Nền kinh tế nước ta đang có sự chuyển biến mạnh mẽ trong những năm gần đây, nhất là khi gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì kinh doanh phải có hiệu quả, nghĩa là phải có lợi nhuận. Năm 2009 là năm cả Thế giới nói chung đều gặp rất nhiều khó khăn nhất là cuộc Khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu. Ở Việt Nam nói riêng phần nào cũng chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nói trên, nhiều doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề môi trường, lĩnh vực kinh doanh,…
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tiền giang là tỉnh thuộc Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, gồm có 08 huyện, một
Thành phố Mỹ tho, một Thị xã Gò công Chợ Gạo là một trong 08 huyện của tỉnh, nằm về phíađông cách trung tâm của tỉnh khoản 10km, có mạng lưới giao thông thuỷ bộ được mở rộng khắpcác xã trong huyện Điều quan trọng nữa là có Quốc lộ 50 đi ngang qua trung tâm huyện Đâycũng là điều kiện thuận lợi cho nhân dân lưu thông đi lại dễ dàng
- Về cơ cấu kinh tế:
Khu vực I : Nông, ngư nghiệp chiếm 63,53 %
Khu vực II : Công nghiệp, xây dựng chiếm 15,19 %
Khu vực III : Thương mại, dịch vụ chiếm: 21,28 %
Tất cả những yếu tố nêu trên là điều kiện thuận lợi giúp cho huyện Chợ Gạo có điều kiệnhội nhập, phát triển, mở rộng giao lưu hàng hoá Đồng thời, huyện Chợ Gạo cũng như các địaphương khác từng bước chuyển mình phát triển để thực hiện mục tiêu Chính trị - Kinh tế -Xã hội
đã đề ra Đặc biệt là khi cơ chế nền kinh tế đổi mới, huyện Chợ gạo từng bước vươn lên và bướcđầu đạt được những thành tựu Kinh tế - Xã hội nhất định Nhìn chung, các ngành kinh tế đều pháttriển toàn diện, cơ cấu từng bước được nâng dần lên của Khu vực II và Khu vực III, từng bướcgiảm diện Khu vực
Nền kinh tế nước ta đang có sự chuyển biến mạnh mẽ trong những năm gần đây, nhất là khigia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuấtkinh doanh, tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì kinh doanh phải có hiệu quả, nghĩa là phải có lợinhuận Năm 2009 là năm cả Thế giới nói chung đều gặp rất nhiều khó khăn nhất là cuộc Khủnghoảng kinh tế tài chính toàn cầu Ở Việt Nam nói riêng phần nào cũng chịu sự ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng nói trên, nhiều doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề môitrường, lĩnh vực kinh doanh,…, nhưng với sự nổ lực và phấn đấu của các Doanh nghiệp nhằmkhắc phục mọi khó khăn, tạo môi trường kinh doanh để ổn định họat động kinh doanh có hiệu
Trang 2quả, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt ở huyện Chợ Gạo có Doanhnghiệp tư nhân Vĩnh Trường là một trong những doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn trongvấn đề kinh doanh, nhưng với năng lực quản lý và chiến lược phát triển kinh doanh của mình màdoanh nghiệp có qui mô kinh doanh ngày càng mở rộng, lợi nhuận tăng đều từng năm Đây là mộttrong những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu qủa nhất ở huyện Chợ Gạo, nên bản thân tôi quyếtđịnh chọn Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường là đơn vị thực tập, để xem việc ghi chép, hạch toán
và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và với những kiến thức có được trong những năm học ở
trường, tôi đã mạnh dạng chọn Đề tài Chuyên đề tốt nghiệp là: “ Kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhânVĩnh Trường”
Chuyên đề tốt nghiệp gồm có 4 chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường;
Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; Chương III: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư
nhân Vĩnh Trường;
Chương IV: Nhận xét và kiến nghị.
