Bao cao Hiện trạng môi trường Tỉnh dong thap Bao cao Hiện trạng môi trường Tỉnh dong thap Bao cao Hiện trạng môi trường Tỉnh dong thap Bao cao Hiện trạng môi trường Tỉnh dong thap
Trang 1DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU 1
TRÍCH YẾU 2
CHUƠNG I 4
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP 4
1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Địa chất 8
1.1.3 Địa hình, địa mạo 8
1.1.4 Đặc điểm sông ngòi, kênh rạch 9
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 10
1.2 Đặc trưng khí hậu 13
1.2.1 Điều kiện khí hậu, thời tiết 13
1.2.2 Chế độ thủy văn 15
1.3 Hiện trạng sử dụng đất 16
1.3.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 17
1.3.2 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp 18
1.3.3 Thực trạng sử dụng đất nuôi truồng thủy sản 18
CHƯƠNG II 20
SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LÊN MÔI TRƯỜNG 20
2.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Tháp 20
2.1.1 Khái quát tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành, lĩnh vực 20
2.1.2 Tổng sản phẩm nội địa 20
2.1.3 Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến xã hội và môi trường 22
2.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư lên sự phát triển kinh tế - xã hội 23
2.3 Phát triển công nghiệp 25
2.3.1 Khái quát về diễn biến các hoạt động công nghiệp 25
2.3.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành công nghiệp: 28
2.3.3 Khái quát tác động của phát triển công nghiệp tới môi trường 28
2.4 Phát triển xây dựng 28
2.4.1 Khái quát về diễn biến các hoạt động ngành xây dựng 28
2.4.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành xây dựng 28
2.4.3 Khái quát tác động của phát triển xây dựng tới môi trường 29
2.5 Phát triển năng lượng 29
2.5.1 Khái quát về diễn biến ngành điện lực 29
2.5.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành điện lực 30
Trang 22.6 Phát triển giao thông vận tải ở tỉnh Đồng Tháp 30
2.6.1 Khái quát diễn biến các hoạt động của ngành giao thông vận tải 30
2.6.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành giao thông vận tải trong tương lai 31
2.6.3 Khái quát tác động của phát triển giao thông vận tải tới môi trường 32
2.7 Phát triển nông lâm thủy sản ở tỉnh Đồng Tháp 32
2.7.1 Khái quát diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành nông lâm thủy sản 32
2.7.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành nông nghiệp trong tương lai 34
2.7.3 Khái quát tác động của phát triển nông nghiệp tới môi trường 34
2.8 Phát triển du lịch ở tỉnh Đồng Tháp 35
2.8.1 Khái quát diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành du lịch 35
2.8.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành du lịch 36
2.8.3 Khái quát tác động của phát triển du lịch tới môi trường 36
2.9 Vấn đề hội nhập quốc tế ở tỉnh Đồng Tháp 36
2.9.1 Xu thế hội nhập quốc tế của Đồng Tháp 36
2.9.2 Vấn đề toàn cầu hóa tác động đến môi trường ở Đồng Tháp 37
CHUƠNG III 39
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 39
3.1 Nuớc mặt lục địa 39
3.1.1 Tài nguyên nuớc mặt lục địa 39
3.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nuớc mặt 39
3.1.3 Diễn biến ô nhiễm các năm 2005 – 2009 51
3.1.4 Dự báo và quy hoạch liên quan đến môi trường nước mặt 64
3.2 Nước dưới đất 65
3.2.1 Tài nguyên nước dưới đất 65
3.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm 66
3.2.3 Diễn biến chất lượng nước ngầm qua các năm 2005 – 2009 67
3.2.4 Dự báo và quy hoạch liên quan đến môi trường nước ngầm 81
CHƯƠNG IV 83
THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐÈ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 83
4.1 Các nguồn gây ô nhiễm không khí 83
4.1.1 Ô nhiễm không khí do các hoạt động sản xuất công nghiệp 83
4.1.2 Ô nhiễm không khí do các hoạt động giao thông vận tải 84
4.1.3 Ô nhiễm không khí do các hoạt động xây dựng 84
4.1.4 Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của con người 85
4.1.5 Các nguồn ô nhiễm do các hiện tượng thiên nhiên 85
4.2 Diễn biến ô nhiễm do các hiện tượng thiên nhiên 85
4.2.1 Mật độ quan trắc 85
4.2.2 Các thông số quan trắc chất lượng không khí 86
4.2.3 Hiện trạng chất lượng không khí giai đoạn 2005 – 2009 86
4.2.4 Diễn biến chất lượng không khí giai đoạn 2005-2009 88
Trang 3CHƯƠNG V 97
THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT 97
5.1 Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất tại Đồng Tháp 97
5.1.1 Ô nhiễm đất do nước thải 97
5.1.2 Ô nhiễm đất do chất CTR 97
5.1.3 Ô nhiễm đất do khí thải 98
5.1.4 Ô nhiễm đất do nông dược và phân hoá học 98
5.1.5 Ô nhiễm đất do vi sinh vật 99
5.1.6 Ô nhiễm đất do tự nhiên 99
5.1.7 Các yếu tố khác 99
5.2 Hiện trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường đất tỉnh Đồng Tháp 100
5.2.1 Kết quả quan trắc chất lượng đất năm 2009 100
5.2.2 Kết quả quan trắc chất lượng đất tháng 3/2010 102
5.2.3 Quan trắc chất lượng bùn 103
5.3 Dự báo và quy hoạch liên quan đến môi trường đất tỉnh Đồng Tháp 106
5.3.1 Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất 106
5.3.2 Dự báo sự thay đổi các chất ô nhiễm 106
CHƯƠNG VI 108
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG SINH HỌC 108
6.1 Các nguyên nhân gây suy thoái 108
6.2 Hiện trạng và diễn biến suy thoái đa dạng sinh học 108
6.2.1 Hiện trạng đa đạng sinh học 108
6.2.2 Tình hình suy giảm đa dạng sinh học tỉnh Đồng Tháp 117
6.3 Dự báo mức độ diễn biến suy thoái đa dạng sinh học 119
6.3.1 Tác động của thiên nhiên 119
6.3.2 Tác động do các hoạt động của con người 121
CHƯƠNG VII 125
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 125
7.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị và công nghiệp 125
7.1.1 Chất thải sinh hoạt 125
7.1.2 Chất thải công nghiệp 126
7.1.3 Chất thải nông nghiệp 126
7.1.4 Chất thải nguy hại 127
7.1.5 Dự báo lượng thải và thành phần, mức độ độc hại và ô nhiễm CTR đô thị và công nghiệp 128
7.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp 130
7.2.1 Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị 130
7.2.2 Thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp 132
7.2.3 Thu gom và xử lý chất thải y tế 132
CHƯƠNG VIII 137
Trang 4TAI BIẾN THIÊN NHIÊN VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG THÁP 137
8.1 Tai biến thiên nhiên 137
8.1.1 Lũ lụt 137
8.1.2 Sạt lở đất ven sông 140
8.1.3 Dông, lốc, sấm sét 142
8.1.4 Hạn hán 142
8.1.5 Bão và áp thấp nhiệt đới 143
8.2 Sự cố môi trường 143
8.2.1 Cháy rừng 143
8.2.2 Sự cố tràn dầu 144
8.2.3 Dịch bệnh 145
8.2.4 Các sự cố môi trường khác 146
CHƯƠNG IX 147
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC ẢNH HƯỞNG 147
9.1 Vấn đề phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 147
9.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 148
9.2.1 Phân tích, đánh giá, dự báo về biến đổi khí hậu 148
9.2.2 Các ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái, con người 150
CHƯƠNG X 153
TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 153
10.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người 153
10.1.1 Tác động tổng hợp do ô nhiễm môi trường 153
10.1.2 Tác động do ô nhiễm môi trường nước 153
10.1.3 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí 156
10.1.4 Tác động do ô nhiễm môi trường đất 157
10.1.5 Tác động do suy thoái đa dạng sinh học 158
10.1.6 Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 159
10.2 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các vấn đề kinh tế - xã hội 160
10.2.1 Tác động tổng hợp của ô nhiễm môi trường 160
10.2.2 Tác động do ô nhiễm môi trường nước 160
10.2.3 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí 160
10.2.4 Tác động do ô nhiễm môi trường đất 162
10.2.5 Tác động do suy thoái đa dạng sinh học 162
10.2.6 Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 163
10.3 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái 163
10.3.1 Tác động do ô nhiễm môi trường nước 163
10.3.2 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí 164
10.3.3 Tác động do ô nhiễm môi trường đất 164
10.3.4 Tác động do suy thoái đa dạng sinh học 165
10.3.5 Tác động do ô nhiễm từ chất thải rắn 165
Trang 5THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG THÁP 166
11.1 Những việc đã làm được 166
11.1.1 Về cơ cấu tổ chức, thể chế quản lý môi trường 166
11.1.2 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 166
11.1.3 Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 171
11.1.4 Về nguồn lực, tham gia quần chúng 175
11.1.5 Các hoạt động khác 177
11.2 Một số khó khăn và tồn tại 181
11.2.1 Các vấn đề tồn tại 181
11.2.2 Nguyên nhân 181
CHƯƠNG XII 183
CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 183
12.1 Các chính sách tổng thể 183
12.2 Các chính sách đối với các vấn đề ưu tiên 184
12.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 185
12.2.2 Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường 186
12.2.3 Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường 186
12.2.4 Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường 187
12.2.5 Vấn đề nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường 187
12.2.6 Các giải pháp về quy hoạch phát triển 188
12.2.7 Các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật 188
12.2.8 Giải pháp về mặt hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế 189
KẾT LUẬN 190
KIẾN NGHỊ 195
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 196
PHỤ LỤC 1 197
KẾT QUẢ QUAN TRẮC TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2005 – 2009 197
PHỤ LỤC 2 289
KẾT QUẢ QUAN TRẮC TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2010 289
PHỤ LỤC 3 313
TỔ CHỨC QUAN TRẮC ĐỒNG THÁP 313
PHỤ LỤC 4 329
KẾT QUẢ PHIẾU ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 329
Trang 6DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN STT Người tham gia biên soạn Chuyên ngành Đơn vị công tác
1 Vũ Thị Nhung Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ Môi trường Sở TN&MT Đồng Tháp
2 Nguyễn Văn Phước PGS.TS, Viện Trưởng Viện Môi Trường và Tài
Nguyên
Viện Môi Trường – Tài Nguyên
3 Nguyễn Thị Thanh Phượng ThS.NCS, Trưởng phòngthí nghiệm Viện Môi Trường – Tài Nguyên
4 Huỳnh Ngọc Loan Th.s Môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
5 Ngô Thị Phương Nam Cử nhân môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
6 Đinh Đức Anh Cử nhân môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
7 Lê Thị Thuỳ Trang Kỹ sư môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
Nguyên
9 Nguyễn Hữu Khiêm Kỹ sư môi trường Viện Môi Trường – Tài
Nguyên
10 Võ Thị Mỹ Trinh Kỹ sư môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
11 Hà Huỳnh Băng Tâm Kỹ sư môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
12 Phan Thị Hồng My Kỹ sư môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
