Những biểu hiện đặc thù của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vói trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nống nghiệp.. ★ C hư ơng n Tác động của quy luậl quan hệ sản xuất phù h
Trang 1Trường đại học Khoa học Xă hội và Nhân vản
Chuy6n ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số: 5 01 02
LUẬN ÁN PHÓ n Ế N Sĩ KHOA HỌC TRIẾT HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Duy Quỷ Giáo sư - Tiên 8Ĩ khoa học Triết học
HÀ NỘI - 1 9 9 6 1 ;v, ( / - L i Ị
L
Trang 2★ M ở đâu
phát triển của lực lượng -Sẩn xuất và sự tác động của nó trong nông nghiệp
1 Thực chất của quy luật quan hệ sản xuất phù họp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
2 Những biểu hiện đặc thù của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vói trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nống nghiệp
★ C hư ơng n Tác động của quy luậl quan hệ sản xuất phù hợp
vói trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp nước ta thòi kỳ đổi mới
1 Lực lưạng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông nghiệp nước ta hiện nay thực trạng và yêu cầu phát triển
2 Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để đảm bảo sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp nước ta hiện nay
★Kết luận
★ D anh m ục các tài liệu tham khảo.
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay ở nước ta nông nghiệp là một ngành kinh tê chủ yêu có vai trò to lớn đối với sự phát triển của các ngành kinh tế và sự ổn định chính trị,
xã hội, củng cố an ninh quốc phòng Vì vậy trọng quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn quan tâm đến lĩnh vực này Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã xác đinh một trong những nhiệm vụ cơ bản của đường lối kinh tế là:: "Tập trung sức phát ưiến nông nghiệp, coi nông nghiệp là m ặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa" Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI lại tiếp tục khẳng định: "Coi nông nghiệp thực sự là mặt trận hàng đầu"
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà công cuộc phát ưiến nông nghiệp, chấín hưng kinh tế, ổn định cuộc sống của nhân dân vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn Qua một thời kì dài tiến hành hợp tác hoá chúng ta vẫn chưa tạo được những bước tiến cơ bản và vững chắc, nâng suất lao động và sản lượng nông nghiệp tảng chậm, nạn đói ở một số vùng vào một số thời điểm vẫn chưa được giải quyết triệt để
Trước tình hình ưên, chỉ thị 100 và khoán 10 ra đời như những đột phá khẩu có tính cách m ạng ừ ong lĩnh vực nông nghiệp, tạo ra động lực mới thúc đẩy nông nghiêp khởi sắc Từ chỗ lương thực chỉ đạt 17-18 triệu
tẩn một nãm, đến năm 1995 sản lượng nông nghiệp cả nước đã đạt hơn 27
triệu táh qui thóc Về cơ bản đã đáp ứng nhu cẫu tiêu dùng ữ ong nước và
Trang 4có m ột ít x uất khẩu T hành tựu nông nghiệp trê n đã chúng minh rằng khi nh ận thức và vận dụng dúng quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất (Q H S X ) với trình độ p h át triển của lực lượng sản xuất (LLSX)
sẽ tạo điều kiện cho LLSX p h át triển D iều này là cơ sỏ thực tế cho chúng tôi có dịp trỏ lại tìm hiểu qu an hệ giữa Q H S X và LLSX cùng nhúng biểu hiện của chúng trong nông nghiệp ỏ nư óc ta hiện nay
Sự thô i th úc đ ể chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài này còn có những lý do khác M ột m ặt đây là quy luật cơ b ản n h ấ t của sự phát triển xã hội, là qu an hệ nền tảng làm nảy sinh và chi phối các quan hệ khác trên mọi lĩnh vực của đòi sống mà việc n h ận thú c và vận dụng nó không đúng là m ột trong những nguyên nh ân đẩy chủ nghĩa xã hội vào cuộc khủng hoảng M ặt khác việc tìm ra nhũ ng biểu hiện của quy luật trên tác động tron g nông nghiệp sẽ góp ph ần p h á t hiện các dộng lực, các hình thức, bưóc đi thích hợp, góp phân dề xu ất các giải p h áp nhằm đưa nông nghiệp tiến lên theo hưóng công nghiệp hoá, hiện dại hoá, đặc biệt tro n g điều kiện kinh tế thị trường có nhiều th à n h ph ần kinh tế cùng tồn tại
2 Tình hình nghiên cứu.
Quy luật Q H S X phù hợp vói trình dộ p h á t triển của LLSX đã dược các n h à kinh điển của chủ nghĩa M ác L ênin p h á t hiện và nghiên cứu sâu sắc, đặc biệt trong "Tư bản luận" và các tác phẩm chuẩn bị cho
Trang 5xã hội" [12] Đ ặc biệt trong khi nói về xây dụng chủ nghĩa xã hội - cái chung và cái đặc thù p G lađunốp, v p Đ avưnốp, A.M Côvadinốp,
P G lađunốp và các bạn ông trong khi bàn về cái chung, cái dặc thù của nền kinh t ế của các nưóc xây dựng C N X H , thì đã đề cập đến những nét đặc th ù chung tron g quá trình sản xuất nông nghiệp N hìn chung, trong các công trình của mình, các học giả X ô V iết đã làm rõ khái niệm LLSX, Q H SX , cấu trúc của chúng cùng qu an hệ biện chứng giữa LLSX đối vói Q HSX
ỏ V iệt N am , quy luật về sự phù hợp giữa Q H S X v ả trình dộ phát triển của LLSX cũng dược nghiên cúu nhiều, nhằm tìm ra sự tác động của quy luật tron g thòi kỳ quá dộ lên C N X H ỏ V iệt Nam C hẳng hạn :
"Về thòi kỳ q u á độ tiến lên CN X H bỏ qua giai đo ạn p h át triển tư bản chủ nghĩa ỏ V iệt Nam" - Nguyễn Đức Bình [9]; "Các hình thúc kinh tê quá độ" - H ổhg G iao [31]; "Các thành phản kinh tê và cách mạng QHSX " - Lê xuân Tùng [99]; "Củng cô Q H SX xã hội chủ nghĩa" - (N guyễn T h an h Bình [10]; "Mấy vấn dề lý luận và thực tiễn cách mạng QHSX " - N guyễn H uy [34]; "Củng cố và hoàn thiện Q H S X xã hội chủ nghĩa trong nông nghiệp ỏ vùng đồng bằng sông Cửu Long" - Đ ào Duy
H u ân [35]
T rong các công trình trên, đặc diêm của thòi kỳ quá độ lên CN X H
ỏ V iệt N am , thực trạng LLSX và Q H SX đã dược chỉ rõ T rên co sỏ lý luận của chủ nghĩa M ác Lênin, các tác giả đã phần tích khá sâu biểu hiện của mối quan hệ giữa Q H SX và LLSX ỏ nưóc ta Tuy nhiên do quá n h ấn m ạnh đến đặc điểm và vai trò của sự ra dòi của Q H S X xả hội chủ nghĩa cùng khuynh hưóng nóng vội và có ph ần giản đon nên vai trò
Trang 6của Q H S X được cưòng điệu tách ròi khỏi hiệu q u ả xã hội - dó là sự tăng trưởng của LLSX H ầu như các ý kiến cho rằn g việc xác lập được
Q H SX tiến bộ (trong đó tính tất yếu của LLSX bị bỏ qua) sẽ mỏ đưòng, thú c đẩy LLSX phát triển Vì vậy trên thực tế việc nôn nóng xoá bỏ Q H S X cũ, xác lập nhanh chóng Q H S X mói th e o sự thôi thúc chủ quan đ ã diễn ra M ặt khác các công trình dó đã không chú ý đầy
đủ đến vai trò của quan hệ về tổ chúc, quản lý sản xuất, của việc phân phối sản phẩm đến việc củng cố Q H SX , thúc đẩy LLSX mà chỉ nhấn
m ạnh m ột chiều vai trò của quan hệ sỏ hữu về tư liệu sản xuất Bàn
về LLSX, các công trình khoa học đã thừa nh ận tính quyết định của nó đối vói việc hình thành, củng cố Q H S X mói Y ếu tố con ngưòi, vai trò của tư liệu sản xuất, của công cụ lao dộng, của kh oa học kỹ th u ật dã được luận chúng Tuy nhiên rất nhiều vấn đề lón vẫn chưa dược đề cập Chẳng hạn tổ chức quản lý sản xuất, phân phối sản phẩm dóng vai trò
th ế nào đối vói việc củng cố Q H SX ? Tại sao khi có Q H S X tiến bộ mà LLSX vẫn không phát triển m ạnh mẽ ?
Từ ngày đ ất nước đổi mỏi, trưóc yêu cầu nh ận thức lại C N X H đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cúu có giá trị N hiều công trình đã dề cập đến lĩnh vực nông nghiệp C hẳng hạn luận án PTS của Nguyễn
Q uang H ồn g : "Phát triển nông nghiệp th eo định hướng X H C N trong thời kỳ q u á độ ỏ V iệt Nam" (1988) ; L uận án PTS của Lê C ao Đ oàn :
"Sự th ố n g n h ấ t của LLSX và Q H S X và q u á trìn h cải tiến nền nông nghiệp sản xuất n hỏ th àn h nền sản xuất lón X H C N " (1993) Ngoài ra tron g tạp chí T riết học còn có nhiều bài viết của các tác giả như : D ỗ
T h ế Tùng, C ao Chí D ịnh, Nguyễn Đ ình H o à bàn về các hình thúc
Trang 7khoán tro ng nông nghiệp, về dịnh hưóng X H C N tro ng nông nghiệp, con dưòng p h át triển của hợp tác xã nông nghiệp Đ ặc biệt trong tạp chí Cộng sản số 2/1984 giáo sư H ồ V ăn T hông có bài : "Về quy luật
Q H SX phải phù hợp với trình độ và yêu cầu p h át triển của LLSX ỏ nưóc ta" [103] đã nêu ra m ột cách khá sâu sắc và to àn diện về quan hệ biện chứng giũa Q H S X và LLSX, đã chỉ ra m ột số sai lầm nhũng giản đơn mà chúng ta đã mắc phải khi nh ận thức và vận dụng quy luật
N hư vậy, trên thực tế việc nhận thức và vận dụng quy luật về sụ phù hợp giữa Q H S X vói trình độ p hát triển của LLSX dã có nhiều bước tiến Tuy nhiên do những biến đổi nhanh chóng của đ ất nưóc và thòi đại, do tính phức tạp của vấn đề đã làm cho nhiều công trình nghiên cứu trỏ nên không phù hợp, m ặt khác xuất hiện thêm hàng loạt vấn đề đang đòi hỏi phải giải quyết C hẳng hạn chỉ ra tác dộng của quy luật tro ng lĩnh vực nông nghiệp ỏ nước ta tro ng điều kiện có sự tôn tại của nhiều th àn h phân kinh tế Con duòng p h át triển LLSX trong nông nghiệp ỏ nưóc ta th e o hưóng công nghiệp hoá, hiện dại hoá, xu hưóng vận động của Q H S X trong nông nghiệp, các mô hình kinh tế ỏ nông
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án.
quy luật Q H S X p hù họp vói trình độ p h át triển của LLSX trong lĩnh vực nông nghiệp ỏ nưóc ta thòi kỳ đổi mói, từ đó góp p h ần khẳng dịnh đưòng lối đổi mói của D ảng và nêu lên m ột số giải p h áp chủ yếu để thúc đẩy p h á t triển nông nghiệp nước ta th eo hưóng công nghiệp hoá, hiện dại hoá
Trang 8b) Nhiệm vụ nghiên cứu.
