Trung Quốc có những đổi mới mở rộng các kênh đào ạo cán bộ KH&CN, thiết lập hệ thống quản lý mới nhằm ăng cường vai trò của nguồn nhân lực KH&CN; Liên minh Châu Âu EU và một số quốc gia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LƯU NAM PHƯƠNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG QUA HỢP TÁC QUỐC TẾ
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ
VÀ TRONG TIẾN TRÌNH TOÀN CẦU HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI - 2009
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Lịch sử nghiên cứu 7
3 Mục tiêu nghiên cứu 8
4 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Vấn đề nghiên cứu 8
6 Giả thuyết nghiên cứu 9
7 Luận cứ chứng minh 9
8 Phương pháp nghiên cứu 9
9 Kết cấu của luận văn 9
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 10
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN 10
1.1.2 Phân loại nhân lực KH&CN 12
1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực KH&CN 16
1.1.4 Khái niệm Toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế quốc tế và hội nhập quốc tế về KH&CN 18
1.2 VAI TRÒ CỦA NHÂN LỰC KH&CN 20
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của nhân lực KH&CN 20
1.2.2 Vai trò của nhân lực KH&CN 21
1.3 NHỮNG KINH NGHIỆM CỦA QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN 23
1.3.1 Kinh nghiệm củ Nhậ Bản 23
1.3.2 Kinh nghiệm của Singapore 23
1.3.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 24
1.3.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc 24
Kết luận chương 1: 25
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 26
2.1 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN VIỆT NAM 26
2.2 HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN 29
2.2.1 Chính sách đào ạo, bồi dưỡng đội ngũ rí hức 30
2.2.2 Chính sách sử dụng và tạo môi rường phát huy vai trò của trí thức 31
Trang 32.2.3 Chính sách đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ rí hức 31
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 33
2.3.1 Những thành tựu đạ được 33
2.3.2 Những bất cập, yếu kém của nguồn nhân lực KH& CN 35
2.3.3 Những bất cập, hạn chế của hệ thống chính sách 37
2.4 HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG THỜI GIAN QUA 39
2.4.1 Gi i đoạn xây dựng và phát triển hoạ động HTQT về KH&CN 40
2.4.2 Gi i đoạn mở rộng và phát triển mạnh mẽ các quan hệ hợp tác về KH&CN 41
2.4.3 Gi i đoạn đổi mới , bắ đầu tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế 42
2.5 CÁC HÌNH THỨC HTQT VỀ KH&CN CỦA VIỆT NAM 46
2.5.1 Thông qua các nhiệm vụ HTQT về KH&CN heo NĐT 46
2.5.2 Hình thức HTQT về KH&CN đ phương 47
2.5.3 Hình thức HTQT về KH&CN song phương 48
2.5.4 Đào ạo các cán bộ KH&CN ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước 51
2.5.5 Đào ạo hông qu các chương rình học bổng 100% do nước ngoài tài trợ 54
Kết luận chương 2: 58
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG QUA HỢP TÁC QUỐC TẾ 59
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM 59
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và rong nước ác động đến phát triển nguồn nhân lực 59
3.1.2 Qu n điểm chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam đến năm 2020 63
3.1.3 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 65
3.2 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KH&CN ĐỐI VỚI VIỆT NAM 68
3.2.1 Cơ hội và thách thức khi hội nhập quốc tế về KH&CN 70
3.2.2 HTQT giúp nâng cao chấ lượng giáo dục, đào ạo nguồn nhân lực KH&CN 71
3.3 YÊU CẦU CỦA PHÁT TRIỂN KH&CN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ TOÀN CẦU HÓA 72
3.4 NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ TOÀN CẦU HOÁ 73
3.4.1 Đổi mới ư duy, nhận thức về đối ượng tham gia hội nhập quốc tế 77
3.4.2 Đổi mới hoạ động hợp tác quốc tế về KH&CN 77
Trang 43.4.3 Nâng c o năng lực hội nhập nhập quốc tế của nguồn nhân lực KH&CN
Việ N m rước khi tiến hành HTQT 78
3.4.4 Tăng cường trang bị phương iện thông tin hiện đại 78
3.4.5 Đẩy mạnh quan hệ của cán bộ khoa học Việt Nam với cộng đồng KH&CN quốc tế 78
3.4.6 Tăng cường sử dụng các chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài 78
3.4.7 Yêu cầu các tổ chức phải xây dựng chiến lược HTQT 78
3.4.8 Đẩy mạnh các hoạ động hợp tác quốc tế về KH&CN 79
3.4.9 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế về KH&CN 80
3.4.10 Có chính sách mạnh, thoáng thu hút và tạo môi rường thuận lợi để trí thức Việt kiều và trí thức nước ngoài tham gia các hoạ động KH&CN 81
3.4.11 Nâng cao chấ lượng nguồn nhân lực thông qua hợp tác quốc tế 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1 KẾT LUẬN 87
2 KHUYẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA ASEAN Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
ANQP An ninh quốc phòng
APEC Asia-Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN Association of Southeast Asia Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
CMEA Council of Mutual Economic Assistance
Hội đồng Tương trợ Kinh tế
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNSH Công nghệ sinh học
ĐH&CĐ Đại học và c o đẳng
ESCAP Economic and Social Commission for Asia and the Pacific
Uỷ ban Kinh tế-Xã hội Châu Á-Thái Bình Dương-Liên Hiệp Quốc
Liên minh châu Âu
ESCAP Economic and Social Commission for Asia and the Pacific
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
FDI Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product
ISCO The International Standard Classification of Occupations
Tiêu chí quốc tế về phân loại nghề nghiệp
Trang 6IAEA International Atomic Energy Agency
Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc
IMF International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ quốc tế
ISCED The International Standard Classification of Education-
Chuẩn đào tạo quốc tế
KH&CN Khoa học và Công nghệ
R&D Research and Development
Nghiên cứu và triển khai
SHTT Sở hữu trí tuệ
SNG Sodruzhestvo Nezavisimykh Gosudarstv
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (Nga, Ukraina, Kazakhstan, Belarus, Uzbekistan, Turkmenistan, Azerbaijan, Armenia, Kyrgyzstan, Tajikistan, Moldova
UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UNDP United Nations Development Program
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund
Quỹ Khẩn cấp Nhi đồng Quốc tế Liên Hiệp Quốc
UNIDO United Nations Industrial Development Organization
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc
VEF Vietnam Education Foundation
Quỹ giáo dục Việt Nam
XHCN Xã hội chủ nghĩ
WHO World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng học sinh tốt nghiệp các cấp học năm học 2007 - 2008 23 Bảng 2.2 Tỷ lệ l o động có việc làm heo rình độ chuyên môn kỹ thuật .24 Bảng 2.3 L o động đ ng làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân heo ngành
kinh tế
25
Bảng 2.5 Số lượng nhiệm vụ HTQT về KH&CN heo NĐT với các nước
rong gi i đoạn 2001-2005 của 20 Bộ, Ngành và đị phương đã thực hiện
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế thời kỳ đến năm 2020 .59 Bảng 3.2 Dự báo một số chỉ iêu cơ bản về phát triển nguồn nhân lực đến
năm 2010 và năm 2020
63
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việ N m đ ng rong quá rình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hó , để
có thể thực hiện thành công, Việt Nam cần phát triển nguồn nhân lực nói chung, nguồn lực nhân lực KH&CN nói riêng Hiện nay, nguồn lực con người trong phát triển KH&CN được qu n âm đặc biệt, thể hiện rõ rong đường lối, chính sách chủ rương củ Đảng và Nhà nước, trong nhận thức của nhiều tầng lớp trong xã hội
Hội nhập quốc tế về KH&CN được hiểu là một quá trình gắn kết các hoạt động KH&CN rong nước với thế giới và khu vực Hội nhập KH&CN chính là động lực húc đẩy sự phát triển KH&CN rong nước; nó thực sự có ý nghĩ khi KH&CN ngày càng trở thành nội lực, là động lực chính cho phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế, góp phần đảm bảo ANQP Đến nay HTQT về KH&CN đã có những bước chuyển mới và mạnh mẽ - đó là quá rình Hội nhập quốc tế về KH&CN, mộ bước phát triển c o hơn rong hoạ động HTQT
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, Việ N m đã chủ động hội nhập với
qu n điểm sử dụng nguồn lực rong nước là chủ yếu, đồng thời tận dụng tối đ các nguồn lực từ bên ngoài, theo đó, hoạt động HTQT nói chung và hoạ động HTQT rong lĩnh vực KH&CN nói riêng - đặc biệ rong bước đầu này - cần phải được hướng vào việc khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài để xây dựng và phát triển các nguồn lực rong nước để đáp ứng các yêu cầu
củ gi i đoạn phát triển
Đánh giá thực trạng nhân lực KH&CN ở nước ta hiện n y để tìm ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực này là hướng nghiên cứu củ đề tài Giải pháp phá riển nguồn nhân lực KH&CN hông qu HTQT rong gi i đoạn hội nhập kinh tế tế quốc
