1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống

151 440 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống, tổng quan về triển khai ứng dụng tin học; khảo sát ứng dụng tin học; mô hình thực tế và kết hợp. Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống, tổng quan về triển khai ứng dụng tin học; khảo sát ứng dụng tin học; mô hình thực tế và kết hợp

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY

CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN

NGÀNH LẬP TRÌNH Học phần 4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Trang 2

Mục lục

Mục lục 1

GIỚI THIỆU 4

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 5

HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT 6

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TIN HỌC (UDTH) 6

I Phân loại các UDTH 7

I.1 Phân loại theo lãnh vực áp dụng 7

I.2 Phân loại theo qui mô về số người tham gia và thời gian triển khai 7

II Phương pháp triển khai dựa theo mô hình thác nước 8

II.1 Giai đoạn khảo sát 9

II.2 Giai đoạn phân tích 9

II.3 Giai đoạn thiết kế 10

II.4 Giai đoạn lập trình – kiểm thử 11

Bài 2 KHẢO SÁT UDTH 13

I Khảo sát thực tế 14

I.1 Nội dung thực hiện 14

I.2 Phương pháp thực hiện 16

II Lập kế hoạch triển khai 17

II.1 Kiến trúc tổng thể của UDTH 17

II.2 Kế hoạch triển khai cho từng phân hệ 18

II.3 Kế hoạch tổ chức khai thác UDTH 19

III Lập Hồ sơ khảo sát 19

Bài 3 MÔ HÌNH THỰC THỂ – KẾT HỢP 20

I Khái niệm 20

I.1 Thực thể (Entity) 21

I.2 Thuộc tính (Attribute) 22

I.3 Loại thực thể (Entity Type) 23

I.4 Loại mối kết hợp (Relationship) 24

I.5 Một số trường hợp đặc biệt 25

II Công cụ DB-Main 27

Trang 3

Bài 4 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 37

I Lập sơ đồ quan niệm dữ liệu 37

I.1 Xác định danh sách các loại thực thể (cùng các thuộc tính của chúng) 38

I.2 Xác định các loại mối kết hợp giữa các loại thực thể để phác thảo sơ đồ quan niệm dữ liệu 39 I.3 Hoàn chỉnh sơ đồ quan niệm dữ liệu 39

II Ràng buộc toàn vẹn mô tả bổ sung ngữ nghĩa 41

Bài 5 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN XỬ LÝ 43

I Xác định danh sách các xử lý 43

I.1 Tiếp cận theo kết xuất 43

I.2 Tiếp cận theo qui trình nghiệp vụ 44

II Mô tả các xử lý 44

Bài 6 MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ 46

I Khái niệm 46

I.1 Thuộc tính (Attribute) 47

I.2 Quan hệ (Relation) 48

I.3 Bộ (tuple) 49

I.4 Khóa chỉ định (candidate key) – Khóa chính (primary key) 49

I.5 Khóa ngoại (foreign key) 51

II Công cụ DB-Main 52

II.1 Chức năng chuyển đổi tự động sơ đồ quan niệm dữ liệu của bộ công cụ DB Main 52

II.2 Phát sinh script file tạo cơ sở dữ liệu bằng DB Main 52

Bài 7 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 53

I Lập sơ đồ logic dữ liệu 53

I.1 Chuyển đổi sơ đồ quan niệm dữ liệu sang sơ đồ logic dữ liệu 53

I.2 Một số trường hợp đặc biệt 57

I.3 Tối ưu hoá sơ đồ logic dữ liệu 58

II Ràng buộc toàn vẹn mức thiết kế 60

II.1 Xác định danh sách các ràng buộc toàn vẹn 60

II.2 Bảng tầm ảnh hưởng 60

II.3 Phương pháp kiểm tra ràng buộc toàn vẹn 62

II.4 Thiết kế các nội dung khác có liên quan đến dữ liệu 63

Bài 8 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN XỬ LÝ 64

I Thiết kế các thủ tục, hàm 64

II Mô tả các thủ tục, hàm 64

Bài 9 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN 66

I Vai trò của giao diện 66

Trang 4

II Chất lượng của giao diện 67

III Thiết kế giao diện 69

III.1 Thiết kế màn hình chính 69

III.2 Thiết kế thực đơn chính 70

III.3 Thiết kế màn hình đăng nhập 70

III.4 Thiết kế thanh công cụ 70

III.5 Thiết kế màn hình nhập liệu 71

III.6 Thiết kế màn hình tìm kiếm, tra cứu 73

III.7 Thiết kế màn hình hỏi đáp 73

III.8 Thiết kế màn hình thông báo 73

III.9 Thiết kế màn hình gọi thực hiện báo cáo 74

III.10 Thiết kế báo cáo 74

III.11 Thiết kế màn hình thông số cho UDTH 74

III.12 Thiết kế màn hình tiện ích 75

Bài 10 LẬP TRÌNH – KIỂM THỬ 78

I Lập trình 78

I.1 Một số qui tắc 78

I.2 Các bước thực hiện 79

II Kiểm thử 81

II.1 Kiểm thử chức năng 81

II.2 Kiểm thử hệ thống 82

Trang 5

GIỚI THIỆU

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ có khả năng:

ƒ Tự xây dựng một ứng dụng quản lý có qui mô nhỏ dựa trên một hồ sơ khảo sát chi tiết

ƒ Có thể tham gia (lập trình) trong một nhóm triển khai các ứng dụng với qui mô vừa phải

Với thời lượng là 36 tiết LT và 30 tiết TH được phân bổ như sau:

Trang 6

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT

Sử dụng giáo trình “Phân tích Hệ thống” của tác giả Nguyễn Tiến Dũng – Nguyễn An Tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT

Bài 1

TỔNG QUAN VỀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TIN

HỌC (UDTH)

Tóm tắt

Lý thuyết 2 tiết - Thực hành 0 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Nắm được khái niệm về

các bước triển khai một

UDTH (xây dựng UDTH)

dựa theo mô hình thác

nước

I Phân loại các UDTH

II Phương pháp triển khai dựa theo mô hình thác nước với 4 giai đoạn chính

Trước khi đi vào nội dung chính là trình bày một phương pháp triển khai ứng dụng tin học dựa theo mô hình thác nước, chúng tôi xin lưu ý bạn đọc rằng triển khai một ứng dụng tin học không chỉ đơn thuần là lập trình (coding) mà bao gồm rất nhiều công việc, và chúng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau Xây dựng một ứng dụng tin học cũng có thể được so sánh phần nào với việc xây cất một công trình gồm nhiều giai đoạn : công việc được bắt đầu bằng lập luận chứng kinh tế, dự toán công trình, kế tiếp là lập các bảng vẽ thiết kế, chuẩn bị vật tư, thiết bị, nhân công, đổ nền móng, xây cất các hạng mục,… Độ phức tạp của công việc xây dựng công trình sẽ phụ thuộc rất nhiều vào qui mô cũng như mục đích sử dụng của công trình Tương tự như vậy, độ phức tạp của việc xây dựng một ứng dụng tin học cũng phụ thuộc vào hai yếu tố: qui mô và lãnh vực áp dụng của ứng dụng tin học

Trong phần đầu tiên của bài này, chúng tôi sẽ đề cập sơ lược về việc phân loại các ứng dụng tin học theo hai yếu tố nói trên, và sau phần phân loại, phần II kế tiếp sẽ giới thiệu tóm tắt các giai đoạn của phương pháp triển khai ứng dụng tin học dựa theo mô hình thác nuớc Nội dung chi tiết công việc trong mỗi giai đoạn sẽ được trình bày trong các bài sau

Trang 8

I Phân loại các UDTH

Những ứng dụng tin học hiện nay có thể được chia làm nhiều loại khác nhau dựa trên lãnh vực áp dụng của chúng

I.1 Phân loại theo lãnh vực áp dụng

9 Thứ nhất, đó là những ứng dụng tin học được sử dụng trong lãnh vực quản lý tại các doanh nghiệp, các đơn vị hành chánh sự nghiệp hay các tổ chức xã hội khác, ví dụ: những ứng dụng về quản lý nhân sự - tiền lương, kế toán, quản lý vật tư, quản lý thành phẩm, theo dõi công nợ khách hàng,… Ở nước ta hiện nay, loại ứng dụng tin học này rất phổ biến và có mặt ở hầu hết các đơn vị có sử dụng máy tính

