1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

27 786 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm lượng hóa mức độ minh bạch TTTC của các CTNY và xác định các nhân tố tác động đến tính minh bạch TTTC được trình bày và công bố là chủ đề rất quan trọng và hữu ích.. Mục

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

LÊ THỊ MỸ HẠNH

MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Mã số: 62 34 03 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại :

Trường Đại học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Võ Văn Nhị

2 TS Nguyễn Ngọc Dung

Phản biện 1: ………

……… ………

Phản biện 2: ………

……… ………

Phản biện 3: ………

……… ………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại ………

……… ………

Vào hồi giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện :……….………

(ghi tên các thư viện nộp luận án)

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với thị trường chứng khoán (TTCK) thì thông tin luôn là yếu tố không thể thiếu khi thực hiện các hoạt động đầu tư, đặc biệt là thông tin tài chính (TTTC) Tuy nhiên, TTCK Việt Nam trong thời gian qua hoạt động thiếu hiệu quả Hàng loạt những vụ sụp đổ hoặc bị ngừng giao dịch của các công ty niêm yết (CTNY) khiến nhà đầu tư và công chúng dần mất niềm tin vào chất lượng thông tin và TTTC nói riêng do các CTNY công bố Trong các nỗ lực nhằm khôi phục niềm tin của nhà đầu tư thì yêu cầu về minh bạch thông tin là ưu tiên hàng đầu để nâng cao chất lượng BCTC, nâng cao chất lượng công bố thông tin từ các CTNY Nghiên cứu nhằm lượng hóa mức độ minh bạch TTTC của các CTNY và xác định các nhân tố tác động đến tính minh bạch TTTC được trình bày và công bố là chủ đề rất quan trọng và hữu ích Việc nghiên cứu những vấn đề trên góp phần giúp TTCK Việt Nam hoạt động bền vững và hiệu quả

là yêu cầu cần thiết Chính vì vậy, NCS chọn đề tài: “Minh bạch thông tin tài chính của các

công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận án thực hiện việc đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK

VN để thông qua đó xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK VN

Để đạt được các mục tiêu trên, có 2 câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:

(1) Thực trạng mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam trong thời gian qua?

(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau?

3 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCTC và các thông tin khác có liên quan, phản ánh tình hình tài chính của các CTNY trên TTCK Việt Nam Qua đối tượng nghiên cứu này, luận án nhận diện những nhân tố ảnh hưởng và mối tương quan giữa chúng đến mức

độ minh bạch thông tin trình bày trên BCTC của các CTNY trên TTCK VN

4 Phạm vi nghiên cứu của luận án

Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bố thông tin của doanh nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, luận án chỉ đề cập đến nhóm nhân tố tài chính và nhân tố quản trị công ty; Đồng thời luận án chỉ tập trung vào TTTC được trình bày và

công bố trên báo cáo tài chính năm của các CTNY trên TTCK TP.HCM

Ngoài ra, để xem xét mức độ minh bạch thông tin qua đánh giá của nhà đầu tư, luận án giới hạn phạm vi khảo sát các nhà đầu tư chủ yếu là nhà đầu tư trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Từ việc giới hạn này, luận án thực hiện việc khảo sát BCTC của các CTNY trên sở GDCK TP.HCM từ năm 2011-2012

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên cứu tổng thể để khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu định lượng

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

6.1 Ý nghĩa khoa học

 Lý luận về TTTC và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTTC

 Khái niệm minh bạch TTTC, tiêu chuẩn đo lường và đánh giá tính minh bạch TTTC

Trang 4

 Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để khám phá mô hình phản ánh mối quan hệ giữa mức độ minh bạch TTTC của các CTNY với các nhân tố tài chính và quản trị công ty

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ minh bạch TTTC công bố của các CTNY trên TTCK Việt Nam

 Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa các nhân tố tài chính và quản trị công ty đến mức

độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam

 Gợi ý một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường mức độ minh bạch TTTC và qua

đó góp phần khai thác tiềm năng đầu tư vào TTCK Việt Nam

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, luận án có 175 trang, 55 bảng biểu, 8 hình

vẽ, 38 phụ lục, được chia làm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan vấn đề nghiên cứu;

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về TTTC và minh bạch TTTC; Chương 3: Phương pháp nghiên

cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận; Chương 5: Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH TTTC

1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án

- Những nghiên cứu trên thế giớ trước đây có liên quan đến TTTC và ảnh hưởng của nó đến quyết định đầu tư trên TTCK: Tiến hành lược khảo công trình nghiên cứu liên quan đến

TTTC như: Năm 1994, Carolyn Streuly với nghiên cứu thể hiện TTTC và ảnh hưởng của nó đến quyết định đầu tư trên TTCK Hay năm 2008, để có cơ sở cải thiện và tăng cường tính hữu dụng của BCTC, Ủy ban Tư vấn SEC đã đưa ra báo cáo về Cải thiện BCTC dưới tác động của