tế và trong tiến trình toàn cầu hó ”
2 Lịch sử nghiên cứu
Để đạ được mục tiêu của Chiến lược phát triển KH&CN của Việ N m đến năm 2010: "Tập trung xây dựng nền KH&CN nước heo hướng hiện đại và hội nhập, phấn đấu đạ rình độ trung bình tiên tiến trong khu vực vào năm 2010, đư KH&CN thực sự trở thành nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấ nước" thì phải có đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý KH&CN, tạo bước chuyển biến căn bản trong quản lý KH&CN heo hướng phù hợp với: cơ chế thị rường định hướng XHCN; đặc thù của hoạ động KH&CN; yêu cầu chủ động hội
Trang 9nhập kinh tế quốc tế, nhằm nâng cao chấ lượng, hiệu quả hoạ động KH&CN Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tiềm lực KH&CN, chủ động hội nhập quốc tế về KH&CN là một trong các biện pháp chiến lược để phát triển KH&CN của Việt Nam
Có nhiều nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung và nhân lực KH&CN nói riêng ở nước ngoài và rong nước Trung Quốc có những đổi mới mở rộng các kênh đào ạo cán bộ KH&CN, thiết lập hệ thống quản lý mới nhằm ăng cường vai trò của nguồn nhân lực KH&CN; Liên minh Châu Âu (EU) và một số quốc gia phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Lo n) đã có nghiên cứu và có những chương rình vừ đào ạo nhân lực KH&CN rong nước, vừa thu hút nguồn nhân lực
có rình độ cao từ các nước khác
Ở Việ N m đã có các đề tài nghiên cứu về nhân lực KH&CN, phát triển nguồn nhân lực KH&CN tại một số ngành, đị phương: Quy hoạch và phát triển nguồn lực KH&CN đến năm 2010; Giải pháp HTQT rong đào ạo s u đại học; Chính sách thu hút du học sinh, nhưng chư có nghiên cứu vấn đề phát triển các nguồn lực KH&CN trong bối cảnh hội nhập KTQT và trong tiến trình toàn cầu hóa thông qua hoạ động HTQT
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá hực trạng về phát triển nguồn nhân lực KH&CN ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN thông qua hoạt
động HTQT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và trong tiến trình toàn cầu hóa
Trang 106 Giả thuyết nghiên cứu
- Nhân lực KH&CN hiện nay ở Việt Nam hiện nay vẫn còn thiếu về số lượng
và yếu về chấ lượng do còn tồn tại những hạn chế trong việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN
- HTQT về KH&CN có thể góp phần vào việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN thông qua các phương hức: Đào ạo; Hội nghị/hội thảo; Phối hợp nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu, các lĩnh vực; Phân tích tài liệu; Tổng hợp tài liệu
Quan sát, tổng hợp đánh giá, phân ích hực trạng về phát triển nguồn nhân lực KH&CN
9 Kết cấu của luận văn
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng về nguồn nhân lực KH&CN và hoạ động HTQT KH&CN ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp pháp triển nguồn nhân lực KH&CN thông qua HTQT Kết luận và khuyến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN
Muốn có hoạ động KH&CN phải có nhân lực KH&CN Để xem xét vấn đề nhân lực KH&CN hãy đi ừ một khái niệm xuất phát: nguồn lực và nguồn nhân lực KH&CN
Nguồn lực: là toàn bộ các yếu tố vật chất lẫn tinh thần đã, đ ng và sẽ tạo ra sức mạnh cho sự phát triển của một quốc gia, dân tộc và trong những điều kiện thích hợp thì chính nó sẽ húc đẩy quá trình cải biến xã hội
Khái niệm nguồn lực có phạm vi bao quát rộng nó không chỉ bao gồm những yếu tố đã, đ ng ạo ra sức mạnh thực tế mà còn cả những yếu tố tiềm ẩn dưới dạng tiềm năng Có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nh u ùy heo cách xác định tiêu chí phân loại: theo tiêu chí khái quát có nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần; theo tiêu chí về quan hệ trong ngoài thì có nguồn lực bên rong (con người, vốn rong nước, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên, vị rí đị lý…) và nguồn lực bên ngoài (sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, nước ngoài về vốn, công nghệ…); heo iêu chí về quan hệ chủ thể, khách thể có nguồn lực chủ quan (con người) và nguồn lực khách qu n (điều kiện tự nhiên)…Như vậy, có nhiều cách để phân loại nguồn lực, rong đó con người được coi là một loại nguồn lực đặc biệt - nguồn nhân lực - có khả năng kh i hác sử dụng mọi nguồn lực khác để tạo ra sức mạnh cho sự phát triển
Nguồn lực KH&CN là một bộ phận của nguồn lực, bao gồm nguồn nhân lực KH&CN, vật lực, tài lực, tin lực
Vật lực: cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạ động KH&CN
Tài lực: nguồn tài chính cho hoạ động KH&CN bao gồm ngân sách quốc gia, các nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các nguồn vốn đầu ư cho hoạ động KH&CN của các tổ chức doanh nghiệp
Trang 12Tin lực: hệ thống thông tin cho hoạ động KH&CN
Nguồn nhân lực KH&CN được phát triển trên nền tảng của nguồn nhân lực Nhân lực KH&CN như đầu tàu của con tàu nhân lực của mọi quốc gia trong quá trình phát triển Giữa nguồn nhân lực KH&CN và nguồn nhân lực có liên quan tác động qua lại lẫn nhau Một nguồn nhân lực tốt sẽ tạo điều kiện cho nguồn nhân lực KH&CN, ngược lại có nguồn nhân lực KH&CN phát triển sẽ giúp cho nguồn nhân lực có điều kiện phát triển toàn diện và vững chắc
Có nhiều cách tiếp cận khác nh u đối với khái niệm nhân lực KH&CN:
- Theo UNESCO[44]: nhân lực KH&CN có thể xác định là tổng số người tham gia trực tiếp vào hoạ động KH&CN trong mộ cơ qu n hoặc mộ đơn vị và được trả công cho việc làm của mình Nhóm này cần bao gồm các nhà khoa học và
kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ
- Theo OECD [32]: nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được
mộ rong các điều kiện sau: (a) Đã ốt nghiệp rường đào ạo rình độ nhấ định nào
đó về một chuyên môn KH&CN (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn được gọi là rình độ 3 trong hệ GD&ĐT); Không được đào ạo chính thức như đã nói ở ( ) nhưng làm một nghề rong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi rình độ trên, (kỹ năng y nghề ở đây được đào ạo tại nơi làm việc)
Việt Nam chư đư r mộ định nghĩ chính hức về nhân lực KH&CN Trong Luật KH&CN, Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29/3/2006 của Chính phủ
về hống kê KH&CN chư đề cập đến thuật ngữ này dưới dạng mộ định nghĩ chính thức UNESCO đư r định nghĩ chỉ dựa vào công việc hiện tại đ ng đảm nhận để xác định nhân lực KH&CN mà không dự vào rình độ, rong khi đó OECD
đư r định nghĩ dựa trên cả hai
Với các cách tiếp cận khác nhau sẽ cho các kết quả khác nhau trong việc thống kê và phân loại nguồn nhân lực KH&CN Việc thống kê nhân lực KH&CN không chính xác sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến việc hoạch định chính sách về nhân lực KH&CN Do đó, nhân lực KH&CN cần phải được tiếp cận không những từ phương diện đào ạo mà còn từ phương diện nghề nghiệp của họ
Trong luận văn này nhân lực KH&CN sử dụng khái niệm của OECD, nhân lực KH&CN bao gồm 05 lực lượng:
Trang 13- (1) Lực lượng NCKH chuyên nghiệp: có chức năng nghiên cứu sáng tạo gọi
là nhà nghiên cứu/ nhà khoa học, khác nhau về rình độ, chức danh, chuyên môn và làm việc ở các tổ chức NCKH
- (2) Lực lượng giảng dạy - đào ạo bậc cao: có số lượng lớn, có rình độ từ đại học, cao học, nghiên cứu sinh trở lên các giáo sư, phó giáo sư, giảng viên đại học Ngoài việc giảng dạy còn tham gia NCKH, hướng dẫn học sinh, sinh viên tham gia NCKH
- (3) Lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ qu n kho học: là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý có rình độ cao, am hiểu về hoạt động KH&CN, có rình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý các loại hình hoạt động KH&CN, làm việc ở cơ qu n quản lý Nhà nước, Viện nghiên cứu, các Phòng - Ban khoa học ở các rường, học viện và các trung tâm dịch vụ KH&CN
- (4) Lực lượng dịch vụ KH&CN: là những người làm công ác hư viện, thông tin, bảo àng, lưu rữ, dịch vụ tiêu chuẩn chấ lượng, dịch vụ bản quyền, sở hữu trí tuệ,…
- (5) Lực lượng thực hiện chức năng kh i hác, sử dụng và lực lượng tác nghiệp: tập trung vào những người có rình độ văn hó nhấ định, phổ biến là tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ hông, được đào ạo trở thành công nhân sau
đó tham gia vào quá trình công nghệ, thừa hành các công việc được giao
1.1.2 Phân loại nhân lực KH&CN
1.1.2.a Phân loại nhân lực KH&CN theo trình độ:
Việc phân loại nhân lực KH&CN heo rình độ nhằm để xác định cung/cầu
về những nhóm nhân lực KH&CN khác nhau, phục vụ cho việc xác định tiềm lực KH&CN của quốc gi /đị phương/ngành
- Phân loại theo rình độ kỹ năng: Theo đào ạo kỹ năng, nguồn nhân lực được chia thành 2 nhóm: (a) Nhóm có rình độ đại học trở lên: là những người tốt nghiệp đại học hoặc ương đương rở lên về mộ lĩnh vực chuyên môn KH&CN hoặc chư ốt nghiệp nhưng làm việc rong lĩnh vực KH&CN đòi hỏi rình độ như vậy; (b) Nhóm có rình độ kỹ thuật viên: là những người có bằng cấp chuyên môn, nghề nghiệp nhưng dưới rình độ đại học, hoặc những người không có bằng cấp này nhưng làm việc rong lĩnh vực KH&CN đòi hỏi rình độ đó