13 Nguyễn Thị Quỳnh Sa Kỹ sư môi trường Viện Môi Trường – Tài Nguyên
Trang 7- BOD : Nhu cầu oxy sinh học
- BVĐK : Bệnh viện đa khoa
- CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- COD : Nhu cầu oxy hóa học
- ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- QLMT : Quản lý môi trường
- QA : Quality Assurance – Bảo đảm chất lượng
- QC : Quality Control – Kiểm soát chất lượng
- Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường
- SX - KD : Sản xuất, kinh doanh
- TDS : Tồng chất rắn hòa tan
- TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
- TTYT : Trung tâm y tế
- VSMT : Vệ sinh môi trường
-XLNT : Xử lý nước thải
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp 5
Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp 6
Hình 1.3 Sông Tiền – Đồng Tháp 7
Hình 1.4 Nhiệt độ trung bình tỉnh Đồng Tháp các năm 2005 – 2009 13
Hình 1.5 Độ ẩm trung bình tỉnh Đồng Tháp năm 2005 – 2009 14
Hình 1.6 Hình lượng mưa qua các năm của tỉnh Đồng Tháp 14
Hình 1.7 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005- 2009 16
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế năm 2005, 2009 20
Hình 2.2 GDP năm 2005 - 2009 20
Hình 2.3 Diễn biến GDP các ngành năm 2005 – 2009 21
Hình 2.4 Tình hình phát triển dân số của tỉnh đến năm 2009 23
Hình 2.5 Cơ cấu phân bố dân số thành thị - nông thôn năm 2005 - 2009 24
Hình 3.1 Thống kê số lượng điểm quan trắc tài nguyên nước giai đoạn 2006 – 2009 39
Hình 3.2 Thống kê số chỉ tiêu quan trắc nước thải giai đoạn 2005 – 2009 40
Hình 3.3 Diễn biến COD, BOD5, SS trên sông Tiền từ năm 2005 – 2009 52
Hình 3.4 Diễn biến COD, BOD5, SS trên sông Hậu từ năm 2005 – 2009 53
Hình 3.5 Chỉ tiêu BOD5 tại một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 53
Hình 3.6 Chỉ tiêu SS tại một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 53
Hình 3.7 Chỉ tiêu COD tại một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 54
Hình 3.8 Chỉ tiêu DO trên sông Tiền và sông Hậu năm 2005 – 2009 55
Hình 3.9 Chỉ tiêu DO tại một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 55
Hình 3.10 Chỉ tiêu N - NH4 + trên sông Tiền và sông Hậu năm 2006 – 2009 56
Hình 3.11 Chỉ tiêu N - NH4+ tại một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 57
Hình 3.12 Chỉ tiêu N - NO3- trên sông Tiền và sông Hậu các năm 2006 – 2009 57
Hình 3.13 Chỉ tiêu N - NO3 - tại một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 58
Hình 3.14 Chỉ tiêu Coliform trên sông Tiền và sông Hậu các năm 2005 – 2009 59
Hình 3.15 Chỉ tiêu Coliform trên một số kênh quan trọng ở Đồng Tháp 59
Hình 3.16 Hàm lượng As trong nước ngầm huyện Hồng Ngự 2005-2009 71
Hình 3.17 Hàm lượng As trong nước ngầm huyện Thanh Bình 2005-2009 72
Hình 3.18 Hàm lượng As trong nước ngầm huyện Cao Lãnh 2005-2009 72
Hình 3.19 Hàm lượng độ cứng trong nước ngầm huyện Tháp Mười 2005-2009 73
Hình 3.20 Hàm lượng độ cứng trong nước ngầm TX Sa Đéc 2005-2009 73
Hình 3.21 Hàm lượng Clorua trong nước ngầm huyện Lấp Vò 2005-2009 74
Hình 3.22 Hàm lượng Clorua trong nước ngầm Tp Cao Lãnh 2005-2009 74
Hình 3.23 Hàm lượng sắt trong nước ngầm huyện Thanh Bình 2005-2009 74
Hình 3.24 Hàm lượng TDS trong nước ngầm huyện Lấp Vò 2005-2009 75
Hình 3.25 Hàm lượng Mn2+ trong nước ngầm huyện Lấp Vò 2005-2008 76
Hình 3.26 Hàm lượng Mn2+ trong nước ngầm huyện Cao Lãnh 2005-2009 76
Hình 3.27 Độ cứng trong nước ngầm tỉnh tháng 03/2010 77
Trang 9Hình 3.29 Hàm lượng N-NH3 trong nước ngầm tỉnh tháng 03/2010 77
Hình 3.30 Hàm lượng As trong nước ngầm tỉnh tháng 03/2010 78
Hình 3.31 Giá trị coliforms trong nước ngầm tỉnh tháng 03/2010 78
Hình 3.32 Hàm lượng độ cứng trong nước ngầm tầng sâu năm 2005 79
Hình 3.33 Hàm lượng Clorua trong nước ngầm tầng sâu năm 2005 79
Hình 3.34 Hàm lượng Mn2+ trong nước ngầm tầng sâu năm 2005 80
Hình 3.35 Hàm lượngTDS trong nước ngầm tầng sâu năm 2005 80
Hình 3.36 Hàm lượng độ cứng trong nước ngầm tầng sâu năm 2006 80
Hình 3.37 Hàm lượng Clorua trong nước ngầm tầng sâu năm 2006 81
Hình 3.38 Hàm lượng Mn2+ trong nước ngầm tầng sâu năm 2006 81
Hình 4.1 Thống kê số lượng điểm quan trắc không khí giai đoạn 2006 – 2009 85
Hình 4.2 Thống kê số chỉ tiêu quan trắc không khí giai đoạn 2006 – 2009 86
Hình 4.3 Diễn biến độ ồn đô thị các năm 2005 – 2009 89
Hình 4.4 Diễn biến nồng độ bụi, CO, SO2 và NO2 trong đô thị năm 2005 – 2009 89
Hình 4.5 Diễn biến độ ồn các KCN năm 2005 – 2009 91
Hình 4.6 Diễn biến nồng độ bụi, CO, SO2 và NO2 tại KCN Sa Đéc năm 2005 – 2009 91
Hình 4.7 Diễn biến nồng độ bụi,CO, SO2 và NO2 KCN Trần Quốc Toản năm 2005 – 2009 91
Hình 5.1 Chất lượng môi trường đất nông nghiệp tháng 4/2009 101
Hình 5.2 Chất lượng môi trường đất khu dân cư tháng 4/2009 101
Hình 5.3 Chất lượng môi trường đất khu công nghiệp tháng 4/2009 102
Hình 5.4 Kết quả quan trắc đất KCN, CCN năm 2010 102
Hình 5.5 Kết quả quan trắc bùn cống khu dân cư năm 2010 103
Hình 5.6 Kết quả quan trắc bùn cống KCN-CCN-làng nghề 103
Hình 5.7 Kết quả quan trắc bùn ao cá 104
Hình 5.8 Kết quả quan trắc bùn kênh rạch 105
Hình 6.1 Cấu trúc các nhóm loài thực vật phiêu sinh ở Đồng Tháp 109
Hình 6.2 Cấu trúc các nhóm loài động vật phiêu sinh ở sông tỉnh Đồng Tháp 110
Hình 6.3 Thành Phần Loài Động Vật Không Xương Cỡ Lớn Khu Vực Tỉnh Đồng Tháp 111
Hình 6.4 Một góc VQG Tràm Chim 112
Hình 6.5 Sếu đầu đỏ VQG Tràm Chim 115
Hình 6.6 Một góc khu du lịch sinh thái Gáo Giồng 117
Hình 7.1 Lượng phát sinh CTR năm 2009 tại Đồng Tháp 135
Hình 9.1 Tác động giữa biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên tự nhiên, kinh tế, xã hội 150
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Những con số và sự kiện tỉnh Đồng Tháp 4
Bảng 1.2 Diện tích đất gieo trồng năm 2005 - 2009 17
Bảng 1.3 Diện tích gieo trồng lúa năm 2005 - 2009 17
Bảng 1.4 Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu 18
Bảng 1.5 Diện tích rừng bị thiệt hại 18
Bảng 1.6 Thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2006 – 2009 18
Bảng 2.1 Thứ tự xếp hạng GDP của tỉnh Đồng Tháp trong khu vực giai đoạn 2004 – 2009 20
Bảng 2.2 Cơ cấu GDP các ngành năm 2005 – 2009 21
Bảng 2.3 Dân số các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Đồng Tháp 23
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động công nghiệp năm 2005 - 2009 25
Bảng 2.5 Danh sách 15 cụm công nghiệp có quy hoạch chi tiết 27
Bảng 2.6 Hệ thống đường bộ tỉnh Đồng Tháp 30
Bảng 2.7 Tình hình sản xuất nông nghiệp Đồng Tháp năm 2005 – 2009 32
Bảng 2.8 Tình hình nuôi trồng thủy hải sản tỉnh Đồng Tháp năm 2005 – 2009 33
Bảng 2.9 Diễn biến ngành chăn nuôi qua các năm 33
Bảng 2.10 Tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh năm 2005 – 2009 35
Bảng 3.1 Thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2009 41
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước thải khu vực chợ và khu dân cư năm 2006 – 2010 41
Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải bệnh viện 42
Bảng 3.4 Diễn biến môi trường nước tại một số doanh nghiệp trong KCN Sa Đéc 44
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc nước thải KCN Sa Đéc tháng 3/2009 45
Bảng 3.6 Kết quả quan trắc nước thải công ty Cồ phần Vĩnh Hoàn - KCN Trần Quốc Toản 46
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nước thải từ các làng nghề tháng 3/2010 46
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác (lấy mẫu vào tháng 03/2010) 47
Bảng 3.9 Kết quả quan trắc nước thải năm 2008 48
Bảng 3.10 Hàm lượng BOD, COD, SS nước mặt vùng nuôi thủy sản 49
Bảng 3.11 Kết quả quan trắc nước mặt ao cá công nghiệp năm 2008 50
Bảng 3.12 Tổng lượng nước thải phát sinh do hoạt động du lịch năm 2005 – 2009 51
Bảng 3.13 Các thông số vượt chuẩn ở các vị trí trên sông Tiền và sông Hậu 60
Bảng 3.14 Các thông số vượt chuẩn ở các vị trí khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 62
Bảng 3.15 Dự báo lượng nước thải phát sinh tại các đô thị vào năm 2010, 2020 64
Bảng 3.16 Dự báo tải lượng trung bình các chất ô nhiễm tại các đô thị năm 2010, 2020 64
Bảng 3.17 Ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải KCN, CCN 65
Bảng 3.18 Ước đoán lưu lượng nước thải do hoạt động du lịch phát sinh năm 2010, 2020 66
Trang 11Bảng 3.20 Thống kê số giếng khoan được cấp phép giai đoạn 2006 – 2009 68
Bảng 3.21 Tổng hợp kết quả vượt chuẩn mẫu nước ngầm mạch nông (giai đoạn 2005-2009) 68
Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm không khí từ một số loại hình sản xuất tại 3 KCN 83
Bảng 4.2 Các chất ô nhiễm không khí từ một số loại hình sản xuất tại các CCN 84
Bảng 4.3 Thống kê hiện trạng chất lượng không khí giai đoạn 2006 – 2009 87
Bảng 4.4 Kết quả quan trắc không khí đô thị năm 2005-2009 88
Bảng 4.5 Kết quả quan trắc không khí khu công nghiệp năm 2005-2009 89
Bảng 4.6 Kết quả quan trắc không khí cụm công nghiệp năm 2005 -2010 92
Bảng 4.7 Kết quả quan trắc không khí khu vực bãi rác 94
Bảng 4.8 Kết quả quan trắc không khí tại nguồn năm 2010 94
Bảng 4.9 Tải lượng các chất ô nhiễm phát thải vào môi trường không khí do hoạt động tại khu vực các lò gạch đến năm 2020 96
Bảng 4.10 Tải lượng ô nhiễm phát thải vào môi trường không khí do các hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp và từ khu dân cư đến năm 2020 96
Bảng 5.1 Liều lượng bón phân của người dân 98
Bảng 5.2 Vị trí và số lượng mẫu đất quan trắc (tháng 4/2009) 100
Bảng 6.1 Diện tích nơi sống của các loài động thực vật ở khu di tích Xẻo Quýt 116
Bảng 6.2 Dư lượng thuốc Bảo Vệ Thực Vật trên một vài địa bàn tỉnh Đồng Tháp 118
Bảng 6.3 Một số ảnh hưởng (hiện nay và tương lai) của sự thay đổi môi trường đất ướt với sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên 122
Bảng 7.1 Lượng CTR sinh hoạt 125
Bảng 7.2 Khối lượng chất thải rắn tại các KCN năm 2009 126
Bảng 7.3 Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi đưa vào sông rạch mỗi ngày 127
Bảng 7.4 Một số chất thải nguy hại phát sinh ở KCN, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề thủ công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 127
Bảng 7.5 Tình hình phát sinh CTR y tế 128
Bảng 7.6 Ước tính tải lượng chất thải rắn tại các KCN, CCN năm 2020 129
Bảng 7.7 Ước tính tải lượng rác thải sinh hoạt đô thị tỉnh Đồng Tháp 129
Bảng 7.8 Lượng rác thu gom tại thị xã Sa Đéc 131
Bảng 9.1 Thành phần hóa học một số chất thải 147
Bảng 10.1 Các quan hệ giữa sinh kế và đa dạng sinh học 163
Bảng 11.1 Kinh phí sự nghiệp môi trường đã phân bổ các năm 166
Bảng 11.2 Kinh phí sự nghiệp môi trường của các huyện, thị, thành phố 166
Bảng 11.3 Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường của địa phương 167
Bảng 11.4 Các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã thực hiện 172
Bảng 11.5 Thống kê số lượng địa điểm quan trắc định kỳ hàng năm (2005-2009) 173
Bảng 11.6 Một số hoạt động quan trắc cụ thể khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 173
