1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

156 4,5K 45

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng ThápBáo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng ThápBáo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 1

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Đồng bằng sông Cửu Long được biết đến là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tàinguyên sinh vật phong phú và tiềm năng thủy sản giàu nhất nước, đặc biệt về nuôi trồngthủy sản Diện tích mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản là 625.730 ha (chiếm56,88% diện tích mặt nước tiềm năng của khu vực), bao gồm cả 3 vùng sinh thái nướcmặn, nước lợ, nước ngọt, chưa kể diện tích bãi bồi rộng lớn ven biển và hệ thống sôngCửu Long thuận lợi cho nghề nuôi cá bè

Cùng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, đánh bắt thủy sản xa bờ, thì côngnghiệp chế biến các sản phẩm thủy sản ở nước ta cũng ngày càng phát triển Năm 2007,tổng sản lượng thủy sản ước tính đạt gần 4 triệu tấn, giá trị xuất khẩu đạt 3,7 tỷ USD Cácdoanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản đã chủ động chuyển hướng thị trường, vừa giữđược thị trường truyền thống, vừa mở rộng, phát triển các thị trường mới sang Nga,Ukcraina, Nam Mỹ, Đông Âu, Nam Âu, Châu Phi… Nước ta trở thành 1 trong 10 nướcxuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới và đã “chinh phục” thị trường 128 quốc gia, vùnglãnh thổ Căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn xác định

kế hoạch phát triển ngành thủy sản năm 2008 với sản lượng ước đạt 4,1 triệu tấn, giá trịxuất khẩu 4 tỷ USD (tăng 5,26% so với năm 2007)

Dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với việc nuôitrồng thủy sản cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thủy sản Đồng thời,nhằm phát triển kinh doanh chế biến cá tra xuất khẩu của Công ty TNHH 01 Thành viênChế Biến Thủy sản Hoàng Long trong thời gian tới, tạo sự tăng trưởng về chế biến thủysản của địa phương, cũng như mục tiêu kinh doanh của công ty trong xu thế hội nhập thịtrường kinh tế và thương mại quốc tế, Công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Long tiến hànhlập dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy Chế biến thủy sản Hoàng Long” công suất 34.320tấn sản phẩm/năm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư

Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp do Công ty Cổ phần Tập đoànHoàng Long là đơn vị sở hữu 100% vốn của Công ty TNHH 01 Thành viên Chế biếnThủy sản Hoàng Long phê duyệt

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

Trang 2

Báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất34.320 tấn sản phẩm/năm được xây dựng dựa trên các văn bản pháp luật và văn bản kỹthuật sau:

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006;

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “Phí bảo vệ môitrường đối với nước thải”;

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ

về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”;

- Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toànhóa chất;

Trang 3

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 16/2005/NĐ-CP;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ về quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi Trườngban hành ngày 08 tháng 09 năm 2006 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của BTNMT về việc hướng dẫnđiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lýchất thải nguy hại;

- Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 của Bộ Công Nghiệp về việc hướngdẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ

về an toàn hóa chất;

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài Nguyên VàMôi Trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên VàMôi Trường về việc Hướng dẫn phân loại và Quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễmmôi trường cần phải xử lý;

- Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Lao ĐộngThương Binh Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệsinh lao động;

- Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 03 năm 2004 của Bộ Công An về việchướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 củachính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng BKHCN

về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài NguyênMôi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Trưởng BTNMT vềviệc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;

- Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 07 năm 2006 của Bộ trưởng BKHCN

về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam;

Trang 4

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 10 năm

2002 về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y Tế;

- TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải;

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kimloại nặng trong đất;

- QCVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- TCVN 33:2006/QĐ-BXD - Cấp nước - mạng lưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn

Trang 5

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sảnHoàng Long, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm” do Công ty TNHH một thành viênChế biến Thủy sản Hoàng Long chủ trì thực hiện cùng với đơn vị tư vấn là Trung TâmCông Nghệ và Quản Lý Môi Trường

Chủ đầu tư

- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Chế biến Thủy sản Hoàng Long

- Người đại diện: TRẦN VIỆT HÙNG

- Tên công ty: Trung Tâm Công Nghệ Và Quản Lý Môi Trường

- Người đại diện: Huỳnh Ngọc Phương Mai Chức vụ: Giám Đốc

- Địa chỉ liên hệ: C4/5-6 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP HCM

- Điện thoại: 08.8981501 – 08.8981504 Fax: 08.8981505

Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:

- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môi trường,điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo nghiên cứu khả thi và các văn bản, tài liệu khác cóliên quan;

- Khảo sát, điều tra hiện trạng môi trường bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng môitrường đất, nước, không khí và hệ sinh thái khu vực Điều tra, khảo sát điều kiện kinh

tế – xã hội khu vực xung quanh;

- Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm, họchỏi kinh nghiệm của các dự án tương tự, phân tích đánh giá các tác động do hoạt độngcủa dự án đến các thành phần môi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện phápcông nghệ và quản lý để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực;

- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM các cấptheo đúng trình tự và quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 6

Tổ chức và thành viên thực hiện

1 Ông Trần Việt Hùng Công ty Cổ phần tập

đoàn Hoàng Long

Phó Giám đốc nhà máy

2 TS Huỳnh Ngọc Phương Mai ETM center Đánh giá tác động môi trường

3 ThS Hoàng Quốc Hùng ETM center Đánh giá tác động môi trường

4 KS Nguyễn Thị Tú Anh ETM center Đánh giá tác động môi trường

5 KS Phạm Thị Ánh Hồng ETM center Đánh giá tác động môi trường

6 KS.Nguyễn Thị Bích Thủy ETM center Phân tích chất lượng không khí

7 KS Võ Thanh Bình ETM center Phân tích chất lượng không khí

8 CN Nguyễn Thị Linh ETM center Phòng phân tích chất rắn

9 KS Nguyễn Mạnh Tặng ETM center Phân tích chất lượng nước

10 KS Trần Trung Hiếu ETM center Phân tích chất lượng nước

11 CN Đỗ Lâm Như Ý ETM center Phòng thí nghiệm sinh học

12 KS Phạm Quốc Lộc

Trang 7

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Chế biến thủy sản Hoàng Long

