi, phí bảo lãnh…

Một số nội dung chính trong hợp đồng bảo lãnh

- Số tiền và thời hạn bảo lãnh của ngân hàng:

“Tổng số dư bảo lãnh của một tổ chức tín dụng không được vượt quá 15%( mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số dư bảo lãnh của chinhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự

có của ngân hàng nước ngoài” – trích quyết định 26/2006/QĐ-NHNN

Về thời hạn bảo lãnh: “được xác định từ khi phát hành bảo lãnh cho đến thờiđiểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh”

- Hình thức bảo lãnh: Ngân hàng có thể thực hiện bảo lãnh dưới các hình thức:+ Phát hành thư bảo lãnh: đây là hình thức phổ biến nhất, áp dụng với mọi loạibảo lãnh;

+ Mở thư tín dụng (mở L/C trả chậm): áp dụng với bảo lãnh thanh toán;

+ Ký phát hối phiếu: áp dụng với bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụngnước ngoài

- Phí bảo lãnh

Khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản phí tương ứng với sản phẩm màngân hàng cung cấp, mức phí này sẽ phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm của kháchhàng, chính sách của ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định

Trang 27

Phí bảo lãnh = Giá trị bảo lãnh * % phí bảo lãnh * số ngày bảo lãnh /360Tiền ký quỹ và/ hoặc tài sản đảm bảo cho bảo lãnh tùy thuộc vào từng loạihình bảo lãnh cụ thể Ngân hàng sẽ quản lý tiền ký quỹ vào tài khoản riêng, tiếpnhận và quản lý tài sản đảm bảo, ghi giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi ngoại bảng.

- Các điều khoản vi phạm hợp đồng kinh tế dẫn đến nghĩa vụ chi trả bảo lãnhcủa ngân hàng;

- Các tài liệu cần có mà bên thứ ba phải cung cấp để chứng minh sự vi phạmhợp đồng của bên được bảo lãnh

1.2.8 Chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại

1.2.8.1 Khái niệm chất lượng hoạt động bảo lãnh

Bảo lãnh đã và đang trở thành một phần không thể thiếu trong mỗi một hoạtđộng kinh tế phát sinh ngày nay Nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà các chủ thể kinh tế

cả trong và ngoài nước yên tâm hơn khi giao dịch, hợp tác làm ăn, hiệu quả kinh tếnâng lên rõ rệt Do đó, nếu ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo lãnh với chất lượng tốtthì đây không chỉ là một nguồn thu phí dịch vụ lớn mà còn là cơ hội để phát triểnsản phẩm dịch vụ khác kèm theo, thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hànghơn, từ đó nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng trên thương trường

Vậy một sản phẩm bảo lãnh như thế nào thì được coi là có chất lượng? Ta đãbiết, bất kỳ một nghiệp vụ bảo lãnh nào cũng có ba bên tham gia: bên bảo lãnh, bênđược bảo lãnh và bên hưởng bảo lãnh Cùng với các bên này, phát sinh ba quan hệriêng biệt: quan hệ thương mại giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh, quan

hệ dịch vụ bảo lãnh giữa bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh, quan hệ bảo lãnh giữabên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh Chất lượng của hoạt động bảo lãnh sẽ được thểhiện ở khả năng điều hòa cả ba mối quan hệ trên, khiến các bên tham gia được thỏamãn nhu cầu của mình và đạt được những lợi ích nhất định “Chất lượng hoạt độngbảo lãnh của ngân hàng thương mại là mức độ thoả mãn nhu cầu của cả bên đượcbảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, đồng thời đem lại lợi nhuận và sự an toàn trong hoạtđộng ngân hàng”

Trang 28

Trước hết, đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh: chất lượng hoạt động bảolãnh thể hiện ở việc hoạt động này có đem lại sự an toàn cho hoạt động chung củatoàn bộ ngân hàng hay không, khoản phí mà ngân hàng thu được từ dịch vụ này vàcác dịch vụ khác đi kèm như ký quỹ, tiền gửi Ngân hàng nên tùy theo khả năng tàichính của mình để cung cấp dịch vụ bảo lãnh phù hợp, vừa đảm bảo lợi nhuận thuđược vừa đảm bảo ngân hàng hoạt động lành mạnh, có khả năng cạnh tranh trên thịtrường Trên thực tế, theo quy định của pháp luật, để đảm bảo chất lượng của hoạtđộng bảo lãnh, tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàngkhông được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.