Trang 14- Phân loại heo rình độ đào ạo: Để so sánh quốc tế về rình độ đào ạo, UNESCO [44] đã đư r phân loại giáo dục theo chuẩn quốc tế ISCED Sự phân loại này áp dụng đối với cả rình độ lẫn lĩnh vực, chuyên ngành đào ạo Theo ISCED, GD&ĐT được chia thành 6 loại rình độ và hợp hành 3 nhóm rình độ (nhóm tiểu học
- primary; nhóm trung học - secondary và nhóm cấp ba - er i ry) Nhóm rình độ cấp
ba thuộc nhân lực KH&CN và bao gồm 3 loại rình độ: loại 5A, 5B và 6 trong hệ
GD&ĐT:
+ Loại 6: có rình độ tiến sĩ hoặc ương ương
+ Loại 5A: có rình độ dưới tiến sĩ ( hạc sĩ, đại học)
+ Loại 5B: những người tốt nghiệp phổ thông trung học, có bằng cấp về nghề dưới rình độ đại học, ương đương với bằng c o đẳng, trung cấp, CNKT củ nước ta (được đào ạo chủ yếu về kỹ năng thực hành, tay nghề)
Nhân lực KH&CN, rình độ đại học trở lên là loại 5A và 6, còn rình độ kỹ thuật viên là loại 5B
Hệ thống giáo dục ở Việt Nam được phân loại theo các cấp/ bậc:
+ Giáo dục mầm non
+ Giáo dục tiểu học
+ Giáo dục phổ hông cơ sở
+ Giáo dục phổ thông trung học
+ Dạy nghề/trung cấp kỹ thuật
mộ nhóm rình độ, thạc sĩ, iến sĩ, iến sĩ kho học được xếp vào một nhóm (gọi chung là s u đại học)
Trang 151.1.2.b Phân loạ nh n ực KH&CN theo ĩnh vực đào tạo
Theo chuẩn phân loại giáo dục quốc tế, các lĩnh vực đào ạo được chia thành 12 lĩnh vực chính nhưng để tính nguồn nhân lực KH&CN thì chi r 7 lĩnh vực KH&CN:
- Khoa học tự nhiên;
- KHKT và kỹ nghệ;
- Khoa học y;
- Khoa học nông nghiệp;
- Khoa học xã hội (sư phạm và các chương rình đào ạo khoa học, kinh tế, địa lý, khoa học chính trị, xã hội học, dân số học, tâm lý học, nghiên cứu văn hoá khu vực, luật, báo chí, quan hệ đối ngoại, hư viện, );
- Nhân văn (Nghệ thuật, hội hoạ, nghệ thuật kịch, phim ảnh, sơn mài, mỹ nghệ, lịch sử và triết lý của nghệ thuật, );
- Lĩnh vực khác (an ninh dân sự và quân sự, phúc lợi xã hội, ư vấn nghề nghiệp, giáo dục sức khoẻ, nghiên cứu môi rường, )
Ở Việt Nam phân r 5 nhóm lĩnh vực:
- Khoa học tự nhiên;
- KHKT;
- Khoa học y dược;
- Khoa học nông lâm ngư;
- Khoa học xã hội và nhân văn
Việc phân định nguồn nhân lực KH&CN theo rình độ đào ạo và chuyên ngành đào ạo hường xuyên được áp dụng cùng với nhau bởi lẽ sự phân chia này giúp cho việc hoạch định chính sách đối với các đối ượng chủ yếu trong hoạ động KH&CN cũng như chính sách đào ạo h y đầu ư ài chính cho đào ạo và xác định nhu cầu về nhân lực KH&CN thuộc các rình độ khác nhau
1.1.2.c Phân loại nhân lực KH&CN theo nghề nghiệp
Việc phân loại theo nghề nghiệp được xác định dựa trên tiêu chí quốc tế về phân loại nghề nghiệp - ISCO củ ILO năm 1968 và điều chỉnh lại năm 1988 Các nghề được chia thành 10 nhóm:
Trang 16- Nhóm 0: lực lượng vũ r ng
- Nhóm 1: các nhà làm luật, quản lý và công chức cao cấp
- Nhóm 2: cán bộ chuyên môn
- Nhóm 3: kỹ thuật viên và bán chuyên môn
- Nhóm 4: nhân viên văn phòng
- Nhóm 5: công nhân dịch vụ và nhân viên bán hàng
- Nhóm 6: công nhân nông lâm ngư y nghề
- Nhóm 7: thợ thủ công và công nhân có liên qu n đến hương mại
- Nhóm 8: thợ lắp ráp và vận hành máy, công xưởng, nhà máy
1.1.2.c Phân loại nhân lực KH&CN theo độ tuổi
Theo hướng dẫn tạm thời về chuẩn quốc tế về độ tuổi của Liên hiệp quốc, các số liệu nhân lực báo cáo heo độ tuổi được chia thành 6 nhóm sau:
Bảng 1.1 Phân loại nhân lực KH&CN theo độ tuổi
Trang 171.1.3 Phát triển nguồn nhân lực KH&CN
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện ở sự hình thành và hoàn thiện từng bước về thể lực, kiến thức kỹ năng, hái độ và nhân cách nghề nghiệp đáp ứng những nhu cầu hoạt động, l o động của cá nhân và sự phát triển xã hội Giáo dục và đào ạo là một mắt xích quan trọng của một chu trình phát triển nguồn nhân lực Nó tạo nên sự chuyển biến về chất (kiến thức, kỹ năng và hái độ nghề nghiệp)
Nhân lực KH&CN là một trong những nguồn lực then chốt cho phát triển KH&CN Phát triển nhân lực KH&CN là hình thành và thực hi các chính sách đào tạo, phân phối, sử dụng hợp lý nhân lực KH&CN nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho sự phát triển KH&CN nói riêng và KT-XH nói chung
Muốn phát triển nhân lực KH&CN chúng ta phải biết gắn việc phát triển nhân lực KH&CN với những nội dung đổi mới trong quá trình phát triển KT-XH Phát triển nhân lực KH&CN phải phù hợp với chức năng của hệ thống các tổ chức KH&CN và cuối cùng phát triển nhân lực KH&CN phải phù hợp với yêu cầu của nền KH&CN hiện đại
Nhân lực KH&CN là người chủ yếu gánh vác công việc KH&CN, là người phát minh sáng tạo, truyền bá và ứng dụng rộng rãi công nghệ mới Lịch sử phát triển KH&CN trên thế giới đã cho thấy: số lượng và chấ lượng củ đội ngũ nhân lực KH&CN ở một quốc gia và tỷ lệ ương quan so sánh với các nước trên thế giới
có liên quan mật thiết với rình độ và tốc độ phát triển KH&CN củ nước đó và địa
vị trên thế giới Vì vậy, việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN của một quốc gia là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất Phát triển nguồn nhân lực KH&CN phải được hình dung một cách toàn diện, phải m ng ính đồng bộ theo những đặc rưng chức năng của nhân lực KH&CN và phải gắn với những đổi mới trong quản
lý KT-XH Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực KH&CN, rong đó nguồn cung cấp nhân lực KH&CN là yếu tố quan trọng nhất
Các tổ chức giáo dục và đào ạo là nguồn cung cấp chủ yếu nhân lực KH&CN; đó là hệ thống các rường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, c o đẳng,
Trang 18đại học và các viện NCKH Trong những năm gần đây, rong xu thế mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế, cùng với việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành heo cơ chế thị rường, có sự quản lý củ nhà nước, các nguồn cung cấp nhân lực được mở rộng Môi rường đào ạo không chỉ hạn hẹp trong các rường đại học mà còn rên cơ sở phát triển các hình thức đào ạo mới: đào ạo theo hợp đồng ký kết giữ cơ sở sản xuất với cơ sở đào ạo, đào ạo heo chuyên đề, các khoá đào ạo ngắn hạn,…Các hình hức đào ạo cũng rấ đ dạng và sinh động Ngoài các hình thức truyền thống, xuất hiện nhiều hình thức đào ạo mới như đào ạo lại, đào tạo qua việc làm thực tế, r o đổi kinh nghiệm, hội thảo, đào ạo từ x , đào ạo qua báo chí, truyền hình, tất cả các hình thức trên góp phần cung cấp và nâng cao số lượng và chấ lượng nguồn nhân lực KH&CN
Quan hệ quốc tế về KH&CN là một hình thức đào ạo nhân lực KH&CN rất
có hiệu quả, bằng các hình thức HTQT như hợp ác song phương và đ phương giữa các chính phủ, tranh thủ tối đ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, sự ủng hộ từ quỹ
hỗ rợ đào ạo của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức xã hội và từ thiện… khuyến khích và mở rộng các hình thức hợp ác y đôi về đào ạo giữa các tổ chức khoa học rong nước với các đối ác nước ngoài, phát triển hình thức tự úc đào ạo ở nước ngoài với nguồn kinh phí của cá nhân
Thu hú nhân lực KH&CN là di chuyển nhân lực KH&CN có định hướng ừ các nguồn cung cấp nhân lực KH&CN đến nơi cần hu hú phục vụ mục iêu phá riển, được hực hiện bởi cơ chế chính sách củ chủ hể quản lý Việc thu hút nhân lực KH&CN này tạo nên dòng di chuyển nhân lực KH&CN giữ các cơ qu n, ổ chức KT-XH, giữa các thành phần kinh tế, giữa các vùng lãnh thổ trong nội bộ quốc gia và di chuyển ra khỏi lãnh thổ quốc gia Di chuyển nhân lực KH&CN đã m ng lại nguồn lợi lớn cho các cơ qu n, ổ chức, quốc gi nơi có nguồn nhân lực di chuyển đến, họ có được đội ngũ có rình độ, đã được đào ạo với chấ lượng cao mà không mấ chi phí đào ạo
Quản lý nhân lực KH&CN b o gồm ập hợp các hành vi quản lý nhằm định hướng chiến lược và quy hoạch phá riển đội ngũ KH&CN xây dựng các chính sách đào ạo sử dụng, khuyến khích, ổ chức riển kh i đội ngũ phục vụ cho các mục iêu
Trang 19phá riển KH&CN nói riêng và kinh ế xã hội nói chung.[40] Nội dung quản lý nhân lực KH&CN bao gồm 3 mặt:
- Phát triển nhân lực KH&CN (chủ yếu đào ạo),
- Sử dụng nhân lực KH&CN
- Nnuôi dưỡng môi rường hoạ động cho nhân lực KH&CN
Để hoạ động KH&CN đạt hiệu quả cần nắm vững và vận dụng linh hoạ đặc điểm củ l o động NCKH để đề ra những biện pháp quản lý mộ cách đúng đắn nhằm phát huy tiềm năng sáng ạo của nhân lực KH&CN
Sự thành bại của công tác quản lý nhân lực KH&CN ở một phạm vi rất lớn, có thể phát triển hay kìm hãm nguồn nhân lực KH&CN của một tổ chức hay một quốc
gi Cơ chế quản lý nguồn nhân lực KH&CN vẫn mang nặng sắc thái quản lý nhân sự hành chính như hiện nay sẽ làm giảm cả về lượng và chất của nhân lực KH&CN
1.1.4 Khái niệm Toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế quốc tế và hội nhập quốc tế về KH&CN
