1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích tác động của thuế tài nguyên

15 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thu đúng, thu đủ và thu kịp thời thuế tài nguyên đối với các nguồn khai thác tài nguyên trong lãnh thổ Việt là nhiệm vụ quan trọng của Cơ quan thuế Nhà nước, nhằm góp phần ổn địn

Trang 1

Nhà nước thống nhất quản lý, có vai trò quan trọng đối với con người Trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá và quốc tế hoá sâu rộng như hiện nay, nhu cầu sử dụng tài nguyên cho phát triển kinh tế quốc dân ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhất là các loại tài nguyên quý hiếm, tài nguyên không tái tạo như: dầu khí, than, đá, Bên cạnh các công cụ quản lý hành chính như: cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến, thì thuế tài nguyên là công cụ hữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thu ngân sách, định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và thân thiện với môi trường

Tổ chức thu đúng, thu đủ và thu kịp thời thuế tài nguyên đối với các nguồn khai thác tài nguyên trong lãnh thổ Việt là nhiệm vụ quan trọng của Cơ quan thuế Nhà nước, nhằm góp phần ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện chính sách phát triển kinh tế đất nước, đồng thời tạo lập được một môi trường phát triển trong lành, tránh tình trạng khai thác bừa bãi, thúc đẩy góp phần đẩy mạnh cuộc sống con người ngày càng phát triển

Trước bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, việc cắt giảm thuế suất và thực hiện các chính sách ưu đãi thuế quan là quá trình tất yếu của Việt Nam khi gia nhập WTO, đồng thời cũng

là thách thức đối với cơ quan thuế trong việc hoàn thành chỉ tiêu thu Ngân sách Nhà nước Chính vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế, em đã chọn đề tài: Phân tích tác động của thuế tài nguyên

Trang 2

1.1 Giới thiệu về thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên là thuế được thu đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, bao gồm các hoạt động khai thác khoáng sản

kim loại và không kim loại, dầu thô, khí đốt, sản phẩm của rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước tự nhiên và các loại tài nguyên thiên nhiên

khác.

Mục đích của thuế tài nguyên là hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà

nước và điều hoà quyền lợi của các tầng lớp dân cư về việc sử dụng tài nguyên.

1.2 Khái quát về thuế tài nguyên của các nước trên thế giới

a) Nhận xét chung

Các nước khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện về nguồn tài nguyên và chiến lược khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên để quy

định phương thức đánh thuế tài nguyên: có nước thu thuế tài nguyên (Natural resources tax), có nước áp dụng phân chia sản phẩm thu

được (royalty); có nước áp dụng thuế suất % theo doanh thu, có nước áp dụng thuế tuyệt đối tính trên sản lượng khai thác Vì vậy,

việc lựa chọn kinh nghiệm nước ngoài áp dụng cho Việt Nam là không mang tính thông lệ.

b) Biểu số liệu chi tiết theo nước (phân theo khu vực)

1 Afganistan Tất cả các tài nguyên trên hoặc

dưới bề mặt, trừ hydrocarbons và nước

Tổng doanh thu Trong khoản từ 5% doanh thu gộp với các

tài nguyên công nghiệp cho tới 10% áp dụng với các loại đá quý

2 Ấn Độ Các loại tài nguyên Giá bán + Đá quý: 10%; Apatit: 5% ;

+ Phosphat: 11%;

+ Asbestos: 726 rupees/tấn;

+ Barytes: 7,5%; Bio xit: 0,35%;

+ Cadmium: 10%;

+ Đá : 15% ; Đất sét: 21 rupees/tấn;

Thuế TNDN: 35%

Trang 3

+ Chro-mit: 7,5%; Đồng: 3,2%;

+ Kim cương: 10%; Vàng: 0,5%;

+ Đá graphit: 225 rupees/tấn;

+ Quặng sắt: 24 rupees/tấn; + Chì: 5% ; + Quặng măng-gan: 3%; Nic-ken: 0,1%

3 Sri-lanka Khoáng sản ở bất cứ dạng lỏng, rắn hay khí, nằm trên hay dưới

mặt đất, gồm cả muối và than bùn nhưng không tính hydro-carbons

Tính trên tổng doanh thu 0,5% tổng doanh thu

4 Trung Quốc Các loại tài nguyên

+ Dầu mỏ 8-30 NDT/tấn + Khí đốt thiên nhiên 2-15 NDT/nghìn m3 + Than 0-3-5 NDT/tấn