Bảng 11.7 Các hoạt động thanh tra, kiểm định và xử lý các vi phạm môi trường 174
Trang 12Bảng 11.8 Các hoạt động điển hình trong công tác giáo dục,đào tạo, truyền thông từ năm
2007 – 2009 176Bảng 11.9 Thống kê số đề tài khoa học đã triển khai, thực hiện, nghiệm thu 177Bảng 11.10 Một số dự án, đề tài NCKH đã thực hiện từ năm 2006 – 2009 178Bảng 11.11 Một số hoạt động điển hình về công tác quản lý tài nguyên khoáng sản củaTỉnh trong giai đoạn từ năm 2007 – 2009 179Bảng 11.12 Các hoạt động tiêu biểu trong công tác quản lý tài nguyên nước 181
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đang phát triển theo hướng
đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, trong đó nền nôngnghiệp đã chuyển đổi mạnh về cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ, sự tăngtrưởng về diện tích lẫn sản lượng trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, cũng như việc ápdụng cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu cho cây trồng đãlàm hệ sinh thái ở Đồng Tháp biến động và có chiều hướng ngày một xấu đi, ảnh hưởngđến đa dạng sinh học, môi trường sống và sức khoẻ của con người
Ngoài ra tốc độ đô thị hoá - công nghiệp hóa của tỉnh Đồng Tháp có xu hướng tăng cao,trong đó việc hình thành các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và sự phát triểncủa các làng nghề, sự hình thành các cụm tuyến dân cư; việc mở rộng, nâng cấp hệ thốnggiao thông, công trình thuỷ lợi… cũng đã tác động, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.Nhận thức rõ thực trạng trên, trong những năm gần đây, Tỉnh Đồng Tháp đã có nhữngchính sách và chiến lược phù hợp thông qua các biện pháp cụ thể bảo vệ môi trường kếthợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức môi trường và thanh tra xử phạt nghiêm ngặt.Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Đồng Tháp năm 2010 được thực hiện theocông văn số 118/UBND-NN.PTNT ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnhĐồng Tháp về việc chấp thuận chủ trương cho Sở Tài nguyên & Môi trường phối hợpvới Viện Môi trường & Tài nguyên xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 05 năm (giaiđoạn 2005 -2009) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp phục vụ báo cáo môi trường quốc giatổng thể năm 2010
Báo cáo đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh đồng tháp giai đoạn 2005-2009,
sự tác động qua lại của phát triển kinh tế - xã hội và môi trường cũng như tình hình hoạtđộng bảo vệ môi trường Tham khảo và tính toán từ định hướng phát triển kinh tế xã hội
và quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo còn dự báo diễn biến chất lượng môi trườnggiai đoạn 2010 – 2020 cũng như đề xuất các chính sách và biện pháp đáp ứng nhằm giảiquyết các vấn đề môi trường
Báo cáo này được thực hiện theo phương pháp mô hình: động lực (có nguyên nhân làphát triển kinh tế - xã hội của địa phương qua các năm 2005-2009); áp lực (các nguồnthải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường, có khả năng làm suy thoái môi trường); hiện trạng(chất lượng môi trường đất, nước, không khí,…); tác động từ sự ô nhiễm môi trường,biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, hệ sinh thái khu vực và môitrường sống; đáp ứng (các giải pháp bảo vệ môi trường)
Trang 14Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
TRÍCH YẾU
Mục đích của báo cáo
Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm (2005 – 2009) tỉnh Đồng Tháp phân tích hiện trạngmôi trường và những nguyên nhân, những ảnh hưởng xấu của ô nhiễm môi trường, cungcấp cơ sở thực tiễn để xem xét các tác động qua lại của phát triển kinh tế - xã hội và môitrường, dự báo xu hướng diễn biến môi trường trong những năm tiếp theo, đồng thời làm
rõ thực trạng và những tồn tại trong công tác quản lý, từ đó kịp thời điều chỉnh kế hoạchphát triển hay bổ sung, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Phạm vi của báo cáo
Trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2005 – 2009
Đối tượng phục vụ của báo cáo
- Ủy ban các Sở, Ban, Ngành (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch đầu tư,
Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, )
- UBND các cấp từ trung ương tới địa phương
- Ban quản lý các KCN, Cụm tiểu thủ công nghiệp
- Các doanh nghiệp: doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp sản xuất kinh doanhnghiệp vụ
- Các tầng lớp xã hội có nhu cầu sử dụng hoặc quan tâm đến môi trường
Tóm tắt ngắn gọn các chương mục của báo cáo
Báo cáo sử dụng các số liệu liên quan đến môi trường tỉnh Đồng Tháp của 5 năm (2005 –2009) Các số liệu trong báo cáo được cung cấp chính thức từ các cơ quan có trách nhiệm
và được tập hợp từ những nguồn tài liệu có tính pháp lý
Báo cáo gồm 12 chương:
Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp
Tổng quan về điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu và tài nguyên đất đặc trưng cho tỉnhĐồng Tháp Đánh giá ưu điểm từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, sông nướcdồi dào, phù sa màu mỡ thuận lợi cho giao thông, sinh hoạt, phát triển nông nghiệp vànuôi trồng thủy sản
Chương 2: Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường
Trình bày những động lực gây áp lực lên môi trường, đối với từng lĩnh vực (công nghiệp,nông nghiệp, giao thông, du lịch, khoáng sản); nêu khái quát về diễn biến hoạt động, các
áp lực do các hoạt động gây ra từ đó làm căn cứ đánh giá toàn diện xem những vấn đề ônhiễm chính có nguồn gốc từ lĩnh vực nào
Chương 3: Thực trạng môi trường nước
Trình bày các động lực và các áp lực đối với môi trường nước (nước mặt, nước ngầm,nước thải) giai đoạn 2005 – 2009; phân tích nguồn gốc các áp lực, thực trạng ô nhiễm vàcác tác động do ô nhiễm gây ra, từ đó đưa ra các dự báo diễn biến ô nhiễm môi trườngnước trong tương lai
Chương 4: Thực trạng môi trường không khí
Trình bày các động lực và các áp lực đối với môi trường không khí giai đoạn 2005 –
2009 và thực trạng bầu khí quyển trên địa bàn Tỉnh; các tác động môi trường do ô nhiễmgây ra, và dự báo mức độ ô nhiễm trong tương lai
Chương 5: Thực trạng môi trường đất
Trang 15Trình bày các nguồn gây ô nhiễm đất, đánh giá hiện trạng môi trường đất giai đoạn 2005– 2009; và dự báo diễn biến ô nhiễm đất trong tương lai.
Chương 6: Thực trạng đa dạng sinh học
Trình bày cơ chế gây áp lực làm suy thoái đa dạng sinh học, đánh giá hiện trạng và diễnbiến suy thoái tài nguyên sinh học giai đoạn 2005 – 2009; từ đó đưa ra các dự báo mức
độ suy thoái trong tương lai
Chương 7: Quản lý chất thải rắn
Trình bày nguồn phát sinh chất thải, đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý CTR trên địabàn Tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2005 – 2009, dự báo lượng thải và thành phần, mức độđộc hại và ô nhiễm các chất thải rắn đô thị và công nghiệp
Chương 8: Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường
Trình bày cơ chế gây áp lực đến môi trường cũng như tác động do tai biến thiên nhiên và
sự cố môi trường đến con người, hoạt động phát triển kinh tế xã hội và môi trường sinhthái Qua đó, đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đề ra để khắc phục/ phòng ngừa taibiến thiên nhiên và sự cố môi trường
Chương 9: Biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng
Phân tích, đánh giá về diễn biến vấn đề biến đổi khí hậu ở tỉnh Đồng Tháp và các ảnhhưởng tới kinh tế - xã hội, môi trường, sinh thái, con người,
Chương 10: Tác động của ô nhiễm môi trường
Đánh giá các ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn vàsuy thoái đa dạng sinh học tác động đến sức khỏe con người, đến các vấn đề kinh tế - xãhội và đến hệ sinh thái
Chương 11: Thực trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Đánh giá hiệu quả và đầy đủ của các chính sách, quy định liên quan trực tiếp đến tất cảcác thành phần môi trường đề cập ở các chương trước Đánh giá về công tác quản lý môitrường của tỉnh Đồng Tháp trong 5 năm (2005 – 2009), những vấn đề đã làm được vànhững vấn đề cần lưu ý trong công tác quản lý môi trường hiện nay
Chương 12: Các chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường.
Dựa vào việc đánh giá những việc đã làm được, những tồn tại và thách thức trong côngtác bảo vệ môi trường, chương này đưa ra các nhóm vấn đề cần ưu tiên giải quyết, từ cácvấn để cụ thể, từ đó xác định vấn đề tập trung ưu tiên hơn trong công tác quản lý và bảo
vệ môi trường
Trang 16Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
Những điều kiện địa lý và khí hậu của khu vực đã mang lại cho Đồng Tháp nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú, cung cấp các nguồn sống quan trọng như nước sạch vàkhông khí trong lành
Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên của khu vực cũng là nguyên nhân dẫn đến thiên tai, điểnhình nhất là bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở đất Thiên tai làm tổn hại đến hoạtđộng kinh tế, ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực gây ô nhiễm đất, nước, khôngkhí, xuống cấp môi trường đô thị, cạn kiệt nguồn tài nguyên, đặc biệt là đa dạng sinhhọc
Bảng 1.1 Những con số và sự kiện tỉnh Đồng Tháp
kinh độ ĐôngDiện tích đất 3.374,07 km2, chiếm 8,17% diện tích vùng
ĐBSCL
Nhiệt độ trung bình trong năm 27,0 – 27,3oC
Mật độ dân số (số liệu năm 2009) 507 người/km²
1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, nằm trên hai vùng của ĐBSCL làvùng Đồng Tháp Mười và vùng giữa sông Tiền - sông Hậu Ranh giới hành chính đượcxác định như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia, đường biên giới 48,7 km, với 7 cửa khẩu:
Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước, trong đó có 2 cửa khẩu Quốc tếThường Phước và Dinh Bà
Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ
Phía Đông giáp tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang
Phía Tây giáp tỉnh An Giang
Tọa độ địa lý của tỉnh từ 10°07’ – 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ – 105°56’ kinh độ Đông.Diện tích tự nhiên tỉnh Đồng Tháp là 3.374,07 km2, chiếm 8,17% diện tích vùng ĐBSCL.Đồng Tháp có 12 đơn vị hành chính cấp huyện với 129 xã, 17 phường, 9 thị trấn bao gồm:
- 1 thành phố Cao Lãnh
- 2 thị xã: Sa Đéc, Hồng Ngự
- 9 huyện: Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, TânHồng, Thanh Bình, Tháp Mười
Trang 17Hình 1.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp
Trang 18Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp
Trang 19Với đặc điểm là nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế động lựcCần Thơ-An Giang-Cà Mau-Kiên Giang, chịu sự tác động về 2 phía của 2 trung tâm lớn
là TP Hồ Chí Minh và TP Cần Thơ; vị trí lệch khỏi trục QL1A từ TP Hồ Chí Minh đi cáctỉnh vùng ĐBSCL và địa giới của tỉnh bị chia cắt bởi sông Tiền, có thể nói mức độ giaolưu kinh tế và thu hút đầu tư vào lĩnh vực công thương nghiệp của tỉnh Đồng Tháp tươngđối thấp so với các tỉnh thuộc phía Bắc sông Tiền