Ngoài ra, Chuyên đề tốt nghiệp còn có Lời mở đầu và Phần kết luận
Với những kiến thức và khả năng của bản thân, thời gian nghiên cứu có hạn Chuyên đề tốtnghiệp chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự nhận xét góp ýchân thành của Thầy Cô, Giám đốc cùng toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp để Chuyên đề tốtnghiệp được hoàn thiện hơn, đồng thời cũng giúp cho bản thân có được những nhận thức đúngđắn trong quá trình công tác sau này
Trang 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
VĨNH TRƯỜNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường vốn tiền thân là Cửa hàng kinh doanh xe gắn máy số 8,tại Thị trấn Chợ Gạo, chuyên mua bán xe gắn máy đã qua sử dụng và một số xe gắn máy nhậptheo yêu cầu của khách hàng Với thành công và uy tín của mình, Cửa hàng dần dần chiếm được
ưu thế kinh doanh trong lĩnh vực này trên địa bàn huyện Chợ Gạo và các huyện lân cận Đếnngày 12 tháng 9 năm 1996, được sự cho phép của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang, Cửahàng kinh doanh xe gắn máy Số 8 chính thức trở thành Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường.Năm 1997, do thị trường xe gắn máy Trung Quốc được phép nhập vào Việt Nam và để đápứng nhu cầu người dân trong một nước đang phát triển như Việt Nam Nắm bắt được cơ hội này,doanh nghiệp mạnh dạng đầu tư cơ sở vật chất ,mở rộng mặt bằng gấp 10 lần cơ sở cũ Vớiphương châm: “ Lấy khách hàng làm hàng đầu, mục đích chủ yếu là phục vụ người dân, lấy chữtín làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động”
Cứ thế doanh nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, đến năm 2000, doanh số bán của doanhnghiệp đứng hàng nhất nhì ở tỉnh Tiền giang và được Ủy ban Nhân dân tỉnh Tiền giang trao tặngBằng khen với thành tích thi đua đạt doanh số cao
Năm 2006, doanh nghiệp đã thành lập thêm một Cơ sở II, tại số 162 Ô2 khu 2 Thị trấn Chợgạo, nhằm đa dạng hoá về hàng hoá ( chủng loại xe) để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.Năm 2007, Bộ Giao thông vận tải cấm các loại xe ba bánh tự chế lưu thông Nắm bắt được
cơ hội này và để đáp ứng nhu cầu cho việc vận chuyển hàng hoá của người dân, nên ngày 27thánh 12 năm 2007, doanh nghiệp đã được Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Tiền giang cấp Giấy phépcho hoạt đông mua bán xe mô tô ba bánh Doanh nghiệp đã mạnh dạng đầu tư với qui mô lớn cả
về số lượng lẫn chất lượng, nâng mức vốn đầu tư từ 100.000.000đ lên 1.800.000.000đ
Năm 2008, Trung tâm kinh doanh xe gắn máy chính hãng Vĩnh Trường đã được thành lập,địa chỉ số 478 ô1 khu 2 Thị trấn Chợ gạo, cũng chính là Cơ sở thứ 3 của doanh nghiệp, chuyênkinh doanh xe gắn máy chính hãng như: Honda, Suzuki, Yamaha, SYM,
Năm 2009, là năm đầy khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp ( Khủng hoảnh kinh tế tàichính toàn cầu), nhưng Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường vẫn đứng vững, đứng vững trên thịtrường kinh doanh xe gắn máy các loại, lợi nhuận ngày càng tăng, qui mô kinh doanh ngày càng
mở rộng Doanh nghiệp chuyển Cơ sở III thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Thiên VĩnhTrường, chuyên kinh doanh xe gắn máy chính hãng Yamaha, vốn đầu tư 3.000.000.000đ, với cơ
sở hạ tầng qui mô lớn, trang thiết bị đạt chuẩn Đại lý Cấp I theo qui định của Hãng Yamaha.Đồng thời, tiếp tục hướng dẫn một số cửa hàng trực thuộc ở Trung tâm Thị xã Gò công và Thànhphố Mỹ Tho, nhằm mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh của mình
1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
1.2.1 Chức năng
Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường có chức năng là chuyên mua bán xe hai bánh gắn máy
và xe mô tô ba bánh các loại được sản xuất trong nước và nhập khẩu
1.2.2.Lĩnh vực hoạt động
Trang 4Các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp đều nằm cặp Quốc lộ 50, rất thuận tiện cho việclưu thông hàng hóa cũng như việc kinh doanh của doanh nghiệp Nên khách hàng của doanhnghiệp cũng rất đa dạng, ở khắp mọi nơi, trong và ngoài tỉnh Đa số doanh nghiệp bán trực tiếpcho người tiêu dùng.
