1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghiệp phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quả

95 558 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đất đai trên cơ sở ứng dụng khoa học và công nghệ có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm bớt thủ tục hành ch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

* * *

ĐOÀN VĂN KHOA

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THỐNG NHẤT, TƯƠNG THÍCH PHỤC VỤ VIỆC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH NHẰM HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Hà Nội – 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

* * *

ĐOÀN VĂN KHOA

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THỐNG NHẤT, TƯƠNG THÍCH PHỤC VỤ VIỆC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH NHẰM HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.72

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Cao Đàm

Hà Nội - 2013

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG MẪU BIỂU 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu 9

3 Mục tiêu nghiên cứu 11

4 Phạm vi nghiên cứu 12

5 Mẫu khảo sát 12

6 Vấn đề nghiên cứu 12

7 Giả thuyết nghiên cứu 12

8 Phương pháp chứng minh 12

9 Dự kiến luận cứ (nội dung nghiên cứu) 13

CHƯƠNG 1 17

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 17

1.1 Khái niệm chính sách 17

1.2 Định nghĩa về cơ sở dữ liệu địa chính 18

1.2.1 Cơ sở dữ liệu địa chính 18

1.2.2 Dữ liệu không gian địa chính 18

1.2.3 Dữ liệu thuộc tính địa chính 18

1.3 Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính 19

1.3.1 Cơ sở dữ liệu đất đai 19

1.3.2 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính 19

1.4 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 21

1.4.1 Công tác chuẩn bị (Bước 1) 21

1.4.2 Thu thập tài liệu (Bước 2) 22

1.4.3 Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có (Bước 3) 23

1.4.4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính (Bước 4) 25

1.4.5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính (Bước 5) 25

1.4.6 Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (Bước 6) 27

Trang 4

1.4.7 Hoàn thiện dữ liệu địa chính (Bước 7) 27

1.4.8 Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata (Bước 8) 27

1.4.9 Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu (Bước 9) 28

1.4.10 Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính (Bước 10) 28

1.4.11 Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính (Bước 11) 28

1.5 Tính tương thích về công nghệ phần mềm quản lý dữ liệu 29

1.5.1 Định nghĩa tính thống nhất và tương thích 29

1.5.2 Mối quan hệ giữa tính tương thích và cơ sở dữ liệu địa chính 29

1.6 Khái quát phần mềm hệ thống thông tin đất đai Việt nam 32

Kết luận chương 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM 35

2.1 Thực trạng công tác quản lý đất đai 35

2.1.1 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính 35

2.1.2 Kết quả lập sổ sách địa chính 35

2.1.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận 36

2.2 Hiện trạng chính sách quản lý cơ sở dữ liệu đất đai 37

2.2.1 Hợp phần 1: Hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai 39

2.2.2 Hợp phần 2: Dịch vụ đăng ký đất đai 40

2.2.3 Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án 41

2.3 Thực trạng về hệ thống công nghệ phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính 43

2.3.1 Hiện trạng về nguồn lực và trang thiết bị 43

2.3.2 Hiện trạng về công nghệ phần mềm quản lý đất đai 43

2.4 Đánh giá hiện trạng các chính sách đã ban hành 44

2.4.1 Luật Đất đai năm 2003 44

2.4.2 Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT 45

2.4.3 Quyết định 1166/QĐ-BTNMT 47

Kết luận chương 2 48

Trang 5

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM THỐNG NHẤT VÀ TƯƠNG THÍCH PHỤC VỤ VIỆC QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ

LIỆU ĐỊA CHÍNH 50

3.1 Chính sách phát triển công nghệ phần mềm quản lý đất đai là một bộ phận của chính sách phát triển Khoa học và Công nghệ 50

3.2 Hoàn thiện các hệ thống chính sách về thông tin địa chính 52

3.3 Các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển công nghệ thống nhất, tương thích phục vụ công tác quản lý đất đai 53

3.3.1 Giải pháp chính sách công nghệ về quản trị cơ sở dữ liệu địa chính 54

3.3.2 Giải pháp chính sách công nghệ về công nghệ GIS 58

3.3.3 Hoàn thiện giải pháp chính sách công nghệ về phần mềm hệ thống thông tin đất đai……… 60

3.3.4 Giải pháp chính sách công nghệ về cơ sở hạ tầng mạng 67

3.4 Giải pháp Thiết kế tổng thể phần mềm hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VnLIS) 67

3.5 Chính sách đánh giá tính khả thi của các giải pháp phần mềm và các chính sách đã ban hành 69

3.5.1 Giới thiệu về phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS 69

3.5.2 Công nghệ thành lập, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 72

3.5.3 Công nghệ xây dựng hệ thống đăng ký và quản lý đất đai 74

3.5.4 Thử nghiệm phần mềm VILIS quản lý đất đô thị (TP Hồ Chí Minh) 75

3.5.5 Thử nghiệm phần mềm VILIS theo mô hình cơ sở dữ liệu địa chính tập trung cấp tỉnh (tỉnh Vĩnh Long) 83

3.5.6 Đánh giá phần mềm hệ thống thông tin đất đai VILIS 85

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 6

TT - BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường

TT - TCĐC : Thông tư Tổng cục Địa chính

TW : Trung ương

VPĐKSDĐ : Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG MẪU BIỂU

1 Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1: Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung 31

Sơ đồ 2: Kiến trúc công nghệ của hệ thống ArcGIS 71

Sơ đồ 3: Công nghệ cập nhật dữ liệu địa chính 73

Sơ đồ 4: Mô hình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai của ViLIS 74

Sơ đồ 5: Tổng hợp quy trình xây dựng CSDL bằng phần mềm ViLIS 77

Sơ đồ 6: Các Modun phần mềm VILIS 78

Sơ đồ 7: Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu địa chính tập trung 84