Ủy ban giám sát kế toán công ty đại chúng Nghiên cứu liên quan đến quan hệ giữa thông tin BCTC và các chỉ số tài chính hay giá cổ phiếu CTNY có nghiên cứu của Dimitropoulos và cộng sự về mối quan hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu thực hiện trên TTCK Hy Lạp Hoặc trong năm 2011, nhằm xem xét vai trò của thông tin kế toán trong đầu tư chứng khoán

có nghiên cứu trong luận án Tiến sĩ của Dương Minh Châu, thực nghiệm ở TTCK Anh Quốc

- Những nghiên cứu về mức độ minh bạch trong CBTT và các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin được luận án lượt khảo như sau: Nghiên cứu xuyên quốc gia của

Meek & Saudagaran (1995) về các nhân tố ảnh hưởng đến việc CBTT tự nguyện hay Zarzeski (1996) cho rằng mức độ CBTT phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường Năm 2002, tác giả Almazan và cộng sự đã nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin với cơ cấu vốn của doanh nghiệp Hoặc năm 2003, tác giả Robert và Abbie nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin từ BCTC kiểm toán và vấn đề QTCT Năm 2004, nghiên cứu của các tác giả Assaf và Efraim đã phân tích mối quan hệ giữa minh bạch thông tin

và sự phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhóm tác giả Bartley và cộng sự (2007) đưa

ra giả thuyết là phí kiểm toán càng cao thì rủi ro gian lận BCTC càng lớn và kết quả nghiên cứu thực nghiệm cũng chứng tỏ giả thuyết này của tác giả là đúng Ngoài ra, nhóm tác giả Heibatollah Sami and Haiyan Zhou (2008) đã phân tích tác động của việc ban hành một loạt các chuẩn mực kiểm toán mới (năm 1996) đến môi trường thông tin của TTCK Trung Quốc

- Ngoài các nghiên cứu riêng lẻ về TTTC hoặc về minh bạch thông tin, nhiều tác giả đã nghiên cứu về tính minh bạch TTTC từ phạm vi doanh nghiệp đến phạm vi quốc gia

Trang 5

Tiến hành xem qua 7 công trình nghiên cứu của các tác giả về minh bạch TTTC, cụ thể như sau: Robert Bushman và cộng sự (2001) đã phân tích về sự minh bạch thông tin của các CTNY dựa trên 2 nhóm yếu tố: minh bạch TTTC và minh bạch thông tin quản trị Năm 2003, Jeffrey J Archambault và Marie E Archambault nghiên cứu mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các công ty Năm 2005, nhóm tác giả Cheung và cộng sự đã xem xét các mức độ công bố thông tin và tính minh bạch của các CTNY ở 02 thị trường là Thái Lan và Hồng Kông Năm 2006, nhóm tác giả Mensah và cộng sự đã đưa ra mô hình các mức độ minh bạch thông tin Nghiên cứu này chính thức hóa minh bạch là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá các báo cáo tài chính theo quan điểm của người sử dụng bên ngoài Ngoài ra, cũng trong năm 2006, nghiên cứu của Zarb, Bert đề cập đến sự khác biệt trong cách nhìn nhận của nhà đầu tư và người lập báo cáo về tính minh bạch của thông tin báo cáo tài chính v.v…Năm 2007, nhóm tác giả Yu-Chih Lin và cộng sự đã dựa trên chỉ số “hệ thống xếp hạng

về sự minh bạch và công bố thông tin ITDRS” để xem xét mối quan hệ giữa minh bạch thông tin và thu nhập kế toán Gần hơn, nhằm xem xét quan điểm soạn lập BCTC, trong năm 2010,

có nghiên cứu của Thomas J et el Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhà quản lý doanh nghiệp có mong muốn thiết lập BCTC dựa trên các chuẩn mực kế toán, trong khi các nhà đầu

tư và chủ nợ lại nghiêng về quan điểm nên thiết lập BCTC dựa trên luật lệ

1.1.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về TTTC, minh bạch thông tin và minh bạch TTTC

Theo thời gian các nghiên cứu trên thế giới nhờ kế thừa các nghiên cứu trước nên ngày càng hoàn thiện hơn, các kết luận đưa ra có giá trị và cơ sở minh chứng hơn:

(1) Gắn liền với nền kinh tế phát triển, hiện xuyên qua không gian từ những nghiên cứu theo mức độ đa quốc gia đến các nghiên cứu của từng nhóm nước