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường là Doanh nghiệp thuộc loại hình kinh tế tư nhân, hoạtđộng kinh doanh tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29-11-2005 ( có hiệulực kể từ ngày 01-01-2006) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 007932 do Phòng Đăng kýkinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Tiền Giang ( Phụ lục 01), Mã số thuế:1200277057(Phụ lục 02) do Cục Thuế tỉnh Tiền Giang cấp, kinh doanh trên lĩnh vực mua bán xe hai bánh gắnmáy các loại, xe mô tô ba bánh Doanh nghiệp có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch Doanhnghiệp có một trụ sở chính và hai cơ sở kinh doanh trực thuộc, tất cả đều ở Thị trấn Chợ Gạo,huyện Chợ gạo, tỉnh Tiền Giang
Chủ doanh nghiệp (Giám đốc) vừa là người Đại diện theo Pháp luật, vừa là người tự chủkinh doanh, tự lựa chọn địa điểm mở rộng qui mô kinh doanh, tuyển dụng lao động, tổ chức laođộng và bố trí sắp xếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra chiến lược và phươnghướng phát triển
Tuỳ theo tình hình thực tế của địa phương mọi lúc, mọi nơi mà chủ doanh nghiệp đề rachiến lược và phương hướng phát triển kinh doanh thích hợp nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất
Cơ sở 3
Cở sở 2 Trụ sở chính
Bộ phận bán hàng Bộ phận kế toán
Trang 51.4.2 Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận
- Giám đốc: Hàng Văn Vĩnh, sinh năm 1958, là người Đại diện doanh nghiệp và chịu
trách nhiệm theo Qui định của Pháp luật, là người phụ trách chung, quyết định mọi vấn đề trongdoanh nghiệp, xây dựng và tổ chức điều hành toàn doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch kinhdoanh Hoạch định chiến lược và phương hướng kinh doanh, kiểm tra, giám sát hoạt động kinhdoanh ở các cơ sở và các bộ phận
- Trụ sở chính
Trụ sở chính là địa điểm liên lạc, giao dịch, là trung tâm kinh doanh chính, nơi cất giữ condấu, hoá đơn, gồm có hai bộ phận:
+ Bộ phận bán hàng: Bán hàng, bảo hành hàng hoá, lập Giấy thoả thuận
+ Bộ phận kế toán: Phụ trách kế toán bán hàng, mua hàng, lương, kế toán ghi sổ - báo cáo
và thủ quỹ
- Cơ sở 2, Cơ sở 3
Bán hàng và bảo hành hàng hoá, ghi nhật ký bán hàng, lập Giấy thoả thuận, thu tiền bánhàng và cuối mỗi ngày nộp về trụ sở chính Cửa hàng trưởng kiêm thủ kho ở cơ sở, có nhiệm vụbáo cáo số lượng xuất tồn về trụ sở chính
1.5 Tổ chức công tác kế toán:
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
: Chỉ đạo điều hành : Báo cáo
Trang 6dụng Ngoài ra thu quỹ còn kiệm nhiệm thủ kho, theo dõi nhập xuất tồn hàng hoá toàn doanhnghiệp báo cáo cho kế toán mua hàng biết để lên kế hoạch mua hàng.