9 Các ứng dụng tin học cũng có thể được áp dụng trong lãnh vực khoa học kỹ thuật ở nhiều mức độ khác nhau: từ việc phân tích, thống kê số liệu, giải nhiều bài toán các loại,…cho đến các chương trình điều khiển lò phản ứng hạt nhân, tên lửa, vệ tinh, tàu vũ trụ,…

9 Một lãnh vực áp dụng khác của các ứng dụng tin học là giáo dục, giải trí như các phần mềm học ngoại ngữ, học tin học, từ điển bách khoa (kiến thức phổ thông), các trò chơi,…

9 Cuối cùng là các phần mềm phục vụ công việc truyền thông, trao đổi thông tin, đặc biệt là trong môi trường Internet

I.2 Phân loại theo qui mô về số người tham gia và thời gian triển

khai

Mặt khác, như chúng tôi đã đề cập ở phần đầu của bài này, bên cạnh lãnh vực áp dụng thì các ứng dụng tin học còn được phân loại dựa trên qui mô (số người tham gia và thời gian triển khai) như trong bảng bên dưới

Rất lớn > 1000 người > 5 năm

Phân loại ứng dụng theo qui mô

Lưu ý: sự phân loại trong bảng trên chỉ có tính chất tương đối

Trang 9

Trong phạm vi của các khóa đào tạo Lập trình viên chuyên nghiệp của Trung tâm Tin học, chúng tôi chỉ chú trọng đến loại ứng dụng tin học được áp dụng trong lãnh vực quản lý với qui mô nhỏ, được triển khai bởi một nhóm không quá 5 người và từ đây về sau, nếu không có chú thích gì thêm thì thuật ngữ ứng dụng tin học dùng để chỉ các ứng dụng tin học được áp dụng trong lãnh vực quản lý với qui mô nhỏ nói trên Ngoài ra, thuật ngữ ứng dụng tin học cũng có thể được gọi tắt là ứng dụng

Chú ý:

Trong môn học này chỉ xét đến loại UDTH thuộc lãnh vực quản lý với qui mô nhỏ

Hiện nay có một số phương pháp triển khai ứng dụng tin học như: phương pháp dựa theo mô hình thác nuớc (water fall), mô hình chữ V, phương pháp mẫu thử (prototype),… và chúng tôi sẽ chọn giới thiệu phương pháp dựa theo mô hình thác nước để áp dụng cho việc triển khai các ứng dụng tin học Trước tiên, phương pháp này sẽ được giới thiệu tóm tắt trong phần II kế tiếp và nội dung chi tiết công việc trong mỗi giai đoạn của phương pháp sẽ được trình bày trong các bài tiếp theo

II Phương pháp triển khai dựa theo mô hình thác

0

Trang 10

Mô hình thác nước

II.1 Giai đoạn khảo sát

ƒ Nội dung

Tìm hiểu thực tế thuộc phạm vi của UDTH để nắm bắt được các yêu cầu của người sử dụng và lập kế hoạch triển khai

ƒ Đối tượng tham gia

Những nhân viên nghiệp vụ (người sử dụng) và những người thực hiện công việc khảo sát (các chuyên viên tin học)

II.2 Giai đoạn phân tích

ƒ Nội dung

Mô tả lại thực tế thuộc phạm vi của UDTH, trả lời cho câu hỏi WHAT (những gì sẽ cần

phải xây dựng) Nội dung mô tả bao gồm hai thành phần: dữ liệu và xử lý

ƒ Đối tượng tham gia

Những chuyên viên tin học và có thể là một vài người sử dụng có một trình độ nhất định về Tin học

ƒ Yêu cầu

Yêu cầu của giai đoạn phân tích là tính chính xác, đầy đủ, rõ ràng và độc lập với môi

trường cài đặt ứng dụng tin học

0

Trang 11

Kết quả của việc phân tích thành phần xử lý: danh sách các xử lý và bảng mô tả xử lý

Các UDTH được xét trong môn học này sẽ có thành phần dữ liệu phức tạp hơn thành phần xử lý Việc phân tích các thành phần trên được dựa vào hồ sơ khảo sát của giai đoạn khảo sát

Việc phân tích cần rõ ràng và phải độc lập với môi trường cài đặt

Kinh nghiệm giảng dạy:

Cần giải thích thêm về thành phần dữ liệu và xử lý:

Dữ liệu là các thông tin đầu vào và đầu ra, thường được lưu trữ và truy xuất bởi ứng dụng Xử lý là các tính toán thực hiện trên dữ liệu, xử lý cũng có thể là thêm, sửa, huỷ trên dữ liệu

ùÝ nghĩa của sơ đồ quan niệm dữ liệu: dùng để mô tả lại nội dung của thế giới thực thuộc phạm vi

Tin học của ứng dụng

Sự cần thiết khi đưa ra các ràng buộc toàn vẹn: để bổ sung thêm các ngữ nghĩa (kiểm tra dữ liệu)

mà sơ đồ quan niệm dữ liệu không thể biểu diễn đuợc

Ý nghĩa của việc lập danh sách các xử lý và bảng mô tả xử lý: nhằm để tập hợp đầy đủ các xử lý

(yêu cầu của người sử dụng) mà ứng dụng sẽ phải cung cấp khi triển khai

Việc phân tích yêu cầu tính rõ ràng Ví dụ: nếu thực tế có phiếu nhập và phiếu xuất thì trong sơ đồ

quan niệm dữ liệu cũng phải co ùphiếu nhập và phiếu xuất (không nên gộp lại thành một phiếu)

II.3 Giai đoạn thiết kế

ƒ Nội dung

Nhằm cụ thể hóa, tối ưu hóa các thành phần của ứng dụng tin học theo một môi trường cài đặt được lựa chọn Hay nói cách khác, giai đoạn này nhằm mục đích phác họa cách

thức ứng dụng sẽ được triển khai như thế nào (trả lời cho câu hỏi HOW) Nội dung thiết kế

bao gồm ba thành phần: dữ liệu, xử lý và giao diện

ƒ Đối tượng tham gia

Các chuyên viên thiết kế, chuyên viên phân tích và những người sử dụng (đối với thành phần giao diện)

0



Trang 12

ƒ Yêu cầu

Yêu cầu của giai đoạn thiết kế là tính chính xác, đầy đủ và hiệu quả (phụ thuộc vào môi

trường cài đặt)

ƒ Kết quả

Kết quả của giai đoạn thiết kế là sơ đồ logic dữ liệu, các ràng buộc toàn vẹn mức thiết kế, bảng tầm ảnh hưởng, danh sách các thủ tục/hàm và thuật giải của thủ tục/hàm, danh sách thực đơn, thanh công cụ, các màn hình và báo cáo

Chú ý:

Kết quả của việc thiết kế thành phần dữ liệu: sơ đồ logic dữ liệu, các ràng buộc toàn vẹn mức

thiết kế, bảng tầm ảnh hưởng

Kết quả của việc thiết kế thành phần xử lý: danh sách các thủ tục/hàm và thuật giải của thủ

tục/hàm

Kết quả của việc thiết kế thành phần giao diện: danh sách thực đơn, thanh công cụ, các màn

hình và báo cáo

Việc thiết kế các thành phần trên được dựa vào hồ sơ phân tích

Tính rõ ràng được thay thế bằng tính hiệu quả và phụ thuộc vào môi trường cài đặt Ví dụ: trong giai đoạn phân tích, trong sơ đồ quan niệm dữ liệu sẽ có phiếu nhập và phiếu xuất (có 2) nhưng

trong giai đoạn thiết kế thì nên gộp lại thành một bảng(có 1) nhằm tăng tính hiệu quả khi cài đặt

Kinh nghiệm giảng dạy:

Cần giải thích thêm về thành phần giao diện

ùÝ nghĩa của sơ đồ logic dữ liệu

II.4 Giai đoạn lập trình – kiểm thử

ƒ Nội dung

Cài đặt (coding) các thành phần trong hồ sơ thiết kế Nội dung cài đặt gồm ba thành

phần: dữ liệu, xử lý và giao diện Sau giai đoạn cài đặt thì đến giai đoạn kiểm thử (testing)

chương trình

ƒ Đối tượng tham gia

Các lập trình viên và chuyên viên thiết kế

ƒ Yêu cầu

Yêu cầu của giai đoạn lập trình – kiểm thừ là tính chính xác và đầy đủ theo hồ sơ thiết kế

0



Trang 13

ƒ Kết quả

Kết quả của giai đoạn lập trình – kiểm thử là bộ chương trình mang đi cài đặt (setup) cho người sử dụng

