1. Tên tập thể: Tổng công ty Cà phê Việt Nam2. Loại hình Dnghiệp: Công ty TNHHMTV DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU.3. Địa chỉ trụ sở chính: 211213213ATrần Huy Liệu Phường 8 Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC
ĐỀ TÀI:
THUYẾT TRÌNH VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN
LƯỢC CỦA CÔNG TY VINACFE
Trang 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Trang 3• 4 Quá trình thành lập:
• Thành lập năm 1995 trên cơ sở chuyển từ Liên hiệp các xí nghiệp Cà phê thành Tổng công ty Cà phê Việt Nam (sau đây gọi tắt là
Vinacafe)
• Tổng Công ty Cà phê Việt Nam là Tổng Công ty Nhà nước có các đơn vị đặt trên địa bàn 15 tỉnh, thành phố trong nước và 1 đơn vị
hoạt động tại Lào. Địa bàn trong nước chủ yếu vùng Tây Nguyên. Tổng Công ty có hệ thống hoàn chỉnh các đơn vị từ sản xuất cà phê,
Trang 4• Tổng Công ty là nhà cung cấp hàng đầu của Việt Nam về cà phê
nhân - chiếm 30% thị phần xuất khẩu cà phê nhân cả nước. Tổng Công ty còn có hệ thống các Trung tâm Thương mại dịch vụ
VINACAFE trong các vùng sản xuất, tiêu thụ cà phê lớn, các đô thị lớn trong cả nước nhằm thúc đẩy thương mại và quảng bá
Trang 5CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINCAFE
• I/ Môi trường kinh doanh :
• 1.Môi trường vĩ mô:
Trang 6• b.Nhân tố kinh tế:
• Việt Nam đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội hợp tác và
hội nhập mới, điều này tác động lớn đến các doanh nghiệp ở nước ta.
• Cụ thể với Vinacafe : Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta
hiện nay khá cao tạo nhiều cơ hội cho Vinacafe đầu tư
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 7• c. Nhân tố văn hoá xã hội :
• Vinacafe có được lợi thế nổi bật, đó là có vị trí ngay vùng Tây
Nguyên là quê hương của cà phê. Do đó Vinacafe dễ dàng tạo được sự tương đồng về văn hóa với các cơ sở cung cấp nguyên liệu cà phê cũng như dễ dàng tạo được nét đặc trưng của cà phê Việt Nam trong từng sản phẩm cà phê của mình.
• Đây là điểm mạnh của Vinacafe so với các đối thủ cạnh tranh
khác khi xây dựng mối quan hệ mua bán và hình ảnh thương hiệu độc quyền.
Trang 8• d.Nhân tố công nghệ :
• Thị trường thiết bị máy móc để sản xuất cà phê không đa dạng
do không xuất hiện các công nghệ mới. Do đó áp lực đổi mới công nghệ để tăng cường cạnh tranh đối với Vinacafe là không đáng kể.
Trang 9• 2/ Môi trường vi mô:
• Sản phẩm cà phê hiện nay có nhiều loại do đó khách hàng có
nhiều lựa chọn cho nhu cầu tiêu dùng của mình.
Trang 10• b. Nhà cung cấp:
• Hiện nay, đối với các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu trong
nước, phần lớn là trồng trọt theo hộ gia đình, nông trường nhỏ với khả năng cung cấp khá hạn chế, không có khả năng bảo quản hạt cà phê nên doanh nghiệp có lợi thế mặc cả với người trồng trọt trong việc thu mua nguyên liệu cà phê, trong đó
Vinacafe là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng cà phê cả nước.
Trang 11• Trên thị trường hiện nay, Vinacafe vẫn xác định đối thủ quan trọng
là Trung Nguyên có khả năng cạnh tranh lớn các loại cà phê rang xay cũng như cà phê hòa tan.
Trang 12• III/ Sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp:
• 1 Sứ mệnh:
• Sự tự tin vào giá trị thương hiệu, chất lượng sản phẩm, cung
cách quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại đã giúp Vinacafé không chỉ làm chủ thị trường trong nước mà còn đang vươn xa hơn nữa trên thị trường quốc tế.
• Doanh nghiệp Vinacafe quyết tâm sẽ hoàn thành tốt sứ mệnh
của mình, tiếp nối hành trình hơn 45 năm giữ gìn và tôn vinh giá trị nguyên bản của cà phê Việt Nam, để Vinacafé mãi là niềm tự hào của người dân Việt Nam.