1.5.3 Hình thức kế toán
Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng là Nhật ký - Sổ cái
1.5.4 Sổ sách chứng từ
- Nhật ký - Sổ cái
- Sổ và thẻ kế toán chi tiết
- Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL
- Phiếu thu - Phiếu chi
- Giấy thoả thuận
- Phiếu bảo hành sản phẩm
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
1.5.5 Nguyên tắc hạch toán
Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, sử dụng
Hệ thống tài khoản, ghi chép và hạch toán kế toán theo hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03năm 2006
Trình tự ghi chép kế toán ở Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường
Việc thực hiện ghi chép và hạch toán kế toán doanh nghiệp thực hiện thủ công có sự hổ trợ một phần từ máy vi tính
Hàng ngày, mỗi khi nhận được chứng từ gốc phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh, kế toán kiểm tra chứng từ về mọi mặt, căn cứ vào nội dung nghiệp vụ trên chứng từ xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật ký -
Sổ cái Cuối tháng, sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong thángvào Nhật ký - Sổ cái, kế toán tiến hành khoá sổ, tính tổng số tiền ở phần Nhật ký, tính tổng sốphát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản ở phần Nhật ký - Sổ Cái, đồngthời tiến hành đối chiếu, kiểm tra trên Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ gốc sau khi ghi vào Nhật ký - Sổ cái và được ghi tiếp vào sổ hoặc thẻ kế toán chitiết theo từng tài khoản Cuối tháng, kế toán cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của từng tàikhoản để đối chiếu với Nhật ký - Sổ cái
Trang 7Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu, kiểm tra : Ghi vào cuối tháng
1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển
Tổ chức công tác kế toán
Doanh nghiệp sẽ thuê Công ty kế toán hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệptrên máy vi tính để đảm bảo ghi chép và hạch toán chính xác, tổng hợp số liệu tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp trong mỗi ngày, mỗi tháng nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho chủ doanhnghiệp có cái nhìn cụ thể để chỉ đạo, điều hành mang tính chiến lược cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp chuyên kinh doanh mua bán xe gắn máy các loại, đây là mặt hàng rất nhạicảm với giá cả thị trường, xe thì của rất nhiều hãng, mẫu mã, kiểu dáng thay đổi liên tục, dẫn đến
xe dễ bị lỗi thời, giảm giá làm giảm lợi nhuận doanh nghiêp Chính vì lý do đó hướng tới doanhnghiệp sẽ chuyển một Cơ sở bán hàng sang làm Công ty trách nhiệm hữu hạn, chuyên kinhdoanh xe gắn máy chính hãng Yamaha Tăng cường công tác khuyến mãi rút thăm trúng thưởng,thưởng cho cơ sở bán hàng có số lượng tiêu thụ cao hơn số lượng tiêu thụ theo kế hoạch nhằmkích thích tiêu thụ
Đào tạo bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ chuyên môn
Doanh nghiệp sẽ đưa ra chính sách tài trợ học phí cho các nhân viên bộ phận kế toán thamgia học các lớp Đại học kế toán tài chính và Đại học công nghệ thông tin nhằm để đáp ứng nhucầu ngày càng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 8CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
2.2.1 Xác định doanh thu:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khitrừ đi các khoản giảm trừ: các khoản thuế không hoàn lại, khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán mộtcách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá (Chuẩn mực số 14).Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay mà sẽ nhận trongtương lai thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị các khoản sẽ nhận trong tương lai
về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo lãi suất hiện hành
2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp phản ánh qui mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiềncủa doanh nghiệp, đồng thời có liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp, chonên việc xác định doanh thu cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán sau:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt
đã thu hay chưa thu tiền
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế
2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sỡ hữu hàng hoáhoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
2.1.4 Các phương thức bán hàng – Phương pháp hạch toán
- Bán hàng qua kho giao hàng tại kho: Bên mua nhận hàng tại kho bên bán Khi bán hàng,
kế toán ghi nhận 2 bút toán đồng thời, căn cứ vào hoá đơn ghi bút toán ghi nhận doanh thu bánhàng, căn cứ vào phiếu xuất kho ghi bút toán ghi nhận giá vốn hàng bán tương ứng Kế toán phảighi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý : Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháptrực tiếp thì giá trị hợp lý là tổng số tiền người mua phải thanh toán khi mua hàng ( bao gồm cảthuế giá trị gia tăng); Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì giá trị
Trang 9hợp lý là tổng số tiền người mua phải thanh toán khi mua hàng ( không bao gồm thuế giá trị giatăng).
- Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng: Là phương thức bên bán xuất kho hàngchuyển gởi đi bán, chưa được ghi nhận doanh thu Khi nào bên mua nhận được hàng và chấpnhận thanh toán thì kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tương ứng
- Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Là giao dịch vừa là bên mua hàng,vừa là bên bán hàng, vì chịu trách nhiệm toàn bộ rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với hàng bán.Hàng về không nhập kho mà bán ngay tại chỗ, kế toán không ghi tăng giá trị hàng nhập kho màphải ghi nhận trị giá hàng mua vào giá vốn, đồng thời ghi nhận doanh thu hàng bán tương ứng
- Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Là giao dịch được hưởng hoahồng từ việc môi giới thương mại, nên kế toán chỉ ghi nhận bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ khi nhận được tiền hoa hồng môi giới
2.1.5 Các chứng từ sử dụng
- Hoá đơn Giá trị gia tăng: Mẫu số 01 GTKT-3LL;
- Hoá đơn Bán hàng thông thường: Mẫu số 02 GTTT-3LL
- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT
- Phiếu thu: Mẫu số 01- TT
- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT
2.1.7 Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng
- Kế toán doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thông thường
Trang 10Sơ đồ 2.1.7: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với DN chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
(2) Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
(3a) Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại(3b) Giảm thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại
(4) Kết chuyển doanh thu thuần
- Kế toán doanh thu bán hàng trả góp
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì DN ghi nhận doanh thu bán hàng theogiá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phảitrả góp phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Sơ đồ 2.1.7: Kế toán doanh thu bán hàng trả góp
(1a) Doanh thu bán hàng trả góp(1b) Thuế GTGT đầu ra
Trang 11(1c) Lãi bán hàng trả góp(2) Định kỳ phân bổ lãi bán hàng trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính(3) Kết chuyển doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911
2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu chủ yếu từ tiền lãi cho vay, lãi tiền gởi ngânhàng, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán, lãi chênh lệch tỉ giáhối đoái, chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn Giá trị gia tăng: Mẫu số 01 GTKT-3LL;
- Hoá đơn Bán hàng thông thường: Mẫu số 02 GTTT-3LL
- Phiếu thu: Mẫu số 01- TT
- Giấy nhận nợ
2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính ”, tài khoản này dùng phản ánh doanh thutiền lãi, tiền bản quyền, chiết khấu thanh toán, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạtđộng tài chính khác của DN
2.3.4 phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.2: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
911 515 111,112 (1)
331
3387 (3)
(1) Thu lãi tiền gởi, cho vay, lãi cổ phiếu, trái phiếu
(2) Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng
(3) Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 “ Xác định kết quả kinhdoanh”
2.3 Kế toán chi phí
2.3.1 Giá vốn hàng bán
- Khái niệm
Trang 12Đối với DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì giá vốn hàngbán là trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ, các khoản hao hụt, mất mát của hàngtồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, số trích lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho,
- Nguyên tắc kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán
- Nguyên tắc dồn tích, phù hợp: Ghi nhận giá vốn hàng bán vào thời điểm phát sinh theogiá thực tế xuất kho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ
- Nguyên tắc nhất quán : Lựa chọn một hệ thống quản lý hàng tồn kho, một phương pháptính trị giá xuất kho hàng bán, một phương pháp tính khấu hao TSCĐ, nhất định trong một kỳ
