Một trong những nguyên nhân làm chậm sự phát triển KH&CN trong nước là do chưa có sự phối hợp hiệu quả giữa công tác nghiên cứu khoa học với triển khai ứng dụng kết quả NCKH vào sản xuất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN MINH NGỌC
XÂY DỰNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA NGHIÊN CỨU
VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
CỦA CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ ( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH THANH HOÁ)
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính sách khoa học và công nghệ
Mã số: 60.34.70
Hà Nội-2011
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: TS Mai Hà
Phản biện 1: TS Trần Văn Hải
Phản biện 2: TS Đặng Duy Thịnh
Luận văn sĩ sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại Viện Chính sách Khoa học và Công nghệ
giê ngµy th¸ng 12 n¨m 2011
Cã thÓ t×m hiÓu luËn v¨n t¹i:
- Trung t©m th- viÖn §¹i häc Quèc gia Hµ Néi
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI
1.1 Lý luận về khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ 5
1.2 Thực tiễn triẻn khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học 8 1.2.1 Quan hệ giữa hoạt động NC&TK với sản xuất và thị trường 8
1.2.3 Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất 9 1.3 Kinh nghiệm của một số quôc gia trong việc gắn kết giữa nghiên cứu với sản xuất và thị
2.3 Cơ chế quản lý kinh phí cấp cho đề tài, dự án KH&CN hiện hành 16 2.4 Những tồn tại yếu kém trong phối hợp giữa nghiên cứu và triển khai các đề tài KH&CN trên
Trang 4CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÁC ĐỀ TÀI
3.1- Cơ sở khoa học của việc xây dựng cơ chế phối hợp giũa nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các đề tài nghiên cứu KH&CN trong tỉnh 19
3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đề tài nghiên cứu KH&CN 23 3.3.1 Đổi mới về xây dựng chiến lược phát triển KH&CN ngắn hạn và dài hạn phục vụ các chương
3.3.4 Bổ sung cơ chế giám sát tổ chức triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN trong
3.3.6 Đổi mới cơ chế phân bổ và quản lý sử dụng ngân sách tỉnh cho hoạt động khoa học và công
3.3.7 Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ 24 3.3.8 Xây dựng và phát triển thị trường KH&CN trên địa bàn tỉnh 24 3.3.9 Tăng cường nguồn lực thông tin khoa học công nghệ đến với doanh nghiệp và cộng đồng.
25 3.3.10 Xây dựng một số cơ sở hạ tầng hiện đại phục vụ các hướng nghiên cứu thực hiện chương
3.3.11 Đẩy mạnh hợp tác quôc tế và trong nước về khoa học công nghệ 25
Trang 5MỞ ĐẦU
Quan điểm chủ đạo về phát triển KH&CN đã được chỉ rõ trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước: Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Để KH&CN nhanh chóng phát huy được vai trò là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Nhà nước đã có các chính sách quan tâm đến phát triển KH&CN: coi đầu tư cho KH&CN là đầu tư phát triển Trong những năm qua vai trò của KH&CN trong sản xuất, đời sống ngày càng được khẳng định vai trò qua các tiến bộ công nghệ kỹ thuật đã đựoc nghiên cứu, áp dụng trong sản xuất trên các lĩnh vực Nông, Lâm Ngư nghiệp, Y tế, Dược phẩm, Vật liệu xây dựng, Năng lượng, Hoá chất .Khoa học, công nghệ đã góp phần đưa nước ta từ một nước nhập khẩu lương thực, thực phẩm trở thành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Rất nhiều vật tư thiết bị dùng trong công nghiệp xây dưụng, viễn thông, từ nhập khẩu nay đã được sản xuất trong nước Tuy nhiên kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm lực KH&CN quốc gia Có rất nhiều nguyên nhân làm cho KH&CN của Việt Nam phát triển chưa cao Một trong những nguyên nhân làm chậm sự phát triển KH&CN trong nước là do chưa có sự phối hợp hiệu quả giữa công tác nghiên cứu khoa học với triển khai ứng dụng kết quả NCKH vào sản xuất phục vụ đời sống Để nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học và tăng hiệu quả ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiẽn đời sống cân thiết phải có những nghiên cứu tìm giải pháp tác động nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động KH&CN trong nước