2 Danh mục ảnh Ảnh 1: Các công cụ hỗ trợ trên phần mềm 79

Ảnh 2: Giao diện phần mềm 79

Ảnh 3: Giao dịch đất đai trên phần mềm 80

Ảnh 4: Theo dõi luân chuyển hồ sơ trên phần mềm 80

Ảnh 5: Theo dõi, giám sát cán bộ chuyên môn 81

Ảnh 6: Hòa nhập cổng chính phủ điện tử 81

Ảnh 7: Hòa nhập cổng thông tin điện tử cấp tỉnh 82

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là một loại tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu đối với mọi lĩnh vực, ngành nghề, chính sách, pháp luật đất đai qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đã trở thành một trong những động lực chủ yếu tạo đà cho những biến chuyển mạnh mẽ Tuy nhiên, do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản

lý nên thị trường quyền sử dụng đất ở nước ta phát triển chủ yếu mang tính tự phát, nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước Việc xác định quyền sở hữu, ranh giới quyền sở hữu là đề tài luôn luôn nóng bỏng và vô cùng phức tạp Các cuộc khiếu kiện của người dân lên các cấp chính quyền đa số xuất phát từ lợi ích không thỏa đáng về quyền sở hữu đất đai Để xác định nguồn gốc, ranh giới sở hữu, quyền sở hữu, tập hợp các thông tin của một chủ thể đất đai và giúp ta có thể thay đổi, điều chỉnh thuận lợi các thông tin trên đó là một việc làm hết sức cần thiết nhưng rất phức tạp

Chính sách của chính phủ giữ vai trò chủ đạo trong tạo lập môi trường KH&CN thích hợp để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Trong bối cảnh suy thóai toàn cầu và để vực dậy nền kinh tế ở giai đoạn sau, chính sách KH&CN càng trở nên cấp thiết đối với xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm mục đích tăng trưởng nhanh Giới phân tích cho rằng, để vạch ra cam kết thực hiện tốt nhất, cần có tầm nhìn chiến lược, nhấn mạnh đến vai trò công nghệ; coi đầu tư cho công nghệ là khoản chi đáng phải theo đuổi trong quá trình phát triển Hoàn thiện môi trường thể chế là một phạm trù rộng, song cần lấy khoa học, công nghệ và đổi mới là một trong những trọng tâm quan trọng của cả tiến trình Trong lĩnh vực quản lý đất đai, các chính sách KH&CN luôn giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành

Trang 9

Nhiều giải pháp đã được Đảng và Nhà nước vạch ra trong đường lối, chính sách của mình Theo đó, một trong những công cụ được đề cập chính là đăng ký đất đai và giải pháp cần tiến hành là hiện đại hóa công tác quản lý đất đai

Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đất đai trên cơ sở ứng dụng khoa học và công nghệ có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm bớt thủ tục hành chính, công khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đồng thời giúp thị trường bất động sản trở nên minh bạch với những thông tin rõ ràng, góp phần đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên liên quan Để có thể tiến hành cải cách, hiện đại hóa, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đất đai tại Việt Nam cần thiết phải có sự nghiên cứu, đánh giá về thực trạng của hệ thống, nhận thức những hạn chế nhằm tạo cơ sở cho các giải pháp được ban hành và thực thi

Vì vậy, đánh giá tổng quan về hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đất đai, nhận thức những vấn đề không thể thiếu khi xây dựng hệ thống này để từ đó tìm hiểu những bài học, kinh nghiệm hữu ích và đưa ra một số giải pháp hữu ích là những gì mà tác giả tập trung nghiên cứu

Hoạt động công nghệ phần mềm ở Việt Nam rất phát triển, song nhìn chung còn mang tính tự phát, đơn lẻ, chưa được quản lý và chưa có chính sách hữu hiệu cho chúng hoạt động, phần mềm Quản lý địa chính cũng trong tình trạng nêu trên

Hiện tại ở Việt Nam đang đưa vào sử dụng nhiều phần mềm để quản lý

đất đai nhưng chưa có tính thống nhất và tương thích, do vậy sản phẩm khi sử

dụng còn nhiều hạn chế chưa phát huy được hiệu quả như mong muốn Để đi

Trang 10

sâu nghiên cứu hiện trạng các chính sách và đề xuất các giải pháp khắc phục

là mục tiêu đề tài

Từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài Hoàn thiện chính sách phát triển

hệ thống công nghệ phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng

cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quản lý đất đai tại Việt Nam

làm Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

2 Lịch sử nghiên cứu

Trong những năm vừa qua, cơ sở dữ liệu địa chính, quản lý đất đai luôn

là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm, nghiên cứu, tìm hiểu; nhiều cuộc hội thảo và nhiều công trình khoa học được công bố Cho đến thời điểm này có thể kể một số công trình sau:

- “Nghiên cứu giá đất ở phục vụ công tác quản lý tài chính về đất đai và phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn”

của Hoàng Nguyệt Ánh - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Khoa Địa lý - Luận văn Thạc sĩ ngành: Địa chính; Mã số: 60.44.80 - Người hướng dẫn:

PGS.TS Trần Văn Tuấn

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận và phương pháp xác định giá đất ở đô thị

ở nước ta Điều tra, khảo sát thực trạng giá đất ở đô thị tại thành phố Lạng Sơn năm 2011 và đánh giá biến động giá đất ở giai đoạn 2009 - 2011 Phân tích thực trạng giá đất ở đô thị đối với công tác quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Lạng Sơn Đề xuất một số giải pháp về giá đất ở đô thị phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã

An Nhơn, tỉnh Bình Định” của Ngô Tôn Thanh - Trường Đại học Đà Nẵng -

Trang 11

Khoa Kinh tế - Luận văn thạc sĩ ngành Kinh tế phát triển - Mã số:60.31.05 -

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh

Trong luận văn này, tác giả đã nêu lên những vấn đề lý luận cơ bản quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị xã, kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương Thực trạng tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại thị xã An Nhơn Ngoài

ra tác giả cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các nghiên cứu khác về lĩnh vực công tác quản lý đất đai Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ chú tâm vào việc chỉ ra thực trạng công tác quản lý đất đai, giới thiệu các phần mềm phục vụ trong

công tác quản lý đất đai … chưa có một nghiên cứu nào ở tầm chính sách

Chính vì vậy, đề tài “Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghệ

phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quản lý đất đai tại Việt Nam.” nghiên cứu ở

tầm chính sách đầu tiên trong lĩnh vực quản lý đất đai

Cơ sở dữ liệu địa chính là một trong các yếu tố cơ bản đề hoàn thiện hóa lĩnh vực quản lý đất đai Trên thế giới, từ khi công nghệ số bùng nổ người

ta đã nghĩ ngay đến áp dụng nó vào việc số hóa toàn bộ hệ thống thông tin đất đai nhằm mục đích phục vụ cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản

lý, các cơ quan pháp quyền và người dân được tiếp cận để cụ thể hóa đất đai bằng một hệ thống thông tin mà ta có thể theo dõi, chỉnh sửa, cập nhật và thống kê thường xuyên Từ mục đích đó tại Việt Nam các cơ quan chủ quản

là Bộ Tài nguyên Môi trường (Tổng Cục địa chính trước đây) luôn luôn xây

dựng nhiều dự án mang tầm cỡ quốc gia để tìm mọi biện pháp xây dựng một

hệ thống thông tin đất đai phục vụ cho Nhà nước quản lý tốt nguồn tài sản hữu hình và nhạy cảm này Thế nhưng do điều kiện tài chính chưa cho phép,