Đối với bên nhận bảo lãnh: chất lượng của hoạt động bảo lãnh thể hiện ở sự tintưởng vào uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng phát hành bảo lãnh của bênnhận bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh sẽ đánh giá khả năng thực hiện đầy đủ và đúngnghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên đó vi phạm cam kết, hay

sự nhanh chóng và chuyên nghiệp của ngân hàng trong việc giải quyết những rủi ro,tranh chấp xảy ra Thời gian và thủ tục thanh toán bảo lãnh càng nhanh gọn, ít rắcrối bao nhiêu thì mức độ tin cậy của bên nhận bảo lãnh với ngân hàng càng tăng lênbấy nhiêu

Đối với bên được bảo lãnh: chất lượng của hoạt động bảo lãnh lại thể hiện ởkhả năng đáp ứng hợp lý nhu cầu bảo lãnh của ngân hàng Bên được bảo lãnh sẽ cânnhắc xem ngân hàng có thể cung cấp gói sản phẩm phù hợp với yêu cầu của mìnhkhông; ngân hàng có khả năng tạo điều kiện cho khách hàng nắm bắt được cơ hộikinh doanh, tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến hay thu hút được vốn đầu tư nướcngoài thế nào, thủ tục xin cấp bảo lãnh có đơn giản và thuận tiện không, mức phíbảo lãnh có tính cạnh tranh so với những ngân hàng khác không, tài sản đảm bảo vàtiền ký quỹ thế nào, có dịch vụ ưu đãi khác đi kèm hay không… Từ đó sẽ đánh giáđược chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thế nào

Đối với nền kinh tế: chất lượng hoạt động bảo lãnh thể hiện ở việc bảo lãnh cóthể kích thích tăng trưởng đối với hoạt động trong lĩnh vực then chốt của nền kinh

tế, các ngành công nghiệp mũi nhọn, trọng điểm, giúp duy trì tính lành mạnh trong

Trang 29

hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm về quyền lợi của các doanh nghiệp để họ

có thể yên tâm thực hiện hợp đồng, thực hiện một cách nghiêm túc và đúng thời hạnthỏa thuận…

Tóm lại, chất lượng hoạt động bảo lãnh là một chỉ tiêu tổng hợp thiết lập dựatrên nhiều yếu tố kỹ thuật, kinh tế và xã hội Đó là sự tổng hòa về quyền và lợi íchhợp pháp cũng như nghĩa vụ của các bên tham gia vào nghiệp vụ bảo lãnh Nókhông chỉ tác động đến bản thân ngân hàng mà còn tác động đến hoạt động của nềnkinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh đã và đang trở thành một vấn đềtất yếu đòi hỏi các ngân hàng cần tìm hiểu và phân tích chuyên sâu, đưa ra nhữnggiải pháp tối ưu nhằm giúp cho hoạt động này trở thành một trong những hoạt độngmũi nhọn, đem lại lợi ích cho nhiều bên tham gia trong nền kinh tế

1.2.8.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh

Khi đánh giá một cách chính xác chất lượng hoạt động bảo lãnh sẽ tạo điềukiện giúp cho ngân hàng nâng cao được hiệu quả hoạt động của mình: ngân hàng sẽnắm được điểm mạnh, điểm yếu trong việc thực hiện nghiệp vụ, nhận biết đượcnhững khách hàng tiềm năng từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp giúp phát huythế mạnh, hạn chế những điểm yếu, nâng cao khả năng cạnh tranh, đem lại lợinhuận cao cho ngân hàng mình

Rõ ràng, không thể dựa vào cảm nhận để đánh giá chất lượng bảo lãnh của mộtngân hàng Để thực hiện điều này, người ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

Đó là tập hợp các tiêu chuẩn, các tỷ lệ mà mỗi ngân hàng xây dựng để đánh giá hoạtđộng bảo lãnh của mình.Các chỉ tiêu đó thường bao gồm: Doanh số bảo lãnh, doanhthu từ hoạt động bảo lãnh, tỷ lệ bảo lãnh có tài sản đảm bảo hoặc ký quỹ, giá trị dư

nợ của bảo lãnh quá hạn và sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng

- Doanh số bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh là chỉ tiêu định lượng phản ánh chất lượng hoạt động bảolãnh của ngân hàng Đó là tổng giá trị bảo lãnh của ngân hàng trong một thời kỳnhất định Người ta tiến hành so sánh doanh số bảo lãnh giữa các năm, tính toánmức tăng giảm tuyệt đối và tương đối, từ đó đánh giá được quy mô và tốc độ tăng