Trang 14

Bài 2 KHẢO SÁT UDTH

Tóm tắt

Lý thuyết 2 tiết - Thực hành 0 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Nắm được các bước thực

hiện trong giai đoạn

khảo sát một UDTH dựa

theo mô hình thác nước

I Khảo sát thực tế

II Lập kế hoạch triển khai III Lập hồ sơ khảo sát

2.1 hoặc 2.2

Như chúng tôi đã đề cập trong bài 1, giai đoạn khảo sát trong phương pháp mô hình thác nước nhằm tìm hiểu thực tế được giới hạn trong phạm vi của ứng dụng tin học, nắm bắt những yêu cầu của người sử dụng và từ đó lập kế hoạch triển khai ứng dụng tin học trước khi chuyển sang giai đoạn phân tích

Dựa trên mục tiên đào tạo của các khóa Lập trình viên chuyên nghiệp của Trung Tâm Tin Học, chúng tôi sẽ không chú trọng nhiều đến giai đoạn khảo sát vì giai đoạn này cần đến những chuyên viên không những phải có trình độ cao về tin học mà còn phải có thật nhiều kinh nghiệm, đã từng tham gia triển khai nhiều ứng dụng và có sự hiểu biết nhất định về các mặt của hoạt động nghiệp vụ liên quan đến ứng dụng tin học sẽ được xây dựng Vì vậy, trong bài này, chúng tôi chỉ giới thiệu tóm tắt một số nội dung chính của giai đoạn khảo sát để giúp bạn đọc có được một cái nhìn khái quát về giai đoạn này

Giai đoạn khảo sát có hai công việc chính: khảo sát thực tế và lập kế hoạch triển khai Những

công việc này sẽ được đề cập trong các phần tiếp theo

Trang 15

I Khảo sát thực tế

Giai đoạn khảo sát là giai đoạn mở đầu và đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với toàn bộ quá trình triển khai ứng dụng tin học Việc khảo sát không đầy đủ, không chính xác chắc chắn sẽ gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng về sau và có khi phải hủy bỏ toàn bộ những kết quả đã thực hiện và tiến hành khảo sát trở lại ! Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày nội dung và phương pháp thực hiện công việc khảo sát thực tế để xây dựng một ứng dụng tin học

I.1 Nội dung thực hiện

I.1.1 Hiện trạng quản lý

Hiện trạng quản lý cần được khảo sát tại một đơn vị bao gồm sơ đồ tổ chức và các qui trình quản lý nghiệp vụ

9 Người tham gia thực hiện khảo sát cần phải biết rõ sơ đồ tổ chức của đơn vị để có thể hình dung được hoạt động chung của toàn đơn vị cũng như hiểu rõ sự phối hợp giữa các phòng, ban với nhau

9 Sơ đồ tổ chức được thể hiện bằng hình vẽ gồm các phòng, ban (có hay không có tham gia khai thác ứng dụng tin học sẽ được xây dựng) của đơn vị

Người điều hành

Sơ đồ tổ chức

Qui trình hoạt động kinh doanh

9 Các qui trình quản lý (xử lý) có thể được chia làm 2 loại: qui trình chỉ do một phòng, ban duy nhất thực hiện và qui trình có sự phối hợp tham gia của nhiều phòng, ban

Trang 16

1 Kiểm tra phiếu đề nghị TU

số dư TU

Kế toán tạm ứng

Kế toán trưởng

Sơ đồ luân chuyển chứng từ – nghiệp vụ theo dõi tạm ứng I.1.2 Hiện trạng tin học hoá quản lý tại các phòng, ban

Hiện trạng tin học hoá quản lý cần được khảo sát tại các phòng, ban bao gồm:

ƒ Máy móc thiết bị

+ máy chủ (server): số lượng, cấu hình, chức năng khai thác

+ máy trạm (workstation): số lượng, cấu hình, chức năng khai thác

+ thiết bị mạng, truyền thông: hub, dây cable, modem, …

+ thiết bị khác: máy in, …

Trang 17

ƒ Phần mềm

+ hệ điều hành mạng (trên máy chủ)

+ hệ điều hành trên các máy trạm

+ các phần mềm triển khai: hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình,…

+ các phần mềm khác: phục vụ công tác văn phòng,…

ƒ Trình độ tin học của người sử dụng

+ người quản trị mạng (administrator): số lượng, trình độ, kinh nghiệm

+ người dùng cuối (end-user): số lượng, trình độ, kinh nghiệm

+ người lãnh đạo: sự hiểu biết về Tin học và tin học hóa quản lý

I.1.3 Yêu cầu người dùng đối với UDTH

Cần phân biệt rõ 2 loại: yêu cầu chức năng (nghiệp vụ) và yêu cầu phi chức năng (hệ thống):

9 Yêu cầu chức năng là những yêu cầu có liên quan chặt chẽ đến hoạt động nghiệp vụ của

người sử dụng, ví dụ những yêu cầu về nhập số liệu, xử lý dữ liệu, tạo báo biểu,…

9 Yêu cầu phi chức năng là những yêu cầu liên quan đến chính quá trình triển khai cũng như

nhằm hỗ trợ thêm cho người sử dụng trong khai thác ứng dụng tin học; ví dụ: những yêu cầu về thời gian triển khai, môi trường triển khai, giao diện, bảo mật chương trình, sao lưu và phục hổi số liệu,…

I.2 Phương pháp thực hiện

Khi tiến hành công việc khảo sát tại một đơn vị nào đó, chúng ta cần tiếp xúc với những người phụ trách các phòng, ban cũng như với các nhân viên nghiệp vụ đảm trách những công việc có liên quan đến ứng dụng tin học sẽ được xây dựng về sau

Việc khảo sát thực tế nên được thực hiện theo 2 chiều: nhân viên nghiệp vụ trình bày phần công việc được phân công phụ trách và ngược lại, người khảo sát cũng nên thường xuyên đặt những câu hỏi (thắc mắc hoặc gợi ý) để có thể bảo đảm rằng mình đã thật sự hiểu được những qui trình quản lý tại đơn vị này Những câu hỏi có thể được chuẩn bị trước cũng như phát sinh trong quá trình trao đổi

Việc khảo sát, tìm hiểu thực tế phải liên quan đến nhiều khía cạnh như: nội dung của các công đoạn trong qui trình quản lý, các chứng từ, các báo biểu, kết xuất, qui trình luân chuyển thông tin giữa các bộ phận Với mỗi công đoạn trong qui trình quản lý, chúng ta cần biết rõ những nhân viên nào phụ trách công việc ? Họ xử lý những thông tin gì (chứng từ, tài liệu,…) ? xử lý như thế nào ? thời gian xử lý bao lâu ? kết quả xử lý ra sao ? (báo biểu,…) ? trong quá trình thực hiện công việc họ có sử dụng sổ ghi chép, sổ theo dõi, bảng tính,… hay không ?

Trang 18

Khi tiến hành khảo sát, chúng ta nên tổ chức thực hiện mỗi lần với một nhóm nhân viên nghiệp vụ có quan hệ công tác với nhau thay vì làm việc riêng lẻ với từng người Điều này sẽ tránh làm mất thì giờ, có thể giúp chúng ta phối kiểm thông tin khảo sát và dễ dàng có được một cái nhìn tổng thể đối với công việc vì trong quá trình làm việc với từng nhóm nhân viên nghiệp vụ như vậy, họ sẽ bổ sung cho nhau và chúng ta sẽ tránh được những thiếu sót cũng như tránh được những thông tin không rõ ràng, không chính xác

Những thông tin thu thập được trong quá trình khảo sát cần được ghi chép đầy đủ và cẩn thận với các biểu mẫu cụ thể để làm cơ sở cho những công việc trong các giai đoạn về sau

Chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng đối tượng tham gia vào giai đoạn khảo sát gồm 2 nhóm: các nhân viên nghiệp vụ và các chuyên viên tin học tiến hành việc khảo sát Trong hai nhóm này, nhóm các nhân viên nghiệp vụ sẽ đóng vai trò chính trong giai đoạn khảo sát và như vậy, ngôn ngữ sử dụng trong giai đoạn này phải là ngôn ngữ nghiệp vụ chứ không phải là ngôn ngữ tin học với những thuật ngữ, khái niệm rất xa lạ đối với họ Điều đó cũng có nghĩa rằng kiến thức về nghiệp vụ (ở một mức độ nhất định) sẽ giúp ích rất nhiều cho các chuyên viên tin học trong quá trình khảo sát ứng dụng tin học