Luận văn đựợc thực hiện trên cơ sở phân tích hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá trên góc độ quản lý, đầu tư và triển khai ứng dụng của các đề tài dự án KH&CN cấp tỉnh
1- Lý do nghiên cứu
Qua các báo cáo trong hội nghị tổng kết công tác nghiên cứu khoa học, 2001-2005,2006-2010 của Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hoá, một vấn đề rất đáng quan tâm là tỷ lệ ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài KH&CN vào thực tiễn sản xuất phục vụ đời sống rất thấp Tỷ lệ trung bình
là 29% trên tổng số đề tài khoa học cấp tỉnh được đưa vào sản xuất ( kể cả in làm tài liệu phục vụ tham khảo, giáo dục, đào tạo) cho thấy phần lớn số đề tài nghiên cứu khoa học không được ứng dụng vào thực tiễn đời sống (không tính đến các đề tài nghiên cứu cơ bản) Không chỉ đối với tỉnh Thanh Hoá, Có thể nói việc các kết quả nghiên cứu không triển khai ứng dụng vào thực tiễn vì nhiều lý do nhưng chủ yếu là : Mục tiêu nghiên cứu không sát với điều kiện và nhu cầu của địa phương hay sản phẩm không áp dụng được qui trình sản xuất đại trà hoặc khi áp dụng công nghệ vào sản xuất thì giá thành sản phẩm cao hơn sản phẩm tương đương hiện có trên thị trường Về phía doanh nghiệp, muốn đổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới nhưng lại không có đủ vốn, thiếu đội ngũ cán bộ khoa học
đủ năng lực Vì vậy cần thiết phải có một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động nghiên cứu và ứng dụng đối với các đề tài khoa học trong tỉnh để nâng cao chất lượng của đề tài cũng như tăng hiệu quả chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất phục vụ đời sống
2- Lịch sử nghiên cứu
Phân tích hoạt động nghiên cứu và ứng dụng trong quá trình thực hiện đề tài NCKH đã được một số tác giả trình bày trong các sách, tài liệu giảng dạy chuyên ngành quản lý, chính sách KH&CN như tập tài liệu bài giảng sách “ Phương pháp luận NCKH ” của PGS Vũ Cao Đàm “ Tổ chức khoa học và công nghệ “ của TS Phạm Huy Tiến, “Đổi mới công nghệ” của TS Trần Ngọc Ca, đây là kiến thức cơ sở quan trọng để xây dựng cơ sở lý thuyết của luận văn Đã có nhiều hội
Trang 6thảo nhằm khắc phục tình trạng nhiều đề tài KH&CN không gắn với thực tiễn đời sống làm giảm hiệu quả đầu tư của Nhà nước, Doanh nghiệp cho phát triển KH&CN Tại tỉnh Thanh Hoá, khi thực hiện Xây dựng Đề án phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hoá năm 2006-2010, các tác giả cũng đã nghiên cứu và trình bày một số những hạn chế và nguyên nhân hạn chế ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài KH&CN vào thực tiến phục vụ phát triển KT-XH Tuy nhiên việc nghiên cứu sâu về cơ chế phối hợp giữa hoạt động nghiên cứu và hoạt động triển khai ứng dụng cùng với các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của các đề tài nghiên cứu KH&CN ở Việt
Nam và đối với riêng tỉnh Thanh Hoá chưa được các tác giả quan tâm nhiều
3-Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài KH&CN, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các đề tài KH&CN trên địa bàn tỉnh
4- Đối tượng nghiên cứu
Cơ chế phối hợp giữa hoạt động nghiên cứu và hoạt động triển khai ứng dụng kết quả các
đề tài nghiên cứu KH&CN do Sở KH&CN Thanh Hoá quản lý
Chính sách quản lý và khuyến khích đầu tư phát triển hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh
3 Những giải pháp nào để nâng cao chất lượng các đề tài KH&CN của địa phương
6-Giả thuyết nghiên cứu
1 Cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng được xây dựng dựa trên quan hệ phối hợp
chặt chẽ giữa 3 nhà (Nhà nước - Nhà Khoa học- Nhà Doanh nghiệp), cụ thể là :
- Cơ chế phối hợp về cung cấp thông tin về chiến lược phát triển KH&CN, thông tin đấu thầu
đề tài dự án KH&CN, tiềm lực KH&CN, kế hoạch đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ
- Cơ chế phối hợp về tài chính: Cung cấp vốn hỗ trợ, tư vấn vay vốn ưu đãi từ các nguồn vay đầu tư phát triển KH&CN
