1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ôn thi môn Phát triển phần mềm hướng dịch vụ có đáp án

24 3K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 306,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Mô tả các thành phần trong biểu diễn dịch vụ web và nêu ý nghĩa sử dụng của các thành phần trong hệ dich vụ.. Cho ví dụ minh hoạTrả lời: Kiến trúc của dịch vụ web gồm 3 thành phần

Trang 1

Câu 1: Mô tả các thành phần trong biểu diễn dịch vụ web và nêu ý nghĩa sử dụng của các thành phần trong hệ dich vụ Cho ví dụ minh hoạ

Trả lời: Kiến trúc của dịch vụ web gồm 3 thành phần chính:

• SOAP- Simple Object Access Protcol: là một giao thức chuyển đổi thông điệp dựa trên XML, là giao thức làm việc trong môi trường phân tán: SOAP=XML+HTTP

Nó được sử dụng để đậc tả định dạng các yêu cầu và phản hồi trong tính toán phân tán webservice để lấy và gửi thông điệp thông qua giao thức HTTP và phương thức POST

Mọi thông điệp SOAP đều có định dạng bao gồm 1 envelope và một message-body

• Envelope: là một tài liệu XML , các phần tử này có thể chứa phần tử con là body

• Body: gồm dữ liệu, là tên của phưong thức được gọi, đối số của phương thức, một thông điệp yêu cầu hoặc kết quả trả về

Vi dụ: Định dạng thông điệp SOAP yêu cầu để tính toán tổng hai số:

Trang 2

vụ web trong các nền tảng và ngôn ngữ khác nhau.

Trang 3

google cho dịch vụ internet UDDI bao gồm một lựợc đồ XML định nghĩa 4 cấu trúc dữ liệu cốt lõi của UDDI: business,

service, binding, tmodel program interface

UDDI được phát triển bởi IBM, Microsoft, Ariba vào năm 2000,

và giờ dưới sự quản lý của cộng đồng UDDI Nó như một thư mục lưu trữ các thông tin vè dịch vụ web mà tại đây các công ty

có thể dăng kí dịch vụ và tìm kiếm dịch vụ

Cấu trúc UDDI bao gồm: trang vàng , trang trắng, trang xanh Cấu trúc ánh xạ tự WSDL sag UDDI như sau:

Trang 4

• Trang trắng( white pages) chứa các thông tin về nghiệp vụ ( tên doanh nghiệp( tên doanh nghiệp, mo ta, các thông tin liên hệ ( tên, địa chỉ, fax, number)

• Trang vàng( yellow page) chứa các thông tin tổ chức dịch vụ như tên , loại dịch vụ, phân loại…

• Trang xanh quy định làm thế nào để các nhà cung cấp dịch vụ

có thể tìm kiếm dịch vụ bao gồm các thông tin sau: các thông

số kĩ thuật ( giao diên, URL) để tìm ra và thục thi dicj vụ web Một Ưng dụng mà yêu cầu dịch vụ thì sẽ làm việc với trang xanh của UDDI

Câu 2: Chỉ ra sự tương ứng giữâ WSDL và UDDI? Ý nghĩa của sự ánh xạ này Cho ví dụ minh họa

Trang 5

UDDI được thiết kế để được thẩm vấn bởi các thông báo SOAP và để cung cấp truy cập vào các tài liệu WSDL mô tả dịch vụ thông tin bắt buộc phải tương tác với các dịch vụ webđược liệt kê trong registry.

• WSDL portType to tModel Mapping

Các thông tin biểu diễn cho một portType WSDL bởi UDDItModel là type entity, local name, namespace, and location của tài liệu WSDL mà định nghĩa

portType Mỗi WSDL portType ánh xạ đến một tModel

Trang 6

UDDI có tên giống như local name của portType trong WSDL

• WSDL binding to tModel Mapping

Các thông tin về đại diện cho WSDL binding bởi UDDI tModel tài liệu WSDL định nghĩa các binding,

portType mà nó thực hiện, giao thức Mỗi WSDL map ánh xạ đến một tModel UDDI có cùng một tên như local name của binding trong WSDL Các overviewURL cung cấp vị trí của tài liệu WSDL