- Người đại diện: TRẦN VIỆT HÙNG

- Phía Tây giáp với đồng lúa;

- Phía Đông giáp dự án Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Hoàng Long;

- Phía Bắc giáp với đường tỉnh lộ 844 và cách kênh Đồng Tiến khoảng 50 m;

- Phía Nam giáp với kênh nội đồng, bên kia kênh là đồng lúa

Sơ đồ chỉ điểm vị trí khu đất dự án được thể hiện ở hình 1.1

Trang 9

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Qui mô đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự kiến thực hiện dự án “Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”,công suất 34.320 tấn sản phẩm 01thành viên chế biến thủy sản Hoàng Long là

298.000.000.000 đồng Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu 100% của Công ty Cổ Phần Tập

Đoàn Hoàng Long Long An Mức đầu tư được xác định như sau:

- Chi phí đầu tư xây dựng : 178.441.891.737 đồng

9 Nhà ở công nhân (dự kiến phát triển) 4 2400 x 4 = 9600

10 Bể nước ngầm, trạm bơm và đài nước 30 x 30 = 900

Trang 10

11a Khu xử lý nước thải (cho cả 2 giai đoạn) 30 x 24 = 720

11b Khu xử lý nước thải mở rộng (dự phòng) 1 30 x 24 = 720

- Cỡ tàu thiết kế: 200 DWT

- Tổng chiều dài kè bờ : 100 m

Mặt bằng tổng thể của nhà máy được thể hiện trong hình 1.2

Trang 11

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 12

1.4.3 Các công trình phụ trợ

Cây xanh

Tổng diện tích cây xanh trong nhà máy là 36.298 m2, chiếm 48,06% Cây xanh sẽ đượcphân bố hợp lý nhằm giảm thiểu phát tán các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh vàgiúp điều hòa khí hậu, cụ thể là dãy cây xanh cách ly khu vực xử lý nước thải với khuvực sản xuất và văn phòng,cây xanh cách ly khu vực nhà máy và đường tỉnh lộ 844 phíatrước nhà máy Bên cạnh đó, nhà máy cũng trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên khunhà ở công nhân, khu vực văn phòng và đường nội bộ Cây xanh được bố trí trong nhàmáy vừa tạo mỹ quan vừa cải thiện điều kiện khí hậu của khu vực

Đường giao thông nội bộ

Diện tích sân đường trong nhà máy là 11.172 m2, chiếm 14,7% tổng diện tích của nhàmáy Hệ thống đường nội bộ xây dựng hợp lý đảm bảo lưu thông, phục vụ hoạt động sảnxuất theo dây chuyền khép kín

Hệ thống xử lý nước thải

gồm hệ thống xử lý nước thải cho hoạt động hiện tại của nhà máy (công suất3.000m3/ngày đêm) và dự kiến mở rộng trong tương lai Hệ thống xử lý nước thải nàytiếp nhận và xử lý nước thải phát sinh từ nhà máy chế biến thủy sản, khu nhà ở công nhân

Hệ thống cấp điện

Nhà máy sử dụng hệ thống điện cao thế quốc gia hiện có chạy dọc theo trục lộ Nhà máycũng có biện pháp thiết kế đặc biệt, để tiết kiệm điện trong hoạt động cấp đông cho kholạnh

Hệ thống cấp nước

Nguồn nước cấp cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt công nhân trong nhà máy được

Trang 13

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Giai đoạn hoạt động ổn định (cả 2 giai đoạn): công suất khai thác 2.850 m3/ngày đêm,Công ty sẽ khai thác thêm 1 giếng nước ngầm đặt phía trước nhà máy đáp ứng chonhu cầu sử dụng nước khi nhà máy đi vào hoạt động với tổng công suất 110 tấn sảnphẩm/ngày

Như vậy, khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, nguồn cung cấp cho nhu cầu sử dụngnước được lấy từ 3 giếng khai thác nước ngầm, với tổng công suất khai thác là 2.850 m3/ngày đêm

Nước bơm lên từ giếng sẽ được đưa vào hệ thống xử lý nước ngầm Hệ thống xử lý nướccấp của nhà máy có công suất 3.000m3/ngày đêm Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp đượcthể hiện ở hình 1.3

Trang 14

Thiết bị oxy hóa

Bể chứa nước thô

Mương thoát nước thải

Nướcrửa lọc

Thiết bị trộn hóa chất khử trùng

Nước sau xử lý đạt

TC 98/83 EC –không chứa Chlorine

Trang 15

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Thuyết minh công nghệ

Nước giếng đầu vào được đưa qua thiết bị oxy hóa có tác dụng oxy hóa Fe2+ thành Fe3+.Trong tháp oxy hóa, nước được phân bố theo chiều từ trên xuống qua nhiều lớp đĩa phânphối đặt dọc theo chiều cao của tháp, còn không khí được phân bố theo chiều ngược lại từdưới lên thông qua quạt thổi khí Khi qua các lớp đĩa phân phối, dòng nước được chiathành các tia và hạt rất nhỏ, tạo điều kiện cho quá trình tiếp xúc giữa nước và không khíđược tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình khử sắt