Trang 30

trưởng của bảo lãnh Nếu doanh số bảo lãnh tăng dần qua các năm, điều đó cho thấyngân hàng khá chú trọng và có uy tín trong việc thu hút khách hàng sử dụng dịch vụbảo lãnh, chất lượng hoạt động bảo lãnh là tương đối tốt Ngược lại, nếu doanh sốbảo lãnh giảm dần theo các năm, điều này có nghĩa ngân hàng ngày càng ít cácthương vụ bảo lãnh, có thể khách hàng truyền thống thôi không sử dụng dịch vụ hayngân hàng lôi kéo được ít khách hàng tham gia vào nghiệp vụ này hơn Chất lượngbảo lãnh vì vậy mà sụt giảm Tuy nhiên, không nên chỉ căn cứ vào chỉ tiêu này đểđưa ra đánh giá chủ quan về chẩt lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Nếu nhưngân hàng có được một món bảo lãnh với giá trị rất lớn nhưng khách hàng lại khôngthực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ như cam kết với bên thụ hưởng dẫn đến việcngân hàng phải chi trả thay thì tất nhiên khoản bảo lãnh đó là không tốt Do vậy,ngoài chỉ tiêu doanh số bảo lãnh, ta còn cần xem xét những chỉ tiêu khách để đưa rađánh giá chính xác nhất về chất lượng hoạt động bảo lãnh.

- Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh

Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh cũng là một chỉ tiêu định lượng phản ánhchất lượng hoạt động bảo lãnh, nó cho biết tổng số tiền phí mà ngân hàng thu được

từ việc cung cấp sản phẩm bảo lãnh: phí bảo lãnh mà khách hàng trả cho ngân hàng

và các khoản thu khác từ số tiền ký quỹ của khách hàng đem lại Doanh thu bảolãnh càng cao chứng tỏ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng phát triển, qua đó phầnnào thấy được chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng là tốt Ngược lại,doanh thu bảo lãnh thấp chứng tỏ hoạt động này của ngân hàng không phát triển,nguyên nhân có thể là do chất lượng bảo lãnh ngân hàng chưa tốt Người ta sử dụngcác tỷ lệ sau để đánh giá: tốc độ tăng trưởng doanh thu bảo lãnh, tỷ trọng doanh thu

từ hoạt động bảo lãnh trong tổng doanh thu, tỷ trọng doanh thu hoạt động bảo lãnh

so với các hoạt động khác của ngân hàng

Tỷ trọng doanh thu từ

hoạt động bảo lãnh (%) =

Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh x 100%

Tổng doanh thuTuy nhiên, doanh thu từ hoạt động bảo lãnh càng cao cũng đồng nghĩa vớimức rủi ro tiềm ẩn cao hơn Điều này buộc ngân hàng phải thực hiện dự phòng rủi

ro thích hợp để đảm bảo chất lượng hoạt động của mình

Trang 31

- Tỷ lệ bảo lãnh có tài sản đảm bảo hoặc ký quỹ

Vì khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụcam kết với bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện thay khách hàngcủa mình Sau đó ngân hàng sẽ tiến hành truy đòi bồi hoàn đối với khách hàng Đểđảm bảo an toàn, phòng trường hợp không thể truy đòi bồi hoàn từ khách hàng,ngân hàng bao giờ cũng yêu cầu khách hàng ký quỹ một số tiền nhất định và/hoặc

có tài sản đảm bảo đi kèm Đối với ngân hàng, tỷ lệ ký quỹ càng cao càng an toànnhưng đối với khách hàng, một tỷ lệ ký quỹ cao sẽ làm đọng vốn, gây cản trở hoạtđộng kinh doanh Nếu ngân hàng áp đặt tỷ lệ ký quỹ cao có thể đã bỏ qua nhữngkhách hàng tiềm năng với lợi nhuận lớn Do đó, không phải cứ tỷ lệ ký quỹ cao thìchất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đó là tốt

Ngân hàng cần tìm hiểu thông tin chi tiết về khách hàng, về tình hình tài chínhcũng như khả năng trả nợ, nguồn thu nhập, đồng thời kết hợp với mối quan hệ giaodịch giữa ngân hàng và khách hàng để xác định chính xác rủi ro của mỗi kháchhàng, từ đó đưa ra yêu cầu về tỷ lệ ký quỹ cũng như tài sản đảm bảo thích hợp Cónhư vậy mới đảm bảo chất lượng của các món bảo lãnh là tốt Nếu tỷ lệ ký quỹ quácao so với một khách hàng có rủi ro là thấp, hay quá thấp so với một khách hàng córủi ro cao đều làm giảm chất lượng bảo lãnh của ngân hàng