• WSDL port to UDDI bindingTemplate Mapping

Một port WSDL ánh xạ đến bindingTemplate Các thông tin

về biểu diễn một port WSDL bởi UDDI bindingTemplate làbinding, portType , local name of the port và các điểm truy cập mà nó thực hiện, Các bindingTemplate có tModelInstanceDetails có chứa các tModelInstanceInfo sau.+ tModelInstanceInfo với một tModelKey của tModel tương ứng với binding mà port thực hiện Các instanceParms đại diện WSDL: port local name

+ Một tModelInstanceInfo với một tModelKey của tModel tương ứng với portType mà port thực hiện

+ Các accessPoint được thiết lập từ các thuộc tính

location trong thành phần mở rộng được kết hợp với phần tử port

• WSDL service to UDDI businessService Mapping

Một WSDL service ánh xạ đến một businessService Tên của businessService có thể được đại diện bởi các local name của

Trang 7

các dịch vụ trong WSDL Ngoài ra businessService có chứa một túi loại với keyedReferences sau:

• namespace of the service

• local name of the service

• type categorization as “service”

Câu 3:

• Các thành phần của dịch vụ web ngữ nghĩa với OWL-S

Mô tả và cho ví dụ với dich vụ đăng kí học tín chỉOWL-S là một upper-ontology cho dịch vụ Nó định nghĩa các lớp và các thuộc tính mà có thể sử dụng dể miêu tả 3 khía cạnh của một dịch vụ tuơng ứng với 3 thành phần như sau: Service-profile, service-process, service-grounding

Tự động khám phá dịch vụ Profile.owl cung cấp các thuật

ngữ được sử dụng để mô tả cách dịch vụ làm việc, vì vậy

nó có thể được sử dụng để tìmdịch vụ

Tự động gọi dịch vụ Grounding.owl đưa ra các

Trang 8

thoả mãn một công việc cụ thể

và thông tin này cũng có thể

sử dụng để giám sátviệc thực thi một dịch vụ nào đó

.3 ontology trên là 3 thành phần chính của OWL-S phục vụ cho mục dích mô tả dịch vụ web Để kết nối 3 ontology này cần một ontology thứ 4 là service.owl Ontology này chỉ tồn tại để mô tả mối quan hệ ngữ nghĩa giữa 3 ontology, do vậy khi chúng ta mô tả một dịch vụ web chúng ta không thể sử dung thuật ngữ trong service.owl mà chủ yếu sử dụng trong Service-profile, service-process, service-grounding

• OWL-S profile

OWL-S profile mô tả 4 loại thông tin cơ bản sau:

• Thông tin về dịch vụ và thông tin liên lạc: tên dịch vụ, các

mô tả và tổ chức cung cấp dịch vụ

• Mô tả chức năng của dịch vụ: đầu vào( input), đầu ra(output),tiền điều kiện(precontion), tác động(effect)

• Thông tin phân loại dịch vụ

• Thông tin phi chức năng của dịch vụ bao gồm thông tin như chất lượng dịch vụ, tên dịch vụ, thông tin liên lạc và mô tả dịch vụ

Các thuộc tính của Profile Ontology cung cấp thông tin mà con ngươig có thể hiểu được các thuộc tính:

• Sercvice Name: tham chiếu đên tên của dịch vụ được đưa ra

có thể dùng đinh danh dịch vụ

• TextDescription: Cung cấp mô tả tóm tắt chức năng của dịchvụ

Trang 9

• ContactInformation: cung cấp một cơ chế để tham chiếu đến nguời hoặc cá thể chịu trách nhiệm cho dịch vụ

• hasParameter: đưa ra thể hiện của lớp Parameter trong

Process Ontology Lớp Parameter mô hình hoá các đầu vào

• hasResult: chỉ ra một trong các kết quả của dịch vụ được địnhnghĩa bởi lớp Resullt trong Process Ontology Nó chỉ ra rằng với một điều kiện nào đó thì đầu ra bắt buộc đưa ra là

gì Ngoài ra Result cong chỉ ra những thay đỏi miền được đưa

ra trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ

• OWL-S Process

Process Ontology đưa ra chi tiết về cách thức tương tác với dịch

vụ Tuy nhiên, process-tiến trình ở đây không phải là một

chương trình được thực thi trong máy tính mà là một đặc tả chi tiết về cách một client có thể tuơng tác với dịch vụ