(2) Càng về sau, các nghiên cứu tiếp theo đã xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và mức độ CBTT của doanh nghiệp với cách nhìn có tính hệ thống và toàn diện hơn (3) Các nghiên cứu trước, thường xem xét tính minh bạch ở cấp độ quốc gia, mang tính vĩ

mô thì ở các nghiên cứu sau ngày càng tập trung nhiều ở góc độ công ty

(4) Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong các nghiên cứu đã thực hiện là phương pháp nghiên cứu định lượng

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH TTTC

1.2.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án

- Các nghiên cứu trong nước liên quan đến tính minh bạch trong CBTT của doanh nghiệp như: Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Hà đã phân tích nguyên tắc “công khai và minh

bạch” theo yêu cầu của OECD Năm 2007, liên quan đến các bài viết về tầm quan trọng của minh bạch thông tin có kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Đình Cung Tác giả Nguyễn Thị

Liên Hoa (2007), đã sử dụng lý thuyết thị trường hiệu quả để phân tích và khảo sát để đánh giá

tính hiệu quả thông tin của TTCK Việt Nam Nhắc đến tính minh bạch thông tin, không thể không nhắc đến vai trò của các công ty kiểm toán Cũng trong năm 2007, tác giả Hà Thị Ngọc

Hà đã phân tích các điều kiện trong việc lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán, cũng như phân tích các tiêu chí để được kiểm toán các CTNY Nhóm tác giả Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008) cũng đã xây dựng mô hình 5 biến nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin Năm 2009, tác giả Lâm Thị Hồng Hoa đã đưa ra 7 nguyên nhân chính dẫn đến sự

Trang 6

thiếu minh bạch về thông tin Ngoài ra, trong năm 2012, luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thúy Anh cũng đề cập đến sự minh bạch thông tin trên TTCK

- Ngoài các nghiên cứu về minh bạch thông tin nói chung, các nghiên cứu về minh bạch TTTC được một số tác giả khác thực hiện như sau: Năm 2009, nghiên cứu của Nguyễn Thị

Minh Tâm đã phân tích các nguyên nhân làm cho TTTC chưa thực sự minh bạch Năm 2010, nghiên cứu về hệ thống kiểm soát sự minh bạch thông tin ở cấp độ tiến sĩ của Nguyễn Đình

Hùng đề cập đến “Hệ thống kiểm soát sự minh bạch TTTC công bố của các CTNY tại Việt

Nam’’ Hoặc công trình khoa học cấp bộ cũng đề cập đến tính minh bạch thông tin như “Tính minh bạch trong BCTC của các doanh nghiệp nhỏ và vừa” (2011) của tác giả Nguyễn Thị Hà

Gần nhất, trong năm 2012 có nghiên cứu về “Minh bạch TTTC và hành vi nhà đầu tư trong

TTCK Việt Nam” tác giả Nguyễn Văn Dần Ngoài ra, cũng trong năm 2012, tổ chức tài chính

quốc tế (IFC) cũng đã nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến minh bạch thông tin và quản trị

công ty của các CTNY tại TTCK Việt Nam

1.2.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước về TTTC, minh bạch thông tin và minh bạch TTTC

Các nghiên cứu đã thực hiện có những đặc điểm như sau:

(1) Đưa ra bức tranh tổng quát về tình hình CBTT và TTTC của các CTNY

(2) Đưa ra các đánh giá về mức độ và tính minh bạch trong CBTT và TTTC hiện nay của các CTNY

(3) Đề ra một số giải pháp cho sự phát triển trong hệ thống CBTT của các CTNY

Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều còn tồn tại một số hạn chế như:

(1) Các nghiên cứu hầu hết chưa đi sâu vào minh bạch thông tin mà chủ yếu nghiên cứu về thông tin một cách riêng lẻ

(2) Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp định tính

(3) Cở mẫu của hầu hết nghiên cứu chưa rộng và chưa đầy đủ Chủ yếu dừng lại ở mức thống kê, mô tả hiện tượng, chưa đưa ra được mối tương quan và mức độ tương quan giữa các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin

(4) Đa phần các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến TTTC hoặc minh bạch thông tin, rất ít nghiên cứu có sự gắn kết giữa TTTC và minh bạch TTTC

1.3 Khe hổng trong nghiên cứu về minh bạch TTTC của các tác giả trong/ngoài nước

và định hướng nghiên cứu của luận án

Qua việc tổng quát hóa các kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về minh bạch thông tin và minh bạch TTTC cho thấy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin và TTTC Nghiên cứu của các tác giả trên thế giới hầu như xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTTC tiếp cận thông qua nhiều quốc gia, rất ít nghiên cứu

đi sâu vào nghiên cứu một thị trường cụ thể, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng, rất ít thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định tính để khám phá các nhân tố mới Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào nghiên cứu tính minh bạch thông tin của các nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc nhóm các CTNY ở góc độ công ty với phương pháp chủ yếu là định tính, rất ít các nghiên cứu chỉ đề cập đến TTTC Thông qua kết quả tổng hợp các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây, có thể nhận thấy rằng, ở góc độ công ty,