Làm rõ nội dung quy luật Q H S X phù h ợ p vói trình độ phái triển của LLSX
P hân tích biểu hiện đặc thù của quy luật này và tác động của chúnc tro ng thòi kỳ đổi mới ỏ nước ta tro ng lĩnh vực nông nghiệp
N êu ra phương hưóng và m ột số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩ) nền sản xuất nông nghiệp nước ta p h át triển th e o hưóng công nghiệp hoá, hiện dại hoá
4 Co’ sỏ’ lý luận và phu’o’ng pháp nghiên cứu.
L uận án được thực hiện trên cơ sỏ :
Các quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa M ác Lênin, tư tưởng của Chủ tịch H ô Chí M inh, của Đ ảng ta về mục tiêu và con đưòng p h át triển nền kinh tế đất nước
Các công trình nghiên cúu có liên quan d ến dề tài
Các tài liệu thống kê xã hội học
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là : Phương p h áp duy vật biện chúng và duy vật lịch sử M ột số phương ph áp cụ th ể như : phân tích
và tổng hợp, lô gíc và lịch sử, khái q u át h o á và trừ u tượng hoá, so sánh đối chiếu
5 Cái mới khoa học của luận án.
P h ân tích m ột cách có hệ thống quá trình p h át triển của nhận thức lý luận đối vói quy luật về sự phù hợp của Q H S X vói trình dộ
p h át triển của LLSX và nhũng biểu hiện đặc th ù của chúng trong nông nghiệp ỏ nưóc ta
Trang 9Bước đầu đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu để thúc đẩy nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiên đại hoá.
6 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
Luận án có th ể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, nghiên cứu lí luận triết học ưong các trường chuyên nghiệp và hoạt động thực tiẽn
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần m ỏ đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận án gồm 2 chương 4 tiết với 114 trang
Trang 10C H Ư O N G I
QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUAT PHÙ Hộp v ỏ l
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIEN CỦA Lực LƯỘNG SÁN XUAT v à
Sự TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TRONG NÔNG NGHIỆP
§ 1 THỰC CHẤT CỦA QUY LUẬXQUAN HỆ SẤN XUÂT
và Q H SX H ai m ặt này có mối quan hệ biện chúng với nhau Sự tác dộng qua lại biện chúng giữa chúng dược biểu hiện th ô n g qua quy luật quan
hệ sản xuất phù hợp vói trình độ ph át triển của LLSX N ghiên cứu, phán giải cấu trú c của LLSX và Q H SX , mối quan hệ biện chúng giữa chúng với n h au và giữa các thành tô tạo nên mỗi m ặt này làm co sỏ lý luận cho
nh ận thức và vận dụng quy luật, cho chỉ đạo thự c tiễn tu ân th eo đúng yêu cầu của quy luật này
K hái niệm "lục lượng sản xuất" của xã hội đã dược ph ân tích trong các tác phẩm chuẩn bị cho bộ "tư bản" và tro n g bộ "tư bản" của
th àn h LLSX của xã hội, bao gôm ngưòi lao động và tư liệu sản xuất, nói m ột cách chung nhất gôm yếu tô ngưòi và yếu tô vật cùa quá trình sản xuất
T h eo c M ác, cùng vói tư liệu lao dộng, đối tượng lao dộng củng
Trang 11thuộc về tư liệu sản xuất, còn trong tư liệu lao động ( túc là tấ t cả những yếu tố vật m à con người sủ dụng đ ể tác dộng vào đối tượng lao động nhu công cụ, n h à xưởng, phương tiện vận tải, kho chúa ) thì công cụ lao động đóng vai trò q u an trọng nhất.
Tư liệu lao động và trình độ, kỹ năng sử dụng công cụ lao dộng (nói cách khác là phương pháp sản xuất) là cơ sỏ quyết dịnh sự p h á t triển cùa sản xuất tro n g mọi thòi đại, do vậy nó được coi là tiêu ch uẩn qu an trọng
n h ất khi đán h giá trình độ p h át triển sản xuất của xã hội và do đó, cả sụ
phát triển xã hội Vì vậy c M ác đã khẳng định rằn g "những thòi dại kinh
t ế khác n h au không phải là ỏ chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ỏ chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, vói nhũng tư liệu lao động nào" [63 tr 233]
T rong lực lượng sản xuất thì con ngưòi là yếu tố qu an trọ ng nhất Bỏi
v ì : thứ nhất, dù tư liệu lao động có hiện dại dến dâu nhưng nếu không có con ngưòi có năng lực tương xúng sủ dụng tư liệu lao dộng dó thì cũng không tạo ra năn g su ất lao động tương xúng dược ; th ú hai, bản thần con ngưòi chê tạo ra tư liệu lao dộng Khi nói đến sản xuất là nói đến lao động của con ngưòi T hiếu lao động của con ngưòi sẽ không có b ất kỳ
m ột quá trình sản xuất nào Con ngưòi th ể hiện vói tư cách là lực lượng sản xuất dưọc th ể hiện thông qua năng lục thực tiễn của họ Lục lượng sản xuất là tổn g hợp những năng lực thực tiễn của con ngưòi tron g quá trình sản xuất, đồng thòi là sự kết tinh, vật ch ất h ó a nhữ ng năng lực thục tiễn của các th ế hệ con ngưòi nối tiếp nhau Đ iều này quyết dịnh sụ phát triển không ngùng của xã hội loài nguòi nói chung, của sản xuất nói riêng C M ác viết "lực lượng sản xuất là kết quả của năng lục thực tiễn của con ngưòi" [70 tr 8]
B ằng việc c h ế tạ o ra công cụ lao động, vật ch ất h ó a năn g lục thực
Trang 12tiễn của m ình vào công cụ lao dộng, đối tượng lao động mà con ngưòi đã trực tiếp sản xuất ra lực lượng sản xuất của mình N hư vậy, con nguòi tự bản th ân mình vùa là lục lượng sản xuất vừa là nguồn gốc p hát triển LLSX của mình.
X ét dưói góc độ quan hệ vật chất - tinh thân (vân đề cơ bản của triết học) thì con ngưòi với tính cách là m ột bộ ph ận của LLSX được thống
n h ất từ hai m ặ t : lực lượng vật chất và lực lượng tinh thân H ai lực lượng này có qu an hệ biện chứng vói nh au trong quá trình p h át triển của lực lượng sản xuất H ai lực lượng này hợp lại dược th ể hiện bằng năng lực thực tiễn của con ngưòi trong sản xuất Cũng vậy, xét về to àn bộ LLSX thì LLSX của xã hội gôm hai lực lượng : lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần Y ếu tố tinh thần với tính cách là LLSX dược th ể hiện trong hoạt động chỉ dạo, tổ chức quản lý sản xuất, tro n g kinh nghiệm và trí thức, trong khoa học và công nghệ dược vận dụng đ ể chê tạo ra tư liệu lao động mới, cải tiến công nghệ sản xuất N hư vậy, chỉ những yếu tô tinh thần nào tham gia trực tiếp vào trong q u á trình sản xuất, góp phân dổi mói kỹ thu ật, công cụ lao động, công nghệ sản xuất mói đóng vai trò là LLSX Cùng vói sự p h át triển của sản xuất, yếu tố tinh th ân (lực lượnơ tinh th ần ) ngày càng giũ vai trò quan trọng quyết định tói sự p h á t triển của lực lượng sản xuất Y ếu tố vật chất (hay lực lượng vật chất) của LLSX dược th ể hiện bằng nãng lục thự c tiễn dược k ết tinh trong tư liệu lao dộng và năng lục của con ngưòi tham gia vào q u á trình sản xuất.Các yếu tô cấu th àn h LLSX có mối qu an hệ biện chúng vói nhau LLSX được p h át triển không ngừng do m âu th u ẫ n giữa khả năng và nhu cầu của con ngưòi luôn tồn tại trong mọi lúc mọi nơi N hu câu cùa con ngưòi b ao giò cũng cao hơn khả năng, do vậy con ngưòi luôn tìm cách cải
Trang 13tiến công cụ, nâng cao năng lực sù dụng công cụ lao dộng, đổi mói công nghệ sản xuất, mỏ rộng dối tượng lao động T ư duy con ngưòi và năng lực
sử dụng công cụ lao động cũng dông thòi được p h á t triển song song vói quá trình cải tiến, sáng tạo ra những công cụ lao động mói Công cụ lao động càng phong phú, trí tu ệ con ngưòi-càng cao thì phạm vi dối tượng lao động càng được khai thác mỏ rộng, năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động càng dược nâng cao tiến dần đến đáp úng dược nhu cáu của con ngưòi, khi đó lại nảy sinh nhu câu mói cao hơn N hư vậy các yếu tô trong LLSX có qu an hệ biện chúng vói nh au th e o m ột hệ thống luôn
ph át triển
Lực lượng sản xuất luôn p hát triển trong sự tác động qua lại vói quan
hệ sản xuất Sự tác động này dược th ể hiện bằng quy luật Q H SX phù hợp với trình độ p h át triển của LLSX X ét riêng tro n g bản th ân minh, sự
ph át triển của LLSX tuân theo nhũng quy luật nội tại của bản th ân nó Tính quy luật này được th ể hiện thông qua mối q u an hệ biện chứng ơiũa truyền th ốn g và hiện dại, giũa hệ thống và bộ p hận, giữa khoa học kỹ
th u ật và th ục t i ễ n
M ối q u an hệ biện chứng hệ thống và b ộ phận dược thê hiện bằng sự
ph át triển về lượng, dẫn đến sự p hát triển về chất Sự p h á t triển của LLSX bao giò cũng b ắt đ ầu từ bộ phận dân dân p h át triển th à n h hệ thống Cái mói bao giò cũng xuất hiện vói tính cách là m ột th àn h tô của hệ thống, dán dân
p h át triển th àn h hệ thống, cái cũ dân dân bị loại bỏ tro n g hệ th ố n c mói Sự
p h át triển của LLSX vói tư cách là m ột hệ thốn g diễn ra tro ng sự thố n g nhất giữa tu ần tự và nhảy vọt (bưóc tiến h ó a và cách m ạng) K hái niệm "tuân tự trong LLSX được hiểu là m ột quá trình biến dổi tích luỹ dân nhũnơ thuộc tính về lượng của nó, là quá trình p hát triển từ th ấ p dến cao tù th ô so dến hiện đại
Trang 14Khái niệm "nhảy vọt" trong LLSX là m ột q u á trình chuyển hóa nội tại từ chất cũ sang chất mói Đ ồng thòi vỏi các quá trình này là các quá trình chuyển từ lao động cơ bắp sang lao độn g bằng máy móc và ngày nay là lao dộng bằng trí tuệ diều khiển tự dộng hóa các quá trình sản xuất.