- Cơ chế phối hợp về khai thác sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật giữa các tổ chức NCTK
- Cơ chế phối hợp về nhân lực KHCN trong đăng ký, thuyết minh, triẻn khai đề tài, dự án (tư vấn chuyên gia, tư vấn giải pháp)
- Cơ chế phối hợp trong cơ chế kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện đề tài, dự án
2- Các giải pháp thực hiện đồng bộ cùng với cơ chế phối hợp nghiên cứu và ứng dụng để nâng cao chất lượng và hiệu quả đề tài KH&CN:
- Nâng cao chất lượng và trách nhiệm của Hội đồng khoa học
- Đổi mới cơ chế xét chọn, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án
- Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác NCKH&CGCN
- Đổi mới cơ chế tài chính cho KH&CN
- Tăng cường nguồn lực thông tin KH&CN
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong NCKH&CGCN
- Phát triển nguồn nhân lực KH&CN
Trang 7- Qui chế phối hợp giữa Sở KH&CN với các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội để đẩy mạnh công tác NCKH và đổi mới CN trong các tổ chức, doanh nghiệp SXKD
- Phát triển thị trường KH&CN trong tỉnh
7- Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về KH&CN, tổ chức KH&CN, hoạt động KH&CN
- Nghiên cứu nội dung các luật, văn bản dưới luật của Nhà nước liên quan đến chính sách phát triển và công tác quản lý hoạt động KH&CN
- Hệ thống các văn bản về đăng ký, tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các đề tài, dự
án KH-CN cấp Tỉnh, cấp Bộ
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, quản lý điều hành hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh
- Cơ chế quản lý và triển khai ứng dụng kết quả đề tài, dự án KH&CN
- Chính sách phát triển KH&CN và kinh nghiệm tuyển chọn, quản lý dự án KH&CN của một
9- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát; Khảo sát tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh Lấy số liệu khảo sát về các đề tài, dự án KH&CN đã thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010 theo các tiêu chí đầu tư tài chính, triển khai ứng dụng
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Cơ sỏ lý luận về KH&CN, Nghiên cứu luật ,các văn bản dưới luật về quản lý hoạt động KH&CN, Chủ trương, chính sách của tỉnh Thanh Hoá trong phát triển hoạt độngKH&CN phục vụ phát triển KT-XH
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, cá nhà quản lý dự án khoa học công nghệ, lãnh đạo các doanh nghiệp
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, tổng kết thực tiến, khái quát
10- Mẫu phiếu điều tra khảo sát
- Mẫu điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh
- Mẫu điều tra tiềm lực KH&CN dành cho các đơn vị thuộc khối doanh nghiệp
- Mẫu điều tra kết quả hoạt động KH&CN giai đoạn 2005-2010
- Mẫu diều tra kết quả hoạt động NC&TK trong doanh nghiệp giai đoạn 2005-2010
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI ỨNG
DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1 Lý luận về khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ
1.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ
Khoa học
Có nhiều cách hiểu về khoa học, nhưng theo Luật khoa học và Công nghệ của Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì Khoa học được hiểu như sau:
Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Khoa học là một loại hình hoạt động xã hội đặc biệt, nhằm đạt tới sự hiểu biết mới và vận dụng những sự hiểu biết đó vào sản xuất và đời sống, giúp cho con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực khách quang trong những điều kiện KT-XH nhất định Khoa học là một dạng đặc biệt của con người với những đặc điểm riêng về nội dung, phương thức hoạt động, về quy luật phát triển và chức năng xã hội
Phần kỹ thuật: nhấn mạnh đến phần cứng bao gồm phương tiện, thiết bị máy móc tức là công
nghệ được thể hiện ở các phương tiện cần thiết cho các thao tác chuyển đổi như máy móc thiết bị
Phần con người: công nghệ thể hiện ở năng lực con người bao gồm các năng lực cần thiết đã
tích lũy được cho thao tác chuyển đổi như kiến thức, sự thành thạo, khéo léo…