+ Các loại quặng thô quặng phi kim khác 0-5-20 NDT/tấn hoặc m3

+ Quặng thô quặng kim loại đen 2-30 NDT/

tấn + Quặng thô quặng kim loại màu 0-4-30 NDT/tấn

+ Muối: Muối rắn 10-60 NDT/tấn; Muối lỏng 2-10 NDT/tấn

Thuế TNDN: Trung ương 33%; Địa phương 3%

5 Mông Cổ

Áp dụng với việc khai thác tất cả các loại tài nguyên thiên nhiên trừ nước, xăng dầu và gas tự nhiên

Giá bán ấn định dựa trên giá bán trong nước và quốc tế

Với việc bán than đá và các tài nguyên phổ biến:

2.5% giá bán của thành phẩm khai thác từ quyền khai thác mở được bán, đặt mua hoặc sử dụng.

Với các sản phẩm khác áp dụng mức thuế suất 5.0 %.

6 Myanma

Đá quý, kim loại, khoáng sản công nghiệp, đá

Theo giá bán và giá tham chiếu quốc tế (nếu có)

- Đá quý: 5% -7.5%;

- Vàng, bạc, platin, iridi, palladi, rutherni, rhodi, tantalu, columbi, niobi, urani, thori và các kim

Trang 4

loại quý khác: 4% -5%;

- Kẽm, đồng, chì , thiếc, Vonfram, nickel, antimony, alumini, arsen, bismuth, cadi, chromi, cobalt, mangan and và các kim loại khác: 3% -4%:

d) Khoáng sản công nghiệp và đá:1% - 3%.

7 Lào Các loại tài nguyên Doanh thu 3%-5% doanh thu theo hợp đồng ký khai

thác doanh nghiệp ký kết với Chính phủ Thuế TNDN: 35%

8 Philippines Các loại tài nguyên Doanh thu 5% trên doanh thu khai thác quặng. Thuế TNDN: 32%

9.Bờ biển Ngà - Doanh thu -Kim loại: 2-4% - Kim loại quý : 1.5 -3% tuỳ loại

-Đá quý, kim cương: 5%

Không đánh thuế với nguyên vật liệu xây dựng

Thuế TNDN: 35%

10 Nam Phi Các loại tài nguyên Doanh thu Từ 0,5% đến 5% trên doanh thu khai thác

11 Zambia - Các kim loại cơ bản

- Đá quý, kim loại quý

- Khoáng sản khác

Tổng giá trị (giá bán FOB) tại điểm xuất khẩu

từ Zambia hoặc điểm nhận hàng trong nội địa Zambia.

- 3% tổng giá trị với các kim loại cơ bản được phép khai thác theo quy định tại giấy phép.

- 5% tổng giá trị đá quý hoặc kim loại quý theo quy định tại giấy phép.

- 2% tổng giá trị với các khoáng sản khác Thuế suất có thể là thỏa thuận trong các hiệp định về phát triển.

12 Boswana Vật ở dạng rắn, lỏng hay khí, trừ

xăng dầu và nước tự nhiên thuộc sở hữu công cộng hay tư nhân theo

Dựa trên tổng giá trị thị trường của tài nguyên, được Đá quý: 10% Kim loại quý: 5%; Thuế tài nguyên được nộp trên một

Trang 5

mục đích sử dụng quy định tại Luật

sử dụng nước.

xác định là giá bán nhận được tại mỏ.

Các tài nguyên và sản phẩm tài nguyên khác:

3%

tài nguyên hoặc thương phẩm theo hóa đơn thanh toán.

13 Cônggô Tập hợp các yếu tố hình thành một

hóa chất tự nhiên, đơn giản hay phức tạp, vô cơ hoặc hữu cơ, thường tổn tại ở dạng chất rắn, và trong một vài trường hợp đặc biệt dưới dạng chất lỏng hoặc khí.

Dựa trên doanh thu bán tài nguyên trừ đi chi phí vận chuyển, phân tích …

Giá bán phải cao hơn hoặc bằng với giá có thể nhận được từ việc bán thành phẩm cho bên thứ 3.

- 0.5% áp dụng với sắt hoặc hợp kim sắt.

- 2% phi kim,

- 2.5% áp dụng với kim loại quý,

- 4% với đá quý,

- 1% với tài nguyên công nghiệp, chất rắn, hydrocarbons và các chất khác,

- 0% áp dụng với vật liệu xây dựng.