Nước sau khi qua tháp oxy hóa được đưa vào bể chứa Trong thời gian lưu lại bể, cácbông cặn hình thành từ quá trình oxy hóa (Fe(OH)3) sẽ lắng dần xuống đáy bể và đượcbơm xả bỏ định kỳ Còn nước trong sẽ được bơm tiếp qua 3 thiết bị lọc áp lực Thiết bịlọc áp lực là các cột lọc đa tầng, bao gồm: than hoạt tính, cát Manganese và cát thạchanh Lớp cát lọc trong cột sẽ giúp loại bỏ các cặn nhỏ và phiêu sinh có trong nước, còn

dư lượng Chlorine cũng như một số chất ô nhiễm hữu cơ khác sẽ bị hấp phụ lên bề mặtthan hoạt tính có trong cột

Mặt khác, trong nước ngầm khu vực Đồng Tháp thường bị nhiễm Asen Chất ô nhiễmgây độc này sẽ được loại bỏ nhờ quá trình oxy hóa trên bề mặt cát Manganese Hệ thốngđược thiết kế để hàm lượng Asen trong nước đầu ra luôn nằm trong khoảng 0 – 0,002mg/l và đạt chất lượng nước sử dụng cho chế biến thực phẩm xuất khẩu Ngoài ra, cácthành phần khác như: H2S, Radium, Mn2+ cũng được loại bỏ khi lo qua lớp vật liệu này

Trong thiết bị làm mềm, quá trình trao đổi ion sẽ xảy ra để loại trừ các thành phần gâynên độ cứng của nước như: Ca2+, Mg2+ Các ion này sẽ được chuyển thành Na+, giúp giảm

độ cứng trong nước xuống dưới mức 17mg/l Sau một thời gian sử dụng, các hạt Resin(hạt trao đổi ion) dần bảo hòa cation Ca2+, Mg2+ và sẽ được tái sinh bằng dung dịch Na+

(3-5%) Quá trình tái sinh được thực hiện bởi cụm van bố trí trên thiết bị và các hạt Resin

sẽ trao đổi các ion gây cứng trong nước bằng ion Na+ và lấy lại hoạt độ ban đầu, quátrình làm mềm lại được tiếp tục

Hệ thống lọc tinh gồm các lõi Cartridge có kích thước lỗ lọc là 1m, giúp đảm bảo độtrong của nước đầu ra, loại bỏ hoàn toàn các cặn lơ lửng Nước sau lọc tinh sẽ phân thành

2 nhánh:

- Nhánh 1: Nước từ thiết bị lọc tinh BO5A sẽ dẫn đến thiết bị khử trùng bằng Chlorinetrước khi dẫn lên đài nước Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn 98/83 EC độ cứng < 50 mg/

l, lượng chlorine dư  1mg/l cấp nước cho các hoạt động sản xuất của 2 nhà máy

- Nhánh 2: nước từ thiết bị lọc tinh BO5B và BO5C sẽ dẫn đến thiết bị khử trùng bằng

UV Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn 98/83 EC, không có chlorine dùng cho giải nhiệtmáy và cung cấp cho lò hơi (nhà máy chế biến thức ăn thủy sản)

Trang 16

Nước ngầm sau khi được xử lý được dẫn lên đài nước, từ đó cung cấp đến các hạng mụccông trình trong nhà máy Tuyến ống cấp nước chính có đường kính  114 và  200,được chôn ngầm trong vỉa hè dọc theo 2 bên đường bộ Nhà máy còn bố trí các trụ cứuhỏa dọc theo đường nội bộ, khoảng cách tối đa giữa 2 trụ là 150 m

Hệ thống cấp nước cho các hạng mục công trình trong nhà máy được thể hiện ở hình 1.4

Trang 17

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 18

- Lượng nước mưa chảy tràn phía trước nhà máy sẽ đổ vào hệ thống cống tròn BTCT

có đường kính  400,  600 được xây dựng dọc theo đường tỉnh lộ 844 và sau đó đổvào cống có  1000 của nhà máy chế biến thức ăn thủy sản bên cạnh Như vậy, nướcmưa chảy tràn phía trước của 2 nhà máy sẽ được đổ chung vào cống có  1000 vàthải ra kênh Đồng Tiến

- Lượng nước mưa còn lại được thu gom bằng các tuyến cống BTCT có đường kính

 400,  600,  800,  1000 và cuối cùng thải ra kênh đồng nội phía sau nhà máy.Bản vẽ hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa được thể hiện trong hình 1.5

và 1.6

Trang 19

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 21

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị dùng trong nhà máy

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà máy được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Danh mục các máy móc, thiết bị trong nhà máy

STT Danh mục thiết bị ĐVT Số lượng

I DÀN BAY HƠI

1 GHT 065.2E/312-HS/16P bộ 5

Xả đá bằng gas nóng cho coil và máng

Đường gas nóng không có van 1 chiều

Điện trở sưởi cho mỗi quạt

Sơn phủ đặt biệt loại RAL 9003

Cấp dịch bằng bơm và Ống nối xả dầu

2 GHT 050.2D/312-HS/12P bộ 1

Xả đá bằng gas nóng cho coil và máng

Đường gas nóng không có van 1 chiều

Điện trở sưởi cho mỗi quạt

Sơn phủ đặt biệt loại RAL 9003

Cấp dịch bằng bơm và Ống nối xả dầu

3 S-GHN 050.2F/47-AHS51.E bộ 2

Guentner Streamer ( để làm tăng độ thổi xa)

Xả đá tự nhiên

Cấp dịch kiểu DX

4 Coil dàn lạnh GCO N/8/28/12.0/1800/AVV/035050 bộ 12

6 dàn kết nối bên trái

6 dàn kết nối bên phải

8 S-GGHF 050.1D/24-AD/8P bộ 6

Cách trao đổi nhiệt phủ epoxi và độ ồn thấp (LD)

9 Quạt LKD-050 H2-045-NVUBKK bộ 4

(3~400V/50Hz, 1350 min-1 ,0.5 KW, 1.2A)