Trang 12

cán bộ làm công tác công nghệ chuyên ngành còn hạn chế, sự vào cuộc của các cấp quản lý chưa cao cho nên đến nay Việt Nam vẫn chưa có một hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh, chưa đáp ứng nhu cầu biến động của hệ thống đất đai toàn quốc Những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường

đã cho ra đời một số công nghệ chuyên ngành để phục vụ cho công tác xây

dựng cơ sở dữ liệu địa chính (như các phần mềm chuyên ngành của Bộ Tài

nguyên và Môi trường, ứng dụng một số công nghệ của thế giới về hệ thống định vị toàn cầu GPS, hệ thống thông tin địa lý GIS.) Song, các công nghệ

trên chưa hoàn chỉnh cho nên hiệu quả áp dụng còn hạn chế, kết quả áp dụng một số địa phương như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cao Bằng mang hiệu quả chưa cao Công nghệ số để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai đã được thế giới quan tâm rất lâu thành một chương trình quốc tế Mục tiêu hiện đại hóa ngành quản lý đất đai trên phạm vi toàn thế giới đang đến gần Ví dụ như vừa qua Ngân hàng thế giới đã đầu tư thí điểm cho ngành quản lý đất đai Việt Nam hàng trăm triệu USD nhằm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở

dữ liệu địa chính để hiện đại hóa ngành quản lý đất đai Việt Nam Lịch sử phát triển của công nghệ số trong ngành quản lý đất đai chưa lâu, song là vấn

đề rất cần thiết và cấp bách của Việt Nam hiện nay Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, đề tài muốn đưa ra một số giải pháp chính sách cấp bách để nâng cao hiệu quả công tác xây dựng cơ sở dữ liệu trong thời gian tới nhằm mục đích hiện đại hóa ngành quản lý đất đai

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghệ phần mềm thống

nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện

đại hóa ngành quản lý đất đai tại Việt Nam

Trang 13

4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về các biện pháp chính sách cụ thể về công tác quản lý và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và khai thác ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính

Trong đề tài này chúng ta phải trả lời câu hỏi sau:

- Cần có chính sách nào về công nghệ phần mềm nhằm hiện đại hóa ngành quản lý đất đai Việt Nam, chúng ta cần phải đưa ra những chính sách nào?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Phần mềm quản lý dữ liệu đất đai ở Việt Nam rất đa dạng và phong

phú nhưng chưa có chính sách định hướng và điều chỉnh cho chúng thống nhất, tương thích để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh Vì vậy luận văn đề xuất luận điểm:

Trong hệ thống quản lý dữ liệu địa chính ở Việt Nam, chính sách công nghệ phần mềm cần hoàn thiện theo hướng thống nhất và tương thích Đó là điều kiện đảm bảo để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh nhằm hiện đại hóa ngành quản lý đất đai

8 Phương pháp chứng minh

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trang 14

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp phỏng vấn các nhà lãnh đạo và cán bộ Bộ Tài nguyên

và Môi trường, tổng cục địa chính, chủ sử dụng đất đai, người dân

- Phương pháp tổ chức các hội nghị cấp tổng cục Quản lý đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Phương pháp điều tra thực nghiệm các dự án đã và đang thực hiện tại các tỉnh như thành phố Hồ Chí Minh, Cao Bằng, dự án VLAP của Ngân hàng Thế giới

9 Dự kiến luận cứ (nội dung nghiên cứu)

9.1 Luận cứ lý thuyết:

Khái quát tính thống nhất: Khi xây dựng phần mềm hoặc một số phần

mềm thì sản phẩm dữ liệu mà chúng tạo ra phải có tính thống nhất ở phần đầu

ra của sản phẩm (dữ liệu) Khi đó ta tổng hợp các sản phẩm của các phần mềm khác nhau sẽ được sử dụng thuận lợi trên một phần mềm tổng hợp ở cấp cao hơn

Khái quát tính tương thích: Mặc dù sản phẩm đầu ra là sản phẩm trên

nhiều phần mềm nhưng khi ta sử dụng các loại sản phẩm trên các phần mềm khác nhau sẽ không xảy ra xung đột, không xảy ra mâu thuẫn Sản phẩm của chúng sẽ là sản phẩm có mục đích chung, thuận lợi cho ta kết nối trong quá trình tra cứu, cập nhật và sử dụng

9.2 Luận cứ thực tiễn

- Luật đất đai năm 2003:

- Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Nghị định số: 198/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Trang 15

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP, ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định

bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định 44/2008/NĐ-CP, ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Chỉ thị số 1474/CT-TTg, ngày 24 tháng 08 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam

(khoản tín dụng của ngân hàng thế giới số 4407-VN) (VLAP) do Ngân hàng

thế giới tài trợ cho Việt Nam năm 2010-1013

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, ngày 15/06/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại

về đất đai

Trang 16

- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT, ngày 10/11/2008 (Quy phạm

2008) của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy phạm thành

lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000

- Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Cùng hệ thống qui định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê kiểm kê đất đai và xây dựng Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT, ngày 31 tháng 12 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Quyết định số 1166/QĐ-BTNMT, ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Biên bản các văn bản đánh giá của Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài Nguyên và môi Trường về xây dựng và khai thác phần mềm cơ sở dữ liệu đất đai hiện nay tại Việt Nam

- Căn cứ vào hoạt động công nghệ quản lý đất đai trên thế giới

- Căn cứ vào tình hình quản lý đất đai bằng công nghệ số tại Việt Nam

Trang 17

- Căn cứ vào kết quả dự án hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai của Ngân hàng thế giới đang thực hiện tại Việt Nam, mã số 4407-VN (VLAP)