Toàn cầu hoá xuất hiện và được nói tới nhiều từ thập kỷ 70 thế kỷ 20, song cho đến nay vẫn còn nhiều qu n điểm khác nhau về nội hàm của khái niệm, về đặc rưng, bản chấ , cũng như những hệ quả tất yếu của nó Nguyên nhân không chỉ do tính phức tạp, đ dạng và đ ng rong quá rình vận động và biến đổi của nó, mà còn
do sự khác nhau về lợi ích, qu n điểm và phương pháp iếp cận vấn đề Có rất nhiều cách hiểu về toàn cầu hoá, nhưng có hể hiểu khái niệm oàn cầu hoá” một cách chung nhấ như s u: Toàn cầu hoá là mộ quá rình ăng lên không ngừng những mối liên hệ và quan hệ ràng buộc, ác động lẫn nhau, phụ thuộc vào nh u đối với tất cả các yếu tố củ đời sống xã hội, diễn ra trong tất cả các lĩnh vực, các quốc gia, dân tộc trên toàn thế giới, từ đó làm nảy sinh hàng loạt khả năng và điều kiện mới
Liên quan trực tiếp đến quá trình toàn cầu hoá là quá trình khu vực hoá và hội nhập quốc tế Hội nhập quốc tế mà rước hết là hội nhập kinh tế quốc tế, đó là quá trình các nền kinh tế thế giới liên kết lại với nhau thành một thị rường chung thống nhấ , được tổ chức chặt chẽ với những nguyên tắc, chuẩn mực hành động chung mang tính chấ nghĩ vụ và trách nhiệm phải tuân thủ để cùng nh u hướng tới
từ sự phối hợp hành động mang tính toàn cầu
Trang 20Trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều cách lý giải về hội nhập kinh tế quốc
tế, nhưng có điểm chung là gắn với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Các chuyên gia OECD cho rằng oàn cầu hóa kinh tế là sự vận động tự do của các yếu tố sản xuất nhằm phân bố tối ưu các nguôn lực trên phạm vi toàn cầu” Theo IMF thì cho rằng toàn cầu hóa là sự gi ăng không ngừng các luồng mậu dịch, vốn kỹ thuật với qui mô và hình thức phong phú, làm ăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới
Với tất cả sự đ dạng trong cách tiếp cận và lý giải về toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế như đã nêu ở trên, có thể nhận thấy ba hạt nhân làm nên sự đặc rưng của toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là:
1) sự vận động tự do của các yếu tố, các nguồn lực kinh tế trên phạm vi toàn cầu; 2) sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới;
3) lợi ích lớn lao có thể khai thác và chia sẻ
Hoạ động KH&CN là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Do vậy, hội nhập về KH&CN là một bộ phận không thể tách rời của hội nhập kinh tế quốc tế, chịu sự chi phối mạnh mẽ của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Cùng với lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực KH&CN cũng đ ng diễn ra quá trình toàn cầu hoá mạnh mẽ cuốn hút các hoạ động KH&CN của các quốc gia trên thế giới tham gia hội nhập Nếu như hạt nhân của quá trình toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là sự vận động tự do của các yếu tố, các nguồn lực kinh tế, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế và lợi ích có thể khai thác, chia sẻ, thì hạt nhân của toàn cầu hoá thì hội nhập KH&CN cũng b o gồm những nội hàm như vậy, đó là sự vận động tự
do của các yếu tố, các nguồn lực KH&CN, sự ràng buộc chặt chẽ về nghĩ vụ, trách nhiệm trong hoạ động KH&CN và lợi ích to lớn có thể khai thác, chia sẻ
Hội nhập quốc tế về KH&CN là quá trình hoạ động KH&CN trên thế giới liên kết lại với nhau tạo thành một bộ phận, thành phần hữu cơ của hội nhập kinh tế quốc tế với những nguyên tắc, chuẩn mực hành động hướng vào phục vụ cho sự vận động tự do và thuận lợi của các hoạ động kinh tế - hương mại trên phạm vi toàn cầu;
có nghĩ là h m gi với ư cách mộ hành viên bình đẳng vào cuộc chơi” chung
có tính toàn cầu rên cơ sở đáp ứng và tuân thủ luậ chơi” chung Hội nhập quốc tế
về KH&CN là nấc h ng c o hơn rong iến trình phát triển các hoạ động KH&CN,
Trang 21không chỉ là hợp tác Hợp tác trong Hội nhập m ng ính xác định hơn, ở rình độ
c o hơn, với sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn và ổn định
Trong xã hội, hoạ động KH&CN có mối liên hệ chặt chẽ với hoạ động kinh
tế Các hoạ động hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm cả đàm phán hội nhập, đều có nội dung liên quan tới hội nhập quốc tế về KH&CN Sự đ dạng của các mối liên quan này trong hội nhập, xé cho cùng, đều quy chiếu, hội tụ vào 3 lĩnh vực hoạt động KH&CN chủ yếu là: (1) Sở hữu trí tuệ; (2) Tiêu chuẩn đo lường chấ lượng và (3) Dịch vụ KH&CN Theo quan niệm quốc tế trong hội nhập kinh tế quốc tế thì hoạ động nghiên cứu thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng được xếp vào loại dịch vụ
hỗ trợ phát triển kinh doanh
Mặt trái của quá trình hội nhập quốc tế là nguồn nhân lực KH&CN sẽ chuyển dịch nhanh từ các quốc gi đ ng phá riển, kém phát triển đến các quốc gia
đã phá riển, đó là những nước giàu thuộc tổ chức OECD sẽ mua nguồn nhân lực KH&CN với giá rất cao nhằm khai thác chất xám vào mục tiêu phát triển kinh tế của họ, điều này sẽ làm cho các quốc gi đ ng phá riển như Việt Nam sẽ rất khó quản lý, phát triển nguồn nhân lực KH&CN để phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH
củ đấ nước chư nói đến ăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa
1.2 VAI TRÒ CỦA NHÂN LỰC KH&CN
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của nhân lực KH&CN
Nhân lực KH&CN chủ yếu là l o động trí óc, có đặc điểm:
- (1) là loại l o động phức tạp và có tính sáng tạo cao (lao động càng phức tạp
hì con người lại càng đòi hỏi cao và nhiều về mức độ tự do, yêu cầu ư duy sáng ạo.)
- (2) là l o động sáng tạo của từng cá nhân (với bản sắc, cá tính, phong cách riêng, không dễ trộn lẫn, không dễ hoà tan tuyệ đối vào cái chung) cho nên đối với
họ không thể đồng nhất máy móc kỷ luậ l o động với kỷ luật giờ giấc, trong thực tế cũng có nhiều loại l o động khoa học đòi hỏi nghiêm ngặt về kỷ luật giờ giấc (giờ giảng củ giáo viên rong rường, giờ trực củ bác sĩ bệnh viện,…)
- (3) đối với các nhà khoa học, đặc biệ đối với những chuyên gi đầu ngành với l o động khoa học xem như một thiên chức xã hội c o quý hì lý ưởng nghề nghiệp rấ được đề cao, coi trọng đối với bản thân họ cũng như đối với đánh giá của
Trang 22xã hội Nhà khoa học thống nhấ rong con người mình cùng một lúc hai vị thế: Vị thế công dân củ Nhà nước, của xã hội và vị thế khoa học sáng tạo nghề nghiệp chuyên môn Lý ưởng nghề nghiệp là biểu hiện và là hước đo lý ưởng chính trị -
xã hội của họ Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, đối với nhà khoa học chân chính là biểu hiện ở tình yêu thiế h đối với khoa học, đem kho học phụng sự lợi ích chung
- (4) nhân lực khoa học là những người tiếp cận nhanh nhất các luồng thông tin nghề nghiệp ở quy mô thế giới và khu vực, do đó đòi hỏi cao về giao tiếp, dân chủ và đãi ngộ Họ có thể độc lập sáng tạo để bảo vệ danh dự đấ nước, nhân loại; nhưng một số ít
có thể dễ để mất bản lĩnh của mình, tôn thờ các thành tựu và giá trị củ các nước có nền kinh tế, khoa học công nghệ phát triển, khó hoà đồng với đồng nghiệp rong nước
Bốn đặc điểm nêu trên cho thấy, các biện pháp và chính sách quản lý đối với nhà khoa học và hoạ động khoa học phải hết sức thận trọng, tinh tế, không đối xử thô bạo, giản đơn đối với họ
1.2.2 Vai trò của nhân lực KH&CN
Hoạ động KH&CN có v i rò qu n rọng đối với sự phá riển củ mỗi quốc
gi , đóng v i rò động lực húc đẩy sự phá riển kinh ế, nhân lực KH&CN luôn là yếu ố quyế định đối với sự phá riển củ đấ nước Từ ngàn xư ông ch đã rấ coi rọng lực lượng này: Phi rí bấ hưng” (Nhà bác học Lê Quý Đôn); Hiền tài là nguyên khí của quốc gia Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp Cho nên các bậc thánh Đế, minh Vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun rồng nguyên khí làm việc đầu iên ”(Nhà sử học Thân Nhân Trung); …Kiến thiết cần có nhân tài Nhân tài ở nước dù chư có nhiều lắm nhưng nếu chúng ta khéo lựa chọn, khéo phân phối, khéo dùng thì nhân tài càng ngày càng phát triển càng thêm nhiều…” (Chủ tịch Hồ Chí Minh) Điều này có nghĩ là mộ đấ nước không có những con người rí uệ hì không hể hưng hịnh được, suy rộng r có nghĩ là nếu mộ đấ nước không có nguồn nhân lực KH&CN đủ mạnh hì không hể phá riển được Sức mạnh củ mộ quốc
gi uỳ huộc chủ yếu vào năng lực KH&CN Do đó, các quốc gi chậm phá riển muốn đuổi kịp các nước đi rước hì phải nh nh chóng nâng c o năng lực kho học, phá riển nguồn nhân lực KH&CN, nắm bắ và làm chủ các ri hức mới để rú ngắn quá rình CNH-HĐH đấ nước Con người là vốn quý nhất; sự phát triển xã hội qui
Trang 23tới cùng là phải hướng vào mục tiêu phát triển con người Trong các chiến lược phát triển KT-XH, yếu tố con người được đặt vào ví trí trung tâm, với ư cách vừa là mục tiêu phát triển vừ là phương iện có tính chất quyế định để thực hiện mục tiêu
1.2.2.a Nhân lực KHCN là nguồn tài sản lớn nhất tạo nên sự giàu có của quốc gia