Chú ý:

Nên chuẩn bị trước các câu hỏi cần nêu khi đi khảo sát

Ngôn ngữ trình bày trong khi khảo sát phải là ngôn ngữ nghiệp vụ

Thực hiện 2 chiều: nghe nhân viên nghiệp vụ trình bày yêu cầu và nên đặt ra các thắc mắc để làm rõ thêm yêu cầu

Thu thập các dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra và hiểu được qui trình quản lý

Kinh nghiệm giảng dạy:

Cần cho ví dụ một số vấn đề cần quan tâm khi đi khảo sát như khối lượng thông tin của một nghiệp vụ, cách tổ chức bộ mã, cách tổ chức phân nhóm,

II Lập kế hoạch triển khai

Sau khi hoàn tất công việc tìm hiểu thực tế và nắm bắt yêu cầu của người sử dụng, công việc kế tiếp trong giai đoạn khảo sát là lập kế hoạch triển khai Nội dung của kế hoạch triển khai gồm các phần sau:

II.1 Kiến trúc tổng thể của UDTH

Trong trường hợp phải triển khai một UDTH phức tạp, gồm nhiều phân hệ, trước tiên chúng ta

cần xây dựng kiến trúc tổng thể của UDTH, trong đó giới thiệu chức năng chính của mỗi phân

0



Trang 19

Kiến trúc tổng thể này có thể được mô tả qua một sơ đồ cùng với những chú thích và diễn giải cần thiết

Theo dõi đơn đặt hàng

Công nợ khách hàng

Nhập - xuất - tồn hàng hóa

Phiếu giao hàng Phiếu nhập hàng,

phiếu giao hàng

Kiến trúc tổng thể của ứng dụng quản lý đơn đặt hàng

9 Phân hệ Theo dõi đơn đặt hàng: theo dõi tình hình đặt hàng và giao hàng cho khách Phân

hệ này sẽ chuyển các đơn đặt hàng cho phân hệ Nhập – xuất – tồn hàng hóa và nhận lại các phiếu giao hàng

9 Phân hệ Nhập – xuất – tồn hàng hóa: theo dõi công tác nhập, xuất, tồn hàng hóa Phân hệ

này sẽ chuyển giao các chứng từ giao nhận hàng hóa cho phân hệ Công nợ khách hàng

9 Phân hệ Công nợ khách hàng: tính toán và lập báo cáo công nợ khách hàng dựa trên các

chứng từ giao nhận hàng và thanh toán

II.2 Kế hoạch triển khai cho từng phân hệ

Với mỗi phân hệ trong kiến trúc tổng thể của ứng dụng tin học, chúng ta cần lập kế hoạch triển khai chi tiết liên quan đến một số khía cạnh chính như:

ƒ Máy móc thiết bị

+ Máy móc thiết bị: dự trù tất cả máy móc thiết bị cần thiết để triển khai (cài đặt , khai thác) phân hệ, ví dụ các máy chủ (server), máy trạm (workstation), máy in, đường truyền mạng và một số thiết bị hỗ trợ khác

ƒ Phần mềm triển khai

+ Phần mềm triển khai: hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,…

Trang 20

ƒ Chi phí

+ Chi phí: tổng hợp tất cả các chi phí cần cho ứng dụng tin học Kinh phí này cần được lên kế hoạch cụ thể cho từng thời điểm

ƒ Kế hoạch huấn luyện sử dụng

+ Đào tạo, huấn luyện sử dụng: kế hoạch tập huấn cho người sử dụng trước khi tiến hành cài đặt và khai thác thử nghiệm phân hệ

II.3 Kế hoạch tổ chức khai thác UDTH

Sau khi đã có kế hoạch riêng lẽ cho từng phân hệ riêng lẽ, chúng ta cần phải lập kế hoạch tổ chức khai thác đồng bộ cho tất cả các phân hệ của UDTH Kế hoạch khai thác này nhằm bảo đảm cho sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng giữa các phân hệ của UDTH

III Lập Hồ sơ khảo sát

Hồ sơ khảo sát ghi nhận tất cả những thông tin và kết quả thực hiện được trong giai đoạn khảo sát Hồ sơ khảo sát gồm hai nội dung chính: khảo sát thực tế và lập kế hoạch triển khai

Kết quả cụ thể của giai đoạn khảo sát là hồ sơ khảo sát của ứng dụng tin học (xem phụ lục A) Khi lập hồ sơ khảo sát, chúng ta nên chú ý một số điểm sau:

9 mô tả, diễn giải rõ ràng các nội dung

9 sử dụng nhiều sơ đồ, hình vẽ với những chú thích và diễn giải cần thiết

9 sử dụng ngôn ngữ nghiệp vụ (tránh sử dụng ngôn ngữ tin học)

Việc trao đổi, bàn bạc và thống nhất về hồ sơ khảo sát giữa hai bên: đơn vị đặt yêu cầu và những người triển khai ứng dụng tin học, là hết sức cần thiết vì hồ sơ khảo sát sẽ làm cơ sở cho hợp đồng ký kết giữa hai bên cũng như làm cơ sở cho toàn bộ các giai đoạn triển khai ứng dụng tin học về sau này

Chú ý:

Kết quả của giai đoạn khảo sát là bộ Hồ sơ khảo sát, có ý nghĩa rất quan trọng cho giai đoạn

phân tích tiếp theo

Khảo sát có thể chia làm nhiều đợt và tiến hành đồng thời với nhiều nhóm

Kinh nghiệm giảng dạy:

Giải thích rõ ý nghĩa mẫu hồ sơ khảo sát của ứng dụng Quản lý Đặt hàng (xem trong phụ lục A) Đặt thêm các tình huống thực tế có thể có đối với ứng dụng Quản lý Đặt hàng như trùng lại bộ mã khi sang năm khác, theo dõi tình hình đặt và giao hàng, một hàng hoá có thể có nhiều đơn vị tính,

0



Trang 21

Bài 3 MÔ HÌNH THỰC THỂ – KẾT HỢP

Tóm tắt

Lý thuyết 4 tiết - Thực hành 1 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Nắm được các khái niệm

của mô hình E-R (thực

thể – kết hợp) trong giai

đoạn phân tích thành

phần dữ liệu của một

UDTH dựa theo mô hình

thác nước

I Các khái niệm

II Công cụ DB - Main

3.1, 3.2

I Khái niệm

Nội dung công việc của giai đoạn phân tích là mô tả lại thế giới thực trong phạm vi của ứng dụng tin học Có thể nói rằng mục đích của công việc phân tích là nhằm giúp các chuyên viên tin học có được một câu trả lời hết sức cụ thể, tường tận và chính xác về câu hỏi: “ứng dụng tin học sắp phải xây dựng là gì ?” (câu hỏi WHAT)

Thật ra, ứng dụng tin học mà chúng ta cần triển khai cũng đã được mô tả trong hồ sơ khảo sát (xem bài 2) nhưng sự mô tả đã được thực hiện một cách không có hệ thống và đặc biệt là không rõ ràng vì ngôn ngữ “thống soái” trong giai đoạn khảo sát là ngôn ngữ nghiệp vụ, một ngôn ngữ cũng rất gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm nhiều sự hàm ý và hiểu ngầm

Thông thường, để có thể dễ dàng thấu hiểu một vấn đề hay một đối tượng, người ta cần phải “mổ xẻ”, quan sát, nhìn nhận và mô tả vấn đề hay đối tượng một cách thật chi tiết và dưới nhiều góc độ khác nhau Quá trình phân tích một ứng dụng tin học cũng được thực hiện theo phương pháp này, nghĩa là, chúng ta sẽ quan sát phân tích và mô tả một ứng dụng tin học thông qua hai thành phần riêng biệt là: dữ liệu và xử lý

Trang 22

Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của các khóa Lập trình viên chuyên nghiệp của Trung tâm Tin học, chúng tôi chỉ chú trọng đến những ứng dụng thuộc lãnh vực quản lý với quy mô nhỏ, và trong những ứng dụng như vậy, thành phần xử lý thường rất đơn giản so với thành phần dữ liệu Do đó, trong phân tích chúng tôi sẽ tập trung chủ yếu vào việc phân tích thành phần dữ liệu của ứng dụng tin học