Tuy nhiên nhờ vào vị trí nằm sát thượng lưu sông Tiền với các tuyến giao thông thủy bộqua biên giới Việt Nam-Campuchia, tỉnh Đồng Tháp lại có nhiều thuận lợi về kinh tế đốingoại hướng ra các nước Đông Nam Á và là cửa ngõ của vùng tứ giác Long Xuyênhướng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Thuận lợi về đường bộ
Đồng Tháp là tỉnh có nhiều Quốc lộ đi qua địa bàn: QL 30, QL 80, QL 54 hiện hữu cùngvới đường Hồ Chí Minh tạo lợi thế về giao thông đường bộ
- QL.30 dọc sông Tiền, nối liền QL.1A hướng lên phía Bắc về khu vực biên giới, quacửa khẩu Dinh Bà (Tân Hồng) và nối tuyến tỉnh lộ 841 đến cửa khẩu Thường Phước(Hồng Ngự), được xem là tuyến đường huyết mạch của tỉnh trên vùng Đồng Tháp Mười
và cũng là tuyến đường quan trọng trong giao lưu kinh tế cửa khẩu Việt Nam Campuchia
QL.80 xuyên qua vùng giữa 2 sông Tiền sông Hậu, nối liền QL.1A (sông Tiền) vớiQL.91 (sông Hậu), được xem là trục giao thông chính từ vùng Tứ giác Long Xuyênhướng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- QL.54 ven sông Hậu hướng về TP Cần Thơ
Thuận lợi về đường thủy
Hình 1.3 Sông Tiền – Đồng Tháp
Đồng Tháp là địa phương có hệ thống kênh mương khá dày như kênh Hồng Ngự - VĩnhHưng, Đồng Tiến, An Phong - Mỹ Hòa, Nguyễn Văn Tiếp Các trục kênh này giữ vai tròquan trọng trong hệ thống GTVT liên kết nội vùng với 2 hệ thống trục chính là luồng tàusông Tiền và sông Hậu, tạo thuận lợi giao lưu đi lại của nhân dân và vận chuyển hànghóa
Ngoài ra, tỉnh còn có các tuyến giao thông thủy quốc gia lớn như sông Sa Đéc- Lấp Vò,Mương Khai (nối liền sông Tiền-Sông Hậu), kênh Trung Ương, Đồng Tiến, kênhNguyễn Văn Tiếp đang được Trung ương đầu tư nâng cấp Cùng với hệ thống giao thôngthủy này, hệ thống cảng nội địa ngày càng được đầu tư phát triển, tạo nên mạng lưới giao
Trang 20Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
thông thủy quan trọng trong giao lưu hàng hóa giữa tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh vùngĐBSCL và TP.HCM
Trục sông Tiền là tuyến đường thủy quan trọng nối biển Đông với các quốc gia thượnglưu sông Mê Kông và cũng là trục đường thủy quốc tế chính của vùng ĐBSCL Tuy trụcsông Hậu chảy qua tỉnh Đồng Tháp không dài nhưng đây cũng là trục giao thông thủyquốc tế của vùng
1.1.2 Địa chất
Phù sa cổ (trầm tích Pleistocene, Q III ): phân bố dọc theo biên giới Việt Nam
-Campuchia (Tân Hồng) và nằm dưới lớp phù sa mới Ở huyện Tam Nông và phía Bắchuyện Tháp Mười, phù sa cổ nằm rất nông, cách mặt đất khoảng một vài mét hoặc lộ
ra thành những giồng hoặc gò Sét loang lỗ phù sa cổ có thể sử dụng trong sản xuấtgạch ngói và gốm sứ bậc thấp
Phù sa mới (trầm tích Holocene, Q IV ): được hình thành trong giai đoạn biển
tiến và lùi từ khoảng 6.000 năm trước đây cho đến nay Vật liệu trầm tích gồm: cáclớp sét xám xanh, xám trắng hoặc nâu và cát Phù sa mới bao gồm 2 cấu trúc: lớpsét mặn màu xám xanh nằm bên dưới và các trầm tích nước lợ hoặc ngọt phủ bêntrên, tạo nên một nền đất yếu phủ ngay trên bề mặt có độ dày 20 – 30 m Phù samới phần lớn chứa chất hữu cơ, có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉtiêu cơ học đều có giá trị thấp Các lớp phù sa mới có sức chịu nén trung bình 0,24
- 0,7 kg/cm2, lực kết dính 0,10 - 0,29 kg/cm2, là loại đất yếu, chỉ phù hợp cho việcphát triển các loại nhà thấp tầng
Nhìn chung, địa hình tỉnh Đồng Tháp bằng phẳng, phù hợp cho việc triển khai các côngtrình phục vụ sản xuất, phát triển giao thông Tuy nhiên, do địa bàn có nhiều kênh, rạchphải tốn kém nhiều chi phí làm cầu; nền đất yếu đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao, đặcbiệt đối với các công trình cao tầng
1.1.3 Địa hình, địa mạo
1.1.3.1 Địa hình
Dòng sông Tiền chảy qua Đồng Tháp dài 130km chia tỉnh này thành 2 vùng lớn:
Vùng phía Bắc sông Tiền: địa hình tương đối bằng phẳng Bao gồm các huyện
thuộc khu vực Đồng Tháp Mười như: huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông,Thanh Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười và Thành phố Cao Lãnh Vùng phía Bắc sôngTiền có hướng dốc: Tây Bắc – Đông Nam, cao ở vùng biên giới và vùng ven sôngTiền, thấp dần về phía trung tâm Đồng Tháp Mười, tạo thành vùng lòng mángtrũng rộng lớn
Vùng phía Nam sông Tiền: nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Bao gồm: huyện
Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành và Thị xã Sa Đéc Địa hình có dạng lòng máng,hướng dốc từ hai bên sông vào giữa Cao độ phổ biến từ 0,8 - 1,0 m; cao nhất là1,5 m; thấp nhất là 0,5 m
Vi địa hình ít thay đổi: cao nhất là vùng đê tự nhiên ven sông Tiền và thấp dần về phíanội đồng, thể hiện rõ nhất ở khu vực phía Tây Bắc tỉnh Càng về phía Đông Nam, chênhlệch vi địa hình càng ít hơn, nhất là vùng giữa sông Tiền, sông Hậu
Địa hình Đồng Tháp với nhiều hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt có nguồn nướcngọt quanh năm, không bị nhiễm mặn Lưu lượng nước Sông Tiền: bình quân 11.500 m3/giây, lớn nhất 41.504 m3/giây, nhỏ nhất 2.000 m3/giây
1.1.3.2 Địa mạo
Đồng Tháp thuộc thượng lưu đồng bằng châu thổ, địa mạo có các dạng như sau:
Trang 21 Đê tự nhiên ven sông Tiền và sông Hậu: hình thành do quá trình bồi tụ phù sa của
sông Tiền và sông Hậu, tạo thành dãy đất cao và các cù lao dọc theo sông, thuộc cáchuyện Hồng Ngự, Thanh Bình, Tam Nông, huyện Cao Lãnh, thành phố Cao Lãnh, thị
xã Sa Đéc và huyện Châu Thành
Bưng sau đê: đây là vùng trũng, thoát nước kém có mạng thoát thủy hình nhánh
cây Bưng sau đê sông Tiền là phần diện tích nằm sau đê tự nhiên của sông Tiền.Bưng sau đê của sông Hậu không rõ nét
Đồng trũng (đồng lũ kín): đồng trũng khu vực phía Bắc sông Tiền Địa hình ở đây
có dạng lòng chảo, thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam và từ sông Tiền vào nội đồng,chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm, thuộc các huyện nằm trong nội đồng vùng ĐồngTháp Mười Đồng trũng khu vực Nam sông Tiền (gồm các huyện Lai Vung, Lấp Vò,Châu Thành): có dạng lòng máng, địa hình thấp dần từ hai bờ sông vào bên trong
1.1.4 Đặc điểm sông ngòi, kênh rạch
Với 130 km sông Tiền và 33 km sông Hậu cùng với những con sông lớn như sông Sở Thượng
và sông Sở Hạ, Đồng Tháp còn có hệ thống khoảng 1.000 kênh rạch lớn nhỏ với tổng chiềudài dòng chảy là 6.273 km Mật độ sông trung bình: 1,86 km/km2
Sông Tiền: chia tỉnh Đồng Tháp thành 2 vùng lớn: Vùng phía Bắc thuộc khu vực Đồng
Tháp Mười và vùng phía Nam thuộc khu vực giữa sông Tiền – sông Hậu Chiều rộngsông biến động trong khoảng 510 - 2.000 m, chiều sâu trung bình từ 15 – 20 m, lưulượng bình quân 11.500 m3/s, lớn nhất 41.504 m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s
Sông Hậu: dài khoảng 33 km, chiều rộng biến động trong khoảng 300 – 500 m và chiều
sâu thay đổi từ 10 – 30 m
Các dòng chảy chính khác:
Hệ thống các kênh rạch ngang: chuyển nước từ sông Tiền vào Đồng Tháp Mườinhư: kênh Trung Ương, kênh Đồng Tiến, kênh Nguyễn Văn Tiếp Trong đó,quan trọng nhất là kênh Trung Ương chiếm 40% tổng lượng nước các kênh ngangcấp cho nội đồng
Hệ thống các kênh dọc: kênh 2/9, kênh Thống Nhất, kênh Tân Công Chí, kênhTân Công Sính, kênh Phước Xuyên
Hệ thống các sông tự nhiên: Sở Thượng, Sở Hạ, Ba Răng, Cần Lố đã góp phần khálớn trong việc cấp và thoát nước ở các huyện phía Bắc sông Tiền
Phía Nam sông Tiền: ngoài các rạch tự nhiên như rạch Sa Đéc, rạch Cái Tàu Hạ còn
có những tuyến kênh quan trọng như kênh Lấp Vò, kênh Mương Khai nối sôngTiền và sông Hậu
Trang 22Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.5.1 Tài nguyên nước
a Nước mặt
Đồng Tháp nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồnnước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn Tuy nhiên, vùng trũng sâu thuộc trung tâmĐồng Tháp, vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa, còn bị ảnh hưởng bởi nước phèn
Sông Tiền có lưu lượng bình quân 11.500 m3/s, lớn nhất 41.504 m3/s, nhỏ nhất 2.000 m3/s
Ngoài sông Tiền và sông Hậu, còn có 2 nhánh sông nhỏ ảnh hưởng đến nguồn nước mặtvùng phía Bắc tỉnh, đó là: sông Sở Hạ và sông Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ rasông Tiền và Hồng Ngự
Tỉnh Đồng Tháp còn có hệ thống sông rạch tự nhiên làm nhiệm vụ cấp thoát nước chođồng ruộng ra sông Tiền và sông Hậu, trong đó: phía Bắc tỉnh có rạch Ba Răng, ĐốcVàng Thượng, Đốc Vàng Hạ, sông Cao Lãnh, Cần Lố ; phía Nam có sông Cái Tàu Hạ,Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc, rạch Lấp Vò – Lai Vung
b Nước ngầm
Có thể phân chia nước ngầm của tỉnh theo các khu vực như sau:
Khu vực phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp: nước ngầm ở độ sâu 100 - 300 m
Khu vực phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp và phía Nam sông Tiền: có nguồnnước ngầm dồi dào ở nhiều độ sâu khác nhau
1.1.5.2 Khoáng sản
Sét làm gạch ngói: có trữ lượng lớn nhất vùng ĐBSCL, bao gồm sét phù sa sông
Cửu Long phân bố tại Châu Thành, Sa Đéc, Cao Lãnh và sét phù sa cổ phân bố ởPhú Hiệp (Tam Nông), An Phước (Tân Hồng); phổ biến là tầng đất sét màu xámvàng, bề dày 1-2m; tổng trữ lượng khoảng 68 triệu m3
Cát xây dựng: trong lòng sông Hậu và sông Tiền, trữ lượng trên 50 triệu m3, hiện
đã có quy hoạch khai thác, khối lượng khai thác bình quân 3-4 triệu m3/năm
Than bùn: phân bố tại Phú Đức (Tam Nông), Trường Xuân (Tháp Mười) ở hai
dạng: dạng dĩa và dạng lòng sông cổ thuộc bưng biền, đầm lầy có nguồn gốc trầmtích kỷ thứ 4 Vỉa mỏ nằm dưới lớp đất mặt từ 0,5 - 1,2m, trữ lượng tính toán sơ
bộ khoảng 2 triệu m3 Đến nay nguồn nguyên liệu này vẫn chưa có kế hoạch khaithác sử dụng
Sét Kaolin: phân bố rộng khắp ở các huyện phía Bắc sông Tiền, có nguồn gốc
trầm tích sông Bề dày trung bình mỏ: 1 - 2,5 m, vỉa mỏ nằm dưới lớp đất mặt từ:0,6 - 1,3m Thành phần chủ yếu gồm kaolinite 45%, hydromica 40%,montmorillonite 10%, thành phần khác 5% Đây là nguồn nguyên liệu để pháttriển ngành công nghiệp sành sứ, gốm mỹ nghệ Trữ lượng sét Kaolin rất lớn vàhiện nay mức độ khai thác chưa đáng kể
1.1.5.3 Tài nguyên sinh vật
Khu vực thấp của Đồng Tháp Mười được bao phủ bởi rừng, đa phần là cây tràm Nơi đâychứa đựng một hệ động thực vật có giá trị, độc đáo và khá đa dạng, phong phú của vùngđất ngập nước như: rùa, trăn, rắn, cá, tôm, cò, chim Đặc biệt là loài Sếu Đầu Đỏ cổ trụiđược cả nước và thế giới bảo vệ… Bên cạnh đó còn có nhiều loài cây cỏ kỳ thú như: lúa
Ma, sen, súng, cỏ Mồm, với nhiều loại trái cây đặc sản nổi tiếng như: xoài Cao Lãnh,nhãn Châu Thành, quít Lai Vung…
Trang 23Đặc biệt khu rừng bảo tồn quốc gia Tràm Chim với diện tích 7.612 ha là một Đồng ThápMười thu nhỏ, là nơi cư trú của 147 loài chim nước quý hiếm Thực vật tự nhiên phongphú với 130 loài với những cây chỉ thị đặc trưng cho đất ngập nước ở Đồng Tháp Mườinói riêng và ĐBSCL nói chung, bao gồm: năng kim, năng ống, cỏ mồm, lúa ma, sen,súng, tràm.