- Giá trị dư nợ của bảo lãnh quá hạn

Giá trị dư nợ của bảo lãnh quá hạn là phần vốn mà ngân hàng đã thanh toánthay bên được bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh, mà đến hạn thanh toán bên đượcbảo lãnh không chịu trả, không có khả năng trả đầy đủ hoặc một phần cho ngânhàng Như vậy, nếu một ngân hàng có dư nợ bảo lãnh quá hạn lớn chứng tỏ ngânhàng đó đã đánh giá không đúng về rủi ro của khách hàng, dẫn đến việc không thểtruy đòi bồi hoàn từ khách hàng theo như cam kết Vì vậy, chất lượng bảo lãnh củangân hàng được đánh giá là không tốt Ngược lại, nếu một ngân hàng có dư nợ bảolãnh quá hạn là nhỏ hoặc bằng không chứng tỏ chất lượng bảo lãnh của ngân hàng

là tốt, ngân hàng đã có đánh giá chính xác về khách hàng của mình

Trang 32

Ngân hàng thường tiến hành tính toán chỉ tiêu:

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn(%) = Dư nợ bảo lãnh quá hạn x 100%

Doanh số bảo lãnhĐây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng bảo lãnh của ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn càng thấp càng tốt, điều này đồng nghĩa với việc ngânhàng phải làm giảm dư nợ bảo lãnh quá hạn và/hoặc tăng doanh số bảo lãnh Tuynhiên, theo như phân tích ở trên, doanh số bảo lãnh càng lớn thì nguy cơ tiềm ẩn nợquá hạn trong các năm tới càng cao Bởi vì các khoản bảo lãnh trung và dài hạnnăm nay sẽ chỉ phát sinh nợ quá hạn trong những năm sau Hiểu đơn giản hơn thìtrong cơ cấu nợ quá hạn năm nay sẽ có một phần nợ quá hạn hình thành từ nghĩa vụtrả thay bảo lãnh trung và dài hạn những năm trước đó Vì vậy, ngân hàng cần kếthợp chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn với các chỉ tiêu khách: cơ cấu dư nợ quáhạn theo thời hạn, doanh số bảo lãnh của năm nay so với năm trước để đưa ra nhậnđịnh đúng đắn nhẩt về chất lượng hoạt động bảo lãnh

- Sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Đây là chỉ tiêu định tính quan trọng, phản ánh chất lượng hoạt động bảo lãnhcủa ngân hàng Rõ ràng ngân hàng không chỉ dựa vào nhận định chủ quan của mình

để hoàn thiện hoạt động bảo lãnh mà phải tham khảo cả ý kiến đóng góp của kháchhàng Một sản phẩm bảo lãnh chất lượng tốt nếu nó đáp ứng được yêu cầu củakhách hàng ở một số điểm sau:

+ Khi khách hàng đến ngân hàng yêu cầu được bảo lãnh, ngân hàng cần hiểuđược nhu cầu của khách hàng là gì và đưa ra tư vấn về sản phẩm bảo lãnh phù hợpnhất Ta đã biết, các giao dịch kinh tế phát sinh ngày càng đa dạng, phức tạp nênhình thành nhiều loại hình bảo lãnh phục vụ những mục đích khác nhau Nhiều khikhách hàng chưa thực sự hiểu họ cần gì, lúc này chuyên viên ngân hàng là ngườiđưa ra những lời khuyên cho khách hàng về việc lựa chọn sản phẩm bảo lãnh và cácdịch vụ khác đi kèm sao cho quyền lợi của khách hàng được đảm bảo tối đa Kháchhàng sẽ tìm đến ngân hàng với thái độ phục vụ chuyên nghiệp và đáp ứng đầy đủnhu cầu của họ

+ Thời gian ngân hàng cung ứng dịch vụ bảo lãnh phải thật nhanh chóng, rút

Trang 33

ngắn tối đa thời gian ra quyết định bảo lãnh, giúp khách hàng nắm bắt được những

cơ hội tốt trong kinh doanh, đảm bảo hoạt động của khách hàng được thông suốt vàhiệu quả Đồng thời ngân hàng cũng có thêm thời gian thực hiện nhiều món bảolãnh hơn, thu hút được nhiều khách hàng hơn Qua đó tăng thêm lợi nhuận và uy tíncủa ngân hàng

+ Chính sách phí và ký quỹ của ngân hàng: Nếu ngân hàng đưa ra mức phí bảolãnh phù hợp, mang tính cạnh tranh với những ngân hàng khác thì khách hàng sẽ ưachuộng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng đó hơn Thêm nữa, nếu một tỷ lệ ký quỹthấp vừa phải cũng giúp khách hàng tránh được tình trạng đọng vốn, tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng lưu thông vốn và sản xuất kinh doanh hiệu quả

Như vậy với việc phân tích các yếu tố trên, ngân hàng phần nào đánh giá đượcchính xác chất lượng hoạt động bảo lãnh của mình Tuy chưa phải là những chỉ tiêutổng hợp nhất để đánh giá nhưng những chỉ tiêu này phần nào cũng giúp ngân hàngnhận biết được điểm mạnh, điểm yếu trong việc cung cấp sản phẩm của mình, qua