Trang 7

những nghiên cứu về sự tác động của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch

TTTC là rất ít Đặc biệt là các nghiên cứu thực nghiệm và các nghiên cứu lượng hóa được

mức độ minh bạch TTTC cũng như ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ minh bạch TTTC trên TTCK là rất hiếm Ngoài ra, việc đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên

TTCK VN dưới góc độ cảm nhận của nhà đầu tư cũng là nội dung chưa được thực hiện trong các nghiên cứu trước đây Đây chính là khe hổng trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tính minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK VN Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, đặc biệt là kết quả và mô hình nghiên cứu về mức độ công bố và tính minh bạch TTTC ở góc độ công ty của nhóm tác giả Robert Bushman và cộng sự (2001), Archambault (2003), Cheung và cộng sự (2005), luận án sẽ điều chỉnh và vận dụng cho phù hợp với những đặc điểm của TTCK Việt Nam

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH, MINH BẠCH

THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CTNY

2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TTTC VÀ MINH BẠCH THÔNG TTTC

2.1.1 Khái niệm thông tin tài chính (TTTC)

Thông tin tài chính là những thông tin liên quan đến dòng tiền, kết quả kinh doanh và

tình hình tài chính của doanh nghiệp ở những thời điểm nhất định và cụ thể TTTC có thể là thông tin trong quá khứ hoặc thông tin mang tính dự báo Nó có thể được đo lường một cách chính xác và biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ TTTC thường được thể hiện trên các BCTC của doanh nghiệp (Nivra, 2008)

2.1.2 Khái niệm minh bạch TTTC và tầm quan trọng của minh bạch TTTC

2.1.2.1 Khái niệm minh bạch TTTC

Dưới đây là bảng tóm lược một số khái niệm về minh bạch thông tin và minh bạch TTTC trong những nghiên cứu trước đây (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Tổng hợp các khái niệm về minh bạch thông tin và TTTC

1 Basle (1998) MBTTTC là việc công bố ra công chúng thông tin

kịp thời, tin cậy nhằm đảm bảo người sử dụng thông tin đó có thể đánh giá chính xác về tình hình

và kết quả tài chính của ngân hàng, hoạt động kinh doanh và các rủi ro liên quan

Trong thị trường tài chính

3 Robert Bushman

và cộng sự (2001)

MBTTTC là sự sẵn có của thông tin cụ thể về công

ty cho các nhà đầu tư và cổ đông bên ngoài

Người sử dụng thông tin

Quản trị công ty

6 Zarb, Bert J MBTTTC là việc cung cấp TTTC hữu ích và kịp Dưới góc độ nghề

Trang 8

STT Nghiên cứu Khái niệm minh bạch TTTC Góc độ nghiên cứu

(2006) thời, đồng thời thông tin phải được công bố phải

đáng tin cậy, so sánh được và nhất quát

nghiệp kế toán viên công chứng

Nguồn: NCS tổng hợp từ các kết quả nghiên cứu trước đây

Từ những phân tích cũng như những ghi nhận thông qua các khái niệm trên, theo quan điểm của NCS:

“Minh bạch TTTC là việc cung cấp các TTTC một cách tin cậy, kịp thời, chính xác,

đầy đủ và nhất quán theo cách thức mà công chúng có thể tiếp cận 1 cách thuận tiện”

2.1.2.2 Tầm quan trọng của minh bạch TTTC

Dưới góc độ nhà đầu tư, minh bạch TTTC mang đến niềm tin và sự bảo vệ, đồng thời

giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định hợp lý và hiệu quả Ở góc độ nhà nước, minh bạch

thông tin giúp cho việc quản lý, giám sát thị trường của các cơ quan quản lý được dễ dàng và

hiệu quả hơn Ở góc độ thị trường, minh bạch TTTC sẽ giúp giá chứng khoán phản ánh đúng

giá trị thực của nó, đây cũng là yếu tố thể hiện khả năng cạnh tranh của TTCK các nước trong điều kiện hội nhập và là đặc trưng của thị trường hiệu quả và bền vững

2.1.3 Nội dung của TTTC và các hình thức chuyển tải đến người sử dụng

2.1.3.1 Nội dung của TTTC công bố

TTTC được thể hiện qua BCTC của doanh nghiệp Hệ thống BCTC của doanh nghiệp trong khuôn mẫu kế toán hoặc chuẩn mực kế toán mà các tổ chức hay mỗi quốc gia quy định

có thể có các yêu cầu khác nhau nhưng nhìn chung bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh BCTC Ngoài BCTC, doanh nghiệp có thể lập báo cáo quản lý trong đó mô tả

và diễn giải những đặc điểm chính về tình hình kinh doanh và tài chính, cũng như những sự kiện không chắc chắn chủ yếu mà doanh nghiệp phải đối phó nếu ban giám đốc xét thấy chúng hữu ích cho những người sử dụng trong quá trình ra các quyết định kinh tế