Phần thông tin: công nghệ thể hiện ở các tài liệu trong đó chứa đựng những thông tin cần
thiết cho thao tác chuyển đổi như các bản thiết kế, quy trình, biêu đồ, bản tính toán, công thức…
Phần tổ chức: công nghệ thể hiện ở cơ cấu tổ chức phần kết hợp vói hiệu quả các phương tiện
năng lực và thông tin như quy trình kỹ thuật quản lý các mối liên kết và cách sắp xếp tổ chức
Cả 4 thành phần trong công nghệ đều tác động qua lại, cùng thực hiện quá trình sản xuất
Giữa KH&CN có những điểm khác nhau như sau:
- Nếu khoa học là hoạt động tìm kiếm, phát hiện các nguyên lý, quy luật của quá trình phát triển và những biện pháp thúc đẩy sự phát triển, thì công nghệ là những hoạt động nhằm ứng dụng
những kết quả tìm kiếm, phát hiện vào thực tiễn sản xuất và đời sống
- Các hoạt động khoa học được đánh giá theo mức độ khám phá trong nhận thức của các quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy Còn các hoạt động công nghệ lại được đánh giá bằng thước đo đối
với việc giải quyết các vấn đề KT-XH
- Nếu khoa học là một hình thái ý thức xã hội, là sự phản ánh thế giới bên ngoài mang tính trừu tượng, khái quát thì công nghệ là một yếu tố của quá trình sản xuất được thể hiện trong tư liệu sản xuất, trong quá trình tổ chức sản xuất và trong kỹ năng lao động của con người Các hoạt động
khoa học thường đòi hỏi thời gian dài còn các hoạt động công nghệ thời gian ngắn hơn
Công nghệ là cơ sở để khái quát hóa thành những nguyên lý khoa học Song với khoa học không chỉ thụ động mô tả khái quát công nghệ mà còn tác động trở lại mở đường cho sự phát triển
của công nghệ
Trang 9Khoa học tạo cơ sở lý thuyết và phương pháp cho ứng dụng, triển khai công nghệ mới vào sản xuất đời sống Nếu khoa học cơ bản vạch ra những nội dung cơ bản, những nguyên lý chủ yếu thì khoa học ứng dụng có vai trò cụ thể hóa lý luận của khoa học cơ bản vào phát triển công nghệ đem lại hiệu quả KT-XH trực tiếp Khoa học càng gắn với sản xuất và đời sống thì việc ứng dụng, triển khai công nghệ càng mang tính trực tiếp nhiều hơn
1.1.2 Hoạt động KH&CN
Bao gồm các loại hình chính thức như:
Nghiên cứu thiết kế là nội dung chủ yếu của hoạt động KH&CN gồm nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm
• Nghiên cứu khoa học
Theo tác giả Vũ Cao Đàm: Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện bản chất của sự vật, phát triển nhận thức của khoa học về thế giới, hoặc là sáng tạo bằng phưong pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người Hoạt động nghiên
cứu khoa học bao gồm các giai đoạn:
- Nghiên cứu cơ bản: Là những nghiên cứu nhằm xác định thuộc tính, cấu trúc, động thái của
các sự vật Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh , dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới
- Nghiên cứu ứng dụng: Là sự vận dụng qui luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải
thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp
- Triển khai: Còn gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các kết quả thu được từ
nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng để đưa ra các hình mẫu và qui trình sản xuất với những tham số khả thi về kỹ thuật Hoạt động triển khai gồm 3 giai đoạn :
+ Tạo mẫu ( prototype), là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra đựoc sản phẩm mẫu, chưa quan tâm đến qui trình sản xuất và qui mô áp dụng
+ Tạo qui trình sản xuất ( pilot), là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất
ra sản phẩm mẫu được tạo ra ở giai đoan thứ nhất
+ Sản xuất thử loại nhỏ ( còn gọi là sản xuất “ Serie o” hay Loại 0) là giai đoạn thử nghiệm cuối cùng, nhằm khẳng định khả năng thực thi công nghệ áp dụng trong sản xuất trteen qui mô nhỏ
Phát triển công nghệ : là hoạt động nhằm nâng cao trình độ công nghệ nhằm tăng tính
cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Phát triẻn công nghệ thường dưới 2 dạng:
+ Phát triển công nghệ theo chiều rộng: Mở rộng công nghệ VD: Mở rộng số dây chuyền sản xuất