- Căn cứ vào tình hình quản lý đất đai về dự án xây dựng cơ sở dữ liệu

để hiện đại hóa Quản lý đất đai của 2 tỉnh Cao Bằng và thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

Theo Guy Peters định nghĩa “Chính sách công là toàn bộ hoạt động của nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của công dân”1

Theo James E Anderson đưa ra một định nghĩa có ý nghĩa chung hơn

“Chính sách là quá trình hành động có mục tiêu, mà một hoặc một số chủ thể theo đuổi để giải quyết những vấn đè mà họ quan tâm”2

Theo tác giải Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”3

Như vậy, phân tích khái niệm “chính sách” thì thấy:

- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;

Trang 19

- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế;

- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng

1.2 Định nghĩa về cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính được định nghĩa trong thông tư 09/2007 BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

TT-1.2.1 Cơ sở dữ liệu địa chính

Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính Dữ liệu địa chính bao gồm: Dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính4

1.2.2 Dữ liệu không gian địa chính

Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

1.2.3 Dữ liệu thuộc tính địa chính

Là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng

4 Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), T h ô n g t ư “ Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai” số

04/2013/TT-BTNMT

Trang 20

của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa

vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.3 Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính

1.3.1 Cơ sở dữ liệu đất đai

Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:

a) Cơ sở dữ liệu địa chính;

b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;

c) Cơ sở dữ liệu giá đất;

d) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác

1.3.2 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính

Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính (sau đây gọi là Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT)

Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:

a Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

b Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

Trang 21

c Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và

dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quyền địa dịch; hạn chế quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

đ Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

e Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;

g Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;

h Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân

cư, biển đảo và các ghi chú khác;

i Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;

k Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

Trang 22

1.4 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nằm trong Dự thảo về thông

tư “Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai” đăng trên website của Tổng cục Quản lý đất đai ( www.gdla.gov.vn )

Có 4 quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cơ bản bao gồm:

- Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng

ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất

- Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đã thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính

- Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đã thực hiện việc kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai trên nền tài liệu đo đạc chưa phải là bản đồ địa chính chính quy

- Quy trình xây dựng CSDL địa chính trong trường hơp CSDL địa chính

đã có nhưng chưa phù hợp với các qui định kỹ thuật của Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2010

Sau đây là Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện xong việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng

ký, cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính:

1.4.1 Công tác chuẩn bị (Bước 1)

Bao gồm những công việc sau đây:

a Lập kế hoạch thực hiện;

b Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

Trang 23

c Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

1.4.2 Thu thập tài liệu (Bước 2)

a Thu thập dữ liệu, tài liệu

- Bản đồ địa chính được thành lập theo quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính do Tổng cục Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận;

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Bản lưu Giấy chứng nhận, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đã lập;

- Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi;

- Hồ sơ đăng ký biến động đất đai và tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được lập sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính;

- Các tài liệu hồ sơ địa chính cũ gồm: Bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính, Giấy chứng nhận, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai

b Phân tích, đánh giá tài liệu:

- Nội dung phân tích đánh giá phải xác định mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu để lựa chọn tài liệu sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; ưu tiên lựa chọn loại tài liệu có thời gian lập gần nhất, có đầy đủ thông tin nhất, có giá trị pháp lý cao nhất;

- Việc phân tích đánh giá phải xác định được tài liệu sử dụng cho từng mục đích khác nhau trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, trong đó:

Trang 24

+ Để xây dựng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính địa chính phải xem xét, lựa chọn trong số các loại tài liệu: bản đồ địa chính mới, sổ bộ địa chính, bản lưu Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi Giấy chứng nhận;

+ Để cập nhật hoặc chỉnh lý hồ sơ địa chính phải xem xét, lựa chọn trong số các loại tài liệu: Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài liệu giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất (lập sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận, lập hồ

sơ địa chính);

+ Các loại bản đồ khác, sơ đồ, bản trích đo địa chính đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận trước đây thì được xem xét lựa chọn để bổ sung vào kho hồ

sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số

1.4.3 Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có (Bước 3)

a Đối soát, phân loại thửa đất

Đối soát thửa đất trên bản đồ địa chính sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian địa chính so với hồ sơ đăng ký, bản lưu Giấy chứng nhận Dựa vào mức độ đồng nhất về hình học và tình trạng cấp Giấy chứng nhận để đưa

ra danh sách phân loại thửa đất như sau:

- Thửa đất loại A: Bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

theo bản đồ địa chính có nội dung thông tin phù hợp với quy định hiện hành

và chưa có biến động;

- Thửa đất loại B: Bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

theo bản đồ địa chính có một số nội dung thông tin (nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng…) chưa phù hợp với quy định hiện hành và chưa có biến động;

- Thửa đất loại C: Bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

theo bản đồ địa chính nhưng đã biến động thông tin thuộc tính;

Trang 25

- Thửa đất loại D: Bao gồm thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

theo bản đồ địa chính nhưng đã có biến động ranh giới thửa đất (tách, hợp thửa, điều chỉnh ranh giới…) mà chưa chỉnh lý bản đồ địa chính;

- Thửa đất loại E: Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

theo các loại bản đồ cũ hoặc kết quả trích đo hoặc tự kê khai nhưng chưa thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới;

- Thửa đất loại G: Các thửa đất đã đăng ký nhưng chưa được cấp Giấy

chứng nhận

b Hoàn thiện hồ sơ địa chính

- Trường hợp tư liệu bản đồ địa chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ VN-2000 thì thực hiện việc số hóa, chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập hoàn thiện bản đồ địa chính theo quy định hiện hành;

- Xác minh để bổ sung về những nội dung thông tin (nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng…) chưa phù hợp với quy định hiện hành để hoàn thiện hồ sơ địa chính;

- Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính số trong các trường hợp như sau: + Đối với thửa đất loại B, E và G: Cập nhật, chỉnh lý mục đích sử dụng theo quy định hiện hành

+ Đối với thửa đất loại C: Chỉnh lý thông tin thuộc tính cho thửa đất có biến động theo hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động đã giải quyết

+ Đối với thửa đất loại D: Lưu lại thông tin thửa đất để phục vụ xây dựng phiên bản dữ liệu không gian thửa đất trước chỉnh lý; Chỉnh lý hình thể thửa đất, tài sản gắn liền với đất và các thông tin thuộc tính có thay đổi theo