Các loại chi phí được giảm trừ::

a) Chi phí thuê nhà xưởng phục

vụ hoạt động khai thác

b) Chi phí chung cho việc bảo trì các thiết bị khai thác.

c) Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấp cho người lao động tại khu khai thác mỏ.

d) Lãi suất vốn vay từ bên thứ ba e) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm môi giới, hoa hồng

f) Lợi nhuận chia cho các cổ đông của doanh nghiệp.

Trang 6

g) Lương của Hội đồng quản trị công ty liên doanh.

14 Chi lê Các loại tài nguyên Giá bán Các mức thuế suất khác nhau đối với các

loại khoáng sản nhưng đều dưới 5% trên giá bán quặng khai thác

Thuế TNDN: 50%

15

Vê-nê-zu-êla Các loại tài nguyên Giá bán - Vàng: 1% - Khoáng sản kim loại khác: 3% Thuế TNDN: 30%

16 Pê ru Các loại tài nguyên -Khoáng sản kim loại: 2 USD/hecta/năm; -Khoáng sản không kim loại: 1

17 Agentina Các loại tài nguyên Doanh thu

- Một số tỉnh thu với mức thuế suất dưới 3%

trên doanh thu bán sản phẩm khai thác trừ đi các chi phí sàng tuyển, phân loại quặng

- Một số tỉnh không thu

Thuế TNDN: 40%

18 Bolivia Các loại tài nguyên Doanh thu Dưới 9% trên doanh thu khai thác Thuế TNDN: 25%

19 Brazil Các loại tài nguyên Doanh thu

- Vàng: 3%

- Khoáng sản khác: Bio-xít, măng gan là 3%;

+ Quặng sắt, hoá chất, than và các khoáng chất khác là 2%;

+ Các loại đá quý là 0,2%;

Thuế TNDN: 33%

20 Colombia Các tài nguyên dưới bất kỳ hình

thức nào và địa điểm nào khai thác dưới đất hoặc trong lòng đất, trừ dầu khí

Giá tại cửa mỏ Trong khoản từ 1% đến 12% tuỳ từng loại

tài nguyên và nhóm tài nguyên khác nhau

Trang 7

21 Mỹ (Bang

2,25%/ doanh thu khai thác quặng

Thuế TNDN: 35%

23 Fuji - Kim loại quý

- Đá quý

- Khoáng sản dưới đất

- Khoáng sản phóng xạ

- Than đá

- Khoáng sản kim loại

Giá trị để tính thuế tài nguyên

là giá tài nguyên thế giới.

- Với quặng bôxit và quặng sắt: 3%giá trị quặng.

- Các loại khác: 5% giá trị Với các khoảng sản xuất khẩu, thuế tài nguyên phải nộp khi giao hàng trên tàu, thuyền hoặc máy bay

Các khoáng sản được sử dụng trong nước, thuế tài nguyên được tính dựa trên giá tài nguyên thế giới.

24 Salomon "Khoáng sản" có nghĩa là bất kỳ

chất được tìm thấy trong tự nhiên hay trên trái đất hình thành tùy thuộc vào quá trình tự nhiên, địa chất, nhưng không bao gồm xăng dầu

nguyên lý giá trị thị trường của tài nguyên tại nơi khai thác

Thuế suất thuế tài nguyên do Bộ Tài chính

25 Kazactan Các kim loại, hợp kim, đá quý,

phi kim, nguyên vật liệu (cụ thể tại phần thuế suất)

Tổng giá bán:

được tính toán dựa vào giá trị của tài nguyên thương phẩm;

giá bán trung bình trong từng thời kỳ hoặc giá

Kim loại

- 3,5% với Kim loại và hợp kim

- 4,5% với Kim loại quý hiếm

- 4% với kim loại quý như: bạc, vàng, platin

và platinoit

- 3,5% Kim loại bào mòn: scandi, germani, rubiđi, xezi, catmi, indi, talli, selen, telua, hafini, reni, osimi

Trang 8

trao đổi kim loại - 3% với các nguyên tố phóng xạ: rađi, thori, urani

Phí kim: Than chứa bitu, Đá tan, từ

1.5%-2.5%

Nguyên vật liệu

- 7% với Đá quý:

- 2% với đá trang sức: ngọc bích, lazurit,

- 1,5% với Đá kỹ thuật: Kim cương,

26 Ba Lan Tổng giá bán Vàng: 10%; Than đá: 2%; Copper và zinc:

3%

27 Romani

- Sắt và hợp kim sắt, đá alumi, đá quý, ngọc, bùn, kim loại hiếm, than bùn chữa bệnh, kim loại quý, gas.