Đồng Tháp còn có khu di tích lịch sử - văn hoá Xẻo Quýt với tổng diện tích là 43,17 ha,phần lớn nằm trên địa bàn ấp 4 xã Mỹ Long, được ngăn cách với ruộng lúa bên ngoàibằng các tuyến đê bao có tổng chiều dài là 1.715 m Các tuyến đê bao này vừa là ranhgiới vừa được dùng để giữ nước phòng chống cháy cho thảm thực vật bên trong khu ditích Đất ở Xẻo Quýt thuộc loại đất phèn tiềm tàng
1.1.5.4 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tỉnh Đồng Tháp là 337,6 nghìn ha, trong đó khoảng 260,2 nghìn ha được
sử dụng để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Trong quỹ đất nông nghiệp,đất trồng cây hàng năm chiếm trên 89%, chủ yếu là đất lúa trên 90%
a Đất phù sa
Có diện tích 199.272,57 ha, chiếm 59,06% tổng diện tích tự nhiên, hình thành từ trầmtích phù sa sông, phân bố dọc theo các cù lao sông Tiền, sông Hậu Hàng năm được bồiđắp thêm phù sa mới, thuận lợi cho việc trồng các loại hoa màu, cây công nghiệp ngắnngày và cây ăn quả…
Thành phần cơ giới nặng, giàu hữu cơ và dinh dưỡng, thích hợp cho việc trồng lúa nước
2 - 3 vụ là chính, ngoài ra những nơi có địa bàn cao có thể trồng hoa màu và cây ăn trái
Đất phù sa bồi ven sông: độ phì cao, thành phần cơ giới và cấu trúc tốt, thoát
nước tương đối tốt, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, năng suất cao
Đất phù sa không được bồi: phân bố nơi địa hình cao, xa sông, được sử dụng để
thâm canh lúa
Đất phù sa loang lỗ: là các phù sa được bồi nhưng đã phát triển, ở xa sông hơn và
phổ biến rộng rãi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, thích nghi trồng lúa nước
Đất phù sa đốm rỉ gley: phân bố nhiều ở các huyện phía Nam, bị ngập thường
xuyên trong mùa mưa, độ phì khá nhưng kết cấu chặt, ít thoáng
Đất phù sa gley: phân bố ở những trũng thấp giữa vùng phù sa hoặc tiếp giáp với
bưng phèn
Đất phù sa trên nền phèn: là loại đất chuyển tiếp, xuất hiện kế cận vùng phèn,
phân bố thành những dải hẹp ở huyện Hồng Ngự, Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh.Riêng ở các huyện phía Nam, diện tích này chiếm diện tích khá lớn (24,62% diện tích
tự nhiên của các huyện Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành và thị xã Sa Đéc)
b Đất phèn
Diện tích 87.692,08 ha chiếm 25,99% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đây là nhóm đấtkhó khăn trong sử dụng và cải tạo, bị hạn chế bởi các độc chất phèn, độ chua cao, giàuđạm và kali nhưng rất nghèo lân, thành phần cơ giới nặng
Đất phèn hoạt động nông: phân bố tại các vùng trũng, nằm rải rác ở khu vực kênh
Hòa Bình, Tân Công Sính (Tam Nông), Trường Xuân, Mỹ Hòa (Tháp Mười)
Đất phèn hoạt động sâu: phân bố ở phía Bắc kênh Đồng Tiến thuộc huyện Thanh
Bình, Tam Nông, Tháp Mười và một số trũng phèn khu vực kênh An Phong (ThanhBình), kênh số 1 (huyện Cao Lãnh) Tầng phèn Jarosite xuất hiện ở độ sâu khoảng 50 -
100 cm và ít có tác động gây chua đến tầng canh tác
Trang 24Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Đất phèn hoạt động có lớp lũ tích dốc tụ trên mặt: phân bố thành dải, ở rìa giáp
với phù sa cổ thuộc các huyện phía Bắc như Hồng Ngự, Tam Nông, Tân Hồng
Đất xám bạc màu: xuất hiện ở địa hình cao, đỉnh của các gò, giồng.
Đất xám loang lỗ: thường có kết vón hay đá ong, xuất hiện ở phần cuối dốc hoặc
ở chân gò
d Đất cát
Diện tích 134,96 ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố ở huyệnTháp Mười, hình thành trên nền cát giồng, có thành phần cơ giới nhẹ, chua nhẹ, nghèohữu cơ và dinh dưỡng Phân bố ở nơi địa hình cao, thoát nước nên thích hợp với các loạihoa màu cạn và cây ăn trái
e Đất thuộc
Diện tích 21.054,2 ha chiếm 6,24% diện tích toàn tỉnh, có kết cấu kém bền vững, địahình tương đối thấp, phù hợp cho sản xuất lương thực, tuy nhiên việc xây dựng mặt bằngđòi hỏi chi phí cao
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên
Lợi thế
Tỉnh Đồng Tháp ở đầu nguồn sông Cửu Long hàng năm được phù sa bồi đắp nên đất đaimàu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hoá cây trồng với sản lượng cao, cungcấp cho tiêu thụ nội tỉnh, trong nước và thị trường quốc tế những mặt hàng nông sản chấtlượng cao Do đó tỉnh có nhiều cơ hội phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sảnhiện tại và tương lai
Hệ thống sông rạch, kênh mương phong phú thuận lợi cho việc phát triển giao thôngthuỷ Thiên nhiên đã ưu đãi cho vùng đất này khí hậu mát mẻ quanh năm, cây trái xanhtươi bốn mùa, rất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp
1.2 Đặc trưng khí hậu
1.2.1 Điều kiện khí hậu, thời tiết
Đồng Tháp nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, ẩm, nhiệt độ tương đốicao Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, trùng với gió mùa Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau; gió mùaĐông Bắc từ tháng 12-2, gió Nam, Đông Nam tháng 3-4 Kết quả thống kê về KTTVtỉnh Đồng Tháp qua các năm:
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của tỉnh Đồng Tháp qua các năm biến động từ 26,6
Trang 25-27,4oC Kết quả thống kê được trình bày ở hình 1.4:
Hình 1.4 Nhiệt độ trung bình tỉnh Đồng Tháp các năm 2005 – 2009
Kết quả so sánh nhiệt độ trung bình từ năm 2005 đến năm 2009 cho thấy, nhiệt độ năm
2009 cao hơn so với các năm trước, cao hơn nhiệt độ trung bình khoảng 0,250C
Lượng bốc hơi: bình quân 3,1 mm/ngày và có khuynh hướng giảm dần xuống theo
hướng Nam Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi lớn, trung bình 3,1 – 4,6 mm/ngày.Các tháng mùa mưa có lượng bốc hơi nhỏ 2,3 – 3,3 mm/ngày Tổng lượng bốc hơi trongcác tháng đầu năm 2009 cao hơn trung bình nhiều năm 100 mm so với cùng kỳ nhiềunăm
Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không lớn (khoảng 4,3oC) Tháng 4 có nhiệt độ trungbình cao nhất (29,5oC) Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất (25,2oC)
Bức xạ trên địa bàn tỉnh tương đối cao, bình quân năm khoảng 2.500 giờ/năm và khoảng
6,8 giờ/ngày và có khuynh hướng giảm dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Vào mùakhô, số giờ nắng là 7,6 – 9,1 giờ/ngày, vào mùa mưa là 5,1 - 7 giờ/ngày
Nhiệt độ và bức xạ dồi dào là điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
Độ ẩm tương đối của không khí: Độ ẩm bình quân các năm là 83% và thay đổi theo
mùa Mùa mưa độ ẩm không khí cao, đạt cực đại vào tháng 9, 10 (87%) Mùa khô độ ẩmthấp và đạt trị số cực tiểu vào tháng 2, 3 (75 - 78%)
Độ ẩm trung bình qua các năm của tỉnh được trình bày ở hình 1.5:
Hình 1.5 Độ ẩm trung bình tỉnh Đồng Tháp năm 2005 – 2009
Độ ẩm trung bình tháng qua các tháng trong năm 2009 ở mức khá cao, bình quân năm
2009 là 84%, xấp xỉ và cao hơn 01 – 02% so với cùng kỳ nhiều năm
Trang 26Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình các năm 2005 -2009 của tỉnh được trình bày ở hình 1.6
Hình 1.6 Hình lượng mưa qua các năm của tỉnh Đồng Tháp
Kết quả khảo sát giai đoạn 2005-2009 cho thấy: Lượng mưa trung bình năm ở ĐồngTháp dao động trong khoảng 1.500 mm, thuộc loại trung bình ở ĐBSCL Lượng mưaphân bố không đồng đều theo các mùa trong năm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,chiếm đến 90 - 92% lượng mưa của cả năm và tập trung vào các tháng 9, 10 (30 - 40%).Trong mùa mưa thường có thời gian khô hạn (hạn Bà Chằn) vào khoảng cuối tháng 7 đếnđầu tháng 8 Lượng mưa trung bình thấp nhất vào năm 2007 (1.200 mm) sau đó đạt caonhất vào năm 2008 (> 1.800 mm) Đến năm 2009, lượng mưa trung bình lại giảm còn1.400 mm
Gió: Trên địa bàn, trong năm thường có hai hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc (từ
tháng 11 đến tháng 4); gió mùa Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10) Tốc độ gió nhìnchung không cao (trung bình năm 1,0 – 1,5 m/s, trung bình lớn nhất 17 m/s) Do nằm sâutrong đất liền, hướng gió mạnh thường là Tây đến Tây Nam
Tóm lại
Khí hậu tỉnh Đồng Tháp với nền nhiệt cao, đều trong năm, nắng nhiều, năng lượng bứcxạ lớn, ít thiên tai là những thuận lợi cơ bản cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, lượngmưa phân hoá theo mùa đã gây ra hạn hán và ngập úng ở một số thời điểm trong năm.Hạn hán trong mùa khô và các đợt tiểu hạn vào thời kỳ đầu và giữa mùa mưa Từ tháng 9đến tháng 11 có lượng mưa lớn, cùng với lũ từ thượng nguồn sông Mêkông đã gây úngngập trên diện rộng, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt Việc tăng cường và hoànchỉnh hệ thống thuỷ lợi là biện pháp quan trọng để khắc phục khó khăn này
1.2.2 Chế độ thủy văn
a Đặc điểm thuỷ văn sông Tiền, sông Hậu
Chế độ thuỷ văn sông Tiền và sông Hậu chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn
thượng nguồn, chế độ thủy triều biển Đông, chia thành 2 mùa:
Mùa kiệt: từ tháng 1 – 4 hàng năm Bắt đầu từ tháng 1 nguồn nước đưa về sông Tiềngiảm dần, thời kỳ kiệt nhất hàng năm từ trung tuần tháng 4, 5, đây cũng là thời kỳ mà
sự xâm nhập của thủy triều biển Đông trên sông Tiền và sông Hậu mạnh nhất
Mùa lũ: từ tháng 7 – 11 hàng năm Lũ trên sông Tiền, sông Hậu được hình thành domưa ở thượng nguồn sông Mêkông và mưa khu vực gây ra
b Đặc điểm thuỷ văn các kênh nội đồng
Trang 27Do bị chia cắt bởi sông Tiền nên hệ thống kênh rạch nội đồng tỉnh Đồng Tháp được chiathành 2 vùng với những đặc điểm thủy văn khác nhau.