Trang 26

hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động đã giải quyết

+ Đối với thửa đất loại E: xây dựng dữ liệu không gian địa chính của thửa đất từ các tài liệu đo đạc cũ (chưa phải là bản đồ địa chính) đã được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận đối với các thửa đất đã có biến động hình thể không xác định được trên bản đồ địa chính mới

1.4.4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính (Bước 4)

a Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính theo chuẩn dữ liệu địa chính từ nội dung bản đồ địa chính số sau khi được chỉnh lý:

- Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ địa chính;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với yêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính;

- Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian

địa chính theo qui định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính

b Chuyển đổi và gộp các lớp đối tượng không gian địa chính vào cơ sở

dữ liệu theo đơn vị hành chính xã

1.4.5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính (Bước 5)

Trên cơ sở danh sách phân loại thửa đất và kết quả chỉnh lý hoàn thiện

hồ sơ địa chính được lập theo mục a khoản 3 điều 9 thông tư này, tiến hành nhập và chuẩn hóa thông tin thuộc tính địa chính như sau:

a Đối với thửa đất loại A và B: Thực hiện nhập và chuẩn hóa thông tin

từ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ

sử dụng và quyền sử dụng đất từ hồ sơ địa chính tương ứng với từng thửa đất;

Trang 27

Trường hợp thửa đất đã được cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính thì nhập, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận, bản lưu Giấy chứng nhận của các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước khi cấp đổi (trừ khu vực dồn điền đổi thửa)

b Đối với thửa đất loại C:

- Nhập và chuẩn hóa cho các nhóm thông tin thửa đất, tài sản trên đất, chủ sử dụng và quyền sử dụng đất từ hồ sơ địa chính trước khi biến động;

- Nhập các thông tin sau khi biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động

c Đối với thửa đất loại D:

- Nhập và chuẩn hóa cho các nhóm thông tin thửa đất, tài sản trên đất, chủ sử dụng và quyền sử dụng đất từ hồ sơ địa chính trước khi biến động; trừ khu vực đã dồn điền đổi thửa hoặc có biến động phân chia lại các thửa đất không xác định được các thửa đất cũ trên bản đồ địa chính mới;

- Nhập và chuẩn hóa thông tin thửa đất, tài sản trên đất, chủ sử dụng và quyền sử dụng đất sau biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động

d Đối với thửa đất loại E:

- Nhập và chuẩn hóa cho các nhóm thông tin thửa đất, tài sản trên đất, chủ sử dụng và quyền sử dụng đất từ hồ sơ địa chính đã lập trước khi đo vẽ bản đồ địa chính;

- Nhập thông tin thay đổi theo bản đồ địa chính mới (số tờ, số thửa, diện tích)

e Đối với thửa đất loại G: Nhập và chuẩn hóa cho các nhóm thông tin thửa đất, tài sản trên đất, chủ sử dụng đất từ hồ sơ kê khai đăng ký đất đai

Trang 28

1.4.6 Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (Bước 6)

a Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất bao gồm:

- Giấy chứng nhận cấp mới, cấp đổi hoặc Giấy chứng nhận đã cấp trước đây đang sử dụng;

- Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận;

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

b Quét bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận trước đây

c Xử lý tập tin quét, hình thành bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số, lưu trữ dưới khuôn dạng tập tin PDF

d Liên kết bộ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số với cơ sở dữ liệu địa

chính và xây dựng kho Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số

1.4.7 Hoàn thiện dữ liệu địa chính (Bước 7)

Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu địa chính của 100% thửa đất

so với thông tin trong kho hồ sơ Giấy chứng nhận dạng số và hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

1.4.8 Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata (Bước 8)

a Thu nhận các thông tin cần thiết về dữ liệu địa chính để xây dựng dữ liệu đặc tả địa chính theo quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT

b Nhập thông tin đặc tả dữ liệu địa chính theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT

Trang 29

1.4.9 Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu (Bước 9)

Triển khai thử nghiệm trực tiếp trên sản phẩm cơ sở dữ liệu đất đai, nội dung cụ thể như sau:

a Thực hiện việc thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu bằng hệ thống phần mềm quản lý đất đai do chủ đầu tư quy định trong thời

gian tối thiểu 60 ngày

b Xử lý, khắc phục những sai sót, tồn tại của cơ sở dữ liệu phát hiện trong quá trình thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu

c Lập báo cáo về quá trình vận hành thử nghiệm cơ sở dữ liệu

1.4.10 Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính (Bước 10)

a Kiểm tra cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT

b Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT

1.4.11 Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính (Bước 11)

a Đóng gói, giao nộp dữ liệu không gian địa chính theo đơn vị hành chính xã theo định dạng chuẩn GML

b Đóng gói, giao nộp dữ liệu thuộc tính địa chính theo đơn vị hành chính xã lưu trữ theo định dạng XML

c Đóng gói, giao nộp dữ liệu đặc tả địa chính của cơ sở dữ liệu tương ứng lưu trữ theo định dạng XML

d Đóng gói, giao nộp dữ liệu địa chính dưới dạng cơ sở dữ liệu đã được thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu bằng phần mềm hệ thống thông tin đất đai theo điểm a khoản 8 điều 8 thông tư này

Trang 30

đ Đóng gói, giao nộp kho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số đã liên kết với cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính xã

e Tạo sổ mục kê số, sổ địa chính số và bản đồ địa chính số từ cơ sở dữ liệu địa chính được trình bày theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp bản đồ địa chính số đã được tạo lập mà chưa có biến động

1.5 Tính tương thích về công nghệ phần mềm quản lý dữ liệu

1.5.1 Định nghĩa tính thống nhất và tương thích

Sản phẩm phần mềm thống nhất và tương thích là khi ta sử dụng một phần mềm hoặc nhiều phần mềm khác nhau kết quả sẽ cho ta một sản phẩm đầu ra data có cùng một kết quả được sử dụng chúng trên một phần mềm tổng thì chúng không mâu thuẫn và xung đột nhau