kế toán
- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho
Để xác định trị giá vốn hàng bán cũng như trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ ta có thể sửdụng một trong bốn phương pháp sau :
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Kế toán sử dụng giá gốc thật sự của từng đơn vịhàng tồn kho để xác định giá trị của hàng tồn kho và hàng xuất kho
+ Phương pháp Nhập trước - Xuất trước: Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
+ Phương pháp Nhập sau - Xuất trước: Giá trị hàng xuất kho tính theo giá lô hàng nhập sauhoặc gần sau cùng , giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của hàng tồn kho hiện có lúc đầu kỳ và giá trị của lô hàng nhập kho trong kỳ
Trang 13(1) Trị giá vốn hàng hoá xuất bán
(2) Phần hao hụt mất mát của hàng hoá được tính vào giá vốn hàng bán
(3) Hàng bán bị trả lại nhập kho
(4) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
(6) 142,242,335
(4)
Trang 14(5) Dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa
2.3.3 Chi phí quản lí doanh nghiệp
- Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá và laođộng sống dùng cho quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liênquan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
(2)
(5) 142,242,335
(4)
(6)
(1) Chi tiền cho hoạt động quản lý chung
(2) Trích khấu hao TSCĐ
(3) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
(4) Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(5) Dự phòng phải thu về nợ phải thu khó đòi
(6) Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 152.3.4 Chi phí tài chính
- Khái niệm
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt độngđầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh do bán ngoại tệ, chiết khấuthanh toán cho người mua,
Trang 162.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.4.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập của các khoản thu nhập khác và chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”, tài khoản này không có số dư cuối kỳ
2.4.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
632,635 511,512
641,641,811 911 515,711
(1) (2) 821 8212
(3) (4)
421 421
(5) (6)
Trang 17CHƯƠNG III: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THƯƠNG MẠI VĨNH TRƯỜNG
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Trường là doanh nghiệp chuyên kinh doanh mua bán xe gắnmáy các loại
Lĩnh vực kinh doanh: Khách hàng của doanh nghiệp rất đa dạng, đủ mọi tầng lớp, mọithành phần trong và ngoài tỉnh Đa số doanh nghiệp bán trực tiếp cho người tiêu dùng ; Một sốdoanh nghiệp, cửa hàng khác Doanh nghiệp bán hàng theo hình thức bán sỉ và bán lẻ
3.1.1 Xác định doanh thu
Doanh nghiệp đăng ký tính thuế theo phương pháp khấu trừ, sử dụng hoá đơn Giá trị giatăng, mẫu số 01 GTKT-3LL
Doanh thu bán hàng tại Doanh nghiệp được tính là doanh thu chưa có thuế Giá trị gia tăng
3.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được xác định sau khi khách hàng đồng ý chấp nhận thanh toán hàng hoá đãmua, kế toán lập phiếu xuất kho và báo cho nhân viên bán hàng thu tiền ( bán thu tiền ngay), nếubán trả góp, bán chịu thì kế toán phải lập Giấy thoả thuận (02 bản) ký tên, đóng dấu, rồi gởi lạicho khách hàng về chính quyền địa phương xác nhận, gởi lại doanh nghiệp thì lúc này doanhnghiệp mới giao xe, 01 Giấy thỏa thuận cho khách hàng
Khi nhận được phiếu xuất kho kế toán bán hàng lập hoá đơn bán hàng Liên 2 (liên đỏ) củahoá đơn bán hàng kèm theo hồ sơ của khách hàng ( khách hàng giao cho doanh nghiệp làm giấy
tờ xe) gởi cho nhân viên bán hàng đi làm thủ tục giấy tờ xe hoặc gởi cho khách hàng ( kháchhàng tự làm giấy tờ xe) Liên 1 gởi cho thư ký theo dõi công nợ hay báo thủ quỹ thu tiền, sau đógởi lại cho kế toán, cùng với phiếu xuất kho kế toán Ghi chép - Hạch toán và lưu trữ
3.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thông thường: ghi nhận doanh thu khi người mua nhận xe
và thanh toán tiền mua xe một lần