Như chúng tôi đã đề cập trong bài 1, những yêu cầu hay tiêu chuẩn được dùng để đánh giá sự

phân tích chính là tính chính xác, đầy đủ, rõ ràng và độc lập với môi trường cài đặt ứng dụng

tin học

Ngoài ra, trong quá trình phân tích, để tránh cho ứng dụng trở nên quá cồng kềnh và khai thác kém hiệu quả, các chuyên viên tin học cần bám sát thực tế được mô tả trong hồ sơ khảo sát, phân tích vấn đề trong phạm vi của ứng dụng và chỉ nên suy nghĩ, cân nhắc đối với những trường hợp biến động (tiến hóa) nào của thực tế được biết là chắc chắn sẽ diễn ra hoặc được đánh giá là có khả năng xảy ra rất lớn trong tương lai Các chuyên viên tin học không nên cố gắng một cách vô ích nhằm phân tích tất cả mọi tình huống có thể xảy ra trong tương lai “theo lý thuyết”; vì rằng, điều đó thật sự là vượt quá khả năng của con người

Trong giai đoạn phân tích, ta cần phải phân tích hai thành phần: dữ liệu và xử lý Kết quả của

việc phân tích thành phần dữ liệu là một sơ đồ quan niệm dữ liệu Sơ đồ quan niệm dữ liệu dùng để mô tả lại nội dung của thế giới thực thuộc phạm vi của UDTH (trả lời cho câu hỏi WHAT), sơ

đồ này được xây dựng dựa trên mô hình E-R Do đó cần phải trình bày một số các khái niệm của

mô hình E-R

Chú ý:

Trong môn học này chỉ xét đến loại UDTH thuộc lãnh vực quản lý và với qui mô nhỏ, có thành phần xử lý đơn giản hơn thành phần dữ liệu nên việc phân tích sẽ tập trung vào thành phần dữ liệu là chính

I.1 Thực thể (Entity)

Thực thể là khái niệm được dùng để biểu diễn các đối tượng quản lý trong một UDTH Thực thể không chỉ bao gồm những sự vật thực sự tồn tại một cách khách quan trong thực tế, mà thật ra, thực thể còn được dùng cho cả những trường hợp trừu tượng hóa (như thời khoá biểu, tồn kho, công nợ)

Chú ý:

Tính từ “thực” trong cách dịch của thuật ngữ entity rất dễ dẫn đến sự ngộ nhận rằng thực thể chỉ bao gồm những sự vật thực sự tồn tại một cách khách quan trong thực tế, nhưng thật ra, thực thể còn được dùng cho cả những trường hợp trừu tượng hoá

Cho ví dụ về các thực thể có thực và do trừu tượng hóa Ví dụ:

Học sinh Nguyễn Văn Thanh là một thực thể

0

0

Trang 23

Công nợ tháng 7/2004 của khách hàng Công ty Hoàng Mỹ là một thực thể

I.2 Thuộc tính (Attribute)

Mỗi thực thể sẽ có các thuộc tính đặc trưng cho thực thể đó Thuộc tính của một thực thể gồm có tên (name), kiểu dữ liệu (data type) và bản số (cardinality)

9 Tên của thuộc tính nên được chọn sao cho có ý nghĩa và gợi nhớ

9 Khái niệm kiểu dữ liệu của thuộc tính cũng tương tự như khái niệm kiểu dữ liệu của biến lập trình Các kiểu dữ liệu thông thường là:

Boolean Kiểu luận lý

9 Bản số của thuộc tính cho biết số lượng các gíá trị mà thuộc tính có thể lấy (chứa) vào một

thời điểm Bản số của một thuộc tính có dạng [min-max], trong đó, min là số giá trị tối thiểu và max là số giá trị tối đa mà thuộc tính có thể có tại một thời điểm Một số trường hợp thường gặp của bản số:

[1-1] Tại một thời điểm, thuộc tính luôn luôn chứa

1 và chỉ 1 giá trị (không cho phép chứa giá trị rỗng – null)

[1-n] Tại một thời điểm, thuộc tính có thể chứa 1

hoặc nhiều giá trị (đa trị) nhưng không thể chứa giá trị null

[0-1] Tại một thời điểm, thuộc tính có thể chứa giá

trị null hoặc chỉ chứa 1 giá trị [0-n] Tại một thời điểm, thuộc tính có thể chứa giá

trị null hoặc chứa 1 giá trị hoặc một tập hợp nhiều giá trị

Ví dụ về thuộc tính của một con người:

Tên Kiểu dữ

liệu

Bản số Mô tả

Ngày sinh Date [1-1] mỗi người có một và chỉ

một ngày sinh

Trang 24

Địa chỉ Char [1-n] lúc nào cũng phải có và có

thể có nhiều địa chỉ liên lạc Tên vợ - chồng Char [0-1] có thể không có vợ/chồng

(còn độc thân) nhưng nếu có thì chỉ được phép có một

Số con Numeric [1-1] số con cái ( ≥ 0) Ngoại ngữ Char [0-n] (tên) các ngoại ngữ có thể

sử dụng

Chú ý:

Khi giá trị tối thiểu của bản số thuộc tính bằng 1 thì thuộc tính mang đặc tính not null

Cho ví dụ về các trường hợp bản số của thuộc tính: [0-1], [0-n], [1-1], [1-n] Cần nhấn mạnh tính chất Null hoặc Not Null, tính đơn trị hoặc đa trị

Kinh nghiệm giảng dạy:

Cho ví dụ tìm bản số của thuộc tính “số con” và thuộc tính “danh sách tên các con”

I.3 Loại thực thể (Entity Type)

Những thực thể có cùng các thuộc tính có thể được nhóm lại để tạo thành loại thực thể (mang tính chất trừu tượng) Như vậy loại thực thể sẽ có các thuộc tính “đại diện” và khoá (khoá dùng để phân biệt các thực thể với nhau)

Ví dụ: trong ứng dụng quản lý đặt và giao hàng thì các khách hàng Công ty TNHH Hoàng Sơn, Công ty TNHH Hồng Hà, cửa hàng Tiến Phát, có thể được nhóm lại để tạo nên loại thực thể KHACH HANG

Loại thực thể KHACH HANG

A001 Công ty TNHH Hoàng Sơn 125 Lý Tự Trọng A002 Công ty Điện tử Tấn Đạt 345 Điện Biên Phủ

Chú ý:

0

0



Trang 25

Phải biết cách biểu diễn loại thực thể, các qui ước (chữ HOA và thường) và luôn luôn khai báo khoá

Có thể kèm theo thuộc tính là bản số của thuộc tính đó

Những người mới bắt đầu làm quen với mô hình E-R thường cảm thấy đôi chút khó khăn trong việc xác định các loại thực thể của một ứng dụng; đặc biệt là thường hay lầm lẫn với khái niệm bảng (table) trong mô hình dữ liệu quan hệ Trong phần sau, chúng tôi sẽ đề cập đến một số cách tiếp cận có thể dùng để xác định các loại thực thể trong một ứng dụng tin học

I.4 Loại mối kết hợp (Relationship)

Loại mối kết hợp được dùng để thể hiện mối liên hệ ngữ nghĩa giữa các loại thực thể với nhau Loại mối kết hợp gồm có tên và hai nhánh Mỗi nhánh của loại mối kết hợp được đặc trưng bởi

hai yếu tố: vai trò (không bắt buộc phải có) và bản số của nhánh

Trong mô hình E-R, loại mối kết hợp được biểu diễn bằng bằng một hình bầu dục và hai bên là hai nhánh gắn với hai loại thực thể tham gia vào loại mối kết hợp

Loại mối kết hợp giữa hai loại thực thể KHACH HANG và PHIEU NHAP

Trong hình trên, tên của loại mối kết hợp là Cung cap, diễn tả mối liên hệ ngữ nghĩa giữa hai loại thực thể KHACH HANG và PHIEU NHAP: doanh nghiệp nhập hàng hóa từ các nhà cung cấp Mỗi nhánh của loại mối kết hợp được đặc trưng bởi hai yếu tố: vai trò (không bắt buộc phải có) và bản số của nhánh

Vai trò (role) của một nhánh trong loại mối kết hợp được dùng để giải thích rõ hơn ý nghĩa của nhánh Ví dụ vai trò của nhánh bên phía loại thực thể KHACH HANG là cung cap hang và vai trò của nhánh bên phía loại thực thể PHIEU NHAP là nhap hang cua Người ta thường dùng các động từ để đặt tên cho vai trò của các loại mối kết hợp