Ngân hàng Thế giới (10/1995) đã đư r báo cáo về xếp loại giàu có của một quốc gi rong đó nguồn nhân lực chiếm 2/3 nguồn tài sản tạo nên sự giàu có của một nước [34] Ngày nay quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế diễn ra một cách nhanh chóng, tài nguyên khoáng sản, đấ đ i rở nên cạn kiệt, chỉ có tri thức con người là nguồn lực ngày càng phát sinh, phát triển Quá trình phát triển của xã hội nhìn từng góc
độ của từng quốc gia và toàn cầu đ ng được sắp xếp lại dựa trên trí tuệ con người
Nhờ tiến bộ KH&CN do chính con người tạo ra, phần l o động chân tay trong sản phẩm ngày một giảm đáng kể Những năm đầu của thế kỷ 20 tỷ lệ này là 9/10, những năm 90 ỷ lệ đã giảm xuống chỉ còn 1/5, nhưng khối lượng sản phẩm
đặ được đã ăng gấp 50 lần so với 80 năm về rước Dự báo đến năm 2020, phần tỷ
lệ l o động chân tay trong sản phẩm chỉ còn là 1/10 [38] Các nhà khoa học nghiên cứu kinh nghiệm thành công củ các nước công nghiệp mới hầu hế đồng ý với nhận xét rằng sự thành công về kinh tế của họ là do biết kết hợp hữu hiệu các nhân
tố nội lực và yếu tố khách quan thuận lợi bên ngoài Trong các nhân tố nội lực thì nguồn lực con người được coi là có ý nghĩ hàng đầu, đặc biệt là nguồn nhân lực khoa học công nghệ
1.2.2.b Nhân lực khoa học công nghệ là cốt lõi của KH&CN
Nhân tố con người là nhân tố quyế định của các nhân tố tạo ra và thực hiện công nghệ, cho dù có nhập được thiết bị nhưng không có con người ương xứng sử dụng thì thiết bị cũng rở nên vô dụng
1.2.2.c Nhân lực khoa học công nghệ là nhân tố quyết định trong việc thu dần khoảng cách phát triển giữa đất nước này vớ các nước khác
Nhờ có nhân lực khoa học và hoạ động NCKH mà công nghệ được đổi mới, sản xuất phát triển kéo theo sự phát triển của xã hội Sự chênh lệch giữ các nước ngày nay chủ yếu do sự chênh lệch của tri thức, củ rình độ KH&CN đư lại, muốn rút ngắn khoảng chênh lệch này phải do chính con người, nguồn nhân lực khoa học thực hiện; tạo ra cho mình một nguồn nhân lực khoa học thích hợp, sẽ có thể khả năng đuổi kịp
Trang 241.2.2.d Nhân lực khoa học là nhân tố cơ bản bảo đảm giữ gìn độc lập chủ quyền quốc gia và an ninh xã hội
Thế giới ngày n y đặt trong tình trạng luôn luôn có những hiểm nguy rình rập,
đó là: chiến tranh; huỷ hoại môi rường; ma tuý; bệnh tậ ,… để giải quyết các hiểm hoạ kể trên không thể không có sự tham gia của nguồn nhân lực khoa học công nghệ Nạn tranh chấp tri thức (chảy máu chấ xám) đ ng chứng minh tầm quan trọng của nhân lực khoa học Trong b năm qu , ở Pháp chỉ vì lý do đánh thuế thu nhập quá cao (54% so với các nước khác 20-30%) mà Pháp đã mấ đi 40.000 chuyên gi giỏi di tản
s ng Anh Nước Mỹ và nhiều nước phương Tây để chiếm đoạt các nhà khoa học của Liên Xô và Đông Âu (cũ) đã đư r quy chế cho nhập quốc tịch dễ dàng để thu hút nhân tài kiếm lợi cho mình Giữ được nguồn lực KHCN quốc gi chính là điều kiện quan trọng để giữ được an ninh và chủ quyền quốc gia
1.3 NHỮNG KINH NGHIỆM CỦA QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN
1.3.1 Kinh nghiệm củ ậ ả
Nhậ Bản hành công rong ăng rưởng kinh ế và có khả năng h y đổi nh nh chính là dự vào nhân lực KH&CN được đào ạo ố để có khả năng iếp hu, lĩnh hội
kỹ huậ công nghệ iên iến nhập khẩu Ưu iên hàng đầu củ Chính phủ Nhậ là đào
ạo và uyển dụng những người ài giỏi và có chính sách đào ạo cho nghiên cứu, đó
là đào ạo và uyển nhân sự nghiên cứu, khuyến khích ăng số sinh viên kho học và
kỹ huậ để rở hành cán bộ nghiên cứu tăng quy mô sinh viên các rường đại học và
c o đẳng mới, xây dựng và củng cố các rường đại học kỹ huậ , khuyến khích đào
ạo hông qu r o đổi, hợp ác kho học quốc ế, gửi đi đào ạo ở nước ngoài mộ số
ngành KH&CN cơ bản (phá riển năng lượng nguyên ử và vũ rụ)
1.3.2 Kinh nghiệm của Singapore
Singapore đã rất thành công trong việc đào ạo cũng như sử dụng đội ngũ cán
bộ KH&CN; Singapore luôn tìm cách bảo đảm đủ nguồn nhân lực cần thiết hỗ trợ nền kinh tế tri thức bằng việc ăng cường các học bổng, học bổng nghiên cứu sinh và các chương rình phá riển nguồn nhân lực để hỗ trợ phát triển và hu hú ài năng R&D hàng đầu từ mọi nơi rên hế giới Singapore đặt mục tiêu phát hiện, bồi dưỡng
Trang 25và xây dựng nguồn nhân lực rình độ thế giới, củng cố và gieo giống các lĩnh vực ăng rưởng có tính chiến lược, có khả năng cạnh tranh trên toàn cầu Chính sách nhân tài của Singapore: Chú trọng đầu ư cho giáo dục - đào ạo (chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gi và đẩy mạnh việc thu hút các chuyên gia giỏi của nước ngoài tới làm việc tại Singapore); Phát triển kỹ năng con người
1.3.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Từ nhiều năm qu Hàn Quốc đã luôn coi rọng việc hoạch định và thực thi các biện pháp, chính sách, chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển từng gi i đoạn lịch sử, rong đó đặc biệ lưu ý đến việc không ngừng cải cách, đổi mới công ác GD&ĐT, coi đó là chì khoá của sự phát triển đấ nước
Hàn Quốc đã đề ra chiến lược phát triển nguồn nhân lực:
- Phát triển khả năng làm việc cao nhất cho mọi người dân Hàn Quốc
- Phát triển tri thức và nguồn nhân lực - động lực trực tiếp quyế định ăng rưởng kinh tế và phát triển đấ nước
- Nâng c o hơn nữa hiệu quả việc sử dụng và quản lý các nguồn nhân lực
- Tăng cường xây dựng các cơ sở hạ tầng cần thiết cho sự phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh việc xây dựng, củng cố và hoàn thành tố hơn cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ qu n có chức năng quản lý và thực thi thành công các mục tiêu phấn đấu đã đề r rên đây của chiến lược phát triển nguồn nhân lực
1.3.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc
HTQT về KHCN là một bộ phận cấu thành quan trọng trong công tác KH&CN của Trung Quốc Trung Quốc đư r những giải pháp:
- Xây dựng chương rình dự án trọng điểm HTQT về KH&CN, thành lập quỹ HTQT về KH&CN
- Xây dựng mộ đội ngũ HTQT về KH&CN có rình độ cao
- Xây dựng các chương rình HTQT về KH&CN quan trọng: mô hình hợp
ác cùng đầu ư (join - investement), phối hợp triển khai R&D và cùng chia sẻ thành quả nghiên cứu ngày càng được áp dụng rộng rãi
Trang 26Kết luậ c ươ g 1:
Hiện nay có nhiều cách hiểu, tiếp cận khác nhau về nhân lực KH&CN, nhưng tựu chung đều có một số thống nhấ cơ bản: nhân lực KH&CN được hiểu là những người có rình độ học vấn nhấ định (đại học trở lên và nhóm có rình độ kỹ thuật viên) bao gồm các nhà NCKH chuyên nghiệp, giảng dạy - đào ạo bậc cao, quản lý khoa học ở các loại hình cơ qu n kho học, dịch vụ KH&CN, thực hiện chức năng khai thác, sử dụng và lực lượng tác nghiệp trực tiếp tham gia vào hoạ động KH&CN trong mộ cơ qu n, ổ chức và được trả lương h y hù l o cho l o động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ…
Nguồn nhân lực KH&CN có một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia, nhân lực KH&CN là nguồn tài sản lớn nhất tạo nên sự giàu có của quốc gia, là cốt lõi của KH&CN, là nhân tố quyế định trong việc thu dần khoảng cách phát triển giữ các nước, là nhân tố cơ bản của quá trình, mục tiêu phát triển quốc gi và ăng vị thế của quốc gia trong khu vực và quốc tế
Việt Nam có những bài học kinh nghiệm củ các nước cho thấy, mặc dù có nhiều cách phát triển nguồn nhân lực KH&CN nhưng về cơ bản các nước đều tập rung vào công ác đào ạo nhằm tiếp hu, lĩnh hội kiến thức KH&CN cơ bản, mới
Có nhiều chính sách để phát triển nguồn nhân lực KH&CN, chính sách khuyến khích đào ạo hông qu r o đổi, hợp ác kho học quốc ế, gửi đi đào ạo ở nước ngoài, hu hú ài năng quốc tế và duy trì các quan hệ liên kết, phát triển kỹ năng con người, xây dựng chương rình dự án trọng điểm HTQT về KH&CN, thành lập quỹ HTQT về KH&CN, xây dựng mộ đội ngũ HTQT về KH&CN có rình độ cao, xây dựng các chương rình HTQT về KH&CN là những chính sách quan trọng và
có hiệu quả trong việc nâng cao chấ lượng nguồn nhân lực KH&CN
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, vấn đề then chốt quyết định quan trọng đến vị trí, vai trò của các quốc gi là hàm lượng tri thức khoa học” của các quốc gia trong phát triển KT-XH, hàm lượng đó nằm chính ở nguồn nhân lực KH&CN, nếu chấ lượng của nguồn nhân lực KH&CN cao, kết hợp với chính sách phát triển và sử dụng hiệu quả sẽ tạo ra nhiều lợi thế phát triển của quốc gia
Đảng và Nhà nước đã khẳng định phát triển KH&CN cùng với phát triển giáo dục và đào ạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH-HĐH đấ nước và đã luôn qu n âm đến phát triển nguồn nhân lực KH&CN cho đất nước Nguồn nhân lực KH&CN đã được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của nền KH&CN Việ N m, hơn 50 năm qu uy í về số lượng và còn nhiều hạn chế về chấ lượng so với nhu cầu đẩy mạnh CNH-HĐH nguồn nhân lực KH&CN đã đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển KH&CN, công cuộc xây dựng và phát triển đấ nước
2.1 THỰC TRẠ G GUỒ HÂ LỰC KH&C VIỆT AM