1.5.2 Mối quan hệ giữa tính tương thích và cơ sở dữ liệu địa chính

- Khi ta tổng hợp dữ liệu địa chính từ các phần mềm không thống nhất

và không tương thích thì sản phẩm của chúng cũng không thống nhất Từ đó,

để tra cứu, cập nhật, tổng hợp và chỉnh sửa thông tin trên hệ thống cấp cao sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Khi dữ liệu địa chính sử dụng trên các phần mềm thống nhất và tương

thích thì sản phẩm của chúng cũng mang tính thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho ta quản lý ở cấp cao hơn

Hệ thống phần mềm khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính gắn liền với mô hình lưu trữ, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau:

a Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại Sở Tài

nguyên và Môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh);

Trang 31

b Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;

c Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện truy cập vào cơ sở

dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng (WAN/internet) để khai thác, cập nhật thông tin đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;

d Cán bộ địa chính xã nơi có điều kiện công nghệ thì truy cập vào cơ

sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thông qua mạng diện rộng (WAN/internet) để khai thác thông tin phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương;

e Các tổ chức khác và cá nhận có nhu cầu sử dụng thông tin thì tra cứu thông qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh

g Trường hợp hạ tầng mạng chưa đáp ứng được yêu cầu truy cập trực tiếp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào cơ sở dữ liệu đất đai tập trung tại cấp tỉnh thì chiết xuất cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh ra bản sao theo từng huyện và cài đặt vào máy chủ của cấp huyện để khai thác sử dụng và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên

Trang 32

Switch Trung tâm

Switch

DMZ

100Mbps

Router Proxy

Gateway

Proxy Antivirus

Web Server DNS Server

DB Server Security Server

Firewall

10/100Mbps 10/100Mbps 1000Mbps

Mạng LAN nội bộ

Leasedline 128Kbps

Server

PC PC PC

DMZ Switch

Mạng LAN 10/100Mbps IPS

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất)

ADSL

NGƯỜI DÂN

Web Nội bộ (Internal Web)

Web cung cấp thông tin (External Web)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung

Để đáp ứng nhu cầu việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính, một số yêu cầu với các phần mềm ứng như sau:

Các phần mềm ứng dụng này phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm các nhóm phần mềm sau:

Trang 33

- Khai thác thông tin đất đai (tổng hợp, tra cứu, cung cấp, kết xuất bản đồ,…);

- Cổng thông tin đất đai

1.6 Khái quát phần mềm hệ thống thông tin đất đai Việt nam

Theo chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số nhiệm vụ giải pháp cấp bách để chấn chính việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai mục tiêu của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, địa chính ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất từ trung ương đến địa phương

Hiện nay trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép các đơn vị thi công và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính được phép sử dụng các phần mềm đã qua thẩm định của Bộ Cụ thể hiện nay có 3 phần mềm Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng là

phần mềm ViLIS (Tổng cục Quản lý đất đai), phần mềm ELIS (Cục Công

nghệ thông tin) và phần mềm TMV.LIS (Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam)

Tuy nhiên các phần mềm trên chủ yếu tập trung vào công tác xây dựng

cơ sở dữ liệu và kê khai đăng ký đất đai Chưa phải là một hệ thống phần mềm hoàn chỉnh đáp ứng các yêu cầu khác nhau của hệ thống quản lý đất đai hiện nay Để đảm bảo vận hành một hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất

từ Trung ương đến địa phương, Tổng cục Quản lý đất đai dự kiến sẽ phát triển một hệ thống phần mềm thống nhất phục vụ việc quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu (VNLIS) Hệ thống phần mềm thống nhất này bao gồm các phân hệ khác nhau như sau:

Trang 34

- Phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (TW đến địa phương)

- Phân hệ tích hợp dữ liệu từ địa phương lên trung ương;

- Phân hệ biên tập, chuẩn hóa dữ liệu;

- Phân hệ nhập, cập nhật dữ liệu;

- Phân hệ trao đổi dữ liệu;

- Phân hệ báo cáo trực tuyến trên nền webbase;

- Phân hệ hỗ trợ phân tích dữ liệu và dự báo biến động đất đai;

- Phần mềm quản lý dữ liệu và quản trị hệ thống;

- Phân hệ quản lý và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;

- Phân hệ quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai;

- Phân hệ giao dịch đất đai điện tử (dùng nguồn VLAP);

- Phân hệ Quy hoạch sử dụng đất;

- Phân hệ Thuế và giá đất;

- Phân hệ thống kê, kiểm kê đất đai;

- Phân hệ Chất lượng đất;

- Phân hệ tích hợp dữ liệu không gian (Cơ sở hạ tầng dữ liệu không

gian – SDI);

- Phân hệ Trao đổi, chia sẻ thông tin đất đai;

- Phân hệ quản lý và lưu trữ tài liệu đất đai;

- Phân hệ cung cấp dịch vụ thông tin đất đai và các phân hệ khác theo yêu cầu của công tác quản lý

Trên đây là cơ sở lý luận của đề tài “Hoàn thiện chính sách phát triển

hệ thống công nghệ phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây

dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quản lý đất đai tại Việt Nam”

Trang 35

Kết luận chương 1

Tác giả kết luận phần cơ sở lý luận của đề tài như sau:

1 Đề tài đã phân tích 1 số khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu phục vụ cho ngành Quản lý đất đai

2 Đề tài đã nêu quy trình công nghệ, các thuộc tính để hình thành cơ

sở dữ liệu đất đai

3 Đề tài đã đưa ra định nghĩa tính thống nhất, tương thích và mối quan

hệ, tầm quan trọng giữa thống nhất, tương thích với cơ sở dữ liệu

Có thể nói, những nội dung trên là nền tảng quan trọng nhằm làm sáng

tỏ những thuật ngữ trong kết quả nghiên cứu của luận văn

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ

PHẦN MỀM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng công tác quản lý đất đai

2.1.1 Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính

Toàn quốc đã cơ bản hoàn thành bản đồ đất đai công nghệ số Các phần mềm quản lý còn rời rạc, không thống nhất , chưa có chính sách đầy đủ

để quản lý và phát triển các phần mềm cho nên sản phẩm quản lý đất đai phát huy hiệu quả chưa cao

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, tính đến tháng 12 năm 2011, cả nước đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính với tổng diện tích 25.071 nghìn ha, chiếm 76% tổng diện tích cần đo đạc, trong đó: Tỷ lệ 1:200 là 15,30 nghìn ha; Tỷ lệ 1:500 là 237,80 nghìn ha; Tỷ lệ 1:1000 là 1.526,0 nghìn ha; Tỷ lệ 1:2000 là 4.443,80 nghìn ha; Tỷ lệ 1:5000 là 3.181,50 nghìn ha; Tỷ lệ 1:10 000 là 15.664,90 nghìn ha