Bản số của một nhánh R trong loại mối kết hợp biểu diễn số lượng tối thiểu và tối đa các thực thể thuộc loại thực thể ở nhánh “bên kia” có liên hệ với một thực thể của loại thực thể gắn với nhánh

R Tương tự như bản số của thuộc tính, bản số của các nhánh cũng có dạng [min-max], trong đó, min là số lượng tối thiểu và max là số lượng tối đa

Trang 26

Ví dụ, trong loại mối kết hợp Cung cap giữa KHACH HANG và PHIEU NHAP thì bản số của nhánh cung cap hang bên phía loại thực thể KHACH HANG là [1-N] nói lên ý nghĩa một khách hàng phải có ít nhất là một phiếu nhập hàng và có thể có nhiều phiếu nhập hàng; còn bản số của nhánh nhap hang cua bên phía loại thực thể PHIEU NHAP là [1-1] thể hiện một phiếu nhập hàng phải thuộc một và chỉ một khách hàng trong thực thể KHACH HANG (vì ít nhất là 1 và nhiều nhất cũng là 1)

KHACH HANG PHIEU NHAP

A001, Công ty TNHH Hoàng Sơn Số phiếu nhập PN990401

Số phiếu nhập PN990403 Số phiếu nhập PN990410

A002, Công ty điện tử Tiến Đạt Số phiếu nhập PN990402

Số phiếu nhập PN990404

Minh họa bản số trong loại mối kết hợp Cung cap giữa hai loại thực thể KHACH HANG và PHIEU

NHAP

Chú ý:

Cho ví dụ về các trường hợp bản số của loại mối kết hợp: [0-1], [0-n], [1-1], [1-n]

Phải phân biệt giữa bản số của thuộc tính và bản số của loại mối kết hợp

Chỉ giới thiệu những loại mối kết hợp hai ngôi nghĩa là những loại mối kết hợp định nghĩa dựa trên hai loại thực thể

Kinh nghiệm giảng dạy:

Hướng dẫn xác định bản số hai nhánh của mối kết hợp bằng cách “vẽ dữ liệu”của các loại thực thể để học viên dễ hình dung mối kết hợp giữa các loại thực thể với nhau

Cho ví dụ về mối kết hợp không phải là nhị phân như: Giáo viên, học viên, đề tài

I.5 Một số trường hợp đặc biệt

ƒ Loại mối kết hợp có chứa thuộc tính

Tương tự như loại thực thể, loại mối kết hợp cũng có thể có các thuộc tính Ví dụ, trong ứng dụng quản lý đơn đặt hàng, loại mối kết hợp giữa hai loại thực thể DON DAT HANG và HANG HOA sẽ có các thuộc tính so luong dat (số lượng đặt hàng), don gia dat (đơn giá đặt hàng) và thanh tien (số tiền đặt hàng) như trong hình minh họa bên dưới

0



Trang 27

Thuộc tính của loại mối kết hợp

ƒ Nhiều loại mối kết hợp định nghĩa trên hai loại thực thể

Dựa trên hai loại thực thể, chúng ta có thể định nghĩa hai hay nhiều loại mối kết hợp như trong ví dụ minh họa bên dưới

Hai loại mối kết hợp định nghĩa trên hai loại thực thể

ƒ Chuyên biệt hoá – Tổng quát hoá

Khái niệm chuyên biệt hóa – tổng quát hóa có thể dùng để phân loại các loại thực thể Loại thực thể NHAN VIEN trong hình minh họa bên dưới được gọi là loại thực thể “cha” và các loại thực thể NV THOI VU, NV HOP DONG và NV BIEN CHE gọi là loại thực thể “con” Mỗi thực thể của loại thực thể cha phải thuộc vào một và chỉ một trong số các loại thực thể con Ngược lại, mỗi loại thực thể của loại thực thể con cũng đều thuộc loại thực thể cha

Theo ngầm định, các loại thực thể con sẽ thừa hưởng tất cả những thuộc tính của loại thực thể cha (ma nv và ten nv trong ví dụ ở trên) và những thuộc tính này không cần thiết phải được mô tả lập lại trong loại thực thể con

Chuyên biệt hóa – tổng quát hóa

ƒ Loại mối kết hợp định nghĩa trên một loại thực thể duy nhất (mối kết hợp đệ qui)

Trong trường hợp cần phải biểu diễn những cấu trúc phân cấp theo hình cây, chúng ta sẽ dùng loại mối kết hợp định nghĩa trên một loại thực thể duy nhất

Trang 28

Loại mối kết hợp định nghĩa trên một loại thực thể

Bản số 0-1 của nhánh thuoc thể hiện một đơn vị hoặc có thể không thuộc bất kỳ một đơn

vị nào cả (đây là trường hợp đơn vị cấp cao nhất và chỉ có duy nhất một đơn vị như vậy ở nút gốc của cấu trúc cây) hoặc đơn vị chỉ thuộc sự quản lý của một đơn vị cấp cao hơn Bản số 0-N của nhánh quan ly thể hiện một đơn vị hoặc có thể quản lý nhiều đơn vị khác hoặc nếu đơn vị ở mức lá của cấu trúc cây thì không quản lý bất kỳ một đơn vị nào cả

Kinh nghiệm giảng dạy:

Cho ví dụ giải thích cho mỗi trường hợp

Cho một ví dụ có bản số max ở hai nhánh đều là 1 Ví dụ: Hồ sơ Học sinh và Báo danh

II Công cụ DB-Main

Sử dụng công cụ DB-Main để vẽ sơ đồ quan niệm dữ liệu Gồm có các chức năng chính sau đây:

9 Tạo mới tâp tin ứng dụng (new project)

9 Tạo sơ đồ quan niệm dữ liệu mới trong ứng dụng (new schema)

9 Tạo loại thực thể, các thuộc tính

9 Tạo loại mối kết hợp

9 Tạo vai trò và bản số của một nhánh

9 Chỉ định các thuộc tính làm khoá nội cho loại thực thể

9 In sơ đồ quan niệm dữ liệu

9 Lưu tập tin ứng dụng

Phần mềm DB Main 2.01 cho phép chúng ta xây dựng sơ đồ quan niệm dữ liệu theo mô hình E-R Trong phần tiếp theo, chúng tôi sẽ hướng dẫn tóm tắt cách sử dụng phần mềm nói trên

Với bộ công cụ DB Main 2.0, sơ đồ quan niệm dữ liệu sẽ được lưu trữ trong một tập tin ứng dụng có kiểu là LUN Sau khi cho thực hiện tập tin chương trình Db_main.exe, cửa sổ của ứng dụng

DB Main 2.0 sẽ xuất hiện như trong hình bên dưới

1 DB Main là một sản phẩm của Viện Tin học thuộc trường Đại học FUNDP – Namur (Bỉ) Sản phẩm này hiện đã có phiên bản 6.5d (4/2004) và có thể download miễn phí tại địa chỉ Web: http://www.info.fundp.ac.be/~dbm/ Tuy nhiên,



Trang 29

Cửa sổ ứng dụng DB Main 2.0

ƒ Tạo mới tập tin ứng dụng LUN (New Project)

Các bước thực hiện :

+ Chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc chọn File, New Project từ thực đơn hệ thống,

+ Xác định các thuộc tính của ứng dụng

Trang 30

Cửa sổ thuộc tính của ứng dụng

Cửa sổ ứng dụng quản lý đơn đặt hàng và giao hàng

ƒ Mở tập tin ứng dụng LUN

Các bước thực hiện :

+ Chọn biểu tượng trên thanh công cụ hoặc chọn File, Open Project từ thực đơn hệ thống,

+ Chọn tập tin muốn mở

ƒ Cập nhật thông tin (Properties) của ứng dụng

Các bước thực hiện :

+ Chọn File, Project Properties từ thực đơn hệ thống,

+ Xác định các thuộc tính của ứng dụng

ƒ Tạo sơ đồ quan niệm dữ liệu mới cho ứng dụng

Các bước thực hiện :

+ Chọn Product, New schema từ thực đơn hệ thống,

+ Xác định các thông tin của sơ đồ

Trang 31

Xác định thông tin của sơ đồ quan niệm dữ liệu + Chọn nút Ok

Cửa sổ ứng dụng có biểu tượng sơ đồ quan niệm dữ liệu + Nhấp đúp chuột trên biểu tượng của sơ đồ quan niệm dữ liệu sẽ xuất hiện một cửa sổ thiết kế Trong cửa sổ này chúng ta sẽ dùng một số các công cụ để vẽ sơ đồ quan niệm dữ liệu