Trang 14• Phát triển và tiếp thị các sản phẩm để đáp
ứng các nhu cầu của khách hàng, xây
dựng danh tiếng của công ty về mức giá cạnh tranh, chất lượng sản phẩm ổn định, dịch vụ khách hàng tốt cùng với việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.
• Đầu tư vào con người, phát triển năng
lực của nhân viên và tạo cho họ cơ hội
được chia sẻ trong sự thịnh vượng chung của doanh nghiệp.
Trang 15• IV/ Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
• 1 Khái quát lợi thế cạnh tranh:
• Đó là yếu tố “ thương hiệu Việt”( lợi thế sân nhà): Cà phê hòa
tan là sản phẩm tiêu dùng dạng không cần công nghệ cao, được mua về dùng vì tính tiện dụng. Vì vậy, nếu giá cả chất lượng
thuyết phục được người tiêu dùng yêu thích sẽ đóng góp nhiều vào quyết định mua hàng.
• Tinh thần dân tộc và yếu tố văn hoá là một “thế lực“ rất lớn
trong tiếp thị.Vinacafe đã phát huy được sức mạnh đó khi tập hợp được sự ủng hộ của chính người tiêu dùng Việt Nam.
Trang 16• 2 Các phương thức cạnh tranh:
• a. Cạnh trạnh về sản phẩm:
• Đánh trúng gu uống cà phê của người Việt Nam
kết hợp với những chiến dịch quảng cáo thu hút giới trẻ, Vinacafe đang giữ ngôi vị số 1 trong ngành cà phê Việt Nam.
• Vinacafé sau sự thành công của dòng sản phẩm
"Wake up Sài Gòn" tại thành phố Hồ Chí Minh hồi giữa năm 2012 đã tiếp tục tiến công sang thị trường miền Trung và miền Bắc với dòng sản phẩm Wake up hương chồn" và "New Vinacafe“.
Trang 17• b. Cạnh tranh về giá:
• Giá nguyên liệu tăng cao đã ảnh hưởng đến giá thành sản
phẩm. Tuy vậy, nhờ sở hữu công nghệ, kỹ thuật chế biến cà phê hiện đại vào bậc nhất nên tỷ lệ hư hao thấp, cộng với chi phí khác tính trên đầu sản phẩm của Vinacafé thấp và sản
xuất với số lượng rất lớn nên đã giải quyết được khâu giá
bán.
• Trên thực tế, giá đến tay người tiêu dùng của Vinacafé ngang
thậm chí thấp hơn các loại khác nhưng chất lượng cao hơn và khối lượng cũng nhiều hơn.
Trang 18• c. Cạnh tranh về phân phối bán hàng:
• Với VinaCafe, sau khi sáp nhập với Masan, sản phẩm của công ty
còn được đưa vào hệ thống bán hàng của Masan Consumer, nâng
số điểm bán hàng trong năm 2012 lên 140 điểm và 185 nhà phân phối. Nhờ vậy, 1 năm sau ngày sáp nhập, sản lượng cà phê bán ra của Vinacafe đã tăng tới 30%, trong khi giá bán hầu như không đổi.
Trang 19• 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh:
Trang 21• b. Chiến lược phòng thủ:
• Vinacafe đã xây dựng chiến lược quy hoạch phát
triển tổng thể năm 2006 đến 2015, và dự tính
đến 2020; Trong đó định hướng ưu tiên đầu tư
vào lĩnh vực chế biến cà phê nhân xuất khẩu, cà phê hòa tan chất lượng cao,
• Đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế trong khu
vực và quốc tế; đảm bảo khả năng cạnh tranh và góp phần phát triển ngành cà phê ngày càng bền vững.
Trang 22• c. Chiến lược suy giảm:
• Vinacafe hơn 30 năm làm cà phê hòa tan đã quyết định tập trung
hơn vào cà phê rang xay, tuy nhiên sự thất bại của loại cà phê này trên thị trường đã khiến Vincafe đưa ra chiến lược ngắn hạn tạm thời ngừng sản xuất cà phê rang xay
Trang 23• d. Chiến lược đổi mới:
• Vinacafe đã đề ra chiến lược đổi mới, đưa đường và bột kem vào
cà phê đóng thành từng gói nhỏ đã giúp người Việt Nam lần đầu tiên thỏa mãn thói quen uống cà phê với sữa mà không phải chờ
cà phê nhỏ giọt qua phin.
• Cà phê hòa tan 3 in 1 thành công nhanh đến mức thương hiệu
Vinacafe được nhà máy cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới.