2.1.2 Kết quả lập sổ sách địa chính

Theo báo cáo nhận được của 46 tỉnh, thành phố trung ương, tình hình lập các loại sổ sách địa chính của các địa phương lưu tại các cấp đến nay như sau:

- Ở cấp xã: sổ mục kê có 6995/8000 xã đã lập (chiếm 87,44% số xã), trong đó khoảng 70% số xã lập sổ theo quy định cũ (trước Luật Đất đai 2003)

Sổ địa chính có 6444/8000 xã đã lập (chiếm 80,55% số xã), trong đó có

Trang 37

khoảng 20 % số xã còn sử dụng sổ đăng ký ban hành từ năm 1981, khoảng 55% số xã sử dụng sổ địa chính lập theo Luật Đất đai 1993

- Ở cấp huyện: sổ mục kê có 7047/8000 xã (chiếm 88,09% số xã), trong

đó có khoảng 73% số xã có sổ lập theo quy định cũ (trước Luật Đất đai 2003)

Sổ địa chính có 6469/8000 xã (chiếm 80,86% số xã), trong đó có khoảng 22%

số xã còn sử dụng sổ đăng ký ban hành từ năm 1981, khoảng 54% số xã sử dụng sổ địa chính lập theo Luật Đất đai 1993

- Ở cấp tỉnh: Sổ mục kê có 5487/8000 xã đã lập (chiếm 68,59% số xã), trong đó có khoảng 69% số xã có sổ lập theo quy định cũ (trước Luật Đất đai

2003) Sổ địa chính có 4840/8000 xã có sổ (chiếm 60,50% số xã); trong đó có

khoảng 22 % số xã còn sử dụng sổ đăng ký ban hành từ năm 1981, khoảng 54% số xã sử dụng sổ địa chính lập theo Luật Đất đai 1993

Như vậy việc lập sổ sách đất đai, nhất là sổ địa chính ở các địa phương còn chưa đầy đủ, số lượng sổ sách địa chính lưu ở cấp tỉnh còn chiếm tỷ lệ thấp

so với cấp huyện và cấp xã Số lượng xã lập sổ sách hoàn toàn theo mẫu mới ở

các địa phương còn chưa nhiều (dưới 10%); phần lớn các xã sử dụng cả 3 loại mẫu lập cùng với quá trình cấp bổ sung giấy chứng nhận qua các thời kỳ (sổ

đăng ký ban hành theo Quyết định số 56/ĐKTK năm 1981, sổ địa chính ban hành theo Quyết định 499/QĐ-ĐC năm 1995 và Thông tư số 1990/2001/TT- TCĐC, sổ địa chính ban hành theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT) Việc lập

sổ địa chính theo Luật Đất đai 2003 ở các địa phương chủ yếu là lập bổ sung từ 1-3 quyển ở các xã đang tiếp tục cấp bổ sung giấy chứng nhận cho những trường hợp còn lại chưa cấp giấy chứng nhận

2.1.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận

Đến nay, cả nước đã cấp được 35.394.800 Giấy chứng nhận với diện tích 20.264 nghìn ha Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp, đã cấp được

Trang 38

16.173.000 giấy với diện tích 8.316.500 ha (đạt 85,1 % diện tích); đất lâm nghiệp, đã cấp giấy với diện tích 10.371.500 ha (đạt 86,3 % diện tích cần

cấp); đất nuôi trồng thuỷ sản, đã cấp 1.068.000 giấy với diện tích 579.000 ha (đạt 83,8 % diện tích cần cấp); đất ở nông thôn, cấp 11.671.000 giấy với diện

tích 436.000 ha (đạt 79,3 % diện tích cần cấp); đất ở đô thị, cấp 3.685.259 giấy với diện tích 83.109 ha (đạt 63,5 % diện tích cần cấp); đất chuyên dùng, cấp 150.000 giấy với diện tích 466.500 ha (đạt 60,5 % diện tích cần cấp); đất

cơ sở tôn giáo, cấp 18.800 giấy với điện tích 11.300 ha (đạt 82,2 % diện tích

cần cấp)

2.2 Hiện trạng chính sách quản lý cơ sở dữ liệu đất đai

Hiện nay, ở nước ta, các chính sách quản lý cơ sở dữ liệu thể hiện qua các dự án đã và đang triển khai sau đây

Một số dự án lớn của Chính phủ:

- Chương trình hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai của Việt Nam (VLAP) tại 9 tỉnh: Bình Định, Hưng Yên, Quảng Ngãi, Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Khánh Hòa, Hà Tây, Thái Bình Dự án “Hoàn thiện

và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam” (sau đây gọi chung là Dự

án VLAP) sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới được bắt đầu thực

hiện từ tháng 9 năm 2008 với mục tiêu: Tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng đối với dịch vụ thông tin đất đai thông qua việc phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện trên cơ sở xây dựng hệ thống công khai, chính xác,

đầy đủ, kịp thời về đăng ký đất đai, thông tin đất đai (lập bản đồ địa chính và

hồ sơ địa chính), chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn

liền với đất nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu về thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất; bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất cũng như việc cung cấp thông tin cho cộng đồng

Trang 39

- Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất

đai (gọi tắt là dự án Tổng thể) được triển khai ở 54 tỉnh, thành (2008-2010, định hướng 2015) nhằm hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất và chuẩn hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên cả nước

- Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

Trong đó dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) là dự án hoàn thiện nhất về mô hình xây dựng một cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất toàn tỉnh, gắn với triển khai một hệ thống phần mềm thống nhất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng như khai thác sử dụng thông tin địa chính phục vụ cộng đồng xã hội

- Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam

(VLAP) là dự án triển khai xây dựng hệ thống đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phương thức hiện đại nhằm cải cách thủ tục hành chính trong quản lý, tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận quỹ đất và công khai hóa thông tin về đất đai Dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) là cơ quan chủ quản, triển khai tại 09 tỉnh được lựa chọn việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập sổ sách địa chính dưới dạng cơ sở

dữ liệu và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoàn thiện hệ thống đăng ký đất đai và hệ thống thủ tục hành chính trong quản lý đất đai; tăng cường tính công khai và minh bạch trong quản lý hướng tới việc tạo thuận lợi trong tiếp cận quỹ đất thông qua dịch vụ thông tin đất đai đối với mọi đối tượng Sản phẩm đầu ra của dự án là CSDL đất đai tại từng tỉnh được vận hành thống nhất từ cấp huyện đến cấp tỉnh

Mục tiêu phát triển của Dự án là "Tăng cường sự tiếp cận của mọi đối

tượng đối với dịch vụ thông tin đất đai thông qua việc phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện ở Việt Nam” Hệ thống này được xem như một lợi

ích cộng đồng được cung cấp bởi Chính phủ; gắn trách nhiệm của chính phủ

Trang 40

trong việc điều hành nền kinh tế xã hội phát triển bền vững; hệ thống quản lý đất đai minh bạch sẽ góp phần quản lý tốt và tăng cường hơn nữa sự tin tưởng của người dân đối với các hoạt động phát triển có liên quan đến đất đai

Để hoàn thành các mục tiêu phát triển, việc đầu tư cho dự án được thực hiện thông qua ba hợp phần chính sau:

2.2.1 Hợp phần 1: Hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai

Hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai (xây dựng và vận hành cơ sở dữ

Tiểu hợp phần 1.1: Cập nhật và hoàn thành toàn bộ việc lập bản đồ địa chính Nội dung của Tiểu hợp phần này là hoàn thành hệ thống bản đồ địa chính thống nhất trên phạm vi các tỉnh tham gia Dự án, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Tiểu hợp phần 1.2: Cập nhật và hoàn thành hồ sơ đăng ký đất đai Nội

dung của Tiểu hợp phần này là hoàn thành hệ thống hồ sơ địa chính dạng số thống nhất trong toàn tỉnh, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu địa chính

Tiểu hợp phần 1.3: Tiếp tục phát triển và thực hiện hệ thống quản lý hồ

sơ địa chính dạng số Vận hành đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính cấp Trung ương và cấp địa phương phục vụ quản lý Nhà nước và bảo đảm điều kiện cung cấp dữ liệu cho nhu cầu hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng

Ngày đăng: 31/03/2015, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Quyết định số 2112/QĐ-BTNMT ngày 29/10/2009 về việc phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Chỉ thị 03/CT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2008 về việc tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành của ngành tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2009 Quy định Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2010
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư 08/2011/TT-BTNMT ngày 28/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư “Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai” số 04/2013/TT-BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), "Thông tư “Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Tài liệu “Hội nghị ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phía Bắc năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), "Tài liệu “Hội nghị ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phía Bắc năm 2011
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
8. Cục Công nghệ thông tin, Hội đồng thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai (2009), Báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Công nghệ thông tin, Hội đồng thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai (2009)
Tác giả: Cục Công nghệ thông tin, Hội đồng thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
Năm: 2009
9. Cục Công nghệ thông tin, Hội đồng thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, Tổ kỹ thuật (2010), Báo cáo kết quả thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Công nghệ thông tin, Hội đồng thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, Tổ kỹ thuật (2010)
Tác giả: Cục Công nghệ thông tin, Hội đồng thẩm định, đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, Tổ kỹ thuật
Năm: 2010
10. Peter F. Drucker, Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI, người dịch Vũ Tiến Phúc, Nhà xuất bản Trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ thành phố Hồ Chí Minh
12. Vũ Cao Đàm (2010), Giáo trình Khoa học chính sách, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học chính sách
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
13. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
14. Guy Peters (1997), Can’t Row, Shouldn’t Steer: What’s a Government to do?” Public Policy and Adiministration Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can’t Row, Shouldn’t Steer: What’s a Government to do
Tác giả: Guy Peters
Năm: 1997
18. Hướng Phi (2011), Thuật lãnh đạo, Biên dịch: Lê Duyên Hải, Nhà xuất bản thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật lãnh đạo
Tác giả: Hướng Phi
Nhà XB: Nhà xuất bản thời đại
Năm: 2011
19. Kamil Idris (2005), Sở hữu trí tuệ một công cụ đắc lực để phát triển kinh tế, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở hữu trí tuệ một công cụ đắc lực để phát triển kinh tế
Tác giả: Kamil Idris
Năm: 2005
20. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Trung tâm truyền thông hỗ trợ phát triển Khoa học công nghệ, Tấm gương người làm khoa học, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tấm gương người làm khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
21. Niccolò Machiavelli, Quân Vương, Biên dịch Vũ Mạnh Hồng và Nguyễn Hiền Chi, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quân Vương
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
24. Shahid Alikham (2007), Lợi ích kinh tế xã hội của việc bảo hộ sở hữu trí tuệ ở các nước đang phát triển, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi ích kinh tế xã hội của việc bảo hộ sở hữu trí tuệ ở các nước đang phát triển
Tác giả: Shahid Alikham
Năm: 2007
25. Phạm Huy Tiến (2006), Tổ chức học, Bài giảng, Trường Đại học KHXH&NV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Huy Tiến (2006), "Tổ chức học
Tác giả: Phạm Huy Tiến
Năm: 2006
26. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 về việc phê duyệt chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2004)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung - Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghiệp phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quả
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình cơ sở dữ liệu đất đai tập trung (Trang 32)
Sơ đồ 2: Kiến trúc công nghệ của hệ thống ArcGIS - Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghiệp phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quả
Sơ đồ 2 Kiến trúc công nghệ của hệ thống ArcGIS (Trang 72)
Sơ đồ 3:Công nghệ cập nhật dữ liệu địa chính - Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghiệp phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quả
Sơ đồ 3 Công nghệ cập nhật dữ liệu địa chính (Trang 74)
Sơ đồ 4: Mô hình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai của ViLIS - Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghiệp phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quả
Sơ đồ 4 Mô hình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai của ViLIS (Trang 75)
Sơ đồ 5:Tổng hợp quy trình xây dựng CSDL bằng phần mềm ViLIS - Hoàn thiện chính sách phát triển hệ thống công nghiệp phần mềm thống nhất, tương thích phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa ngành quả
Sơ đồ 5 Tổng hợp quy trình xây dựng CSDL bằng phần mềm ViLIS (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w