Trong nhiều năm qu nguồn nhân lực KH&CN ở Việ N m được hình thành
và phát triển đ dạng bao gồm nguồn nhân lực KH&CN tiềm năng, nguồn nhân lực KH&CN có rình độ dưới c o đẳng và đại học, từ c o đẳng và đại học, từ đại học trở lên (thạc sĩ, iến sĩ….) chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, nguồn nhân lực này tham gia
l o động ở nhiều thành phần kinh tế khác nh u rong nước và ngoài nước Nguồn nhân lực KH&CN tiềm năng của Việ N m ngày càng gi ăng về số lượng, chất lượng đã có sự h y đổi nhấ định
Bảng 2.1 Số lượng học sinh tốt nghiệp các cấp học năm học 2007 - 2008
Cấp học Số lượng học sinh Tỷ lệ tốt nghiệp
Trang 28Cả nước hiện có 1675,7 nghìn sinh viên đại học, c o đẳng, ăng 4,5% so với năm học 2008 và 628,8 nghìn học sinh trung cấp chuyên nghiệp, ăng 2,3% Số sinh viên đại học, c o đẳng bình quân 1 vạn dân năm 2009 là 194 người, đạt 97% mục tiêu quốc gi năm 2010
Nguồn nhân KH&CN đ ng hoạ động KH&CN có rình độ chuyên môn kỹ thuật còn rất ít so với các ngành kinh tế khác trong cả nước, trong 3 năm 2006 -
2008 cả nước có trên 26,5 nghìn l o động trong ngành KH&CN, thấp nhất trong các ngành kinh tế của cả nước Nguồn nhân lực KH&CN phục vụ cho hoạ động KH&CN còn rấ í , đặc biệt là hoạ động R&D Điều này cho thấy nguồn nhân lực KH&CN rong nước chư h m gi nhiều trong ngành KH&CN, mộ ngành đòi hỏi rình độ, chuyên môn c o hơn rất nhiều so với các ngành khác
Bảng 2.2 Tỷ lệ lao động có việc làm theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Sơ cấp, có chứng chỉ nghề
Công nhân
kỹ thuật
Trung học chuyên nghịêp
Cao đẳng và đại học trở lên
Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội năm 2009 [14]
Nguồn nhân lực có rình độ đã được đào ạo chiếm tỷ lệ không c o, năm
2007 l o động có rình độ c o đẳng và đại học chiếm 6.26%, l o động chư qu đào tạo chiếm tỷ lệ cao nhất 65,19% trong tổng số l o động cả nước Nguồn nhân lực KH&CN có rình độ đ ng l o động ở nước ngoài bắ đầu gi ăng L o động có rình độ đại học ăng 180%, số chuyên gi l o động ở nước ngoài cũng ăng 200%
Trang 29Bảng 2.3 Lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân theo ngành kinh tế
Công nghiệp chế biến 3550,3 3887,3 4160,3 4560,4 4832,0 5248,5 5655,8 5963,4 6306,2
SX và phân phối điện, khí đốt 82,7 104,0 114,7 125,8 137,2 151,4 173,4 197,0 224,6
Giáo dục và đào tạo 995,1 1037,4 1090,4 1145,4 1183,9 1233,7 1300,2 1356,7 1401,4
Y tế và hoạ động cứu trợ xã hội 225,6 254,5 280,5 308,7 344,7 359,7 372,7 384,3 399,8 Hoạ động văn hoá và hể thao 132,0 123,4 126,4 130,0 128,8 132,7 134,3 136,4 134,7 Các hoạ động Đảng, đoàn hể, hiệp hội 63,9 80,2 94,8 109,7 125,9 149,5 171,5 192,9 220,1 Hoạ động phục vụ cá nhân, công
cộng và dịch vụ làm thuê
492,7 524,5 549,2 576,8 616,1 739,5 814,2 896,7 979,2
Trang 30Bảng 2.4 Lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Nguồn: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội năm 2009
Nguồn nhân lực KH&CN là người Việt Nam ở nước ngoài khoảng hơn 400.000 người có rình độ từ đại học trở lên (chiếm khoảng 10% cộng đồng dân cư người Việt
N m đ ng ở nước ngoài), trong số đó có nhiều chuyên gia giỏi đ ng làm việc ở những lĩnh vực CNC, mũi nhọn như điện tử, sinh học, vật liệu mới, hàng không vũ rụ, v.v
2.2 HỆ THỐ G CHÍ H SÁCH ĐỐI VỚI GUỒ HÂ LỰC KH&CN
Ý nghĩ , v i rò của nguồn nhân lực KH&CN luôn được Đảng và Nhà coi trọng
và đánh giá c o thể hiện qu các cơ chế chính sách, trên thực tế, nguồn nhân lực KH&CN nước đã hể hiện được nhiều thế mạnh và góp phần vào sự phát triển mạnh
mẽ củ đấ nước trong thời gian qua Trong hơn 20 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước luôn coi con người là trung tâm, vừ là động lực,vừa là mục tiêu của sự phát triển”,
đặ đúng vấn đề xây dựng đội ngũ rí hức qua các Nghị quyết củ Đảng, đặc biệt là các Nghị quyế chuyên đề về giáo dục đào ạo và KH&CN, coi đây là quốc sách hàng đầu
Qu n điểm này là động lực mạnh mẽ để phát triển nguồn lực nói chung, nguồn nhân lực KH&CN và húc đẩy những cống hiến, sáng tạo của nguồn nhân lực này
Từ qu n điểm m ng ý nghĩ chiến lược, định hướng chính sách đối với nguồn nhân lực KH&CN, Đảng và Nhà nước đã xác định nhân lực KH&CN là động lực để đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đấ nước Thực hiện các qu n điểm, chủ rương củ Đảng, Nhà nước đã b n hành các chính sách về đào ạo và bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ, chính sách đặc thù Mở rộng và từng bước nâng cao hệ thống đào tạo, nhờ đó nguồn nhân lực KH&CN phát triển nhanh về số lượng Đầu ư ngân
Trang 31sách cho KH&CN, văn học, nghệ thuật và tạo điều kiện cho nhân lực KH&CN hoạt động: tổ chức xét tặng các giải hưởng nhà nước (giải hưởng Hồ Chí Minh, giải hưởng sáng tạo KH&CN – VIFOTEC); phong chức danh khoa học (giáo sư, phó giáo sư) và các chức d nh khác như nhà giáo ưu ú, nhà giáo nhân dân, hầy thuốc
ưu ú, hầy thuốc nhân dân, nghệ sỹ ưu ú, nghệ sỹ nhân dân … là những hoạ động trực tiếp cổ vũ, khích lệ, tôn vinh, tạo niềm in và động lực
2.2.1 Chính sác đào ạo, bồi dưỡ g đội gũ rí ức
Chủ rương, chính sách phá riển nguồn nhân lực chấ lượng c o” ạo điều kiện phát triển hệ thống giáo dục và đào ạo:
- Quy hoạch lại hệ thống đào ạo đại học (với 376 rường đại học hiện nay, chỉ
s u 22 năm ( ừ 1987 - 2009) số rường đại học và c o đẳng đã ăng gấp 3,7 lần, đỉnh điểm củ quá rình bùng nổ” số rường ĐH, CĐ rơi vào 2 năm (2006, 2007) với gần 40 rường ĐH mới (thành lập mới và nâng cấp) Tổng
số sinh viên ăng 13 lần (từ 133.136 sinh viên năm 1987 lên hơn 1,7 riệu năm 2009), mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phân bổ ở các vùng và các địa phương, đ dạng về loại hình, ngành nghề và phương hức đào ạo; quy mô đào ạo ăng nh nh, ừng bước đáp ứng yêu cầu học tập của nhân dân
- Thực hiện chiến lược giáo dục 2001 - 2010, đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việ N m gi i đoạn 2006 - 2020, đã iến hành đổi mới nội dung, chương rình, phương pháp đào ạo, tạo ra những chuyển biến tốt về chấ lượng đào ạo
- Đầu ư cho giáo dục ăng ( ừ 12% chi ngân sách năm 1990 lên hơn 20% năm 2007) và đ dạng hóa nguồn ài chính cho GD&ĐT
- Chủ rương xã hội hó GD&ĐT đã đi vào cuộc sống, huy động nhiều nguồn lực xã hội đầu ư cho giáo dục đại học
- Mở rộng HTQT rong lĩnh vực GD&ĐT: hông qu các dự án đầu ư của nước ngoài về giáo dục; gửi sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng nhiều nguồn vốn khác nh u, rong đó có vốn từ ngân sách nhà nước; cho phép cùng hợp ác đào ạo hoặc các nước đầu ư mới cơ sở đào ạo quốc tế tại Việt Nam
- Chính sách bồi dưỡng, đào ạo lại cũng được đề cập nhằm cập nhật kiến thức cho đội ngũ rí hức, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH và hội nhập quốc tế của đấ nước
Trang 322.2.2 Chính sách sử dụng và tạo môi rường phát huy vai trò của trí thức
- Ban hành Luật KH&CN tạo hành l ng pháp lý và môi rường phát huy vai trò của trí thức
- Hợp tác liên doanh, liên kết giữ các cơ sở nghiên cứu KH&CN, các rường đại học và c o đẳng (ĐH&CĐ), các cá nhân nhà kho học với cơ sở sản xuất, kinh doanh trong hoạ động KH&CN
- Các cơ sở nghiên cứu, đào ạo và sản xuấ , kinh do nh được quyền chủ động thiết lập và mở rộng mọi hình thức liên doanh, liên kế để ứng dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuấ và đời sống (được hưởng thụ hích đáng ừ các hợp đồng R&D hoặc áp dụng thành công các thành tựu khoa học và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuấ và đời sống)
- Đổi mới cơ chế quản lý KH&CN, thoát khỏi cơ chế hành chính, quan liêu bao cấp Nhà nước đã mở rộng quyền tự chủ củ các cơ sở R&D, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ rí hức KH&CN phát huy tiềm lực của mình
- Tăng đầu ư và đ dạng hóa nguồn vốn đầu ư cho hoạ động NCKH và phát triển công nghệ Hàng năm, Nhà nước đã dành 2% ngân sách cho hoạ động KH&CN Thành lập quỹ phát triển KH&CN ở cấp quốc gia, các Bộ và các tỉnh, thành phố để chi cho các nhiệm vụ KH&CN củ ngành và đị phương
- Một số bộ ngành và đị phương đã có những chính sách riêng về quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, về đào ạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng, đãi ngộ cán bộ KH&CN, khuyến khích ài năng
Thực hiện những chính sách trên, công tác trí thức nói chung và trí thức KH&CN nói riêng đã ạo được hiệu quả tốt, góp phần phát triển đội ngũ rí hức về số lượng và hường xuyên được nâng c o rình độ; các tổ chức KH&CN đã bước đầu phát huy tính chủ động, tự chịu trách nhiệm, hoạ động linh hoạt và hiệu quả hơn
2.2.3 C í sác đãi gộ, tôn vinh đội gũ rí ức
Trong các Nghị quyế , Đảng luôn nhấn mạnh việc khuyến khích các sáng kiến, sáng chế, động viên hơn nữ l o động sáng tạo củ đội ngũ rí hức; trọng dụng, đãi ngộ những người có cống hiến quan trọng; có chính sách chăm lo điều