II DÀN NGƯNG TỤ BALTIMORE AIRCOIL bộ 4

Model CXV-481, xuất xưởng dạng CDK với các phụ kiện

tiêu chuẩn

III CỐI ĐÁ VẢY GENEGLACE - F800 cái 2

THIẾT BỊ XẢ KHÍ KHÔNG NGƯNG TỰ ĐỘNG GEA

Trang 22

IV MÁY NÉN LẠNH MYCOM

VI BƠM CẤP DỊCH AMÔNIAC

Model R41-316 F4AG-0405 TX1-B

3,7 KW x 380V, 50Hz-200 Lít/Phút, 43mH

VII CÁC PHỤ KIỆN KHÁC

Van điện từ MYCom 32A không kèm phin lọc cái 8

VIII THIẾT BỊ NHẬP KHẨU ỦY THÁC

1 Dàn làm lạnh nước chế biến Bộ 1BUCO-BWP(EU), tấm phẳng hở, 30m3/h (t0 vào/ra = 28o C/

5oC)

2 Dàn làm lạnh nước cho ĐHKK Bộ 1THERMOWAVE-TL 650KCKL (EU), tấm phẳng kín,

250m3/h (to vào/ra = 11o C/5oC)

3 Thiết bị cho băng chuyền tái đông và mạ băng

- Belt tái đông loại lưới nhựa phẳng + bánh răng nhựa

- Belt mạ băng loại lưới nhựa có cánh + bánh răng nhựa

4 Quạt dàn lạnh băng chuyền tái đông Bộ 18

5 Bộ xuất hàng & cửa trượt PVC

6 Bộ khởi động mềm - motơ máy nén hiệu

7 Van nước & phụ kiện hiệu DANFOSS & BELIMO (EU) Hệ 1

8 Van gas - Hiệu DANFOSS (T/c EU) Hệ 1

Trang 23

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Bảng 1.4 Nguồn gốc xuất xứ và tình trạng của máy móc, thiết bị

III Cối đá vẩy, thiết bị xả khí không ngưng tự động Pháp Mới 100%

VIII Thiết bị nhập khẩu ủy thác khác Đan Mạch Mới 100%

VIII.3 Tủ đông gió, tủ đông tiếp xúc, băng chuyền tái

đông – mạ băng, kho lạnh, kho đá vẩy, kho tiền

đông, máy tăng trọng

Việt Nam Mới 100%

1.4.5 Nhu cầu nguyên vật liệu và hóa chất sử dụng

Nguyên liệu đầu vào của nhà máy được cung cấp từ khu nuôi trồng thủy sản ở bên kiakênh Đồng Tiến Tổng lượng cá tra đầu vào là 300 tấn/ngày

Ngoài nguồn nguyên liệu chính là cá tra, nhà máy còn sử dụng các loại nguyên liệu, hóachất phục vụ cho quá trình sản xuất như: muối, chlorine, NH3, carnal,… Khối lượngnguyên liệu, hóa chất sử dụng trong nhà máy như sau:

- Hóa chất tăng trọng (MRT 79 + Carnal) : 4 kg/300 kg sản phẩm;

- Muối : 4 kg/300 kg sản phẩm;

- Chlorine : 1 kg /tấn sản phẩm;

- Xà phòng : 0,5 kg/tấn sản phẩm;

- Môi chất lạnh : NH3, R717 dùng cho máy nén khí

Trong chế biến thủy sản, nhà máy sử dụng hóa chất sát trùng là chlorine Nồng độchlorine sử dụng như sau:

- Tiếp nhận & rửa nguyên liệu : 20 - 50 ppm;

- Trong sản xuất : 2 - 5 ppm;

- Rửa tay công nhân : 10 ppm;

- Rửa nhúng ủng & dụng cụ sản xuất : 100 - 200 ppm;

Trang 24

- Vệ sinh toàn phân xưởng : 1000 ppm.

1.4.6 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long chủ yếu phục vụ chocác hoạt động sản xuất, sinh hoạt của công nhân, tưới cây, tưới đường và lượng nước dựtrữ PCCC Trong đó:

nhà xưởng, dụng cụ chế biến; vệ sinh các tủ đông, khuôn,… Hoạt động chế biến của

máy đi vào hoạt động hết công suất của 2 giai đoạn sẽ sản xuất 110 tấn sảnphẩm/ngày Như vậy, tổng lưu lượng nước sử dụng trong quá trình chế biến thủy sản

- Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên: tổng số lao động làm việc tại

hoạt là 100 lít/người.ngày Như vậy, tổng lượng nước cấp dùng cho sinh hoạt là:

2.500 x 100 lít/người.ngày = 250 m3/ngày

- Nước dùng tưới cây: Theo tiêu chuẩn xây dựng, định mức nước cấp cho tưới cây là3lít/m2.ngày Diện tích cây xanh trong nhà máy chiếm 36.298 m2, vì vậy lượng nướcdùng cho tưới cây khoảng :

3 lít/m2.ngày x 36.298 m2  109 m3/ngày

- Nước dùng cho mục đích tưới đường : 0,5 lít/m2 x 11.172 m2 = 5,6 m3/ngày

- Nước dùng cho mục đích chữa cháy: Lượng nước cấp cho chữa cháy được tính cho 1đám cháy trong 3 giờ liên tục với lưu lượng 10l/s/đám cháy:

10l/s/đám cháy x 3 giờ x 1 đám cháy = 108 m3

Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long khoảng2.015 m3/ngày Ngoài ra, còn có lượng nước dự trữ PCCC cho một đám cháy trong 3 giờ

là 108 m3

Trang 25

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Nguyên liệu đầu vào chế biến: 300 tấn/ngày;