M ối quan hệ giũa tuần tự và nhảy vọt trong sự p h á t triển của LLSX tuân th eo tính biện chúng của quá trình p hát triể n của LLSX
Mối qu an hệ giũa truyền thống và hiện đại dược th ể hiện bằng sụ kê
th ù a và cải tiến cái cũ dể sáng tạo ra cái mói, cái mói dân dân lại trỏ thành cái cũ khi có cái mói khác cao hon ra dòi Cứ như vậy LLSX luôn được ph át triển theo lôgich nội tại của nó
Mối quan hệ giữa khoa học kỹ th u ậ t và th ụ c tiễn sản xuất dược th ể hiện ỏ chỗ thực tiễn dặt ra nhiệm vụ mói cho kho a học, khoa học thâm nhập vào thực tiễn sản xuất bằng cách gián tiếp th ô n g qua kỹ thu ật, hoặc bằng cách trực tiếp thông qua công nghệ mói, trí thú c về tổ chúc quản lý sản xuất, kê hoạch điều khiển sản xuất bằng chương trình tự dộng hóa được thiết k ế và cài d ặt sẵn trong hệ thống diều khiển, thực tiễn sản xuất
p h át triển ỏ trình dộ mói lại d ặt ra cho khoa học nhiệm vụ mói phải giải quyết, thúc dẩy khoa học phát triển
Ngày nay khoa học kỹ th u ậ t dã và đang trỏ th à n h lục lượng sản xuất trực tiếp K hoa học đóng vai trò dặc biệt quan trọ n g tro n g quá trình phát triển sản xuất, bản thân khoa học kỹ th u ậ t là m ột thành phần quan trọn g n h ấ t trong các yếu tố Cấu th àn h LLSX Song khoa học kỹ th u ật không chỉ là m ột yếu tố của lực lượng sản xuất m à n ó còn ngày càng thám sâu vào tấ t cả các yếu tố cấu th àn h của LLSX từ dó mà có ảnh hưỏnơ quyết dịnh tói sụ p h át triển của LLSX T ác d ộ n g của kho a học kỹ th u ậ t
Trang 15vào LLSX được th ể hiện thông q ua việc p h át triển công cụ lao động, tạo
ra đối tượng lao động mỏi, nâng cao năng lực tổ chức diều hành các quá trình sản xuất, đổi mói công nghệ sản xuất Q uá trình p hát triển của LLSX liên quan chặt chẽ, diễn ra đồng thòi vói q u á trình p h át triển của khoa học kỹ th u ậ t và bị quy định bỏi trình độ p h á t triển của khoa học kỹ thuật Khi xem xét mối quan hệ giữa khoa học kỹ th u ậ t và công nghệ trong sản xuất đại công nghiệp, F Engen đã nh ận xét : "Kỹ th u ậ t phụ thuộc m ạnh m ẽ vào tình trạng của khoa học, khoa học phụ th uộ c vào dòi hỏi của kỹ th u ậ t lại còn m ạnh hơn N ếu xã hội có yêu câu về kỹ th u ậ t thì
nó sẽ giúp cho khoa học tiến lên phía trưóc hơn mười trường dại học" [69 tr788]
K hoa học kỹ th u ật không chỉ thấm sâu vào mọi yếu tô cấu thành của LLSX mà khoa học kỹ thuật, còn thấm sâu vào tấ t cả các quan hệ xã hội, trong đó có quan hệ sản xuất, tạo ra sự biến dổi, đổi mói quan hệ sản xuất giúp tạo dịa bàn cho LLSX p h át triển Sự p h át triển của LLSX phải đạt đến m ột múc nhất dịnh thì mói diễn ra quá trìn h biến khoa học kỹ
th u ậ t thành lực lượng sản xuất trực tiếp Sự p h át triển m ạnh mẽ của sản xuất tạo ra tiền đề cho sụ p h át triển cùa kh oa học và công nghệ Ngược lại khoa học là chức năng, là nhân tố quan trọ ng n h ấ t của LLSX và ngày càng trỏ thành LLSX trực tiếp
Cho đến nay nhân loại đã trải qua hai cuộc cách m ạng khoa học kỹ
th u ậ t lón vói quy mô toàn cầu làm thay đổi căn bản LLSX C uộc cách
m ạng lần thứ n h ất diễn ra vào th ế kỷ 18 - 1 9 làm thay đổi cơ bản LLSX ỏ các nưóc có nền khoa học p h át triển bằng việc chuyển từ lao dộng sang nền sản xuất đại công nghiệp, co khí hóa và diện khí hóa các ngành, các lĩnh viic sản xuất Sinh hoc và h óa hoc, n h ấ t là h ó a hoc hữu cơ cũng dat' • o •dược những th àn h tựu to lỏn giúp cho LLSX p h á t triển
Cuộc cách m ạng khoa học - kỹ th u ậ t lần th ú hai diễn ra vào dầu th ế
kỷ 20, cùng vói sự p h át triển m ạnh mẽ của kho a học và c ô n s nghệ tiên
Trang 16tiến trong các lĩnh vực diều khiển học, diện tử, tin học, sinh học và sự thâm nhập m ạnh mẽ của khoa học và công nghệ vào tất cả các mặt của quá trình sản xuất Ngày nay khoa học và công nghệ dang trỏ thành LLSX hàng dầu của toàn nhân loại.
Trong quá trình phát triển của mình, LLSX đã trải qua các giai doạn chủ yếu sau đây : Giai doạn công cụ lao dộng th ô sơ trong nông nghiệp
cổ truyền và thủ công nghiệp kéo dài hàng ngàn năm vói đặc trung là lao dộng co bắp Giai doạn co khí hóa trong sản xuất công nghệ và các ngành sản xuất khác Giai doạn này kéo dài hàng trăm năm Sự phát triển của LLSX ỏ giai doạn này không chỉ ỏ việc tăng sô lượng công cụ lao dộng mà chủ yếu là ỏ việc sáng tạo ra nhũng công cụ lao dộng mói, sủ dụng các nguồn năng lượng khác nhau trong tự nhiên thay th ế cho nguồn năng lượng cơ bắp của con ngưòi nhò vậy con nsuòi dã chuyển lao dộng nặng nhọc sang cho máy móc có điều kiện phát triển trí tuệ và các năng lực khác của mình, giải phóng được sô lón lao động trong mỗi dây chuyền sản xuất để chuyển sang phát triển quy mỏ các ngành khác Ngày nay chúng ta đang bước vào một giai đoạn mói của nền văn minh nhân loại T rên cơ sỏ của đại công nghiệp cơ khí, những thành tựu của các khoa học hiện dại trong thòi kỳ cuộc cách mạng khoa học lân thứ hai như toán học ứng dụng, diện tử học, tin học, sinh học, diều khiển học
mà kỹ thu ật cơ khí đang chuyển sang kỹ thuật tụ động hóa, tối ưu hóa, kê họach hóa các quá trình sản xuất Lực lượng sản xuất dang di vào phát triển theo chiều sâu nhò nhũng tiến bộ khoa học và công nghệ Tói dây
sẽ là giai đoạn tin học hóa 0 giai cloạn này LLSX sẽ có nhũng biến dổi lón về chất nhò sụ xuất hiện của nhũng máy tính hiện dại có thể thục hiện vài chục tỳ cho dến hàng trăm tỷ phép tính trong một giây, các
R ôbốt thông minh dựa trên cơ sỏ của trí tuệ nhân tạo, nhũng thiết bị diều khiển tụ dộng các quá trình sản xuất mà con nguòi có thể tạo ra
Trang 17năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động cao chưa từng thấy.