đó đưa ra được những giải pháp hoàn thiện chất lượng sản phẩm và định hướngphát triển hoạt động bảo lãnh trong tương lai

1.2.8.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động bảo lãnh

Trong tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, xã hội thì bất kỳ một thực thể nàocũng chịu tác động qua lại của rất nhiều yếu tố Đó có thể là các yếu tố khách quanbên ngoài hoặc những yếu tố chủ quan nội tại bên trong cùng tác động khiến chothực thể phát triển theo những chiều hướng khác nhau Bảo lãnh cũng không ngoại

lệ Ngoài những yếu tố chủ quan bên trong ngân hàng như năng lực tài chính,chính sách phát triển hoạt động bảo lãnh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viênngân hàng…thì những yếu tố bên ngoài cũng tác động mạnh mẽ đến hoạt độngnày: khách hàng, môi trường kinh tế chính trị xã hội… Tất cả những nhân tố đó đãlàm cho hoạt động bảo lãnh ngày càng đa dạng, phong phú và khác biệt ở mỗingân hàng

- Nhân tố chủ quan

Trang 34

+ Năng lực tài chính của ngân hàng: Năng lực tài chính của ngân hàng thể

hiện ở nguồn vốn mà ngân hàng nắm giữ Một ngân hàng có vốn càng lớn thì càng

có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động của mình hơn các ngân hàng có vốn nhỏ vàtheo đó sẽ phát triển mạnh hơn Về cơ bản, hoạt động ngân hàng luôn chịu tác độngbởi số vốn điều lệ của ngân hàng đó Theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN vàquyết định 26/2006/QĐ-NHNN thì “tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tíndụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tíndụng” và “ Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng” Do vậy, nếu ngân hàng có vốn

tự có càng lớn thi có thể ký kết được những hợp đồng bảo lãnh có giá trị lớn hơn,cung ứng được nhiều sản phẩm hơn cho khách hàng, lợi nhuận của ngân hàng vìvậy mà cũng tăng lên Hiện nay, theo lộ trình tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

từ 1,000 tỷ lên 3,000 tỷ đồng thì các ngân hàng ngoài việc có nhiều cơ hội hơntrong việc cung ứng sản phẩm bảo lãnh đến cho khách hàng còn chú trọng đầu tưphát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản cố định và nguồn nhân lực, từ đó nâng caođược thưong hiệu và vị thế trong lòng khách hàng

+ Chính sách phát triển hoạt động bảo lãnh: Bao gồm có chiến lược phát triển

chung của ngân hàng, kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh, quy định chung vềbảo lãnh và công tác thẩm định khách hàng…

Chiến lược phát triển chung của ngân hàng là phương hướng, chiến lược mà

ban lãnh đạo ngân hàng đặt ra trong từng thời kỳ nhất định Nhờ có chiến lược pháttriển này mà ngân hàng có được những bước đi đúng đắn, thông suốt trong quá trìnhphát triển, tránh được việc trở nên thụ động trước những biến động bất thường củanền kinh tế Thêm nữa ngân hàng có thể khai thác tối đa năng lực nội tại của mình

và các yếu tố kinh tế môi trường xung quanh Chiến lược phát triển chung của ngânhàng có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởnglớn đến hoạt động bảo lãnh Từ chiến lược phát triển chung, ngân hàng sẽ đề rachiến lược phát triển riêng cho từng bộ phận của mình: như chiến lược phát triểnsản phẩm thẻ, chiến lược huy động vốn, chiến lược marketing và định vị thương

Trang 35

hiệu, chiến lược nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh… tất cả những chiến lượcnày có quan hệ gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau giúp cho ngân hàngphát triển và thu được lợi nhuận cao.

Kế hoạch phát triển hoạt động bảo lãnh là bản phương hướng hoạt động chi

tiết được ngân hàng đề ra để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động bảo lãnhcủa mình Nó bao gồm hệ thống các chỉ tiêu và các biện pháp phát triển đối vớitừng loại hình bảo lãnh, từng đối tượng khách hàng hay loại hình kinh tế… đượcxây dựng dựa trên đánh giá cụ thể về mức độ rủi ro của ngân hàng, phương thức vàthị trường của hoạt động bảo lãnh Xây dựng được một kế hoạch phát triển hoạtđộng bảo lãnh tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng của hoạt động này