Mùa kiệt
Vùng nằm giữa sông Tiền – sông Hậu: khu vực từ Vàm Cống và Sa Đéc trở lên,mực nước sông Tiền luôn cao hơn sông Hậu nên có xu thế chuyển nước theo các kênh,rạch từ sông Tiền sang sông Hậu, nhưng từ phía dưới kênh Lấp Vò trở xuống xu thế nàykhông rõ ràng và thường tạo nên các giáp nước Dòng chảy từ sông Tiền và sông Hậutheo các kênh rạch vào nội đồng khi triều lên, rút ra khi triều xuống
Vùng Đồng Tháp Mười: chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dòng chảy sông Tiền, Vàm
Cỏ Tây và một số yếu tố thuỷ văn khác Khi triều lên dòng chảy theo các kênh TânThành, Hồng Ngự, Đồng Tiến – Dương Văn Dương, Cần Lố vào trong nội đồng tạo nênthế nước từ Cao Lãnh trở lên luôn cao hơn trong ruộng và sông Vàm Cỏ Tây Ngay cảtháng kiệt nhất (tháng 4) thế nước sông Tiền vẫn cao hơn sông Vàm Cỏ Tây
Mùa lũ
Lũ được hình thành từ thượng nguồn, mưa lớn ở thượng nguồn tạo thành dòng chảy và
đổ ra sông Mêkông, chảy tràn vào ĐBSCL Mặt khác, kết hợp với mưa tại chỗ lớn vàliên tục gây nên lũ lớn và thường xuyên ở Đồng Tháp, mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7
và kết thúc vào tháng 11
Đến tháng 8, khi nước Tân Châu đạt 3 - 3,5m, lưu lượng vào các kênh tăng nhanh và bắtđầu tràn bờ Lúc này ngoài lũ trên sông chính còn lũ tràn dọc theo tuyến biên giới ViệtNam – Campuchia vào vùng Đồng Tháp Mười
Độ sâu ngập và thời gian ngập
Độ sâu ngập và thời gian ngập ở từng nơi khác nhau, phía Bắc tỉnh (trên lộ đi Tân Hồng)gồm khu Sở Hạ và Sở Thượng đến Tân Châu khi lũ về do bị chắn ngang bởi tuyến lộ N1nên thời gian ngập sớm hơn, thường từ tháng 8, độ sâu ngập trong đồng ruộng nói chungtrên 2,5 m Khoảng đầu hoặc cuối tháng 12 nước mới rút, thời gian ngập kéo dài trên 4tháng
Từ kênh Hồng Ngự trở xuống đến Nguyễn Văn Tiếp do có đê kênh Hồng Ngự, An Long,Nguyễn Văn Tiếp, khu kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu do ảnh hưởng mạnh của triềunên thoát tốt hơn, độ ngập 1 - 2 m, thời gian ngập dưới 3 tháng Khu vực huyện ChâuThành có độ sâu ngập nhỏ hơn, dưới 1,5 m
c Sự vận chuyển phù sa trong nội đồng
Hàng năm sông Mê kông chuyển vào ĐBSCLkhoảng 150 triệu tấn phù sa, trong đó sôngTiền 139 triệu tấn và sông Hậu 12 triệu tấn chủ yếu tập trung vào các tháng mùa lũ Hàmlượng phù sa bình quân trong mùa lũ qua một số năm thực đo, trên sông Tiền và sôngHậu khoảng 500 và 200 g/m3
d Sự hình thành và diễn biến nước chua phèn
Nước chua phèn trong Đồng Tháp Mười là do phèn nội tại được sản sinh từ đất phèn(chiếm 56% diện tích tự nhiên), sau thời gian bị khô hạn khi gặp mưa các Oxits đã bịthuỷ phân thành phèn và được nước mưa lan truyền trên đồng và trên kênh rạch làm cho60% diện tích đất bị nhiễm phèn có pH từ 3,0 - 4,2 Thời gian nhiễm phèn từ tháng 5 đếnhết tháng 7, cá biệt tại một số khu vực thấp trũng được gọi là “trung tâm phèn” nổi tiếngnhư: Tràm Chim, Hưng Thạnh, Trường Xuân thời gian nhiễm phèn kéo dài từ 3 đến 5tháng
Tóm lại
Trang 28Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Địa bàn có nguồn tài nguyên nước dồi dào, phong phú, hàm lượng phù sa cao nhưngphân bố không đều theo không gian và thời gian.Vào mùa khô, nguồn nước thượngnguồn về ít, mực nước thấp so với mặt đất tự nhiên, gặp nắng nóng, đất bị oxy hoá mạnhvừa làm nghèo dưỡng chất trong đất vừa dễ sinh phèn vào đầu mùa mưa
Chịu tác động của thuỷ triều từ 3 phía nên trên các kênh rạch sinh ra nhiều nước vànhiễm phèn tràn lan
Vào mùa lũ, lưu lượng thượng nguồn về lớn gây ngập lụt trên phạm vi rộng Lũ lụt hàngnăm không những gây thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của nhân dân mà còn là trởngại cho phát triển kinh tế - xã hội
Vùng kẹp giữa 2 sông do ảnh hưởng của sự đồng pha, đồng biên độ triều nên sự tiêuthoát ở vùng trung tâm kém, gây hiện tượng trầm thuỷ
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 47/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Đồng Tháp.Theo đó, từ nay đến năm 2010, Đồng Tháp đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theohướng công nghiệp hoá, tăng diện tích đất phi nông nghiệp, giảm diện tích đất sản xuấtnông nghiệp hơn 10 nghìn ha Trong đó, diện tích đất phi nông nghiệp là 70.506 ha,chiếm 20,9% diện tích đất của toàn tỉnh, tăng 2,78% so với năm 2005 Diện tích đất khucông nghiệp tăng 9,28 lần (chiếm 1.884 ha), đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng 2,5 lần(chiếm 567 ha), đất giao thông tăng 1,5 lần (chiếm 7.489 ha) so với năm 2005, diện tíchđất trồng cây lâu năm tăng 4,69%
1.3.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích các loại cây trồng năm 2005 đến 2009 được trình bày ở bảng 1.2:
Bảng 1.2 Diện tích đất gieo trồng năm 2005 - 2009
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng
năm và cây lâu năm (ha) 520.023 506.248 503.367 519.267 502.259
Cây hàng năm
Diện tích cây lương thực (ha) 473.29 458.96 451.64 478.39 455.064
Trang 291 6 1 2Diện tích cây công nghiệp hàng năm
Cây lâu năm
Diện tích cây công nghiệp lâu năm
Diện tích cây ăn trái (ha) 19.821 21.939 22.313 22.501 23.399
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Nhìn chung, tổng diện tích đất gieo trồng cây hàng năm và cây lâu năm giảm dần quatừng năm, năm 2009 giảm 17.764 ha so với năm 2005 Trong đó, chỉ có diện tích cây ăntrái tăng dần và năm 2009 tăng 3.578 ha so với năm 2005
Cây lúa: Từ năm 2005 – 2009, tổng diện tích gieo trồng cây lúa có nhiều thay đổi:
Bảng 1.3 Diện tích gieo trồng lúa năm 2005 - 2009
Tổng diện tích gieo trồng cây hằng
506.248
503.367
519.267
502.259Diện tích lúa (ha) 467.677 453.977 447.114 468.084 450.876Năng suất lúa bình quân cả năm (tạ/
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Diện tích đất trồng lúa năm 2009 giảm 16.801 ha so với năm 2005, tuy nhiên, sản lượnglúa tăng 44 triệu tấn và năng suất lúa tăng 3,1 tạ/ha so với năm 2005
Nhìn chung, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp có chiều hướng giảm khoảng 9 –10%
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Từ năm 2005 đến năm 2009, diện tích rừng tập trung và rừng được chăm sóc có xuhướng giảm, do nhiều chủ rừng sau khi khai thác không trồng lại rừng, vì doanh thukhông bù đắp được chi phí đã đầu tư trồng rừng Sản lượng gỗ khai thác tăng dần, năm
Trang 30Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
2009 tăng 9.264 m3 so với năm 2005 Trong khi đó, năm 2009 sản luợng củi khai thácgiảm nhẹ và sản lượng tre, nứa, luồng giảm 1,5 lần so với năm 2005
Diện tích rừng bị thiệt hại được trình bày ở bảng 1.5:
Bảng 1.5 Diện tích rừng bị thiệt hại
Diện tích rừng bị thiệt hại (ha) 6,18 0,31 2,37 179,1
-(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Diện tích rừng bị thiệt hại năm 2008 là 179,1 ha, cao gấp 75,5 lần so với năm 2007.Đồng Tháp là một trong những địa phương có diện tích rừng tràm lớn ở ĐBSCL, tậptrung chủ yếu ở Tháp Mười Tuy nhiên, do giá cừ tràm sụt, 2 năm nay diện tích tràmgiảm mạnh do nông dân bỏ tràm trồng lúa Hiện Tháp Mười chỉ còn 3.400 ha, giảmkhoảng 1.000 ha so với đầu năm 2009 Để giữ hệ sinh thái vùng Đồng Tháp Mười, bêncạnh việc cố gắng duy trì diện tích 1.000 ha rừng tràm phòng hộ môi sinh khu vực bắcTháp Mười, năm 2009, từ nguồn vốn Chương trình 661, Sở NNPTNT Đồng Tháp đã hỗtrợ nông dân (1,5 triệu đồng/ha) trồng mới 100 ha tràm
1.3.3 Thực trạng sử dụng đất nuôi truồng thủy sản
Đây là thế mạnh thứ hai của tỉnh Tỉnh đã hình thành nhiều mô hình nuôi trồng thuỷ sảnkết hợp với trồng lúa, làm vườn, trồng rừng… mang lại hiệu quả cao Bước đầu đã hìnhthành vùng nguyên liệu tập trung, có chất lượng, đáp ứng cho công nghiệp chế biến vàphục vụ cho nhu cầu xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh Diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địabàn tỉnh Đồng Tháp tăng dần qua các năm, thể hiệu ở bảng 1.6:
Bảng 1.6 Thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2006 – 2009
Sản lượng nuôi (tấn) 115.136 158.491 230.008 279.655 294.597
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Số liệu thống kê cho thấy, nuôi thuỷ sản của tỉnh Đồng Tháp phát triển nhanh chóng, nhờphát huy tốt lợi thế vùng đất bãi bồi ven sông nuôi cá tra phục vụ chế biến xuất khẩu;khai thác tốt lợi thế mùa nước nổi (mùa lũ) nuôi tôm càng xanh, nuôi cá trên ruộng lúa đem lại hiệu quả kinh tế cao
Ngoài ra, nông dân trong tỉnh còn nuôi nhiều loại cá trong ao hầm, lồng bè và đánh bắt
tự nhiên Tổng diện tích nuôi thủy sản cả năm 2009 của tỉnh đạt trên 4.980 ha, sản lượngđạt 294.569 tấn, tăng 2,5 lần so với năm 2005 Trong đó, sản lượng nuôi tôm năm 2009tăng hơn 4 lần so với năm 2006 Với kết quả này, sản xuất thủy sản tiếp tục phát huy thếmạnh, đứng vị trí thứ hai sau cây lúa trong phát triển nông nghiệp của tỉnh Đồng Tháp
Trang 31CHƯƠNG II
SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LÊN MÔI TRƯỜNG
2.1 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Khái quát tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành, lĩnh vực
Cơ cấu kinh tế của tỉnh trong năm 2005 đến 2009 được trình bày trong hình 2.1:
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế năm 2005, 2009
Cơ cấu kinh tế của tỉnh đang chuyển biến theo hướng giảm dần cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, từ 43% năm 2005 còn 40% năm 2009 Trong khi đó, cơ cấu kinh tế công nghiệptăng 7% và thương mại dịch vụ tăng 1% từ năm 2005 đến 2009
Danh sách xếp hạng về giá trị GDP của tỉnh qua các năm được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Thứ tự xếp hạng GDP của tỉnh Đồng Tháp trong khu vực (2004 – 2009)
Năm
Hạng
Trang 32Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Kết quả này cho thấy kinh tế tỉnh Đồng Tháp năm 2009 đã phát triển mạnh, xếp hạng caohơn so với các tỉnh trong khu vực
Diễn biến cơ cấu GDP các ngành năm 2005 – 2009 được trình bày ở bảng 2.2:
Bảng 2.2 Cơ cấu GDP các ngành năm 2005 – 2009
(Đơn vị: %)
Năm Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Công nghiệp và
Xây dựng
Thương mại và Dịch vụ
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Cơ cấu kinh tế của tỉnh nhìn chung dịch chuyển không đáng kể, phát triển Nông nghiệp –Thương mại dịch vụ và Công nghiệp, trong đó GDP của nông nghiệp chiếm hơn 50%,vẫn tiếp tục giữ vai trò đầu tàu trong nền kinh tế Tuy nhiên, những năm qua, cơ cấunông nghiệp đã giảm dần, từ 58,12% năm 2005 giảm còn 53,08% năm 2009, mức giảmkhông cao Bênh cạnh đó, cơ cấu công nghiệp tăng dần, năm 2009 tăng 5% so với năm
2005 Nhóm ngành thương mại dịch vụ, cơ cấu kinh tế thay đổi không đáng kể
Diễn biến tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế được trình bày ở hình 2.3
:
Hình 2.3 Diễn biến GDP các ngành năm 2005 – 2009
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp đạt ở mức khá cao Giá trị sản xuất côngnghiệp (giá cố định 1994) bình quân giai đoạn 2006 – 2009 tăng 34,25%/năm Giá trịtăng thêm GDP ngành công nghiệp bình quân giai đoạn 2006 -2009 tăng 28,91%/năm.Khu vực thương mại – dịch vụ chiếm 31,43% GDP toàn tỉnh Tốc độ tăng trưởng bìnhquân giai đoạn 2006 – 2009 là 18,85%/năm Cơ sở hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu vàcác chợ biên giới được nâng cấp, mở rộng góp phần thúc đẩy biên mậu phát triển Tổngmức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ năm 2009 đạt 21.630 tỷ đồng Kinh ngạch xuất khẩu cảnăm đạt trên 439 triệu USD, trong đó giá trị thuỷ sản xuất khẩu bằng 99,6% kế hoạch,tăng 5,33% so năm 2008 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: gạo, thủy sản, bánh phồng tôm,hàng may mặc, trái cây Kinh ngạch xuất khẩu 442 triệu USD, mặt hàng xuất khẩu chủyếu xăng dầu, phân bón, nguyên liệu sản xuất tân dược
Trang 33Ngành nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, nângcao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất Tốc độ tăng trưởng của khu vực nông,lâm, thuỷ sản bình quân giai đoạn 2006 – 2009 là 6,89% Năm 2009 tăng 4,18%.