Trang 33kiện làm việc, lợi ích vật chất và tinh thần của các nhà nghiên cứu, phát minh Nghị quyết 36-NQ/TƯ ngày 23/6/2004 của Bộ Chính trị đã khẳng định: Hoàn chỉnh và xây dựng hệ thống chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, phát huy sự đóng góp của trí thức kiều bào vào công cuộc phát triển đấ nước Xây dựng chế độ đãi ngộ thỏ đáng đối với những chuyên gia, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài có rình độ chuyên môn cao, có khả năng về quản lý, điều hành, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cao cho
đấ nước, góp phần phá triển nền văn hó , nghệ thuật củ nước nhà”
Nhà nước trọng dụng nhân tài, tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ sáng tạo
và cống hiến; có chính sách và biện pháp để thu hút nhân tài vào việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN ưu iên, rọng điểm củ Nhà nước;…có chế độ đãi ngộ ương xứng với cống hiến và có chế độ ưu đãi đặc biệ đối với cá nhân có công trình KH&CN đặc biệt xuất sắc, có cống hiến lớn đối với đấ nước Nhà nước có chính sách thỏ đáng về lương, điều kiện làm việc, chỗ ở đối với cá nhân hoạ động KH&CN” [35]
- Luậ Thi đu khen hưởng năm 2003 quy định về Danh hiệu hi đu (D nh hiệu hi đu đối với cá nhân; Danh hiệu hi đu đối với tập thể; Danh hiệu hi đu đối với hộ gi đình) và các Các hình hức khen hưởng (Huân chương; Huy chương; Danh hiệu vinh dự nhà nước; "Giải hưởng Hồ Chí Minh", "Giải hưởng nhà nước";
Kỷ niệm chương, Huy hiệu; Bằng khen; Giấy khen
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 qui định đối ượng quyền sở hữu trí tuệ; Chính sách củ Nhà nước về sở hữu trí tuệ; Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Chính sách thu hút trí thức Việt kiều ở nước ngoài, sự giúp đỡ từ bên ngoài
- Nhà nước khuyến khích, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp và được hưởng các ưu đãi về thuế, sử dụng đấ và các ưu đãi khác heo quy định của pháp luật Việt Nam Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác phát triển tại Việt Nam
Trang 34Chủ rương và chính sách củ Đảng và Nhà nước đã b n hành rong hời gian
qu , đặc biệt trong thời kỳ đổi mới đã hể hiện được qu n điểm coi trọng, đánh giá cao vị trí và vai trò của trí thức đối với sự phát triển đấ nước; bước đầu tạo môi rường thuận lợi để đội ngũ phát triển nhanh về số lượng, từng bước nâng cao trình
độ chuyên môn và năng lực hội nhập quốc tế
2.3 ĐÁ H GIÁ THỰC TRANG VỀ GUỒ HÂ LỰC
2.3.1 Những thành tựu đạ được
Hơn 20 năm đổi mới vừa qua, KH&CN nước đã có những bước tiến tích cực, đấ nước đã có những thành tựu nổi bật về KT-XH KH&CN đ ng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, húc đẩy sự phát triển kinh tế tri thức, làm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và biến đổi một số lĩnh vực củ đời sống xã hội, điều này góp phần vào tốc độ ăng rưởng GDP bình quân hàng năm củ đấ nước ăng ừ 6-7% (năm
2008 là 6,23%) Cùng với ăng rưởng kinh tế, năng suấ l o động trong các ngành kinh tế có những tiến bộ nhấ định, nhờ sự đóng góp của KH&CN mà trực tiếp là nguồn nhân lực KH&CN, cơ cấu kinh tế Việt Nam có sự chuyển dịch nh nh (hướng mạnh vào công nghiệp và dịch vụ) do có sự ác động của KH&CN
GDP năm 2008 heo giá so sánh 1994 ước ính ăng 6,23% so với năm 2007, rong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ăng 3,79%; khu vực công nghiệp
và xây dựng ăng 6,33%; khu vực dịch vụ ăng 7,2% Trong 6,23% ăng rưởng chung của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp 0,68 điểm phần răm; công nghiệp, xây dựng đóng góp 2,65 điểm phần răm và dịch vụ đóng góp 2,9 điểm phần răm Tốc độ ăng GDP năm 2008 tuy thấp hơn ốc độ ăng 8,48% củ năm 2007 và mục tiêu kế hoạch điều chỉnh là ăng 7,0%, nhưng rong bối cảnh tài chính thế giới khủng hoảng, kinh tế của nhiều nước suy giảm mà nền kinh tế nước ta vẫn đạt tốc độ ăng ương đối c o như rên là một cố gắng rất lớn
Hiện nay nguồn nhân lực KH&CN đã có những đóng góp nhấ định vào sự nghiệp phát triển đấ nước:
Trang 35- Là lực lượng nòng cốt trong nâng cao dân trí, phổ biến kiến thức, tri thức cho quảng đại quần chúng và đào ạo nguồn nhân lực với nhiều rình độ cho đấ nước
- Tham gia nghiên cứu và giải đáp những vấn đề mới đặt ra trong quá trình đổi mới đấ nước như: nền kinh tế thị rường định hướng XHCN; bước đi của quá trình CNH-HĐH; đổi mới hệ thống chính trị; xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân; phát triển nền văn hó iên iến, đậm đà bản sắc dân tộc…
Các kết quả điều r cơ bản và nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên hiên nhiên đã phục vụ xây dựng luận cứ khoa học cho các phương án phá riển KT-XH củ đấ nước
KH&CN đã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài Nhờ đó, rình độ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ đã được nâng lên đáng kể, nhiều sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh c o hơn Đặc biệ , rong lĩnh vực nông nghiệp KH&CN đã ạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chấ lượng và năng suất cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông hôn, đư nước ta từ chỗ là nước nhập khẩu lương hực trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo, cà phê, v.v hàng đầu trên thế giới
Các chương rình nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, tự động hoá, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, đã góp phần nâng c o năng lực nội sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chấ lượng và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế
Nhân lực KH&CN hoạ động rong lĩnh vực văn hó , văn học, nghệ thuậ đã
có những đóng góp qu n rọng nâng cao chấ lượng cuộc sống tinh thần, văn hó của nhân dân, tạo r được những sản phẩm, công trình có giá trị cao về ư ưởng và nghệ thuật, có tác dụng tích cực đối với công chúng, đồng thời h m gi đấu tranh chống lại những hói hư ật xấu đ ng cản trở quá rình đổi mới
Đối với HTQT, nguồn nhân lực KH&CN đóng góp mở rộng, đ dạng hơn trong hoạ động đào ạo, nghiên cứu, góp phần không nhỏ trong việc tiếp thu có chọn lọc, đẩy mạnh việc r o đổi khoa học và nghề nghiệp, làm chủ và ứng dụng có
Trang 36hiệu quả những thành tựu KH&CN thế giới, góp phần phát triển sản xuất, kinh
do nh và nâng c o rình độ KH&CN quốc gia
Nguồn nhân lực KH&CN Việt kiều về làm việc rong nước, tham gia hoạt động rong các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuậ , văn hó - xã hội, chuyển gi o được khá nhiều công nghệ tiên tiến, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung củ đấ nước
Những thành tựu bước đầu trên dựa trên tiềm năng o lớn củ KH&CN nước rong đó có nguồn nhân lực KH&CN, có thể tạo r động lực đẩy nhanh quá trình phát triển KT-XH củ đấ nước
2.3.2 Những bất cập, yếu kém của nguồn nhân lực KH& CN
So với yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đấ nước và hội nhập quốc
tế, trong bối cảnh của toàn cầu hóa và cách mạng KH&CN hiện đại, nguồn nhân lực KH&CN nước ta còn bộc lộ nhiều bất cập và yếu kém:
- Nhìn chung nguồn nhân lực KH&CN nước ta đông về số lượng, nhưng chư mạnh về chấ lượng, bộ phận inh ho , hiền ài” không nhiều, thiếu nhiều chuyên gi đầu ngành ‘ ổng công rình sư’, hẫng hụ đội ngũ kế cận, chư xây dựng được những tập thể khoa học mạnh… Cơ cấu rình độ và ngành nghề còn nhiều bất hợp lý, ít trí thức KH&CN gắn được hoạ động KH&CN với sản xuất, kinh doanh, chư đáp ứng được yêu cầu thực tiễn
- Năng lực sáng tạo, nhất là sáng tạo công nghệ, thực hành và ứng dụng KH&CN còn hạn chế, còn thấp so với nhiều nước trong khu vực như Hàn Quốc, Đài Lo n, Sing pore, Thái L n, M l ysi , Philippine, Indonesi
- Đội ngũ rí hức phân bố không đồng đều giữ các lĩnh vực, các vùng và các
đị phương rong cả nước, hiện nay nguồn nhân KH&CN có rình độ c o, được đào tạo, có kinh nghiệm tập trung chủ yếu ở thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và một số thành phố mới như Đà Nẵng, Bình Dương, Hải Phòng… hiếu rất nhiều trí thức KH&CN có rình độ cao tại các vùng miền khác trong cả nước là một thực trạng, là điều bất lợi cho quá rình đẩy mạnh CNH-HĐH, hội nhập và cạnh tranh quốc tế
- Nguồn nhân lực KH&CN phần lớn làm việc rong các cơ qu n Nhà nước hoặc các doanh nghiệp nhà nước Điều này cho thấy tính linh hoạt của nhân lực KH&CN còn rất yếu, chư phục vụ thực sự cho nhu cầu phát triển KT-XH củ đấ nước
Trang 37Chấ lượng đào ạo nhân lực nhất là ở bậc đại học, nhìn chung còn thấp so
với mục tiêu giáo dục với yêu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và với trình độ các nước trong khu vực có mặt còn sút kém Nội dung, phương pháp dạy đại học chưa đáp ứng tốt yêu cầu chuẩn bị nhân lực cho công nghiệp hoá rút ngắn và trình độ chưa theo kịp phát triển khoa học công nghệ hiện đại”[5] Nguyên