Trang 32

Cửa sổ thiết kế sơ đồ quan niệm dữ liệu

Loại thực thể

Loại mối kết hợp

Vai trò (role) và bản số của một nhánh

Chỉ định thuộc tính làm khóa chính

Phóng to mô hình

Thu nhỏ mô hình

ƒ Tạo loại thực thể mới

Các bước thực hiện :

+ Chọn biểu tượng trên thanh công cụ

+ Vẽ loại thực thể bằng cách kéo chuột (drag-drop) trong cửa sổ thiết kế tại một vị trí tùy

ý Tên loại thực thể ngầm định là ENTITY

+ Nhắp đúp chuột trên thực thể này để đặt lại tên cho loại thực thể

+ Khai báo các thuộc tính cho loại thực thể (xem bên dưới),

+ Chọn nút Ok

Trang 33

Cửa sổ loại thực thể KHACH HANG

ƒ Thêm thuộc tính mới

Các bước thực hiện :

+ Trong cửa sổ loại thực thể, chọn nút New att ,

+ Trong cửa sổ thuộc tính của loại thực thể, xác định các đặt trưng của thuộc tính:

+ Name: tên của thuộc tính

+ Short name: tên tắt của thuộc tính

+ Cardinality: bản số của thuộc tính

+ Type, Length, Decim: kiểu dữ liệu và kích thước của thuộc tính

+ Chọn nút Next att để khai báo thuộc tính tiếp theo hoặc chọn nút Ok để kết thúc

Trang 34

Cửa sổ thuộc tính của loại thực thể

ƒ Sửa thuộc tính

Các bước thực hiện :

+ Trong cửa sổ thiết kế, nhấp đúp chuột trên thuộc tính muốn sửa,

+ Sửa đổi các đặc trưng của thuộc tính…

+ Chọn nút Ok

ƒ Hủy thuộc tính

Các bước thực hiện :

+ Nhấp chuột trên thuộc tính muốn hủy

+ Bấm phím {Delete}

ƒ Thay đổi thứ tự của thuộc tính

Các bước thực hiện :

+ Nhấp chuột trên thuộc tính muốn thay đổi thứ tự

+ Bấm phím {Alt} và các phím mũi tên UP, DOWN

ƒ Xác định khóa nội

Các bước thực hiện :

+ Nhấp chuột trên thuộc tính muốn đặt khóa,

+ Có thể giữ phím {Shift} trong khi nhấp chuột để chọn đồng thời nhiều thuộc tính,

+ Chọn biểu tượng trên thanh công cụ để đặt khóa nội

ƒ Hủy loại thực thể

Trang 35

+ Nhấp chuột trên tiêu đề của loại thực thể muốn hủy

+ Bấm phím {Delete}

ƒ Tạo loại mối kết hợp mới

Các bước thực hiện :

+ Chọn biểu tượng trên thanh công cụ

+ Nhấp chuột trong cửa sổ thiết kế tại vị trí muốn vẽ Tên ngầm định của loại mối kết hợp là R, R1, R2,

+ Nhắp đúp chuột trên loại mối kết hợp này để đặt lại tên

+ Khai báo các thuộc tính cho loại mối kết hợp, nếu có (tương tự như thuộc tính của các loại thực thể)

Cửa sổ loại mối kết hợp Cung cấp

ƒ Sửa đổi loại mối kết hợp

Các bước thực hiện :

+ Trong cửa sổ thiết kế, nhấp đúp chuột trên loại mối kết hợp muốn sửa,

+ Sửa đổi nội dung của loại mối kết hợp …

+ Chọn nút Ok

ƒ Hủy loại mối kết hợp

Các bước thực hiện :

+ Nhấp chuột trên tiêu đề của loại mối kết hợp muốn hủy

+ Bấm phím {Delete}

ƒ Tạo một nhánh mới của loại mối kết hợp

Các bước thực hiện :

+ Nhấp chuột chọn biểu tượng trên thanh công cụ

Trang 36

+ Kéo chuột (drag-drop) từ loại mối kết hợp đến loại thực thể tham gia loại mối kết hợp Bản số ngầm định của nhánh là 0-N

+ Nhấp đúp chuột trên bản số của nhánh để xác định vai trò và bản số của nhánh

Cửa sổ thông tin của một nhánh trong loại mối kết hợp

− Name: vai trò của nhánh

− Cardinality: bản số của nhánh

+ Chọn nút Ok

ƒ Sửa đổi một nhánh của loại mối kết hợp

Các bước thực hiện :

+ Nhấp đúp chuột trên bản số của nhánh muốn sửa

+ Sửa đổi nội dung của nhánh

+ Chọn nút Ok

ƒ Hủy một nhánh của loại mối kết hợp

Các bước thực hiện :

+ Nhấp chuột trên nhánh muốn hủy

+ Bấm phím {Delete}

ƒ Lưu trữ tập tin ứng dụng LUN (Save)

Khi muốn lưu trữ tập tin ứng dụng LUN, chúng ta có thể nhấp chuột vào biểu tượng

Trang 37

ƒ Lưu trữ tập tin ứng dụng LUN với tên khác (Save as)

Khi muốn lưu trữ tập tin ứng dụng LUN với tên khác, chúng ta có thể nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ hoặc chọn File, Save Project as từ thực đơn hệ thống

ƒ Đóng tập tin ứng dụng LUN (Close)

Khi muốn đóng tập tin ứng dụng LUN, chúng ta có thể nhấp chuột vào X ở góc trên bân phải của cửa sổ hoặc chọn File, Close Project as từ thực đơn hệ thống

ƒ In sơ đồ quan niệm dữ liệu

Khi muốn in sơ đồ quan niệm dữ liệu, chúng ta có thể Chọn File, Print dictionary từ thực đơn hệ thống

ƒ Phóng to, thu nhỏ sơ đồ quan niệm dữ liệu

Chúng ta có thể chọn biểu tượng trên thanh công cụ để phóng to sơ đồ quan niệm dữ liệu hoặc chọn biểu tượng để thu nhỏ sơ đồ quan niệm dữ liệu

Trang 38

Bài 4 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN DỮ LIỆU

Tóm tắt

Lý thuyết 8 tiết - Thực hành 10 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Nắm được các bước thực

hiện trong giai đoạn

phân tích thành phần dữ

liệu của một UDTH dựa

theo mô hình thác nước

I Lập sơ đồ quan niệm dữ liệu

II Các ràng buộc toàn vẹn mức phân tích

4.1, 4.2, 4.3 4.4, 4.5

Như chúng tôi đã giới thiệu về mô hình thực thể – kết hợp (E-R), là một phương tiện (hay ngôn ngữ) mô tả, và phần sau đây sẽ là phương pháp phân tích thành phần dữ liệu của ứng dụng tin học dựa theo mô hình này

Phân tích thành phần dữ liệu của một ứng dụng tin học bao gồm hai công đoạn: lập sơ đồ quan niệm dữ liệu và mô tả ràng buộc toàn vẹn Kết quả công việc phân tích thành phần dữ liệu là một

sơ đồ quan niệm dữ liệu được xây dựng dựa theo mô hình E-R với một tập hợp các ràng buộc toàn vẹn đi kèm

I Lập sơ đồ quan niệm dữ liệu

Chú ý:

Phân tích phải độc lập với môi trường cài đặt, chú trọng đến tính rõ ràng (chấp nhận dư thừa)

Kết quả của việc phân tích thành phần dữ liệu là sơ đồ quan niệm dữ liệu và các ràng buộc toàn vẹn

Việc phân tích được dựa theo kết quả của giai đoạn khảo sát

Trong bài học này nên dành thêm thời gian để sửa các bài tập phân tích sơ đồ quan niệm dữ liệu

Sơ đồ quan niệm dữ liệu được xây dựng dựa theo mô hình E-R Việc lập sơ đồ quan niệm dữ liệu được tiến hành theo các bước sau đây:

0

Trang 39

I.1 Xác định danh sách các loại thực thể (cùng các thuộc tính của

ƒ Loại thực thể đặc trưng cho những thực thể tồn tại khách quan trong thực tế

+ tác nhân: khách hàng, nhân viên, học viên, giảng viên,

+ đối tượng quản lý: vật tư, hàng hóa, tài sản cố định,

+ chứng từ, phương tiện quản lý: đơn đặt hàng, phiếu xuất, phiếu nhập, phiếu thu/chi tiền mặt,