- Bán hàng trả trả góp:doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm bán xe
3.1.4 Các phương thức bán hàng – Phương pháp hạch toán
Phương thức bán hàng của doanh nghiệp là bán hàng qua kho giao hàng tại kho, các trườnghợp bán hàng của doanh nghiệp là:
- Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thông thường: là khi khách hàng chấp nhận mua xe vàthanh toán tiền mua xe 01 lần khi nhận xe tại doanh nghiệp
- Bán hàng trả trả góp: Khi khách hàng mua và nhận xe thì được xác định là tiêu thụ Khi
đó khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền mua xe, phần còn lại sẽ thanh toán dần theo thoảthuận giữa doanh nghiệp và khách hàng và chịu lãi trả chậm lãi suất cố định là 2%/tháng tính trên
số tiền gốc giảm dần Thời gian trả góp tuỳ theo khách hàng có tiền bao nhiêu trả bấy nhiêu,nhưng phải được sự chấp thuận của doanh nghiệp
3.1.5 Các chứng từ sử dụng
Hoá đơn Giá trị gia tăng: Mẫu số 01 GTKT-3LL
Phiếu thu : Mẫu số 01 –TT
Trang 18Giấy thoả thuận: là văn bản thoả thuận giửa Doanh nghiệp và khách hàng về khoản nợ và tiền lãi trả góp hàng tháng, thời hạn thanh toán mà khách hàng có trách nhiệm phải trả theo giấy thoả thuận
3.1.6 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng chung TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để ghi nhận
3.1.7 Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng
- Kế toán doanh bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thông thường
Sơ đồ xác định doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp
911 511 111,131
3331
Thuế GTGT đầu ra
Kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu thu kế toán ghi bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế Giá trị gia tăng hàng bán
Ví dụ 1: Ngày 05/12/2009 doanh nghiệp bán cho khách hàng Nguyễn Công Bình một chiếc
xe Honda hiệu SuFat, giá bán chưa có thuế là 6.363.636 đồng, thuế Giá trị gia tăng 10% là636.364 đồng, khách hàng trả bằng tiền mặt Kế toán lập hoá đơn GTGT như sau:
Trang 19Lãi P/b lãi
K/C
Đơn vị bán hàng: DNTN VĨNH TRƯỜNG
Địa chỉ: 15 Ô 4 – Khu III-TT.Chợ Gạo-TG
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 1200277057
Họ tên người mua: Nguyễn Công Bình
Tên đơn vị:
Địa chỉ: Tân Tỉnh A, Tân Mỹ Chánh, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt ; MS:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 01 Xe SuFat SK: 180687 SM: 180687 Chiếc 01 6.363.636 Cộng tiền hàng: 6.363.636 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 636.364 Tổng cộng tiền thanh toán: 7.000.000 Số tiền viết bằng chữ: (Bảy triệu đồng) Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Nguyễn Công Bình Lê Thuỳ Hoàng Văn Vĩnh (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) - Kế toán doanh thu bán hàng trả góp Sơ đồ xác định doanh thu bán hàng trả góp 911 511 111,131 K/C doanh thu DT bán hàng trả góp 3331
GTGT 515 3387 Cũng như kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường, căn cứ vào hoá đơn, phiếu thu, giấy thỏa thuận kế toán ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái, theo giá trả ngay tại thời điểm bán Lãi trả chậm chỉ được ghi nhận khi khách hàng thực tế trả lãi Theo Giấy thoả thuận,
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Ngày 05 tháng 12 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
MQ/2009N 0045573
Trang 20lãi suất cố định là 2%/tháng tính trên số tiền gốc giảm dần Thời gian trả góp tuỳ theo khách hàng
có tiền bao nhiêu trả bấy nhiêu, nhưng phải được sự chấp thuận của doanh nghiệp
Ví dụ 2: Ngày 10/12/2009 doanh nghiệp bán cho khách hàng Nguyễn Thị Bạch Huệ một
chiếc xe hiệu Favour, giá bán trả ngay chưa có thuế là 5.454.545 đồng, giá bán trả góp là5.900.000 đồng, thuế Giá trị gia tăng 10% là 545.455 đồng, khách hàng trả góp trong 06 thángbắt đầu tính lãi từ tháng sau, lãi suất cố định là 2%/tháng tính trên số tiền gốc giảm dần
Các nghiệp vụ trên được phản ảnh vào nhật ký sổ cái như sau :
Trang 21NHẬT KÝ - SỔ CÁI