2.1.3.2 Các hình thức chuyển tải TTTC đến người sử dụng

Dựa trên các mục tiêu khác nhau, mỗi tổ chức có thể có những loại thông tin khác nhau Tuy nhiên, tất cả các loại thông tin đó được thể hiện thành 2 dạng là thông tin định tính và thông tin định lượng Thông tin định lượng gồm 2 phần là TTTC và thông tin phi tài chính TTTC gồm thông tin hoạt động, thông tin về kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị

Kết quả chuyển tải các TTTC được truyền tải qua các hình thức là các báo cáo chủ yếu

là Báo cáo tài chính, Báo cáo kế toán quản trị và Báo cáo thuế

2.1.4 Tiêu chuẩn đánh giá và đo lường mức độ minh bạch TTTC

2.1.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ minh bạch TTTC

Hiện nay, chưa có một tiêu chuẩn cụ thể hay một kết quả nghiên cứu được công nhận rộng rãi về tiêu chuẩn đánh giá mức độ minh bạch TTTC Tuy nhiên, để có thể đưa ra tiêu chuẩn đánh giá mức độ minh bạch TTTC, đề tài sẽ xem xét ở góc độ các đặc tính của thông tin hữu ích làm thước đo đánh giá chất lượng TTTC công bố và khả năng tiếp cận thông tin của người sử dụng

a Về chất lượng TTTC công bố

(1) Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB)

Trước tháng 9/2010, để đánh giá chất lượng của TTTC, quan điểm của IASB dựa vào

các tiêu chí: có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh được

Trang 9

Tuy nhiên, từ tháng 9/2010, cùng với xu hướng hội tụ kế toán của các tổ chức kế toán

quốc tế, quan điểm của IASB về chất lượng của TTTC có thay đổi hơn trước, cụ thể: đặc điểm

cơ bản của TTTC hữu ích là các thông tin thích hợp và được trình bày trung thực Ngoài ra, các đặc điểm nâng cao của thông tài chính hữu ích là có thể so sánh được, kiểm chứng được,

kịp thời và dễ hiểu

(2) Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực Kế toán tài chính Mỹ (FASB)

Đối với FASB, trước tháng 9/2010, chất lượng của TTTC được đánh giá qua các đặc

điểm: tính phù hợp, tính đáng tin cậy và khả năng so sánh được

Cùng với xu hướng hội tụ kế toán thì từ tháng 9/2010, quan điểm đánh giá chất lượng TTTC của FASB cũng tương tự như IASB

b Về khả năng tiếp cận thông tin của người sử dụng

Khả năng tiếp cận là một tiêu chí quan trọng vì kể cả khi các thông tin được nộp cho cơ quan quản lý đúng hạn thì tính hữu ích của thông tin cũng bị hạn chế nếu chỉ có một số lượng hạn chế nhà đầu tư tiếp cận được thông tin này Thông thường 3 cách để công bố thông tin ra công chúng: (1) công bố thông tin bằng văn bản, báo chí; (2) công bố thông tin bằng hệ thống điện tử; (3) bằng hệ thống Inernet

2.1.4.2 Đo lường mức độ minh bạch TTTC

Bảng tóm lược các tiêu chí đo lường mức độ minh bạch thông tin và minh bạch TTTC trong những nghiên cứu trước đây (Bảng 2.2)

Bảng 2.2: Tổng hợp chỉ tiêu đo lường mức độ minh bạch thông tin và TTTC

2 Vishwanath &

Kaufmann (1999)

Sử dụng các tiêu chí trong khái niệm minh bạch thông tin gồm các thuộc tính như: khả năng tiếp cận, tính toàn diện, tính liên quan, chất lượng và sự đáng tin cậy của thông tin

3 Robert Bushman và

cộng sự (2001),

Jeffrey J và Marie E

Archambault (2003)

Sử dụng chỉ số CIFAR Đây là chỉ số được Trung tâm phân tích

và nghiên cứu tài chính quốc tế (IAAT – International Accounting and Auditing Trends) xây dựng vào năm 1995, bao gồm 90 khoản mục TTTC và phi tài chính được công bố trên các báo cáo thường niên của các CTNY

4 Cheung và công sự

(2005)

Xây dựng bảng hỏi dựa trên nguyên tắc quản trị của OECD để

đo lường mức độ minh bạch thông tin

5 Yu-Chih Lin và cộng

sự (2007)