Quy định chung về bảo lãnh của ngân hàng: là một trong những yếu tố có ảnh

hưởng quyết định đến chất lượng hoạt động bảo lãnh Từng ngân hàng sẽ xây dựngcho mình một văn bản quy định chi tiết, thống nhất trình tự thực hiện bảo lãnh, pháthành bảo lãnh trong toàn hệ thống của mình, quy định về đối tượng khách hàngđược cấp bảo lãnh, các loại bảo lãnh và điều kiện đối với nghĩa vụ được bảo lãnh,các hình thức bảo đảm cho các nghĩa vụ bảo lãnh đó, trách nhiệm thẩm định, thẩmquyền phê duyệt, ký hợp đồng cấp bảo lãnh, ký phát hành bảo lãnh, phí và lãi suất.Trong đó quy trình bảo lãnh với việc thẩm định khách hàng là quan trọng hơn cả.Việc thẩm định khách hàng dựa trên việc đánh giá về năng lực tài chính, nguồn trả

nợ, nguồn thu nhập cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng… để đưa ra nhận định về rủi ro của khách hàng, từ đó ra quyết định cấp bảolãnh cho khách hàng như thế nào, mức tỷ lệ ký quỹ và tài sản đảm bảo nếu có rasao Thẩm định khách hàng chuyên nghiệp, chính xác sẽ giúp ngân hàng giảm thiểuđược rủi ro trong quá trình cung ứng dịch vụ, qua đó đảm bảo an toàn cho hoạtđộng của hệ thống và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, thể hiện chất lượng bảolãnh của ngân hàng là tốt

+ Trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng: Nguồn nhân lực là nhân tố vô

cùng quan trọng quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động kinh tế Một nhânviên ngân hàng có trình độ nghiệp vụ tương xứng, có thể nắm bắt và đưa ra những

Trang 36

lời khuyên tốt nhất với khách hàng, thực hiện công tác thẩm định và giám sát kháchhàng sau khi cấp bảo lãnh tốt, có khả năng ứng biến với những rủi ro phát sinh từnghiệp vụ bảo lãnh, làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong thời gian ngắnnhất, có khả năng chịu áp lực công việc cao… chứng tỏ ngân hàng đó chú trọngviệc phát triển nguồn nhân lực của mình, hoạt động của ngân hàng cũng vì thế màđược thực hiện hiệu quả hơn, chất lượng hoạt động bảo lãnh được nâng cao rõ rệt.

- Nhân tố khách quan

Bên cạnh các nhân tố chủ quan tác động tới chất lượng hoạt động bảo lãnh,cũng phải kể đến các nhân tố khách quan như khách hàng của ngân hàng, môitrường kinh tế xã hội, môi trường luật pháp… Các nhân tố này cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng:

+ Khách hàng của ngân hàng: Khách hàng là mục tiêu kinh doanh của ngân

hàng nên nhân tố này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng hoạt động bảo lãnh, cảmặt tích cực lẫn tiêu cực

Trước hết, phải kể đến năng lực tài chính của khách hàng ảnh hưởng đến chấtlượng hoạt động bảo lãnh, nếu khách hàng có năng lực tài chính tốt, tức là khoảnbảo lãnh ít rủi ro hơn, khách hàng có khả năng đáp ứng những yêu cầu, điều kiệnkhắt khe của ngân hàng trong việc thẩm định, xét duyệt bảo lãnh, vì vậy mà chấtlượng hoạt động bảo lãnh được nâng cao Nếu khách hàng có năng lực tài chính yếukém thì ngân hàng rất khó lòng ra quyết định bảo lãnh cho khách hàng vì khả năngkhách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính là rất cao Năng lực tài chínhcủa khách hàng thể hiện ở khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng tự tàitrợ bằng nguồn vốn tự có của mình…

Bên cạnh đó, năng lực của khách hàng trong việc đáp ứng các yêu cầu củangân hàng về bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh cũng quyết định chất lượng của khoản bảolãnh Tuỳ theo uy tín và mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng mà ngân hàng

có thể lựa chọn các hình thức bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh như sau: bảo đảmbằng bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng khác, ký quỹ bảo đảm, bảo đảm bằng tàisản của chính khách hàng/tài sản của bên thứ ba, tín chấp Nếu khách hàng đáp ứng

Trang 37

tốt các nghĩa vụ mà ngân hàng đề ra thì chất lượng khoản bảo lãnh cũng được nângcao rõ rệt.

Tính khả thi của dự án mà khách hàng đang theo đuổi cũng ảnh hưởng phầnnào tới chất lượng của khoản bảo lãnh Thông thường những dự án nào có NPV > 0thì mới có tính khả thi trong việc thực hiện Dự án có NPV < 0 hay có rủi ro quá caothì đều ảnh hưởng tới chất lượng của khoản bảo lãnh