+ địa điểm: thành phố, cảng,

Cũng xuất phát từ các kết xuất, chúng ta có thể xác định được các thuộc tính của mỗi loại thực thể Ví dụ, loại thực thể HANG HOA có các thuộc tính: mã số hàng hóa, tên hàng hóa, đơn vị tính…

Cách tiếp cận theo các qui trình quản lý cũng có thể được vận dụng trong bước này; trong đó, các loại thực thể có thể được nhận diện từ các tác nhân hay đối tượng liên quan đến các qui trình quản lý

Người phân tích cũng có thể cùng lúc phối hợp nhiều cách tiếp cận khác nhau để thực hiện bước này

Chú ý:

Trong quá trình phân tích nên đạt đến tính rõ ràng, ví dụ nên có đủ 2 loại thực thể Phiếu Nhập và Phiếu Xuất trong sơ đồ quan niệm dữ liệu (tránh gom lại thành một)

0

Trang 40

Kinh nghiệm giảng dạy:

Có thể phân loại thực thể ra làm 3 loại chính:

1/ Danh mục: kho, hàng hoá, nhà cung cấp

2/ Biến động: chứng từ, hoá đơn, phiếu

3/ Phát sinh: các dữ liệu được phát sinh (không nhập) từ các dữ liệu đã nhập như tồn kho, công nợ Cho một ví dụ tiếp cận theo kết xuất để xác định các loại thực thể : hướng dẫn học viên tìm ra các loại thực thể của ứng dụng Quản lý Đặt hàng dựa trên các kết xuất (trong phụ lục A)

Cho một ví dụ tiếp cận theo xử lý để xác định các loại thực thể: xử lý tính lương

I.2 Xác định các loại mối kết hợp giữa các loại thực thể để phác

thảo sơ đồ quan niệm dữ liệu

Các chuyên viên tin học sẽ lần lượt xét duyệt (vét cạn) từng cặp loại thực thể để xác định có hay không mối liên hệ ngữ nghĩa (loại mối kết hợp) giữa chúng với nhau Việc xác định loại mối kết hợp giữa hai loại thực thể bao gồm luôn cả việc xác định thuộc tính, nếu có, và bản số của mỗi nhánh thuộc loại mối kết hợp

Chú ý:

Việc chỉ ra các loại mối kết hợp có thể thiếu hoặc dư

Sau khi phác thảo xong, nên duyệt lại hồ sơ khảo sát để xem sơ đồ quan niệm đã biểu diễn đúng và đủ các yêu cầu khảo sát chưa ? (chấp nhận dư thừa)

Có thể bổ sung hoặc loại bỏ các loại thực thể, thuộc tính, loại mối kết hợp, bản số

Kinh nghiệm giảng dạy:

Học viên thường xác định thiếu loại thực thể, thiếu thuộc tính, xác định bản số sai, quên xác định khoá nội, xác định loại mối kết hợp không cần thiết, thiếu thuộc tính của loại mối kết hợp

Cho ví dụ về thuộc tính đặt sai chổ trong các loại thực thể hoặc loại mối kết hợp

I.3 Hoàn chỉnh sơ đồ quan niệm dữ liệu

Bước thực hiện cuối cùng là hoàn chỉnh, bổ sung các thuộc tính, các loại thực thể và các loại mối kết hợp, nếu cần, để làm tăng tính rõ ràng của sơ đồ quan niệm dữ liệu (chấp nhận sự trùng lắp và dư thừa để bảo đảm tính rõ ràng của sơ đồ) Ví dụ, ở bước 2, chúng ta có thể thiết lập loại mối kết hợp giữa loại thực thể DON DAT HANG và loại thực thể HANG HOA như trong hình Sau đó,

ở bước 3, loại mối kết hợp trên có thể được sửa đổi lại như trong hình bên dưới

0





Ngày đăng: 31/03/2015, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9  Sơ đồ tổ chức được thể hiện bằng hình vẽ gồm các phòng, ban (có hay không có tham gia  khai thác ứng dụng tin học sẽ được xây dựng) của đơn vị - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
9 Sơ đồ tổ chức được thể hiện bằng hình vẽ gồm các phòng, ban (có hay không có tham gia khai thác ứng dụng tin học sẽ được xây dựng) của đơn vị (Trang 15)
Sơ đồ luõn chuyển chứng từ – nghiệp vụ theo dừi tạm ứng - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
Sơ đồ lu õn chuyển chứng từ – nghiệp vụ theo dừi tạm ứng (Trang 16)
Với bộ công cụ DB Main 2.0, sơ đồ quan niệm dữ liệu sẽ được lưu trữ trong một tập tin ứng dụng  có kiểu là .LUN - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
i bộ công cụ DB Main 2.0, sơ đồ quan niệm dữ liệu sẽ được lưu trữ trong một tập tin ứng dụng có kiểu là .LUN (Trang 28)
Sơ đồ quan niệm dữ liệu được xây dựng dựa theo mô hình E-R. Việc lập sơ đồ quan niệm dữ liệu  được tiến hành theo các bước sau đây: - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
Sơ đồ quan niệm dữ liệu được xây dựng dựa theo mô hình E-R. Việc lập sơ đồ quan niệm dữ liệu được tiến hành theo các bước sau đây: (Trang 38)
9  sơ đồ quan niệm dữ liệu đã thể hiện đầy đủ tất cả các đối tượng quản lý quan trọng và  các tác nhân quản lý của UDTH ? - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
9 sơ đồ quan niệm dữ liệu đã thể hiện đầy đủ tất cả các đối tượng quản lý quan trọng và các tác nhân quản lý của UDTH ? (Trang 41)
Bảng DDH - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
ng DDH (Trang 49)
Bảng tầm ảnh hưởng trên “nói rằng” : hệ thống phải kiểm tra ràng buộc toàn vẹn : DDH[makh] ⊆  DMKH[makh], khi người sử dụng thực hiện 1 trong 3 động tác : xóa một bộ trong bảng DMKH  hoặc thêm một bộ trong bảng DDH hoặc sửa một bộ (thuộc tính makh) trong  - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
Bảng t ầm ảnh hưởng trên “nói rằng” : hệ thống phải kiểm tra ràng buộc toàn vẹn : DDH[makh] ⊆ DMKH[makh], khi người sử dụng thực hiện 1 trong 3 động tác : xóa một bộ trong bảng DMKH hoặc thêm một bộ trong bảng DDH hoặc sửa một bộ (thuộc tính makh) trong (Trang 62)
Bảng tầm ảnh hưởng tổng hợp gồm một cột chứa tên các ràng buộc toàn vẹn cộng thêm (3 * n)  cột, trong đó n là số bảng của cơ sở dữ liệu, và có m dòng, với m là tổng số ràng buộc toàn vẹn  của cơ sở dữ liệu - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
Bảng t ầm ảnh hưởng tổng hợp gồm một cột chứa tên các ràng buộc toàn vẹn cộng thêm (3 * n) cột, trong đó n là số bảng của cơ sở dữ liệu, và có m dòng, với m là tổng số ràng buộc toàn vẹn của cơ sở dữ liệu (Trang 63)
Hình A-1 : Phiếu nhập hàng. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-1 : Phiếu nhập hàng (Trang 86)
Hình A-4 : Phiếu giao hàng. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-4 : Phiếu giao hàng (Trang 87)
Hình A-5 : Hóa đơn bán lẻ. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-5 : Hóa đơn bán lẻ (Trang 87)
Hỡnh A-7 : Theo dừi nhập – xuất - tồn. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-7 : Theo dừi nhập – xuất - tồn (Trang 88)
Hình A-10 : Tổng hợp công nợ khách hàng. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-10 : Tổng hợp công nợ khách hàng (Trang 89)
Hình A-12 : Sơ đồ quan niệm dữ liệu của ứng dụng Quản lý đơn đặt hàng. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-12 : Sơ đồ quan niệm dữ liệu của ứng dụng Quản lý đơn đặt hàng (Trang 90)
Hình A-13 : Sơ đồ logic dữ liệu của ứng dụng Quản lý đơn đặt hàng. - Tài liệu hướng dẫn giải dạy chương trình kỹ thuật viên ngành lập trình học phần 4 phân tích hệ thống
nh A-13 : Sơ đồ logic dữ liệu của ứng dụng Quản lý đơn đặt hàng (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w