OWL-S process chia thành 3 loại process:

• Tiến trình nguyên tử- Atomic Process: được gọi trực tiếp, không có các tiến trình con và được thực hiện trong một

bước Chúng lấy thông điệp vào và thực hiện một số công việc sau đó trả về thông điệp phản hồi Với mỗi tiến trình nguyên tử phải cung cấp một Service Grounding để cho phép

Trang 10

người yêu cầu dịch vụ xây dựng thông diệp đến xuất phát từ đầu vào và xây dựng thông điệp phản hồi.

• Tiến trình đơn- Simple Process: tiến trình đơn không thể gọi

và không thể kết nối với Service Grounding nhưn giống như tiến trình nguyên tử là chúng tham gia vào tương tác

đơn.Tiến trình đơn được sử dụng như các thành phần trừu tửợng, một tiến trình đơn có thể được sử dụng để cung cấp một cái nhin của một số tiến trình nguyên tử hoặc một biểu diễn đơn giản của một số tiến trình phức tạp

• Tiến trình phức hợp- Cômpsite : tiến trình này có thể phân tích thành các tiến trình nguyên tử, sự phân tích này có thê được miêu tả bằng cách sử dụng cấu trúc điều khiển hay rẽ nhánh if-then-ELSE Một đặc đỉểm quan trọng của tiến trình phức hợp là nó dặc tả đầu vào sao cho có thể chấp nhân bởi các tiến trình con và phải đặc tả làm sao để các đầu ra khác nhau được đưa ra bởi các tiến trình con

• OWL-S Grounding

S Grounding giúp chúng ta hiểu mối quan hệ của

OWL-S và WOWL-SDL và hiểu được việc miêu tả định dạng thông điệp, giao thức mạng, địa chỉ mạng trong OWL-S được thực hiện như thế nào

OWL-S Grounding sử dụng WSDL để mô tả thông tin dịch vụ

Vì vậy OWL-S và WSDL bổ sung lẫn nhau nhưng không thay thế nhau, chúng cung cấp một bức tranh đầy dủ về một loại dịch

vụ web cụ thể Do đó có nhiều công cụ hỗ trợ chuyển đổi từ WSDL sang OWL-S và ngược lại đã được phát triển rộng rãi ,

ví dụ như OWL-S Editor

OWL-S sử dụng WSDL chuẩn cho các dịch vụ nền tảng WSDLcung cập một trình bao bọc và có thẻ vận chuyểnn các thông điệo OWL-S trên các giaô thức mạng chuẩn, WSDL không thể

Trang 11

nắm giữ nghữ nghĩa của thông điệp trong khi OWL-S không có khả năng tự đối phó với các giao thức truyền chuẩn, Ánh xa từ OWL-S với WSDL như sau:

• Một tiến trình Owl-S nguyên ứng với một WSDL operation

• Input va Output của OWL-S process tương ứng với phần Input và Output cảu WSDL tương ứng

• Đầu vào và đầu ra của OWL-S process tương ứng vói loại trừu tựơng của WSDL

• Nêu ý nghĩa của thành phân process trong OWL-S và mốiquan hệ của nó với các thành phần khác trong OWL-S

• Process.owl cung cấp các thuật ngữ có thể được sử dụng

để mô tả cách dịch vụ được sử dụng Vì vậy thông tin này

có thẻ đuợc sử dụng để mô tả dịhc vụ từ nhiều dịcg vụ để thoả mãn một công việc cụ thể và thông tin này cũng có thể sử dụng để giám sátviệc thực thi một dịch vụ nào đó

• Mối quan hệ của nó với Profile.owl:

Một thể hiện profile sẽ có khả năng xác định IOPE sử dụng các mục đã được định nghĩa trong process.owl

Trang 12

• Mối quan hệ của nó với Grounding

Câu 4:

• Biểu diễn các phán đoán trên dứơi dạng logic vị từ

G(x) biểu diễn x là thầy giáo

F(s, t,x,n,g) biểu diễn cuốn sách s được viết bởi tác giả t , xuất bản bởi nhà xuất bản x vào năm n với giá g