Trang 24• 2 Chiến lược cấp SBU:
• Ma trận BCG của các SBU:
Trang 25• Đối với vị trí ngôi sao:
• SBU Cà phê rang xay: Sản phẩm đã có rất sớm trên thị trường
chiếm thị phần 48% và 45% doanh thu đối thủ cạnh tranh chủ yếu là các sản phẩm cùng loại của cà phê Trung Nguyên.
• SBU Cà phê hòa tan: Xuất hiện sau cà phê rang xay, được đầu
tư công nghệ, quảng cáo không ngừng nâng cao chất lượng
chiếm 38% thị trường và 46% doanh thu.
Trang 26• Đối với vị trí dấu chấm hỏi:
• Đây là SBU bột ngũ cốc dinh dưỡng
có vị thế cạnh tranh tương đối yếu, chiếm 14% thị phần và doanh thu 9% tuy nhiên triển vọng lợi nhuận lớn trong doanh thu nên công ty có thể tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu cải tiến sản phẩm, tích cực
marketing để đưa SBU trở thành
ngôi sao.
Trang 27• 3 Chiến lược chức năng:
quả nhất.
Trang 28• b. Chiến lược thương hiệu:
• Thương hiệu hiện đang được các doanh nghiệp quan tâm, chú ý
và bàn đến nhiều, ngay cả với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Người ta nói đến thương hiệu như là một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp.
• Vì thế Vinacafe cho ra đời thương hiệu : “Vì con người - Vì cà
phê nguyên bản “ đầm đà hương vị, cũng như đậm đà bản sắc dân tộc.
Trang 31• e. Chiến lược PR:
• Vinacafé – Nhà tài trợ chính
“Chương trình Đi bộ vì Sức khỏe
Cộng đồng” tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”,
Trang 35• VI/ Lựa chọn và tổ chức thực hiên chiến lược:
• Bằng một cách chi tiết hơn để hiểu về hành trình phát triển thương hiệu bền vững từ nền tảng tri ân cà phê như di sản văn hóa Việt Nam.
Trang 36Chiến lược thương hiệu " Vì con người - Vì cà phê nguyên bản “
Trang 37• 2.Tổ chức thực hiện:
• Thương hiệu Vinacafe đã được khách hàng trên toàn thế giới tiếp
nhận với các dòng sản phẩm như café hòa tan, café rang xay … vẫn gữ được hương vị đặc thù của café Việt Nam. Do đó, nó đã tạo nên một sự khác biệt lớn của Vinacafe với các thương hiệu cà phê của Việt Nam khác, điều đó tạo nên tên tuổi cho café Việt
Nam.
• Hiện nay, Vinacafe đang đứng vị trí số một về café tại thị trường
Việt Nam, và là mặt hàng xuất khẩu ra các nước chủ lực như
Trung Quốc, Mỹ, Đài Loan … và vươn ra các thị trường ở Châu Á.
Trang 38• Vinacafe thực hiện chiến dịch quảng bá thương hiệu bằng hình
thức là tham gia vào 2 hội chợ ở Myanmar và Campuchia.
• Vinacafe luôn nỗ lực không ngừng thực hiện các chiến lược cải tổ
cấu trúc thương hiệu cùng với việc nâng cao hệ thống quản trị trong phân phối và thị trường mở rộng Chiến dịch P3&P4 của
Vinacafe đã đem lại các bước phát triển mới mang tính hiệu quả,
và đột phá.
Trang 39• VII/ Đánh giá chiến lược:
• 1 Chiến lược thương hiệu của Vinacafe:
• Vinacafé tự hào là thương hiệu cà phê duy nhất đồng hành cùng
thanh niên Việt trong suốt hành trình này.
• “ Thương hiệu gắn liền với những giá trị di sản văn hóa Việt”, vì
Vinacafe luôn đề cao giá trị thật, tất cả hoạt động phải hướng đến lợi ích của người trồng trọt và người tiêu dùng.
• Được biết đây là một trong những hoạt động đối ngoại quan
trọng nhất của thanh niên Việt Nam, được Chính phủ, truyền
thông quan tâm; và Vinacafé với vị thế Thương Hiệu Quốc Gia cùng thanh niên Việt Nam tôn vinh “chất Việt” giữa bạn bè quốc tế.
Trang 40• 2 Điều chỉnh chiến lược:
Trang 41The End
Cảm ơn thầy và các bạn đã
lắng nghe!!!