Sử dụng chỉ số “hệ thống xếp hạng về sự minh bạch và công bố thông tin ITDRS” Đây là chỉ số đánh giá xếp hạng về sự minh bạch và công bố thông tin của các CTNY được xây dựng ở Đài Loan Chỉ số này bao gồm 88 khoản mục công bố

Nguồn: NCS tổng hợp từ các kết quả nghiên cứu trước đây

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC của CTNY

(1) Mô hình nghiên cứu của Robert Bushman và cộng sự (2001)

Nghiên cứu của nóm tác giả Robert Bushman và cộng sự (2001) đã phân tích về sự minh bạch thông tin của các CTNY dựa trên 2 nhóm yếu tố: minh bạch TTTC (tính kịp thời,

độ tin cậy, khả năng tiếp cận thông tin) và minh bạch thông tin quản trị

Trang 10

(2) Mô hình nghiên cứu của Jeffrey và Marie E Archambault (2003)

Theo nhóm tác giả, ở góc độ công ty, giả thuyết về các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến

mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp là: quyền sở hữu, tình trạng niêm yết, chính

sách cổ tức, công ty kiểm toán và đòn bẩy tài chính Ngoài ra, đối với quá trình hoạt động

của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các CTNY gồm:

quy mô công ty, ngành nghề kinh doanh và doanh thu xuất khẩu

(3) Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Cheung và cộng sự (2005)

Nghiên cứu đưa ra 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin và tính minh bạch thông tin là nhóm nhân tố tài chính và nhóm nhân tố về quản trị công ty Trong nhóm nhân tố tài chính, tác giả đưa ra mô hình 5 biến tài chính có ảnh hưởng đến mức độ công

bố và tính minh bạch của thông tin gồm: quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tình hình tài

chính, tài sản đảm bảo, hiệu quả sử dụng tài sản Trong nhóm nhân tố quản trị, tác giả đưa

ra 3 biến quản trị có ảnh hưởng đến mức độ công bố và tính minh bạch của thông tin gồm:

mức độ tập trung quyền sở hữu, cơ cấu hội đồng quản trị và quy mô của hội đồng quản trị

(4) Nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin và minh bạch TTTC

Qua các kết quả nghiên cứu đã trình bày trên, có thể khái quát hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin và TTTC của các công ty qua bảng 2.3 như sau:

Bảng 2.3: Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin

Luật pháp ảnh hưởng đến minh bạch trong quản trị công

ty Chính sách kinh tế tác động đến mức độ minh bạch TTTC; trong đó quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTTC

Khoảng cách quyết lực, chủ nghĩa cá nhân, phòng tránh

sự bất ổn, chủ nghĩa nam quyền, giáo dục, tôn giáo

Hệ thống văn hóa

Chính trị: luật pháp, truyền thông Kinh tế: Sự phát triển, lạm phát, thị trường vốn

Hệ thống quốc gia

Tài chính: quyền sở hữu, tình trạng niêm yết, cổ tức,

kiểm toán, đòn bẩy tài chính;

Đặc điểm hoạt động công ty: Quy mô công ty, ngành

nghề kinh doanh, doanh thu xuất khẩu

Công ty

4 Cheung và

cộng sự (2005)

Tài chính: quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tình hình

tài chính, tài sản đảm bảo và hiệu quả sử dụng tài sản

Quản trị công ty: mức độ tập trung quyền sở hữu, cơ cấu

của hội đồng quản trị và quy mô của HĐQT

Công ty

2.2 MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY TRÊN TTCK Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM Ở VIỆT NAM

2.2.1 Minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Thái Lan

Khi so sánh quản trị doanh nghiệp ở các quốc gia Châu Á, Thái Lan thường không được đánh giá cao trong các cuộc khảo sát Kết quả khảo sát của Tập đoàn môi giới chứng khoán Châu Á (CLSA, 2004) cho thấy Thái Lan xếp gần dưới cùng của bảng xếp hạng, trước Trung Quốc, Philippines, và Indonesia, nhưng thấp hơn nhiều so Singapore và Hồng Kông, các nước dẫn đầu của khu vực Đối với kết quả nghiên cứu của Standard and Poor, S&P

Trang 11

(2004) đánh giá thực trạng CBTT tại Thái Lan đứng ở vị trí thứ tư trong số năm quốc gia được khảo sát, trước Indonesia, nhưng chỉ đứng sau Hồng Kông

Ủy ban Chứng khoán nhà nước Thái Lan (SEC) có trách nhiệm giám sát hoạt động của thị trường tài chính Không chỉ tự mình ban hành các quy định, các cơ quan quản lý của Thái Lan và các tổ chức liên quan đến TTCK thường phối hợp nhau để cải thiện các vấn đề về quản trị doanh nghiệp trong các CTNY ở Thái Lan Gần đây, cả hai cơ quan quản lý là Ủy ban chứng khoán nhà nước và SET đã mở rộng ranh giới pháp lý Các quy định mới và mang tính cập nhật được ban hành, một số luật mới đã được ban hành hoặc sửa đổi; Các biện pháp giám sát quản lý đã được tăng cường và thúc đẩy quá trình quản trị công ty cũng như gia tăng các biện pháp thực thi pháp luật và các quy định hiện hành Điều này đã mang đến những bước cải tiến mạnh mẽ về công bố và minh bạch thông tin của các công ty đại chúng