+ Môi trường kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động bảo

lãnh Nếu như nền kinh tế phát triển quá nóng, tín dụng tăng trưởng mạnh, nhu cầubảo lãnh cũng vì thế mà tăng cao, các ngân hàng cạnh tranh nhau để thu hút kháchhàng thì có thể dẫn đến làm bừa, làm ẩu trong khâu thẩm định cũng như xét duyệtbảo lãnh Chất lượng bảo lãnh vì thế cũng sụt giảm Một môi trường kinh tế, chínhtrị, xã hội lành mạnh, ổn định sẽ làm phát triển các hoạt động kinh tế theo chiềuhướng tốt đẹp, thu hút được nhiều nguồn đầu tư nước ngoài, qua đó cũng làm giántiếp tác động đến sự phát triển của hoạt động bảo lãnh

+ Môi trường pháp luật: Pháp luật nghiêm minh, đồng bộ, đầy đủ sẽ là cơ sở

để ngân hàng xây dựng chiến lược phát triển hoạt động bảo lãnh đúng đắn, hiệuquả, góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động bảo lãnh Văn bản pháp luật quyđịnh rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia cũng giúp ngân hàng giảm thiểuđược những tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH

CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

2.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Chi Nhánh Thái Nguyên

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ABBank Chi nhánh Thái Nguyên

2.1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành ngân hàng An Bình

ABBank là một trong 10 ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớnnhất Việt Nam hiện nay Tính đến tháng 12/2010, vốn điều lệ của ABBank đã đạttrên 3.830 tỷ đồng Được thành lập theo giấy phép số 535/GP-UB do Ủy ban Nhândân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 5 năm 1993, đến nay sau hơn 17năm thành lập và phát triển, ABBank đã trở thành một cái tên quen thuộc với gần10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 100,000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnhthành trên cả nước thông qua mạng lưới hơn 110 chi nhánh/ phòng giao dịch Với

sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN),đối tác chiến lược nước ngoài là Maybank - Ngân hàng lớn nhất Malaysia, và cácđối tác khác như Prudential, Tổng công ty bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổngcông ty Viễn thông Quân đội Viettel…, ABBank đang tiến gần hơn tới mô hình một

“siêu thị tài chính” hiện đại

Một số mốc son phát triển:

- Năm 2002, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ABBank tiếnhành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để tập trung vào chuyên ngành kinhdoanh ngân hàng thương mại

- Năm 2005, theo quyết định 1333 ngày 07/09/2005 của ngân hàng Nhà NướcViệt Nam, Ngân hàng An Bình được phép chuyển từ ngân hàng cổ phần nông thônsang ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng chính thức lấy tên là ngân hàngthương mại cổ phần An Bình Cũng trong năm này, tập đoàn điện lực Việt Nam

Trang 39

(EVN) đã chính thức trở thành cổ đông chiến lược của ABBank Các cổ đông khácgồm: Tổng công ty tài chính dầu khí (PVFC), tổng công ty xuất nhập khẩu Hà Nội(GELEXIMCO)

- Năm 2008, ABBank triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi(corebanking) triển khai trên toàn hệ thống Maybank chính thức trở thành cổ đôngchiến lược nước ngoài của ABBank với tỷ lệ cổ phần sở hữu là 15%

- Năm 2009, ABBank chính thức khai trương Hội sở mới tại 170 Hai BàTrưng, phường Ka Đao, Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh và triển khai giao dịchngoài giờ tại Sở giao dịch

- Năm 2010, ABBank chính thức tăng vốn điều lệ lên 3,830 tỷ theo đúng lộ trìnhtăng vốn điều lệ từ 1,000 tỷ đồng lên 3,000 tỷ đồng của các ngân hàng thương mại

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ABBank Chi nhánh Thái Nguyên

ABBank Thái Nguyên là chi nhánh cấp một của ngân hàng thương mại cổphẩn An Bình, được thành lập vào ngày 23 tháng 05 năm 2007 nhằm đáp ứng nhucầu mở rộng quy mô hoạt động, đi sâu khai thác khách hàng tiềm năng của ngânhàng Tuy mới được thành lập và hoạt động chưa lâu, nhưng đội ngũ cán bộ nhânviên Chi nhánh đã nỗ lực và cố gắng hết mình cho sự phát triển ngày càng tốt đẹpcủa ngân hàng Vượt qua những bỡ ngỡ ban đầu vì địa bàn mới, khách hàng chưaquen thuộc, chưa biết tới, với trình độ chuyên môn và sự năng động vốn có củamình, ABBank Thái Nguyên hiện nay đã thu hút được một lượng lớn khách hàngkhông chỉ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên mà còn mở rộng ra các tỉnh thànhphố khác như Hà Nội, Hải Dương… dần nâng cao vị thế và trở thành một tên tuổi

uy tín trong lòng khách hàng và những đối tác kinh doanh Bằng việc cung cấp chokhách hàng những sản phẩm dịch vụ linh hoạt, an toàn, hiệu quả, ABBank Chinhánh Thái Nguyên đã thiết lập được mạng lưới khách hàng, đối tác thân thiết vớitrên 3,000 khách hàng cá nhân và hàng trăm tổ chức, doanh nghiệp trên địa bànthành phố, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành Điện Rất nhiều khách hàng thânthiết của ABBank là các doanh nghiệp lớn như: Công ty cổ phần Picenza, Tổngcông ty điện tử tin học, Tập đoàn Geleximco, Công ty cổ phần Sông Đà ThăngLong, Nhóm đối tác thuộc EVN ( Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Công ty Điện