- Thời gian sản xuất chế biến : 312 ngày/năm;

- Nguyên liệu cần sản xuất chế biến trong 1 năm : 93.600 tấn/năm;

- Sản phẩm cá tra fillet: 34.320 tấn/năm;

- Tỷ lệ 2,7kg nguyên liệu/ 1kg cá thịt fillet

- Tỷ lệ thành phẩm : 37%

- Tỷ lệ thứ phẩm : 62%

- Hao hụt : 1%

1.4.8 Nhu cầu lao động

Tổng nhu cầu lao động cần thiết phục vụ cho nhà máy trong giai đoạn hoạt động ổn định

là 2.500 người

1.4.9 Công nghệ sản xuất

Trang 26

Nguyên liệu (cá tra)

Trang 27

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Thuyết minh công nghệ sản xuất

Tiếp nhận nguyên liệu: nguyên liệu đầu vào của nhà máy là cá tra lấy từ khu nuôi trồng

của công ty và thu mua từ các công ty, hộ dân trong vùng lân cận Tại khâu tiếp nhận,nguyên liệu sẽ được kiểm tra, đánh giá cảm quan (kích cỡ, màu sắc, cá nguyên liệu phảicòn sống, nguyên vẹn) trước khi đưa vào sản xuất Nhà máy chỉ nhận những lô nguyênliệu đạt chất lượng cảm quan tốt và có kết quả kiểm kháng sinh đạt yêu cầu Sau đó, cáđược phân cỡ sơ bộ nhằm loại ra những nguyên liệu không đạt Nguyên liệu không đạt sẽđược trả lại cho đại lý, những nguyên liệu đạt chất lượng cảm quan sẽ đưa vào sản xuất

Cắt tiết: cá được cân để xác định khối lượng trước khi cắt tiết Sau đó, công nhân sẽ làm

chết cá nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho công đoạn sau Máu cá được lấy ra khỏi thân cá

Rửa 1: cá sau khi được cắt tiết sẽ được ngâm rửa bằng nước sạch Thể tích nước dùng để

rửa sạch cá dao động từ 1.000 – 1.200 lít Khoảng 400 -500 kg cá được rửa sạch thì sẽthay nước một lần Nhiệt độ nước rửa nguyên liệu khoảng từ 25 – 300C, thời gian ngâm

cá từ 30 – 40 phút

Fillet: tại công đoạn này, công nhân sẽ dùng dao sắc mổ tách thịt cá ra khỏi xương Công

đoạn này yêu cầu sự khéo léo của công nhân Fillet phải tránh phạm thịt và đứt xương cá

Do đó, mỗi công nhân được quy định số lượng cho 1 lần lên bàn fillet là 25 kg, fillet hếtmới lấy tiếp Xương và đầu cá thải ra ở cộng đoạn này sẽ được đưa sang nhà máy chếbiến thức ăn thủy sản để sản xuất bột cá

Rửa 2: miếng cá sau khi được fillet sẽ được cho vào thau rửa lần 2 Một thau nước rửa

không quá 7 kg bán thành phẩm Nhiệt độ nước rửa nguyên liệu khoảng từ 25 – 300C.Sau đó, cá được vớt ra và nước rửa được thay mới

Lạng da: cá sau khi fillet được lạng da bằng thiết bị lạng da chuyên dùng Tùy theo kích

cỡ của cá mà điều chỉnh lưỡi dao cho phù hợp Sau đó, cá được cân để lấy định mức chocông đoạn định hình Trung bình cân 5 kg cá cho một rổ hoặc tùy theo quy định của banđiều hành sản xuất Da cá được lạng ra sẽ được thu gom và trở thành nguyên liệu sảnxuất bột cá của nhà máy chế biến thức ăn thủy sản

Định hình: công đoạn định hình là công đoạn dùng dao vanh để gạn bỏ phần thịt đỏ, mỡ,

da, xương còn sót lại Sau đó, bán thành phẩm sẽ được lắp đá để giữ nhiệt độ khoảng nhỏhơn 100C Bán thành phẩm còn lại sau công đoạn định hình khoảng 3,5 – 3,7 kg/rổ Phầnthịt, mỡ, da, xương còn sót lại sẽ được đưa sang nhà máy chế biến thủy sản để sản xuấtbột cá

Trang 28

Rửa 3: sau công đoạn định hình, bán thành phẩm được rửa lần 3 Nước sạch sẽ được cho

vào thau và làm lạnh đến nhiệt độ nhỏ hơn 100C Cá được cho vào ngâm, sau đó vớt rachuyên sang công đoạn tiếp theo

Phân cỡ - phân màu: đối với phân cỡ, cỡ cá được tính bằng số gram/miếng Cá được

phân ra các cỡ sau: 60 – 120, 120 – 170, 170 – 220, 220 – UP Đối với phân màu, cáđược phân thành 08 màu: trắng đục, trắng hồng, trắng chanh, hồng, vàng nhạt, hồng đậm,vàng đậm, vàng nghệ Bán thành phẩm trên bàn phân cỡ, phân màu phải được lắp đá duytrì ở nhiệt độ nhỏ hơn 120C

Rửa 4: cá sau khi phân cỡ, phân màu sẽ được rửa qua 02 lần nước sạch Nhiệt độ nước

rửa nhỏ hơn 100C, thời gian rửa từ 1 – 2 phút, mỗi lần rửa 2 – 3 kg cá/ rổ, rửa khoảng 20– 30 kg bán thành phẩm thì thay nước một lần

Soi ký sinh trùng: sau khi rửa, cá được chuyển qua công đoạn soi ký sinh trùng, những

miếng cá đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang cân, xếp khuôn Cá có ký sinh trùng cho vàophế phẩm