T(x,t) biểu diễn x thích đọc truyện của t

D(a, b,c,d) biểu diễn a dạy mon b sử dụng tài liệu c của d

• Các phoán đoán trên được biểu diễn như sau:

• T(G(Huy), Kim Dung)

Trang 13

• F(công nghệ phần mềm,G(Nguyễn Văn

Minh),NXBGD,2001,2000)

• F(Anh hùng xa điêu, Kim Dung, Trí Đức, 2003, 1000)

• F(Lập trình Java, Nguỹên Văn Hùng, NXBGD 2004, 2500)

• D(G(Huy), Phân tich thiết kế, Công ngệ phần mềm,

G(Nguyễn Văn Minh))

• D(G(Linh), Lập trình Java, Lập trình Java, G(Nguỹên Văn Hùng))

• Biểu diễn các phán đoán trên dứơi dạng bảng dữ liệu quan hệ

Trang 14

xmls:rdfs=”

3/http://www.w3.org/2000/01/rdf-schema#”

xml:base= “ http:// www.yuchen.net/QL/qld.rdfs”// dinhj nghia cac lop

Trang 15

// dinh nghia cac thuoc tinh

<rdf: Property rdf:ID=”giang mon”>

<rdfs:domain rdfs:resource=”#Giang vien”/>

<rdfs:range rdfs:resource=”#Mon hoc”/>

<rdf: Property rdf:ID=”la tac gia”>

<rdfs:domain rdfs:resource=”#Giang vien”/>

<rdfs:range rdfs:resource=”#Tac gia”/>

</rdf:Property>

<rdf: Property rdf:ID=”su dung”>

<rdfs:domain rdfs:resource=”#Giang vien”/>

<rdfs:range rdfs:resource=”#Sach”/>

</rdf:Property>

Trang 16

<rdfs: datatype rdf: about=”http://www w3 org/2001/XMLSchema# String”/>

<rdfs: datatype rdf: about=http://www w3 org/2001/XML Schema# int />

Trang 18

• Biểu diễn các phán đoán trên dứoi dạng OWL

<?xml version="1.0"?>

Trang 19

<!ENTITY rdf syntax-ns#" >

"http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-]>

<rdf:RDF

xmlns="http://www.owl-ontologies.com/Ontology1371276486.owl#"

xml:base="http://www.owl-ontologies.com/Ontology1371276486.owl"

xmlns:xsd="http://www.w3.org/2001/XMLSchema#" xmlns:rdfs="http://www.w3.org/2000/01/rdf-

schema#"

syntax-ns#"

xmlns:owl="http://www.w3.org/2002/07/owl#"> <owl:Ontology rdf:about=""/>

<Sach rdf:ID="Sach_29">

Trang 20

</owl:Class>

<GiảngViên rdf:ID="Gi&#7843;ngVi&#234;n_26"> <Tên rdf:datatype="&xsd;string">Huy</Tên> <Tuoi rdf:datatype="&xsd;int">34</Tuoi>

<IDGiangVien

rdf:datatype="&xsd;string">1</IDGiangVien>

Trang 21

</Monhoc>

<Sach rdf:ID="Sach_30">

<TenSach rdf:datatype="&xsd;string">lap trinh java</TenSach>

Trang 22

<Người rdf:ID="Ng&#432;&#7901;i_36">

<Tên rdf:datatype="&xsd;string">Linh</Tên> <Tuoi rdf:datatype="&xsd;int">33</Tuoi>

<Tuoi rdf:datatype="&xsd;int">36</Tuoi>

</Người>

<GiảngViên rdf:ID="Gi&#7843;ngVi&#234;n_40"> <Tên rdf:datatype="&xsd;string">Nguy&#7877;n V&#259;n Minh</Tên>

<Tuoi rdf:datatype="&xsd;int">34</Tuoi>

<IDGiangVien

rdf:datatype="&xsd;string">3</IDGiangVien>

<la_tac_gia rdf:resource="#TacGia_32"/>

Trang 24

• Biểu diễn các phán đoán trên dứoi dạng OWL-S

OWL-S dung de bieu dien dichj vu nao do Do do k the dung OWL-S de bieu dien cac phan doan

Ngày đăng: 30/03/2015, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w