Trang 40

lực Thái Nguyên…)

Chi nhánh ABBank Thái Nguyên với vị trí đắc địa tại 140 Hoàng Văn Thụ thành phố Thái Nguyên là trục đường giao thông quan trọng của thành phố nên cóđiều kiện phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn với sơ sở vật chất hiện đại và độingũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện Tiếp tục phát huy thế mạnh hiện tại, chinhánh Thái Nguyên luôn cam kết mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàngvới các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chất lượng cao và nhiều tiện ích

-2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của ABBank Chi nhánh Thái Nguyên

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh ABBank Thái Nguyên

Việc sắp xếp các phòng ban như sau:

Ban giám đốc: 3 đồng chí chiếm 14.29%

Phòng kế hoạch và kinh doanh: 8 đồng chí chiếm 38.09%

Phòng kế toán tổng hợp và ngân quỹ: 4 đồng chí chiếm 19.04%

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộNgân Hàng Thương Mại Cổ Phần

An Bình Chi Nhánh Thái Nguyên

Ngày đăng: 31/03/2015, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Hoàng Xuân Quế (2005), Giáo trình Ngân Hàng Trung Ương – Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Hoàng Xuân Quế (2005), "Giáo trình Ngân Hàng Trung Ương
Tác giả: PGS.TS Hoàng Xuân Quế
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
Năm: 2005
2. PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài (2007), "Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
3. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Quản trị Ngân Hàng Thương Mại, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2009), "Giáo trình Quản trị Ngân Hàng ThươngMại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Năm: 2009
10. Peter Rose (2004), Quản trị Ngân hàng Thương Mại, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peter Rose (2004), "Quản trị Ngân hàng Thương Mại
Tác giả: Peter Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2004
4. Các Văn bản hướng dẫn Luật Ngân Hàng Nhà nước, Luật các Tổ chức tín dụng Khác
5. Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN, và các văn bản pháp luật hiện hành quy định hoạt động của các tổ chức tín dụng Khác
6. Tạp chí ngân hàng các số ra năm 2008,2009,2010 Khác
7. Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, Chi nhánh Thái Nguyên 2008, 2009, 2010 Khác
8. Quyết định 21/QĐ-TGĐ của Tổng Giám Đốc ABBank ban hành ngày 01/02/2010 quy định về thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh Khác
9. Quyết định số 78/QĐ-TGĐ của Tổng giám đốc ABBank ban hành ngày 15/04/2010 hướng dẫn thực hiện bảo lãnh trong nước dành cho khách hàng doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng (Trang 25)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của chi nhánh ABBank Thái Nguyên - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của chi nhánh ABBank Thái Nguyên (Trang 40)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của ABBank Chi nhánh Thái Nguyên  2008-2010 - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của ABBank Chi nhánh Thái Nguyên 2008-2010 (Trang 42)
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của ABBank Thái Nguyên 2008- 2010 - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của ABBank Thái Nguyên 2008- 2010 (Trang 43)
Bảng 2.3. Tỷ trọng hoạt động cho vay của ABBank Thái Nguyên phân theo  kỳ hạn cho vay 2008-2010 - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.3. Tỷ trọng hoạt động cho vay của ABBank Thái Nguyên phân theo kỳ hạn cho vay 2008-2010 (Trang 44)
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo ngành nghề và đối tượng vay - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo ngành nghề và đối tượng vay (Trang 45)
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank  Chi nhánh Thái Nguyên 2008-2010 - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBank Chi nhánh Thái Nguyên 2008-2010 (Trang 48)
Bảng 2.7. Giá trị doanh số bảo lãnh và số món bảo lãnh ABBank  Thái Nguyên thực hiện giai đoạn 2008 - 2010 - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.7. Giá trị doanh số bảo lãnh và số món bảo lãnh ABBank Thái Nguyên thực hiện giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 54)
Bảng 2.8. Cơ cấu doanh số bảo lãnh theo mục đích - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.8. Cơ cấu doanh số bảo lãnh theo mục đích (Trang 56)
Bảng 2.10. Tỷ trọng doanh số bảo lãnh phân theo tỷ lệ ký quỹ - Chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Bảng 2.10. Tỷ trọng doanh số bảo lãnh phân theo tỷ lệ ký quỹ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w