Xếp khuôn, cấp đông, tách khuôn, mạ băng: công đoạn xếp khuôn gồm 02 dạng: xếp

khuôn cho quá trình đông Block và xếp khuôn cho quá trình đông IQF Cá sau khi xếpkhuôn chưa cấp đông thì chuyển nhanh vào kho chờ đông, nhiệt độ chờ đông dao động từ

0 – 40C, thời gian chờ đông không quá 04 giờ Sau đó, cá được chuyển sang cấp đông,tách khuôn, mạ băng Cuối cùng, sản phẩm được đóng gói và bảo quản trong kho lạnh ởnhiệt độ nhỏ hơn -180C

1.4.10 Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện dự án được trình bày trong bảng 1.5

Trang 29

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Bảng 1.5 Tiến độ thực hiện dự án

Hạng mục thực hiện Thời gian

thực hiện (ngày)

7 Thi công hệ thống khai thác nước ngầm 240 03/11/2008 02/10/2009

8 Thi công khu xử lý nước thải 150 03/11/2008 29/05/2009

9 Thẩm tra TKCS + xin phép xây dựng 20 03/11/2008 28/11/2008

10 Thi công san nền khu vực nhà máy 150 25/08/2008 20/03/2008

11 Thử tải tĩnh cọc BTCT + Hiệu chỉnh

12 Đấu thầu thi công xây dựng 10 06/11/2008 19/11/2008

14 Thi công xây dựng + lắp đặt thiết bị 227 20/11/2008 10/02/2008

15 Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng 15 05/10/2009 23/10/2009

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Tam Nông là một trong những huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Đồng Tháp,về phía Đôngsông Tiền thuộc vùng Đồng Tháp Mười

- Phía Bắc giáp hai huyện Hồng Ngự và Tân Hồng;

- Phía Nam giáp hai huyện Thanh Bình và Cao Lãnh;

- Phía Đông giáp tỉnh Long An và huyện Tháp Mười;

- Phía Tây giáp sông Tiền

Về vị trí địa lý, toàn bộ diện tích của huyện nằm trong khoảng 10o39’ – 10o49’ vĩ Bắc và

105o21’ – 105o47’ kinh Đông

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 47.426 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 33.451

ha ( chiếm 70,53% diện tích tự nhiên)

Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long thuộc xã Phú Cường Xã Phú Cường là mộttrong những xã nằm ở phía Đông thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đông Tháp

Vị trí xã Phú Cường được giới hạn như sau:

- Phía Đông : giáp xã Hưng Thạnh, huyện Tháp Mười và xã Gáo Giồng, huyện CaoLãnh

- Phía Nam : giáp xã Tân Mỹ và xã Bình Tấn thuộc huyện Thanh Bình

- Phía Tây : giáp thị trấn Tràm Chim thuộc huyện Tam Nông

- Phía Bắc : giáp xã Tân Công Sính thuộc huyện Tam Nông, đường Tỉnh lộ 844 và sôngĐồng Tiến

Ngoài ra, nhà máy nằm trong khu vực có nhiều kênh rạch, có dân cư thưa thớt và xung

Trang 31

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Nhóm địa hình trung bình: có cao độ từ +1.5 đến +2.0, phần lớn tập trung phía Đôngkênh 2/9 và phía Bắc của huyện, phần còn lại nằm rãi rác trên địa bàn huyện

- Nhóm địa hình thấp: có cao độ phổ biến từ +0.9 đến +1.5, chiếm > 60% lãnh thổhuyện

Mặc dù, có nhiều nhóm địa hình như vậy nhưng trên từng tiểu vùng được giới hạn bởicác kênh rạch chính và kênh nhánh có địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ mặt đất

tự nhiên chỉ chênh lệch từ 10 – 30 cm nên rất thuận lợi cho việc bố trí hệ thống tưới tiêu

và sản xuất nông nghiệp

Thổ nhưỡng

Theo tài liệu điều tra và xác định tiềm năng đất của Phân viện khoa học nông nghiệpmiền Nam và tài liệu điều tra đất vùng Đồng Tháp Mười của phân viện quy hoạch vàthiết kế nông nghiệp, đất của huyện Tam Nông được phân loại như sau:

- Nhóm đất phù sa có diện tích 3.035 ha chiếm 6,40%, gồm 2 loại: phù sa bãi bồi tậptrung ven sông Tiền, dọc theo rạch Ba Răn và phù sa loang lổ đỏ vàng chủ yếu nằmdọc theo phía Đông kênh 2/9

- Nhóm đất xám có diện tích 5.271 ha chiếm 11,11%, nằm ở khu vực phía Đông kênhPhú Hiệp và phía Bắc kênh ngang A2 thuộc xã Phú Đức Đất xám mùn nằm ở phíaBắc của huyện thuộc địa phận hai xã Phú Thành B và Phú Hiệp Đất xám nhiễm phènphân bổ ở phía Đông và Tây kênh Phú Hiệp

- Nhóm đất phèn hoạt động có diện tích 39.120 ha chiếm 82,49%, được chia thành nhiềunhóm nhỏ tùy theo mức độ nặng, nhẹ, theo loại phèn sắt hay nhôm và theo độ sâu củatầng sinh phèn Nhóm đất này chiếm hầu hết diện tích của huyện

Hầu hết diện tích đất của huyện đều có tầng đất sinh phèn hoặc bị nhiễm phèn Mặc dùtrong những năm qua, các khu vực bị nhiễm phèn đã dần dần được cải tạo để đưa vào sảnxuất hai vụ lúa nhưng nhìn chung năng suất vẫn chưa cao, có nơi còn bị chết do phèn nhưmột số diện tích vùng Tân Công Sính – Phú Cường…Như vậy vấn đề cải tạo phèn cũngphải đặt ra trong quy hoạch

Địa chất

Công tác khảo sát địa chất công trình phục vụ giai đoạn thiết kế kỹ thuật công trình “Nhà

máy chế biến thủy hải sản Hoàng Long” do Xí nghiệp khảo sát thiết kế xây dựng nền

móng thuộc Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng tổng hơp thực hiện

Trang 32

Căn cứ vào các số liệu ghi nhận được tại hiện trường và kết quả thí nghiệm của 97 mẫuđất nguyên dạng, đơn vị khảo sát đã thành lập 05 hình trụ địa chất của 05 hố khoan và 02mặt cắt địa chất công trình.