nhân chủ yếu là các rường đại học còn thiếu những trang thiết bị hiện đại, theo những chuẩn mực của nền giáo dục đại học tiên tiến, rình độ và kỹ năng củ đội ngũ cán bộ giảng dạy còn thấp và còn nhiều yếu kém so với rình độ khu vực và thế giới, phương pháp giảng dạy và rình độ kiến thức của thầy giáo chư cập nhật với những yêu cầu của giáo dục đại học hiện đại
Công tác bồi dưỡng và sử dụng nhân ài như là đầu tàu củ đội ngũ nhân lực KH&CN chư được Đảng và Nhà nước qu n âm đúng mức, hoặc có quan tâm nhưng mới chỉ thể hiện rên các văn bản nghị quyết củ Đảng, còn trên thực tế thì chư làm được b o nhiêu, thiếu cơ chế, chính sách để trọng dụng cán bộ khoa học
và nhà giáo có rình độ cao”[5] và Nhiều chính sách đối với cán bộ KH&CN chư được ban hành Cán bộ KH&CN có rình độ c o còn í , song chư được sử dụng tốt
đ ng bị lão hoá, í có điều kiện cập nhật kiến thức mới Sự hẫng hụt về cán bộ là nghiêm trọng, nhấ là rong lĩnh vực khoa học cơ bản”[5]
Những điều nói trên là những hạn chế và bức xúc nổi lên trong nhiều năm qu trong phát triển tiềm lực KH&CN, nhất là nhân lực KH&CN, và vẫn chư được giải quyết triệ để Nhiều nghiên cứu trong những năm qu về nhân lực cho hoạ động KH&CN nói chung và nói riêng nhân lực cho hoạ động R&D của Việ N m cũng
đã nêu r những điểm yếu:
- Điểm yếu nhất của nhân lực cho R&D là vấn đề chấ lượng Sự yếu kém này thể hiện trên tỷ lệ thấp các cán bộ khoa học có rình độ cao, sự lão hoá củ đội ngũ này
mà chư có đủ lực lượng trẻ thay thế Mặ khác năng lực đào ạo nhân lực khoa học có rình độ c o rong nước bị hạn chế, do sự chậm phát triển củ KH&CN rong nước, sự thiếu thốn và lạc hậu về trang thiết bị củ các rường đại học, các cơ sở nghiên cứu và thiếu nhiều cán bộ khoa học có rình độ cao thuộc nhiều ngành khoa học
Trang 38- Sự mấ cân đối nghiêm trọng giữa số lượng nhân lực R&D và các nguồn lực vật chất khác: kinh phí cho R&D ính rên đầu cán bộ quá ít (chỉ vào khoảng gần 1500 USD/người-năm), do đó không đủ cho việc đảm bảo đời sống và các chi phí cho R&D Trường đại học là nơi có lực lượng khoa học khá mạnh những chư được huy động nhiều vào hoạ động nghiên cứu; hoạ động chủ yếu rong rường vẫn là giảng dạy
Với những đánh giá về hiện trạng rình độ công nghệ và nguồn nhân lực như rên, để đáp ứng nhu cầu phát triển, công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Việt Nam còn thiếu nhiều loại nhân lực và nguồn lực như các nước khác để có được khối lượng tới hạn cho một loạt ngành KH&CN khác nhau Chỉ bằng nội lực rong nước, rất khó
có thể lấp đầy những chỗ trống đó, Nhà nước cần có quyết tâm cao và những biện pháp và chính sách đặc biệ , rong đó HTQT là một biện pháp cực kỳ quan trọng
2.3.3 Những bất cập, hạn chế của hệ thống chính sách
Bên cạnh những ác động tích cực của hệ thống chính sách củ Đảng và Nhà nước thành tựu nêu trên nhưng vẫn còn tồn tạo những bất cập, yếu kém rong cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ rí hức nói chung và trí thức KH&CN nói riêng:
- Cho đến nay, chúng ta vẫn chư có cách nhìn ổng thể, nhất quán về vai trò,
vị trí của nhân lực KH&CN Chiến lược phát triển KT- XH chư hực sự dựa trên trí thức, chư lấy KH&CN, GD&ĐT làm nền tảng và động lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đấ nước, chư gắn với các giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN trên tất cả các lĩnh vực cơ bản củ đấ nước
- Nhiều cấp ủy Đảng và chính quyền từ Trung ương đến cơ sở chư nhận thức đúng về vai trò, vị trí của nhân lực KH&CN trong sự nghiệp phát triển đất nước Một số cán bộ lãnh đạo, quản lý có khuynh hướng chỉ chú trọng đến vốn tiền bạc, vật chất cụ thể mà không coi trọng vốn con người, đến nguồn nhân lực được đào ạo tố Tư ưởng bình quân, cào bằng còn khá nặng nề
- Trong công tác trí vận vẫn còn ư ưởng ngại dùng người tài, ngại tiếp xúc, đối thoại, nhất là khi trí thức phản biện những vấn đề đặ r cho các nhà lãnh đạo và quản lý Chư có chính sách ạo điều kiện thuận lợi cho trí thức chuyên tâm cống hiến và đươc xã hội tôn vinh bằng chính kết quả hoạ động của họ Bởi vậy, trí thức vẫn cảm thấy họ chư được trọng dụng thực sự, đãi ngộ chư hỏ đáng; môi rường
Trang 39làm việc còn thiếu dân chủ, thiếu tự do ư ưởng, tự do sáng tạo, đặc biệ đối với trí thức khoa học xã hội và văn nghệ sỹ Một số nhà khoa học, kể cả những nhà khoa học đầu ngành đã ìm con đường hăng iến hông qu con đường quan chức” hoặc những con đường khác thay vì cống hiến hết mình cho sự nghiệp KH&CN
- Phương pháp quản lý, đánh giá nhân lực KH&CN chư phù hợp với kết quả hoạ động và những đóng góp Trên hực tế, việc đánh giá nhân lực KH&CN theo hệ thống các tiêu chí của công tác tổ chức cán bộ hiện hành, do thể thức hành chính không khuyến khích, phá huy năng lực sáng tạo của nhân lực KH&CN Thiếu chính sách phát hiện, tiến cử, tuyển chọn, bồi dưỡng, trọng dụng nhân ài; chư có giải pháp tích cực và kịp thời để khắc phục những hạn chế và khiếm khuyết của một bộ phận không nhỏ nhân lực KH&CN nước , như: hám d nh, hám lợi, hám quyền, hám chức và thiếu tinh thần hợp tác trong nghiên cứu, thậm chí cơ hội ở một mức độ nhấ định
- Cơ chế và chính sách tài chính hiện hành trong các hoạ động KH&CN, văn học, nghệ thuật còn nhiều bất cập, làm giảm năng lực sáng tạo của nhân lực KH&CN, gây khó khăn và buộc phải giả dối trong thủ tục thanh quyết toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN và rong các lĩnh vực văn học nghệ thuật Tồn tại này kéo dài sẽ có nguy cơ làm tha hóa nhân lực KH&CN, làm giảm chấ lượng của các công trình, sản phẩm khoa học, tạo ra sự lãng phí về thời gian, trí tuệ, công sức và tiền của
- Chủ rương, chính sách củ Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào ạo trong thời gi n qu chư đáp ứng được yêu cầu phát triển đấ nước, các giải pháp đổi mới giáo dục còn lúng túng, chắp vá, bị động, chư có chủ rương nhất quán tiến hành một cuộc cải cách giáo dục mới
- Chư có chính sách hích hợp, đủ mạnh để thu hút trí tuệ của trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học nước ngoài tham gia giải quyết những vấn đề KT - XH của Việt Nam Thiếu chính sách tạo điều kiện để trí thức trong nước được gi o lưu, hợp tác và làm việc ở các trung tâm khoa học lớn trên thế giới
Tuy nhiên, so với những yêu cầu của công cuộc CNH-HĐH đấ nước nhất là trong xu thế Việ N m đ ng iến hành hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi các cán bộ KH&CN phải có rình độ trí tuệ ngang tầm với khu vực và quốc tế, thì nguồn nhân lực KH&CN của Việt Nam vẫn còn có nhiều điểm hạn chế đội ngũ cán
bộ KH&CN vẫn còn thiếu, bất hợp lý về cơ cấu ngành nghề và phân bố Năng lực, rình độ củ đội ngũ cán bộ KH&CN phát triển chậm, nhiều mặt còn thấp so với nhiều
Trang 40nước trong khu vực Thiếu quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực, thiếu những tập thể mạnh và gắn kết trong hợp tác nghiên cứu Ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ KH&CN bị giảm sú … Công tác bồi dưỡng đào ạo lại đội ngũ cán bộ chư được chú trọng đúng mức,…” [16]
Để giải quyết những bất cập như vậy về vấn đề nguồn lực cán bộ KH&CN cần phải có chiến lược xây dựng, phát triển nguồn nhân lực theo yêu cầu của quá trình phát triển củ đấ nước và trong bối cảnh kinh tế thị rường, cách mạng KH&CN và hội nhập quốc tế Đẩy mạnh HTQT để phát triển nguồn nhân lực KH&CN Việt Nam là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trọng điểm rong hơn 50 năm qu
2.4 HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ PHÁT TRIỂ HÂ LỰC TRONG THỜI GIA QUA
Chiến lược và chính sách HTQT về KH&CN đã được hình thành và phát triển ở nước trong nhiều thập niên qu đã có nhiều, hiện n y đã có các hiết chế cụ thể về HTQT được thể hiện, triển khai, với chính sách đối ngoại rộng mở, đ dạng hoá, đ phương hoá, nước đã ừng bước và cuối cùng đã loại bỏ được thế bao vây, cô lập từ bên ngoài và đã mở rộng quan hệ hợp tác với các nước ở khắp các châu lục Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 650 ổ chức phi chính phủ trên thế giới Việ N m đã hoạ động tích cực với vai trò ngày càng ăng ại Liên hợp quốc (Ủy viên ECOSOC, ủy viên Hội đồng chấp hành UNDP, UNFPA và UPU ), phát huy vai trò thành viên tích cực của phong trào Không liên kết, Cộng đồng các nước có sử dụng tiếng Pháp, ASEAN…
HTQT về KH&CN đã rở thành một yếu tố quan trọng trong kinh tế đối ngoại và phát triển KT-XH củ nước ta, hiện nay hoạ động HTQT về KH&CN Việt
N m đã ăng cường hợp tác với hơn 70 nước HTQT là một biện pháp quan trọng để phát triển KH&CN, ngay cả đối với các nước tiên tiến, có những thành tựu KH&CN đứng hàng đầu thế giới, HTQT vẫn được coi là yếu tố cực kỳ quan trong trong phát triển KH&CN vì khoa học ngày n y đã m ng ính chất toàn cầu Trong HTQT về KH&CN, thì HTQT về nhân lực KH&CN, sự hu hú các ài năng KH&CN của thế giới, để cùng tham gia các vấn đề nghiên cứu là yếu tố quan trọng nhất Những thành tựu lớn của KH&CN của Hoa Kỳ về thực chất là kết quả hoạt