Mỗi giai doạn sau có th ể tôn tại đông thòi các yếu tô cùa LLSX ỏ giai đoạn trước trong một số ngành, một số lĩnh vực sản xuất Các yếu tô này dần dần sẽ bị m ất di nhò sư áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ trong mỗi ngành sản xuất Ỏ mỗi giai doạn, con ngưòi không th ể tự do lụa chọn LLSX cho mình theo ý muốn chủ quan mà phải kẻ thừa LLSX
ỏ giai doạn trưóc đ ể lại, dông thòi con ngưòi không ngùng cải tiến công
cụ lao dộng, nâng cao năng lục sử dụng công cụ đ ể tạo ra năng suất cao hơn nhằm thỏa mân nhu câu của mình
2 Quan hệ sản xuất.
Q uan hệ sản xuất ]à quan hệ giữa con nơưòi vói con n<Ịưòi trong quá trình sản xuất N hu đả nói trên, con người là m ột bộ phận năng động nhất, quan trọng nhất cùa LLSX, do vậy Q H SX vói tính cách là mối quan hệ nội tại giữa con ngưòi vói con noưòi tro n " quá trình sản xuất, dóng vai trò quan trọng dối vói sự phát triển của LLSX
Q uan hệ sản xuất gồm ba vấn đề cơ bản: Q uan hệ sỏ hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chúc quản lý sản xuất, quan hệ phán phối sản phẩm làm ra Ba vấn dề co bản của Q HSX phàn ánh m ặt th ú hai của quá trình sản xuất, mặt quan hệ giữa người vói ngưòi mặt xã hội của sản xuất
T rong ba vân đề này của QHSX thì quan hệ sỏ hữu tư liệu sản xuất
là quan trọng nhất, quy dịnh hai mặt kia C hế dộ sỏ hữu ]à nền tảng của
Q HSX Nó là dặc trung cơ bản dể phân biệt các quan hệ sản xuất khác nhau và do vậy quy dịnh bản chất của một chế dộ xã hội s ỏ hũu khẳng dịnh quyền quản lý tu liệu sản xuất Vói mối Q H S X nhất dịnh thì tính chất của sỏ hữu quy dịnh tính chất của quản lý phân phối Tùy thuộc vào
Trang 18chế độ công hữu hay tư hữu về tư liệu sản xuất mà quan hệ giũa ngưòi vói ngưòi trong quản lý phân phối là làm chủ, bình đẳng, tương trợ lẫn nhau, phân phối theo lao động hay cưỡng búc, b ất bình dẳng theo quan hệ chỉ thị, phân phối theo nguyên tắc sỏ hữu tư liệu sản xuất và bán sức lao động Tuy vậy nếu cưòng điệu vai trò eủa sỏ hữu tập th ể và toàn dân (như trưóc đây chúng ta đã mắc phải), mà không tính dến tính chất, quy
mô sỏ hữu phải tương xúng vói trình độ tổ chúc quản lý sản xuất, phân phối sản phẩm cũng như trình độ phát triển của LLSX, trong dó có ý thúc tự giác, khả năng đảm bảo lợi ích, nhu câu của ngưòi lao động thì chế độ sỏ hữu dó chỉ là hình thúc, không có tác dụng thục tế, thậm chí còn trỏ thành lực cản sự phát triển sản xuất, ch ế độ sỏ hữu là tiền đề, ]à điều kiện cho LLSX phát triển
Vai trò của quan hệ quản lý phân phối là ỏ chỗ chúng làm cho quan hệ sỏ hữu tù chỗ được thùa nhận về m ặt pháp lý trỏ thành có nội dung hiện thực C h ế độ sỏ hữu được xảy dựng phù họp VÓI trình độ
p h át triển của quản lý, phân phối sẽ có tác dụng thúc đẩy LLSX phát triển Q uá trình hoàn thiện, phát triển nâng cao ch ế độ sỏ hũu dụa trên cơ sỏ phát triển của trình độ tổ chức quản lý và phản phối Nếu
tổ chức quản lý lỏng lẻo thì tư liệu sản xuất ngày càng bị th ất thoát, hao mòn đi, không phát huy được tác dụng dù có gom lại duói hình thức sỏ hữu tập thể hay toàn dân Việc phân phối hợp lý đảm bảo lợi ích của ngưòi lao động làm cho họ gắn bó th ậ t sự vói sản xuất tập thể,
là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, ngược lại sẽ làm cho sản xuất
bị đình trệ V.I Lênin đả tùng chỉ ra rằng, chủ nghĩa xã hội chỉ có thể thắng dược chủ nghĩa tư bản nếu nó đưa ra m ột kiểu tổ chúc lao động
xã hội cao hơn so với chủ nghĩa tư bản
' ' ố
\
Trang 19Trong mỗi giai doạn phát triển của xã hội tôn tại nhiều kiểu quan
hệ sản xuất, bao gôm : quan hệ sản xuất co bản, quan hệ sản xuất mâm mống, quan hệ sản xuất tàn dư Q uan hệ sản xuất cơ bản là quan hệ sản xuất dóng vai trò chủ dạo, định hưóng phát triển nền kinh
tế và quy định bản chất xã hội đó Q uan hệ sản xuất tàn dư là quan hệ sản xuất của thòi dại trưóc đó để lại chưa kịp tiêu vong hoặc vẫn còn tác dụng trong xã hội mói, quan hệ sản xuất này cũng bị biến dạng, chịu ảnh hưỏng chi phối của quan hệ sản xuất cơ bản trong xã hội mói
Q uan hệ sản xuất mâm mông là quan hệ sản xuát mói hình thành ỏ dạng phôi thai, chua phải ỏ hình thái phát triển H ình thức này của quan hệ sản xuất dân dân phát triển và trỏ thành Q H SX cơ bản thống trị trong nền kinh tê của một xã hội
Lịch sử loài ngưòi cho đến nay đã trải qua 5 kiểu quan hệ sản xuất cơ bản, tương úng với năm phương thúc sản xuất trong lịch SỪ : (cộng sản nguyên thủy, chiếm hũu nô lệ, phong kiến tu bản chủ nghĩa
và xã hội chủ nghĩa) Đây cũng là những giai đoạn phát triển cơ bản của các hình thái kinh tê xã hội trong lịch sử
n - Thực chất cùa quy luật quan hệ sản xuất phù họp vói trình độ phát triền của lực lưọ’ng sản xuất.
1 Yêu cầu của quy luật.
Lịch sử p hát triển các phương thúc sản xuất cho thây rằng, vói một trình độ ph át triển n hất dịnh của LLSX sẽ tồn tại một kiểu quan hệ sản xuất tương úng phù hợp vói nó LLSX và Q H SX luôn tác dộng qua lại biện chúng vói nhau Sự tác động qua lại này th ể hiện quv luật khách quan của quá trình sản xuất xã hội, quy luật Q H SX phù hợp vói trình dộ
p h át triển của LLSX
Trang 20Y êu cầu cơ bản của quy luật này là ỏ chỗ : Q H S X phải được thiết
lập phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX đ ể tạo sản xuất, đông thòi cũng tạo dịa bàn cho LLSX phát triển Sự phù hợp này là rất xác định : "phù hợp vói một trình độ ph át triển n hất định của lực lượng sản xuất" [61 tr 637]
Sự phù họp này là yêu câu của quy luật Q H SX phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX Yêu câu của quy luật này đòi hỏi Q H SX phải phù họp vói trình độ phát triển của LLSX mà không phải nguợc lại 0 dây LLSX là cái quy dịnh QHSX phải phù hợp với m ột trình độ phát triển của nó D o mâu thuẫn giũa khả năng và nhu cầu con người (nhu câu bao giò cũng cao hơn khả năng), do quy luật nội tại của bản thân mình mà LLSX luôn luôn phát triển không ngùng trong sự tác động qua lại biện chứng vói quan hệ sản xuất,
Cho nên yêu câu của quy luật QHSX phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX dòi hỏi Q HSX cũng phái biến dổi, hoàn thiện, đổi mói không ngùng cho phù hợp vói trình độ phát triển mói của LLSX Q H SX là hình thức xã hội của LLSX do vậy bao giò nó cũng chậm biến đổi hon LLSX
Sự p hát triển của LLSX sẽ thúc dẩy Q H SX p hát triển, đổi mói theo cho phù hợp vói trình dộ phát triển của LLSX Q H SX khi còn là tiến bộ, phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX sẽ tạo dịa bàn làm dộ ne lục thúc đẩy LLSX p hát triển Vai trò của các m ặt của Q H S X đối vói sự phát triển của LLSX được th ể hiện như sau : C h ế độ sỏ hữu tu liệu sản xuất đóng vai trò tạo tiền đề cho LLSX phát triển, c h ế độ tổ chúc quản lý đóng vai trò nâng cao hiệu quả năng suất lao dộng, c h ế dộ phán phối quản lý dóng vai trò động lực thúc dẩy tính tích cực tự giác, nhiệt tình của người lao dộng - một yếu tố quan trọng của LLSX Ngược lại Q H SX khi không còn phù hợp vói LLSX sẽ cản trỏ, trỏ th àn h xiềng xích trói buộc
Trang 21sự phát triển của LLSX, làm giảm dộng lực phát triển của LLSX Mọi hành động trái yêu cầu của quy luật Q H SX phù hợp vói trình dộ phát triển của LLSX sẽ dẫn đến hậu quả là kìm hãm ph át triển sản xuất.
M ột trong nhũng nguyên nhân quan trọng làm sản xuất ỏ nưóc ta trong những năm qua bị dinh trệ là do chúng ta dã không nắm vũng quy luật, không tuân theo dũng yêu cầu của quy luật là Q H SX phải được thiết lập, xây dựng phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX, đông thòi phải luôn biến đổi theo sát phù họp vói tình hình p hát triển của LLSX.Chúng ta dã chù quan, nóng vội, duy ý chí muốn xóa bỏ nhanh các thành phân kinh tê cá thể tiến hành công hữu hóa toàn bộ tư liệu sản xuất dưói hai hình thức sỏ hữu toàn dân và tậ p th ể trong khi LLSX ỏ nưóc ta mói ỏ trình dộ thấp, khả năng tổ chúc quản lý chưa dáp úng dược yêu cầu quản lý nền sản xuất vói quy mô lón dựa trên sỏ hữu dó Chính điều này đã tạo kẽ hỏ cho các hiện tượng tiêu cực nảy sinh Lợi ích cùa người lao động không dược chú trọng, bị hòa tan trong lợi ích tập thế hậu quả là nền kinh tê nưóc ta trong những năm qua chậm phát triển, dòi sống ngưòi lao động gặp nhiều khó khăn, hạn ch ế sự phát triển LLSX Điều này đòi hỏi chúng ta phải thay đổi cách nghĩ, cách làm dựa trên việc vận dụng đúng yêu câu của quy luật Q H S X phù hợp với trình
độ phát triển của LLSX
Thực tiễn đổi mói nền kinh tế xã hội của dất nưóc trong n hũns năm qua dã tạo ra địa bàn rộng rãi, tạo ra động lục thúc dẩy sản xuất phát triển nhanh chóng Trong nông nghiệp chúng ta đã đạt dược nhiều thành tựu quan trọng Sản lượng lương thục tăng liên tục tro n s 5 năm qua (kể cả năm bị mất mùa sản lượng lương thực cũng cao hơn nhiều năm thòi kỳ hợp tác hóa), năng suất lao dộns; ngày một tăng
Trang 22nhiều tiềm năng đất dai, nhân lực, vốn trong nông dân, kỹ thuật và
công nghệ mói đang được khai thác có hiệu quả ; nông dân đã yên
tâm tin tưởng vào đuòng lối đổi mói của Đảng, mang hết sức lực và
mọi khả năng vật chất tinh thần ra sản xuất phục vụ cho mình và dóng
góp cho xã hội
2 Nội dung CO’bản của quy luật.
a) S ự phù hợp và không phù hợp (mâu thuẫn) của QHSX với trình nh
độ phát triền của LLSX.