Tỷ lệ GDP/người: GDP bình quân đầu người tăng từ 406 USD năm 2005 lên 610 USD
năm 2008 và 691 USD (tương đương 7,631 triệu đồng) năm 2009;
Các chỉ số trên cho thấy thu nhập đầu người của dân Đồng Tháp tăng khá nhanh Tuynhiên, chỉ bằng khoảng 75,5% bình quân của vùng ĐBSCL(540 USD)
Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh lệch giàunghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao (năm 2008, thu nhậpbình quân đạt 16 triệu đồng/hộ; nhưng chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm người giàu
và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần) Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm từ 13,59%năm 2005 xuống còn 7% năm 2008 và năm 5,69% 2009
2.1.3 Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến xã hội và môi trường
2.1.3.1 Ảnh hưởng đến xã hội
Khi kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được cảithiện, công cuộc xoá đói giảm nghèo cũng đạt được những thành tựu nhất định giảm từ13,59% (2005) xuống còn 4,5% (2010) Đồng thời công tác chăm sóc sức khoẻ, khámchữa bệnh, phổ cập giáo dục, văn hoá, thông tin, thể thao cũng được quan tâm và đẩymạnh hơn
Mạng lưới y tế qua các năm đã không ngừng được củng cố và nâng cấp, hiện nay cơ sởvật chất khám và điều trị được hình thành rộng khắp 3 tuyến: tuyến tỉnh, tuyến huyện vàtuyến xã Trong đó ở tuyến xã, có 142/142 xã phường có trạm y tế, phủ 100% xã về y tế
Về giáo dục và đào tạo, tỉnh đã phát triển hợp lý mạng lưới và đa dạng hoá ngành nghềđào tạo ở các trường THCN, các cơ sở dạy nghề trong tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi chongười lao động học nghề, góp phần tăng nhanh tỉ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêucầu nguồn nhân lực của tỉnh Công tác xã hội hoá giáo dục – đào tạo có sự chuyển biến
rõ nét, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ngày càng chặt chẽ
2.1.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường
Công tác bảo vệ môi trường được tỉnh quan tâm hơn Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tếkhá nhanh mà khả năng đầu tư và xử lý các vấn đề môi trường chưa cao nên môi trườngvẫn tiếp tục bị xuống cấp Môi trường ở một số thị xã, thị trấn, làng nghề và cụm, tuyếndân cư vẫn còn bị ô nhiễm nặng; khối lượng chất thải ngày càng gia tăng; tài nguyênthiên nhiên bị khai thác quá mức… điển hình tại Bến đò Mười Đẩu (h Hồng Ngự),Phường 3 (TX Sa Đéc), phà Cao Lãnh (Tp Cao Lãnh), phà Vàm Cống (h Lấp Vò), bến
đò Tân Thành (h Lai Vung), làng nghề Tân Quy Tây, Tân Phú Trung, Tân Phú Đông,các khu vực nuôi thủy sản và các cụm lò gạch An Hiệp, Nha Mân…
Trong những năm gần đây, nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng kéo theo đó là sựgia tăng ô nhiễm: ô nhiễm bụi và mùi ở các nhà máy chế biến thức ăn dùng cho chănnuôi; ô nhiễm do nước thải của các nhà máy đông lạnh, nước thải của các KCN thải ramôi trường mà không xử lý triệt để
Bên cạnh đó, các KCN, làng nghề cũng là những nguồn gây ô nhiễm môi trường đángchú ý: khu vực sản xuất gạch ngói ở huyện Châu Thành gây ô nhiễm không khí; làngnghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo gây ô nhiễm nước thải…
2.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư lên sự phát triển kinh tế - xã hội
Dân số các thành phố, thị xã và huyện thuộc tỉnh Đồng Tháp được trình bày ở bảng 2.3:
Trang 34Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Bảng 2.3 Dân số các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Đồng Tháp
Tên Thành phố/
Thị xã/Huyện
Đơn vị trực thuộc
Diện tích (km 2 )
Dân số (người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Theo điều tra về biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình, dân số tỉnh phân bố khôngđều và có sự khác biệt rất lớn theo vùng địa lý, kinh tế Kết quả tăng trưởng dân số đượcthể hiện ở hình 2.4
Hình 2.4 Tình hình phát triển dân số của tỉnh đến năm 2009.
Mật độ dân số của Tỉnh trung bình tăng nhẹ từ 491 người/km2 năm 2000 đến 494 người/
km2 năm 2009 Dự báo dân số trung bình năm 2010 có khoảng 1.730.000 người Tỷ lệtăng dân số tự nhiên giảm còn 0.87%, người
Trang 35Hình 2.5 Cơ cấu phân bố dân số thành thị - nông thôn năm 2005 - 2009
Cơ cấu dân số đô thị - nông thôn tăng từ 14,4% - 85,6% năm 2000, lên 17,3% - 82,7%năm 2008, cho thấy tốc độ đô thị hóa khá nhanh, tuy nhiên tỷ lệ đô thị hóa còn rất thấp
so với bình quân của cả nước (27% 73%) và bình quân của vùng ĐBSCL(20,7% 79,3%)
-Đồng Tháp có những thành tựu đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóacũng như quá trình đô thị hóa Nhờ đó trung tâm tỉnh lị của Đồng Tháp là thị xã CaoLãnh và thị xã Sa Đéc cùng được công nhận là đô thị loại 3 Dân số tập trung nhiều nhất
ở các thị xã và TP Cao Lãnh, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… tạo nên sức
ép về cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội đối với các thành phố, thị xã của tỉnh
Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số và vấn đề di cư vào các vùng đô thị:
Tạo sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường do khai thác quá mức cácnguồn tài nguyên phục vụ cho nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sảnxuất công nghiệp, v.v
Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tựnhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Sự gia tăng dân số đô thị làm cho môi trường khu vực có nguy cơ bị suy thoáinghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp sự pháttriển dân cư, ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên và vấn đề quản lý xã hộitrong đô thị ngày càng khó khăn
Sức ép đối với an ninh quốc phòng và các vấn đề xã hội: Dân số gia tăng cùng vớiviệc di dân do quá trình đô thị hóa đã để lại hệ quả tất yếu khó kiểm soát về các lĩnhvực an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Bên cạnh đó, sự xâm nhập của các tràolưu văn hóa ngoại do quá trình hội nhập đã khiến một bộ phận không nhỏ thanh thiếuniên và lực lượng lao động trẻ thiếu việc làm, sa ngã Các tệ nạn xã hội như ma túy,mại dâm… ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp Đây là mối lo ngại lớn đối vớimỗi gia đình và toàn xã hội
Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông thôn, giữa các huyện phát triểncông nghiệp và các huyện nông thôn dẫn đến sự di dân từ nông thôn ra thành thị vàcác KCN
Dân nhập cư là một lực lượng lao động góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh,đặc biệt là góp phần xóa đói giảm nghèo ở các vùng nông thôn Tuy nhiên, làn sóng didân đang tạo áp lực lên an sinh xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng tại các đô thị lớn (hệthống giao thông, nhà ở, điện nước, hệ thống y tế và giáo dục )
Trang 36Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
Vấn đề môi trường tại các cụm tuyến dân cư vượt lũ:
Đồng Tháp hàng năm luôn chịu tác động của lũ lụt, đặc điểm phân bố dân cư tại khu vựcnày thường cặp theo các trục giao thông kênh, rạch hoặc sống rải rác trên các tuyến kênhcấp III, cấp IV với kết cấu nhà tranh – tre – nứa – lá tạm bợ, tính mạng và tài sản củangười dân luôn bị đe dọa, qua những mùa mưa lũ, nhiều diện tích lúa, màu bị mất trắng,nhiều tuyến giao thông bị ngập, … Để giải quyết các vấn nạn trên, Thủ tướng Chính phủ
đã có Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 về phát triển kinh tế xã hội giaiđoạn 2001 – 2005 cùng với Quyết định số 1548/QĐ-TTg về việc đầu tư tôn nền vượt lũ
để xây dựng cụm, tuyến dân cư
Đến nay, Tỉnh Đồng Tháp xây dựng hơn 256 cụm, tuyến dân cư vượt lũ, tổng diện tíchchiếm đất 1.440,626 ha Trong tổng số nền quy hoạch 64.295 nền, trong đó nền chínhsách 53.983 nền
Tuy nhiên, vấn đề môi trường hiện nay tại hầu hết các khu dân cư vượt lũ đều rất bứcxúc: không có hệ thống thu gom và xử lý rác thải, không có hệ thống xử lý nước thảihoặc không đạt hiệu quả nên nước thải phần lớn thải trực tiếp xuống sông, kênh rạch, lànguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng hay chảy tràn ra đường, gây mất vệsinh môi trường và mỹ quan
Ngay tại các cụm và tuyến đã hoàn thành tôn nền, chỉ mới có 11,6% số cụm và tuyến cóđường giao thông nội bộ; 8% có hệ thống thoát nước; 20% có hệ thống cấp nước sinhhoạt; 34% có điện Còn hệ thống thu gom và xử lý rác hợp vệ sinh, nhà vệ sinh đảm bảoyêu cầu vệ sinh và tiện dụng thì lại quá thiếu Một số công trình văn hóa, xã hội thiếtyếu: trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cơ sở y tế, chợ, bưu điện cũng chưa được xâydựng
2.3 Phát triển công nghiệp
2.3.1 Khái quát về diễn biến các hoạt động công nghiệp
Khái quát tình hình diễn biến hoạt động công nghiệp của tỉnh trong năm 2005 đến 2009được trình bày ở bảng 2.4:
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động công nghiệp năm 2005 - 2009
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009)
Ngành công nghiệp của tỉnh qua 5 năm đã có bước phát triển mạnh Cơ sở sản xuất côngnghiệp và số lao động trên địa bàn tỉnh tăng nhanh qua các năm, năm 2009 tăng 1.945 cơ
sở và 17.320 lao động so với năm 2005 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 gấp 3,36lần so với năm 2005
Sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
Giai đoạn 2006 – 2010, Tỉnh chủ trương đầu tư giai đoạn 1 cho 3 KCN tập trung, 16CCN huyện, thị với hơn 70 – 80 dự án có tổng giá trị sản lượng từ 80 - 100 tỷ đồng giátrị sản xuất/dự án/năm
Trang 37Dự báo đầu tư trong giai đoạn tới gồm: 33 dự án đang và sẽ đầu tư trong 3 KCN (Sa Đéc,Trần Quốc Toản, Sông Hậu); 12 dự án chuẩn bị đầu tư vào các CCN; đến 2010 kêu gọithêm 30 dự án nữa; khi đó ước giá trị sản xuất công nghiệp bên trong các khu, cụm côngnghiệp đạt 1.416 tỷ đồng (2005) và 8.000 tỷ đồng (2010), tăng bình quân 41,38%/năm là
có tính khả thi cao
Tỉnh Đồng Tháp hiện có 3 KCN: KCN Sa Đéc, KCN trần Quốc Toản và KCN Sông Hậu
Vị trí địa lý: Nằm sát quốc lộ 80, thuộc thị xã Sa Đéc cạnh sông Tiền với cầu cảng cókhả năng tiếp nhận tàu 5.000 tấn KCN Sa Đéc đã được quy hoạch đa ngành nghề vớitổng diện tích là 330ha (giai đoạn một 79 ha)
Tính đến cuối năm 2009, diện tích qui hoạch là 132 ha, có tổng số 44 dự án đăng ký(trong đó có 28 dự án đi vào hoạt động, 12 dự án đang triển khai, 04 dự án đang chuẩn
bị triển khai), với số lượng lao động trong KCN khoảng 8.317 người
Hiện nay, KCN Sa Đéc đã đạt 100% diện tích đất cho thuê và các dự án đã đầu tư tậptrung nhiều nhất vào ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản (có 4 dự án đầu tư củanước ngoài), tổng số vốn 2.529 tỷ đồng và 25,2 triệu USD
Tại KCN, đã có 24 dự án đi vào hoạt động, tạo việc làm cho 7.336 lao động, doanh thuđạt hơn 2.000 tỷ đồng
KCN Sông Hậu nằm tại xã Tân Thành thuộc huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp, cách thị
xã Sa Đéc 19 km, thuận lợi về giao thông thủy bộ nhờ tiếp giáp với sông Hậu, cách cảngCần Thơ 25 km
KCN nằm sát ngay quốc lộ 54, nối liền với tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, TP Cần Thơ, cáchcầu cần Thơ 30 km, tạo điều kiện thuận lợi để nối kết KCN với các tỉnh trong khu vựcđặc biệt là TP Cần Thơ Tính đến cuối năm 2009, diện tích qui hoạch KCN là 300 ha,với 9 dự án đăng ký (trong đó có 2 dự án đi vào hoạt động, 3 dự án đang triển khai, 4 dự
án đang chuẩn bị triển khai) Số lao động khoảng 800 người
Ưu tiên phát triển các ngành mũi nhọn như: chế biến nông, thủy sản, công nghệ vật liệumới, chế biến thức ăn gia súc, công nghiệp may mặc, công nghiệp cơ khí phục vụ nôngnghiệp, các dự án có công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, ít gây ô nhiễm môi trường.Hiện nay KCN có 2 dự án đi vào hoạt động và các dự án đăng ký đầu tư lấp đầy 100 %diện tích
KCN Trần Quốc Toản đã được quy hoạch đa ngành nghề bao gồm: chế biến lương thực,thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí chế tạo máy móc, công nghiệp vật liệu xâydựng
Tổng diện tích là 180 ha (Giai đoạn 1 Công ty thực hiện đầu tư 58 ha) KCN đã xây dựng
hệ thống xử lý nước thải tập trung với công nghệ hiện đại Đến cuối năm 2009, diện tíchqui hoạch là 180 ha, có 4 dự án đăng ký (trong đó có 3 dự án đi vào hoạt động, 1 dự ánđang triển khai) Số công nhân đang làm việc tại KCN khoảng 500 - 600 người
Trên toàn tình hiện có 30 CCN với tổng diện tích là 3.325ha, trong đó có 15 CCN được quy hoạch chi tiết.