2.2.2 Minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Hồng Kông

So sánh thực tế quản trị công ty của Hồng Kông với quản trị công ty ở những nước khác trong khu vực thì theo báo cáo của Tập đoàn môi giới chứng khoán Châu Á (CLSA, 2004), Hồng Kông (Trung Quốc) đứng thứ hai trong số các nước ở Đông Á Tuy nhiên, trong một nghiên cứu chung (Standard & Poor, 2004) về tiêu chuẩn công bố thông tin được thực hiện bởi Standard & Poor và Đại học Quốc gia Singapore, các doanh nghiệp Hồng Kông đã được xếp hạng thứ ba sau Singapore, Malaysia và trước Thái Lan về vấn đề công bố thông tin Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng tình trạng thiếu các giám đốc độc lập và thông tin công bố không đầy đủ là hai vấn đề lớn liên quan đến quản trị công ty tại các CTNY Hồng Kông

Sở giao dịch chứng khoán Hồng Kông (HKEx) là cơ quan quản lý chủ yếu chịu trách nhiệm giám sát thường xuyên và ban hành các quy định đối với các CTNY, các giám đốc, cổ đông kiểm soát và các bên hữu quan về tất cả các vấn đề liên quan đến CTNY Các quy định theo luật định do Chủ tịch UBCKNN ban hành nhằm đảm bảo thông tin được công bố đầy đủ

và sự công bằng đối với công chúng đầu tư Ngoài ra, cơ quan này cũng tiến hành kiểm tra định kỳ những bên tham gia vào TTCK và giải quyết các khiếu nại của công chúng về hành vi sai trái của những tổ chức trung gian và các sự cố xảy ra trên thị trường

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Qua nghiên cứu về tính minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK của một số quốc gia trên thế giới thuộc khối ASEAN là Thái Lan và một nước Châu Á là Hồng Kông, có TTCK khá phát triển so với các nước khác trong khu vực, có thể rút ra những bài học sau:

Để đảm bảo tính minh bạch TTTC trên TTCK cần có rất nhiều điều kiện, bao gồm các điều kiện bên ngoài tác động đến mức độ minh bạch TTTC là các điều kiện về pháp lý và quản

lý nhà nước; cụ thể là hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy định liên quan đến quá trình công bố TTTC Ngoài ra, còn có các điều kiện bên trong như: hệ thống kiểm soát nội bộ, ban lãnh đạo của doanh nghiệp, ban kiểm soát và kiểm toán độc lập; đây là những điều kiện tác động và chi phối đến chất lượng xử lý dữ liệu kế toán phục vụ cho việc soạn lập BCTC của doanh nghiệp

2.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH MINH BẠCH TTTC

2.3.1 Lý thuyết thông tin hữu ích

Do đặc điểm mất cân đối về mặt thông tin giữa các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, những đối tượng bên ngoài luôn có xu hướng dựa vào thông tin kế toán như

Trang 12

một tài liệu quan trọng cho việc ra quyết định kinh tế Minh bạch TTTC được xây dựng trên nền tảng tính hữu ích của TTTC đối với các đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp Lý thuyết thông tin hữu ích là cơ sở để đánh giá hiệu quả tác dụng của việc sử dụng thông tin cho các quyết định quản lý chứ không đơn thuần là để phục vụ theo yêu cầu của pháp luật

Lý thuyết này được sử dụng để giải thích về việc sử dụng công ty kiểm toán quy mô lớn,

có uy tín nhằm khẳng định tính minh bạch của TTTC cung cấp cho cổ đông của các công ty cổ phần đại chúng được lý giải trong giả thuyết nghiên cứu ở những phần sau

2.3.2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng

Lý thuyết về thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970 Thông tin bất cân xứng trên TTCK xảy ra khi một hoặc nhiều nhà đầu

tư sở hữu được thông tin riêng (Kyle,1985 trích trong Ravi 2005) hoặc có nhiều thông tin công

bố hơn về một công ty (Kim và Verrecchia,1994 và 1977 trích trong Ravi 2005) so với các nhà đầu tư còn lại

Lý thuyết thông này được sử dụng để lý giải về việc phát tín hiệu ra thị trường hay tăng cường công bố thông tin tốt để giúp nhà đầu tư phân biệt chứng khoán tốt và xấu của các công ty cổ phần đại chúng Đồng thời, góp phần giải thích ảnh hưởng của nhân tố kết quả tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ suất đòn bẩy tài chính hay mức độ tập trung quyền sở hữu đến tính minh bạch TTTC của các CTNY trong các giả thuyết ở phần sau