+ Phát triển công nghệ theo chiều sâu: Nhằm tạo ra sản phẩm mới có tính năng ưu việt hơn sản phẩm hiện tại phục vụ sản xuất và đời sống
Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng (TC-ĐL-CL): bao gồm xây dựng tiêu chuẩn, kiểm tra
thực hiện tiêu chuẩn qua đánh giá chất lượng sản phẩm
Sở hữu công nghiệp: là sở hữu trí tuệ của công dân biểu hiện của sở hữu trí tuệ là tài sản vật
chất (vật thể) và phi vật thể (tác phẩm văn học nghệ thuật, bằng sáng chế, phát minh…)
Dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, các hoạt động liên quan đến chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ viễn thông, tư vấn đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến ứng dụng những tri thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn
Tài chính cho hoạt động KH&CN : Là tiền đầu tư cho hoạt động KH&CN bao gồm cả chi
phí nghiên cứu, triển khai và mua sắm trang thiết bị nghiên cứu, công nghệ
Trang 10 Tổ chức khoa học và công nghệ: Là các tổ chức được thành lập theo pháp luật và qui định
của Luật khoa học và công nghệ và các luật khác có liên quan đến tiến trình hoạt động khoa
học và công nghệ
Mục tiêu của hoạt động KH&CN
Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng một nền KH&CN tiên tiến hiện đại, ứng dụng vào thực tiễn để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người mới phát triển nhanh và bền vững kinh tế xã hội, nâng cao cuộc sống của nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh đất nước
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN là :
- Nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học về xã hội và nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch đinh đưòng lối, chính sách, luật pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của con người và xã hội, để làm chủ và sáng tạo công nghệ;
- Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, thực hành chuyển giao công nghệ cao
để tạo ra các sản phẩm mới có tính cạnh tranh
1.1.3 Khái niệm nhiệm vụ KH&CN
Nhiệm vụ KH&CN là hình thức tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, công nghệ do một người hoặc một nhóm người cùng thực hiện Nhiệm vụ KH&CN có những hình thức tổ chức dưới dạng đề tài, dự án, chương trình Mỗi hình thức tổ chức có một mục đích khác nhau:
- Đề tài: Định hướng về việc trả lời những câu hỏi có ý nghĩa học thuật, chưa quan tâm nhiều
đến việc hiện thực hoá trong hoạt động thực tế
-Dự án: Có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế xã hội Dự án có những đòi hỏi
khác đề tài như: đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra, chịu sự ràng buộc của kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực
-Chương trình: là một nhóm các đề tài hoặc dự án được tập hợp theo một mục đích xác định
Giữa các đề tài, dự án của cùng một chương trình có thể có tính độc lập tương đối cao nhưng phải đảm bảo cho sự đồng bộ của những nội dung trong chương trình
1.1.4 Tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ
Một lưu ý xin được nêu ra về mặt khái niệm, đó là thuật ngữ “ nghiên cứu và triển khai” và “ phát triển công nghệ”
Nghiên cứu triển khai (Research & Development, viết tắt là R&D) : là quá trình tìm kiếm công nghệ để tạo sản phẩm mẫu và sản xuất sản phẩm ở qui mô nhỏ
Phát triển công nghệ (Technology Development): là quá trình tiếp theo của R&D, là hoạt động nhằm mục đích cải tiến hoặc mở rộng công nghệ
Như vậy tổ chức nghiên cứu và triển khai được hiểu là tổ chức thực hiện việc nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ
1.1.5 Doanh nghiệp KH&CN
Là các doanh nghiệp hoạt động theo trên cơ sở áp dụng khai thác các kết quả nghiên cứu KH&CN được tạo ra từ các viện nghiên cứu, trường đại học, thuộc mọi thành phần kinh tế, cá nhân hoặc tập thể nhà khoa học và công nghệ, nhà sáng chế để tạo ra các sản phẩm mới, công nghệ mới đưa ra kinh doanh trên thị trường
Trang 111.1.6 Khái niệm “ thị trường công nghệ”
Khái niệm thị trường công nghệ hay “ thị trường khoa học và công nghệ “ chỉ có ở Việt Nam