- Phi kim loại, muối, nước khoáng

% quota của giá trị sản phẩm

2% áp dụng với sắt và hợp kim sắt, đá alumi,

đá quý, ngọc, bùn, kim loại hiếm, than bùn chữa bệnh, kim loại quý, gas.

- 6% ápdụng với phi kim loại

- 6% áp dụng cho đá, trừ các loại đá trang trí

có quota 10%; - 8% với muối

28 Hungary - Khoáng sản nguyên liệu là các

nguyên liệu có ích cho hoạt động khoa học và kỹ thuật

- Tài nguyên khoáng sản: được xác định theo các tính toán về địa chất, công nghệ khai thác và nền công nghiệp khai khoáng.

Cơ sở tính thuế

là giá trị của nguyên khoáng sản nguyên liệu

- 12% của giá trị thu được từ số lượng khoáng sản nguyên liệu, khai thác trên cơ sở cấp phép chính thức

- 5% của giá trị thu được từ số lượng khoáng sản khai thác nguyên vật liệu trên cơ sở cấp giấy phép chính thức,

- 0% với khai thác sâu mỏ khoáng sản rắn.

- 2% của giá trị thu được từ số lượng khoáng sản khai thác nguyên vật liệu trên cơ sở chính thức cấp giấy phép.

- 2% với khai thác năng lượng dưới đất

Trang 9

Không nộp thuế tài nguyên với: Hoạt động khai thác sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường.

Trang 10

2.1 Khái niệm và đặc điểm của Thuế tài nguyên

Ở Việt Nam, Thuế tài nguyên là khoản thu của Ngân sách nhà nước nhằm điều tiết một phần giá trị Tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác Tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu Ngân sách nhà nước, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn Tài nguyên của Nhà nước Con người tác động vào tài nguyên với nhiều hình thức:khai thác, xử lý và sử dụng nhưng thuế tài nguyên chỉ điều tiết vào hành vi khai thác, Thuế tài nguyên không đìều tiết vào tất cả các hành vi tác động vào tài nguyên mà chỉ điều tiết vào hành vi khai thác tài nguyên Nghĩa là hành vi tác động làm biến đổi bản chất “tự nhiên” của tài nguyên Vì vậy, tại điều 1 Pháp lệnh thuế tài nguyên quy định: Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên, trừ đối tượng không thuộc diện nộp thuế

Đặc điểm của thuế tài nguyên:

+ Thứ nhất, đối tượng chịu thuế tài nguyên là các loại tài nguyên thiên nhiên Nếu tài nguyên đó được hình thành có sự can thiệp của con người thì nó không còn là đối tượng chịu thuế tài nguyên nữa.

+ Thứ hai, tài nguyên thiên nhiên là đối tượng chịu thuế phải tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc chủ quyền Việt Nam theo luật pháp Việt Nam và luật pháp quốc tế

+ Thứ ba, như đã phân tích, thuế tài nguyên không đánh vào tất cả các hành vi tác động vào tài nguyên mà chỉ điều tiết vào hành vi của các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp pháp theo quy định của pháp luật

+Thứ tư, mục tiêu cơ bản của thuế tài nguyên là nhằm điều tiết một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác tài nguyên vào ngân sách nhà nước trên cơ sở đó quản lý hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của quốc gia

Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên của tổ chức, cá nhân Hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên là sự kiện pháp lý làm phát sinh thuế tài nguyên (không phải hành vi sử dụng tài nguyên thiên nhiên)

Việc thu thuế tài nguyên hiện nay dựa trên cơ sở pháp lý là Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6, Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 2008 Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 1998 sẽ hết hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2010 khi Luật Thuế tài nguyên có hiệu lực Theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên, phần lớn đối tượng chịu thuế tài nguyên là tài nguyên khoáng sản, như: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, dầu thô, khí than, khí thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và nước khoáng

Khi Luật Thuế tài nguyên có hiệu lực thì các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên phải quan tâm đến những vấn đề sau:

+ Thứ nhất, quy định về thuế suất Có thể nói, thuế suất được xem như là “linh hồn” của một sắc thuế Việc xác định mức thuế suất như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền nộp thuế của các chủ thể khai thác tài nguyên thiên nhiên nói chung cũng như các chủ thể khai thác khoáng sản nói riêng Biểu thuế suất này được quy định trong Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 1998 và Pháp lệnh số 07/2008/PL- UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 1998 Trước sự biến động của nền kinh tế, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 1998 đã