Kể từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 44.05m, nền đất trong khu vực xây

dựng được cấu tạo bởi 05 lớp đất chính và 02 thấu kính thể hiện rõ trên các hình trụ hố

khoan và mặt cắt địa chất công trình Kết quả công tác khảo sát địa chất tại khu vực dự áncho thấy các lớp đất tại khu vực xây dựng có những đặc điểm như sau:

- Lớp đất (1): Sét lẫn ít cát mịn, dẻo chảy là lớp đất có đặc trưng cơ lý yếu, tính nén lún nhiềukhông thuận lợi cho việc xây dựng, cần phải xử lý;

- Lớp đất (2): Á sét, dẻo mềm dẻo cứng là lớp đất có đặc trưng cơ lý trung bình yếu;

Thấu kính TK2: Cát mịn, rời, phân bố từ độ sâu 4.90m đến 5.60m Thành phần của lớpchủ yếu là cát mịn, bột, bụi, ít sét, màu nâu, trạng thái rời

- Lớp đất (3): Sét lẫn ít cát mịn, nửa cứng đến cứng là lớp đất có đặc trưng cơ lý trung bình;Thấu kính (TK3): Cát mịn, chặt vừa đến chặt là lớp đất có đặc trưng cơ lý trung bình nhưngdiện phân bố không đồng nhất

Trang 33

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Kí hiệu hố khoan Cao độ hố khoan

- Tại hố khoan HK2: nước dưới đất thuộc loại Sunfat – Natri – Magnie, độ pH = 2,69.

Theo tiêu chuẩn TCVN 3994 – 85 nước có tính ăn mòn mạnh đối với bê tông và kimloại

- Tại hố khoan HK5 nước dưới đất thuộc loại Sunfat – Natri – Magnie - Canxi, độ

pH = 2,77 Theo tiêu chuẩn TCVN 3994 – 85 nước có tính ăn mòn mạnh đối với bêtông và kim loại

Vì vậy, khi thiết kế xây dựng cần phải căn cứ vào qui mô, đặc điểm tải trọng công trình kếthợp với kết quả khảo sát địa chất để tính toán chọn giải pháp thi công móng cọc, độ sâu tựamũi cọc thích hợp, an toàn cho công trình

2.1.3 Đặc điểm về khí tượng – thủy văn

Trang 34

Độ ẩm

Độ ẩm trung bình tương đối cao khoảng 83% - 86%, chênh lệch giữa các tháng trongnăm vào khoảng 9 - 10% Vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11), độ ẩm trung bìnhkhoảng 83%

Bốc hơi

Lượng bốc thoát hơi nước trung bình hàng năm 1.657 mm Lượng bốc thoát hơi nướcbình quân trong các tháng mùa mưa vào khoảng 2 – 3 mm/ngày, trong các tháng mùa khôkhoảng 4 – 5 mm/ngày

Gió : theo hai hướng chính

Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, tốc độ gió trung bình 2 – 2,5 m/s, mạnh nhất22,6 m/s mang theo nhiều hơi nước nên thường có mưa trong thời gian này

Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc độ bốc hơinước và lượng mưa giảm rõ rệt

Lượng mưa

Khu vực có tổng lượng mưa trung bình năm khoảng trên 1.300mm Đặc biệt có năm mưanhiều, tổng lượng mưa trung bình cả năm lên đến 2.005mm vào năm 2000 Lượng mưa

có xu hướng giảm dần tư Tây – Tây Nam sang phía Đông

Từ tháng 12 đến tháng tư năm sau lượng mưa thấp nên còn gọi là mùa khô Mùa mưa bắtđầu từ tháng 5 đến tháng 11 Tháng có lượng mưa cao nhất thường là tháng 8 đến tháng10

Ranh giới giữa mùa mưa và mùa khô có tính chất tương đối, vì có năm mùa mưa đến sớmhơn hoặc kết thúc trễ hơn Đặc điểm mùa mưa trùng vào mùa lũ do nước sông Mê Kôngtràn gây ngập trong khu vực

Trang 35

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Nguồn nước

Mạng lưới thủy văn của khu vực chủ yếu là sông Tiền thông qua hệ thống các kênh rạch

đi qua khu vực huyện Nguồn nước sông Tiền rất dồi dào, chất lượng nước tốt bảo đảmcho nhu cầu sinh trưởng của cây trồng Ngay cả trên những vùng đất nhiễm phèn nguồnnước trong các kênh vẫn có thể sử dụng để tưới cho cây trồng nhờ sự lưu thông, trao đổinguồn nước ngọt với sông Tiền Đây là điểm thuận lợi cho sản xuất

Ngoài ra, khu vực dự án còn có nhiều kênh rạch như kênh Đồng Tiến, kênh Bình Tấn,kênh Phèn và một số kênh nội đồng,…

Đặc điểm dòng chảy

Khu vực chịu ảnh hưởng chung của chế độ bán nhật triều không đồng đều của biển Đông,

bị chi phối bởi chế độ thủy văn của sông Tiền cũng như chế độ mưa Tình hình thủy văntại khu vực khá phức tạp Trong năm có hai mùa: mùa kiệt và mùa lũ

- Mùa kiệt: từ tháng 1 đến tháng 6 Trong mùa này mực nước sông xuống thấp và đạtmức thấp nhất vào khoảng tháng 4

- Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 7 do lượng mưa từ thượng nguồn đổ về gặp thủy triều củabiển Đông gây ngập lũ từ 15 – 30/08 đến 25/11 – 30/12 Đây là thời kỳ ảnh hưởngđến sản xuất, cơ sở hạ tầng và sinh hoạt của người dân Mức ngập cao nhất hàng năm

Qua phân tích các yếu tố tự nhiên trên cho ta thấy huyện Tam Nông được thiên nhiên ưuđãi với các điều kiện tự nhiên khá thuận lợi

Ngập lũ hàng năm làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện, nhưngsau lũ đất nhận được một lượng phù sa màu mỡ tạo dinh dưỡng tốt cho cây trồng Đồngthời mùa lũ cũng mang lại cho người dân ở đây một lượng thủy sản tự nhiên dồi dào để

Trang 36

khai thác sinh sống và tận dụng thủy vực để nuôi trồng thủy sản Đây là lợi thế để triểnkhai dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản tại khu vực.

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền trong khu vực dự án và khu vực xungquanh, Trung Tâm Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường kết hợp với Công ty TNHH 01Thành viên Chế biến thủy sản Hoàng Long đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu, đo đạc hiệntrạng chất lượng không khí, nước, đất trong và ngoài khu vực dự án vào ngày 04 tháng 8năm 2008

Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nền trong khu vực dự án được thể hiện ởhình 2.1

Trang 37

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 38

2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Vị trí lấy mẫu

Vị trí lấy mẫu không khí được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu không khí và tiếng ồn

K1 Ngoài khu vực dự án cách cầu Bình Tấn khoảng 100m về phía Tây

K2 Ngoài khu vực dự án (số 119, ấp Tân Cường, xã Phú Cường, huyện Tam

Nông, tỉnh Đồng Tháp), cách khu vực dự án 50m về phía Tây BắcK3 Tại khu vực dự án

K4 Điểm dự kiến xây dựng bến bốc dỡ hàng hóa (bên bờ kênh Đồng Tiến), cách

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí được trình bày trong bảng 2.2

Trang 39

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vự dự án

Stt Vị trí đo đạc Nhiệt

độ ( 0 C)

Độ ẩm (%)

Tiếng ồn (dBA)

Vận tốc gió (m/s)

Bụi (mg/

m3)

NO2(mg/m3)

SO2(mg/m3)

CO(mg/m3)

H2S(mg/m3)

NH3(mg/m3)

Mepcaptan(mg/m3)

- TCVN 5937 - 2005: Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí xung quanh (trung bình trong một giờ);

- TCVN 5949 - 1998: Tiêu chuẩn Việt Nam về tiếng ồn ở các khu vực sản xuất xen kẽ với khu vực dân cư trong ngày;

- TCVN 5938 - 2005: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

Trang 40

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án cho thấy:

Vi khí hậu

- Nhiệt độ trong khu vực dự án tương đối cao từ 31,9 – 32,90C do thời điểm đo đạc vàobuổi trưa thời tiết khá nắng nóng Nhiệt độ tại khu vực dự án cao hơn nhiệt độ trung bìnhcủa khu vực (nhiệt độ trung bình của huyện Tam Nông là 270C) Điều này dẫn đến độ ẩmcủa khu vực dự án (dao động từ 65,8 % – 77,6 %) thấp hơn độ ẩm trung bình của khuvực (khoảng 83 % - 86 %)

- Trong thời điểm đo đạc, tại khu vực dự án đang thực hiện đào đất đắp đê nên mức độ ồntương đối cao (62,5 dBA) Đối với các khu vực xung quanh dự án, lượng xe qua lại ít vàdân cư thưa thớt nên mức độ ồn từ 53,0 – 59,8 dBA nằm trong tiêu chuẩn cho phép củaTCVN 5949 - 1998

Ngày đăng: 30/03/2015, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long (Trang 9)
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp (Trang 14)
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy (Trang 26)
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vự dự án - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vự dự án (Trang 39)
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên kênh Đồng Tiến - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên kênh Đồng Tiến (Trang 43)
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu nước mặt kênh Phèn và kênh Bình Tấn - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu nước mặt kênh Phèn và kênh Bình Tấn (Trang 45)
Hình 2.2 Diễn biến nồng độ DO (mgO 2 /l) trong các mẫu nước mặt - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.2 Diễn biến nồng độ DO (mgO 2 /l) trong các mẫu nước mặt (Trang 49)
Hình 2.4 Diễn biến nồng độ N-NH 3  (mg/l) trong các mẫu nước mặt - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.4 Diễn biến nồng độ N-NH 3 (mg/l) trong các mẫu nước mặt (Trang 50)
Hình 2.5 Diễn biến nồng độ N-NH 3  (mg/l) trong các mẫu nước mặt - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.5 Diễn biến nồng độ N-NH 3 (mg/l) trong các mẫu nước mặt (Trang 50)
Hình 2.6 Diễn biến nồng độ Fe (mg/l) trong các mẫu nước mặt - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 2.6 Diễn biến nồng độ Fe (mg/l) trong các mẫu nước mặt (Trang 51)
Bảng 2.8 Tỷ lệ các loài phiêu sinh - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.8 Tỷ lệ các loài phiêu sinh (Trang 53)
Bảng 2.10 Tỷ lệ phân bố các loài phiêu sinh động vật - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.10 Tỷ lệ phân bố các loài phiêu sinh động vật (Trang 55)
Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm của nước thải thủy sản - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm của nước thải thủy sản (Trang 80)
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chung - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chung (Trang 115)
Bảng 9.6  Phương pháp phân tích bùn đáy sau khi trích ly - Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 9.6 Phương pháp phân tích bùn đáy sau khi trích ly (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w