2.3.3 Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin

Công bố thông tin có liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp Để minh bạch TTTC, yêu cầu về việc thiết lập một hệ thống để thực hiện quá trình thu thập, xử lý và trình bày thông tin một cách hữu hiệu là hết sức cần thiết Ngoài các chi phí phải bỏ ra để thiết lập nguồn thông tin bình thường, để thông tin được cung cấp một cách minh bạch, doanh nghiệp cần phải tiêu tốn nhiều chi phí hơn bình thường Do đó việc xem xét và cân nhắc giữa lợi ích và chi phí được đặt ra cho quá trình công bố thông tin của doanh nghiệp

Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin được sử dụng để giải thích về việc cân bằng lợi ích

và chi phí khi tăng cường sự minh bạch của các CTNY Lý thuyết này góp phần lý giải ảnh hưởng giữa quy mô công ty đến mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trong các giả thuyết nghiên cứu ở các phần tiếp theo.

2.3.4 Lý thuyết đại diện (Agency theory)

Lý thuyết người chủ - người đại diện (lý thuyết đại diện) xuất hiện trong bối cảnh việc quản trị kinh doanh gắn liền với những nghiên cứu về hành vi của người chủ và người làm thuê thông qua các hợp đồng Nội dung của lý thuyết gồm các điểm chính sau:

- Chủ thể hay chủ sở hữu vốn, và người đại diện hay nhà quản trị luôn đối nghịch về lợi ích Người sở hữu vốn quan tâm đến giá trị công ty, giá cổ phiếu (lợi ích của họ) Trong khi đó nhà quản trị về cơ bản không quan tâm nhiều đến lợi ích của cổ đông mà quan tâm đến lợi ích của mình

- Việc không đồng nhất lợi ích giữa cổ đông (chủ sở hữu) và Giám đốc (người đại diện) làm phát sinh một loại chi phí gọi là “chi phí đại diện” Đây là loại chi phí để duy trì một mối quan hệ đại diện hiệu quả Chi phí này bằng không khi chủ sở hữu đồng thời là Giám đốc công

ty Chi phí đại diện càng lớn khi Giám đốc sở hữu ít hoặc không sở hữu cổ phiếu công ty Các chi phí đại diện bao gồm: chi phí giám sát, chi phí ràng buộc và chi phí cơ hội

Trang 13

Lý thuyết đại diện được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của các nhân tố quy mô công

ty, kết quả tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ suất đòn bẩy tài chính hay cơ cấu HĐQT đến tính minh bạch TTTC của các CTNY trong các giả thuyết nghiên cứu ở những phần tiếp theo

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính: (1) nghiên cứu tổng thể và (2) nghiên cứu kiểm định

Nghiên cứu tổng thể sử dụng phương pháp định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ

sung các biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố và tiêu chí sử dụng trong nghiên cứu,

đảm bảo thang đo xây dựng phù hợp với lý thuyết và được cụ thể hoá bằng thực tế Nghiên

cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm: nhóm gồm 20 người, thực

hiện bằng cách khảo sát các chuyên gia nhằm khám phá các nhân tố

Nghiên cứu kiểm định được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu kiểm định sử dụng phương pháp định lượng thông qua phương pháp khảo sát và

phỏng vấn trực tiếp các nhà đầu tư tham gia đầu tư trên TTCK Việt Nam Mục đích của nghiên cứu này dùng để kiểm định lại mô hình đo lường, mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình cũng như đề xuất mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa mức độ minh bạch TTTC và các nhân tố ảnh hưởng

3.1.2 Khung nghiên cứu của luận án

Hình 3.1: Khung nghiên cứu của luận án

Nội dung nghiên cứu

- Đo lường mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK

Mô hình nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTTC

Đo lường mức độ minh bạch TTTC

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC của các CTNY

- Khảo sát nhà đầu tư cá nhân thông qua bảng hỏi để đo lường mức

độ minh bạch TTTC của các CTNY

- Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

- Mô hình hồi quy phản ảnh mối tương quan giữa minh bạch và các yếu tố trong mô hình

1

Ngày đăng: 30/03/2015, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin  STT  Nghiên cứu  Nhân tố tác động đến mức độ minh bạch thông tin   Góc độ - MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.3 Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin STT Nghiên cứu Nhân tố tác động đến mức độ minh bạch thông tin Góc độ (Trang 10)
Hình 3.1: Khung nghiên cứu của luận án - MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của luận án (Trang 13)
Hình 3.3–Mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC CTNY” - MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 3.3 –Mô hình nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC CTNY” (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w