Bảng 2.5 Danh sách 15 cụm công nghiệp có quy hoạch chi tiết
Trang 38Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
(Nguồn: Sở Công nghiệp Đồng Tháp)
Sản xuất ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Gồm có 276 doanh nghiệp hiện hữu đang sản xuất trong các lĩnh vực dược phẩm, chếbiến gạo, vật liệu xây dựng … và 14.124 cơ sở TTCN đang hoạt động ổn định và có khảnăng tiếp tục phát triển tốt Trong đó, có nhiều nhà máy, xí nghiệp thường xuyên có đầu
tư mới và mở rộng sản xuất, đã đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành nhữngnăm qua và gần đây khu vực bên ngoài khu công nghiệp đang có thêm một số dự án lớnđang được khởi công đầu tư, hứa hẹn khả năng tăng trưởng cao trong thời gian tới tại cáckhu vực ngoài khu công nghiệp này
Sản xuất tại các làng nghề thủ công
Sự phát triển của các làng nghề đã đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xãhội trên địa bàn như: làm nem ở Lai Vung, bánh phồng tôm, làm bột ở Sa Đéc, dệt chiếu
ở Định An Đặc biệt ngành chế biến bột với nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, pháttriển mạnh góp phần đáng kể trong thu nhập kinh tế và giải quyết việc làm tại địaphương
2.3.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành công nghiệp
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tỉnh
sẽ tập trung đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn là chế biến nông lâm thuỷ sản; đồuống từ trái cây; vật liệu xây dựng; ngành cơ khí sửa chữa, gia công và chế tạo; sảnphẩm từ hoá chất, điện – điện tử; may mặc, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân là 27%/ năm trong giai đoạn 2006 – 2010,23,8%/ năm trong giai đoạn 2011 – 2015 và 16,6%/ năm trong giai đoạn 2016 – 2020,chủ yếu là mở rộng đổi mới các doanh nghiệp hiện có, phát triển công nghệ mới trongcác ngành chế biến nông ngư sản có hiệu quả cao, hoàn chỉnh 3 KCN và xây dựng mới
27 CCN tại các huyện, thị xã, thành phố nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước vàomột số ngành công nghiệp công nghệ cao
Trang 392.3.3 Khái quát tác động của phát triển công nghiệp tới môi trường
Trong công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, tỷ lệ thành phẩm là 25 - 30%, còn lại
70 - 75% trọng lượng tồn tại dưới dạng chất thải rắn và lỏng Nhu cầu nước cho sản xuấttại các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm thường rất lớn, nhưng nước thải thườngkhông được xử lý mà xả thẳng ra môi trường gây ô nhiễm
Các cơ sở sản xuất cũ trong tỉnh khoảng 90% là chưa có thiết bị xử lý nước thải vàtrong 3 KCN, chỉ có KCN Sa Đéc đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
Các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư hầu hết chưa có hệ thống xử lý nướcthải hay xử lý không đạt tiêu chuẩn, các nhà máy xí nghiệp này chỉ tiến hành xử lýnước thải sơ bộ rồi thải thẳng ra nguồn tiếp nhận
Nước thải cụm TTCN, điển hình là nước thải sản xuất bột kết hợp nước thải chăn nuôiheochưa được thu gom xử lý trước khi thải ra môi trường, khoảng 85% số hộ chănnuôi heo đã xây dựng hầm ủ biogas (507 hầm) để xử lý chất thải từ chăn nuôi heo, các
hộ còn lại không thu gom xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường (kênh, rạch, vườn).Chất lượng không khí tại các KCN và CCN nhìn chung chưa có dấu hiệu ô nhiễm Tuynhiên, chất lượng không khí tại các cơ sở sản xuất cũng như các làng nghề thủ công nằmbên ngoài KCN đã xảy ra tình trạng ô nhiễm mùi, ô nhiễm khói (lò gạch), ô nhiễm HF,
2.4 Phát triển xây dựng
2.4.1 Khái quát về diễn biến các hoạt động ngành xây dựng
Hoạt động xây dựng trên địa bàn Tỉnh ngày càng tăng dần về quy mô, nâng cao chấtlượng và hiệu quả Tuy nhiên do nhu cầu ngày càng tăng nhanh, với quy mô khối lượnglớn, yêu cầu thiết kế, kỹ thuật cao nên khả năng của lực lượng xây dựng trên địa bànchưa đủ sức cân đối Giá trị tăng thêm ngành xây dựng năm 2009 ước đạt 451 tỷ đồng,tăng 26,68% so với năm 2008
Tổng số lao động tăng từ 35.300 người (2005) lên 37.600 người (2008) và 38.000 người(2009)
Các công trình xây dựng hầu hết tập trung tại các trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn,các khu CCN và các cụm dân cư vượt lũ Các công trình xây dựng nhà ở tăng khá nhanh,chiếm đến 74,0% giá trị ngành xây dựng Đến nay, ngành xây dựng chỉ thực hiện đượckhoảng 78,9% công trình Đây là ngành nhiều tiềm năng phát triển do tiến trình đô thịhóa nhanh trong thời gian sắp tới
2.4.2 Dự báo tốc độ phát triển của ngành xây dựng
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, ngànhxây dựng sẽ tập trung vào các công tác chỉnh trang, sửa chữa và xây dựng mới các côngtrình công cộng và dân dụng chủ yếu là các cơ quan Nhà nước cho thành phố và cáchuyện, thị xã; các công trình phúc lợi công cộng, các khu dân cư mới, các khu tái định cư
và nhà ở, các khu CCN và các cơ sở công nghiệp thương mại dịch vụ của địa phương
Tại các khu nội thị, xây dựng các khu dân cư dọc các tuyến đường trục và đường vànhđai theo hướng mở rộng đô thị, khuyến khích nhân dân chỉnh trang nhà ở và nâng tầngcao theo quy hoạch, xây dựng các chung cư cho những người có thu nhập thấp
Tại nông thôn, nhà ở cho dân được quy hoạch theo tuyến giao thông và theo cụm cóđầu tư hệ thống hạ tầng của nhà nước Nhanh chóng hoàn chỉnh các tuyến và cụm dân
cư vượt lũ, khuyến khích nhân dân tiếp tục nâng cấp thành các điểm dân cư văn hoámới
Giá trị sản xuất của ngành xây dựng theo giá hiện hành tăng từ 1.086 tỷ đồng (2005) lên
Trang 40Báo cáo “Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp 5 năm 2005 – 2009”
2.4.3 Khái quát tác động của phát triển xây dựng tới môi trường
Các hoạt động xây dựng đô thị gây ô nhiễm bụi trầm trọng đối với môi trường khôngkhí xung quanh: công tác đào đất, san lấp mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu xâydựng
Việc xây dựng đô thị, hạ tầng còn phát sinh khí thải từ các máy móc thiết bị hoạt độngtrên công trường: SO2, NOx, CO, THC…, ô nhiễm tiếng ồn, rung làm ảnh hưởng đếnchất lượng không khí khu vực xung quanh và sức khỏe người dân Quá trình xây dựngcòn làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dẫn đến nguy cơ suythoái đa dạng sinh học
2.5 Phát triển năng lượng
2.5.1 Khái quát về diễn biến ngành điện lực
Theo báo cáo của Điện lực Đồng Tháp, năm 2008, sản lượng điện thương phẩm thực tếđạt 767,393 triệu kWh, so với năm trước đó tăng 22,07% Trong năm 2009, mặc dù kinh
tế của Tỉnh còn khó khăn nhưng sản lượng điện thương phẩm vẫn đạt mức tăng trưởng22,56%, cao nhất trong những năm gần đây, đạt 940,486 triệu kWh, bằng 110,65% kếhoạch và tăng 22,56% so với năm 2008
Tốc độ tăng trưởng của các thành phần điện thương phẩm trong năm 2009 so với năm
2008, cụ thể:
Nông – lâm – thuỷ sản tăng 7,63%,
Công nghiệp – xây dựng tăng 27,75%,
Thương mại – dịch vụ tăng 6,58%,
Ánh sáng sinh hoạt tăng 18,38%
Thành phần khác tăng 34,94%
Cơ cấu các thành phần điện thương phẩm trong năm 2009:
Nông – lâm – nghiệp đạt 45,034 triệu kWh (chiếm tỷ trọng 4,79 %),
Công nghiệp – xây dựng đạt 464,744 triệu kWh (chiếm 49,42 %),
Thương mại – dịch vụ đạt 12,287 triệu kWh (chiếm 1,30%),
Ánh sáng sinh hoạt đạt 387,159 triệu kWh (chiếm 41,17%)
Thành phần khác đạt 31,262 triệu kWh (chiếm 3,32 %)
Sản lượng điện thương phẩm tăng cao phản ánh mặt tích cực trong việc thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội ở Tỉnh nhà Theo dự báo, năm 2010 sản lượng điện thương phẩmtiếp tục tăng do nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi, tăng trưởng
2.5.2 Dự báo tốc độ phát triển ngành điện lực
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tìnhhình cung ứng điện, sản lượng điện thương phẩm cung ứng khoảng 950 triệu KWh, tăng24%, đạt 111,76% kế hoạch; tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 98,7%