va Trung Quốc do cả hai quốc gia đều có đặc điểm chung là chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường khoa học công nghệ và có đặc thù là thị trường phát triển sau thị trường hàng hoá khác Các quốc gia tư bản chỉ có một thị trường là hàng hoá trong đó đã bao gồm loại hàng hoá có tính chất đặc thù tri thức KH&CN
Hàng hoá KH&CN có những tính chất đặc biệt sau: Hàng hoá của KH&CN thực chất là kiến thức được thể hiện dưới một dạng vật chất hữu hình như bằng sáng chế nhưng cũng có thể là vô hình dưới dạng các ý tưởng công nghệ, việc xác định giá trị hàng hoá rất khó khăn do lao động đựoc kết tinh trong hàng hoá là lao động trí óc và tồn tại sự bất đối xứng thông tin giữa người bán
và người mua Có thể hiểu thị trường công nghệ là một thuật ngữ hàm ý các thể chế thực hiện giao dịch mua-bán trao đổi loại hàng hoá đặc biệt đó là sản phẩm hoặc dịch vụ KHCN
1.2 Thực tiễn triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
1.2.1 Quan hệ giữa hoạt động NC&TK với sản xuất và thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải không ngừng đổi mới công nghệ Các qui trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động NC&TK, giữa chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau Chúng ta có thể tìm hiểu quan hệ giữa hoạt động NC&TK với sản xuất và thị trường qua các mô
hinh đổi mới công nghệ :
Mô hình “ Công nghệ đẩy “ ( Technology Push Model) Theo mô hình này, hoạt động
NC&TK đống vai trò chủ động thúc đẩy sản xuất ra sản phẩm mới cung ứng cho thị trường Sản xuất và thị trường chỉ đơn thuàn là nơi tiếp nhận kết quả của hoạt động NC&TK Đây là mô hình
đặc trưng của các viện nghiên cứu, các cơ sở sản xuất của nhà nước ta trước thời kỳ đổi mới
Mô hình "thị trường kéo": Là mô hình lực hút của thị trường (sức kéo của thị trường), nhấn
mạnh vai trò của thị trường là tác nhân khởi thuỷ các ý tưởng đổi mới Các ý tưởng này có được thông qua quá trình tiếp xúc với khách hàng Chính từ các ý tưởng đó các công nghệ mới sẽ xuất hiện Điều này đặc biệt thấy rõ khi xã hội (thị trường) xuất hiện những bức xúc nào đó Trong
trường hợp đó, sức kéo của thị trường có thể tạo ra những đột phá quan trọng
Mô hình hỗn hợp: Là sự kết hợp cả hai mô hình “công nghệ đẩy” và “ thị trường kéo” Mô
hình này có sự gắn kết linh hoạt giữa hoạt động NC&TK với thị trường Mô hình này đảm bảo sự chủ động đồng thời của NC&TK với sự dẫn dắt định hướng của thị trường Đây là mô hình được
nhiều nước phát triển sử dụng
1.2.2 Các hình thức ứng dụng kết quả nghiên cứu
Gía trị của kết quả nghiên cứu thể hiện ở việc ứng dụng được kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống Một kết quả nghiên cứu muốn áp dụng vào sản xuất phải trải qua cả ba giai đoạn của triển khai, đặc biệt là giai đoạn cuối cùng là giai đoạn sản xuất thử Tuy nhiên tuỳ theo nhu cầu của bên sử dụng, có thể chuyển giao kết quả nghiên cứu ở bất kỳ giai đoạn nào, vì vậy tính ứng dụng của kết quả nghiên cứu rất khác nhau cả về mức độ và qui mô
Việc gắn kết giữa nghiên cứu với sản xuất và thị trường là yêu cầu cấp bách đối với các tổ chức NC&TK nhưng đầy khó khăn thử thách Tổ chức KH&CN muốn tồn tại và phát triển bắt buộc phải có những sản phẩm nghiên cứu được thị trường chấp nhận, sản phẩm có khả năng thương mại hoá cao
Có nhiều hình thức và mức độ chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất Sau đây là một
số hình thức chuyển giao phổ biến:
Trang 12Chuyển giao trực tiếp: Doanh nghiệp tiếp nhận trực tiếp công nghệ từ cá nâhn hay tổ chức KH&CN
Chuyển giao gián tiếp: Doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ thông qua bên thứ 3 là tổ chức dịch vụ KH&CN
Chuyển giao thông qua các doanh nghiệp Spin-off: Tiếp nhận công nghệ từ các doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học, viện nghiên cứu
1.2.3 Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất
Hoạt động nghiên cứu KH&CN ở nước ta hiện nay thiếu gắn kết với sản xuất và chưa đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá., văn kiện Đại hội Đảng lần XI đã nêu rõ : “ Khoa học, công nghệ chưa thật sự trở thành động lực thúc đẩy, chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Thị trường khoa học, công nghệ còn sơ khai, chưa tạo sự gắn kết có hiệu quả giữa nghiên cứu với đào tạo và sản xuất kinh doanh “ Để khắc phục tình trạng này, trong những năm qua Nhà nước cũng đã từng bước đổi mới cơ chế quản lý KH&CN Đề án Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ đang đựợc thực hiện với những giải pháp có tính đột phá : “ Hoàn thiện cơ chế xây dựng và thực hiện nhiệm vụ KH&CN; Đổi mới cơ chế chính sách dầu tư tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ; Đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động của các tổ chức KH&CN
Có nhiều yếu tố tác động đến việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất bao gồm các yếu tố khách quan và cả yếu tố chủ quan Các yếu tổ bên ngoài như: Chính sách khuyến khích sử dụng hàng nội, công nghệ nội, tính khả thi của kết quả nghiên cứu khi áp dụng vào sản xuất Các yếu tố bên trong như: Điều kiện về công nghệ, nhân lực KH&CN của doanh nghiệp trong ứng dụng công nghệ, khả năng tài chính của donah nghiệp, tính cạnh tranh của công nghệ, đánh giá giá trị thực của công nghệ Các yếu tố như đã nêu ở trên là các yếu tố có vai trò quan trọng đến chất lượng hiệu quả ứng dụng của các kết quả nghiên cứu
1.3 Kinh nghiệm của một số quôc gia trong việc gắn kết giữa nghiên cứu với sản xuất và thị trường
1.3.1 Kinh nghiệm đẩy mạnh công nghiệp hoá và phát triển khoa học công nghệ của Hàn Quốc
Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ 4 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới Nền kinh tế Hàn Quốc dựa vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử, ô tô, tàu biển, máy móc, hóa dầu và rô-bốt Hàn Quốc là thành viên của Liên hiệp quốc, WTO, OECD và nhóm các nền kinh tế lớn G-20; là thành viên sáng lập của APEC và Hội nghị cấp cao Đông Á Thu nhập quốc dân đầu người (GNI) của Hàn Quốc đến nay đạt khoảng 20,045USD (theo chuẩn giá năm 2007) Về xếp hạng trình độ khoa học công nghệ Hàn Quốc đứng thứ 5 ( theo Sách đo mức độ cạnh tranh năm 2011 Nguồn www.korea.net) Có được kỳ tích như trên là do chính phủ Hàn Quốc đã có các chính sách và giải pháp phát triển khoa học công nghệ quốc gia đúng đắn và sự chỉ đạo kiên quyết các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm
Chiến lược phát triển KH&CN của Hàn Quốc có thể phân thành 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Những năm 60-70: Giai đoạn công nghiệp hoá
Đây là giai đoạn Hàn Quốc nhập khẩu nhiều công nghệ của các nước phát triển đặc biệt là
Mỹ và Nhật Bản
Giai đoạn 2: Những năm 80,90 Phát triển công nghiệp theo chiều sâu:
Giai đoạn 3: Từ những năm đầu của thế kỹ 21: Kinh tế tri thức Đây là giai doạn Hàn Quốc đặt mục tiêu vào tốp 10 về trình độ KHCN, Tốp 15 về GDP Tiếp tục chú trọng phát triển mạnh R&D nhằm làm tăng các giá trị trong công nghiệp
Trang 13Hàn Quốc đều nêu cao khẩu hiệu “ KH&CN là công cụ dể xây dựng đất nước” Về tài chính cho đề tài; đối với những đề tài về công nghệ cơ bản, công nghệ nguồn, Nhà nước sẽ cấp kinh phí thực hiện đề tài Chính phủ tài trợ kinh phí nghiên cứu đối với các đề tài NC&TK có doanh nghiệp tham gia Tuỳ theo qui mô của doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, tỷ lệ tài trợ kinh phí như sau:
- Doanh nghiệp lớn: khoảng 50% kinh phí nghiên cứu
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ: khoảng 70-75% kinh phí nghiên cứu
1.3.2 Kinh nghiệm đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ ở Đài Loan
Năm 2008, Đài Loan đứng thứ 4 thế giới về số lượng bằng sáng chế được cấp, với 6.339 bằng sáng chế (Chỉ sau Mỹ, Nhật và Đức, trước nhiều nước công nghiệp khác như Canada, Pháp, Anh và Ý…)
Chính sách đầu tư cho năng lực các trung tâm KH&CN: Trong các trường đại học và viện nghiên cứu thường có các Trung tâm ươm tạo Chính phủ Đài Loan có chính sách đầu tư rất thỏa đáng cho công tác nghiên cứu và phát triển, từ năm 2000 đã là 21% GDP