Trang 11

suất trong một biên độ rộng theo quy định của Pháp lệnh năm 2008 là điều không đơn giản vì sự chênh lệch quá cao giữa biểu thuế suất Sự chênh lệch này sẽ làm khó cho cơ quan tính thuế khi nào thì áp dụng mức thuế suất sàn và khi nào áp dụng mức thuế suất trần Nhằm tăng tính hiệu quả và hợp lý cho việc thu thuế tài nguyên, biểu thuế suất trong Luật Thuế tài nguyên đã được thu hẹp lại biên độ bằng việc tăng mức sàn và hạ mức trần Việc điều chỉnh này hướng tới hầu hết tài nguyên thuộc nhóm khoáng sản kim loại và một số tài nguyên quý hiếm khác Chúng đều có mức thuế suất sàn tăng vì đây là những tài nguyên không thể tái tạo, có giá trị lớn Việc xác định biểu thuế suất này vẫn nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên quốc gia từ phía các chủ thể tiến hành khai thác

+ Thứ hai, giá tính thuế Giá tính thuế tài nguyên được quy định rõ hơn trong Luật Thuế tài nguyên năm 2009 theo hướng “là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng” (Khoản 1 Điều 6) chứ không chung chung như quy định tại Điều 5 Pháp lệnh Thuế tài nguyên năm 1998 là “tại nơi khai thác” Quy định “tại nơi khai thác” theo Pháp lệnh năm 1998 là tại tỉnh, huyện hay xã là vấn đề gây nhiều tranh cãi trong quá trình thực hiện Đối với trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thì Khoản 2 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên đưa ra nguyên tắc xác định giá bán cụ thể như sau: (i) giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định Chúng tôi cho rằng, quy định này nhằm giúp khống chế mức giá sàn của loại tài nguyên không được thấp hơn đơn giá do Nhà nước quy định nhằm tránh trường hợp kê khai giá quá thấp để trốn thuế (ii) đối với tài nguyên khai thác chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Tuy nhiên, theo chúng tôi, trên thực tế, việc xác định hàm lượng riêng của từng chất trong tài nguyên rất phức tạp và đòi hỏi phải thông qua quy trình kỹ thuật và phải có chi phí để xác định Trong khi đó, cơ sở vật chất, điều kiện kỹ thuật cũng như nguồn nhân lực của cơ quan quản lý nhà nước là cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên - môi trường để thực hiện việc phân tích, xác đ ịnh hàm lượng chưa đảm bảo thì e rằng, tính khả thi của quy định này sẽ không cao

2.2 Phân tích tác động của Thuế tài nguyên

2.2.1 Thuế Tài nguyên góp phần bảo vệ môi trường và tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Theo thống kê của Tổng cục Thuế, số thu thuế tài nguyên các năm 2005- 2008 bình quân mỗi năm trên 23.200 tỷ đồng, chiếm khoảng 15% tổng thu ngân sách Nhà nước từ sản xuất kinh doanh trong nước Năm 2011, chỉ tính riêng việc thu thuế từ dầu thô ước đạt 100 nghìn tỷ đồng, bằng 144,3% so với dự toán Trước đây, thuế Tài nguyên được thực hiện theo Pháp lệnh thuế Tài nguyên (năm 1998)

và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế Tài nguyên (năm 2008) Riêng đối với dầu mỏ, khí thiên nhiên được thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách thuế tài nguyên, một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan như Luật Dầu khí, Luật Đầu tư và thực tế triển khai thực hiện, Pháp lệnh thuế Tài nguyên đã bộc lộ những bất cập cần phải sửa đổi, bổ sung Do đó, tại Kỳ họp thứ 6 Quốc hội XII đã thông qua Luật Thuế Tài nguyên, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2010 Nhằm tăng tính hiệu quả và hợp lý cho việc thu thuế Tài nguyên, biểu thuế suất trong Luật thuế Tài nguyên đã được thu hẹp lại biên độ bằng việc tăng mức sàn và hạ mức trần Việc điều chỉnh này hướng tới hầu hết tài nguyên thuộc nhóm khoáng sản kim loại và một số tài nguyên quý hiếm khác.

Đối tượng chịu thuế này đều có mức thuế suất sàn tăng vì đây là những tài nguyên không thể tái tạo,

có giá trị lớn Việc xác định biểu thuế suất này vẫn nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên quốc gia từ phía các chủ thể tiến hành khai

Ngày đăng: 30/03/2015, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w