Như trên đã trình bày, yêu câu của quy luật Q H SX phù hợp vói
trình độ p h át triển của LLSX dòi hỏi Q H SX phải phù hợp vói trình độ
phát triển của LLSX, đòi hỏi khi LLSX phát triển Q H SX phải biến
dổi theo dể phù họp vói LLSX ỏ trình độ mỏi T rạng thái sự phù hợp
của Q H SX vói trình dộ phát triển của LLSX bao hàm nhũng yếu tố,
nhũng mức dộ khác nhau sau đây :
- N hữngyếu tô phù hợp chính, đang giũ vai trò ch ủ d ạo ỏ giai doạn dó
- N hững yếu tô phù hợp của giai doạn trưóc dang mất dân tác dụng,
trỏ thành mâu thuẫn
- N hũng yếu tố phù hợp của giai đoạn sau dang xuất hiện
- Sự phù hợp là yêu cầu của quy luật, tuy nhiên trong thực tế
không phải bao giò quan hệ sản xuất cũng hoàn toàn phù hợp (thống
nhất) vói LLSX, mà sự phù hợp bao hàm mâu thuẫn T heo C.Mác sụ
mâu thuẫn của LLSX vói QHSX truóc hết diễn ra ỏ mâu thuẫn của
LLSX vói quan hệ sỏ hữu ; mâu thuẫn giữa LLSX vói Q H S X nảy sinh
do LLSX ph át triển
Trang 23C.Mác viết "tỏi một giai doạn phát triển nào dó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của xã hội sẽ mâu th uẫn vói những quan hệ sản xuất hiện có, hay - đây chỉ là biểu hiện pháp lý của những quan hệ sản xuất đó - mâu thuẫn vói nhũng quan hệ sỏ hữu, trong đó từ trưóc dến nay các LLSX vẫn phát triển" [61 tr 638].
Q uan hệ sản xuất là hình thúc xã hội của LLSX cho nên chậm biến đổi, còn LLSX lại thưòng xuyên phát triển nên dẫn đến phá vỡ trạng thái phù hợp dã được xác lập và tạo ra mâu thuẫn N hư vậy mâu thuẫn giữa LLSX và Q H SX tồn tại khách quan, tất yếu do sụ p h át triển của LLSX tạo ra
Khi quan hệ sản xuất không dược diều chỉnh, dổi mói th eo hưóng phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX thì nó nsày càng trỏ nên lạc hậu và trỏ thành lực kìm hãm sự phát triển của LLSX Sự cản trỏ, kìm hãm của Q H SX đối vói LLSX tôn tại không chỉ khi Q H SX lạc hậu vói trình độ ph át triển cùa LLSX mà cả khi Q H SX di quá xa so vói trinh dộ của LLSX dương thời Nguyên nhân của trạng thái mâu thuẫn thứ hai này là do chủ th ể tạo ra theo ý muốn chủ quan, thiết lập Q H SX đi quá xa
so vói trình dộ phát triển của LLSX, bất chấp yêu câu của quy luật QHSX phải phù hợp vói trình dộ phát triển của LLSX
Trạng thái mầu thuẫn bao hàm các yếu tố, các múc độ khác nhau :
đoạn đó, đây là mâu thuẫn giũa LLSX và Q H SX cơ bản
-N h ữ n g yếu tố mâu thuẫn ỏ giai doạn trưóc dang m ất di dây là mâu thuẫn giữa LLSX vói QHSX
-N h ũ n g yếu tố mâu thuẫn ỏ giai đoạn sau đang xuát hiện dây là mâu thuẫn giũa LLSX vói Q H SX tái sinh
Trang 24Bản thân Q H SX có mối quan hệ hai mặt M ột m ặt trong mối quan
hệ vói LLSX thì Q H SX là hình thúc xã hội của LLSX, m ặt khác QHSX
có quan hệ trực tiếp vói kiến trúc thuọng tâng Nó làm cơ sỏ cho tất cả
các quan hệ xã hội khác D o là hình thức xã hội của LLSX vì vậy nó có
thể thúc dẩy hay kìm hãm sự phát triể n x ủ a LLSX, Q H SX sẽ thúc đẩy,
tạo dịa bàn cho LLSX phát triển theo Q H SX phù hợp vói LLSX và sẽ
kìm hãm khi Q H SX không phù hợp (mâu thuẫn) vói LLSX, nhung nó
chỉ có th ể cản trỏ mà không thể phá bỏ sụ p hát triển của LLSX Sự phát
triển của LLSX do nhu câu của xã hội, do mâu thuẫn bên trong của
LLSX quyết định M âu thuẫn bên trong của LLSX là mâu thuẫn giữa
trình độ khả năng chế tạo, sù dụng công cụ lao dộng vói nhu câu thỏa
mãn ngày càng tăng của con người QHSX dóng vai trò làm thay đổi tốc
độ phát triển của LLSX M âu thuẫn giũa LLSX và Q H SX làm nảy sinh
nhu cầu, dòi hỏi phải đổi mói QHSX cho phù hợp vói LLSX mà không
phải ngược lại, hoặc phải phá bỏ QHSX dang thống trị (Q H SX cơ bản),
thiết lập Q H SX mói, tiến bộ hơn dể tạo dịa bàn cho LLSX phát triển
Đòi hỏi thứ n hất diễn ra khi LLSX phát triển còn chưa mâu thuẫn gay
gắt vói Q H SX , còn có th ể diều chỉnh, đổi mỏi được Đòi hỏi thứ hai diễn
ra khi LLSX mâu thuẫn gay gắt vói QHSX, Q H SX đang thống trị đã trỏ
thành quá lỗi thòi Việc giải quyết mâu thuẫn này dược thục hiện thông
qua cách mạng xã hội
b) M õi quan hệ phù hợp và không phù hợp (mâu thuẫn) giữa L L S X X
và QHSX.
Trong mỗi giai đoạn phát triển, trong mối quan hệ giữa LLSX và
Q H SX hai m ặt phù hợp và mâu thuẫn dan xen nhau cùng tồn tại Phù
hợp và mâu th u ẫn là hai trạng thái của mối quan hệ giữa LLSX
và QHSX
Trang 25Khi ta gọi là "phù họp" thì có nghĩa lúc đó trạng thái phù họp giũa vai trò chủ đạo, cơ bản, còn mâu thuẫn là thú yếu Khi ta gọi là "mâu thuẫn" thì lúc đó trạng thái không phù hợp nổi lên, lấn át sự phù hợp, giữ vai trò chủ đạo, còn phù họp giữ vai trò thứ yếu M âu th uẫn ỏ đây được hiểu là không phù hợp D o yêu cầu phát triển cềa LLSX đòi hỏi phải giải quyết mâu thuẫn, xác lập sự phù hợp mói Khi mâu th u ẫn được giải quyết, sự phù hợp được xác lập, thì quá trình p hát triển của LLSX lại làm xuất hiện trạng thái mâu thuẫn mói Cú như vậy phù hợp và mâu thuẫn chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Phù hợp tạo ra sự thống nhất, sự ổn định và cân bằng cần thiết dê phát triển Sự thống nhất nằm trong mục đích cuối cùng của sản xuất vật chất là lợi ích của các chủ thê của quá trình sản xuất xã hội ; trong
dó phân lón là ngưòi lao động M âu thuẫn phá vỡ sự thống nhất hiện tại, mỏ ra khả năng cho sự thống nhất mói cao hon T rong phù họp có mâu thuẫn, phù hợp bao hàm mâu thuẫn và ngược lại trong mâu thuẫn vẫn có sự phù hợp ; mâu thuẫn bao hàm sự phù hợp bên trong nó Nói cách khác không có sự phù hợp tuyệt đối giũa Q H SX vói trình dộ phát triển của LLSX Sự vận động của phương thúc sản xuất do quá trình chuyển hóa của phù hợp và mâu thuẫn (không phù hợp) tạo ra làm cho cả phù hợp và không phù hợp không có trạng thái nào ổn dịnh lâu dài tuyệt dối
M âu thu ẫn (không phù hợp) cũng vậy, nổi lên gay gắt rồi sẽ duợc giải quyết bằng cách này cách khác Phù hợp và không phù họp là hai trạng thái luôn chuyển hóa lẫn nhau - dó là sự vận động cùa quy luật
Q H SX phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX
Trang 26HI - Vai trò của chủ thề trong việc nhận thức và vận dụng quy luật.
H iện thực khách quan tồn tại và phát triển th eo nhũng quy luật vốn
có của mình N hũng quy luật này mang tính khách quan - tồn tại bên ngoài độc lập với ý m uốn chủ quan con ngưòi So với quy luật tự nhiên, quy luật xã hội mang tính đặc thù của mình Tính dặc thù của nó được
th ể hiện ỏ chỗ quy luật xã hội chỉ được hình thành và biểu hiện trong và bằng hoạt động xã hội của con ngưòi Quy luật Q H S X phù hợp vói trình
độ phát triển của LLSX là một trong những quy luật cơ bản của quá trình ph át triển xã hội Nó tồn tại trong mọi thòi dại, mọi lĩnh vực sản xuất của con ngưòi quy luật này mang tính khách quan N hận thức và vận dụng đúng quy luật này sẽ có tác dụng lớn dối vói sụ p h át triển của sản xuất
Chủ th ể nhận thúc (cá nhân, xã hội) dóng vai trò rất lón dối vói
sự phát triển sản xuất Vai trò này dược th ể hiện trong việc nhận thúc
và vận dụng quy luật QHSX phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX Khi chủ th ể nhận thức đúng và hành động theo quy luật thì thông qua Q H SX đuợc thiết lập phù hợp vói yêu câu của quy luật này
sẽ tác động tích cực tói LLSX, tạo dịa bàn cho LLSX phát triển Đ ể nhận thức dúng và hành động phù hợp vói yêu cầu của quy luật, chù
I th ể phải xuất p h át từ yêu cầu khách quan của quy luật này, tức là từ thực tế trình độ p h át triển của LLSX chú không phải từ mong muốn chủ quan của mình, dồng thòi phải phân tích tìm ra quy luật này bằng
I tư duy lý luận chú không th ể bằng kinh nghiệm chủ quan Việc nhận thức dúng và hành động phù hợp vói yêu cầu của quy luật là một quá trình khó khăn và phúc tạp Khi chủ th ể nhận thức sai, hành động trái yêu câu của quy luật sẽ kìm hãm, cản trỏ sự p h át triển cùa LLSX gây
Trang 27ra hiệu quả xấu, tuy nhiên sự phát triển của LLSX là m ột quá trình mang tính tất yếu sóm hay muộn cũng sẽ buộc chủ th ể phải thay đổi nhận thúc và h o ạt động vận dụng quy luật của mình Chủ th ể ỏ đây
là những ngưòi nắm quyền quản lý, điều khiển nền kinh tê của xã hội hoặc tùng lĩnh vực sản xuất
Chủ nghĩa Tư bản ngày nay sỏ dĩ tồn tại đứng vũng, vượt qua được những sự khủng hoảng gay gắt là vì các n h à tư bản, chủ thể nền sản xuất tư bản - đã biết điều chỉnh, đổi mói Q H S X tư bản chủ nghiã trên cả ba m ặt cho phù hợp vói thòi cuộc, vói trình dộ p h át triển của LLSX ỏ các nưỏc tư bản bằng các biện pháp như : chuyển tự do cạnh tranh sang độc quyền, tính kê hoạch thống n hất của nền kinh tế quốc dân, đổi mói hình thức bóc lột công nhân, ít nhiều quan tâm dến lợi ích của người công nhân, tạo ra các tâng lớp trung gian giũa nhà tư bản và công nhân trong thu nhập, tạo ra hình thức trái phiếu, cổ phần trong công ty đ ể công nhân mua cổ phân và gắn lợi ích của mình vào lợi ích của công ty, tăng cưòng dâu tư trực tiếp tư bản sản xuất ra nước ngoài thông qua các công ty độc quyền đa quốc gia, xuyên quốc gia Chủ nghĩa tư bản đã biết lợi dụng triệt d ể những tiến bộ K HK T
và phát triển LLSX, tăng năng suất lao động, kích thích nhu câu và khả năng tiêu thụ của thị trường bằng các biện p h áp như : nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, mẫu mã, quảng cáo, m a-két-tinh bằng các biện ph áp nhu vậy, chủ nghĩa tư bản đã làm dịu mâu thuẫn gay gắt giữa công nhân và nhà tư bản, hạn ch ế dược dinh công và bãi công, đấu tran h của công nhân
Sự sụp dổ của các nuóc X H CN ỏ D ông Âu, sụ thất bại cùa mô
Trang 28hình X H C N cũ ỏ Liên Xô, những khó khăn tụ t hậu của nền kinh tê nưóc ta trong những năm 70 - 80 của th ế kỷ này do nhiều nguyên nhân M ột trong nhũng,nguyên nhân quan trọng là dã nhận thúc sai
và hành động trái yêu cầu-,của quy luật Q H SX phù hợp vói trình độ
p h át triển của LLSX Điều này dẫn đến kìm hãm, càn trỏ sự phát triển của sản xuất, làm cho năng suất lao động thấp, nền kinh tế quốc dân lạc hậu, th ụ t lùi khá xa so vói các nước tu bản đưong thòi trong thòi đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, tác động biến đổi sâu sắc mọi mặt của dòi sống xã hội
Việc nhận thúc quy luật, nhất là quy luật phát triển xã hội trong
đó có quy luật Q H SX phù hợp vói trình dộ phát triển cùa LLSX là một quá trình khó khăn lâu dài và phúc tạp, tuân theo các quy luật
ph át triển của quá trình nhận thúc chân lý Tính khó khăn phức tạp này là do : thứ nhất, thục tiễn xã hội - đối tượng của nhận thức rất phúc tạp, các hiện tượng xã hội có quan hệ chặt chẽ vói nhau, sự biến đổi của chúng diễn ra vói tốc dộ nhanh hơn trong tự nhiên Đê nhận thúc quy luật p h át triển xã hội phải dùng phương pháp biện chứng tư duy lý luận, trù u tượng hóa để phân tích và nhận thúc dối tượng, mà không th ể dùng các công cụ, thiết bị máy móc, phòng thí nghiệm như khi nhận thức các hiện tượng tự nhiên ; thú hai, quy luật là mối liên
hệ bản chất, tấ t yếu, ẩn dấu bên trong và chỉ biểu hiện thông qua hàng loạt nhũng hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, do vậy, khônơ dễ vạch ra được bản chất của dối tưọng thông qua việc nhận thúc các hiện tượng, như c M ác đã tùng nói : nếu bản chất và hiện tượng phù hợp làm m ột thì mọi khoa học trỏ nên thùa Đ ể nhận thức đúno
Trang 29những quy luật phát triển xã hội cần phải có hai diều kiện : Thứ nhất chủ th ể phải đạt tỏi một trình độ cao của nhận thức lý luận, tức
là phải có tư duy lý luận để phân tích, khái q u át hóa những hiện tượng phức tạp của đòi sống xã hội, trừu tượng hóa chúng đ ể vạch ra mối liên hệ bản chất, tất yếu của chúng, thú hai, bản thân đối tượng
xã hội của nhận thúc phải đạt đến trình một trình độ chín muồi, bộc
lộ được bản chất của mình thông qua hàng loạt nhũng hiện tượng ngẫu nhiên
Nguyên nhân của việc nhận thúc không đúng quy luật QHSX phù hợp vói trình độ phát triển của LLSX ỏ nước ta trong nhũng năm trước đây - thòi kỳ hợp tác hóa nông nghiệp, là do chúng ta đã chủ quan nóng vội muốn xóa bỏ nhanh các thành phần kinh tê không dựa trên chê độ công hữu, trong khi các thành phân này vẫn còn tác dụng mạnh trong thòi kỳ quá độ để phát triển LLSX C húng ta dã vội vàng thực hiện công hữu hóa tư liệu sản xuất vói mục dích dịnh dùng
Q HSX "tiên tiến" để "kéo" LLSX lên cho nó p hát triển ỏ trình độ
"phù hợp" vói Q H SX "tiên tiến", trong khí trình độ tổ chúc quản lý sản xuất vẫn còn thấp Vói cách tập trung tư liệu sản xuất bằng cách gom, cưỡng ép như vậy không những không thúc đẩv LLSX phát
phẩm , tài sản tập thể
Chính sách đóng cửa nền kinh tế, chỉ quan hệ hợp tác vói các nưóc xã hội chủ nghĩa và các nưóc có nền dân chủ tiến bộ dã làm cho LLSX của nưóc ta chậm phát triển, không sủ dụng được những tiến
Trang 30bộ về khoa học kỹ th u ật - thành quả chung của nhân loại, và phát triển LLSX, đã làm cho LLSX bị tụt hậu rất xa so với các nưóc tiên tiến trên th ế giói Trưóc đây chúng ta đã mắc phải quan niệm ]à sọ sản xuất tư bản "ngóc đầu" dậy, sợ bị bóc lột, đã lấy tinh thần cách mạng thay th ế cho lợi ích kinh tế, hiệu quả kinh tế.
Ngày nay quan niệm này đã không còn phù hợp nũa, chúng ta đã hợp tác vói các nưóc tư bản không phân biệt ch ế độ chính trị, khuyến khích các nhà tư bản nưóc ngoài đâu tư vốn và công nghệ tiên tiến dể tạo ra sự p h át triển của LLSX, sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế, lợi ích kinh tế trên cơ sỏ tuân theo nguyên tắc tôn trọng
và bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng và giũ vững chủ quyền dộc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ Trưóc đây chúng ta chủ yếu còn làm theo phương pháp thủ và sai - phương pháp diển hình của tư duy kinh nghiệm
Trang 31§ 2 . NHỮNG BIỂU HIỆN ĐẶC THÙ CỦA QUY LUẬT QHSX PHÙ HỌP VÓI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIEN c ủ a LLSX t r o n g n ô n g n g h i ệ p
I - Đ ặc thù của sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp là m ột trong nhũng ngành kinh t ế chủ yếu của mỗi nưóc đồng thòi là điểm xuất phát và cơ „sỏ để p h át triển các ngành kinh
tế khác, n hất là ỏ những nước có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp mang tính đặc thù, khác hẳn vói các ngành kinh tế khác Tính dặc thù của sản xuất nông nghiệp dược th ể hiện ỏ chỗ :Thứ n hất : H ơn bất kỳ một lĩnh vực kinh tế nào, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên, gắn bó chặt chẽ con ngưòi vói tự nhiên Trong sản xuất nông nghiệp con người phụ thuộc vào tự nhiên không chỉ ỏ chỗ dối tượng của sản xuất là tự nhiên, mà sản phẩm của lao động, những thành phẩm cuối cùng của sản xuất nông nơhiệp cũng đểu
là những thành phần của tụ nhiên đã được cải biến qua lao động của con ngưòi M ặt khác sản xuất nông nghiệp dược tiến hành trong những diều kiện tự nhiên của môi trường bao quanh, do vậy sản lượng, năng xuất lao dộng, chất lượng của sản phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào những điều kiện này Các diều kiện tự nhiên của môi trường bao quanh thuòng không ổn định và thưòng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp như thiên tai lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh Tất cả nhũng điều này dòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp con ngưòi cân phải hiểu biết nhũng điều kiện tự nhiên của môi trường bao quanh (quy luật hình thành, diễn biến của các yếu tố thòi tiết, khí hậu) quy luật hình thành, sủ dụng ruộng đất, các vùng th ể , quy luật sinh lý của các vật nuôi, cây trồng, quy luật hình th àn h và diễn biến của các loại sâu, dịch bệnh Đ ể phân b ố cơ cấu vật nuôi cây trồncr cho phù hợp vói sinh thái của mỗi vùng, tìm cách khai thác có hiệu quả
Trang 32những diều kiện th u ận lợi của thiên nhiên cho những ưu thê của vật nuôi cây trồng, hạn ch ế những tác động có hại cho sản xuất.
Thủ h a i : N ông nghiệp là m ột ngành sản xuất th eo phương pháp sinh học, vì vậy việc áp dụng những thành tựixcủa công nghệ sinh học sẽ đóng vai trò rất to lón đối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp Tiềm năng
đ ất đai và sức lao động chỉ trỏ thành nguồn súc m ạnh to lón khi kết hợp được vói những yếu tố khoa học kỹ thuật M ột trong những nội dung cơ bản của hiện đại hoá nông nghiệp là p hát triển công nghệ sinh học hiện dại, nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại vào sản xuất nông nghiệp M ục tiêu cơ bản của hiện dại hoá nông nghiệp là không ngùng nâng cao năng xuất và chất luợng của vật nuôi, cây trồng, đâu tư vốn ít nhưng đạt hiệu quả kinh tê cao, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và hợp lý, cải thiện chất lượng môi trường sống và bảo vệ sụ cân bằng sinh thái Đ ể thục hiện được mục tiêu này, cần phát triển nông nghiệp th eo hưóng kết hợp giữa
"chiến lược cách mạng xanh" vói sinh học hoá và sinh thái hoá, tiến tỏi xây dựng m ột nền nông nghiệp sinh thái là chọn và lai tạo các gióng mói vừa có năng xuất cao vừa chống chịu được các loại sâu bệnh, các diều kiện sinh thái khắc nghiệt, tăng cưòng các biện ph áp sinh học trong bảo
vệ thực vật, thực hiện sản xuất nông nghiệp th eo chuơng trình khép kĩn giữ vũng sụ ổn dịnh và cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên trên cơ sỏ tuân
th eo các quy luật của hệ sinh thái Xu hưóng chung của thòi đại nơày nay là xây dựng m ột nền nông nghiệp sinh thái nhằm khai thác thiên nhiên có hiệu quả và hợp lý, đảm bảo sự cùng tồn tại hài hoà giũa con ngưòi, xã hội và tự nhiên
Trang 33Thú b a : Ngưòi nông dân - nhán tố quan trọn g n h ất của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp sống ỏ nông thôn, có trình độ văn hoá và trình độ khoa học th ấp kém hơn nhiều so vói người dân sống ỏ thành thị, ngưòi lao động trong công nghiệp, lại chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán lạc hậu, kinh nghiệm cổ truyền, tâm lý nông th ô n làng xã nặng nề, chậm tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ kinh doanh còn thấp trong cơ ch ế thị trường, do vậy ph át triển nông nghiệp không thể không gắn vói vấn đề nông dân, nông thôn, vói vấn đề nâng cao trình dộ dân trí, văn hoá trên dịa bàn nông thôn.
Thứ t ư : Sản xuất nông nghiệp mang tính độc lập tương dối, ngưòi nông dần có quan hệ dòng họ huyết thống, dặc biệt trong quan hệ gia đình mọi thành viên có thể hiệp tác tự phân công lao động, tổ chức sản xuất một cách hợp lý và lao động với tinh thần tự giác, tích cực cho mình,
có th ể dâu tư tất cả vốn liếng, công súc, trí tuệ, kinh nghiệm vào phát triển sản xuất, do vậy phát triển nông nghiệp chỉ dạt hiệu quả kinh tê cao khi lấy kinh t ế hộ làm dơn vị cơ sỏ, làm "tế bào" cho tổ chức quản ]ý và phân phối sản phẩm Kinh tê hộ gia dinh mang tính độc lập tưong đối bị quy định bỏi đặc tính sinh học trong việc nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp gắn vói quá trình chuyên môn hoá M ặt khác kinh tế hộ gia đình lại có nhũng hạn chế, dó là từng hộ khó có th ể vươn ra tìm kiếm thị trường nhu vốn, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm do vậy dòi hỏi phải có
sự liên kết, hợp tác trong một số khâu như, vật tư, p h ần bón, giống tiêu thụ và ch ế biến sản phẩm , phân bó cây trồng trên m ột địa bàn đ ể khônp gây mâu thuẫn cho nhau trong việc phòng trừ sâu bênh, xây dựng hệ thống thuỷ nông mà mỗi hộ tách riêng khó có th ể dảm bảo được, cho nên cần phải có sự liên kết, hiệp tác giữa các hộ trong sản xuất dưói các hình
Trang 34thức như hợp tác xã, tậ p đoàn sản xuất, tổ đổi công, nông lâm, ngư trưòng đ ể tạo điều kiện cho kinh tê hộ p hát triển Sản xuất nông nghiệp có dặc điểm là lao động sản xuất phải gắn liền vói các co thể sống
Đ iều này dòi hỏi ngưòi lao động hải có sự gắn bó m ật thiết vói ruộng đất, vật nuôi, cây trồng, lao động của ngưòi nông dân phải tích cực, tự giác,
th ể hiện nhiệt tình, trách nhiệm và lưong tâm trong công việc Do vậy mọi sụ điều khiển gượng ép, b ắt buộc, gò bó từ bên ngoài theo một quy trình đã định sẵn như trong công nghiệp đều không thích hợp, thái độ thò ơ lạnh nhạt, làm ẩu như lao động làm thuê, công nh ật sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất Trong lao dộng nông nghiệp, nhiều công việc không
th ể đo lưòng và đánh giá theo đơn vị thòi gian trừu tượng dược H ơn nũa, chất lượng và tính hiệu quả của nhũng công việc trung gian hoặc nhũng thao tác riêng lẻ không th ể đánh giá chính xác ngay được D o vậy, việc trả công lao động theo giò theo kiểu đánh kẻng, ghi tên, chấm diểm công nhật, hay th eo khối lượng công việc dược giao như kiểu khoán điểm, giao việc trong các don vị kinh tế tập thể, quốc doanh là không hợp lý Tù đó có th ể thấy rằng dể quá trình sản xuất nông nghiệp thật sự
có hiệu quả lâu dài và ổn định thì ngưòi lao dộng phải dược hoạt độnơ trong m ột cộng động, m ột tập th ể mà trong dó sự liên kết, hiệp tác phải dựa trên cơ sỏ tự nguyện, bình dẳng, dảm bảo quyền lợi của các thành viên trong cộng đồng tậ p th ể đó Cộng đồng ổn định và bền vũng nhất chính là gia đình Đ ó là tế bào của xã hội Sự p hát triển của kinh tế nônc* nghiệp phải dựa trên cơ sỏ phát triển kinh tế hộ và kinh tế tập thể có hiệu quả n h ấ t chính là sự liên kết, hợp tác của kinh tế hộ theo nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi Sự p hát triển của các hình thúc liên kết, hợp tác này gắn liền với sự p hát triển của kinh t ế hộ, nó là phươnp
Trang 35thức phát triển của kinh tê hộ, kinh tế hộ cân phải trỏ thành thực thể kinh tế độc lập và chủ th ể của thị trường.
Thứ năm : R uộng đ ất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Tính chất dặc biệt của ruộng đất là ỏ chỗ nó vùa là tư liệu lao dộng khi con ngưòi sử dụng các đặc tính của ruộng đất để tác dộng đến sự sinh trường của cây trồng, vừa là đối tượng của lao động, do vậy cần khai thác lợi th ế so sánh của tùng vùng đ ất cho hợp lý dê dảm bảo tính hiệu quả của cây trồng, cân phải có chính sách sỏ hữu, quvền sử dụng ruộng đ ất hợp lý, giao ruộng đất trực tiếp vào tay ngưòi lao động dể bảo đảm điều kiện thuận lợi cho ngưòi lao động p h át huy hết khả năng
về đâu tư vốn, công sức, trí tuệ vào phát triển sản xuất N hà nước cân có giải pháp và những chính sách hợp ]ý về quản lý thị trưòng ruộng dất, nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngưòi lao dộng, chống lại việc biến sỏ hữu ruộng đất thành phương tiện để bóc lột ngưòi lao động dưói hình thúc
ph át canh thu tô trong diều kiện của nền kinh tế thị trưòng, mà ỏ dó ruộng đất có th ể biến thành hàng hoá
Trong nông nghiệp thòi gian sản xuất mang tính chất thòi vụ, do vậy cần phát triển nghề phụ, kinh tế phụ gia dinh nhằm tận dụng thòi gian nhàn rỗi ỏ nông thôn, cần phải có kế hoạch dự trữ và thu mua sản phẩm, xuất khẩu nông sản phẩm hợp lý dể đảm bảo sự cân đối giữa cung và câu,
sự ổn định của giá cả thị trường, dể ngành công nghiệp chế biến nông sản hoạt dộng liên tục
Thú sáu : D o quá trình tái sản xuất nông nghiệp chịu sự hạn chế của diều kiện thiên nhiên, chu kỳ sản xuất lại tương đối dài, hiệu quả đầu tư thấp hơn so vói các ngành khác, mặt khác lao dộng nông nghiệp vất vả
Trang 36hoàn cảnh sinh sống và chất lượng sống ỏ nông thôn kém hơn so vói ỏ thành phố, sản xuất nông nghiệp thường gặp nhiều khó khăn, rủi ro do hạn hán, lũ lụt, sâu, dịch bệnh Vì vậy trong quá trình công nghiệp hoá,
N hà nưóc cần phải áp dụng các chính sách để giúp đỡ nông nghiệp đảm bảo sự ổn dịnh và phát triển của nó Ỏ các nước công nghiệp hoá đều có những chính sách giúp đõ đặc biệt đối với nông nghiệp N hà nưóc có th ể
và cần phải có chi phí lón cho những dịch vụ công cộng trong nông nghiệp, trợ giá cho ngưòi sản xuất, có ưu dãi về lãi xuất cho nông dân vay
để phát triển sản xuất nông nghiệp, cần giảm bót các thứ thuế, chuyển từ
th u ế nông nghiệp sang th u ế sử dụng ruộng đất Chính sách trọ giá trong thu mua nông sản của N hà nưóc nhằm nâng cao khả năng sản xuất nông nghiệp đ ể thúc đẩy việc cung cấp nông sản phẩm tăng lên, đông thòi bảo
vệ lợi ích kinh tế của ngưòi nông dân
Thứ bảy : T rong sản xuất nông nghiệp tôn tại nhiều trình dộ phát triển của LLSX ỏ cùng một thòi điểm, tại mỗi vùng khác nhau và trong cùng m ột vùng, nông nghiệp là ngành không tự sản xuất ra công cụ lao động cho mình mà phải nhò vào công nghiệp, nông nghiệp p hát triển cơ
sỏ phát triển các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp và cơ sỏ hạ tâng (giao thông, điện thủy lợi, thông tin liên lạc ) D o vậy để phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải dẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện dại hoá, phát triển cơ sỏ hạ tâng
n - Biều hiện đặc thù của quy luật trong lĩnh vực nông nghiệp.
1 Lực lưọTig sản xuất trong nông nghiệp Lực lượng sản xuất trong
nông nghiệp là tổng th ể hữu cơ các yếu tố tư liệu sản xuất và ngưòi lao
Trang 37động nông nghiệp với kinh nghiệm, kỹ năng lao động của mình, v ề mặt cấu trúc lực lượng sản xuất trong nông nghiệp bao gồm nhúng nhóm các
yếu tố s a u :
- N hũng công cụ lao động
-N h iê n liệu, năng lượng các dạng pfĩục vụ cho sản xuất
-N h ũ n g tác động sinh học vào vật nuôi, cây trồng
- N hững điều kiện, cơ sỏ vật chất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như : nhà của, nhà kho, sán phơi tạo nên kết cấu hạ tầng
- Đ ấ t đai, độ phì của đất, nguồn nưóc, sông ngòi, ao hô
-N gư òi lao động vói kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất của mình
- K hoa học nông nghiệp, còng nghệ sinh học nông nghiệp trong sản xuất
Trong sô các yếu tô này đất dai là thành phân qu an trọng nhất, chủ yếu n hất của tư liệu sản xuất trong nông nghiệp Ngưòi nông dân lao động vói khả năng, kinh nghiệm, tri thức khoa học của mình trong lao động, trong tổ chức quản lý sản xuất là nhân tố quan trọng, đóng vai trò quyết định trong sự ph át triển của LLSX và trong sản xuất Ngày nay khoa học nông nghiệp và công nghệ sinh học nông nghiệp trỏ thành lực lượng sản xuất hàng đầu trong nông nghiệp Các yếu tố thòi tiết, khí hậu củng có ảnh hưỏng lón tỏi sự p hát triển sản xuất
Trong diều kiện sản xuất thuần nông, ruộng đ ất là điều kiện sinh tồn
là nhân tố quyết định trong điều kiện sản xuất hàng h o á thì ruộng dất chỉ
là đầu vào, d ể có dầu ra theo ý muốn cần phải có sự dầu tu công sức
Trang 38nguyên liệu thức ăn, phân bón, công nghệ mói Trong nền nông nghiệp
cổ truyền của các th ế hệ trưóc để lại, do vậy năng xuất và chất lượng hâu như không tăng, không có gì mói bởi vẫn giống (cây trồng, vật nuôi) củ, ruộng đ ất và điều kiện chăm sóc cũ Trong nền nông nghiệp hiện dại do
áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến của công nghệ sinh học trong lai tạo giống mới, trong công nghệ sản xuất, trong cải tạo nâng cao điều kiện chăm sóc (thúc ăn, phân bón, điều kiện số n g ) Trong cải tạo nâng cao độ phì nhiêu của đ ấ t mà năng xuất và chất lượng sản phẩm ngày càng dược nâng cao, đổi mỏi, giá thành chi phí cho một đơn vị sản phẩm có chiều hưóng giảm Có th ể nói sự tiến bộ của công nghệ sinh học
đã mang lại bộ m ặt mói cho nông nghiệp M ặt khác, nền nông nghiệp hiện dại ph át triển theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp do vậy năng xuất lao động ngày càng dược giải phóng dể chuyển sang làm ngành nghề khác, lực lượng sản xuất ngày càng dược hiện dại hoá ỏ công cụ lao động và các nhân tô khác
2 Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp Q H SX trong nông nghiệp
là một hệ thống các quan hệ giữa con ngưòi với con ngưòi trong quá trình tái sản xuất, bao gồm từ khâu sản xuất trực tiếp đến khâu phân phối, trao đổi tiêu dùng trong dó sản xuất là khâu cơ bản
Trong nền kinh tế tập thể X H CN , Q H SX trong nông nghiệp có đặc điểm là ruộng dất và những tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc quyền quản lý của tập thể, trong đó đất dai thuộc sỏ hữu toàn dân nhưng quyền sủ dụng ruộng đ ất thuộc về nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập doàn sản xuất, đội, tổ, nhóm , hộ gia dinh và ngưòi lao động Q uan hệ quản lý trong nông nghiệp mang tính tập th ể tự quản, tự chịu trách nhiệm Ban
Trang 39quản trị do đại hội xã viên bầu ra và chịu trách nhiệm tổ chức diều hành sản xuất và phân phối sản phẩm Tổ chức lao động ỏ đây theo kiểu tập thể, lao động theo kinh nghiệm, kỹ năng truyền thống là chủ yếu, trình
độ phân công lao động nhìn chung ỏ múc thấp, kết quả lao động phụ thuộc nhiều vào diều kiện tự nhiên,chất Lượng đất đại, khí hậu, thòi tiết sản xuất m ang tính thòi vụ, thòi gian sản xuất dài, thòi gian lao động ngắn C h ế dộ phần phối thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động nhưng còn mang tính bình quân vì lao động dược dánh giá theo công diểm, theo khoán việc C hế dộ quản lý lỏng lẻo dẫn đến tiêu cực tham ô tài sản của tập thể Thu nhập thục tế của ngưòi nông dân thưòng rất thấp do phải trù chi phí sản xuất cao và tất cả mọi chi phí sàn xuất ỏ nông thôn Đ ây là tình trạng chung trong nền kinh tế tập th ể X H CN ỏ nông thôn nước ta trong thòi kỳ họp tác hoá nông nghiệp, ỏ Trung Q uốc trước thòi mỏ của, ỏ Liên Xô và các nước X H C N trưóc đây 0 các nước không di th eo dưòng lối XHCN, nền kinh tế nông nghiệp p hát triển dựa trên co sỏ p hát triển kinh tế nông hộ thành các trang trại tư nhân Nhà nưóc quản lý bằng cách dùng thuê đất nông nghiệp D o tự tổ chúc sản xuất, tự quản lý và hướng thu nhập theo lao động, th eo vốn của mình cho nên hộ nông dân mang hết khả năng về vốn, công sức, trí tuệ ra đâu tu
ph át triển sản xuất, có diều kiện áp dụng những tiến bộ khoa học cỏnơ nghệ sản xuất tiên tiến và cơ giói hoá vào sản xuất nông nghiệp nên nănơ xuất và sản lượng thường cao hơn nhiều so vói kinh tế tập thể
D o dấu ấn lịch sủ và tập quán, truyền thống lâu dòi để lại, QHSX trong nông nghiệp thường biến đổi chậm M ặt khác trong quá trình vận động, những yếu tố của bản thân QHSX trong nông nghiệp thư ò ns có sự không ăn khớp vói nhau N hũng diều này đã dẫn đến sự kìm hãm LLSX,
Trang 40làm chênh lệch trình độ LLSX giữa các vùng, do vậy trong quá trình dổi mới Q H SX phải chú ý đến dặc diểm điều kiện tự nhiên, diều kiện kinh tế
xã hội cụ th ể của từng nơi, tùng vùng đ ể sủ dụng nhũng hình thức thích hợp M ọi sự áp đ ặt chủ quan đều cản trỏ sự phát triển của LLSX
3 Quan hệ biện chúng giữa LLSX và QHSX trong nông nghiệp.
Như dã nói ỏ trên, quá trình sản xuất nông nghiệp có tính dặc thù riêng của mình mà công nghiệp và các ngành kinh tê khác không có Tính đặc th ù này làm cho nông nghiệp có th ể p hát triển trên cơ sỏ của những đơn vị kinh tế độc lập tương dối - kinh tế hộ gia dinh Diều này đúng không chỉ khi trình độ phát triển của LLSX trong công nghiệp ỏ trình độ th ấp mà cả khi ỏ trình độ cao
Khi nghiên cứu về tình hình kinh tế xã hội của các nưóc tư bản Tây
p h át triển của nông nghiệp sẽ theo hưóng tổ chức lại thành nền sản xuất
nghiệp bằng cách ngưòi lao động bị tách khỏi tư liệu sản xuất mà trưóc hết là ruộng đất và tư liệu sản xuất sẽ được kết họp lại theo phương thức chiếm hữu tư bản về tư liệu sản xuất và lao động làm thuê Có th ể từ luận điểm này của C.M ác mà về sau các nưóc xã hội chủ nghĩa đều tổ chức nền nông nghiệp mô phỏng theo kiểu quy mô lón trong công nghệ, quản lý tập trung dưói hình thức nông lầm trường quốc doanh nônơ
trang tập thể, công xã, hợp tác xã nông nghiệp tập th ể hoá tư liệu sản
xuất của nông dân m ột cách cao độ, coi dó là nền sản xuất lớn xã hội chủ
nghĩa Sau này, khi viết quyển III bộ "Tư bản", C.M ác đã nhận thây dụ
đoán ban đầu là không phù hợp, mà ông cho rằng nông nghiệp có quy