Các viện nghiên cứu của Đài Loan thành lập ra để hỗ trợ công nghệ, làm cầu nối công nghệ cho doanh nghiệp
Chính sách thu hút nhân lực trình độ cao: Chính quyền Đài Loan chú trọng thu hút lực lượng người Đài Loan ở nước ngoài về làm việc bằng cách tạo môi trường thuận lợi cho không những nhà khoa học, chuyên gia mà tạo điều kiện đủ sống cho gia đình và có môi trường cho con cái họ được học hành
1.4 Kết luận chương I
Hoạt động khoa học và công nghệ có phạm vi rộng lớn và ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh
tế xã hội Muốn tác động thúc đẩy bước tiến của khoa học và công nghệ cần phải hiểu rõ bản chất của hoạt động KH&CN với tất cả các yếu tố cấu thành hoạt động KH&CN Khi xem xêt hoạt động KH&CN như một chỉnh thể, ta sẽ tìm cách tác động đến từng thành phần của nó theo một cách có lợi nhất Khoa học và Công nghệ bao hàm từ hoạt động của mỗi cá nhân đến mỗi tổ chức xã hội có hoạt động nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, phát minh, sáng chế hay triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ đời sống Muốn trở thành một nước công nghiệp Việt Nam cần phải xây dựng
và phát triển mạnh nền KH&CN Phát triển KH&CN là động lực quan trong để phát triển kinh tế-
xã hội của Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ CỦA CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC& CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
2.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ từ 2005-2010 ở Thanh Hóa
2.1.1 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN
Quản lý KH&CN cấp tỉnh: Sở KH&CN Thanh Hoá
- Các phòng chuyên môn gồm:
Văn phòng sở; Phòng quản lý khoa học, Phòng quản lý công nghệ; Phòng quản lý khoa học công nghệ cơ sở, Phòng phát triẻn tiềm lực KHCN, Phòng quản lý chuyên ngành; Thanh tra Sở
Đơn vị trực thuộc:
Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Các đơn vị sự nghiệp có thu:
+ Trung tâm nuôi cấy mô thực vật
+ Trung tâm TTƯDCG KH&CN (Tự chủ về tài chính và nhân sự )
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
Qui định theo Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/7/2003 của Liên
Bộ KH&CN và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về KH&CN ở địa phương
Hội đồng khoa học tỉnh được thành lập theo quy định số 2480/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, là tổ chức tư vấn của Chủ tịch UBNN tỉnh về công tác KH&CN của tỉnh Hội đồng
có 21 thành viên: Phó Chủ tịch UBNN tỉnh là chủ tịch Hội đồng, giám đốc sở KH&CN là phó chủ tịch thường trực Hội đồng, các thành viên hội đồng là lãnh đạo của một số sở, ban, ngành trong tỉnh Phương thức hoạt động của hội đồng mang tính cá nhân nhà khoa học, không đại diện cho cơ quan, hoặc tổ chức mình công tác Sở KH&CN là cơ quan thường trực của Hội đồng
* Tổ chức quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là
huyện)
- Tất cả các huyện đều đã thành lập Hội đồng KH&CN huyện cùng với quy chế hoạt động của
Hội đồng KH&CN
- Chưa có cán bộ chuyên trách về KH&CN, hiện tại mới chỉ có cán bộ kiêm nhiệm quản lý
hoạt động KH&CN biên chế tại các phòng: Công thương, nông nghiệp
2.1.2 Thực trạng về xây dựng và phát triển cơ chế chính sách quản lý KH&CN
- Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, phối hợp giữa các ngành các cấp triển khai mạnh mẽ luật KH&CN, Nghị định số 119/1999/NĐ-CP về điều chỉnh một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các cơ sở đầu
tư vào hoạt động KH&CN
- Chuyển đổi cơ chế quản lý mang tính hành chính bao cấp sang cơ chế mới phù hợp với kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với những nội dung cụ thể:
Thể chế hóa những quan điểm chỉ đạo về hoạt động KH&CN:
Bộ KHCN&MT (nay là bộ KH&CN) thể chế hóa Luật KH&CN vào các giai đoạn 2001-2005 bằng các văn bản như các Quyết định 05, Quyết định 06, Quyết định 07 và Quyết định số 15/2002/QĐ-Bộ KHCN&MT về quy định tạm thời xác định các nhiệm vụ KH&CN; phương thức hoạt động của Hội đồng tư vấn Khoa học, công nghệ tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện