1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

116 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên tục nhiều năm, Ủy ban nhân dân thành phố không ngừng đầu tư công nghệ thông tin cho các Sở ngành - Quận huyện của thành phố nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quả

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

1 Lý do nghiên cứu 6

2 Lịch sử nghiên cứu 7

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Phạm vi nghiên cứu: 11

5 Vấn đề nghiên cứu 11

6 Giả thuyết nghiên cứu 11

7 Phương pháp nghiên cứu 12

8 Kết cấu luận văn 13

CHƯƠNG 1 15

CƠ SỞ LÝ LUẬN 15

1.1 Quản lý và các khái niệm liên quan 15

1.1.1 Khái niệm quản lý 15

1.1.2 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước 16

1.1.3 Khái niệm Tin học hóa quản lý 17

1.1.4 Tin học hóa trong quản lý hành chính 18

1.1.5 Các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện tin học hóa trong quản lý hành chính 18

1.2 Hành vi, xung đột xã hội và các khái niệm liên quan 19

1.2.1 Khái niệm hành vi 19

1.2.2 Khái niệm hành vi tập thể 20

1.2.3 Khái niệm xung đột xã hội 20

1.2.4 Nhận dạng các xung đột và nguyên nhân xung đột xã hội 23

1.2.5 Cách xử lý xung đột 24

1.2.6 Các hậu quả do xung đột xã hội gây ra 26

1.3 Quản lý xung đột và các khái niệm liên quan 26

1.3.1 Khái niệm quản lý xung đột xã hội 26

1.3.2 Hệ thống quản lý xung đột 26

1.3.3 Nội dung của quản lý xung đột xã hội 27

1.3.4 Phương pháp xử lý xung đột xã hội 29

Trang 2

1.4 Kinh nghiệm xử lý xung đột xã hội do ứng dụng CNTT trong quản lý hành

chính ở một số nơi 33

Kết luận chương 1 35

CHƯƠNG 2 36

THỰC TRẠNG XUNG ĐỘT XÃ HỘI 36

2.1 Giới thiệu tổng quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM .36

2.1.3 Khái quát việc ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM 42

2.2 Nhận diện các xung đột xã hội do ứng dụng CNTT trong quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM 49

2.2.1 Giới thiệu Hệ thống quản lý bằng ứng dụng CNTT tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM 49

2.2.2 Xung đột giữa các bộ phận công chức của Sở KH&ĐT 52

2.2.3 Xung đột giữa công chức của Sở KH&ĐT và công chức của các đơn vị liên quan 67

2.2.4 Xung đột giữa công dân với công chức của Sở KH&ĐT 71

2.2.5 Phân tích trường hợp điển hình: 73

2.3 Nguyên nhân gây xung đột xã hội do ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM 82

2.3.1 Không thống nhất về mục tiêu 87

2.3.2 Chênh lệch về nguồn lực: Nguồn lực gồm tài lực và nhân lực: 87

2.3.3 Sự cản trở từ người khác: 88

2.3.4 Căng thẳng / áp lực tâm lý từ nhiều người 89

2.3.5 Sự mơ hồ về phạm vi, quyền hạn 89

2.3.6 Giao tiếp bị sai lệch 90

Kết luận chương 2 90

CHƯƠNG 3 93

CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT XÃ HỘI 93

3.1 Các giải pháp xử lý xung đột phổ biến: 93

3.2 Giải pháp cụ thể 103

3.2.1 Đối với xung đột trong nội bộ Sở: 103

3.2.2 Đối với xung đột với các cơ quan liên quan 106

3.2.3 Đối với xung đột với người dân 107

3.2.4 Giải pháp đẩy mạnh việc đào tạo nhân sự trong nội bộ Sở 108

Trang 3

3.2.5 Giải pháp về tăng cường đầu tư vốn xây dựng hệ thống thông tin quản

lý 109

3.2.6 Giải pháp về tuyên truyền và hướng dẫn sử dụng 110

Kết luận chương 3: 110

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111

1 KẾT LUẬN 111

2 KHUYẾN NGHỊ 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Trang 4

BKH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư

HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý

DVCTT Dịch vụ công trực tuyến

PMDC Phần mềm dùng chung

HCNN Hành chính nhà nước

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Sử dụng quyền lực thích hợp khi có xung đột 29

Hình 1.2 Năm phương pháp xử lý xung đột phổ biến 30

Hình 1.3 Áp dụng phương pháp giải quyết xung đột theo hoàn cảnh 33

Bảng 2.1 : Số lượng ĐKM qua Internet so với tổng số ĐKM 74

Bảng 2.2 : Số lượng TĐ qua mạng Internet so với tổng số TĐ 74

Bảng 2.3 : Số lượng DN các Tỉnh – TP cả nước đến tháng 06/2011 91

Hình 3.1: Giản đồ tổng kết kỹ thuật sáu chiếc nón tư duy 97

Hình 3.2: Mô hình Vòng tròn xung đột 98

Hình 3.3: Mô hình Tam giác sự hài lòng 99

Hình 3.4: Mô hình Ranh giới 99

Hình 3.5: Mô hình bậc thang Lợi ích/ Quyền/ Quyền lực 100

Hình 3.6: Mô hình Động lực niềm tin 100

Hình 3.7: Mô hình nhiều chiều 101

Hình 3.8: Mô hình phong cách xã hội 101

Hình 3.9: Mô hình Tiến lên phía trước 102

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Với sự phát triển về công nghệ thông tin ngày càng trở nên mạnh mẽ và những lợi ích to lớn do ứng dụng công nghệ thông tin mang lại trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ lĩnh vực quản lý nói chung đến lĩnh vực quản lý công nói riêng, việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại nhiều kết quả vượt trội cho các nước tiên tiến so với hình thức quản lý thủ công truyền thống

Nhằm hiện đại hóa nền hành chính công, đưa đất nước hòa nhập cùng thế giới theo xu hướng phát triển chung, Việt Nam cũng đã xác định mục tiêu cải cách hành chính Để thực hiện mục tiêu đó, năm 1996, Chính phủ đã triển khai “Chương trình quốc gia về công nghệ thông tin”, một trong những chương trình cải cách hành chính với quy mô lớn, nhằm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, mở rộng các hình thức quản lý hành chính và định hướng phát triển dịch vụ công trực tuyến dần tiến đến hình thành mô hình Chính phủ điện tử

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm văn hoá – khoa học kỹ thuật lớn, trung tâm công nghiệp – thương mại dịch vụ năng động nhất của cả nước, mặc dù chỉ chiếm 6,6% dân số nhưng đã đóng góp vào 19,3% GDP cả nước, 31,6% tổng thu ngân sách quốc gia và đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng tăng về số dự án và quy mô Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính nhà nước là một yêu cầu cấp bách

Liên tục nhiều năm, Ủy ban nhân dân thành phố không ngừng đầu tư công nghệ thông tin cho các Sở ngành - Quận huyện của thành phố nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính của Thành phố với hai mục tiêu: Một là, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước và hai là đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp

Trang 7

Từ năm 1996, Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM đã nhận thấy tầm quan trọng của việc cải cách hành chính, đổi mới cách thức quản lý, hiện đại hóa hình thức phục vụ người dân trong phạm vi chức năng quản lý của

Sở, từ đó đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính Tại Sở hàng ngày số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh qua mạng chiếm tỷ lệ ngày càng cao, số lượng các nhà đầu tư nước ngoài tra cứu thủ tục cấp phép trên trang WEB của Sở ngày càng gia tăng Từ năm 2006 đến nay, tỉ

lệ trung bình hồ sơ cấp phép qua mạng của sở đạt tới 54%

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực như: hoạt động theo dõi, giám sát và quản lý chặt chẽ công việc trong nội bộ Sở đồng thời phục vụ người dân, các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở ngày càng tốt hơn, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính đã nảy sinh những xung đột xã hội

Trong bối cảnh đó, tôi chọn đề tài “Xử lý xung đột xã hội do ứng dụng

công nghệ thông tin trong quản lý hành chính tại sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh” làm nội dung đề tài tốt nghiệp thạc sĩ nhằm phát

hiện và xử lý xung đột xã hội nảy sinh trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính

2 Lịch sử nghiên cứu

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội trong các lĩnh vực như kinh tế, khoa học công nghệ, y tế… thì xung đột xã hội cũng nảy sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau, ví dụ như xung đột do quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, quá trình đô thị hoá nông thôn … làm nảy sinh những mâu thuẫn giữa các cá nhân với cá nhân, giữa các cá nhân với tổ chức, giữa các tổ chức với tổ chức, giữa nhóm người này vớí nhóm người khác Để giải quyết các xung đột đó cần phải xác định nguyên nhân gây ra xung đột

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã xuất hiện một số rất ít những công trình nghiên cứu liên quan đến nhận diện và xử lý xung đột xã hội, cụ

Trang 8

thể là:

- Công trình của GS.TS.Võ Khánh Vinh (Chủ biên, 2010), Xung đột xã

hội Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà

Nội Trong công trình này nhóm tác giả đã trình bày các vấn đề chủ yếu sau: Lịch sử và lý luận về xung đột xã hội, Thực tiễn về xung đột xã hội ở Việt Nam hiện nay và Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa và giải quyết xung đột

xã hội ở nước ta hiện nay

Theo các tác giả, lí do, nguyên nhân dẫn đến xung đột xã hội xuất phát

từ 3 nguyên nhân cơ bản:

- Các tổ chức chính trị ở cơ sở tại một số địa phương yếu kém, mất sức chiến đấu, trong đó nghiêm trọng nhất là có một số cán bộ trong tổ chức Đảng, chính quyền quan liêu, tham nhũng, mất dân chủ, làm sai chính sách, pháp luật gây thiệt hại đến quyền lợi nhân dân

- Một số chính sách, pháp luật trong lĩnh vực đất đai, lao động, an sinh

xã hội, quản lý xã hội và bảo đảm quyền lợi người nông dân chưa được điều chỉnh đồng bộ, nhất quán

- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong nội bộ nhân dân còn bị coi nhẹ, có nhiều sai sót, để kéo dài, lại bị một số phần tử xấu lợi dụng, kích động làm cho tình hình căng thẳng, phức tạp thêm

Theo phân tích của tác giả, thì xung đột xã hội ở Việt Nam luôn gắn liền với thực tiễn; nội dung của xung đột xã hội xoay quanh lợi ích về kinh tế, đòi hỏi về quyền dân chủ, công bằng… giữa các bộ phận dân cư với dân cư, với các cán bộ trong tổ chức Đảng, chính quyền…

Tác giả còn chỉ ra rằng, xung đột xã hội tồn tại ở nhiều góc độ của cuộc sống, như: kinh tế, chính trị, tư tưởng, xã hội, tâm lý, văn hóa, đạo đức lối sống…Ở phương diện chủ thể, có các xung đột giữa các nhóm dân cư, các nhóm xã hội với chính quyền địa phương, những người lao động với các doanh nghiệp, xung đột liên quan đến tôn giáo, dân tộc, quan điểm

Trang 9

- Một số vấn đề về xử lý xung đột xã hội và thực tiễn tại Nghệ An, tạp

chí hoạt động khoa học, Bộ KH và CN, http://www.tchdkh.org.vn/, 2010

Trong bài báo này, tác giả cho rằng xung đột xã hội được xác định là giai đoạn phát triển cao nhất của các mâu thuẫn trong hệ thống các quan hệ giữa con người với con người, các tập đoàn xã hội, các thiết chế xã hội và xã hội nói chung, được đặc trưng bằng sự đối lập các lợi ích và quan điểm, được biểu hiện bằng các hành vi đụng độ, xô xát hữu hình trên thực tế

Như vậy, xung đột xã hội là một trong những hình thức cơ bản của sự biến đổi xã hội Xung đột xã hội có thể xảy ra giữa cá nhân với cá nhân, giữa nhóm này với nhóm khác, giữa giai cấp này với giai cấp khác, giữa quốc gia này với quốc gia khác… Ngoài ra, từ thực tiễn tại tỉnh Nghệ An, phân chia theo nguyên nhân trực tiếp cho thấy xung đột xã hội chủ yếu ở các dạng sau: Xung đột phát sinh từ tranh chấp đất đai, nguồn lợi (chiếm 40% số vụ việc); xung đột do bất bình với cán bộ cơ sở (chiếm 20%); xung đột phát sinh từ các

vụ án hình sự, dân sự (chiếm 29%); xung đột phát sinh từ lý do tôn giáo (chiếm 6,7%); xung đột phát sinh từ các lý do khác như thuế, môi trường… (chiếm 4,5%)

- TS Trần Thị Thủy (2010), Nhận diện các nguyên nhân dẫn đến xung

đột trong tổ chức hành chính nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia

Trong bài báo tác giả trình bày sự nhận diện các nguyên nhân dẫn đến xung đột trong phạm vi tổ chức hành chính Điều đó đi sâu phân tích xung đột theo

cơ cấu của tổ chức

- Phạm Hồng Quảng (2010), Một số kết quả và định hướng trong ứng

dụng và phát triển CNTT phục vụ cải cách hành chính trên địa bản tỉnh Quảng Nam Tạp chí: Tập san Sở Thông tin Truyền thông Quảng Nam 2010

Trong công trình này, tác giả đi sâu trình bày và phân tích các kết quả đạt được trong thời gian 10 năm ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính tại tỉnh Quảng Nam, trong đó nổi lên tỷ lệ 30% hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua mạng, phổ cập tin học cho 100% cán bộ công chức

Trang 10

trên địa bàn tỉnh Trong công trình này không đề cập gì đến xung đột xã hội trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

- Huy Tài (2009), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010, http://www.customs.gov.vn (trang WEB của Tổng cục Hải quan)

Tác giả của bài báo chủ yếu phân tích một cách tổng quan những khả năng và điều kiện thực hiện Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn

2009 – 2010

Từ một số công trình nghiên cứu trên, một mặt cho thấy các công trình chỉ nghiên cứu hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính hoặc nghiên cứu xung đột xã hội, mặt khác chứng tỏ đến nay không có một công trình nghiên cứu của tác giả nào trong nước đề cập đến vấn đề xử lý xung đột xã hội do việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước

Chính vì lý do đó, tác giả của luận văn không tránh khỏi những khó khăn trong việc tìm tòi và kế thừa những công trình nghiên cứu khác cũng như tìm kiếm số liệu phục vụ cho việc so sánh kết quả xử lý xung đột xã hội

do ứng dụng công nghệ thông tin tại sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh với các tổ chức khác

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hành chính, tin học hóa quản

lý, xung đột xã hội và xử lý xung đột xã hội

- Phân tích thực trạng xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

Hồ Chí Minh từ đó đề xuất một số giải pháp xử lý những xung đột

xã hội đó

Trang 11

4 Phạm vi nghiên cứu:

Về phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xung đột xã hội giữa các mối quan hệ sau:

- Quan hệ trong nội bộ SKH&ĐT TPHCM;

- Quan hệ giữa công chức của SKH&ĐT TPHCM với công chức các

cơ quan liên quan khác;

- Quan hệ giữa công chức của SKH&ĐT TPHCM với công dân

5 Vấn đề nghiên cứu

Luận văn đặt ra một số vấn đề giải quyết sau đây:

+ Những hành vi nào biểu hiện xung đột xã hội trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại Sở?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin?

+ Xử lý xung đột xã hội do ứng dụng CNTT trong QLHC tại SKH&ĐT TPHCM

- Giữa công chức trong nội bộ SKH&ĐT TPHCM như thế nào?

- Giữa công chức SKH&ĐT TPHCM với công chức các cơ quan khác như thế nào?

- Giữa công chức SKH&ĐT TPHCM với công dân như thế nào?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Sau khi đã quan sát hành vi trong mối quan hệ công việc tại SKH&ĐT TPHCM của các công chức, công dân khi ứng dụng CNTT trong QLHC, tác giả đặt ra giả thuyết sau:

- Có xung đột giữa công chức trong nội bộ SKH&ĐT TPHCM, biểu hiện qua một số hành vi và nguyên nhân như:

Trang 12

+ Hành vi: Không hợp tác; không thực hiện đúng các quy định về

sử dụng phần mềm; đổ trách nhiệm cho nhau

+ Nguyên nhân: Tâm lý ngại bị giám sát chặt chẽ công việc; Khả

năng và thói quen xử lý công việc bằng máy tính do tuổi tác, hoàn cảnh khác nhau; Tâm lý không thích thay đổi cách thức và thói quen làm việc

- Có xung đột giữa công chức SKH&ĐT TPHCM với công chức các

cơ quan liên quan khác, biểu hiện qua một số hành vi và nguyên nhân như:

+ Hành vi: Không hợp tác; đưa ra những yêu cầu không khả thi để

yêu cầu bên kia thực hiện

+ Nguyên nhân: Lợi ích của từng đơn vị bị ảnh hưởng; Chênh lệch

về nguồn lực; Nhận thức về nhu cầu đầu tư dự án CNTT khác nhau

- Có xung đột giữa công chức SKH&ĐT TPHCM với công dân, biểu hiện qua một số hành vi và nguyên nhân như:

+ Hành vi: Không hợp tác; Công chức hướng dẫn người dân không

nhiệt tình; Công dân viết đơn phản ánh, thưa kiện công chức

+ Nguyên nhân: Lợi ích bị ảnh hưởng; Quan điểm quản lý và cách

vận dụng các quy định của nhà nước khác nhau; Sai lệch giao tiếp

7 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài của luận văn là:

Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước để làm rõ các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm này với nhóm khác, các hành vi cá nhân, hành vi tập thể gây ra xung đột xã hội Các giải pháp xử lý xung đột xã hội

Trang 13

Nghiên cứu tài liệu thực tế tại một số cơ quan hành chính nhà nước tại TPHCM có triển khai ứng dụng CNTT trong QLHC

Khảo sát thực tế về những xung đột tại SKH&ĐT TPHCM xuyên suốt quá trình xây dựng HTTTQL qua các giai đoạn

Phỏng vấn các lãnh đạo và các chuyên viên làm việc tại một số bộ phận chịu tác động bởi việc ứng dụng CNTT trong QLHC Cụ thể là phỏng vấn một PGĐ phụ trách phát triển ứng dụng CNTT, một PGĐ phụ trách chuyên môn khác, năm Trưởng phòng, 10 Phó Trưởng phòng và 40 chuyên viên trong Sở

8 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Trong chương này trình bày và phân tích một cách hệ thống và có chọn lọc những khái niệm cơ bản liên quan đến tên đề tài Những khái niệm bao gồm: quản lý, quản lý hành chính nhà nước, tin học hóa quản lý, hành vi, xung đột và xung đột xã hội

Chương 2: Thực trạng xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trong chương 2 – chương trọng tâm, tác giả trình bày khái quát về quá trình hình thành và phát triển cũng như cơ cấu tổ chức và chức năng của sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh; Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và qua đó nhận diện xung đột xã hội theo các mối quan hệ khác nhau Trên cơ sở những phân tích trên tìm ra nguyên nhân gây ra xung đột xã hội Kết quả phân tích và đánh giá trong chương này

là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất giải pháp ở chương 3

Chương 3: Các giải pháp xử lý xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 14

Các giải pháp trong chương này được hình thành trên cơ sở những kết quả thu được ở chương 1 và chương 2 Trong phần đầu của chương nêu lên những phần mềm ứng dụng cũng như sự đầu tư phần cứng sẽ triển khai và qua đó sự xung đột xã hội tiếp tục nảy sinh đòi hỏi phải có các giải pháp xử lý kịp thời các xung đột xã hội đó nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành của sở Kế hoạch và Đầu tư và phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Quản lý và các khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một thuật ngữ khó định nghĩa vì nó có rất nhiều cách lý giải

và ứng dụng khác nhau Quản lý là một nghệ thuật hay một khoa học, hay quản lý vừa mang tính chất khoa học vừa mang tính chất nghệ thuật

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc Như vậy, có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý

Quản lý là một loại lao động đặc biệt của con người, cái mà qua đó loài người đã nhân sức lao động của mình lên gấp nhiều lần

Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

- Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm

- Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy

- Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định

- Quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy

Trang 16

duy nhất của nó là thành tích

- Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản

lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công

1.1.2 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước

Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, của các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức được nhà nước ủy quyền quản lý trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý, điều hành các quá trình của xã hội Nói cách khác, Quản lý hành chính nhà nước chính là quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp – được thực hiện bởi ít nhất một bên có thẩm quyền chính nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành

Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước:

- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động vừa mang tính chấp hành vừa mang tính điều hành

- Hoạt động Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo

- Hoạt động Quản lý hành chính nhà nước được bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kế hoạch để thực hiện mục tiêu Công tác quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có mục đích và định hướng

- Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao Đó chính là nghiệp vụ của một nền hành chính văn minh và hiện đại

- Tính không vụ lợi: quản lý hành chính nhà nước lấy việc phục vụ lợi ích công làm động cơ và mục đích của hoạt động

Trang 17

- Quản lý hành chính nhà nước XHCN không có sự cách biệt tuyệt đối

về mặt xã hội giữa chủ thể quản lý và chủ thể chịu sự quản lý

Như vậy, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người do các

cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu chính đáng,

hợp pháp của công dân, tổ chức

1.1.3 Khái niệm Tin học hóa quản lý

Khái niệm Tin học: là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý

thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc xử lý thông tin Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn

phòng (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Khái niệm Thông tin: Là tất cả những nhân tố góp phần giúp cho con

người nắm bắt và nhận thức một cách đúng đắn và đầy đủ các hiện tượng xảy

ra trong tự nhiên và xã hội, các sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, các vấn đề chủ quan và khách quan, … để trên cơ sở đó có thể đưa ra những quyết định chính xác, kịp thời, có hiệu quả và có ý nghĩa tích cực nhất

Khái niệm Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT,

(tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Trang 18

Tin học hóa là việc tổ chức thông tin, quản lý thông tin và khai thác

thông tin theo hướng tự động hóa

Tin học hoá quản lý là việc ứng dụng tin học vào quản lý theo hướng

tự động hóa Theo đó việc thu thập thông tin, quản lý thông tin, xử lý thông tin và truyền nhận thông tin quản lý theo hướng tự động dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin

1.1.4 Tin học hóa trong quản lý hành chính

Tin học hóa quản lý hành chính là việc ứng dụng tin học vào quản lý hành chính theo hướng tự động hóa Theo đó việc thu thập thông tin, quản lý thông tin, xử lý thông tin và truyền nhận thông tin quản lý theo hướng tự động dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin

1.1.5 Các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện tin học hóa trong quản

lý hành chính

- Xây dựng các quy định pháp luật về công nghệ thông tin

- Xây dựng các đề án về công nghệ thông tin:

+) Đề án đào tạo cán bộ công chức Hành chính Nhà nước

+) Đề án xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và các CSDL chuyên ngành phục vụ tin học hóa quản lý, điều hành

+) Đề án xây dựng hệ thống đảm bảo, an toàn, bảo mật cho mạng tin học quản lý Nhà nước trong các cơ quan quản lý Hành chính Nhà nước

- Đưa ra những chính sách thúc đẩy phát triển:

+) Tạo nguồn thông tin và chuẩn hóa thông tin

+) Chính sách hỗ trợ và huy động nguồn vốn cho phát triển mở rộng hệ thống thông tin quản lý

+) Chính sách về sử dụng mạng viễn thông truyền dữ liệu

+) Chính sách mua sắm sản phẩm và dịch vụ công

Trang 19

1.2 Hành vi, xung đột xã hội và các khái niệm liên quan

1.2.1 Khái niệm hành vi

- Theo từ điển Tiếng Việt: Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhất định

- Theo từ điển Tâm lý học Mỹ: Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những hoạt động hành động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lường được của bất cứ cá nhân nào

Có các loại hành vi:

- Hành vi bên trong và bên ngoài

- Hành vi bản năng (bẩm sinh di truyền)

+ Thoả mãn nhu cầu sinh lý của cơ thể

+ Có thể là tự vệ

+ Mang tính lịch sử

+ Mang tính văn hoá mỗi quốc gia vùng miền

- Hành vi kỹ xảo:

+ Là hành vi mới tự tạo trên cơ sở luyện tập

+ Có tính mềm dẻo và biến đổi

+ Nếu được định hình trên vỏ não và củng cố thì sẽ bền vững không thay đổi Ví dụ: Tập viết, làm xiếc…

Trang 20

1.2.2 Khái niệm hành vi tập thể

Hành vi tập thể trong xã hội học là những cảm xúc, suy nghĩ và hành động của một số đông người có tính chất tương đối nhất thời và không theo quy ước để phản ứng lại ảnh hưởng chung trong một tình huống nào đó Hành

vi tập thể rất đa dạng, từ tiếng hò reo của những cổ động viên bóng đá trên sân, mốt thời trang, tin đồn, dư luận cho đến sự nổi loạn của đám đông, phong trào quần chúng đòi thay đổi một điều gì đó Khái niệm hành vi tập thể trong

xã hội học khác với cách hiểu thông thường: hành vi của nhiều người là hành

vi tập thể, ví dụ: hành vi của hai đội bóng đang thi đấu

Về bản chất thì giống nhau nhưng có nhiều cách để định nghĩa hành vi tập thể:

- Hành vi tập thể là hành vi tương đối tức thời và phi cấu trúc của một nhóm người đang phản ứng lại một ảnh hưởng chung trong một tình huống có hơi mơ hồ (Neil Smelser)

- Hành vi tập thể là hành động, suy nghĩ và cảm xúc ở nhiều người và không tuân thủ tiêu chuẩn xã hội đã xác lập

1.2.3 Khái niệm xung đột xã hội

Xung đột là một trong những trạng thái thường xuyên của cuộc sống con người, nó tồn tại ở mọi mối quan hệ: Trong gia đình, trong nhóm và giữa các nhóm, trong xã hội và giữa các xã hội… Tuy nhiên, không phải xung đột nào cũng được coi là xung đột xã hội, mà chỉ những xung đột có tính chất xã hội thì mới được coi là xung đột xã hội

Xung đột xã hội được xác định là giai đoạn các mâu thuẫn phát triển tăng cao trong hệ thống các quan hệ giữa con người với con người, các tập đoàn xã hội, các thiết chế xã hội và xã hội nói chung, được đặc trưng bằng sự đối lập các lợi ích và quan điểm, được biểu hiện bằng các hành vi đụng độ, xô xát hữu hình trên thực tế

Trang 21

Như vậy, xung đột xã hội là một trong những hình thức cơ bản của sự biến đổi xã hội Xung đột xã hội có thể xảy ra giữa cá nhân với cá nhân (khi

cá nhân đó là đại diện cho một lực lượng xã hội nhất định), giữa nhóm này với nhóm khác, giữa giai cấp này với giai cấp khác, giữa quốc gia này với quốc gia khác… Theo đó, suy cho cùng chủ thể của xung đột xã hội chính là các nhóm xã hội Mâu thuẫn là nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của xung đột, xung đột là sự thể hiện mâu thuẫn ở trạng thái cực trị Trạng thái đó được biểu hiện dưới các hành vi đụng độ hữu hình trên thực tế Xung đột phát sinh và được đẩy lên đỉnh điểm không chỉ do ý thức của các chủ thể, mà còn có vai trò to lớn của các xung vô thức hoặc có ý thức từ bên ngoài Không có mâu thuẫn thì không có xung đột, tuy nhiên không phải mâu thuẫn nào cũng có thể chuyển hoá thành xung đột, mâu thuẫn chỉ chuyển hoá thành xung đột khi đã tích tụ đủ những năng lượng tới hạn

Trong hệ thống Xã hội chủ nghĩa (XHCN) trước đây nói chung, ở nước

ta nói riêng, khái niệm xung đột xã hội hầu như không xuất hiện một cách chính thức Mọi vấn đề có liên quan thường được xem xét dưới các khái niệm

“mâu thuẫn”, “đấu tranh” Cách tiếp cận giản đơn này đã làm cho việc nhìn nhận và giải quyết tranh chấp, xung đột không mấy hiệu quả, thậm chí phức tạp hơn Thực tiễn đòi hỏi phải có một hướng tiếp cận khách quan, khoa học

để nhận diện, lý giải đúng bản chất và tìm ra giải pháp xử lý các tranh chấp, xung đột một cách thích hợp

Tuy luôn song hành và góp phần làm nên lịch sử loài người, nhưng chỉ đến thời hiện đại tính hiện hữu của xung đột mới được thừa nhận Trước thời

kỳ phục hưng, triết học thường coi tranh cãi, giao tranh và xung đột là mối đe dọa đối với hòa bình và đạo đức, gây ra chiến tranh hoặc sự tan vỡ của cộng đồng Do vậy, người ta không cho phép coi tranh chấp và xung đột là những dạng hiển nhiên, bình thường và chính đáng của hành động Cùng với quá trình thế tục hóa thời kỳ phục hưng, dần dần sự trói buộc của tôn giáo đối với

Trang 22

tư duy, triết học và chính trị được cởi bỏ, theo đó người ta đã từng bước thừa nhận sự tồn tại của xung đột

Những tiền đề của thuyết xung đột được xác lập bởi N Macchiavelli (nhà tư tưởng Ý, 1469-1527), Hobber (nhà triết học Anh, 1588-1679) và Charles Darwin (nhà sinh học Anh, 1809-1882) Thế nhưng, những người được coi là đã tạo nên nền tảng kinh điển cho thuyết xung đột chính là Karl Marx (nhà sáng lập Chủ nghĩa Marx-Lenin, 1818-1883), Marx Weber (nhà xã hội học Đức, 1864-1920) và Georg Simmel (nhà xã hội học Đức, 1858-1918) Trên nền tảng kinh điển đó, với sự đóng góp lớn của 3 nhà xã hội học đương đại: Dahrendorf (Đức), Lewis Corse (Mỹ) và Rapoport (Nga), thuyết xung đột được hoàn thiện, trở thành một trong những hình mẫu xã hội học hiện đại Sự phát triển của thuyết xung đột được coi là một sự đáp trả đích đáng đối với thuyết chức năng - cấu trúc (còn gọi là thuyết cân bằng) thống trị xã hội học vào đầu thế kỷ XX Do đó, có người cho rằng, lịch sử xã hội học hiện đại chính là lịch sử của cuộc tranh luận, đối đầu giữa thuyết xung đột và thuyết chức năng - cấu trúc Điểm khác biệt chủ yếu của thuyết xung đột so với thuyết chức năng - cấu trúc chính là trong lúc thuyết chức năng - cấu trúc không thừa nhận xung đột, coi xung đột là “sai lệch bệnh hoạn”, thì thuyết xung đột nhấn mạnh vai trò của xung đột, thừa nhận xung đột tồn tại khách quan, dưới mọi cấp độ, nhất là xung đột giữa các cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và giữa các quốc gia

Thuyết xung đột cho rằng: Đời sống xã hội dựa trên cơ sở các quyền lợi, do đó thường nảy sinh sự mâu thuẫn, đối lập vì lợi ích, từ đó dẫn tới xung đột giữa các nhóm Mâu thuẫn và xung đột làm cho các hệ thống xã hội bị phân hóa và luôn có xu hướng hướng tới sự thay đổi Ngược lại, thuyết chức năng - cấu trúc lại cho rằng, đời sống xã hội dựa trên cơ sở là các chuẩn mực

và giá trị, do đó phụ thuộc nhiều vào sự gắn kết Các hệ thống xã hội tồn tại trên cơ sở sự đồng tình và luôn có xu hướng hướng tới sự ổn định Khi đánh giá về sự khác biệt giữa thuyết xung đột và thuyết chức năng - cấu trúc, Từ

Trang 23

điển Bách khoa Việt Nam cho rằng: “Cả hai thuyết đều phiến diện nhưng lại

bổ sung cho nhau Cần nhận thức xung đột xã hội về cả hai : mặt cấu trúc xã hội và mặt quá trình xã hội Hai trạng thái cân bằng và xung đột nằm trong cùng một quá trình, quan hệ với nhau như quan hệ giữa trị và loạn, thường và biến”

1.2.4 Nhận dạng các xung đột và nguyên nhân xung đột xã hội

Từ quan điểm về mối quan hệ giữa mâu thuẫn và xung đột, người ta thường phân chia xung đột thành xung đột lợi ích và xung đột giá trị Ở đâu tích tụ mâu thuẫn về lợi ích (bao gồm cả lợi ích vật chất và phi vật chất) thì ở

đó tiềm tàng nguy cơ xung đột Đây là dạng xung đột phổ biến Bên cạnh đó, xung đột còn phát sinh từ các mâu thuẫn về giá trị hay quan điểm (như xung đột tôn giáo, sắc tộc) Tuy cả hai dạng xung đột này đều có thể phát triển đến đỉnh cao, hết sức khốc liệt, nhưng thực tế cho thấy, xung đột giá trị thường kéo dài, khó xử lý dứt điểm hơn Ngoài ra, trên lý thuyết cũng như trong thực tiễn, hai dạng xung đột này có liên quan mật thiết và có thể chuyển hoá, nhất

là từ xung đột lợi ích trở thành xung đột giá trị Xuất phát từ quan điểm cho rằng, mâu thuẫn là nguyên nhân của xung đột, người ta kết luận căn nguyên sâu xa của xung đột xã hội chính là bất bình đẳng xã hội

Nhìn nhận vai trò của xung đột đối với tiến bộ xã hội chính là nơi mà các nhà lý luận theo các trường phái khác nhau dễ “xung đột” với nhau nhất Những người theo chủ nghĩa chức năng - cấu trúc luôn nhấn mạnh đến trạng thái cân bằng của cơ cấu hơn là sự biến đổi của cơ cấu đó Vì vậy, họ không thừa nhận xung đột, coi xung đột là sự rối loạn chức năng, phá vỡ sự ổn định

và liên kết cộng đồng, nghĩa là tiêu cực Ngược lại, thuyết xung đột đánh giá cao vai trò của xung đột, coi xung đột là người bạn đồng hành tất yếu của đời sống xã hội Xung đột đóng vai trò tích cực, là đòn bẩy thúc đẩy, hoặc giúp sửa chữa những thiếu sót và khẳng định những thay đổi có tính tiến bộ Đặc biệt, trong bối cảnh một xã hội ổn định, xung đột cũng có những vai trò tích cực đối với sự phát triển của xã hội Cụ thể là xung đột có vai trò cảnh báo xã

Trang 24

hội, buộc các nhà cầm quyền phải chú ý và khắc phục những bất ổn xã hội được xung đột cảnh báo Trong một xã hội ổn định, xung đột không những không phá vỡ cộng đồng, mà ngược lại làm tăng sự cố kết để ứng phó có hiệu quả hơn với những bất ổn Về mặt tâm lý, xung đột góp phần giải tỏa, không

để tích tụ sự căng thẳng thái quá Tuy nhiên, dù theo thuyết nào thì người ta cũng phải thừa nhận: Về khía cạnh xã hội học, xung đột thường là tập hợp những hành vi lệch chuẩn, vượt quá khuôn khổ của pháp luật, luôn chứa đựng nguy cơ đe dọa sự ổn định xã hội và an ninh trật tự Do đó, xung đột nói chung nằm ngoài mong đợi của các nhà nước - chủ thể luôn tìm cách làm cho

xã hội ổn định

Theo quan điểm Mác xít, không phải xung đột nào cũng được xem là động lực của sự tiến bộ và cũng phải thừa nhận rằng, bản thân xung đột ở một khía cạnh nào đó tạo ra một số tác động tích cực, đặc biệt là sự cảnh báo xã hội một cách nghiêm khắc, tạo áp lực cần giải quyết những vấn đề còn tồn đọng (bất bình đẳng, thiếu dân chủ, năng lực yếu kém của đội ngũ cán bộ…) Tuy nhiên, nhìn nhận những tác động tích cực của xung đột không có nghĩa là khuyến khích xung đột, mà ngược lại, cần phải tìm cách xử lý mâu thuẫn một cách hợp lý bằng con đường phi xung đột Làm được như vậy, một mặt phát huy được vai trò của xung đột, mặt khác hạn chế được những hậu quả xấu mà

nó có thể mang lại

1.2.5 Cách xử lý xung đột

Dựa trên những quan điểm khác nhau về bản chất, nguyên nhân, vai trò của xung đột xã hội, mà người ta có quan điểm khác nhau về biện pháp, cách thức xử lý nó

Chủ nghĩa Marx-Lenin coi đấu tranh giai cấp dẫn tới cách mạng xã hội

là biện pháp giải quyết xung đột một cách triệt để nhất Nhưng, xung đột không chỉ có trong đấu tranh giai cấp, mà còn tồn tại dưới nhiều hình thức và cấp độ khác Những người theo thuyết xung đột cho rằng, tiền đề của việc xử

lý xung đột là phải thừa nhận sự tồn tại của nó Trên cơ sở thừa nhận sự tồn

Trang 25

tại của xung đột, việc xử lý nó có thể dẫn đến một trong hai kết cục Kiểu kết cục thứ nhất, được gọi là “tổng số không giành cho hai người” (zero sym) Theo kiểu này, bao giờ cũng có kẻ thắng - người thua, hoặc cả hai đều thua (như người ta vẫn thường nói “một mất, một còn” hoặc “trạng chết, chúa cũng băng hà”) Kiểu kết cục này được áp dụng cho các xung đột dựa trên mâu thuẫn đối kháng không thể dung hòa Trong hầu hết các điều kiện khác, kiểu kết cục này không được ưa chuộng Kiểu kết cục thứ hai là “cả hai đều thắng” (win-win) Theo đó, cuộc xung đột được dàn xếp sao cho ít tổn thương nhất

và ai cũng được chia phần thắng lợi, tùy theo tương quan lực lượng Đây là

mô hình được ưa chuộng hiện nay

Để hướng tới kết cục này, các giải pháp giải quyết xung đột phải được thiết kế theo hướng nghiêng về phía điều hòa xung đột là chủ yếu Trước hết

là thể chế hóa xung đột, nghĩa là đưa các hình thức xung đột xã hội vào khuôn khổ có thể quản lý được bằng pháp luật Bằng cách này, có thể giảm được tính vô chính phủ và hạn chế tác hại của các xung vô thức trong xung đột Luật biểu tình, luật đình công, luật về tình trạng khẩn cấp… chính là những

cố gắng thể chế hóa xung đột của các nhà nước Trong một số trường hợp người ta cũng có thể cách ly các bên xung đột, nhưng chỉ là rất hạn hữu Giải pháp được áp dụng rộng rãi là thương lượng và hòa giải thông qua trung gian (hai bên ngồi lại với nhau cùng với bên hòa giải - trung gian - để dàn xếp xung đột theo hướng đi đến một sự thoả hiệp nào đó, sao cho cả hai đều giảm được sự tổn thương) Sự can dự của bên trung gian có thể ở nhiều mức độ khác nhau, từ đơn thuần chỉ là người trung gian, đến vai trò là trọng tài và cao nhất là trọng tài bắt buộc Khi đó, phán quyết của bên trung gian là có tính bắt buộc, thậm chí cưỡng chế đối với hai bên xung đột Tuy nhiên, trên thực tế, điều hòa xung đột là công việc cực kỳ khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải phối hợp nhiều giải pháp một cách kiên trì và mềm dẻo

Trang 26

1.2.6 Các hậu quả do xung đột xã hội gây ra

Khi xung đột ở mức độ không kiểm soát nổi, phát triển nhanh, với tần suất lớn, hệ lụy của nó rất lớn :

- Đe dọa sự bình ổn của tổ chức

- Dẫn đến sự xao nhãng, lệch trọng tâm: thay vì chú trọng vào các nhiệm vụ trọng tâm vào công việc, tổ chức bị phát triển thiên lệch vào các

"quan hệ" và tổn thất nguồn lực cho việc tìm kiếm các biện pháp hòa giải các vấn đề mang tính cá nhân, cảm tính chứ không phải là để cải thiện các vấn đề gắn với thực thi nói chung

- Làm cho không khí làm việc ngột ngạt, căng thẳng, thậm chí thù địch

- Phá vỡ sự gắn kết tổng thể, tạo thành các bè phái đối lập nhau

- Giảm năng suất

- Dẫn đến những xung đột khác

Chính vì vậy, chỉ ra được các nguyên nhân dẫn đến xung đột là điều kiện mang tính chìa khóa để quản lý chúng theo hướng tạo ra những hệ quả mang tính tích cực cho tổ chức

1.3 Quản lý xung đột và các khái niệm liên quan

1.3.1 Khái niệm quản lý xung đột xã hội

Quản lý xung đột xã hội là việc giải quyết những xung đột phát sinh, khai thác những xung đột tích cực và hạn chế những xung đột tiêu cực nhằm tạo sự thông suốt cho quá trình thực hiện dự án

1.3.2 Hệ thống quản lý xung đột

Là một phương pháp tiếp cận có hệ thống để ngăn chặn sự leo thang xung đột bằng cách quản lý và giải quyết xung đột tại nơi làm việc một cách nhanh chóng và có tính cách xây dựng Nó là một hệ thống hỗ trợ văn hóa quản lý xung đột hiệu quả, nhấn mạnh sự thảo luận trung thực và hợp tác để giải quyết vấn đề giữa những người tham gia vào các cuộc xung đột

Trang 27

Hệ thống quản lý xung đột cũng là việc xây dựng các mối quan hệ dựa trên hiệu quả công việc giữa con người Ngoài ra cung cấp cho các nhà quản

lý và nhân viên với nhiều lựa chọn khác nhau để đối phó với các vấn đề xung đột (huấn luyện, hòa giải, tạo thuận lợi .) Hệ thống quản lý xung đột bao gồm việc đào tạo cho phép họ phát triển kỹ năng giải quyết xung đột và xây dựng một sự hiểu biết thông thường để làm việc thông qua một loạt các xung đột Những lợi ích của việc đào tạo này có ý nghĩa về mặt tăng năng suất, giảm căng thẳng và cải thiện tinh thần, và phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa các nhà quản lý với nhân viên và giữa các nhân viên với nhau, đây là điều cần thiết để hợp tác làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Hệ thống quản lý xung đột bao gồm một tập hợp các chính sách, thủ tục và cơ cấu tổ chức tích hợp vào cơ sở hạ tầng để hỗ trợ văn hóa quản lý xung đột hiệu quả và xử lý xung đột bằng cách sử dụng một cách tiếp cận giải quyết vấn đề có tính chất hợp tác Nó bao gồm việc đào tạo và các quy trình chính thức, và bao gồm các mối liên kết cần thiết, cũng như hội nhập đầy đủ vào tất cả các khía cạnh quản lý con người Nó là một hệ thống đòi hỏi phải

có sự tham gia tích cực của các bên liên quan

1.3.3 Nội dung của quản lý xung đột xã hội

Xung đột liên quan đến hành vi được thể hiện công khai phát sinh từ một tiến trình qua đó một bên đi tìm sự hơn trội về quyền lợi trong mối quan

hệ với người khác Xung đột có thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực, phụ thuộc vào bản chất và cường độ của xung đột, vào cách giải quyết xung đột Nếu được giải quyết tốt, xung đột sẽ đem lại các điểm tích cực như:

§ Nâng cao sự hiểu biết và sự tôn trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm

§ Nâng cao khả năng phối hợp nhóm thông qua việc thảo luận, thương thảo khi giải quyết mâu thuẫn

Trang 28

§ Nâng cao hiểu biết của từng thành viên về các mục tiêu của mình, biết được đâu là những mục tiêu quan trọng nhất

Ngược lại, xung đột không được xử lý tốt sẽ gây ra sức tàn phá lớn: mâu thuẫn trong công việc dễ dàng chuyển thành mâu thuẫn cá nhân, tinh thần làm việc nhóm tan rã, tài nguyên bị lãng phí v v

Các nguyên nhân phổ biến gây ra xung đột

– Giao tiếp bị sai lệch

Tại sao phải giải quyết xung đột ?

• Xung đột là một hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi trong môi trường làm việc, và không tự mất đi

• Nếu được giải quyết tốt, xung đột có thể đem lại lợi ích cho tổ chức

• Nếu giải quyết không tốt, xung đột nhỏ sẽ gây ra xung đột lớn hơn và cuối cùng sẽ phá vỡ tổ chức

Do đó, xung đột cần được quản lý và điều khiển

Cách quản lý xung đột có ích :

- Thúc đẩy ý kiến, tính sáng tạo và sự ham thích

- Gây ra những vấn đề dai dẳng cần giải quyết

- Buộc mọi người phải làm rõ quan điểm của họ và tìm một cách tiếp cận mới

- Tạo cơ hội cho mọi người kiểm tra khả năng của họ

Cách quản lý xung đột có hại :

- Giảm hiệu suất và năng suất

- Gây bè phái

Trang 29

- Gây thêm những căng thẳng không đáng có

Mỗi phong cách đều có ích trong hoàn cảnh khác nhau Sẽ gặp khó khăn nếu chúng ta chỉ bám vào một phong cách vì thiếu kỹ năng Như thế có nghĩa là chúng ta không nghiên cứu tìm ra phong cách phù hợp nhất với hoàn cảnh

Các kỹ năng cần thiết để quản lý xung đột:

Hình 1.1 Sử dụng quyền lực thích hợp khi có xung đột

1.3.4 Phương pháp xử lý xung đột xã hội

Năm phương pháp xử lý xung đột (conflict management) phổ biến:

Trang 30

Hình 1.2 Năm phương pháp xử lý xung đột phổ biến

· Phương pháp cạnh tranh

Tuýp người này luôn hướng đến việc cạnh tranh để có một vị trí tốt hơn trong tổ chức, họ biết họ muốn gì Họ thường bắt đầu khởi nghiệp từ một người có quyền lực, họ bị lôi kéo bởi chức vụ, địa vị xã hội, họ thông minh,

và có tầm nhìn Tuýp người này có thể hữu ích trong trường hợp khẩn cấp và cần có một quyết định tức thì Nhưng khi họ ra quyết định không phù hợp thì

họ tìm mọi cách biện hộ cho mình một cách ích kỷ và rất dễ đến xung đột Tuy nhiên họ lại cảm thấy không bằng lòng, cảm thấy chán nản khi phải làm những công việc không có sự thử thách

Đây là phương pháp giải quyết xung đột bằng cách sử dụng “ảnh hưởng” của mình Ảnh hưởng này có từ vị trí, cấp bậc, chuyên môn, hoặc khả năng thuyết phục

Áp dụng khi :

- Vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng

- Người quyết định biết chắc mình đúng

- Vấn đề nảy sinh xung đột không phải lâu dài và định kì

Trang 31

mà mọi người đều cảm thấy hài lòng; khi đã có sự xung đột trong nhóm từ lâu; hoặc khi gặp một trường hợp rất quan trọng mà chỉ có thể giải quyết bằng

sự thoả hiệp giữa các thành viên

Áp dụng khi :

- Vấn đề là rất quan trọng, và có đủ thời gian để tập hợp quan điểm, thông tin từ nhiều phía để có phương pháp xử lý hoàn hảo nhất

- Trong nhóm đã tồn tại mâu thuẫn từ trước

- Cần tạo dựng mối quan hệ lâu dài giữa các bên

· Phương pháp lảng tránh (Ngăn ngừa)

Là cách giải quyết xung đột bằng cách phó mặc cho đối phương định đoạt, hoặc người thứ ba định đoạt Những người dùng phương pháp này không tham gia vào tranh luận để đòi quyền lợi Dù cho kết quả thế nào họ cũng không có ý kiến, và thường tích tụ lại sự không hài lòng của mình Tuýp người luôn lẩn tránh xung đột Họ là mẫu người thực thi các quyết định, không ý kiến và không muốn đụng chạm đến ai Họ thích hợp làm những công việc ít mang tính ganh đua, tranh luận đối với họ là việc rẻ tiền

Vì vậy, đây là một tuýp người tỏ ra rất yếu thế

Áp dụng khi :

- Vấn đề không quan trọng

- Vấn đề không liên quan đến quyền lợi của mình

Trang 32

- Hậu quả giải quyết vấn đề lớn hơn lợi ích đem lại

- Người thứ ba có thể giải quyết vấn đề tốt hơn

· Phương pháp nhượng bộ (Thích nghi)

Là phương pháp xử lý xung đột bằng cách sẵn sàng hy sinh quyền lợi của mình, mà không đòi hỏi hành động tương tự từ bên kia

Tuýp người này sẵn sàng đối mặt với việc đánh đổi những nhu cầu họ đang có để đạt được những nhu cầu khác, họ dễ dàng chấp nhận sự thuyên chuyển công tác Họ biết khi nào thì cần nhượng bộ người khác Những người này không có tính quyết đoán nhưng lại có tính hợp tác cao Họ xem trọng hòa bình hơn là sự chiến thắng

Áp dụng khi :

- Giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp là ưu tiên hàng đầu

- Cảm thấy vấn đề là quan trọng với người khác hơn với mình (thấy không tự tin để đòi quyền lợi cho mình)

Sự khác nhau cơ bản giữa phương pháp “nhượng bộ” và “lẩn tránh” là

ở mối quan tâm về đối phương và xung đột Phương pháp nhượng bộ bắt nguồn từ sự quan tâm, trong khi phương pháp lẩn tránh bắt nguồn từ sự thờ ơ của cá nhân với đối phương lẫn xung đột

· Phương pháp thỏa hiệp

Đây là tình huống mà trong đó mỗi bên chịu nhường một bước để đi đến giải pháp mà trong đó tất cả các bên đều cảm thấy thoải mái nhất

Tuýp người này hướng đến việc thỏa hiệp nhằm cố gắng tìm ra một giải pháp để thỏa mãn tất cả mọi người Người bị thỏa hiệp phải từ bỏ một thứ

gì đó khi thỏa hiệp, và người thỏa hiệp cũng phải từ bỏ một điều gì đó Sự thỏa hiệp có thể hữu ích khi sự xung đột trong nhóm trở nên nghiêm trọng, khi việc cân bằng sự đối lập là bế tắc

Trang 33

Áp dụng khi :

- Vấn đề tương đối quan trọng, trong khi hai bên đều khăng khăng giữ mục tiêu của mình, trong khi thời gian đang cạn dần

- Hậu quả của việc không giải quyết xung đột là nghiêm trọng hơn

sự nhượng bộ của cả hai bên Điều quan trọng là bạn phải nhận ra từng loại tuýp người này trong tổ chức của bạn, bạn có thể sử dụng chúng chỉ khi nào bạn nghĩ đó là hướng giải quyết tốt nhất vấn đề bạn đang gặp phải Bạn cũng có thể giải quyết chúng theo bản năng, kinh nghiệm của mình và học cách làm sao thay đổi phương

pháp giải quyết nếu cần thiết

Nguyên tắc chung khi giải quyết xung đột

• Nên bắt đầu bằng phương pháp hợp tác

• Không thể sử dụng tất cả các phương pháp

• Áp dụng các phương pháp theo hoàn cảnh

Hình 1.3 Áp dụng phương pháp giải quyết xung đột theo hoàn cảnh

1.4 Kinh nghiệm xử lý xung đột xã hội do ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính ở một số nơi

+ Tại thành phố Hà nội, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại

29 sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã của thành phố đã đạt những kết quả nhất định; tuy nhiên vẫn còn những bất cập do chưa triển khai kịp thời những phần mềm ứng dụng trong quản lý hành chính và thiếu nhân lực chất lượng cao

Trang 34

Sở Giáo dục - Đào tạo thực hiện 26 thủ tục hành chính đạt mức độ 2 công khai trên mạng, trong đó có phần mềm "Hệ thống tra cứu điểm thi" cung cấp thông tin cho học sinh và người dân Sở Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng được 3 hệ thống xếp hàng tự động phục vụ công dân đến giao dịch giải quyết thủ tục hành chính; 3 hệ thống kiốt điện tử sử dụng màn hình cảm ứng để người dùng có thể biết các thông tin về hoạt động của sở và các dịch vụ tiện ích cho công dân Tuy nhiên, sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, mặc

dù có dự tính xây dựng phần mềm đăng ký kinh doanh qua mạng như Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM nhưng không triển khai được, do đó việc cấp giấp phép kinh doanh cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và từ đó không thấy được xung đột xã hội từ việc ứng dụng phần mềm đó và khi giao tiếp với doanh nghiệp

+ Tại tỉnh Quảng Nam, việc ứng dụng CNTT: đã triển khai các phần

mềm: “quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp”, “một cửa điện tử” cho gần

10 Sở, ban, ngành, huyện, thành phố Trong đó có một số ngành mở rộng phần mềm kết nối từ tỉnh đến huyện như ngành Giáo dục - Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, … và từ huyện đến xã như UBND thành phố Hội An, thành phố Tam Kỳ, huyện Điện Bàn Tỉ lệ văn bản được trao đổi dưới dạng điện tử ước tính khoảng 30% Tại Văn phòng UBND tỉnh đã triển khai việc gửi giấy mời họp qua mạng đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thay thế việc gởi giấy mời họp qua kênh văn bản giấy Trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.quangnam.gov.vn) đã cung cấp thông tin của gần 600 thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, trong đó chủ yếu ở mức độ 1 (cung cấp thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ và mức độ 2 (cho phép tải biểu mẫu về)

Sở Kế hoạch và Đầu tư vận hành cổng thông tin doanh nghiệp và đầu

tư Quảng Nam (www.quangnambusiness.gov.vn) bước đầu cung cấp các dịch

vụ công trực tuyến mức độ 3 trong lĩnh vực đầu tư và cấp phép kinh doanh Tuy nhiên, việc cấp phép đăng ký kinh doanh qua mạng mới chỉ đạt tỷ lệ thấp

Trang 35

hơn so với Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM (30% so với 54%)

Từ việc ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính tại TP Hà Nội và tỉnh Quảng Nam cho thấy việc ứng dụng mới ở cấp độ 1 và 2, nên giao tiếp với công dân và doanh nghiệp cũng như giữa các sở ban ngành còn ít vì vậy các xung đột xã hội nảy sinh chưa nhiều do đó kinh nghiệm xử lý xung đột chưa nhiều so với thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Sở Kế hoạch và Đầu

tư TP.HCM nói riêng

Kết luận chương 1

Trong chương này trình bày và phân tích một cách hệ thống và có chọn lọc những khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý hành chính nhà nước, tin học hóa quản lý, hành vi, xung đột và xung đột xã hội Mặc dù, việc ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính tại một số tỉnh thành phố ở các mức độ và phạm vi khác nhau do đó kinh nghiệm nhận diện và xử lý xung đột xã hội chưa nhiều song trong chương này cũng nêu khái quát kinh nghiệm tại 02 địa phương

Ngày nay, với sự phát triển của CNTT đã làm thay đổi về cơ sở hạ tầng

xã hội, trong đó góp phần làm thay đổi phương thức quản lý từ quản lý thủ công truyền thống bằng quản lý bằng phương tiện công nghệ mới mà cụ thể là CNTT Điều đó cũng đòi hỏi phải có sự thay đổi về kiến trúc thượng tầng xã hội như là thay đổi về quan điểm tư tưởng, thói quen làm việc, thay đổi về những quy định hành chính cho phù hợp

Cũng như những cuộc cách mạng công nghệ trong lịch sử, ứng dụng CNTT trong quản lý cũng là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực quản lý và

nó cũng gây ra nhiều mâu thuẫn, xung đột Những mâu thuẫn và xung đột xã hội đó được biểu hiện qua những hành vi cụ thể của từng cá nhân và của nhóm người trong xã hội đối với từng thời điểm khác nhau ở những mức độ khác nhau Đề tài này sẽ nghiên cứu giải pháp xử lý những xung đột xã hội do ứng dụng CNTT trong QLHC và cụ thể là nghiên cứu trường hợp tại SKH&ĐT TPHCM

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG XUNG ĐỘT XÃ HỘI

DO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Sau khi đã nghiên cứu những cơ sở lý luận như đã trình bày trong Chương 1, tôi đã đi sâu nghiên cứu về những xung đột xã hội do sử dụng CNTT trong quản lý hành chính tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh Với vai trò là công chức của Sở, phụ trách việc phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính của Sở, tôi đã chứng kiến những mâu thuẫn, xung đột xã hội do sử dụng CNTT trong quản lý hành chính tại Sở và tôi cũng

là người trực tiếp bị ảnh hưởng bởi hoặc tạo ra những mâu thuẫn đó Để thực hiện đề tài này, tôi đã khảo sát một cách có hệ thống những mâu thuẫn, xung đột đó, đồng thời phỏng vấn những công chức trực tiếp sử dụng CNTT trong công việc hàng ngày của họ để phân tích nguyên nhân gây xung đột và tìm ra giải pháp để xử lý những xung đột xã hội đó

Nội dung đã khảo sát và phân tích trong phạm vi của đề tài này được trình bày như sau :

2.1 Giới thiệu tổng quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM

Thực hiện Quyết định số 852/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập một số tổ chức ở địa phương, ngày 27

Trang 37

tháng 5 năm 1996, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 2559/QĐ-UB-NC thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Ủy ban Kế hoạch thành phố và Ủy ban Hợp tác và Đầu tư thành phố

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm các lĩnh vực: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở thành phố; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế

tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật

Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: DEPARTMENT OF PLANNING AND INVESTMENT OF HO CHI MINH CITY

Viết tắt là: HCMC D.P.I

Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách thành phố; kế hoạch xúc tiến đầu tư; các

Trang 38

cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội

- Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để điều hành việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội thành phố

- Đề xuất cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn

- Trình các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư; quyết định về phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực

kế hoạch và đầu tư cho Ủy ban nhân dân quận - huyện, sở - ngành của thành phố theo quy định của pháp luật, phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với các đơn vị liên quan trình danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết

- Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; trưởng, phó Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

- Phối hợp với Sở Tài chính trình kế hoạch cân đối tài chính của thành phố

- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch

và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách,

Trang 39

quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt

và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định

- Phó Giám đốc là người giúp GĐ Sở, chịu trách nhiệm trước GĐ và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được GĐ phân công; khi GĐ vắng mặt, một PGĐ Thường trực được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại GĐ và PGĐ Sở Kế hoạch và Đầu tư do

Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp

vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của nhà nước về quản lý cán bộ, công chức

- Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho

từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với GĐ, PGĐ

Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật

- Các chức danh khác của Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Hiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư có 11 phòng và 1 đơn vị trực thuộc, cụ thể như sau:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

Trang 40

- Phòng Giám sát, đánh giá đầu tư;

- Phòng Đăng ký Đầu tư;

- Phòng đăng ký kinh doanh;

- Phòng Thông tin;

- Đơn vị trực thuộc: Trung tâm Tư vấn, Đấu thầu và Hỗ trợ Đầu tư Luận văn này nghiên cứu vấn đề liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính tại Sở, để có cơ sở phân tích xung đột giữa bộ phận phụ trách CNTT với các bộ phận khác, tác giả trình bày một số chức năng nhiệm

vụ của phòng Thông tin (có liên quan đến nội dung nghiên cứu) như sau: a) Tham mưu và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý của Sở

b) Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản

lý bằng máy tính từ các nguồn cung cấp thông tin trong nội bộ Sở và của các

cơ quan, đơn vị ngoài Sở

c) Xây dựng và phát triển mạng xử lý thông tin bằng máy tính trong Sở

và tham mưu cho Ban Giám đốc Sở trong việc kết nối mạng xử lý thông tin bằng máy tính với các cơ quan đơn vị ngoài Sở

d) Nghiên cứu tham mưu xây dựng và phát triển các chương trình phần mềm phục vụ quản lý và tác nghiệp của các phòng nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư Vận hành, bảo trì hệ thống mạng, máy chủ và các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác của Sở Hỗ trợ người sử

Ngày đăng: 31/03/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghị định số 43/2011/NĐ-CP, ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2011/NĐ-CP, ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về
4. Quyết định 112/2001/QĐ-TTg, ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 112/2001/QĐ-TTg, ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
5. Quyết định số: 2005/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 2005/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về
7. Cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, 2008 http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
Năm: 2008
8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan Nhà nước, 2011, http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan Nhà nước
Năm: 2011
9. Một số vấn đề về xử lý xung đột xã hội và thực tiễn tại Nghệ An, tạp chí hoạt động khoa học, Bộ KH và CN, http://www.tchdkh.org.vn/, 2010 10. Nguyễn Cảnh Chất (2003), Tinh hoa quản lý, Nhà xuất bản Lao động –Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động –Xã hội
Năm: 2003
13. Huy Tài (2009), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010, http://www.customs.gov.vn (trang WEB của Tổng cục Hải quan) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010
Tác giả: Huy Tài
Năm: 2009
14. TS. Trần Thị Thủy (2010), Nhận diện các nguyên nhân dẫn đến xung đột trong tổ chức hành chính nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia 15. GS.TS Võ Khánh Vinh (Chủ biên, 2010), Xung đột xã hội. Một số vấnđề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xung đột xã hội. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: GS.TS Võ Khánh Vinh
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 2010
16. Arrow K. J. (1963), Social choice and individual values, New Haven: Yale University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social choice and individual values
Tác giả: Arrow K. J
Nhà XB: Yale University Press
Năm: 1963
19. Edward de Bono (1985), Six thinking hats, Editions Juan Granica S.A., Spain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Six thinking hats
Tác giả: Edward de Bono
Năm: 1985
20. Gary T. FurLong (2005), The Conflict Resolution Toolbox Models and Maps for Analyzing Diagnosing and Resolving Conflict, John Wiley &Sons Canada, Ltd., Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Conflict Resolution Toolbox Models and Maps for Analyzing Diagnosing and Resolving Conflict
Tác giả: Gary T. FurLong
Năm: 2005
21. Kurt Lewin, Resolving Social Conflicts, the Research Center for Group Dynamics - University of Michigan, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resolving Social Conflicts
Tác giả: Kurt Lewin
Nhà XB: the Research Center for Group Dynamics - University of Michigan
22. Lind E. Allan (1995), Social Conflict and Social Justice: Lessons from the Social Psychology of Justice Judgments, Inaugural oration for the Leiden University Fund Chair in Social Conflict. Faculty of the University, Leiden, the Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Conflict and Social Justice: Lessons from the Social Psychology of Justice Judgments
Tác giả: Lind E. Allan
Năm: 1995
23. Tajfel, H. (1978). Differentiation between social groups: Studies in the social psychology of intergroup relations. New York: Academic Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differentiation between social groups: Studies in the social psychology of intergroup relations
Tác giả: Tajfel, H
Năm: 1978
24. Volker Pirsick (2010), Dealing with conflict and complaints, MTD training & Ventus Publishing ApS, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dealing with conflict and complaints
Tác giả: Volker Pirsick
Năm: 2010
25. Wisinski Jerry (1993), Resolving Conflicts On the Job, American Management Association, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resolving Conflicts On the Job
Tác giả: Wisinski Jerry
Năm: 1993
1. Chỉ thị 58CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Khác
2. Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Thủ tướng chính phủ, Về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước Khác
6. Quyết định số: 48/2009/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 03 năm 2009 của Thủ tướng cính phủ, về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 Khác
17. Daniel Goleman (1995), Emotional Intelligence, Bantam Books, USA 18. Daniel Goleman (2006), Social Intelligence. Random House PublishingGroup, USA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sử dụng quyền lực thích hợp khi có xung đột - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1. Sử dụng quyền lực thích hợp khi có xung đột (Trang 29)
Hình 1.2. Năm phương pháp xử lý xung đột phổ biến - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.2. Năm phương pháp xử lý xung đột phổ biến (Trang 30)
Hình 1.3. Áp dụng phương pháp giải quyết xung đột theo hoàn cảnh - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.3. Áp dụng phương pháp giải quyết xung đột theo hoàn cảnh (Trang 33)
Bảng 2.2 : Số lượng TĐ qua mạng Internet so với tổng số TĐ - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Số lượng TĐ qua mạng Internet so với tổng số TĐ (Trang 74)
Hình  hoạt  động - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
nh hoạt động (Trang 76)
Bảng 2.3 : Số lượng DN các Tỉnh – TP cả nước đến tháng 06/2011 - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Số lượng DN các Tỉnh – TP cả nước đến tháng 06/2011 (Trang 91)
Hình 3.1: Giản đồ tổng kết kỹ thuật sáu chiếc nón tư duy - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Giản đồ tổng kết kỹ thuật sáu chiếc nón tư duy (Trang 97)
Hình 3.2: Mô hình Vòng tròn xung đột - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Mô hình Vòng tròn xung đột (Trang 98)
Hình 3.4: Mô hình Ranh giới - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.4 Mô hình Ranh giới (Trang 99)
Hình 3.3: Mô hình Tam giác sự hài lòng - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Mô hình Tam giác sự hài lòng (Trang 99)
Hình 3.6: Mô hình Động lực niềm tin - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.6 Mô hình Động lực niềm tin (Trang 100)
Hình 3.5: Mô hình bậc thang Lợi ích/ Quyền/ Quyền lực - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.5 Mô hình bậc thang Lợi ích/ Quyền/ Quyền lực (Trang 100)
Hình 3.8: Mô hình phong cách xã hội - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.8 Mô hình phong cách xã hội (Trang 101)
Hình 3.7: Mô hình nhiều chiều - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.7 Mô hình nhiều chiều (Trang 101)
Hình 3.9: Mô hình Tiến lên phía trước - Xử lý các xung đột xã hội do ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính (Nghiên cứu trường hợp sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.9 Mô hình Tiến lên phía trước (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w